|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
28 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI
NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của
Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số 84/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08
tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn
vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng
Chính sách xã hội; Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành
kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày
19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định cơ chế bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hằng năm giai đoạn 2026-2030 ủy thác qua Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác
qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Trưởng ban Ban đại diện Hội
đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (để b/c);
- TT. HĐND tỉnh (để b/c);
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh (để b/c);
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC
QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO
VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản
lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương (NSĐP) ủy thác qua Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội (Chi nhánh NHCSXH) tỉnh để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn NSĐP ủy thác qua Chi
nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác.
Điều 2.
Nguồn vốn NSĐP ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh
đã ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác.
2. Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh
trích hằng năm (tùy theo tình hình thực tế của địa phương và khả năng cân đối
ngân sách) ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Nguồn vốn còn lại tại thời
điểm giải thể của Quỹ giải quyết việc làm địa phương thành lập theo Quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
4. Nguồn tiền lãi thu được từ
cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác bằng nguồn vốn NSĐP
ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh, được trích hằng năm để bổ sung vào nguồn vốn
ủy thác theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 10 của Quy chế
này.
5. Nguồn Quỹ dự phòng rủi ro
tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro và dự phòng rủi ro tối
đa theo quy định tại khoản 5, Điều 11 của Quy chế này.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền ký Hợp đồng ủy thác với
Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Sở
Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
Điều 4. Quy
trình chuyển nguồn vốn
Quy trình chuyển nguồn vốn ngân
sách địa phương hằng năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác; hình thức cấp phát bằng lệnh chi tiền;
hạch toán chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 5. Đối
tượng cho vay
Đối tượng cho vay thực hiện
theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày
09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định cơ chế bố
trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
giai đoạn 2026-2030 ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 6. Mục
đích sử dụng vốn vay
Mục đích sử dụng vốn vay thực
hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của
Tổng Giám đốc NHCSXH đối với từng chương trình cho vay, đối tượng cho vay cụ thể.
Điều 7. Mức
cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
Mức cho vay, thời hạn cho vay,
lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số
23/2025/NQ-HĐND.
Điều 8. Quy
trình, thủ tục cho vay
Theo quy định hiện hành của
NHCSXH trong từng thời kỳ; bảo đảm tiền vay (nếu có) theo quy định hiện
hành của NHCSXH trong từng thời kỳ và quy định của địa phương (nếu có).
Điều 9. Gia
hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
1. Về thẩm quyền gia hạn nợ:
Giao Chi nhánh NHCSXH tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của NHCSXH trong từng
thời kỳ.
2. Về thủ tục, hồ sơ đề nghị gia
hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: Thực hiện theo quy định của
NHCSXH trong từng thời kỳ.
Điều 10.
Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
1. Chi nhánh NHCSXH quản lý, hạch
toán và phân bổ số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân
sách địa phương vào thu nhập của Chi nhánh NHCSXH và quản lý, sử dụng theo
nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
a) Trích lập rủi ro tín dụng
chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của NHCSXH và các văn bản hướng
dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng,
tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối
đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ
khoanh);
b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy
thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý tối
thiểu bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời
kỳ. Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung
không đủ trích phí quản lý cho Chi nhánh NHCSXH theo quy định, ngân sách cấp tỉnh
cấp bù phần còn thiếu cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh;
c) Trích phí chi cho công tác
chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội
đồng quản trị NHCSXH các cấp, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho
vay bằng nguồn vốn Chi nhánh NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức
trích tối đa không quá 15% số tiền lãi thu được. Hàng năm, Sở Tài chính tham
mưu cho UBND tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ được hưởng cho các đơn vị liên quan;
d) Phần còn lại (nếu có) được
bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
2. Nội dung và mức chi cho công
tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại điểm
c khoản 1 Điều này theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi cho công tác
khen thưởng do Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh quy định phù hợp
với tình hình thực tế của địa phương.
Điều 11. Xử
lý nợ bị rủi ro
1. Đối với các khoản nợ bị rủi
ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân
khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp
xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH;
2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ
bị rủi ro do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi
ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được Chi nhánh NHCSXH tỉnh trích
lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn
NSĐP ủy thác.
4. Trường hợp quỹ dự phòng rủi
ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro, Sở
Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Chi nhánh NHCSXH
tỉnh báo cáo UBND tỉnh bổ sung ngân sách tỉnh để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào
nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh chuyển qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
5. Trường hợp dự phòng rủi ro
tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư dự phòng
rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
6. Đối với Quỹ dự phòng rủi ro
tại địa phương đã trích lập theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa
phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm được tiếp tục giao Chi
nhánh NHCSXH tỉnh quản lý để xử lý rủi ro theo quy định.
Điều 12.
Chế độ báo cáo
Định kỳ 6 tháng (trước ngày
15 tháng 7), hàng năm (trước ngày 15 tháng 01 năm sau) hoặc theo yêu
cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo tình hình nguồn vốn, kết quả cho
vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Sở Tài chính
a) Căn cứ Nghị quyết Hội đồng
nhân dân tỉnh và các văn bản pháp lý liên quan thực hiện chuyển nguồn vốn ngân
sách địa phương và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước ủy thác qua
Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay theo kế hoạch. Đối với những trường hợp phát
sinh trên cơ sở đề nghị của Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Sở Tài chính cân đối nguồn vốn
tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt
bổ sung nguồn vốn ủy thác nhằm thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
b) Ký hợp đồng ủy thác và thực
hiện kiểm tra kết quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác tại Chi nhánh
NHCSXH.
c) Kiểm tra việc phân phối, sử
dụng lãi cho vay thu được theo Điều 10 Quy chế này.
d) Báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với
trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được
tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương.
2. Các tổ chức chính trị - xã hội
nhận ủy thác
a) Tuyên truyền, vận động và hướng
dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát,
quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với
Chi nhánh NHCSXH.
3. Chi nhánh NHCSXH tỉnh
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng
vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH cho vay người nghèo và các đối tượng
chính sách khác theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế
này.
b) Phối hợp với các cơ quan
liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.
c) Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi
ro, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro đối với
những trường hợp bị rủi ro ngoài cơ chế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về
cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH từng thời kỳ.
d) Thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.
4. UBND xã, phường
a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối
tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay quy định tại Quy chế này.
b) Phối hợp với Chi nhánh
NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra
việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi, kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị
rủi ro trên địa bàn.
c) Phối hợp với Chi nhánh
NHCSXH xử lý các trường hợp nợ xấu, nợ khó đòi, nợ quá hạn, hướng dẫn người vay
lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn
đốc thu hồi nợ khó đòi tại địa bàn.
5. Trách nhiệm của người vay
a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung
thực, chính xác;
b) Sử dụng vốn vay đúng mục
đích;
c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định;
d) Chịu sự kiểm tra, giám sát của
các cơ quan quản lý nhà nước, NHCSXH về việc sử dụng vốn vay.
Điều 14.
Điều khoản thi hành
1. Sở Tài chính có trách nhiệm
hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Quy chế này; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban
nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng
văn bản về Sở Tài chính để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi,
bổ sung Quy chế cho phù hợp./.