|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7436/HD-SNV
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2026
|
HƯỚNG DẪN
VỀ VIỆC HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG CHỨC THEO NGHỊ ĐỊNH
SỐ 173/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số
173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm
vụ của công chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 173/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BNV ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng
dẫn mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (sau đây gọi tắt là Thông tư
số 16/2025/TT-BNV);
Căn cứ Thông tư số 144/2025/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn bố trí nguồn
kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp
đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số
144/2025/TT-BTC),
Sở Nội vụ hướng dẫn một số nội
dung về việc ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, như sau:
1. Về các
công việc được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng; đối tượng ký kết hợp đồng
a) Công việc thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý mang tính chất chiến lược,
đột xuất, cấp bách, không thường xuyên quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 4 Nghị
định số 173/2025/NĐ-CP, được thực hiện ký kết hợp đồng với cá nhân sau:
- Nhà quản lý, nhà quản trị
doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm
vụ;
- Luật gia, luật sư, chuyên
gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ.
b) Công việc thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ có tính chất đặc thù, chuyên sâu, yêu cầu
trình độ cao hoặc mang tính thời vụ, không thường xuyên quy định cụ thể tại khoản
2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, được thực hiện ký kết hợp đồng với cá
nhân sau:
- Nhà quản lý, nhà quản trị
doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm
vụ;
- Luật gia, luật sư, chuyên
gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
- Người có kinh nghiệm, am hiểu
về chuyên môn, nghiệp vụ và đã từng triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể có
tính chất tương tự;
- Người có đủ tiêu chuẩn, điều
kiện, có kinh nghiệm đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp
vụ.
c) Công việc chuyên môn, nghiệp
vụ hoặc hỗ trợ phục vụ mà nguồn nhân lực hiện có chưa đáp ứng để thực hiện những
công việc mang tính chất hành chính hoặc công việc không liên quan đến hoạt động
quản lý nhà nước, nhằm phục vụ nội bộ cho hoạt động cơ quan hành chính theo yêu
cầu thực hiện kế hoạch công tác được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP, được thực hiện ký kết hợp đồng với cá nhân hoặc pháp nhân.
2. Loại hợp
đồng và mẫu hợp đồng tương ứng
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của
công chức thông qua loại hợp đồng dịch vụ (áp dụng theo quy định của pháp luật
về dân sự) hoặc hợp đồng lao động (áp dụng theo quy định của pháp luật về lao động),
cụ thể:
a) Đối với công việc quy định tại
khoản 1 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ với
cá nhân theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư số 16/2025/TT-BNV.
b) Đối với công việc quy định tại
khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, thực hiện ký kết hợp đồng lao động
với cá nhân theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư số 16/2025/TT-BNV.
c) Đối với công việc quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, căn cứ vào tính chất công việc và đặc
thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cấp có thẩm quyền quyết định ký hợp đồng lựa
chọn ký kết hợp đồng dịch vụ với cá nhân (theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư số
16/2025/TT-BNV) hoặc hợp đồng dịch vụ với pháp nhân (theo mẫu tại Phụ lục III
Thông tư số 16/2025/TT- BNV) để thực hiện công việc.
3. Thời hạn
ký kết hợp đồng
Việc xác định thời hạn ký kết hợp
đồng được thực hiện như sau:
a) Thời hạn ký kết hợp đồng phải
căn cứ vào nhiệm vụ, gồm: tính chất nhiệm vụ (đột xuất, kế hoạch hằng năm, dài
hạn hoặc ngắn hạn); nhu cầu sử dụng nhân lực; điều kiện kinh phí thực hiện nhiệm
vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
b) Thời hạn ký kết hợp đồng dịch
vụ được xác định theo công việc và thực hiện theo quy định của pháp luật về dân
sự, được xác định rõ trong hợp đồng. Thời hạn hợp đồng do người có thẩm quyền
ký hợp đồng quyết định bảo đảm đúng nguyên tắc thực hiện quy định tại Điều 3
Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
c) Thời hạn ký kết hợp đồng lao
động không quá 24 tháng.
d) Không ký kết hợp đồng không
xác định thời hạn đối với các trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP.
