|
THANH TRA CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 483/QĐ-TTCP
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUY ĐỊNH
LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM
CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
CỦA CƠ QUAN THANH TRA CHÍNH PHỦ
TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn
cứ Nghị định số 50/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 4
năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của cơ quan Thanh tra Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng
12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Căn
cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7
năm 2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của
Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn
thiện hệ thống pháp luật;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Thanh tra Chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của cơ quan Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2137/QĐ-TTCP ngày 30 tháng
8 năm 2017 Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
và hoàn thiện hệ thống pháp luật của cơ quan Thanh tra Chính phủ.
Điều 3. Chánh Văn phòng,
Thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan
Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo TTCP;
- Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử;
- Lưu: VT, TV.
|
KT. TỔNG THANH TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA
Lê Sỹ Bảy
|
QUY CHẾ
QUY ĐỊNH LẬP DỰ TOÁN, QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN THANH
TRA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 483/QĐ-TTCP ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Tổng
Thanh tra Chính phủ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống
pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì nghiên cứu, soạn thảo, ban hành.
2. Đối
tượng áp dụng: các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ được Tổng Thanh
tra Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
Các đơn vị phối hợp tham gia trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
thực hiện thông qua đơn vị chủ trì.
Điều 2. Nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí
1. Kinh
phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ
thống pháp luật do ngân sách nhà nước cấp trong phạm vi dự toán ngân sách chi
thường xuyên hàng năm của Thanh tra Chính phủ và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác. Kinh phí xây dựng các dự án luật, pháp lệnh được ngân sách nhà nước bố
trí riêng, thông báo và cấp cho đơn vị chủ trì soạn thảo, thẩm định, thẩm tra dự
án luật, pháp lệnh.
2.
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo thực hiện theo
đúng mục đích, nội dung và hướng dẫn của Luật
Ngân sách nhà nước, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Quy chế này.
3.
Việc bố trí kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật tại cơ quan, đơn vị được thực
hiện theo chương trình, kế hoạch chính thức và chương trình, kế hoạch bổ sung
trong năm, bảo đảm phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ và trong phạm vi dự
toán ngân sách đã được giao.
4.
Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao, tính chất phức tạp của văn bản
được dự kiến xây dựng và hoạt động hoàn thiện hệ thống pháp luật được dự kiến
thực hiện, Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định phân bổ định mức kinh phí cụ thể
cho phù hợp.
Chương II
QUY ĐỊNH NỘI
DUNG VÀ ĐỊNH MỨC CHI, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ
Điều 3. Nội dung chi cho các hoạt động xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
1. Tổng
kết việc thi hành pháp luật hiện hành, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; tập
hợp, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2.
Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan phục vụ quá
trình nghiên cứu, lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự kiến
chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3. Dịch,
hiệu đính tài liệu dịch, văn bản tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang
tiếng Việt; dịch, hiệu đính tài liệu dịch, văn bản tiếng Việt sang tiếng nước ngoài,
tiếng dân tộc thiểu số.
4. Lập
đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; lập đề nghị của Chính phủ về
chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.
5. Tổ
chức soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
6.
Đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật; đánh giá tác động của chính sách trong dự án; dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật; xây dựng báo cáo lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có quy định liên
quan đến vấn đề bình đẳng giới); xây dựng bản đánh giá thủ tục hành chính (nếu
có quy định thủ tục hành chính).
7. Tổ
chức Hội đồng tư vấn thẩm định, Hội đồng thẩm định, Hội đồng thẩm tra; lấy ý kiến
của các chuyên gia, nhà khoa học (trong trường hợp cần thiết).
8.
Xây dựng báo cáo thẩm định, thẩm tra, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm
định; văn bản góp ý.
9.
Chỉnh lý, hoàn thiện các loại đề cương, tờ trình, báo cáo, dự thảo văn bản.
10. Chi
mua văn phòng phẩm, in ấn, sao chụp tài liệu phục vụ trực tiếp cho công tác xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Điều 4. Định mức chi cho các nội dung trong các hoạt động
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
1.
Chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo văn bản.
a) Đối
với luật, pháp lệnh:
- Dự
án luật, pháp lệnh ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 6.700.000 đồng/đề cương;
- Dự
án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 5.700.000 đồng/đề
cương.
b) Đối
với Nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị quyết
liên tịch, nghị định của Chính phủ,
-
Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 4.500.000 đồng/đề cương;
-
Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 3.500.000 đồng/đề cương.
c) Đối
với quyết định của Thủ tướng Chính phủ
-
Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 3.500.000 đồng/đề cương;
- Văn
bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 2.200.000 đồng/đề cương.
d)
Thông tư liên tịch giữa Thanh tra Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao,
-
Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 2.200.000 đồng/đề cương;
-
Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 1.500.000 đồng/đề cương.
d) Đối
với Thông tư của Thanh tra Chính phủ:
-
Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 1.500.000 đồng/đề cương;
-
Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 1.200.000 đồng/đề cương.
2.
Chi soạn thảo văn bản
a) Đối
với luật, pháp lệnh:
- Dự
án luật, pháp lệnh ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 18.000.000 đồng/dự thảo
văn bản;
- Dự
án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 11.000.000 đồng/dự thảo
văn bản.
b) Đối
với Nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị quyết
liên tịch, nghị định của Chính phủ:
-
Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 11.000.000 đồng/dự thảo văn bản;
- Văn
bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 6.500.000 đồng/dự thảo văn bản.
c) Đối
với quyết định của Thủ tướng Chính phủ
-
Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 9.000.000 đồng/dự thảo văn bản;
-
Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 6.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
d)
Thông tư liên tịch giữa Thanh tra Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao:
-
Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 6.000.000 đồng/dự thảo văn bản;
- Văn
bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 5.000.000 đồng/dự thảo văn bản;
d) Đối
với Thông tư của Thanh tra Chính phủ:
-
Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 4.800.000 đồng/dự thảo văn bản;
-
Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 4.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
3.
Chi soạn thảo các báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
và hoàn thiện văn bản.
a) Tờ
trình đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
- Đối
với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội: mức chi 10.000.000 đồng/tờ trình;
- Đối
với Nghị định của Chính phủ: mức chi 6.000.000 đồng/tờ trình;
b)
Báo cáo tổng hợp ý kiến; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý:
- Đối
với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; dự án, dự thảo luật, pháp lệnh,
nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 2.000.000 đồng/bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến góp ý;
- Đối
với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; dự án, dự thảo luật, pháp lệnh,
nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 1.500.000 đồng/bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý;
- Dự
thảo các văn bản còn lại: mức chi 1.200.000 đồng/bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến góp ý.
c)
Báo cáo nhận xét, đánh giá của người phản biện, ủy viên hội đồng thẩm định, báo
cáo tham luận:
- Đối
với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; dự án, dự thảo luật, pháp lệnh,
nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 2.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; dự thảo dự án luật, pháp lệnh,
nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 1.500.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với dự thảo các văn bản còn lại: mức chi 1.200.000 đồng/báo cáo.
d)
Báo cáo đánh giá tác động của chính sách
- Đối
với luật, pháp lệnh: mức chi 20.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: mức chi
16.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với nghị định của Chính phủ: mức chi 12.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với văn bản còn lại: mức chi 8.000.000 đồng/báo cáo;
-
Báo cáo đánh giá tác động đối với những chính sách mới theo yêu cầu của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội: mức chi 10.000.000 đồng/báo cáo.
đ)
Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo (nếu trong dự
án, dự thảo có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới
- Đối
với luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết, nghị quyết liên tịch
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: mức chi 5.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư,
thông tư liên tịch: mức chi 4.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với các văn bản còn lại: mức chi 2.000.000 đồng/báo cáo.
e) Bản
đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản (nếu trong dự án, dự
thảo có quy định thủ tục hành chính)
- Đối
với luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết, nghị quyết liên tịch
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: mức chi 5.000.000 đồng/bản đánh giá thủ tục hành
chính;
- Đối
với nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư,
thông tư liên tịch: mức chi 4.000.000 đồng/bản đánh giá thủ tục hành chính;
- Đối
với các văn bản còn lại: mức chi 2.000.000 đồng/bản đánh giá thủ tục hành chính.
g)
Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật:
- Đối
với luật, pháp lệnh: mức chi 9.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết
liên tịch: mức chi 7.500.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ: mức chi
6.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với các văn bản còn lại: mức chi 4.000.000 đồng/báo cáo.
h)
Báo cáo kinh nghiệm nước ngoài liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:
- Đối
với luật, pháp lệnh: mức chi 9.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết
liên tịch: mức chi 7.500.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với nghị định của Chính phủ: mức chi 6.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với các văn bản còn lại: mức chi 3.000.000 đồng/báo cáo.
i)
Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật:
-
Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật định kỳ hàng năm của Thanh tra
Chính phủ: mức chi 12.000.000 đồng/báo cáo;
-
Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề, báo cáo theo dõi
tình hình thi hành pháp luật đột xuất: mức chi 10.000.000 đồng/báo cáo;
- Báo
cáo tình hình xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm
pháp luật: mức chi 5.000.000 đồng/báo cáo.
k)
Báo cáo về rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật.
