|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2546/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 09 tháng
9 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN GIÁO VIÊN
TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG TRONG CÁC MÔN
GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT, NGỮ VĂN, HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀ HƯỚNG NGHIỆP
BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số
37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
1264/QĐ-BGDĐT ngày 12/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành
lập Ban biên soạn Tài liệu Hướng dẫn giáo viên tích hợp nội dung giáo dục lý
tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống trong các môn Giáo dục kinh tế và pháp luật,
Ngữ văn, Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp;
Căn cứ Quyết định số
2152/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành
lập Hội đồng thẩm định Tài liệu hướng dẫn giáo viên tích hợp nội dung giáo dục
lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống trong các môn Giáo dục kinh tế và pháp
luật, Ngữ văn, Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Học sinh, sinh viên.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Tài liệu hướng dẫn giáo viên tích hợp nội dung giáo dục lý tưởng cách
mạng, đạo đức, lối sống trong các môn Giáo dục kinh tế và pháp luật, Ngữ văn,
Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp (Tài liệu kèm theo).
Điều 2. Tài
liệu được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các
Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục phổ thông khai thác, sử dụng làm tài
liệu tham khảo, tập huấn, hướng dẫn giáo viên tích hợp nội dung giáo dục lý
tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống trong các môn học, hoạt động giáo dục và tài
liệu tham khảo cho học sinh.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Học sinh, sinh viên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo
dục và Đào tạo; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều
3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Phạm Ngọc Thưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ HSSV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Thị Kim Chi
|
TÀI
LIỆU
HƯỚNG DẪN GIÁO VIÊN TÍCH HỢP
NỘI DUNG GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI
SỐNG TRONG CÁC MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT, NGỮ VĂN, HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP
Lời
nói đầu
Thực hiện Kế hoạch số
258/KH-BGDĐT ngày 12/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức các hoạt
động giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên, Bộ Giáo
dục và Đào tạo tổ chức biên soạn Tài liệu hướng dẫn giáo viên tích hợp
nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống trong các môn Giáo dục
kinh tế và pháp luật, Ngữ văn, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Tiếp nối Bộ Tài liệu
hướng dẫn tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy
khát vọng cống hiến cho học sinh trung học cơ sở trong chương trình môn học
(Giáo dục công dân, Ngữ văn, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) gắn với chương
trình giáo dục phổ thông 2018, Tài liệu được biên soạn nhằm cụ thể hóa các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đã được xác định tại Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày
11/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình “Tăng cường giáo dục
lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh
niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2030”. Đó là: “Đa dạng hóa nội dung,
phương pháp, hình thức giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống và khơi dậy
khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng”; “Nâng cao năng lực
đội ngũ cán bộ, giáo viên, giảng viên, cộng tác viên phụ trách công tác giáo
dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng trong các cơ sở giáo dục”.
Ngoài phần Phụ lục giới
thiệu một số kế hoạch bài dạy/kế hoạch tổ chức hoạt động tham khảo, cấu trúc
Tài liệu gồm 03 phần:
Phần thứ nhất: Một số vấn đề lý luận
chung về dạy học tích hợp và công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống cho học sinh.
Phần thứ hai: Gợi ý nội dung tích hợp
giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống trong các môn Giáo dục kinh tế
và pháp luật, Ngữ văn, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Phần thứ ba: Hướng dẫn một số hình
thức, phương pháp tổ chức tích hợp nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo
đức, lối sống trong các môn Giáo dục kinh tế và pháp luật, Ngữ văn, Hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp.
Ngoài các môn Giáo dục
kinh tế và pháp luật, Ngữ văn, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, hi vọng đây
sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích với giáo viên các môn học nói chung trong quá
trình giảng dạy, tổ chức các hoạt động tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng,
đạo đức, lối sống cho học sinh, góp phần phát triển phẩm chất, năng lực người
học, nâng cao chất cao giáo dục toàn diện tại các nhà trường.
Tập
thể tác giả
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Phần thứ nhất: MỘT SỐ
VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP VÀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH
MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG CHO HỌC SINH
1.1. Một số vấn đề
chung về dạy học tích hợp
1.1.1 Khái niệm
1.1.2. Mục tiêu dạy học
tích hợp
1.1.3. Đặc điểm cơ bản
của dạy học tích hợp
1.1.4. Các mức độ tích
hợp
1.1.5. Nguyên tắc dạy
học tích hợp
1.1.6. Yêu cầu dạy học
tích hợp
1.2. Công tác giáo dục
lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh trung học phổ thông
1.2.1. Đặc điểm tâm lý
lứa tuổi của học sinh trung học phổ thông
1.2.2. Tác động của bối
cảnh hiện nay đến học sinh trung học phổ thông
1.2.3. Vai trò của công
tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống đối với học sinh trung học
phổ thông
1.2.4. Đặc điểm của
công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh trung học
phổ thông
1.3. Khung nội dung và
yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho
học sinh trung học phổ thông
1.3.1. Nội dung và yêu
cầu cần đạt về giáo dục phẩm chất trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.3.2. Khung nội dung
cốt lõi và yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống cho học sinh trung học phổ thông
Phần thứ hai: GỢI Ý NỘI
DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG TRONG CÁC MÔN GIÁO
DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT, NGỮ VĂN, HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP
2.1. Môn Giáo dục kinh
tế và pháp luật
2.2. Môn Ngữ văn
Phần thứ ba: HƯỚNG DẪN
MỘT SỐ HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH
MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG TRONG CÁC MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT, NGỮ VĂN,
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP
3.1.1. Một số hình
thức, phương pháp tổ chức tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
3.1.2. Một số lưu ý khi
kiểm tra, đánh giá nội dung tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
3.2. Môn Ngữ văn
3.2.1. Một số hình
thức, phương pháp tổ chức tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống trong môn Ngữ văn
3.2.2. Một số lưu ý khi
kiểm tra, đánh giá các nội dung tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống trong môn Ngữ văn
3.3. Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp
3.3.1. Một số hình thức
và phương pháp tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tích hợp giáo dục lý
tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
3.3.2. Một số lưu ý khi
kiểm tra, đánh giá nội dung tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống trong Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phụ lục 1. Môn Giáo dục
kinh tế và pháp luật
Phụ lục 2. Môn Ngữ văn
Phụ lục 3. Hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp
DANH
MỤC TỪ VIẾT TẮT
|
Từ
viết tắt
|
Viết
đầy đủ
|
|
CT GDPT
|
Chương trình giáo dục
phổ thông
|
|
DHTH
|
Dạy học tích hợp
|
|
ĐĐLS
|
Đạo đức, lối sống
|
|
GDĐT
|
Giáo dục và Đào tạo
|
|
GDPT
|
Giáo dục phổ thông
|
|
GDKT&PL
|
Giáo dục Kinh tế và
Pháp luật
|
|
GV
|
Giáo viên
|
|
HS
|
Học sinh
|
|
KHBD
|
Kế hoạch bài dạy
|
|
LTCM
|
Lý tưởng cách mạng
|
|
PCNL
|
Phẩm chất, năng lực
|
|
THCS
|
Trung học cơ sở
|
|
THPT
|
Trung học phổ thông
|
|
TNTNNĐ
|
Thanh niên, thiếu
niên, nhi đồng
|
|
XHCN
|
Xã hội chủ nghĩa
|
|
YCCĐ
|
Yêu cầu cần đạt
|
Phần thứ nhất
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP
VÀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG CHO HỌC SINH
1.1.
Một số vấn đề chung về dạy học tích hợp
1.1.1 Khái niệm
Theo định nghĩa chung
nhất, DHTH là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập
của cùng một lĩnh vực hoặc của một vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế
hoạch dạy học. Hiểu theo nghĩa hẹp, DHTH là việc đưa những vấn đề, nội dung nào
đó vào một môn học/hoạt động giáo dục, trong đó những nội dung được đề cập đến
để tích hợp theo một tinh thần và phương pháp thống nhất. Như vậy, “Dạy học
tích hợp là một quan điểm sư phạm, ở đó người học cần huy động (mọi) nguồn lực
để giải quyết một tình huống phức hợp - có vấn đề nhằm phát triển các năng lực
và phẩm chất cá nhân”.
Về phương diện lý luận
dạy học, DHTH được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống, ở những mức
độ khác nhau, các kiến thức, kỹ năng thuộc các lĩnh vực, nội dung vấn đề khác
nhau hoặc các hợp phần của một môn học thành một nội dung thống nhất, dựa trên
cơ sở các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập đến theo mục tiêu.
Định nghĩa về DHTH đã
nêu rõ mục đích của DHTH là hình thành và phát triển năng lực của người học.
Bên cạnh đó, DHTH còn hướng tới làm cho việc học tập có ý nghĩa hơn bằng cách
đặt quá trình học tập vào các hoàn cảnh (tình huống) để người học nhận thấy ý
nghĩa của các kiến thức, kỹ năng, năng lực đã/cần lĩnh hội. Điều đó có ý nghĩa
to lớn tạo động lực học tập, thúc đẩy và nuôi dưỡng nhu cầu học tập suốt đời.
Đối với hệ thống tri thức trong trường học, DHTH sẽ giúp cấu trúc một cách có
hệ thống, lôgic, tránh sự rời rạc, trùng lặp. Trong các mục đích của DHTH, bao
trùm nhất, quan trọng nhất là dạy học định hướng phát triển năng lực.
Như vậy, có thể hiểu
DHTH là “quá trình dạy học mà ở đó các thành phần năng lực được tích hợp với
nhau trên cơ sở các tình huống cụ thể trong đời sống để hình thành năng lực của
người học”.
1.1.2. Mục tiêu DHTH
DHTH là định hướng dạy
học giúp HS phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng,…thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và
trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn
luyện kỹ năng[1].
Dạy học tích hợp hướng
đến các mục tiêu cơ bản sau:
- Làm cho quá trình học
tập có ý nghĩa; Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan tâm.
- Dạy sử dụng kiến thức
trong tình huống thực tiễn.
- Thiết lập mối liên hệ
giữa các khái niệm.
1.1.3. Đặc điểm cơ bản
của DHTH
DHTH có các đặc điểm cơ
bản sau đây:
- DH mang tính tích
hợp, trong đó chú trọng tích hợp trong môn học, liên môn học nhằm làm cho
các nội dung kiến thức gần nhau hơn, quan hệ chặt chẽ hơn và do đó HS có cái
nhìn tổng thể, logic hơn. Ví dụ: Tích hợp giáo dục về an toàn giao thông, môi
trường vào môn Giáo dục công dân, tích hợp môn Lịch sử với Địa lý, tích hợp
Lịch sử với Ngữ văn, ... nhằm làm cho các kiến thức hỗ trợ nhau, gần với thực
tiễn hơn và do đó, tăng khả năng và hiệu quả vận dụng kiến thức để giải quyết
các vấn đề.
- DH mang tính thực
tiễn,
các nội dung chủ đề phải gắn với thực tiễn cuộc sống. DHTH tìm cách làm cho quá
trình học tập có ý nghĩa qua việc vận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để
giải quyết vấn đề thực tiễn. Ví dụ: Tích hợp định hướng nghề nghiệp trong dạy
học các môn học. Điều này sẽ giúp người học có điều kiện tiếp xúc, làm quen với
các thuật ngữ liên quan đến chuyên ngành, vận dụng kiến thức vào các bối cảnh
thực, cuộc sống thực để nhanh chóng hòa nhập, thích ứng và đáp ứng được các đòi
hỏi của thực tiễn nghề nghiệp.
- DH mang tính hợp
tác: vì hình thức hoạt động chủ yếu là theo nhóm nên tính hợp tác giữa các
HS thể hiện rất rõ.
- DH phát huy tính
tích cực, sáng tạo của HS: vì nội dung học mang tính thực tiễn và hình thức
học tập chủ yếu theo nhóm nên tạo cho HS sự hứng thú, HS được tự tìm tòi, tự
đưa ra phương án giải quyết, thu thập và xử lý thông tin, … tạo điều kiện cho
HS rèn kỹ năng tư duy bậc cao, tiếp cận với tiến trình khoa học giải quyết vấn
đề.
Các đặc điểm này của
DHTH thể hiện ở các mức độ khác nhau, tùy thuộc vào các mức độ tích hợp.
1.1.4. Các mức độ tích
hợp
Trong chương trình
GDPT, các mức độ tích hợp được phân chia theo mức độ tăng dần:
- Truyền thống
(traditional): Từng môn học được dạy, xem xét riêng rẽ, biệt lập, không có
sự liên hệ, kết nối nào với các môn học khác. Các vấn đề được giải quyết chỉ
trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng của chính lĩnh vực bộ môn đó.
- Kết hợp/lồng ghép
(fusion): Một nội dung nào đó được kết hợp vào chương trình đã có sẵn. Ví
dụ, tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường, tích hợp giáo dục các vấn đề về biển
đảo, tích hợp vệ sinh an toàn lao động, ..
- Tích hợp trong một
môn học: Trong nội bộ môn học, tích hợp những nội dung của các phân môn,
các lĩnh vực nội dung thuộc cùng một môn học theo những chủ đề, chương, bài cụ
thể nhất định.
- Tích hợp đa môn
(multidisciplinary): Các môn học là riêng biệt nhưng có những liên kết có
chủ đích giữa các môn học và trong từng môn bởi các chủ đề hay các vấn đề
chung. Khi HS học về một vấn đề nào đó, các em đồng thời được tiếp cận từ nhiều
bộ môn khác nhau. Đôi khi được gọi là Chương trình song song. Cùng một vấn đề
được dạy ở nhiều môn cùng một lúc. Từ cách tiếp cận đa môn này, GV không cần
phải thay đổi nhiều lắm nội dung dạy học bộ môn của mình. Nội dung và đánh giá
vẫn giữ nguyên theo bộ môn. Chỉ có HS được mong đợi là tạo ra những kết nối
giữa các lĩnh vực bộ môn, tức là các em sẽ giải quyết vấn đề dựa trên kiến thức
thu được ở nhiều bộ môn khác nhau.
- Tích hợp liên môn
(interdisciplinary):
Các môn học được liên hợp với nhau và giữa chúng có những chủ đề, vấn đề, những
khái niệm lớn và những ý tưởng lớn chung. Chương trình liên môn tạo ra những
kết nối rõ rệt giữa các môn học. Chương trình cũng xoay quanh các chủ đề chung,
nhưng các khái niệm hoặc các kỹ năng liên môn được nhấn mạnh giữa các môn mà
không phải trong từng môn riêng biệt. Xây dựng môn học mới bằng cách liên kết
một số môn học với nhau thành môn học mới nhưng vẫn có những phần mang tên
riêng của từng môn học. Ví dụ: môn Khoa học tự nhiên, môn Lịch sử - Địa lý[2].
Cách tiếp cận này thường bắt đầu bằng ngữ cảnh cuộc sống thực (real-life
context). Nó không bắt đầu bằng những khái niệm hoặc kỹ năng chung. Điều quan tâm
nhất ở đây là sự phù hợp đối với HS. Điểm khác duy nhất so với liên môn là ở
chỗ chúng bắt đầu bằng ngữ cảnh cuộc sống thực và sở thích của HS. Chủ đề tích
hợp liên môn thường được coi là những chủ đề có nội dung kiến thức liên quan
đến 2 hay nhiều môn học thể hiện ở sự vận dụng chúng trong cùng một hiện tượng
trong tự nhiên hay xã hội.
1.1.5. Nguyên tắc DHTH
- Tích hợp không làm
thay đổi đặc trưng của môn học
Khi tích hợp nội dung
giáo dục LTCM, ĐĐLS trong các môn học phải đảm bảo yêu cầu không biến bài học
bộ môn thành bài học đạo đức. Nghĩa là các kiến thức về LTCM, ĐĐLS được tiềm ẩn
trong nội dung bài học phải có có mối liên hệ logic, chặt chẽ với các kiến thức
sẵn có về ĐĐLS. Theo nguyên tắc này, các kiến thức có trong bài học được coi
như là cơ sở cho các kiến thức về GD LTCM, ĐĐLS cho HS.
- Khai thác nội dung
GD LTCM, ĐĐLS có chọn lọc, tập trung vào chương, mục nhất định, không tràn lan,
tùy tiện
Theo nguyên tắc này,
các kiến thức về GD LTCM, ĐĐLS phải có hệ thống, được sắp xếp một cách hợp lý.
Làm cho kiến thức môn học thêm phong phú, sát với thực tiễn về ĐĐLS, tránh sự
trùng lặp, thích hợp với trình độ của HS, không gây quá tải làm ảnh hưởng đến
việc tiếp thu nội dung chính.
- Phát huy cao độ tính
tích cực nhận thức của HS và kinh nghiệm thực tế của HS đã có, tận dụng tối đã
mọi khả năng để HS rèn luyện hành vi đạo đức
Theo nguyên tắc này,
các kiến thức GD LTCM, ĐĐLS đưa vào bài học phải phản ánh thực tế các sự việc
diễn ra trong cuộc sống, từ đó giúp HS thấy được một vấn đề cụ thể, trực quan
và sâu sắc. Quá trình HDTH và quá trình học tập không cô lập với cuộc sống hàng
ngày của HS mà được tiến hành trong tình huống cụ thể HS gặp hàng ngày, gặp sau
này, những tình huống có ý nghĩa đối với HS.
1.1.6. Yêu cầu DHTH
1.1.6.1. Yêu cầu chung
- Đảm bảo tính tích
hợp, lồng ghép nội dung GD LTCM, ĐĐLS vào các hoạt động và các môn học theo CT
GDPT 2018. Việc tích hợp và lồng ghép phải cùng hướng tới thực hiện mục tiêu
dạy học nhằm phát triển PCNL của HS, cũng như phù hợp với mục tiêu cần đạt về
GD LTCM, ĐĐLS phù hợp.
- Đảm bảo tính thống
nhất, đồng bộ và toàn diện trong việc LTCM, ĐĐLS của HS trong việc triển khai
các hoạt động giáo dục ở các môn học và trong các hình thức tổ chức hoạt động
giáo dục khác nhau như sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, diễn đàn, hội thi, câu
lạc bộ, tham quan thực tế,... Điều này có nghĩa rằng các thông điệp, các hành
động cụ thể nhằm thể hiện LTCM, ĐĐLS cần được truyền tải tới HS một cách nhất
quán, mang tính nhắc lại hoặc kế thừa lẫn nhau trong tất cả các hoạt động giáo
dục được nhà trường triển khai.
- Quan tâm tới các yếu
tố về đặc điểm tâm lý, giới tính, lứa tuổi, năng lực học tập, văn hoá vùng miền
cũng như niềm tin tôn giáo của HS trong việc thiết kế, xây dựng các hoạt động
học tập. Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục một
cách phù hợp với các đặc điểm của HS nhằm tạo ra hiệu quả học tập cao nhất,
tránh củng cố định kiến, hoặc các niềm tin sai lệch của HS đặc biệt các trường
học HS cần sự trợ giúp đặc biệt về mặt thể chất (học sinh khuyết tật) và tâm
lý.
- Phát huy tinh thần tự
chủ, tích cực và sáng tạo của GV trong việc xây dựng, tổ chức các hoạt động
giáo dục, tránh hình thức, máy móc trong việc lồng ghép các nội dung kiến thức
và kỹ năng vào các bài giảng cũng như các hoạt động giáo dục. Khuyến khích, tạo
cơ hội cho các GV được thể hiện ý tưởng sáng tạo, xây dựng môi trường trao đổi
học tập lẫn nhau một cách tích cực trong và ngoài nhà trường.
