|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1775/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 23
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 438/QĐ-TTG NGÀY 16/3/2026
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
VÌ MỤC ĐÍCH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Thực hiện Quyết định số
438/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển,
ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến
năm 2050; Công văn số 2034/BKHCN-ATBXHN ngày 03/4/2026 của Bộ Khoa học và Công
nghệ về việc triển khai Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì
mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến
năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung trọng tâm như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp nêu tại Quyết định số 438/QĐ-TTg, bảo đảm triển khai thống nhất,
đồng bộ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Từng bước thúc đẩy phát triển
và ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời
bảo đảm an toàn bức xạ và hạt nhân.
2. Yêu cầu
- Bám sát định hướng của Trung
ương, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh là địa phương chưa có cơ sở điện hạt
nhân, ứng dụng năng lượng nguyên tử chủ yếu trong lĩnh vực y tế, công nghiệp và
nông nghiệp; nguồn nhân lực, hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế.
- Các nhiệm vụ được xây dựng phải
có lộ trình cụ thể, xác định rõ cơ quan chủ trì, phối hợp, gắn với sản phẩm đầu
ra và bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tránh chồng chéo với các chương trình, kế
hoạch hiện có.
II. NỘI DUNG
TRIỂN KHAI
1. Đánh giá
thực trạng và rà soát nhiệm vụ
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh, hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử tập trung chủ yếu trong lĩnh vực
y tế (chẩn đoán hình ảnh), một số cơ sở công nghiệp có sử dụng thiết bị bức xạ
trong kiểm tra không phá hủy (NDT), đo lường, phân tích; trong nông nghiệp bước
đầu có nhu cầu ứng dụng công nghệ chiếu xạ, bảo quản nông sản nhưng chưa có cơ
sở chuyên sâu tại địa phương. Công tác quản lý Nhà nước về an toàn bức xạ đã được
triển khai, tuy nhiên còn hạn chế về nhân lực chuyên môn, trang thiết bị phục vụ
thanh tra, kiểm tra và ứng phó sự cố.
Trên cơ sở đó, tỉnh tiến hành
rà soát các nhiệm vụ được giao cho địa phương theo Quyết định số 438/QĐ-TTg,
xác định các nội dung ưu tiên phù hợp với điều kiện thực tế, tập trung vào tăng
cường ứng dụng thiết thực, bảo đảm an toàn bức xạ, phát triển nguồn nhân lực và
nâng cao nhận thức xã hội.
2. Triển
khai theo các lĩnh vực
- Trong lĩnh vực y tế: Tập
trung nâng cao hiệu quả ứng dụng kỹ thuật bức xạ trong chẩn đoán và điều trị bệnh;
từng bước đầu tư, nâng cấp trang thiết bị hiện đại tại các cơ sở y tế; tăng cường
quản lý chất lượng, an toàn bức xạ trong sử dụng thiết bị X-quang, CT, xạ trị;
thúc đẩy hợp tác với các bệnh viện tuyến Trung ương để chuyển giao kỹ thuật
chuyên sâu.
- Trong lĩnh vực công nghiệp
và nông nghiệp: Khuyến khích doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật bức xạ
trong kiểm tra không phá hủy, kiểm soát chất lượng sản phẩm và đo lường công
nghiệp. Đồng thời, tận dụng hiệu quả trung tâm chiếu xạ hiện có trên địa bàn tỉnh,
kết hợp mở rộng hợp tác với các cơ sở chiếu xạ trong khu vực nhằm phục vụ bảo
quản, xử lý sau thu hoạch đối với các nông sản chủ lực; qua đó, từng bước hình
thành và phát triển chuỗi giá trị ứng dụng công nghệ bức xạ.
- Trong lĩnh vực an toàn bức
xạ và hạt nhân: Tăng cường năng lực quản lý nhà nước; hoàn thiện hệ thống
quản lý, kiểm soát nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; nâng cao năng lực thanh
tra, kiểm tra; xây dựng và cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp
tỉnh; bảo đảm sẵn sàng ứng phó với các tình huống phát sinh.
- Trong phát triển nguồn
nhân lực: Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật
viên, nhân viên bức xạ; tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại
học và cơ quan Trung ương; từng bước xây dựng đội ngũ chuyên môn đáp ứng yêu cầu
quản lý và ứng dụng.
- Trong công tác tuyên truyền:
Nâng cao nhận thức, đẩy mạnh phổ biến kiến thức về năng lượng nguyên tử vì
mục đích hòa bình; nâng cao nhận thức cộng đồng, doanh nghiệp về lợi ích và an
toàn trong ứng dụng bức xạ; lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các chương
trình khoa học và công nghệ của tỉnh.
3. Lồng
ghép với các chương trình, kế hoạch
Việc triển khai Kế hoạch được lồng
ghép với các chương trình phát triển khoa học và công nghệ, chương trình chuyển
đổi số, chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao, kế hoạch bảo vệ sức
khỏe nhân dân và các chương trình phát triển công nghiệp của tỉnh, nhằm tận dụng
nguồn lực, tránh trùng lặp và nâng cao hiệu quả đầu tư.