- Đối
với dự án luật, pháp lệnh: mức chi 9.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với dự thảo nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
mức chi 7.500.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với dự thảo nghị định: mức chi 6.000.000 đồng/báo cáo.
4. Soạn
thảo văn bản góp ý, báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản.
a)
Văn bản góp ý
- Đối
với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; dự án luật, pháp lệnh, nghị
quyết của Quốc hội, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 1.500.000 đồng/văn bản;
- Đối
với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; dự án luật, pháp lệnh, nghị
quyết của Quốc hội, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 1.000.000 đồng/văn bản;
- Đối
với các văn bản còn lại: mức chi 750.000 đồng/văn bản.
Các
đơn vị được giao chủ trì góp ý các văn bản quy phạm pháp luật được thanh toán
theo quy định.
b)
Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra:
- Đối
với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh: mức chi 2.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với đề nghị xây dựng nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, nghị định của Chính phủ: mức chi 1.500.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với dự án luật, pháp lệnh: mức chi 2.500.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với dự thảo nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
nghị quyết liên tịch, nghị định của Chính phủ: mức chi 2.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư liên tịch: mức chi
1.500.000 đồng/báo cáo;
- Đối
với dự thảo thông tư: mức chi 750.000 đồng/báo cáo.
5.
Chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, tờ trình văn bản, dự
thảo văn bản: mức chi 900.000 đồng/lần chỉnh lý.
6.
Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị và họp báo:
a)
Tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị phục vụ công tác xây dựng dự kiến
chương trình, soạn thảo, đánh giá tác động, góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản;
điều tra, khảo sát; theo dõi, đánh giá về tình hình thi hành pháp luật:
- Chủ
trì: mức chi 150.000 đồng/người/cuộc họp;
-
Các thành viên tham dự: mức chi 100.000 đồng/người/cuộc họp;
- Ý kiến
tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự: mức chi 1.000.000 đồng/văn bản.
b)
Tham dự cuộc họp báo công bố luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật
đã được cấp có thẩm quyền ký ban hành:
- Chủ
trì: mức chi 150.000 đồng/người/cuộc họp;
-
Các thành viên tham dự: mức chi 70.000/người/cuộc họp.
7.
Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu:
- Dịch
tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng việt: mức chi tối đa 150.000 đồng/trang
(350 từ/ trang tài liệu được dịch);
- Dịch
tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: mức chi tối đa 180.000 đồng/trang
(350 từ/trang tài liệu được dịch);
- Dịch
tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số: mức chi tối đa 150.000 đồng/trang
(350 từ/trang tài liệu được dịch);
- Hiệu
đính tài liệu dịch: mức chi tối đa 60.000 đồng/trang (350 từ/ trang tài liệu được
dịch);
Đối
với ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng 30% so với mức
chi biên dịch nêu trên.
8.
Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập
Trong
trường hợp đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đề nghị, dự kiến chương
trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật và các loại báo cáo thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn
phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập thì mức
chi tối đa 1.500.000 đồng/văn bản.
9.
Việc sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
ngoài việc thực hiện theo mức chi cho những nội dung quy định tại khoản 1 đến
khoản 8 Điều này, mức chi cho những nội dung khác được thực hiện và áp dụng
theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và các quy định của cơ quan Thanh
tra Chính phủ.