- Tăng cường sự tham
gia của các cán bộ nhân viên, các lực lượng không thực hiện công tác giảng dạy
trong nhà trường như cán bộ tư vấn tâm lý, công tác xã hội, cán bộ Đoàn, Hội,
Đội cùng tham gia các hoạt động GD LTCM, ĐĐLS của HS.
- Khuyến khích sự phối
hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội tham gia vào các hoạt động GD
LTCM, ĐĐLS của HS. Sự phối hợp chặt chẽ này tạo ra tính đồng bộ trong việc xây
dựng những giá trị chung, cũng như tăng cơ hội trải nghiệm và thực hành của HS.
Từ đó, giúp HS trải nghiệm những bài học thực tế, thấy được ý nghĩa và sự cần
thiết của việc rèn luyện LTCM, cũng như thành quả của việc cống hiến cho chính
gia đình, nhà trường và cộng đồng nơi sinh sống.
- Phát huy các giá trị
văn hoá bản địa/địa phương trong các hoạt động GD LTCM, ĐĐLS của HS. Truyền
thống văn hoá tốt đẹp, các nhân vật anh hùng, gương người tốt việc tốt tại địa
phương cần được giới thiệu, nhấn mạnh trong các hoạt động giáo dục, từ đó giúp
truyền cảm hứng, khơi gợi tinh thần rèn luyện và cống hiến của HS.
- Tăng cường việc ứng
dụng công nghệ thông tin và Internet vào bài học, sử dụng phù hợp các tiện ích
sẵn có hoặc tìm tòi phát triển các ứng dụng/công cụ mới nhằm tối đa hoá cơ hội
học tập cho HS. Sử dụng các nền tảng mạng xã hội hiệu quả trong việc truyền tải
thông tin, phát triển kênh giao tiếp và cơ hội kết nối cho HS đối với các cá
nhân và tập thể/cộng đồng cùng học tập, rèn luyện LTCM, ĐĐLS và cống hiến cho
cộng đồng.
1.1.6.2. Yêu cầu về mức
độ tích hợp và thiết kế các hoạt động học
DHTH là một quan điểm
sư phạm, ở đó người học cần huy động mọi nguồn lực để giải quyết một tình huống
phức hợp - có vấn đề nhằm phát triển các PCNL cá nhân. Trên cơ sở nội dung, đặc
điểm và khả năng thực hiện việc tích hợp nội dung GD LTCM, ĐĐLS gắn với chương
trình môn học/hoạt động GD, GV lựa chọn mức độ tích hợp phù hợp, theo các mức
độ chủ yếu sau:
- Mức độ liên hệ: căn
cứ vào nội dung cụ thể của chủ đề/bài học để liên hệ.
- Mức độ tích hợp bộ
phận: khai thác một phần của nội dung bài học/hoạt động giáo dục để thực
hiện tích hợp GD LTCM, ĐĐLS.
- Mức độ tích hợp
toàn phần: sử dụng toàn bộ nội dung bài học/hoạt động giáo dục để thực hiện
tích hợp với nội dung GD LTCM, ĐĐLS.
Theo định hướng phát
triển năng lực, việc thực hiện tích hợp nội dung GD LTCM, ĐĐLS gắn với các bài
học/hoạt động GD được triển khai theo phương thức: GV tổ chức, hướng dẫn hoạt
động học; tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để
khuyến khích HS tích cực tham gia các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực,
nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm
năng sáng tạo và những kiến thức, kỹ năng đã tích lũy được để phát triển.
Hoạt động học tập của
HS (thông qua một số hình thức chủ yếu như: học lý thuyết; thực hiện bài tập,
thực hiện dự án nghiên cứu; tham gia xemina, tham quan, cắm trại, đọc và thuyết
trình từ thông tin trong sách, tài liệu; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ
cộng đồng) được thực hiện thông qua các tình huống giáo dục, với sự hỗ trợ của
các phương tiện, thiết bị dạy học như công nghệ thông tin và các hệ thống ứng
dụng kĩ thuật số.
Tùy theo mục tiêu cụ
thể và tính chất của hoạt động, GV giao nhiệm vụ học tập, hướng dẫn HS làm việc
độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp, đảm bảo mỗi HS đều được
tạo điều kiện để tự thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm các nội dung
LTCM, ĐĐLS ngay trong chính nhiệm vụ học tập đó.
Khi thiết kế các hoạt
động học tập có tích hợp GD LTCM, ĐĐLS, cần lưu ý tới việc lựa chọn nội dung
tích hợp. Việc lựa chọn nội dung phải được thực hiện trên cơ sở phân tích YCCĐ
về PCNL của từng chủ đề/bài học mà chương trình môn học/hoạt động GD đã quy
định, phải đảm bảo tính cơ bản, cốt lõi, khoa học, hiện đại làm cơ sở cho việc
hình thành và phát triển PCNL phù hợp với người học.
Trên cơ sở đó, GV có
thể tiến hành lựa chọn nội dung, thiết kế các kế hoạch, tổ chức các hoạt động
tích hợp nội dung GD LTCM, ĐĐLS cho HS theo quy trình:

1.2.
Công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh trung học
phổ thông
1.2.1. Đặc điểm tâm lý
lứa tuổi của HS THPT
Ở cấp THPT, HS phần lớn
có độ tuổi từ 15 đến 18, đang trong giai đoạn phát triển và dần hoàn thiện về
thể chất, cấu trúc tâm lý, các phẩm chất, nhân cách, chuẩn bị cho các em bước
vào cuộc sống xã hội với tư cách là một người trưởng thành. Với các em, việc
học tập trong nhà trường vẫn là hoạt động chủ đạo, khuynh hướng học tập đã xác
định và được thể hiện rõ ràng hơn. HS đã biết cách vận dụng tri thức một cách
sáng tạo với định hướng nghề nghiệp tương lai.
Đây là thời điểm các em
định hình bản sắc cá nhân và giá trị đạo đức. Các em bắt đầu xác định rõ ràng
hơn về "cái tôi" của mình, về cách nhìn nhận bản thân và mối quan hệ
với thế giới xung quanh. Nếu không được hỗ trợ và định hướng, các em có thể gặp
khó khăn trong việc phát triển nhân cách và định hướng giá trị sống, kỹ năng
sống đúng đắn.
Bên cạnh đó, tâm lý lứa
tuổi học sinh THPT trải qua nhiều biến động do sự thay đổi hormone và áp lực xã
hội. Các em dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, lo lắng và thậm chí trầm cảm,
nhất là khi phải đối mặt với áp lực học tập, thi cử và kỳ vọng của gia đình. Do
vậy, việc quan tâm, thấu hiểu và đồng hành cùng các em từ phía gia đình, thầy
cô, bạn bè,…sẽ giúp giảm thiểu những rối loạn tâm lý và giúp các em vượt qua
giai đoạn khó khăn này.
Trong giai đoạn này,
khả năng tư duy trừu tượng và phản biện của HS phát triển mạnh. Các em có xu
hướng hoài nghi, thách thức các giá trị truyền thống và thường xuyên đặt câu
hỏi về thế giới xung quanh. Sự thay đổi này có thể dẫn đến sự mâu thuẫn giữa
các em và người lớn do thiếu sự thấu hiểu nhau. Việc quan tâm đến sự phát triển
tâm lý lứa tuổi HS THPT giúp phụ huynh và thầy cô tìm ra cách giao tiếp và
hướng dẫn phù hợp.
Ở lứa tuổi này, các em
dễ bị ảnh hưởng bởi bạn bè và thường muốn hoà nhập với nhóm bạn cùng trang lứa.
Nếu không được định hướng đúng, các em có thể bị cuốn vào những hành vi tiêu
cực. Do vậy việc quan tâm đến tâm lý lứa tuổi này giúp tạo ra môi trường xã hội
lành mạnh và tích cực để các em vượt qua khó khăn hiện tại và phát triển các kỹ
năng xã hội, khả năng giải quyết vấn đề, tư duy phản biện - những yếu tố cần
thiết để bước vào giai đoạn trưởng thành và hòa nhập xã hội sau này.
1.2.2. Tác động của bối
cảnh hiện nay đến HS THPT
Trong những năm gần
đây, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến nhanh, phức tạp, khó dự báo. Hòa
bình, hợp tác, liên kết để phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng chủ nghĩa dân tộc
cực đoan, xung đột cục bộ, sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, lãnh hải,
tài nguyên,… là những thách thức lớn đe dọa sự ổn định và phát triển ở một số
khu vực, quốc gia. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn gia tăng, kèm theo
đó là sự điều chỉnh chiến lược, chính sách ở nhiều quốc gia ngày càng linh
hoạt.
Những thách thức về
biến đổi khí hậu, suy thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên, thiên tai, dịch
bệnh và an ninh phi truyền thống ngày càng gia tăng, sự phát triển của các trào
lưu văn hóa, xu hướng thẩm mĩ thông qua internet,… đặt ra yêu cầu ngày càng cấp
bách về tăng cường hợp tác xử lý đáp ứng mục tiêu phát triển nhanh và bền vững.
Cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư tác động nhanh, sâu rộng đến mọi mặt kinh tế, văn hóa, xã
hội, môi trường; trong đó có lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Tiến bộ công nghệ đã
tạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận tri thức cho tất cả mọi người trong đó có HS
THPT.
Coi trọng, phát triển
PCNL của người học trở thành xu thế tất yếu và phổ quát của mọi nền giáo dục
trên toàn thế giới, nhằm phát triển nguồn nhân lực bền vững, từ đó tạo ra tăng
trưởng kinh tế, phúc lợi xã hội và khuyến khích, thúc đẩy các cá nhân theo đuổi
cơ hội học tập ở mọi giai đoạn của cuộc đời.
Xu thế đó đòi hỏi giáo
dục phải đào tạo những công dân thế kỉ XXI có đầy đủ những PCNL đáp ứng yêu cầu
của đời sống, xã hội và hội nhập quốc tế, bao gồm: năng lực chuyên môn, năng
lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể, phù hợp với bốn trụ cột
giáo dục theo quan niệm của UNESCO: Học để biết, học để làm, học để cùng chung
sống, học để tự khẳng định.
Trong bối cảnh đó, Đảng
và Nhà nước ta luôn xác định: GD LTCM, ĐĐLS cho HS là một vấn đề có tính chiến
lược, cần được thực hiện liên tục, xuyên suốt từ gia đình, nhà trường đến tất
cả các bộ, ngành, đoàn thể, cộng đồng, xã hội. Trong đó, giáo dục trí tuệ gắn
chặt với giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo dục
thể chất, thẩm mỹ và lao động hướng nghiệp.
1.2.3. Vai trò của công
tác GD LTCM, ĐĐLS đối với HS THPT
- GD LTCM, ĐĐLS cho HS
giữ vai trò quan trọng đối với sự hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân
cách của mỗi cá nhân HS. GD LTCM, ĐĐLS tạo động lực thôi thúc HS hăng
hái quyết tâm nghiên cứu học tập, tiếp thu tri thức khoa học để nâng cao hiểu
biết, cổ vũ, động viên HS tự ý thức, tự rèn luyện, hình thành niềm tin, thế
giới quan khoa học. GD LTCM, ĐĐLS có ý nghĩa quyết định trực tiếp giúp HS hiểu
rõ được mục đích, ý nghĩa cuộc sống và xây dựng nhân sinh quan cách mạng. GD
LTCM, ĐĐLS góp phần tích cực trong quá trình xây dựng phẩm chất đạo đức cá nhân
và xây dựng những phẩm chất ý chí, tính kỷ luật, cách ứng xử của HS. Thông qua
GD LTCM, ĐĐLS, các giá trị văn hoá, đạo đức truyền thống của dân tộc được HS
tiếp nhận, kế thừa và phát huy.
- GD LTCM, ĐĐLS cho HS
là một nhiệm vụ quan trọng trong các nhà trường, là hoạt động có tính chiến
lược, nhằm thực hiện với mục tiêu giáo dục toàn diện. GD LTCM, ĐĐLS là nền tảng
của các mặt giáo dục khác, được thể hiện qua phương châm dạy học, từ xưa là
“Tiên học lễ, hậu học văn” và ngày nay là “Dạy chữ, dạy người, dạy nghề”. Đây là
vấn đề có giá trị định hướng lâu dài đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
1.2.4. Đặc điểm của
công tác GD LTCM, ĐĐLS cho HS THPT
- GD LTCM, ĐĐLS cho HS
là một quá trình lâu dài, đi từ việc giúp HS nhận biết lý tưởng cách mạng của
Đảng, các chuẩn mực, các quy tắc đạo đức, ứng xử xã hội đến việc giúp HS hiểu,
tin tưởng, mong muốn làm theo và tự giác thực hiện trong cuộc sống.
- Quá trình GD LTCM,
ĐĐLS cho HS đòi hỏi phải có sự gắn kết chặt chẽ giữa quá trình dạy học các môn
học với quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục, giữa giáo dục trên lớp, giáo
dục trong và ngoài nhà trường.
- Hoạt động GD LTCM,
ĐĐLS cho HS diễn ra dưới tác động phức hợp từ nhiều phía. Đó là những tác động
từ giáo dục gia đình, giáo dục cộng đồng và xã hội. Những tác động này đan xen
vào nhau, cùng chi phối đến nhận thức, thái độ, tình cảm và hành vi cá nhân của
HS. Trong đó, giáo dục gia đình là nền tảng để GD LTCM, ĐĐLS cho HS, tạo môi
trường thuận lợi cho HS học tập, rèn luyện, hình thành, củng cố, phát triển các
kỹ năng, hoàn thiện PCNL.
Do vậy, ngoài việc quan
tâm, đầu tư, nâng cao chất lượng GD LTCM, ĐĐLS cho HS trong nhà trường, cần chú
trọng phát huy vai trò nêu gương từ các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
trong nhà trường. Nếu mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường
thực sự là một tấm gương sáng về lý tưởng, đạo đức, lối sống thân thiện, gần
gũi, tôn trọng, yêu thương HS sẽ trở thành mẫu hình cho HS. Đồng thời, mỗi cán
bộ, giáo viên từ vị trí, nhiệm vụ của mình luôn thể hiện được sự khao khát lý tưởng,
khao khát cống hiến sẽ tạo động lực cho HS trong việc theo đuổi lý tưởng và
khát vọng của bản thân. Khi đó, sẽ xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp giữa GV
với HS, giữa HS với HS giúp HS vượt qua được những “khủng hoảng” về tâm lý và
xác định đúng các giá trị sống, lý tưởng sống, khát vọng sống cho bản thân.
- Nền tảng bảo đảm giá
trị bền vững của GD LTCM, ĐĐLS cho HS là phát huy tính chủ động, tích cực, sáng
tạo của các em thông qua chương trình hành động đa dạng, thiết thực và hiệu
quả.
- Việc đánh giá kết
quả, sự phát triển LTCM, ĐĐLS của mỗi HS được thực hiện linh hoạt, thông qua
nhiều hình thức đa dạng, trong đó chú trọng ghi nhận sự tiến bộ của HS; động
viên, khuyến khích HS tích cực, nỗ lực rèn luyện. Đánh giá kết quả GD LTCM,
ĐĐLS của HS cần phải toàn diện về tất cả các mặt: ý thức, hành vi và thói quen
sống và ứng xử trong thực tiễn cuộc sống. Do vậy, việc đánh giá kết quả GD
LTCM, ĐĐLS của HS khá khó khăn, phức tạp, đòi hỏi sự tham gia đánh giá của
nhiều lực lượng giáo dục, ở mọi lúc, mọi nơi.
1.3.
Khung nội dung và yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo
đức, lối sống cho học sinh trung học phổ thông
1.3.1. Nội dung và yêu
cầu cần đạt về giáo dục phẩm chất trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
Trên cơ sở xác định mục
tiêu giúp HS tiếp tục phát triển những PCNL cần thiết đối với người lao động, ý
thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả
năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn
cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao
động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách
mạng công nghiệp mới, CT GDPT 2018 quy định YCCĐ về giáo dục phẩm chất đối với
HS THPT cụ thể như sau:
|
Phẩm
chất
|
Yêu
cầu cần đạt
|
|
Yêu nước
|
- Tích cực, chủ động
vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
- Tự giác thực hiện
và vận động người khác thực hiện các quy định của pháp luật, góp phần bảo vệ
và xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Chủ động, tích cực
tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá
trị các di sản văn hoá.
- Đấu tranh với các
âm mưu, hành động xâm phạm lãnh thổ, biên giới quốc gia, các vùng biển thuộc
chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia bằng thái độ và việc làm phù hợp
với lứa tuổi, với quy định của pháp luật.
- Sẵn sàng thực hiện
nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
|
|
Nhân ái
|
|
Yêu quý mọi người
|
- Quan tâm đến mối
quan hệ hài hoà với những người khác.
- Tôn trọng quyền và
lợi ích hợp pháp của mọi người; đấu tranh với những hành vi xâm phạm quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Chủ động, tích cực
vận động người khác tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng
đồng.
|
|
Tôn trọng sự khác
biệt giữa mọi người
|
- Tôn trọng sự khác
biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, sự đa dạng văn hoá cá nhân.
- Có ý thức học hỏi
các nền văn hoá trên thế giới.
Cảm thông, độ lượng
với những hành vi, thái độ có lỗi của người khác.
|
|
Chăm chỉ
|
|
Ham học
|
- Có ý thức đánh giá điểm
mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế
hoạch học tập.
- Tích cực tìm tòi và
sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong
học tập.
|
|
Chăm làm
|
- Tích cực tham gia
và vận động mọi người tham gia các công việc phục vụ cộng đồng.
- Có ý chí vượt qua
khó khăn để đạt kết quả tốt trong lao động.
Tích cực học tập, rèn
luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
|
|
Trung thực
|
- Nhận thức và hành
động theo lẽ phải.
- Sẵn sàng đấu tranh
bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt.
- Tự giác tham gia và
vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung
thực trong học tập và trong cuộc sống, các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức
và quy định của pháp luật.
|
|
Trách nhiệm
|
|
Có trách nhiệm với
bản thân
|
- Tích cực, tự giác
và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân.
- Có ý thức sử dụng
tiền hợp lý khi ăn uống, mua sắm đồ dùng học tập, sinh hoạt.
- Sẵn sàng chịu trách
nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.
|
|
Có trách nhiệm với
gia đình
|
- Có ý thức làm tròn
bổn phận với người thân và gia đình.
- Quan tâm bàn bạc
với người thân, xây dựng và thực hiện kế hoạch chi tiêu hợp lý trong gia
đình.
|
|
Có trách nhiệm với
nhà trường và xã hội
|
- Tích cực tham gia
và vận động người khác tham gia các hoạt động công ích.
- Tích cực tham gia
và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền pháp luật.
- Đánh giá được hành
vi chấp hành kỉ luật, pháp luật của bản thân và người khác; đấu tranh phê
bình các hành vi vô kỉ luật, vi phạm pháp luật.
|
|
Có trách nhiệm với
môi trường sống
|
- Hiểu rõ ý nghĩa của
tiết kiệm đối với sự phát triển bền vững; có ý thức tiết kiệm tài nguyên
thiên nhiên; đấu tranh ngăn chặn các hành vi sử dụng bừa bãi, lãng phí vật
dụng, tài nguyên.