4. Các trường
hợp không được ký kết hợp đồng
a) Không ký hợp đồng đối với
các đối tượng sau đây:
- Người đang là cán bộ, công chức,
viên chức hoặc đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu;
- Người đang trong thời gian bị
cấm hành nghề, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Người có quan hệ là vợ, chồng,
cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi;
anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng;
vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với người có thẩm quyền ký hợp đồng.
b) Không ký kết hợp đồng để thực
hiện các loại công việc sau đây:
- Công việc quản lý nhà nước
mang tính chất thường xuyên, liên tục;
- Công việc không thuộc chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Công việc mà việc thực hiện hợp
đồng có thể làm phát sinh xung đột lợi ích, ảnh hưởng đến tính khách quan, minh
bạch, liêm chính trong hoạt động công vụ;
- Công việc ảnh hưởng đến quốc
phòng, an ninh quốc gia, an ninh chính trị nội bộ, phòng chống khủng bố, phản
gián, bảo vệ bí mật nhà nước, các nhiệm vụ có vị trí trọng yếu cơ mật. Trường hợp
thật cần thiết phải ký hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ thì phải lấy ý kiến thống
nhất của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trước khi tổ chức thực hiện việc ký hợp đồng.
5. Thẩm quyền
ký kết hợp đồng
Theo Điều 8 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP, quy định:
“Điều 8. Thẩm quyền ký kết
hợp đồng
1. Đối với ký kết hợp đồng
thực hiện công việc quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định này: Người
đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định ký kết hợp đồng hoặc phân cấp, ủy
quyền việc ký kết hợp đồng cho người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức được
giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu và tài khoản riêng.
2. Đối với ký kết hợp đồng
thực hiện công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này: Người đứng đầu
cơ quan sử dụng công chức được giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu
và tài khoản riêng quyết định ký kết hợp đồng sau khi báo cáo và được chấp thuận
chủ trương của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức”.
Ngày 21 tháng 4 năm 2026, Sở Nội
vụ đã có Tờ trình số 6654/TTr-SNV về dự thảo Quyết định ban hành Quy định phân
cấp sử dụng và quản lý công chức thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh; trong đó đề xuất phân cấp: “Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã và Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo quyết định ký kết hợp
đồng thực hiện các công việc tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về
hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức. Riêng đối với công việc nêu tại khoản
1 Điều 4 Nghị định số 173/2205/NĐ-CP chỉ thực hiện ký kết hợp đồng sau khi có ý
kiến chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố”.
6. Quy
trình thực hiện ký kết hợp đồng
Sau khi có quyết định chủ
trương của cấp có thẩm quyền về việc ký kết hợp đồng đối với các công việc quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP (đối với công việc
quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP thì không phải xin chủ
trương), người đứng đầu các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
tiến hành các bước sau đây:
Bước 1. Ban hành kế hoạch
ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.
Bước 2. Thông báo mời ký
kết hợp đồng bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định
số 173/2025/NĐ-CP.
Bước 3. Tổng hợp danh
sách tổ chức, cá nhân đăng ký (đối với trường hợp thông báo mời ký kết hợp đồng
bằng hình thức đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin
đại chúng khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị), trong đó xác định danh sách tổ chức,
cá nhân đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn ký kết hợp đồng.
Bước 4. Quyết định theo
thẩm quyền, cụ thể như sau:
- Trường hợp có 01 tổ chức, cá
nhân đáp ứng yêu cầu: người đứng đầu các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định theo thẩm quyền.
- Trường hợp có nhiều tổ chức,
cá nhân đáp ứng yêu cầu: người đứng đầu các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng tư vấn để tư vấn việc lựa chọn ứng viên trước
khi quyết định ký hợp đồng.
Bước 5. Thực hiện ký kết
hợp đồng.
7. Kinh phí
thực hiện hợp đồng
Kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng
do ngân sách nhà nước bố trí tối đa bằng 10% tổng quỹ tiền lương (bao gồm lương
và các khoản phụ cấp lương) và tiền thưởng của cơ quan, được dự toán trong ngân
sách hằng năm của cơ quan theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP; hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 144/2025/TT-BTC và
các văn bản hướng dẫn của Sở Tài chính.
Trên đây là hướng dẫn của Sở Nội
vụ về một số nội dung liên quan đến việc ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của
công chức. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, đơn vị có ý kiến gửi về Sở Nội vụ để được hướng dẫn hoặc báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- UBND Thành phố (báo cáo);
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Giám đốc Sở (báo cáo);
- Lưu: VT, CCVC, NC.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Ngọc Yến
|