Điều 5. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
1. Định
mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và
hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi,
mức chi quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy chế này và được
thực hiện như sau:
a) Đối
với đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hằng năm: Tối
đa 200 triệu đồng/đề nghị;
b) Đối
với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, định mức phân bổ kinh phí cho cơ quan chủ trì soạn thảo được thực
hiện như sau:
- Bộ
luật ban hành mới, thay thế: tối đa 4.000 triệu đồng/dự án;
- Bộ
luật sửa đổi, bổ sung một số điều: tối đa 3.200 triệu đồng/dự án;
- Dự
án luật ban hành mới, thay thế: tối đa 2.000 triệu đồng/dự án;
- Dự
án luật sửa đổi, bổ sung một số điều: tối đa 1.200 triệu đồng/dự án;
- Dự
án pháp lệnh ban hành mới, thay thế: tối đa 1.000 triệu đồng/dự án;
- Dự
án pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều: tối đa 600 triệu đồng/dự án;
- Dự
thảo nghị quyết của Quốc hội ban hành mới, thay thế: tối đa 1.000 triệu đồng/dự
thảo;
- Dự
thảo nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều: tối đa 600 triệu đồng/dự
thảo;
- Dự
thảo nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành mới,
thay thế: tối đa 800 triệu đồng/dự thảo;
- Dự
thảo nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ
sung một số điều: tối đa 500 triệu đồng/dự thảo;
- Định
mức phân bổ kinh phí cho việc xây dựng một văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản:
tối đa không quá 120% định mức phân bổ kinh phí đối với văn bản quy phạm pháp
luật sửa đổi, bổ sung một số điều tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này.
c) Dự
thảo nghị định của Chính phủ, định mức phân bổ kinh phí: 90 triệu đồng/dự thảo
nghị định ban hành mới, thay thế hoặc nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều có
phạm vi điều chỉnh rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, phải tổ chức
họp lấy ý kiến nhiều đối tượng, nhiều lần, hoặc một nghị định sửa đổi, bổ sung nhiều
nghị định; hoặc nghị định quy định chi tiết thi hành luật có nhiều nội dung cần
quy định chi tiết thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ít nhất hai bộ, cơ quan
ngang bộ; 60 triệu đồng/dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều có nội
dung ít phức tạp.
d) Dự
thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với
Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: định mức phân bổ
kinh phí 75 triệu đồng/dự thảo văn bản ban hành mới, thay thế hoặc văn bản sửa đổi,
bổ sung một số điều có phạm vi điều chỉnh rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực hoặc phải tổ chức họp lấy ý kiến nhiều lần hoặc một quyết định sửa đổi,
bổ sung nhiều quyết định; 45 triệu đồng/dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số
điều có nội dung ít phức tạp.
đ) Đối
với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch thì mức phân bổ kinh phí 45 triệu đồng/dự
thảo văn bản ban hành mới, thay thế hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều có
phạm vi điều chỉnh rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc phải tổ
chức họp lấy ý kiến nhiều lần hoặc một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nhiều
văn bản; 23 triệu đồng/dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều có nội dung
ít phức tạp.
2. Định
mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
mà một trong số các nội dung quy định tại Điều 3 của Quy chế này
đã được tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ, tài trợ, cụ thể như sau:
a) Đối
với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật mà một hoặc một số nội dung được tổ
chức, cá nhân nước ngoài viện trợ, tài trợ thì các nội dung còn lại được ngân
sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Quy chế này.
b) Đối
với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được tổ chức, cá nhân nước ngoài
viện trợ, tài trợ toàn bộ 100% kinh phí thì không được phân bổ thêm kinh phí từ
ngân sách nhà nước.
3. Định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 3 của Quy chế này
thực hiện theo phương thức khoán trên sản phẩm hoàn
thành:
a) Dự
thảo nghị định của Chính phủ, định mức phân bổ kinh phí: 81 triệu đồng/dự thảo
nghị định ban hành mới, thay thế hoặc nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều có
phạm vi điều chỉnh rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, phải tổ chức
họp lấy ý kiến nhiều đối tượng, nhiều lần, hoặc một nghị định sửa đổi, bổ sung
nhiều nghị định; hoặc nghị định quy định chi tiết thi hành luật có nhiều nội
dung cần quy định chi tiết thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ít nhất hai bộ,
cơ quan ngang bộ; 54 triệu đồng/dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều
có nội dung ít phức tạp.
b) Dự
thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với
Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: định mức phân bổ
kinh phí 68 triệu đồng/dự thảo văn bản ban hành mới, thay thế hoặc văn bản sửa
đổi, bổ sung một số điều có phạm vi điều chỉnh rộng, liên quan đến nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực hoặc phải tổ chức họp lấy ý kiến nhiều lần hoặc một quyết định sửa
đổi, bổ sung nhiều quyết định; 41 triệu đồng/dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một
số điều có nội dung ít phức tạp.
c) Đối
với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch thì mức phân bổ kinh phí 41 triệu đồng/dự
thảo văn bản ban hành mới, thay thế hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
có phạm vi điều chỉnh rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc phải
tổ chức họp lấy ý kiến nhiều lần hoặc một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế
nhiều văn bản; 21 triệu đồng/dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều có nội
dung ít phức tạp.