- Chủ động, tích cực
tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm
sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
|
1.3.2. Khung nội dung
cốt lõi và yêu cầu cần đạt về nội dung GD LTCM, ĐĐLS cho HS THPT
Căn cứ YCCĐ về phẩm
chất đối với HS THPT theo CT GDPT 2018, trên cơ sở cập nhật các quan điểm, định
hướng chỉ đạo của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chương trình, đề án
của Thủ tướng Chính phủ về công tác GD LTCM, ĐĐLS cho TNTNNĐ, tài liệu xây dựng
khung nội dung cốt lõi và YCCĐ về nội dung GD LTCM, ĐĐLS cho HS THPT. Đây là cơ
sở để gợi ý một số địa chỉ và phương pháp, hình thức giáo dục cơ bản để tích
hợp GD LTCM, ĐĐLS trong các môn Giáo dục kinh tế và pháp luật, Ngữ văn, Hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp.
|
Nội
dung cốt
lõi
|
Biểu
hiện chính
|
Yêu
cầu cần đạt
|
|
1. Nội dung giáo dục
lý tưởng cách mạng
|
1.1. Giáo dục truyền thống
lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc
|
- Nhận ra được giá
trị, tầm quan trọng của truyền thống lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh
thần tự hào, tự tôn dân tộc.
- Ủng hộ, đồng tình
các quan điểm, chủ trương, hoạt động quán triệt, tuyên truyền, giáo dục
truyền thống lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân
tộc.
- Tích cực, chủ động
tham gia các hoạt động tôn vinh, bảo vệ, lan tỏa truyền thống lịch sử dân
tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc.
|
|
1.2. Giáo dục niềm
tin, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN
|
- Cập nhật và tin
tưởng vào định hướng, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
- Có ý thức, trách
nhiệm, hành động phù hợp để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
- Phê phán, lên án,
đấu tranh với các âm mưu, hành động chống phá, xâm phạm lãnh thổ, biên giới
quốc gia, các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia.
|
|
1.3. Giáo dục tinh
thần trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng
|
- Nhận thức đúng
nghĩa vụ của bản thân với gia đình, tập thể, cộng đồng.
- Hiểu ý nghĩa của
các hoạt động tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
- Có ý thức hoàn
thành nghĩa vụ của bản thân.
- Tuân thủ các nội
quy, quy định của gia đình, nhà trường, địa phương, quy định của pháp luật.
- Có thái độ, hành vi
thể hiện trách nhiệm với môi trường sống.
|
|
2. Nội dung giáo dục
đạo đức
|
2.1. Giáo dục ý thức
tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực với bạn bè
|
- Nhận thức được ý
nghĩa của việc tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực với
bạn bè.
- Có thái độ, hành vi
phù hợp thể hiện sự tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực
với bạn bè.
- Phê phán, lên án
những biểu hiện, thái độ, hành vi thiếu tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn
tuổi, cư xử không đúng mực với bạn bè.
|
|
2.2. Giáo dục lòng
nhân ái, vị tha
|
- Quan tâm đến mối
quan hệ hài hòa với người khác.
- Tôn trọng quyền và
lợi ích hợp pháp của mọi người.
- Có thái độ, hành vi
phù hợp thể hiện sự đồng tình, ủng hộ và vận động người khác ủng hộ các hoạt
động tình nguyện, từ thiện, hoạt động phục vụ cộng đồng.
|
|
2.3. Giáo dục tính
trung thực, thẳng thắn trong học tập và rèn luyện
|
- Nhận thức được ý
nghĩa của sự trung thực, thẳng thắn trong học tập và rèn luyện.
- Có thái độ phê
phán, lên án những biểu hiện thiếu trung thực, thẳng thắn trong học tập và
rèn luyện.
- Không gian lận
trong kiểm tra, thi cử và các hoạt động học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa
học.
|
|
2.4. Giáo dục chuẩn
mực đạo đức
|
- Nhận thức được các
giá trị, chuẩn mực đạo đức.
- Tôn trọng, lan tỏa
các tấm gương đạo đức.
- Có ý thức rèn luyện
thói quen, hành vi, ứng xử chuẩn mực.
|
|
3. Nội dung giáo dục
lối sống
|
3.1. Giáo dục ý thức
giữ gìn, phát huy trân trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, xây
dựng môi trường văn hóa lành mạnh
|
- Nhận thức được ý
nghĩa, giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
- Có thái độ cầu thị,
tìm hiểu về giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, học hỏi, tiếp thu các
nền văn hóa trên thế giới.
- Chủ động, tích cực
tham gia các hoạt động bảo tồn, lan tỏa, phát huy giá trị văn hóa truyền
thống của dân tộc.
- Thể hiện được quan điểm,
thái độ, hành vi chấp nhận sự khác biệt, tôn trọng sự đa dạng văn hóa.
- Phê phán thái độ,
hành vi tiêu cực, truyền bá các sản phẩm văn hóa ngoại lai, phản nhân văn làm
sai lệch hoặc xúc phạm, hủy hoại di sản văn hóa của dân tộc.
|
|
3.2. Giáo dục tính kỷ
luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật
của Nhà nước, quy định của nhà trường
|
- Nhận thức được sự
cần thiết của việc giáo dục tính kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương
mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của nhà trường.
- Nghiêm túc chấp
hành chính sách, pháp luật, quy định, quy chế học tập.
- Phát hiện, phê
phán, lên án những hành vi, biểu hiện thiếu tính kỷ luật, kỷ cương, vi phạm
chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của nhà trường.
|
Phần thứ hai
GỢI Ý NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH
MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG TRONG CÁC MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT, NGỮ VĂN,
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP
Để thực hiện DHTH nội
dung GD LTCM, ĐĐLS trong các môn Giáo dục kinh tế và pháp luật, Ngữ văn, Hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp đạt hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng của
công tác giáo dục đạo đức nói riêng, giáo dục toàn diện nói chung trong các nhà
trường, trên cơ sở rà soát chương trình môn học/hoạt động, rà soát khung nội
dung cốt lõi về giáo dục LTCM, ĐĐLS cho HS THPT, bám sát các mục tiêu, nguyên
tắc tích hợp, căn cứ điều kiện dạy học của địa phương, nhà trường và đặc điểm
đối tượng HS, GV lựa chọn các địa chỉ, nội dung tích hợp về GD LTCM, ĐĐLS được
gợi ý sau đây nhằm giúp HS khắc sâu kiến thức về LTCM, ĐĐLS, mở mang thêm những
vấn đề mới mẻ, rèn luyện và thực hành các kiến thức đã được học vào thực tiễn
cuộc sống:
2.1.
Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
|
Nội
dung
|
Địa
chỉ tích hợp
(Yêu cầu cần đạt)[3]
|
Nội
dung tích hợp
|
|
LỚP 10
|
|
Nền kinh tế và các
chủ thể của nền kinh tế
|
- Nhận biết được
trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.
- Tìm tòi, học hỏi và
tham gia vào các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
|
1.2. Giáo dục niềm
tin, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: Phân tích vai trò
công dân HS trong nền kinh tế số hoặc khởi nghiệp ở lứa tuổi HS.
1.3. Giáo dục tinh
thần trách nhiệm đóng góp cho tập thể, cộng đồng: HS mô phỏng một
hoạt động kinh tế nhỏ và xác định trách nhiệm, chuẩn mực đạo đức khi tham
gia.
2.4. Giáo dục tinh
thần tự trọng, tự giác, kỷ luật, tôn trọng pháp luật trong học tập và cuộc
sống:
Trách nhiệm của người tiêu dùng trong lựa chọn sản phẩm (VD: không mua hàng
giả, hàng vi phạm đạo đức môi trường...); Vai trò của gia đình HS trong hoạt
động kinh tế địa phương, thể hiện tinh thần công dân, đóng góp cho cộng đồng.
|
|
Thị trường và cơ chế
thị trường
|
- Phê phán những hành
vi không đúng khi tham gia thị trường.
- Tôn trọng tác động
khách quan của cơ chế thị trường
|
2.3. Giáo dục tính
trung thực, thẳng thắn trong học tập và rèn luyện: HS nhận diện các
trường hợp vi phạm đạo đức kinh doanh (bán hàng kém chất lượng, thao túng
giá...).
3.2. Giáo dục tính kỷ
luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách pháp luật của
Nhà nước, quy định của nhà trường: Tìm hiểu thị trường địa phương và phỏng vấn
người tiêu dùng về hành vi mua - bán có trách nhiệm, HS thảo luận về tác động
của hành vi thiếu đạo đức trong kinh doanh gây ảnh hưởng không tốt đến cộng
đồng, người tiêu dùng và nền kinh tế.
|
|
Ngân sách nhà nước và
thuế
|
- Ủng hộ những hành
vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về thu, chi ngân
sách và thuế.
|
- 1.3. Giáo dục tinh
thần trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: Phân tích tình huống
cá nhân hoặc doanh nghiệp trốn thuế và hệ quả, để đánh giá hành vi và rút ra
bài học đạo đức, HS lập danh sách hành vi nên làm/không nên làm liên quan đến
nghĩa vụ thuế từ góc độ đạo đức và pháp luật.
|
|
Sản xuất kinh doanh
và các mô hình sản xuất kinh doanh
|
- Lựa chọn được mô
hình kinh tế thích hợp trong tương lai đối với bản thân.
|
- 3.1. Giáo dục ý
thức xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh: Học sinh xây dựng “mô
hình kinh doanh học sinh” và tự đánh giá mức độ thể hiện lý tưởng, trách
nhiệm, đạo đức; chia sẻ truyền cảm hứng: Mời doanh nhân trẻ hoặc cựu HS thành
công chia sẻ con đường lập nghiệp gắn với lý tưởng cống hiến cho cộng đồng.
|
|
Tín dụng và cách sử
dụng các dịch vụ tín dụng
|
- Biết cách sử dụng
một số dịch vụ tín dụng một cách có trách nhiệm.
|
- 3.1. Giáo dục ý
thức xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh: Tổ chức phiên tòa giả định
hoặc trò chơi tài chính với tình huống vỡ nợ vì tín dụng thiếu trách nhiệm,
HS thảo luận nhóm: “Có nên vay tín dụng để tiêu dùng trước - trả sau?”
|
|
Lập kế hoạch tài
chính cá nhân
|
- Lập được kế hoạch
tài chính của cá nhân.
- Kiểm soát được tài
chính cá nhân.
|
- 1.3. Giáo dục tinh
thần trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: HS theo dõi nhật kí
chi tiêu cá nhân trong một tuần, sau đó tự đánh giá và đề xuất điều chỉnh
hành vi, so sánh 2 HS tiêu dùng có/ không có kế hoạch và đánh giá tác động đến
học tập, cuộc sống.
|
|
Hệ thống chính trị
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
- Phê phán, đấu tranh
với những hành vi chống phá Nhà nước và hệ thống chính trị ở nước ta
- Thực hiện được
nghĩa vụ công dân trong bảo vệ, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở
Việt Nam bằng những hành vi cụ thể, phù hợp.
|
1.2. Giáo dục niềm
tin, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: HS tìm hiểu hoạt động
của chính quyền cơ sở tại địa phương, viết báo cáo và đề xuất ý tưởng tham
gia xây dựng chính quyền cơ sở; nhận diện các hành vi xuyên tạc trên mạng xã
hội, phát ngôn lệch chuẩn về hệ thống chính trị sau đó phân tích hậu quả và
đề xuất cách ứng xử phù hợp.
|
|
Pháp luật nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
- Tự giác thực hiện
các quy định của pháp luật.
- Phân tích, đánh giá
được việc thực hiện pháp luật trong một số tình huống thực tiễn; phê phán các
hành vi vi phạm pháp luật.
|
- 3.2. Giáo dục
tính kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp
luật của Nhà nước, quy định của nhà trường: HS phân tích hành vi vượt đèn
đỏ, vi phạm bản quyền, bạo lực học đường..., xác định hậu quả và rút ra bài
học đạo đức; Viết cam kết tuân thủ pháp luật trong học đường (nội quy, luật
ATGT, quyền riêng tư…) kèm đánh giá hàng tuần.
|
|
Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
- Thực hiện nghĩa vụ
tuân theo Hiến pháp bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
- Phê phán hành vi vi
phạm Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.
|
- 3.2. Giáo dục
tính kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp
luật của Nhà nước, quy định của nhà trường: Phân tích tính đúng/sai trong
tình huống vi phạm Hiến pháp về quyền học tập, tự do ngôn luận, bảo vệ môi
trường và đề xuất cách ứng xử phù hợp; Viết về một hành động phù hợp thể hiện
việc thực hiện nghĩa vụ công dân theo Hiến pháp ở lứa tuổi HS.
|
|
LỚP 11
|
|
Cạnh tranh, cung, cầu
trong kinh tế thị trường
|
- Phê phán những biểu
hiện cạnh tranh không lành mạnh.
- Phân tích được mối
quan hệ và vai trò của cung - cầu trong nền kinh tế.
- Phân tích được quan
hệ cung - cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể.
|
- 2.4: Giáo dục chuẩn
mực đạo đức: HS
vào vai người bán/người mua trong phiên chợ giả định để hiểu rõ mối quan hệ
cung - cầu và ứng xử đúng trong cạnh tranh; Thảo luận nhóm về vai trò của đạo
đức và pháp luật trong điều tiết cạnh tranh, HS khảo sát thực tế hoặc phỏng vấn
tiểu thương/kinh doanh nhỏ về cách cung - cầu tác động đến giá cả, sản phẩm,
đạo đức nghề nghiệp
|
|
Lạm phát, thất nghiệp
|
- Ủng hộ những hành
vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà
nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát, thất nghiệp.
|
- 1.2: Giáo dục niềm
tin, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: HS trải nghiệm mô
phỏng vai trò điều tiết của Nhà nước (người dân - doanh nghiệp - Nhà nước).
|
|
Thị trường lao động,
việc làm
|
- Xác định được trách
nhiệm hoàn thiện bản thân để tham gia thị trường lao động và lựa chọn được
nghề, việc làm phù hợp.
|
- 1.3: Giáo dục tinh
thần trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: HS xây dựng kế hoạch
phát triển bản thân theo ngành nghề mong muốn; xử lý các tình huống lựa chọn
sai nghề, thiếu kỹ năng tham gia thị trường lao động; Trò chuyện với người
lao động/đơn vị tuyển dụng để hiểu yêu cầu thực tế.
|
|
Ý tưởng, cơ hội kinh
doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh
|
- Xây dựng được ý
tưởng kinh doanh dưới dạng bài tập thực hành; phân tích được ý tưởng kinh
doanh và năng lực kinh doanh của bản thân.
|
- 1.3: Giáo dục tinh
thần trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: HS thảo luận về phẩm
chất, kỹ năng cần có của người kinh doanh thành công và có đạo đức; đóng vai
nhà đầu tư - người trình bày ý tưởng - cố vấn, từ đó rèn luyện kỹ năng mềm và
nhận thức đúng về đạo đức trong kinh doanh.
|
|
Đạo đức kinh doanh
|
- Vận động người thân
trong gia đình thực hiện đạo đức kinh doanh.
- Phê phán được những
biểu hiện vi phạm đạo đức kinh doanh.
|
- 1.3: Giáo dục tinh
thần trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: HS thảo luận các
trường hợp vi phạm đạo đức kinh doanh như gian lận, trốn thuế, quảng cáo sai
sự thật, ranh giới giữa kinh doanh vì lợi nhuận và đạo đức, đóng vai người
tiêu dùng - người kinh doanh - cơ quan quản lý để xử lý tình huống đạo đức.
|
|
Văn hoá tiêu dùng
|
- Thực hiện được các
hành vi tiêu dùng có văn hoá.
- Phê phán biểu hiện
thiếu văn hoá trong tiêu dùng; tuyên truyền hành vi đúng.
|
- 3.1. GD ý thức giữ
gìn, phát huy trân trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, xây dựng
môi trường văn hóa lành mạnh: HS thực hiện dự án truyền thông “Hãy là người
tiêu dùng có văn hóa”, thảo luận nhóm về các biểu hiện tiêu dùng không có văn
hóa và đề xuất biện pháp cải thiện, đặt câu hỏi gợi mở về vai trò văn hóa
trong tiêu dùng.
|
|
Quyền bình đẳng của
công dân
|
- Đánh giá được các
hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong các tình huống đơn giản cụ
thể của đời sống thực tiễn.
- Thực hiện được quy
định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân.
|
- 1.3. Giáo dục tinh
thần trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: HS nhập vai người bị
vi phạm quyền bình đẳng và người bảo vệ quyền đó để hiểu sâu sắc hậu quả và giá
trị của pháp luật bình đẳng; thảo luận nhóm về cách ứng xử công bằng, tôn
trọng trong đời sống học đường và gia đình, thực hiện dự án Khảo sát, ghi
nhận ý kiến từ cộng đồng về bất bình đẳng và đề xuất giải pháp.
|
|
Một số quyền dân chủ
cơ bản của công dân
|
- Tự giác thực hiện
các quy định của pháp luật về các quyền dân chủ của công dân.
- Phân tích, đánh giá
được một số hành vi thường gặp trong đời sống liên quan đến quyền dân chủ của
công dân.
|
- 1.2. Giáo dục niềm tin,
ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: HS vào vai công dân thực hiện quyền
khiếu nại, bầu cử, ứng cử để hiểu cách thực hiện dân chủ đúng luật, xây dựng
dự án Tìm hiểu quy trình bầu cử ở địa phương, viết bài tuyên truyền về quyền
dân chủ (tờ rơi, poster, video...), thảo luận nhóm để phân biệt hành vi dân
chủ đúng đắn với dân chủ hình thức, lợi dụng dân chủ để vi phạm pháp luật.
|
|
Một số quyền tự do cơ
bản của công dân
|
- Phân tích, đánh giá
được hành vi vi phạm quyền tự do của công dân trong một số tình huống đơn
giản.
- Tự giác thực hiện
các quy định của pháp luật về quyền tự do của công dân bằng những hành vi cụ
thể, phù hợp.
|
- 2.1. Giáo dục ý thức
tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực với bạn bè: HS xác định đúng -
sai trong các tình huống: đọc trộm tin nhắn, xúc phạm danh dự người khác trên
mạng xã hội, cản trở tự do tín ngưỡng...; đóng vai: Xử lý tình huống có xâm
phạm quyền tự do của công dân (VD: HS bị quay lén - phản ứng thế nào? Người
chứng kiến phải làm gì?); thảo luận nhóm về sự khác biệt giữa tự do và tùy
tiện; giữa quyền và nghĩa vụ; thiết kế tranh cổ động, tờ rơi, video ngắn lan
tỏa thông điệp: “Tự do - Có trách nhiệm”.
|
|
LỚP 12
|
|
Tăng trưởng và phát
triển kinh tế
|
- Tham gia các hoạt
động góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.