III. THỜI
GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
- Giai đoạn đến năm 2030: Tập
trung hoàn thiện cơ chế, chính sách; nâng cao năng lực quản lý Nhà nước; tăng
cường ứng dụng trong y tế và công nghiệp; từng bước phát triển nguồn nhân lực
cơ bản đáp ứng yêu cầu an toàn bức xạ trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn 2031 - 2035:
Tiếp tục mở rộng ứng dụng, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế có sử dụng kỹ thuật
bức xạ; thúc đẩy ứng dụng trong nông nghiệp và công nghiệp; nâng cao trình độ
nguồn nhân lực; tăng cường liên kết với các trung tâm ứng dụng năng lượng
nguyên tử trong khu vực và cả nước.
2. Kinh phí thực hiện
- Nguồn ngân sách nhà nước chi
lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các lĩnh vực
khác theo quy định của pháp luật (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa
phương).
- Hàng năm, trên cơ sở nội dung
của Kế hoạch này và nhiệm vụ được giao, các sở, ngành, địa phương xây dựng kế
hoạch và dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân
sách hàng năm của các Sở, ngành, địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định.
- Các nguồn thu hợp pháp của
các cơ quan, đơn vị; nguồn tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong
nước và quốc tế; nguồn kinh phí từ hỗ trợ của các chủ đầu tư, các nguồn thu và
nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, có trách nhiệm tham
mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; chủ trì rà soát, đề xuất cơ chế,
chính sách; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; tổ chức đào tạo, nâng cao năng
lực quản lý nhà nước về an toàn bức xạ.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và
Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Y tế
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ
ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực y tế; xây dựng kế hoạch đầu tư,
nâng cấp trang thiết bị; tăng cường phối hợp quản lý hoạt động bức xạ tại các
cơ sở khám, chữa bệnh; phối hợp đào tạo nhân lực chuyên môn.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan liên quan thúc đẩy ứng dụng năng lượng nguyên tử
trong lĩnh vực nông nghiệp và bảo vệ môi trường; tăng cường ứng dụng kỹ thuật bức
xạ trong chọn tạo giống cây trồng, xử lý dịch bệnh, bảo quản sau thu hoạch; phối
hợp khai thác hiệu quả hoạt động của các cơ sở chiếu xạ phục vụ nông sản;
nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong quan trắc, đánh giá tài nguyên nước,
đất và môi trường; lồng ghép nội dung ứng dụng năng lượng nguyên tử vào các
chương trình, đề án phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp bền vững
của tỉnh.
4. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức liên quan thúc đẩy ứng dụng kỹ thuật bức xạ trong công nghiệp; hỗ
trợ doanh nghiệp tiếp cận công nghệ; lồng ghép nội dung vào các chương trình
phát triển công nghiệp, khuyến công.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp tham mưu kiện toàn tổ
chức bộ máy, vị trí việc làm liên quan đến quản lý nhà nước về năng lượng
nguyên tử; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
6. Báo và Phát thanh, truyền
hình Tây Ninh
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và các Sở, ngành liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên
truyền về vai trò, hiệu quả và lợi ích của việc ứng dụng năng lượng nguyên tử
vì mục đích hòa bình; phổ biến quy định pháp luật về an toàn bức xạ và hạt
nhân; xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự tuyên truyền các mô hình ứng
dụng hiệu quả trong y tế, công nghiệp, nông nghiệp; góp phần nâng cao nhận thức
của cộng đồng, doanh nghiệp và người dân.
7. Các Sở, ngành tỉnh và
UBND các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ
động phối hợp triển khai; lồng ghép nội dung vào kế hoạch phát triển ngành, địa
phương; bảo đảm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến
năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; căn cứ Kế hoạch các Sở, ngành, địa phương triển
khai thực hiện hiệu quả./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c).
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Sở, ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, th
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CHI TIẾT TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG
NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VÌ MỤC ĐÍCH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Kế hoạch số 1775/KH-UBND ngày 23/4/2026 của UBND tỉnh Tây
Ninh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Sản phẩm/Chỉ tiêu cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu quản
lý nguồn bức xạ
|
Hệ thống CSDL dùng chung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an, Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Xây dựng kế hoạch ứng phó sự
cố bức xạ cấp tỉnh
|
Kế hoạch được phê duyệt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ngành
|
2026
|
|
3
|
Kiểm tra an toàn bức xạ
|
Kế hoạch và báo cáo hàng năm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thanh tra tỉnh, Sở Y tế
|
Hàng năm
|
|
4
|
Kiểm tra, giám sát và tổng hợp
báo cáo
|
Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Đề án hàng năm gửi Bộ Khoa học và Công
nghệ và UBND tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường
|
Hàng năm
|
|
5
|
Phát triển, ứng dụng bức xạ
và đồng vị phóng xạ trong y tế
|
Đề án/Dự án/Dự toán mua sắm, nâng cấp thiết bị y tế
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học Công nghệ, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân
dụng tỉnh và các cơ sở y tế
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Ứng dụng kỹ thuật kiểm tra
không phá hủy (NDT)
|
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
2027 - 2035
|
|
7
|
Xây dựng kế hoạch đào tạo cán
bộ
|
Kế hoạch hàng năm
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; địa phương
|
Hàng năm
|
|
8
|
Ứng dụng chiếu xạ bảo quản
nông sản
|
Mô hình chuỗi nông sản xuất khẩu qua chiếu xạ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Tuyên truyền trên phương tiện
thông tin đại chúng
|
Chuyên mục, tin bài định kỳ
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hàng năm
|
|
10
|
Phối hợp triển khai, tuyên
truyền kế hoạch
|
Kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện
|
UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hàng năm
|