Điều 6. Lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí
bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật
1.
Việc lập dự toán, phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và
hoàn thiện hệ thống pháp luật được thực hiện như sau:
a) Các
vụ, cục, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, lập dự toán Chương trình
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật cho
năm sau gửi về Văn phòng Thanh tra Chính phủ trước ngày 05 tháng 7 hằng năm, tổng
hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm gửi Vụ Kế hoạch - Tổng
hợp để tổng hợp gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Trường
hợp các vụ, cục, đơn vị không gửi dự toán kinh phí cho công tác xây dựng văn bản
pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật sẽ không được xem xét phân bổ dự
toán để thực hiện;
b)
Việc phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống
pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
2.
Việc sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và
hoàn thiện hệ thống pháp luật được thực hiện như sau:
a)
Thanh toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống
pháp luật được thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định
tại Điều 3 và Điều 4 và được thực hiện theo định mức tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Quy chế này. Chứng từ thanh toán gồm:
-
Quyết định hoặc văn bản phê duyệt chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật của Tổng Thanh tra Chính phủ;
-
Danh sách ký nhận tiền đính kèm các sản phẩm tham gia xây dựng soạn thảo đề
cương; soạn thảo văn bản; soạn thảo các báo cáo; soạn thảo văn bản góp ý, báo cáo
thẩm định, thẩm tra văn bản; chỉnh lý hoàn thiện đề cương, các loại báo cáo, bản
thuyết minh, tờ trình văn bản, dự thảo văn bản; danh sách ký nhận tiền của đại
biểu tham dự cuộc họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị và họp báo;
- Hợp
đồng, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu;
- Bảng
kê chi tiết các nội dung chi, mức chi;
-
Văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền ban hành.
b)
Thanh toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống
pháp luật được thực hiện phương thức khoán trên sản phẩm hoàn thành theo định mức
tại khoản 3 Điều 5 của Quy chế này. Chứng từ thanh toán gồm:
- Giấy
đề nghị thanh toán theo mức khoán;
-
Quyết định hoặc văn bản phê duyệt chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật của Tổng Thanh tra Chính phủ hoặc văn bản giao thực hiện xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật;
- Tờ
trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
-
Văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền ban hành.
c) Việc
thanh, quyết toán đối với các văn bản quy phạm pháp luật không hoàn thành tiến
độ theo kế hoạch khi đơn vị chủ trì soạn thảo đã tạm ứng kinh phí:
-
Trường hợp văn bản chưa được nghiên cứu, xây dựng và được rút khỏi Kế hoạch xây
dựng thể chế thì đơn vị chủ trì soạn thảo phải hoàn trả kinh phí xây dựng văn bản
đã tạm ứng;
-
Trường hợp văn bản đã được nghiên cứu, xây dựng nhưng vì lý do khách quan, được
cơ quan có thẩm quyền quyết định không ban hành thì đơn vị chủ trì soạn thảo thực
hiện việc thanh, quyết toán phần kinh phí đối với những nội dung đã thực hiện với
mức chi tại theo quy định của Quy chế này;
d)
Trường hợp cuối năm nhiệm vụ xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật
chưa hoàn thành được phép chuyển tiếp sang năm sau thực hiện theo kế hoạch thì
nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ tương ứng được chuyển sang sử dụng và quyết
toán vào năm sau.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Thủ trưởng các vụ,
cục, đơn vị được Tổng Thanh tra Chính phủ giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật căn cứ vào định mức phân bổ kinh
phí, nội dung chi, mức chi theo quy định lập dự toán kinh phí trình Lãnh đạo
Thanh tra Chính phủ duyệt; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo
phục vụ tốt công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện việc
thanh quyết toán kinh phí bảo đảm đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ và chịu trách nhiệm
về tính hợp pháp của các chứng từ đó theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 8. Văn phòng thực
hiện tạm ứng kinh phí cho các vụ, cục, đơn vị được Tổng Thanh tra Chính phủ
giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch được duyệt và tiến
độ thực hiện; chịu trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp quyết toán kinh phí theo quy
định hiện hành của Nhà nước.
Điều 9. Trong quá trình
thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành liên quan đến việc phải xem xét lại các nội dung trong
quy chế này thì Văn phòng nghiên cứu, trình Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.