- Ủng hộ những hành
vi, việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế; phê phán, đấu
tranh với những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.
|
- 1.2. Giáo dục niềm tin,
ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: HS tìm hiểu một mô hình kinh tế xanh, phát
triển bền vững tại địa phương hoặc Việt Nam; thảo luận nhóm về “tăng trưởng
nhanh” và “phát triển bền vững”, rèn kỹ năng tư duy phản biện và lựa chọn giá
trị đúng đắn, đưa ra các hành vi gây tổn hại đến sự phát triển kinh tế như
phá rừng, xả thải, trốn thuế… để học sinh phân tích, đánh giá.
|
|
Hội nhập kinh tế quốc
tế
|
- Ủng hộ những hành
vi chấp hành và phê phán những hành vi không chấp hành chủ trương, chính sách
hội nhập kinh tế quốc tế của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
- 3.2. Giáo dục tính
kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật
của Nhà nước, quy định của nhà trường: HS liên hệ về một số tổ chức kinh tế quốc
tế (WTO, ASEAN, CPTPP...), và trách nhiệm của thế hệ trẻ; phân tích trường
hợp: vi phạm chính sách hội nhập hoặc có thái độ kỳ thị, bảo thủ trong môi
trường hội nhập; đóng vai: công dân Việt Nam tham gia hội nhập - từ học tập
ngoại ngữ đến ứng xử trong môi trường đa văn hóa.
|
|
Lập kế hoạch kinh
doanh
|
- Lập được kế hoạch
kinh doanh và mô tả được kế hoạch kinh doanh của bản thân dưới hình thức bài
tập thực hành.
|
- 1.2. Giáo dục niềm
tin, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: HS xây dựng kế hoạch kinh
doanh nhỏ mang tính nhân văn, thân thiện với cộng đồng, xử lý tình huống:
“Nếu sản phẩm có lời nhưng gây hại môi trường, em có làm không? Vì sao?”;
hoạt động mô phỏng: Thiết kế một sản phẩm hoặc mô hình dịch vụ có ý nghĩa vì
cộng đồng, thể hiện lý tưởng sống đẹp; viết nhật ký “Tôi muốn trở thành người
kinh doanh có đạo đức như thế nào?”.
|
|
Trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp
|
- Xác định được trách
nhiệm của công dân khi tham gia điều hành doanh nghiệp.
- Phê phán những biểu
hiện thiếu trách nhiệm đối với xã hội của một số doanh nghiệp.
|
- 3.2. Giáo dục
tính kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp
luật của Nhà nước, quy định của nhà trường: HS nhận diện các biểu hiện
thiếu trách nhiệm như gây ô nhiễm, bóc lột lao động, trốn thuế… để thảo luận
và đề xuất giải pháp; đóng vai HS nhập vai giám đốc doanh nghiệp đối diện với
các quyết định liên quan đến trách nhiệm xã hội; thảo luận nhóm về lợi nhuận
doanh nghiệp và đạo đức xã hội, thực hiện dự án tìm hiểu các doanh nghiệp
Việt Nam có trách nhiệm xã hội nổi bật và báo cáo kết quả bằng poster,
infographic hoặc video.
|
|
Quản lí thu, chi trong
gia đình
|
- Tham gia lập kế
hoạch và thực hiện kế hoạch thu, chi hợp lí trong gia đình.
- Đánh giá được thói
quen chi tiêu và các mục tiêu tài chính.
|
- 1.3. Giáo dục tinh
thần trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: Xử lý tình huống:
“Nếu em muốn mua một món đồ xa xỉ, bố mẹ không đồng ý”, HS lập kế hoạch thu -
chi gia đình tháng tới (giả định), đảm bảo cân đối và văn minh tài chính;
tranh biện: “Chi tiêu để thoả mãn cá nhân có đáng bị phê phán không?”, HS ghi
chép nhật ký tài chính cá nhân, phân tích, và rút ra bài học về kỷ luật tài
chính.
|
|
Một số quyền và nghĩa
vụ của công dân về kinh tế
|
- Tự giác thực hiện
các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh tế.
- Phân tích, đánh giá
được các hành vi vi phạm, nhận biết được hậu quả, tác hại.
|
-1.2. GD niềm tin, ý
thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: HS xử lý tình huống vi phạm: gian lận thương
mại, xâm phạm tài sản; tham gia trò chơi phân biệt hành vi đúng luật và hành
vi sai trái về sở hữu, nghĩa vụ thuế, quyền kinh doanh,…
|
|
Quyền và nghĩa vụ của
công dân về văn hoá, xã hội
|
- Tự giác thực hiện
các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân trong lĩnh vực văn hóa,
xã hội.
- Phân tích, đánh giá
được các hành vi vi phạm và hậu quả trong các tình huống liên quan đến văn
hóa, xã hội.
|
- 3.2. GD ý thức giữ
gìn, phát huy, trân trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, xây dựng
môi trường văn hóa lành mạnh: HS phân tích các tình huống vi phạm chuẩn mực
văn hóa - xã hội và đề xuất cách xử lý; Tranh biện: “Tôn trọng truyền thống
có mâu thuẫn với sống hiện đại không?”, Dự án: “Hành động vì môi trường, vì
di sản”, HS xây dựng poster, video, hoặc kế hoạch hành động bảo vệ di sản,
môi trường xung quanh trường, địa phương.
|
2.2.
Môn Ngữ văn
|
Nội
dung
|
Địa
chỉ tích hợp
(Yêu cầu cần đạt)
|
Nội
dung tích hợp
|
|
LỚP 10
|
|
Đọc hiểu
|
- Văn bản văn học (VBVH):
Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết
thể hiện qua văn bản. Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản.
- Văn bản nghị luận
(VBNL):
+ Nhận biết và phân
tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội
+ Nêu được ý nghĩa
hay tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản thân.
- Văn bản thông tin
(VBTT): Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản thông tin đã đọc đối với
bản thân.
|
3.1. Giáo dục ý thức
giữ gìn, phát huy trân trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, xây
dựng môi trường văn hóa lành mạnh: Chủ động, tích cực tham gia và vận động người
khác tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá.
1.1. GD truyền thống
lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc: nhận biết được các
giá trị tầm quan trọng của truyền thống lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh
thần tự hào, tự tôn dân tộc.
|
|
Viết
|
- Viết được một văn
bản nghị luận về một vấn đề xã hội; trình bày rõ quan điểm và hệ thống các
luận điểm; có cấu trúc chặt chẽ; sử dụng các bằng chứng thuyết phục: chính
xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
- Viết được một bài
luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
|
2.4. GD chuẩn mực đạo
đức: tôn
trọng, lan tỏa các tấm gương đạo đức và có ý thức rèn luyện thói quen, hành
vi, ứng xử chuẩn mực.
3.2. GD tính kỷ luật,
kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà
nước, quy định của nhà trường: Phát hiện, phê phán, lên án những hành vi,
biểu hiện thiếu tính kỷ luật, kỷ cương, vi phạm chính sách, pháp luật của Nhà
nước, quy định của nhà trường
|
|
Nói và nghe
|
- Biết thuyết trình
về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các phương
tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Biết thảo luận về
một vấn đề có những ý kiến khác nhau; đưa ra được những căn cứ thuyết phục để
bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó; tôn trọng người đối thoại.
|
2.3. GD tính trung
thực, thẳng thắn trong học tập và rèn luyện: Có thái độ phê phán,
lên án những biểu hiện thiếu trung thực, thẳng thắn trong học tập và rèn
luyện.
2.1. GD ý thức tôn
trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực với bạn bè: Có thái độ, hành vi
phù hợp thể hiện sự tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực
với bạn bè.
|
|
LỚP 11
|
|
Đọc hiểu
|
- VBVH: Phân tích và
đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua
văn bản; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản
- VBNL: Liên hệ được
nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn
hoá, xã hội, khoa học) của giai đoạn mà văn bản ra đời để hiểu sâu hơn
- VBTT: Thể hiện được
thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của
người viết và giải thích lí do
|
1.1. GD truyền thống
lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc: Ủng hộ, đồng tình các
quan điểm, chủ trương, hoạt động quán triệt, tuyên truyền, giáo dục truyền
thống lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc.
1.2. GD niềm tin, ý
thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: Có ý thức, trách nhiệm, hành động phù hợp để
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
2.3. GD tính trung
thực, thẳng thắn trong học tập và rèn luyện: Có thái độ phê phán,
lên án những biểu hiện thiếu trung thực, thẳng thắn trong học tập và rèn
luyện
|
|
Viết
|
- Viết được văn bản
nghị luận về một vấn đề xã hội, trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm;
cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và
bằng chứng thuyết phục: chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
|
3.1. GD ý thức giữ
gìn, phát huy trân trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, xây dựng
môi trường văn hóa lành mạnh: Có thái độ cầu thị, tìm hiểu về giá trị văn
hóa truyền thống của dân tộc, học hỏi, tiếp thu các nền văn hóa trên thế
giới.
|
|
Nói và nghe
|
- Biết trình bày ý
kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội; kết cấu bài có ba phần rõ ràng;
có nêu và phân tích, đánh giá các ý kiến trái ngược; sử dụng kết hợp phương
tiện ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ một cách đa dạng
- Biết thảo luận về
một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi; tranh luận một cách hiệu quả
và có văn hoá
|
3.1. GD ý thức giữ
gìn, phát huy trân trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, xây dựng
môi trường văn hóa lành mạnh: Thể hiện được quan điểm, thái độ, hành vi
chấp nhận sự khác biệt, tôn trọng sự đa dạng văn hóa.
1.3. GD tinh thần
trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: Tuân thủ các nội quy,
quy định của gia đình, nhà trường, địa phương, quy định của pháp luật; Có
thái độ, hành vi thể hiện trách nhiệm với môi trường sống.
|
|
LỚP 12
|
|
Đọc hiểu
|
- VBVH: Phân tích và
đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện
được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản
|
1.1. GD truyền thống
lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc: Nhận ra được giá trị,
tầm quan trọng của truyền thống lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự
hào, tự tôn dân tộc.
3.1. GD ý thức giữ
gìn, phát huy trân trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, xây dựng
môi trường văn hóa lành mạnh: Thể hiện được quan điểm, thái độ, hành vi
chấp nhận sự khác biệt, tôn trọng sự đa dạng văn hóa.
|
|
Viết
|
- Viết được văn bản
nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ
|
1.2. GD niềm tin, ý
thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: Có ý thức, trách nhiệm, hành động phù hợp để
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
1.3. GD tinh thần
trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: Hiểu ý nghĩa của các
hoạt động tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
|
|
Nói và nghe
|
- Biết thuyết trình
về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.
|
1.2. GD niềm tin, ý
thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: Phê phán, lên án, đấu tranh với các âm mưu,
hành động chống phá, xâm phạm lãnh thổ, biên giới quốc gia, các vùng biển
thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia.
|
2.3.
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
|
Nội
dung
|
Địa
chỉ tích hợp
(Yêu cầu cần đạt)[4]
|
Nội
dung tích hợp
|
|
LỚP 10
|
|
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG VÀO
BẢN THÂN
|
|
Hoạt động khám phá
bản thân
|
- Chỉ ra được những
đặc điểm tính cách, quan điểm sống của bản thân và biết cách phát huy điểm
mạnh, hạn chế điểm yếu.
- Thể hiện được sự
chủ động của bản thân trong môi trường học tập, giao tiếp khác nhau.
|
1.1. GD truyền thống
lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc: Nhận ra được giá trị,
tầm quan trọng của truyền thống lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự
hào, tự tôn dân tộc.
1.3. GD tinh thần
trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: Có ý thức hoàn thành
nghĩa vụ của bản thân; Tuân thủ các nội quy, quy định của gia đình, nhà
trường, địa phương, quy định của pháp luật.
|
|
Hoạt động rèn luyện
bản thân
|
- Thực hiện tốt nội
quy, quy định của trường, lớp, cộng đồng.
- Có trách nhiệm
trong thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ những người cùng tham gia.
- Thể hiện được sự tự
chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó để đạt được mục tiêu đề ra.
|
2.3. Giáo dục tính
trung thực, thẳng thắn trong học tập và rèn luyện: Nhận thức được ý
nghĩa của sự trung thực, thẳng thắn trong học tập và rèn luyện.
3.2. Giáo dục tính kỷ
luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật
của Nhà nước, quy định của nhà trường: Nhận thức được sự cần thiết của việc
giáo dục tính kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính
sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của nhà trường.
2.4. Giáo dục chuẩn
mực đạo đức: Nhận
thức được các giá trị, chuẩn mực đạo đức.
|
|
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN
XÃ HỘI
|
|
Hoạt động chăm sóc
gia đình
|
- Ứng xử phù hợp với
các tình huống giao tiếp khác nhau trong gia đình.
- Thực hiện được trách
nhiệm của bản thân với bố mẹ, người thân.
- Thể hiện được trách
nhiệm đối với các hoạt động lao động trong gia đình.
|
2.1. Giáo dục ý thức
tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực với bạn bè: Nhận thức được ý
nghĩa của việc tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực với
bạn bè.
2.4. Giáo dục chuẩn mực
đạo đức: Có
ý thức rèn luyện thói quen, hành vi, ứng xử chuẩn mực.
|
|
Hoạt động xây dựng
nhà trường
|
- Thể hiện sự tự tin
trong các tình huống giao tiếp, ứng xử và biết cách thể hiện sự thân thiện
với bạn bè, thầy cô.
- Biết cách thu hút
các bạn vào hoạt động chung.
|
2.1. Giáo dục ý thức
tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực với bạn bè: Có thái độ, hành vi
phù hợp thể hiện sự tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực
với bạn bè.
2.2. GD lòng nhân ái,
vị tha: Quan
tâm đến mối quan hệ hài hòa với người khác; Có thái độ, hành vi phù hợp thể
hiện sự đồng tình, ủng hộ và vận động người khác ủng hộ các hoạt động tình
nguyện, từ thiện, hoạt động phục vụ cộng đồng.
|
|
Hoạt động xây dựng
cộng đồng
|
- Lập và thực hiện
được kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hoá ứng xử nơi công cộng.
- Tham gia một số
hoạt động cộng đồng phù hợp và đánh giá được kết quả hoạt động phát triển
cộng đồng.
|
1.1. Giáo dục truyền
thống lịch sử dân tộc, lòng yêu
nước, tinh thần tự
hào, tự tôn dân tộc: Ủng hộ, đồng tình các quan điểm, chủ trương, hoạt động
quán triệt, tuyên truyền, giáo dục truyền thống lịch sử dân tộc, lòng yêu
nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc.
1.3. Giáo dục tinh
thần trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: Có thái độ, hành vi
thể hiện trách nhiệm với môi trường sống.
|
|
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN
TỰ NHIÊN
|
|
Hoạt động tìm hiểu và
bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
|
- Xây dựng và thực
hiện được kế hoạch tuyên truyền, kêu gọi mọi người chung tay bảo vệ cảnh quan
thiên nhiên.
|
1.3. Giáo dục tinh
thần trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: Có thái độ, hành vi
thể hiện trách nhiệm với môi trường sống.
2.2. GD lòng nhân ái,
vị tha: Có
thái độ, hành vi phù hợp thể hiện sự đồng tình, ủng hộ và vận động người khác
ủng hộ các hoạt động tình nguyện, từ thiện, hoạt động phục vụ cộng đồng.
3.1. GD ý thức giữ
gìn, phát huy trân trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, xây dựng
môi trường văn hóa lành mạnh: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động bảo
tồn, lan tỏa, phát huy giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
|
|
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG
NGHIỆP
|
|
Hoạt động tìm hiểu
nghề nghiệp
|
- Phân tích được phẩm
chất và năng lực cần có của người lao động thông qua trải nghiệm một nghề cụ
thể và yêu cầu của nhà tuyển dụng.
|
3.2. GD tính kỷ luật,
kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà
nước, quy định của
nhà trường:
Nhận thức được sự cần thiết của việc GD tính kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân
thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của nhà
trường.
|
|
Hoạt động rèn luyện
phẩm chất, năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp
|
- Lựa chọn được cách
rèn luyện phù hợp về phẩm chất và năng lực cần thiết cho nhóm nghề định lựa
chọn.
|
2.4. GD chuẩn mực đạo
đức: Có
ý thức rèn luyện thói quen, hành vi, ứng xử chuẩn mực.
|
|
Hoạt động lựa chọn
hướng nghề nghiệp và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp
|
- Xây dựng và thực
hiện kế hoạch học tập, rèn luyện theo nhóm nghề lựa chọn.
|
3.2. GD tính kỷ luật,
kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước,
quy định của nhà trường: Nghiêm túc chấp hành chính sách, pháp luật, quy định,
quy chế học tập.
|
|
LỚP 11
|
|
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG VÀO
BẢN THÂN
|
|
Hoạt động khám phá
bản thân
|
- Phân tích được
những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và biết điều chỉnh bản thân để thích
ứng với sự thay đổi.
|
1.2. Giáo dục niềm
tin, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: Có ý thức trách nhiệm, hành động phù
hợp để xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
2.4. Giáo dục chuẩn
mực đạo đức: Nhận
thức được giá trị, chuẩn mực đạo đức; có ý thức rèn luyện thói quen, hành vi,
ứng xử chuẩn mực.
|
|
Hoạt động rèn luyện
bản thân
|
- Tuân thủ kỉ luật,
quy định của nhóm, tập thể trường, lớp, cộng đồng.
- Thể hiện được sự nỗ
lực hoàn thiện bản thân; biết thu hút các bạn cùng phấn đấu hoàn thiện.
|
2.3. Giáo dục trung
thực, thẳng thắn: Có
thái độ phê phán, lên án những biểu hiện thiếu trung thực, thẳng thắn trong
học tập và rèn luyện.
3.2. Giáo dục kỷ
luật, kỷ cương: Nghiêm
túc chấp hành chính sách, pháp luật, quy định, quy chế học tập.
|
|
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN
XÃ HỘI
|
|
Hoạt động chăm sóc
gia đình
|
- Thể hiện được sự
quan tâm chăm sóc thường xuyên những người thân trong gia đình.
- Thể hiện sự tự giác
và trách nhiệm tham gia các hoạt động lao động khác nhau trong gia đình.
|
1.3. Giáo dục tinh
thần trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: Có ý thức hoàn thành
nghĩa vụ của bản thân.
2.1. Giáo dục ý thức
tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực với bạn bè: Có thái độ, hành vi
phù hợp thể hiện sự tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực
với bạn bè.
2.2. Giáo dục lòng
nhân ái, vị tha: Quan
tâm đến mối quan hệ hài hòa với người khác.
|
|
Hoạt động xây dựng
nhà trường
|
- Biết cách phát
triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè.
- Hợp tác được với
bạn để cùng xây dựng và thực hiện các hoạt động xây dựng và phát triển nhà
trường.
|
2.2. Giáo dục lòng
nhân ái, vị tha: Có
thái độ, hành vi phù hợp thể hiện sự đồng tình, ủng hộ và vận động người khác
ủng hộ các hoạt động tình nguyện, từ thiện, hoạt động phục vụ cộng đồng.
2.4. GD chuẩn mực đạo
đức: Có
ý thức rèn luyện thói quen, hành vi, ứng xử chuẩn mực.
|
|
Hoạt động xây dựng
cộng đồng
|
- Biết cách xây dựng
và phát triển các mối quan hệ với mọi người trong cộng đồng.
- Thể hiện được hành
vi văn minh nơi công cộng và trách nhiệm của bản thân với cộng đồng.
|
1.2. GD niềm tin, ý
thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: Có ý thức, trách nhiệm, hành động phù hợp để
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
1.3. GD tinh thần
trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: Có thái độ, hành vi
thể hiện trách nhiệm với môi trường sống.
3.1. GD ý thức giữ
gìn, phát huy trân trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, xây dựng
môi trường văn hóa lành mạnh: Thể hiện được quan điểm, thái độ, hành vi
chấp nhận sự khác biệt, tôn trọng sự đa dạng văn hóa.
|
|
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN
TỰ NHIÊN
|
|
Hoạt động tìm hiểu và
bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
|
- Chủ động, tích cực
thực hiện việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, quảng bá hình ảnh cảnh quan
thiên nhiên và kêu gọi mọi người cùng thực hiện.
|
3.1. GD ý thức giữ
gìn, phát huy trân trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, xây dựng môi
trường văn hóa lành mạnh: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động bảo
tồn, lan tỏa, phát huy giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc; Phê phán
thái độ, hành vi tiêu cực, truyền bá các sản phẩm văn hóa ngoại lai, phản
nhân văn làm sai lệch hoặc xúc phạm, hủy hoại di sản văn hóa của dân tộc.
|
|
Hoạt động tìm hiểu và
bảo vệ môi trường
|
- Tuyên truyền đến
người dân địa phương các biện pháp bảo vệ tài nguyên.
|
1.3. Giáo dục tinh
thần trách nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: Có thái độ, hành vi
thể hiện trách nhiệm với môi trường sống.
3.2. GD tính kỷ luật,
kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước,
quy định của nhà trường: Nghiêm túc chấp hành chính sách, pháp luật, quy định, quy
chế học tập.
|
|
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG
NGHIỆP
|
|
Hoạt động tìm hiểu
nghề nghiệp
|
- Phân tích được yêu
cầu của nhà tuyển dụng về phẩm chất và năng lực của người lao động.
|
1.2. Giáo dục niềm
tin, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: Có ý thức, trách
nhiệm, hành động phù hợp để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
|
|
Hoạt động rèn luyện
phẩm chất, năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp
|
- Đề xuất được giải
pháp học tập, rèn luyện theo định hướng nghề nghiệp.
|
2.4. GD chuẩn mực đạo
đức: Có
ý thức rèn luyện thói quen, hành vi, ứng xử chuẩn mực.
|
|
Hoạt động lựa chọn
hướng nghề nghiệp và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp
|
- Xây dựng và thực
hiện kế hoạch học tập theo định hướng ngành, nghề lựa chọn.
|
2.4. GD chuẩn mực đạo
đức: Có
ý thức rèn luyện thói quen, hành vi, ứng xử chuẩn mực.
|
|
LỚP 12
|
|
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG VÀO
BẢN THÂN
|
|
Hoạt động khám phá
bản thân
|
- Nhận diện được sự trưởng
thành của bản thân.
|
1.1. Giáo dục truyền
thống lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc: Tích cực, chủ động
tham gia các hoạt động tôn vinh, bảo vệ, lan tỏa truyền thống lịch sử dân
tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc.
1.2. Giáo dục niềm
tin, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: Phê phán, lên án, đấu
tranh với các âm mưu, hành động chống phá, xâm phạm lãnh thổ, biên giới quốc
gia, các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia.
|
|
Hoạt động rèn luyện
bản thân
|
- Thể hiện được tinh
thần trách nhiệm, sự trung thực, tuân thủ nội quy, quy định của pháp luật
trong đời sống.
- Thể hiện được bản
lĩnh và của bản thân trong việc thực hiện đam mê theo đuổi nghề yêu thích.
- Thực hiện được công
việc theo kế hoạch, tuân thủ thời gian và thực hiện cam kết đề ra.
|
2.3. Giáo dục tính
trung thực, thẳng thắn trong học tập và rèn luyện: Có thái độ phê phán,
lên án những biểu hiện thiếu trung thực, thẳng thắn trong học tập và rèn
luyện; Không gian lận trong kiểm tra, thi cử và các hoạt động học tập, rèn
luyện, nghiên cứu khoa học.
2.4. GD chuẩn mực đạo
đức: Có
ý thức rèn luyện thói quen, hành vi, ứng xử chuẩn mực.
3.2. Giáo dục tính kỷ
luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật
của Nhà nước, quy định của nhà trường: Nghiêm túc chấp hành chính sách, pháp luật,
quy định, quy chế học tập.
|
|
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN
XÃ HỘI
|
|
Hoạt động chăm sóc
gia đình
|
- Thể hiện sự chăm
sóc chu đáo đến các thành viên trong gia đình.
- Thực hiện được vai
trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và thấy
được giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội.
|
1.3. GD tinh thần trách
nhiệm với gia đình, tập thể, cộng đồng: Có thái độ, hành vi thể hiện trách
nhiệm với môi trường sống.
2.1. GD ý thức tôn
trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn tuổi, cư xử đúng mực với bạn bè: Phê phán, lên án
những biểu hiện, thái độ, hành vi thiếu tôn trọng cha mẹ, thầy cô, người lớn
tuổi, cư xử không đúng mực với bạn bè.
|
|
Hoạt động xây dựng
nhà trường
|
- Nuôi dưỡng, giữ gìn
và mở rộng được các quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè.
- Thực hiện các hoạt
động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
|
1.1. GD truyền thống
lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc: Tích cực, chủ động
tham gia các hoạt động tôn vinh, bảo vệ, lan tỏa truyền thống lịch sử dân
tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc.
2.2. GD lòng nhân ái,
vị tha: Có
thái độ, hành vi phù hợp thể hiện sự đồng tình, ủng hộ và vận động người khác
ủng hộ các hoạt động tình nguyện, từ thiện, hoạt động phục vụ cộng đồng.
|
|
Hoạt động xây dựng
cộng đồng
|
- Thực hiện được các
hoạt động giáo dục tinh thần đoàn kết dân tộc, hoà bình hữu nghị.
- Thể hiện được sự
hứng thú, ham hiểu biết khi khám phá các nền văn hoá khác nhau; thể hiện được
thái độ tôn trọng sự khác biệt giữa các nền văn hoá.
- Xây dựng và triển
khai được dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo và quản lí dự án hiệu quả.
|
3.1. Giáo dục ý thức
giữ gìn, phát huy trân trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, xây
dựng môi trường văn hóa lành mạnh: Nhận thức được ý nghĩa, giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc, Có thái độ cầu thị, tìm hiểu về giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc, học hỏi, tiếp thu các nền văn hóa trên thế giới;
Thể hiện được quan điểm, thái độ, hành vi chấp nhận sự khác biệt, tôn trọng
sự đa dạng văn hóa.
2.2. Giáo dục lòng
nhân ái, vị tha: Có
thái độ, hành vi phù hợp thể hiện sự đồng tình, ủng hộ và vận động người khác
ủng hộ các hoạt động tình nguyện, từ thiện, hoạt động phục vụ cộng đồng.
|
|
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN
TỰ NHIÊN
|
|
Hoạt động tìm hiểu và
bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
|
- Đề xuất và thực
hiện được các giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên.
- Thực hiện được việc
tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành
động chung tay gìn giữ cảnh quan thiên nhiên.
|
1.1. GD truyền thống
lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc: Tích cực, chủ động
tham gia các hoạt động tôn vinh, bảo vệ, lan tỏa truyền thống lịch sử dân
tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc.
1.2. GD niềm tin, ý
thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: Phê phán, lên án, đấu tranh với các âm mưu,
hành động chống phá, xâm phạm lãnh thổ, biên giới quốc gia, các vùng biển
thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia.
|
|
Hoạt động tìm hiểu và
bảo vệ môi trường
|
- Thực hiện và tuyên truyền
được đến người thân, cộng đồng các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
- Nhận xét, đánh giá
hành vi, việc làm của cá nhân, tổ chức trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên
và động vật hoang dã.
|
3.2. GD tính kỷ luật,
kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước,
quy định của nhà trường: Phát hiện, phê phán, lên án những hành vi, biểu hiện
thiếu tính kỷ luật, kỷ cương, vi phạm chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy
định của nhà trường.
|
|
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG
NGHIỆP
|
|
Hoạt động tìm hiểu
nghề nghiệp
|
- Chỉ ra được những
phẩm chất và năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại
- Tìm hiểu tính
chuyên nghiệp trong công việc, đảm bảo yêu cầu về an toàn và sức khoẻ nghề
nghiệp.
|
2.4. GD chuẩn mực đạo
đức: Nhận
thức được các giá trị, chuẩn mực đạo đức.
3.2. GD tính kỷ luật,
kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà
nước, quy định của nhà trường: Nhận thức được sự cần thiết của việc GD tính
kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật
của Nhà nước, quy định của nhà trường.
|
|
Hoạt động rèn luyện
phẩm chất, năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp
|
- Rèn luyện được một
số phẩm chất và năng lực phù hợp với nghề định lựa chọn và có thể chuyển đổi
nghề khi cần thiết.
- Tự tin về bản thân
và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình.
|
2.3. Giáo dục tính trung
thực, thẳng thắn trong học tập và rèn luyện: Không gian lận trong
kiểm tra, thi cử và các hoạt động học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học.
2.4. GD chuẩn mực đạo
đức: Có
ý thức rèn luyện thói quen, hành vi, ứng xử chuẩn mực.
|
|
Hoạt động lựa chọn
hướng nghề nghiệp và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp
|
- Đưa ra được quyết
định lựa chọn nghề, nhóm nghề hoặc lựa chọn được ngành học, trường học và chuẩn
bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc hoặc học tập tương lai.
- Có tâm thế sẵn sàng
bước vào thế giới nghề nghiệp, sẵn sàng tham gia và hoà nhập với lực lượng
lao động xã hội.
|
1.2. Giáo dục niềm
tin, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN: Có ý thức, trách
nhiệm, hành động phù hợp để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
|
Phần thứ ba
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG TRONG CÁC MÔN
GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT, NGỮ VĂN, HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP
3.1.
Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
3.1.1. Một số hình
thức, phương pháp tổ chức tích hợp GD LTCM, ĐĐLS trong môn GDKT&PL
3.1.1.1. Dạy học khám
phá
Phương pháp dạy học
khám phá trong môn GDKT&PL tích hợp LTCM, ĐĐLS không chỉ phát huy năng lực
học tập, tư duy phản biện, kỹ năng sống, mà còn thúc đẩy ý thức công dân, tinh
thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức - pháp lý cần thiết của học sinh trong
bối cảnh xã hội hiện đại.
Với môn GDKT&PL,
khi thực hiện dạy học tích hợp nội dung GD LTCM, ĐĐLS, phương pháp này đặt HS
vào vị trí trung tâm, chủ động khám phá những vấn đề xã hội - pháp lý - đạo đức
gần gũi trong đời sống. Trên cơ sở đó, phát triển năng lực tư duy pháp lý, phẩm
chất công dân, năng lực phân tích dữ liệu và giải quyết vấn đề thực tiễn.
Khi sử dụng phương pháp
này, GV cần hiểu khả năng và nhu cầu thực tiễn của HS, chọn chủ đề đạo đức -
pháp lý phù hợp với từng lứa tuổi, có tính thời sự và gần gũi (như: bầu cử HS
tiêu biểu, quyền riêng tư, đạo đức kinh doanh, thái độ trong hội nhập…).
Nội dung tích hợp LTCM,
ĐĐLS phải gắn với thực tiễn xã hội (quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân), thể
hiện rõ định hướng hành vi, thái độ, mà không chỉ có lý thuyết.
GV cần chuẩn bị các câu
hỏi gợi mở, hướng dẫn cách thu thập thông tin khi HS gặp khó khăn, khuyến khích
HS tìm kiếm các ý tưởng giải pháp độc đáo, sáng tạo thay vì chỉ trả lời theo
khuôn mẫu, từng bước giúp HS tự lực đi tới mục tiêu của hoạt động.
Khuyến khích HS trình
bày kết quả bằng nhiều hình thức như: thuyết trình, sản phẩm sáng tạo, tranh
biện theo nhóm hoặc viết báo cáo để phát triển kĩ năng giao tiếp.
3.1.1.2. Dạy học hợp
tác
Phương pháp dạy học hợp
tác trong môn GDKT&PL không chỉ giúp HS tiếp thu hiệu quả nội dung bài học
mà còn tăng cường kỹ năng làm việc nhóm, tư duy phản biện, giao tiếp xã hội, và
đặc biệt là xây dựng các phẩm chất đạo đức, lý tưởng, lối sống tích cực, góp phần
hình thành công dân có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội trong thời đại mới.
Khi sử dụng phương pháp
này, GV cần lựa chọn chủ đề gần gũi, mang tính xã hội và đạo đức rõ ràng, có
thể tích hợp trực tiếp các nội dung giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống (ví
dụ: quyền cá nhân, văn hoá tiêu dùng, trách nhiệm công dân…); Hỗ trợ, quan sát,
điều tiết nhóm yếu; khích lệ sáng tạo nhóm mạnh; Quản lý thời gian phù hợp để
đảm bảo tiến trình và chiều sâu bài học; Ghi nhận, tuyên dương nhóm có giải
pháp thực tế, sáng tạo.
3.1.1.3. Dạy học giải
quyết vấn đề
Khi tích hợp GD LTCM,
ĐĐLS trong môn GDKT&PL, phương pháp dạy học giải quyết vấn đề sẽ khơi gợi
lý tưởng sống đúng đắn, tinh thần yêu nước, trung thực, có trách nhiệm; giúp HS
phân tích sâu sắc các tình huống đạo đức và pháp luật thực tiễn; rèn luyện tư
duy độc lập, phản biện và kỹ năng hành động công dân; Hình thành những phẩm
chất cần thiết cho người học trong xã hội hiện đại.
Khi sử dụng, GV lưu ý:
Chủ đề phải có tính đạo đức - pháp luật, gần gũi với lứa tuổi HS. GV cần hướng
dẫn cách phân tích tình huống, tìm dữ kiện, xử lý xung đột. Khuyến khích đưa ra
nhiều cách tiếp cận vấn đề, từ góc độ công dân, doanh nghiệp, luật pháp, cộng
đồng.Tăng cường thực hành, ví dụ: khảo sát cộng đồng, viết thông điệp tuyên
truyền, xây dựng kế hoạch hành động cá nhân...
Ví dụ: chủ đề: Hội nhập
kinh tế quốc tế
Các nhóm HS báo cáo
giải pháp để HS Việt Nam trở thành công dân hội nhập (học ngoại ngữ, rèn tư duy
phản biện, nâng cao đạo đức nghề nghiệp…). GV hướng dẫn HS kết luận: “Hội nhập
không chỉ cần kiến thức mà còn cần lý tưởng, bản lĩnh, đạo đức và lối sống văn
minh”.
3.1.1.4. Dạy học dự án
Phương pháp dạy học dự
án tích hợp GD LTCM, ĐĐLS trong môn GDKT&PL là hình thức dạy học hiệu quả
giúp HS: Trải nghiệm thực tiễn, vận dụng lý thuyết vào đời sống; phát triển lý
tưởng sống đẹp, thái độ công dân tích cực; tăng cường kỹ năng học tập tích cực,
tư duy phản biện và sáng tạo; góp phần hình thành thế hệ công dân có năng lực,
có trách nhiệm, có đạo đức và thích ứng với yêu cầu của xã hội hiện đại.
Khi sử dụng phương pháp
này, GV lưu ý:
Chọn đề tài thiết thực:
Gắn với đời sống đạo đức, pháp luật, văn hóa của HS; nên chọn nội dung gần gũi
như: tiêu dùng có đạo đức, trung thực trong học tập, quyền công dân, tinh thần
yêu nước, trách nhiệm xã hội…
Tăng cường vai trò của
HS: Để HS tự lựa chọn vấn đề quan tâm, được tự do sáng tạo và chủ động giải
quyết vấn đề.
GV đóng vai trò hướng
dẫn, hỗ trợ: Tránh áp đặt, hãy tạo không gian cho sự sáng tạo, đồng thời hỗ trợ
kịp thời khi HS gặp khó khăn về kiến thức hoặc kỹ thuật.
Đa dạng hóa hình thức
sản phẩm: Cho phép HS thể hiện kết quả bằng nhiều cách: mô hình, truyền thông,
tọa đàm, diễn tiểu phẩm, báo cáo video...
Đánh giá toàn diện:
Không chỉ dựa vào sản phẩm cuối cùng mà đánh giá cả quá trình học tập, tinh
thần hợp tác, sự tiến bộ và khả năng vận dụng vào thực tiễn.
Ví dụ: GV tổ chức tọa
đàm “Học sinh và quyền tự do ngôn luận trên mạng xã hội” nhằm định hướng lối
sống có trách nhiệm, tôn trọng pháp luật; hướng dẫn HS thiết kế poster và video
về "Công dân Việt Nam trong thời đại hội nhập: vừa hội nhập, vừa giữ gìn
bản sắc văn hóa dân tộc".
3.1.2. Một số lưu ý khi
kiểm tra, đánh giá nội dung tích hợp GD LTCM, ĐĐLS trong môn GDKT&PL
3.1.2.1. Mục tiêu
Môn GDKT&PL có
nhiều nội dung phù hợp để tích hợp GD LTCM, ĐĐLS cho HS. Kiểm tra đánh giá là
một khâu quan trọng trong quá trình dạy học, giúp xác định mức độ tiếp thu, vận
dụng kiến thức, kĩ năng và định hướng giá trị sống của HS thông qua các bài học
được tích hợp nội dung GD LTCM, ĐĐLS.
Mục tiêu chung của kiểm
tra đánh giá trong DHTH là đánh giá mức độ hiểu biết, khả năng vận dụng và biểu
hiện hành vi của HS về các nội dung như: lý tưởng sống đúng đắn, trách nhiệm
công dân, tinh thần yêu nước, thái độ sống trung thực, nhân ái, có kỷ luật, có
trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. Từ đó, giúp GV điều chỉnh quá
trình dạy học nhằm phát triển toàn diện PCNL của HS.
Để đạt được mục tiêu
đó, cần bám sát các định hướng đánh giá khi tích hợp LTCM, ĐĐLS trong môn
GDKT&PL sau đây:
- Đánh giá toàn
diện: Trong môn GDKT&PL, kiểm tra đánh giá cần cung cấp thông tin chính
xác, kịp thời về mức độ đạt được các yêu cầu cần đạt của học sinh, đặc biệt là
các phẩm chất đạo đức và năng lực sống liên quan đến LTCM, ĐĐLS. GV cần quan
tâm đến sự phát triển toàn diện của HS, không chỉ ở tri thức mà cả thái độ,
hành vi và khả năng ra quyết định đạo đức trong đời sống thực tiễn.
Thông qua đánh giá, GV
có thể xác định những tiến bộ cá nhân của HS, từ đó kịp thời hỗ trợ, bồi dưỡng
hoặc điều chỉnh phương pháp giảng dạy để đáp ứng nhu cầu học tập khác nhau.
- Đánh giá kiến thức và
kĩ năng,
Đánh giá cần tập trung vào những yêu cầu cần đạt của môn học gắn với các nội
dung tích hợp về LTCM, ĐĐLS. Mỗi bài học cần có tiêu chí đánh giá cụ thể để đo
lường mức độ:
Hiểu và phân biệt được
các giá trị đạo đức: trung thực, trách nhiệm, nhân ái, tôn trọng người khác,
tinh thần yêu nước,...
Biết áp dụng kiến thức
đã học để giải thích, phân tích và xử lý các tình huống đạo đức, pháp luật.
Đề xuất được giải pháp
ứng xử phù hợp với các tình huống có thật trong cuộc sống, phản ánh quan điểm
sống có lý tưởng và hành vi đạo đức đúng đắn.
Đánh giá năng lực vận
dụng,
Phương pháp kiểm tra đánh giá cần chú trọng khả năng vận dụng kiến thức và kĩ
năng của HS vào các tình huống đạo đức, xã hội trong thực tiễn. Điều này đặc
biệt quan trọng với các chủ đề như: Quyền và nghĩa vụ công dân với kinh tế,
văn hóa, xã hội, Ứng xử đạo đức trong kinh doanh, Trách nhiệm của thanh niên
đối với thực hiện chính sách xã hội.
Các hình thức đánh giá
có thể là: phân tích tình huống, xây dựng kịch bản hành động, viết nhật ký đạo
đức, tạo poster tuyên truyền, hoặc thiết kế hoạt động trải nghiệm gắn với giá
trị đạo đức.
Ví dụ: HS thiết kế một
chiến dịch truyền thông tuyên truyền về “Sống trung thực - sống có trách nhiệm”
dành cho học sinh trong trường, kèm các hành động cụ thể và khẩu hiệu.
- Đánh giá toàn diện và
đa dạng hình thức, Việc
đánh giá cần đa dạng hóa về phương pháp và hình thức như: Quan sát hành vi
trong các hoạt động nhóm, hoạt động trải nghiệm; Đánh giá sản phẩm học tập như:
bài trình bày, tranh biện, video clip, nhật ký đạo đức, sơ đồ tư duy; Đánh
giá theo tiến trình (theo dõi sự tiến bộ qua từng bài học, từng dự án); Đánh
giá lẫn nhau và tự đánh giá để phát triển kĩ năng tự nhận thức và tự điều chỉnh
hành vi
Tiêu chí đánh giá cần
được xây dựng rõ ràng theo từng yêu cầu cần đạt của mỗi bài học, được công bố
trước để học sinh chủ động định hướng quá trình học tập.
- Chú trọng đánh giá
thường xuyên và sự tiến bộ, Việc đánh giá liên tục, thường xuyên, thông qua
các hoạt động học tập trên lớp, trải nghiệm thực tế, tình huống đạo đức hoặc
các sản phẩm cá nhân sẽ theo dõi được sự thay đổi trong nhận thức, thái độ và
hành vi của học sinh.
Không nên đánh giá dựa
trên điểm số đơn thuần mà cần theo dõi tiến trình phát triển cá nhân, phản ánh
được những chuyển biến tích cực trong nhận thức về đạo đức, lý tưởng sống và
trách nhiệm công dân.
Ví dụ: GV có thể theo
dõi sự chuyển biến qua bài viết đầu khóa và cuối khóa của HS về lý tưởng sống;
hoặc sự thay đổi trong ứng xử của HS qua các tình huống đạo đức giả định hoặc
thật trong lớp học
3.1.2.2. Lưu ý khi áp
dụng một số phương pháp và công cụ đánh giá chiếm ưu thế trong dạy học tích hợp
nội dung GD LTCM, ĐĐLS trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Đánh giá qua quan
sát: GV lựa chọn tình huống gắn với nội dung tích hợp giáo dục ĐĐLS: ví dụ
như lối sống tiêu dùng có trách nhiệm (Lớp 11), hành vi ứng xử với pháp luật
trong cộng đồng (Lớp 12). Cần tổ chức hoạt động nhóm để phát huy năng lực hợp
tác, tư duy phản biện, tính sáng tạo. Kết quả từ phiếu quan sát nên đối chiếu
với sản phẩm học tập thực tế (bản kế hoạch, sản phẩm truyền thông, bài thuyết
trình nhóm…).
- Đánh giá qua hỏi -
đáp: GV đặt câu hỏi và HS trả lời (hoặc ngược lại) dưới dạng: Hỏi - đáp
gợi mở, Hỏi - đáp củng cố, Hỏi - đáp tổng kết, Hỏi - đáp kiểm tra với
các loại câu hỏi: Câu hỏi tự luận mở, Câu hỏi tình huống, Câu hỏi phản biện,
Câu hỏi nhiều lựa chọn, Câu hỏi đúng/sai, …nhằm kiểm tra, củng cố, và mở
rộng kiến thức theo mục tiêu bài học, qua đó đánh giá kết quả học tập, khơi gợi
sự tích cực, tư duy độc lập của HS, giúp các em liên hệ và vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, tạo cơ hội cho HS tương tác, thảo luận và phản biện, phát triển
kĩ năng giao tiếp và nhận thức về LTCM, ĐĐLS.
- Đánh giá qua sản phẩm
học tập: Trong
môn GDKT&PL, sản phẩm học tập phản ánh sự nhận thức đúng đắn về đạo đức, lý
tưởng cách mạng, trách nhiệm công dân và ý thức tuân thủ pháp luật, từ đó giúp
GV đánh giá mức độ phát triển năng lực và phẩm chất theo định hướng CT GDPT
2018. Đó có thể là: Sản phẩm đơn giản (Bài viết trình bày quan điểm đạo
đức về tiêu dùng văn minh, nghĩa vụ công dân, trách nhiệm với cộng đồng; Bảng
phân tích tình huống đạo đức - pháp luật nhằm xác định hành vi đúng/sai, lý do,
hệ quả; Sơ đồ tư duy/phiếu học tập về các biểu hiện lối sống văn hóa, lý tưởng
cách mạng,...), Sản phẩm phức tạp (Video truyền thông về lý tưởng sống
tích cực, bảo vệ văn hóa dân tộc, trách nhiệm doanh nghiệp; Mô hình khởi nghiệp
gắn với đạo đức và phát triển bền vững; Dự án nghiên cứu thực địa về hành vi
đạo đức - pháp luật trong cộng đồng; Chiến dịch tuyên truyền online về tiêu
dùng có trách nhiệm, ứng xử văn hóa trên không gian mạng,...)
- Đánh giá qua bài
tập tình huống: GV lựa chọn bài tập tình huống gần gũi với thực tế giúp HS
hứng thú, chủ động, sáng tạo trong học tập. Đó có thể là: Bài tập tình huống
thực tế, Ra quyết định, Mô phỏng/nhập vai hoặc Dự đoán hậu quả.
3.2.
Môn Ngữ văn
3.2.1.
Một số hình thức, phương pháp tổ chức tích hợp GD LTCM, ĐĐLS trong môn Ngữ văn
3.2.1.1. Phương pháp
tích hợp GD LTCM, ĐĐLS trong môn Ngữ văn
Phương pháp 1: Phương
pháp thảo luận nhóm
Thảo luận là phương
pháp góp phần quan trọng hình thành và phát triển năng lực hợp tác; giúp HS tự
tin hơn trong các mối quan hệ xã hội. Trong thảo luận mọi cá nhân được tự do
bày tỏ quan điểm, tạo thói quen biết đón nhận quan điểm bất đồng, hình thành
quan điểm cá nhân giúp HS rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề khó khăn. Thông
qua thảo luận, người dạy có thể tích hợp cho HS tinh thần đoàn kết, hợp tác, ý
thức tôn trọng sự khác biệt về quan niệm của mỗi người trên cơ sở những chuẩn
mực chung về ĐĐLS.
Với môn học Ngữ văn,
thảo luận được tiến hành khi tổ chức chiếm lĩnh những nội dung học tập phức
hợp, yêu cầu có sự chia sẻ, hợp tác để cùng giải quyết nội dung học tập. Ở các
bài đọc hiểu văn bản, thảo luận nhóm được thực hiện khi cần tìm hiểu sâu về
mạch nội dung, nghệ thuật hay những giá trị của văn bản.
Ví dụ, dạy đọc hiểu bài
thơ “Việt Bắc” -Tố Hữu (Lớp 12, Sách Cánh Diều), thông qua việc phân
tích sâu các hình ảnh thơ, ngôn ngữ nghệ thuật và cấu tứ đối đáp (đặc trưng của
thơ Tố Hữu), HS không chỉ hiểu về mặt ngữ văn mà còn đồng thời cảm nhận được
các giá trị về lý tưởng, đạo đức, lối sống và khát vọng cống hiến. GV có thể
chia lớp thành các nhóm thảo luận vấn đề tích hợp GD LTCM, ĐĐLS như: Phân tích
các hình ảnh 'Quân đi điệp điệp trùng trùng', 'Ánh sao đầu súng', 'Bước chân
nát đá' để thấy được sức mạnh và tinh thần của người lính, dân công kháng
chiến. Sức mạnh đó đến từ đâu?" (Hướng đến lý tưởng độc lập, thống nhất,
quyết tâm giải phóng dân tộc); Phân tích cụm từ 'Mười lăm năm ấy thiết tha mặn
nồng', 'Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn'. Tình cảm giữa 'mình' và 'ta' ở
đây là tình cảm gì? Tình cảm ấy có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống và trong
đạo lý 'uống nước nhớ nguồn' của dân tộc Việt Nam?" (Hướng đến đạo đức
tình nghĩa, lối sống ân nghĩa thủy chung); Từ hình ảnh 'Đèn pha bật sáng như
ngày mai lên' và những địa danh chiến thắng ('Điện Biên, Hoà Bình'), em hình
dung như thế nào về khát vọng chiến thắng, khát vọng hòa bình và sự cống hiến
của thế hệ cha ông cho tương lai đất nước? HS ngày nay có thể học hỏi được điều
gì?" (Hướng đến khát vọng cống hiến, xây dựng tương lai).
Hay khi tổ chức cho HS
tìm hiểu văn bản “Tuyên ngôn độc lập” - Hồ Chí Minh (Lớp 11, Sách Kết nối tri
thức với cuộc sống), GV có thể chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận:
+ Nhóm 1: Vì sao Hồ Chí
Minh trích dẫn Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp) và Tuyên
ngôn Độc lập (Mỹ)? Ý nghĩa của điều này đối với khát vọng tự do dân tộc.
+ Nhóm 2: Phân tích
cách Người vạch trần tội ác thực dân Pháp. Qua đó, em thấy tinh thần cách mạng
của dân tộc ta như thế nào?
+ Nhóm 3: Đoạn tuyên bố
độc lập thể hiện khát vọng cống hiến và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc ra sao? Liên
hệ với trách nhiệm của thanh niên hôm nay;
+ Nhóm 4: Qua toàn văn
bản, em rút ra bài học gì về đạo đức, lối sống (lòng yêu nước, ý thức tự do,
tôn trọng lẽ phải)?
Hoặc để tích hợp giáo
dục lý tưởng cách mạng khi dạy đọc hiểu bài "Chiếc thuyền ngoài
xa" - Nguyễn Minh Châu (Lớp 12, Sách Cánh Diều), tổ chức thảo luận:
"Nếu là Phùng, em sẽ hành động như thế nào khi chứng kiến cảnh bạo lực gia
đình? Hành động của Đẩu có thực sự giải quyết được vấn đề tận gốc không?"
(Gợi mở về đạo đức trách nhiệm, lối sống đấu tranh cho lẽ phải).
Hoặc cũng có thể chia
lớp thành các nhóm đối lập quan điểm về một vấn đề gây tranh cãi trong tác phẩm
hoặc từ tác phẩm liên hệ đến thực tiễn. Ví dụ khi học đoạn trích "Vĩnh
biệt Cửu Trùng Đài" (lớp 11, Sách Chân trời sáng tạo), tổ chức tranh
biện về chủ đề: "Nghệ thuật vị nghệ thuật hay Nghệ thuật vị nhân
sinh?". Việc này giúp HS lý giải sâu sắc về lý tưởng sống, cống hiến của
người nghệ sĩ và mối quan hệ với lợi ích của nhân dân.
Phương pháp 2: Phương pháp
đóng vai/sân khấu hóa
Đây là phương pháp dạy
học có thể được sử dụng cho tất cả các kĩ năng đọc - viết - nghe - nói gồm:
nhập vai một nhân vật kể lại câu chuyện đã học (nói hoặc viết); chuyển thể một
văn bản văn học thành kịch bản sân khấu và tổ chức diễn xuất; xử lý một tình
huống giao tiếp giả định; trình bày một vấn đề, một ý kiến từ các góc nhìn của
người trong cuộc,… Phương pháp đóng vai có thể được thực hiện ở mức đơn giản
như kể lại câu chuyện, thuật lại một sự kiện trong một tác phẩm bằng lời của
một nhân vật (người trong cuộc).
Đóng vai là phương pháp
sử dụng hiệu quả để lồng ghép nội dung tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng,
đạo đức, lối sống, khát vọng cống hiến cho HS trong môn Ngữ văn. Qua những trải
nghiệm cụ thể (bằng tưởng tượng, hóa thân), HS có thể nhận thức vấn đề từ suy
nghĩ của người trong cuộc và nội dung bài học sẽ tác động trực tiếp đến quan
niệm, lý tưởng sống của HS. Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành để
trình bày những suy nghĩ, cảm nhận và ứng xử theo một “vai giả định”. Ví dụ,
khi dạy truyện ngắn Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân (Lớp 11, Sách Cánh Diều),
GV có thể tổ chức cho HS đóng vai cảnh Huấn Cao cho chữ để tích hợp đạo đức lối
sống: làm nổi bật sự chiến thắng của cái đẹp, cái thiện, và sự cống hiến tài
năng một cách cao thượng. Sau khi HS đóng vai, GV nêu câu hỏi thảo luận, rút ra
bài học sau đóng vai: "Các em cảm thấy thế nào khi hóa thân vào nhân vật
Huấn Cao/Quản ngục? Điều gì khiến cảnh cho chữ trong ngục tù trở nên thiêng
liêng và cảm động đến vậy? Thông điệp về cái đẹp và thiên lương mà Nguyễn Tuân
gửi gắm qua cảnh này là gì?"; Trong cuộc sống hiện nay, chúng ta có thể
làm gì để giữ gìn 'thiên lương' của mình, để không bị môi trường xung quanh làm
'nhem nhuốc'?" "Chúng ta nên trân trọng và học hỏi những giá trị nào
từ nhân cách Huấn Cao và sự trọng tài năng của quản ngục?"; "Theo em,
việc Huấn Cao cho chữ và truyền lại 'thiên lương' cho quản ngục có phải là một
hình thức cống hiến không? Nó có ý nghĩa như thế nào đối với một xã hội đang
cần những giá trị tốt đẹp?" "Chúng ta, những người trẻ, có thể cống
hiến điều gì từ tài năng, đạo đức của mình cho cộng đồng?".
Hay khi dạy đoạn trích
"Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài", GV cũng có thể cho HS đóng vai đoạn
Vũ Như Tô đối thoại với Đan Thiềm và bi kịch khi Cửu Trùng Đài bị đốt. Nội dung
tích hợp là sự sụp đổ của một lý tưởng lớn nhưng không gắn liền với quần chúng.
Có thể so sánh với những lý tưởng cách mạng vĩ đại (trong các tác phẩm khác như
"Tuyên ngôn Độc lập") vốn xuất phát từ nhân dân, vì nhân dân. Và nêu
câu hỏi thảo luận, rút ra bài học sau đóng vai: Cảm nhận của các em khi chứng
kiến/hóa thân vào bi kịch của Vũ Như Tô? Nếu là Vũ Như Tô, các em sẽ làm gì để
tránh bi kịch này?" "Điều gì quan trọng hơn: một tác phẩm nghệ thuật
vĩ đại hay cuộc sống ấm no của nhân dân?"; Từ bi kịch của Vũ Như Tô, chúng
ta học được bài học gì về việc xây dựng lý tưởng và cống hiến cho xã hội? Để sự
cống hiến của mình thực sự có ý nghĩa, chúng ta cần phải cân nhắc những yếu tố
nào?. Qua việc đóng vai, HS nhận thức được sự cao đẹp của khát vọng sáng tạo
cho dân tộc, nhưng cũng thấy bài học về sự gắn bó lý tưởng với đời sống nhân
dân. Qua đó,giáo dục tinh thần trách nhiệm, sự lựa chọn đúng đắn giữa lý tưởng
cá nhân và lợi ích cộng đồng.
Phương pháp đóng vai
giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề từ góc nhìn của người trong cuộc, tập
trung vào một sự kiện cụ thể mà các em quan sát được từ vai của mình. Mỗi vai
diễn đều có thể gây hứng thú để HS bộc lộ cảm xúc, hình thành các kĩ năng. Khi
nhập vào vai diễn, HS không chỉ được trải nghiệm mà còn phát triển khả năng
sáng tạo; thái độ, hành vi được thay đổi theo hướng tích cực từ lời nói hoặc
việc làm của các vai diễn.
Phương pháp 3: Dạy học
dự án
Phương pháp dạy học dự
án hướng HS tham gia vào quá trình tìm tòi, nghiên cứu và sáng tạo sản phẩm học
tập trên cơ sở giải quyết một nhiệm vụ gắn với thực tiễn. Trong quá trình thực
hiện, HS được đọc - viết - thảo luận - sáng tạo, đồng thời phải liên hệ thực
tiễn, từ đó hình thành tư duy phản biện và nhân sinh quan tích cực.
Với môn học Ngữ văn,
phương pháp dạy học dự án có nhiều lợi thế trong việc tích hợp nội dung GD
LTCM, ĐĐLS như:
- Có nguồn tư liệu
phong phú, giàu giá trị cách mạng và nhân văn. Nhiều tác phẩm phản ánh lý tưởng
độc lập, tinh thần dấn thân, khát vọng sống đẹp. Đây là nền tảng thuận lợi để
tích hợp giáo dục chính trị - tư tưởng trong quá trình học tập.
- Có khả năng khơi gợi
cảm xúc và hình thành thái độ sống. Nhiều tác phẩm tác động mạnh đến tình cảm
và thế giới quan HS, giúp việc GD LTCM, ĐĐLS không mang tính áp đặt, mà thấm
dần qua trải nghiệm nghệ thuật.
- Phù hợp với hoạt động
sáng tạo đa dạng. HS có thể làm báo tường, sân khấu hóa, thiết kế poster, vlog,
phim ngắn, nhật ký nhân vật... Đây đều là những sản phẩm dự án vừa rèn năng lực
ngôn ngữ, vừa lan tỏa thông điệp về trách nhiệm, cống hiến.
- Tạo cơ hội kết nối
giữa văn bản - cá nhân - cộng đồng: Khi làm dự án, HS phải liên hệ hoàn cảnh
sáng tác với hiện thực hôm nay, từ đó ý thức sâu sắc hơn trách nhiệm tuổi trẻ
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Có thể gợi ý một số dự
án mà HS có thể thực hiện việc tích nội dung GD LTCM, ĐĐLS:
|
Tác phẩm
|
Tên
dự án
|
Hoạt
động chính của HS
|
Sản
phẩm dự kiến
|
Nội
dung tích hợp
|
|
Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí
Minh
|
“Tiếp bước lý tưởng độc
lập”
|
- Tìm tư liệu lịch
sử, phân tích văn bản.
- Thảo luận khát vọng
độc lập, tự do.
- Liên hệ trách nhiệm
thanh niên hiện nay.
- Sáng tạo
poster/video/tiểu phẩm.
|
- Poster/infographic
về giá trị văn bản.
- Video phỏng
vấn/thuyết trình.
- Báo tường/tập san.
- Hoạt cảnh sân khấu
hóa ngày 2/9.
|
- Giáo dục tư tưởng
cách mạng, tinh thần yêu nước.
- Nuôi dưỡng khát
vọng cống hiến, ý thức trách nhiệm công dân.
- Rèn lối sống nhân
văn, có trách nhiệm.
|
|
Vĩnh biệt Cửu Trùng
Đài -
Nguyễn Huy Tưởng
|
“Khát vọng sáng tạo và trách
nhiệm xã hội”
|
- Chia nhóm nhập vai
nhân vật.
- Tìm hiểu bi kịch Vũ
Như Tô.
- Thảo luận mối quan
hệ lý tưởng cá nhân - lợi ích cộng đồng.
- Sáng tác kịch bản
cải biên.
|
- Tiểu phẩm sân khấu
hóa.
- Nhật ký nhân vật (sáng
tác).
- Bài viết nghị luận
xã hội: “Khát vọng sáng tạo và trách nhiệm tuổi trẻ”.
|
- Giáo dục lý tưởng
sống, cống hiến cho xã hội.
- Bồi dưỡng ý thức
gắn khát vọng cá nhân với cộng đồng.
- Phát triển năng lực
sáng tạo, phản biện.
|
|
Đây mùa thu tới
- Xuân Diệu
|
“Yêu đời - sống đẹp”
|
- Phân tích hình ảnh
mùa thu trong thơ.
- Thảo luận quan niệm sống, tình yêu tuổi trẻ.
- Sáng tác thơ, ảnh nghệ thuật, vlog.
|
- Tập thơ/ảnh nghệ
thuật của nhóm.
- Vlog chia sẻ thông điệp
“Sống đẹp, sống cống hiến”.
|
- Giáo dục tình yêu
cuộc sống, trân trọng tuổi trẻ.
- Bồi dưỡng lối sống lành mạnh, nhân
văn.
- Khích lệ tinh thần sáng tạo nghệ
thuật.
|
|
Tràng giang - Huy Cận
|
“Thanh niên với trách nhiệm giữ gìn non
sông”
|
- Tìm hiểu nỗi niềm trong thơ Huy Cận
trước Cách mạng.
- Liên hệ trách nhiệm thế hệ trẻ hôm nay
với đất nước.
|
- Bài thơ/sáng tác hiện đại của HS.
- Poster/videoclip “Thanh niên với Tổ
quốc”.
|
- Giáo dục lòng yêu nước, khát vọng hòa
nhập và cống hiến.
- Xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ,
xây dựng đất nước.
|
|
Tây Tiến - Quang Dũng, Việt Bắc - Tố Hữu
|
“Khát vọng dấn thân và cống hiến”
|
- Nghiên cứu hình tượng người lính, tình
cảm cách mạng.
- Sưu tầm hình ảnh, bài hát về thời kỳ
kháng chiến. - Phỏng vấn thế hệ cha ông.
|
- Video tư liệu ngắn/slide thuyết trình.
- Bài cảm nhận hoặc tập san “Tuổi trẻ hôm nay và lý tưởng sống”.
|
- Giáo dục lý tưởng cách mạng, tinh
thần dấn thân.
- Khơi dậy lòng tự hào dân tộc.
- Bồi dưỡng phẩm chất sống trách nhiệm,
biết tri ân đối với sự hy sinh của các thế hệ cha ông.
|
3.2.1.2. Hình thức tích
hợp GD LTCM, ĐĐLS trong môn Ngữ văn
Hình thức 1: tích hợp
qua hoạt động đọc hiểu văn bản
Hoạt động đọc hiểu văn
bản trong môn Ngữ văn không chỉ rèn luyện năng lực ngôn ngữ, tư duy, cảm thụ
văn học mà còn là môi trường thuận lợi để giáo dục giá trị sống, nhân cách cho
HS. Văn bản văn học, văn bản nghị luận hay văn bản thông tin đều chứa đựng các
bài học về đạo đức, lối sống, tinh thần yêu nước, khát vọng cống hiến. Việc
tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống và lý tưởng cách mạng trong hoạt động đọc
hiểu giúp HS tiếp nhận tri thức không chỉ bằng lý trí mà còn qua cảm xúc thẩm
mỹ, từ đó hình thành niềm tin, thái độ sống tích cực. Khơi gợi lòng tự hào dân
tộc, trách nhiệm công dân, đồng thời định hướng khát vọng vươn lên, cống hiến
cho gia đình, cộng đồng, đất nước. Đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm của CT GDPT 2018.
Thông qua hoạt động đọc
hiểu, việc tích hợp GD LTCM, ĐĐLS hướng đến:
Về nhận thức: HS hiểu được những giá
trị tư tưởng, nhân văn trong tác phẩm, từ đó rút ra bài học đạo đức, lối sống
phù hợp.
Về thái độ: Nuôi dưỡng tình cảm cao
đẹp: yêu quê hương, đất nước, kính trọng truyền thống, sống nhân ái, khoan
dung, có trách nhiệm với cộng đồng.
Về hành động: HS biết vận dụng những
bài học từ văn bản vào thực tiễn: ứng xử văn minh, có ý thức học tập, rèn
luyện, phấn đấu vì tập thể và Tổ quốc.
Cách thức tổ chức tích
hợp trong đọc hiểu văn bản:
Bước 1: Lựa chọn và khai thác
văn bản
- Lựa chọn các văn bản
có nội dung về tình yêu quê hương, đất nước, nhân sinh quan tích cực, khát vọng
sống đẹp (ví dụ: “Tuyên ngôn độc lập”, “Vĩnh biệt cửu trùng đài,...).
- Ngoài ra, GV có thể
lựa chọn một số văn bản giàu ý nghĩa nhân văn, phản ánh khát vọng cống hiến của
thế hệ trẻ ngoài chương trình.
Bước 2: Thiết kế hệ thống câu
hỏi - nhiệm vụ đọc hiểu
- Khơi gợi nhận thức:
Câu hỏi tìm ý, phát hiện chi tiết thể hiện lý tưởng sống, tinh thần trách
nhiệm, khát vọng cống hiến.
- Kết nối cảm xúc -
thái độ: Câu hỏi hướng học sinh bày tỏ suy nghĩ, cảm nhận về nhân vật, tác giả,
quan điểm sống.
- Vận dụng - liên hệ:
Câu hỏi gắn với thực tiễn: Học sinh liên hệ với bản thân, thời đại, trách nhiệm
của thế hệ trẻ hiện nay.
Bước 3: Tổ chức hoạt động trên
lớp
- Tổ chức thảo luận
nhóm: HS trao đổi, phản biện về cách hiểu lý tưởng cách mạng, khát vọng sống
đẹp qua văn bản.
- Đóng vai/diễn xướng:
Tái hiện nhân vật, tình huống để nhập vai và rút ra bài học đạo đức.
- Viết phản hồi/nghị
luận: HS viết đoạn văn, bài nghị luận ngắn về ý nghĩa của khát vọng cống hiến,
từ đó gắn với trách nhiệm cá nhân.
Bước 4: Mở rộng - phát triển
sau đọc
- GV gợi ý HS tham gia
các hoạt động trải nghiệm, tình nguyện, dự án cộng đồng để hiện thực hóa những
lý tưởng, khát vọng học được từ văn bản.
- Khuyến khích HS viết
nhật ký đọc sách, chia sẻ cảm nhận với bạn bè, từ đó lan tỏa giá trị sống tốt
đẹp.
Hình thức 2: tích hợp
qua hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm
trong môn Ngữ văn là “cầu nối” giữa bài học và đời sống. Không chỉ dừng lại ở
việc cảm thụ tác phẩm, HS còn được sống, được hành động và sáng tạo dựa trên
cảm hứng văn chương. Việc tích hợp nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, lý
tưởng cách mạng, khát vọng cống hiến thông qua hoạt động trải nghiệm giúp HS
biến tri thức văn học thành hành động thực tế, rèn luyện phẩm chất và kỹ năng
sống. Qua đó, nuôi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, lòng nhân ái, tinh thần
đoàn kết và ý thức trách nhiệm xã hội. Góp phần hình thành khát vọng cống hiến,
sống có lý tưởng, gắn việc học Ngữ văn với sự phát triển nhân cách toàn diện
của thế hệ trẻ trong thời đại mới.
Khi tổ chức hoạt động
trải nghiệm tích hợp, cần hướng tới:
Về nhận thức: HS hiểu mối liên hệ
giữa tác phẩm văn học với đời sống, rút ra bài học đạo đức, lý tưởng từ những
hình tượng văn chương.
Về thái độ: HS có tình cảm tích
cực: yêu thương con người, biết sẻ chia, đồng cảm, có ý thức cống hiến vì tập
thể và cộng đồng.
Về hành động: HS tham gia các hoạt
động xã hội, nhân đạo, sáng tác hoặc truyền thông, từ đó lan tỏa những giá trị
tốt đẹp, biến ý tưởng thành việc làm thiết thực.
Cách thức tổ chức hoạt
động trải nghiệm
Tổ chức các hoạt động
trải nghiệm như:
- Tham quan bảo tàng
lịch sử, viết nhật ký trải nghiệm về tinh thần độc lập, tự do.
- Tổ chức triển lãm,
tọa đàm, diễn đàn văn học: trao đổi, tranh biện về giá trị sống, lý tưởng cách
mạng được gợi ra từ văn bản; thảo luận “Trách nhiệm của thế hệ trẻ với đất nước
hôm nay”, đọc - viết về “Học văn để sống đẹp, sống có ích”....
- Hoạt động tình
nguyện, dự án cộng đồng: Tổ chức chương trình “Ngữ văn kết nối cuộc sống”: thăm
gia đình chính sách, tham gia bảo vệ môi trường, viết bài cảm nhận hoặc ghi
nhật ký trải nghiệm, dự án tìm hiểu những nghề thầm lặng cống hiến cho xã hội,
làm video phóng sự ngắn.
- Sân khấu hóa - sáng
tạo nghệ thuật: Dàn dựng tiểu phẩm, thơ ca, nhạc kịch tái hiện nhân vật, tình
huống văn học, từ đó gửi gắm thông điệp đạo đức, khát vọng cống hiến.
- Hoạt động nghiên cứu -
sáng tác: Khuyến khích HS viết truyện ngắn, thơ, bài báo nhỏ về đề tài lý tưởng
sống, đạo đức, trách nhiệm tuổi trẻ.
- Khuyến khích HS lan
tỏa trải nghiệm qua mạng xã hội học đường: viết status, làm infographic, clip
ngắn… để chia sẻ thông điệp tích cực
3.2.2.
Một số lưu ý khi kiểm tra, đánh giá các nội dung tích hợp GD LTCM, ĐĐLS trong
môn Ngữ văn
3.2.2.1. Yêu cầu về
kiểm tra, đánh giá trong tích hợp nội dung GD LTCM, ĐĐLS trong môn Ngữ văn
Đánh giá kết quả học
tập của HS là một hoạt động rất quan trọng trong công tác GD của nhà trường phổ
thông. Đó quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện
mục tiêu học tập của HS nhằm tạo cơ sở cho những điều chỉnh sư phạm của GV, cho
các giải pháp của các cấp quản lý GD và cho bản thân HS, để HS học tập đạt kết
quả tốt hơn. Đánh giá kết quả học tập của HS khi GV tiến hành dạy học tích hợp
GD LTCM, ĐĐLS cho HS có đặc trưng riêng do yêu cầu về mục tiêu, về cách thức tổ
chức bài học và phương pháp dạy học có khác biệt so với việc tiến hành các bài
học bình thường. Tuy nhiên cách đánh giá kết quả học tập của HS vẫn cần đảm bảo
những yêu cầu chung của công tác đánh giá. Đó là:
(1) Bảo đảm tính khách
quan, toàn diện, khoa học và trung thực;
(2) Căn cứ vào YCCĐ về
phẩm chất và năng lực của môn học Ngữ văn, vào mục tiêu GD LTCM, ĐĐLS được xác
định ở từng bài/hoạt động;
(3) Phối hợp giữa đánh
giá của GV và tự đánh giá của HS;
(4) Kết hợp các hình
thức đánh giá khác nhau (tự luận, trắc nghiệm khách quan, quan sát, sản
phẩm,...).
Trong đánh giá kết quả
học tập của HS khi dạy học tích hợp GD LTCM, ĐĐLS cho HS cần lưu ý không chỉ
đánh giá những kiến thức HS lĩnh hội được mà còn đánh giá HS ở năng lực vận
dụng các kiến thức đó để giải quyết những tình huống cụ thể trong thực tiễn
cuộc sống. Vì vậy, cần đánh giá việc hoàn thành những nhiệm vụ của HS do GV
giao hoặc theo sự phân công trong nhóm. Khi được giao một nhiệm vụ học tập cụ
thể, kết quả hoàn thành nhiệm vụ phải được HS thể hiện qua việc trình bày miệng
hoặc trên giấy hoặc trình bày một sản phẩm, một báo cáo; trả lời câu hỏi; ...
Quan sát việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS cùng những sản phẩm cụ thể ta
có thể nhận biết mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các em.
Trong các câu hỏi của
bài kiểm tra định kì, thường xuyên, GV nên thiết kế một câu hỏi có nội dung
liên quan đến GD LTCM, ĐĐLS cho HS, tạo cơ hội để HS thể hiện ý kiến, quan điểm
cá nhân về các tình huống liên quan đến LTCM, ĐĐLS hoặc những hiểu biết về
LTCM, ĐĐLS liên quan đến nội dung bài học.
Ví dụ, để thực hiện mục
tiêu GD LTCM, ĐĐLS cho HS, GV có thể xây dựng các câu hỏi đánh giá kĩ năng viết
theo các chủ đề như:
1. Viết bài luận (khoảng
800 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về ý thức trách nhiệm của người trẻ với
cộng đồng trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
2. Cha ông ta từng
khuyên nhủ:
“Một
cây làm chẳng nên non
Ba
cây chụm lại nên hòn núi cao”
(Ca
dao)
Anh/chị hãy viết bài
văn nghị luận khoảng 800 chữ bàn về ý nghĩa của câu ca dao trên.
Hoặc để giáo dục kiến
thức về lịch sử dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc có thể
xây dựng câu hỏi yêu cầu viết luận như sau:
Tưởng tượng anh/chị
được tham dự và trình bày tham luận tại một diễn đàn giao lưu văn hóa quốc tế,
hãy viết một bài luận với nhan đề: Điều khiến tôi tự hào nhất về văn hóa Việt
Nam.
Trong đánh giá kết quả
học tập môn học, thang điểm 10/10 được sử dụng để đánh giá theo quy định, có
thể dành một phần điểm đó cho việc đánh giá kết quả giáo dục lý tưởng cách
mạng, đạo đức lối sống, khát vọng cống hiến của HS. Có thể dành từ 1 đến 2 điểm
cho những câu hỏi về kiến thức liên quan đến GD LTCM, ĐĐLS hoặc về kỹ năng liên
quan đến việc tìm hiểu nội dung về LTCM, ĐĐLS.
Ví dụ, khi kiểm tra
năng lực đọc hiểu văn bản “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” trích “Vũ Như Tô’
của Nguyễn Huy Tưởng, GV có thể thiết kế một câu hỏi ở mức độ vận dụng như:
Theo anh/chị, để sự
cống hiến của mình thực sự có ý nghĩa, chúng ta cần phải cân nhắc những yếu tố
nào?
3.2.2.
Một số lưu ý khi kiểm tra, đánh giá nội dung tích hợp GD LTCM, ĐĐLS trong môn
Ngữ văn
3.2.2.1. Đánh giá qua
sản phẩm học tập
Đây là phương pháp phổ
biến và hiệu quả, tập trung vào các sản phẩm cụ thể mà HS tạo ra trong quá
trình học tập. Các sản phẩm này không chỉ thể hiện kiến thức mà còn bộc lộ thái
độ, quan điểm và cảm xúc của HS đối với các vấn đề đạo đức, lý tưởng.
- Đánh giá qua bài viết
nghị luận: Đánh giá khả năng phân tích, tổng hợp, thể hiện quan điểm cá nhân
của HS về các vấn đề đạo đức, xã hội, lý tưởng qua các tác phẩm văn học.
Với bài viết luận, khi
xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm, cần dành một tỉ lệ điểm thích hợp để đánh
giá năng lực lập luận để bảo vệ quan điểm. Ví dụ, thực hiện mục tiêu giáo dục
đạo đức, lối sống cho HS, GV có thể thiết kế câu hỏi: “Viết bài luận khoảng 600
chữ bàn về mối quan hệ giữa trang phục và văn hoá”.
Với câu hỏi này, hướng
dẫn chấm cần tập trung đánh giá nhận thức của HS về ý thức xây dựng môi trường
văn hóa lành mạnh với những gợi ý sau:
Có thể trình bày bài
văn theo nhiều cách trên cơ sở đáp ứng những yêu cầu của kiểu bài nghị luận xã
hội và bảo đảm những nội dung sau:
+ Trang phục là những
đồ dùng để mặc, để đội, đeo,... có chức năng bảo vệ thân thể và làm đẹp.
+ Văn hoá là một khái
niệm rộng nhưng trong phạm vi yêu cầu của đề, văn hoá được hiểu là những giá
trị làm nên vẻ đẹp trí tuệ, tâm hồn, nhân cách,... của con người; là khả năng
ứng xử phù hợp với những chuẩn mực xã hội.
+ Trang phục là phần
thể hiện ra bên ngoài của văn hoá, thông qua trang phục, có thể đánh giá được
văn hoá của mỗi người.
+ Trang phục có thể làm
đẹp cho con người nhưng không phải trong trường hợp nào nó cũng thể hiện là
người có văn hoá. Trang phục chỉ thể hiện là người có văn hoá khi có tính phù
hợp: phù hợp với dáng vóc cá nhân; phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh gia đình;
phù hợp với môi trường công việc, xã hội,…
+ Hiện nay, có không ít
quan niệm sai lầm về trang phục. Điều đó đã tạo ra những hiện tượng trái với
thuần phong, mĩ tục, chuẩn mực xã hội,...
+ Bài học kinh nghiệm:
biết chọn trang phục sao cho phù hợp với bản thân, phù hợp với hoàn cảnh.
- Đánh giá qua bài
thuyết trình: Đánh giá khả năng trình bày, lập luận, tương tác và truyền đạt
thông điệp của HS về các giá trị đạo đức, lý tưởng cách mạng.
- Đánh giá qua dự án
học tập: Đánh giá khả năng làm việc nhóm, nghiên cứu, sáng tạo và vận dụng kiến
thức của HS vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề liên quan đến đạo đức, lối
sống.
- Đánh giá qua sản phẩm
sáng tạo (sáng tác thơ, sáng tác truyện ngắn, viết kịch bản, vẽ tranh,...):
Đánh giá khả năng cảm thụ, thể hiện cảm xúc và tư tưởng của HS thông qua các
hình thức nghệ thuật, thể hiện sự thấu hiểu về lý tưởng và đạo đức.
Với những công cụ đánh
giá này (bài thuyết trình, dự án, sản phẩm sáng tạo) cần xây dựng các bảng kiểm
để đánh giá mức độ nhận thức về lí tưởng, những quan niệm về hành động để thực
hiện lí tưởng, đạo đức, lối sống. Ví dụ, để đánh giá bài thuyết trình về một
vấn đề thuộc chủ đề LTCM, ĐĐLS, GV có thể thiết kế bảng kiểm như sau:
|
TT
|
Chỉ báo
|
Mức độ
|
|
Tốt
|
Đạt
|
Chưa đạt
|
|
1
|
Bài thuyết trình nêu quan điểm rõ ràng
|
|
|
|
|
2
|
Quan điểm của người trình bày phù hợp với
những chuẩn mực về đạo đức, văn hóa, pháp luật
|
|
|
|
|
3
|
Tính mạch lạc giữa các phần
|
|
|
|
|
4
|
Tính rõ ràng của các luận điểm
|
|
|
|
|
5
|
Sự rõ ràng của ngôn ngữ nói
|
|
|
|
|
6
|
Mức độ hỗ trợ của những phương tiện kĩ thuật
|
|
|
|
|
7
|
Sự hỗ trợ của những cử chỉ phi ngôn ngữ
|
|
|
|
3.2.2.2. Đánh giá qua
quan sát
PP này cho phép GV nắm
bắt được quá trình học tập, sự tương tác và biểu hiện của HS trong các hoạt
động trên lớp.
- Đánh giá qua quan sát
thái độ và hành vi: Ghi nhận sự tham gia tích cực của HS vào các hoạt động thảo
luận, tranh biện về các vấn đề đạo đức, lý tưởng; mức độ hợp tác, tôn trọng ý
kiến người khác.
- Đánh giá qua quan sát
khả năng vận dụng: Đánh giá việc HS liên hệ, vận dụng kiến thức về lý tưởng,
đạo đức vào các tình huống thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày.
- Đánh giá qua quan sát
sự tiến bộ: Theo dõi sự thay đổi trong nhận thức, thái độ và hành vi của HS theo
thời gian.
Để quan sát đạt hiệu
quả, GV cần: Xác định mục tiêu đánh giá, địa điểm, thời gian và đối tượng quan
sát; Xây dựng bảng kiểm hoặc bảng tiêu chí quan sát, thang điểm; Căn cứ vào
bảng kiểm hoặc bảng các tiêu chí để ghi kết quả quan sát.
3.2.2.3. Đánh giá qua
vấn đáp, phỏng vấn
PP này giúp GV đi sâu
vào suy nghĩ, cảm nhận của HS, đồng thời đánh giá khả năng diễn đạt và lập
luận.
- Đánh giá qua vấn đáp
trực tiếp: Đặt câu hỏi mở để HS trình bày quan điểm, cảm nhận về các nhân vật,
sự kiện, vấn đề đạo đức trong tác phẩm.
- Đánh giá qua phỏng
vấn cá nhân/nhóm: Khai thác sâu hơn về những trải nghiệm, suy nghĩ của HS liên
quan đến lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống.
3.2.2.4. Đánh giá đồng
đẳng và tự đánh giá
Khuyến khích HS chủ
động tham gia vào quá trình đánh giá, từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm và khả
năng tự phản biện.
- Đánh giá đồng đẳng:
HS đánh giá lẫn nhau về sản phẩm học tập, bài thuyết trình, bài viết/ báo cáo
hoặc thái độ tham gia hoạt động. Tiêu điểm của đánh giá là phân tích và nhận
xét mang tính tích cực về sản phẩm, kết quả học tập của bạn.
- Tự đánh giá: HS tự
nhìn nhận, đánh giá về quá trình học tập, sản phẩm của bản thân, từ đó rút ra
bài học kinh nghiệm.
GV nên làm mẫu và nhận
xét. HS có thể bắt đầu bằng cách viết những suy xét của mình ra giấy hoặc nói
với những bạn khác.Từ đó HS hiểu được đâu là điểm mạnh của mình và thông qua
câu trả lời của HS, GV cũng có thể đáp ứng được nhu cầu học tập của các em. Khi
HS đánh giá các hoạt động và mức độ đạt được của mình qua bài viết, báo cáo, các
em sẽ có những điều chỉnh hoạt động học của mình.
3.2.2.5. Một số công cụ
đánh giá
Rubric (phiếu đánh giá)
Đây là công cụ hữu hiệu
nhất để đánh giá các sản phẩm học tập và hoạt động của HS trong dạy học tích
hợp GD LTCM, ĐĐLS trong môn Ngữ văn. Rubric giúp cụ thể hóa các tiêu chí đánh
giá và các mức độ đạt được, đảm bảo tính khách quan và minh bạch.
- Rubric đánh giá bài
viết nghị luận: Bao gồm các tiêu chí về nội dung (thể hiện lý tưởng, đạo đức),
hình thức (cấu trúc, diễn đạt), lập luận, dẫn chứng.
- Rubric đánh giá bài
thuyết trình: Bao gồm các tiêu chí về nội dung, kỹ năng trình bày, khả năng
tương tác, sự tự tin.
- Rubric đánh giá dự án
học tập: Bao gồm các tiêu chí về quá trình thực hiện, sản phẩm cuối cùng, khả
năng làm việc nhóm, tính sáng tạo.
Phiếu quan sát
Dùng để ghi nhận các
biểu hiện về thái độ, hành vi, sự tham gia của HS trong các hoạt động học tập
của môn Ngữ văn.
- Phiếu quan sát thái
độ học tập: Ghi nhận mức độ tích cực tham gia thảo luận, tôn trọng ý kiến, khả
năng lắng nghe.
- Phiếu quan sát kỹ
năng làm việc nhóm: Ghi nhận mức độ hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, giải quyết
vấn đề.
Bảng kiểm (checklist)
Giúp kiểm tra nhanh các
tiêu chí đã hoàn thành hoặc các kỹ năng đã đạt được.
- Bảng kiểm kiến thức:
Liệt kê các kiến thức trọng tâm về lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống cần học
sinh nắm vững.
- Bảng kiểm kỹ năng:
Liệt kê các kỹ năng cần có (ví dụ: kỹ năng phân tích văn bản, kỹ năng thuyết
trình, kỹ năng lập luận).
Câu hỏi vấn đáp/Phỏng
vấn
Chuẩn bị sẵn các câu
hỏi gợi mở, kích thích tư duy, giúp giáo viên nắm bắt sâu hơn về nhận thức và
cảm xúc của HS
Câu hỏi về cảm nhận tác
phẩm: "Em cảm nhận gì về nhân vật X trong tác phẩm Y? Nhân vật đó đã
truyền tải thông điệp đạo đức nào?"
Câu hỏi liên hệ thực
tiễn: "Theo em, những giá trị đạo đức được đề cập trong tác phẩm này có ý
nghĩa như thế nào trong cuộc sống hiện nay?"
Nhật ký học tập
HS ghi lại quá trình
học tập, suy nghĩ, cảm nhận và những điều học được về lý tưởng cách mạng, đạo
đức lối sống. Đây là công cụ hữu ích cho việc tự đánh giá và GV có thể hiểu sâu
hơn về quá trình nhận thức của HS.
3.3.
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
3.3.1.
Một số hình thức và phương pháp tổ chức HĐTN, HN tích hợp GD LTCM, ĐĐLS
3.3.1.1. Hình thức tổ
chức các hoạt động tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống
Hình thức khám phá
Hình thức khám phá là
một phương thức tổ chức giàu tính trải nghiệm, tạo điều kiện để học sinh tiếp
xúc trực tiếp với môi trường sống thực tiễn - từ đó quan sát, cảm nhận và phản
ánh các vấn đề liên quan đến đạo đức, lối sống và nghề nghiệp. Khác với việc
học lý thuyết thuần túy, hoạt động khám phá giúp học sinh chủ động học hỏi qua
trải nghiệm thật, từ đó hình thành cảm xúc tích cực, khơi gợi tinh thần trách
nhiệm và ý thức công dân. Với lứa tuổi HS THPT - đang trong quá trình định hình
nhân cách, khám phá bản thân và định hướng tương lai - đây là một hình thức vô
cùng phù hợp và hiệu quả. Thông qua quá trình khám phá, HS không chỉ thu nhận
tri thức mới, mà còn học cách nhìn nhận các giá trị đạo đức trong đời sống thực
tế, như sự sẻ chia, tinh thần tương thân tương ái, lối sống tiết kiệm - xanh -
nhân văn. Các em được khuyến khích vận dụng tư duy phản biện, năng lực phân
tích và trí tưởng tượng để đánh giá các hành vi, hiện tượng xã hội theo chuẩn
mực đạo đức, từ đó điều chỉnh thái độ và hành vi của chính mình.
GV có thể thiết kế các
hoạt động khám phá gắn với các chủ đề ĐĐLS cụ thể như: Khám phá và quan sát
thực tế tại địa phương: thăm làng nghề, di tích lịch sử, cơ sở từ thiện, trung
tâm bảo trợ, khu dân cư văn minh…; Trải nghiệm không gian nghề nghiệp: tham
quan doanh nghiệp, xưởng sản xuất, mô hình kinh tế xanh, hợp tác xã, tổ chức
cộng đồng…; Tiếp cận cá nhân truyền cảm hứng: phỏng vấn người có ảnh hưởng tích
cực trong cộng đồng (tình nguyện viên, giáo viên, doanh nhân xã hội, người vượt
khó…).
Để đảm bảo tính giáo
dục và hiệu quả tích hợp, mỗi hoạt động khám phá cần gắn với một hoặc một số
phẩm chất cụ thể theo Chương trình GDPT 2018. Ví dụ: nếu hoạt động khám phá
hướng tới xây dựng lòng nhân ái, có thể tích hợp yêu cầu 2.2 (Giáo dục lòng
nhân ái); nếu chú trọng nâng cao ý thức cộng đồng, có thể gắn với yêu cầu 1.3
(Trách nhiệm xây dựng cộng đồng); trong khi các chủ đề liên quan đến kỷ luật,
quy tắc sẽ phù hợp với 3.2 (Giáo dục ý thức kỷ luật, tuân thủ); và hoạt động rèn
luyện sự trung thực, tự chủ có thể tích hợp yêu cầu 2.3. Đây là bước quan trọng
để học sinh rút ra bài học từ hoạt động, chuyển hóa trải nghiệm thành nhận thức
và thái độ sống. GV có thể tổ chức các để HS tự nhìn lại và chia sẻ bài học như
thảo luận nhóm, chia sẻ cảm xúc, viết nhật ký cá nhân, trình bày suy nghĩ trước
lớp... Những hoạt động này giúp HS nhìn lại hành vi, cảm nhận giá trị đạo đức
và xác lập lập trường cá nhân tích cực. Để ghi nhận sự phát triển ĐĐLS của HS
một cách khách quan, GV nên kết hợp nhiều công cụ đánh giá như: bảng tiêu chí
rubric (đánh giá theo mức độ thể hiện thái độ, hành vi, kết quả), phiếu quan
sát, phản hồi nhóm, bảng tự đánh giá hoặc nhật ký trải nghiệm. Việc đánh giá
không chỉ nhằm chấm điểm mà còn hướng tới hỗ trợ sự trưởng thành của mỗi HS.
Quan trọng hơn, hình
thức khám phá mở ra cơ hội định hướng nghề nghiệp thực tiễn cho HS. Việc quan
sát môi trường làm việc, hiểu vai trò xã hội của từng ngành nghề, tiếp xúc với
người lao động cụ thể giúp HS như: Nhận diện những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp:
như tinh thần cống hiến, lòng trung thực, sự chuyên nghiệp, trách nhiệm xã
hội…; Phát triển kỹ năng nghề nghiệp nền tảng: như giao tiếp, quan sát, tổ chức
thông tin, hợp tác nhóm...; Hiểu sâu sắc hơn về ý nghĩa của lao động và sự đóng
góp của cá nhân cho cộng đồng - từ đó khơi dậy động lực học tập và xây dựng kế
hoạch nghề nghiệp gắn với giá trị sống tích cực. Như vậy, hoạt động khám phá
không chỉ là hành trình đi ra ngoài lớp học, mà là hành trình vào sâu bên trong
nhân cách của mỗi HS - nơi các em được trải nghiệm, được cảm nhận và từng bước
hình thành những phẩm chất đạo đức, giá trị sống và động lực nghề nghiệp bền
vững.
Hình thức thể nghiệm -
tương tác
Hình thức thể nghiệm -
tương tác là phương thức tổ chức mang tính thực hành cao, đóng vai trò thiết
yếu trong việc giúp HS phát triển nhân cách một cách chủ động, sinh động và gần
gũi. Thay vì tiếp thu kiến thức một chiều, HS được trực tiếp tham gia, phản hồi
và trải nghiệm thông qua các tình huống giả định, trò chơi mô phỏng, thảo luận
nhóm, sân khấu hóa, tranh biện và các hoạt động thi đua học tập. Những hoạt
động này tạo điều kiện cho HS đối diện với các vấn đề đạo đức, xã hội thực
tiễn, từ đó hình thành và điều chỉnh hành vi, thái độ phù hợp với chuẩn mực đạo
đức, lối sống tích cực và văn hóa ứng xử học đường. Thông qua hình thức thể
nghiệm - tương tác, HS được khuyến khích bày tỏ chính kiến, cảm xúc, lựa chọn
và lập luận về những vấn đề liên quan đến trách nhiệm cá nhân, quan hệ bạn bè,
sử dụng mạng xã hội, phản ứng trước hành vi sai trái...; phát triển kỹ năng
sống như quản lý cảm xúc, hợp tác nhóm, tư duy phản biện, ra quyết định - những
kỹ năng thiết yếu trong học tập, cuộc sống và công việc tương lai; xây dựng giá
trị đạo đức: HS hình thành lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm, trung thực, tôn
trọng sự khác biệt và ý thức cộng đồng thông qua nhập vai và trải nghiệm cảm
xúc của người trong cuộc. Ví dụ một số hình thức tổ chức cụ thể có thể được
giáo viên triển khai như:
- Sân khấu hóa tình
huống đạo đức: HS đóng vai xử lý mâu thuẫn nhóm, hành vi nói xấu trên mạng, ứng
xử với người khuyết tật… phù hợp với tiêu chí về trách nhiệm, văn hóa mạng,
lòng nhân ái.
- Diễn đàn học sinh:
với chủ đề như “Nếu là em, em sẽ làm gì?”, “Trách nhiệm và sự lựa chọn”,
giúp học sinh phản biện, thể hiện lập trường cá nhân - gắn với yêu cầu về chính
kiến đạo đức và tư duy độc lập.
- Trò chơi mô phỏng
thực tế: như “Bản tin tin giả - sự thật”, “Chiếc ghế nóng”, “Cửa ải lòng
trung thực” nhằm tạo tình huống thử thách đạo đức và khả năng xử lý.
- Hội thi kỹ năng sống
- đạo đức học đường: thi viết thông điệp sống đẹp, thuyết trình ngắn, thiết kế
poster hoặc sản xuất clip truyền thông phù hợp với yêu cầu rèn luyện năng lực
trình bày, tư duy sáng tạo, hợp tác.
Mỗi hoạt động nên được
thiết kế theo hướng mở, tạo điều kiện cho tất cả HS đều có cơ hội thể hiện và
phản ánh, kể cả những HS nhút nhát hoặc ít nói. Việc GV tổ chức trao đổi sau
hoạt động là rất quan trọng, không chỉ để đánh giá, mà còn giúp HS rút ra bài
học, hình thành nhận thức đạo đức từ chính trải nghiệm của bản thân. Ngoài giá
trị giáo dục đạo đức, hình thức thể nghiệm - tương tác còn đóng vai trò quan
trọng trong định hướng nghề nghiệp. Khi HS được nhập vai các nghề như luật sư,
nhà báo, giáo viên, bác sĩ… trong các tình huống nghề nghiệp cụ thể, các em sẽ
hiểu rõ hơn về tính chất công việc, khám phá khả năng và sở thích cá nhân, từ
đó định hình hướng đi phù hợp. Đây là bước đầu giúp HS chuẩn bị hành trang năng
lực mềm và nhận thức nghề nghiệp trong tương lai. Cuối cùng, sự tham gia tích
cực, được ghi nhận, được lắng nghe và đánh giá công bằng trong các hoạt động
thể nghiệm sẽ giúp học sinh phát triển lòng tự tin, khẳng định giá trị cá nhân
- nền tảng thiết yếu để lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn và sống có lý tưởng trong
xã hội hiện đại.
Hình thức cống hiến
Cống hiến là một hình
thức quan trọng trong HĐTNHN, góp phần trực tiếp vào việc hình thành nhân cách
sống có trách nhiệm, giàu lòng nhân ái và gắn bó với cộng đồng ở học sinh.
Thông qua các hoạt động phục vụ cộng đồng, HS không chỉ thực hành các giá trị
đạo đức như yêu thương, sẻ chia, trung thực, trách nhiệm, mà còn phát triển các
năng lực thiết yếu như làm việc nhóm, tổ chức, lãnh đạo, và giao tiếp - nền
tảng cho việc trưởng thành về nhân cách và nghề nghiệp.
GV có thể tổ chức hình
thức cống hiến dưới nhiều dạng phong phú, gắn với thực tiễn đời sống học đường
và cộng đồng địa phương. Ví dụ như:
- Chiến dịch “Ngày Chủ
nhật xanh”: HS tham gia làm sạch môi trường trường lớp, vẽ tranh tường với
thông điệp bảo vệ môi trường, trồng cây xanh - nhằm giáo dục ý thức sống xanh,
sống có trách nhiệm với thiên nhiên (tích hợp nội dung 3.4).
- Hoạt động tương thân
tương ái: HS quyên tự nguyện góp quần áo, sách vở cũ, gây quỹ hoặc tổ chức
“Phiên chợ 0 đồng”, làm thiệp, quà tặng gửi đến người già neo đơn, trẻ em khó
khăn, giúp nuôi dưỡng lòng nhân ái, tình đoàn kết và sự sẻ chia (tích hợp nội
dung 2.1, 2.5).
- Dịch vụ cộng đồng
trong trường: HS tham gia trực nhật thư viện, chăm sóc cây cảnh, hỗ trợ công
tác tổ chức sự kiện, phụ trách truyền thông nội bộ… nhằm xây dựng tinh thần tập
thể, tôn trọng nội quy, trách nhiệm với tập thể (tích hợp nội dung 3.2, 2.3).
- Dự án “Em là tuyên
truyền viên nhỏ”: HS thiết kế sản phẩm truyền thông về phòng chống bạo lực học
đường, an toàn giao thông, văn hóa mạng… rèn luyện tư duy phản biện, khả năng
truyền đạt thông điệp tích cực, đồng thời nâng cao nhận thức về các hành vi ứng
xử đúng chuẩn mực đạo đức (tích hợp nội dung 2.4, 3.3, 3.4).
Các hoạt động nên được
tổ chức theo nhóm, có phân công vai trò rõ ràng (trưởng nhóm, người ghi chép,
người phụ trách truyền thông…), khuyến khích HS tham gia từ giai đoạn lên ý
tưởng, lập kế hoạch, thực hiện đến đánh giá và cải tiến. Việc học sinh tham gia
trọn vẹn quy trình này giúp các em phát triển sự chủ động, tư duy hệ thống, kỹ
năng phản tư - những phẩm chất nền tảng cho công dân thế kỷ 21.
Điều quan trọng là giáo
viên phải giúp HS hiểu rằng: cống hiến không phải là công việc miễn cưỡng, mà
là một cách thể hiện đạo đức và lý tưởng sống. Bằng cách gắn kết các hoạt động
với nội dung GD ĐĐLS, GV tạo ra trải nghiệm giáo dục mang tính lan tỏa, sâu sắc
và phù hợp với mọi HS - dù khác biệt về hoàn cảnh hay năng lực. Ngoài ra, hình
thức cống hiến cũng là cầu nối hiệu quả giữa giáo dục đạo đức và định hướng
nghề nghiệp. Khi tham gia phục vụ cộng đồng, HS có thể khám phá năng lực cá
nhân như khả năng chăm sóc người khác (phù hợp ngành y, xã hội), năng lực
truyền thông (phù hợp các nghề báo chí, truyền thông...), năng lực quản lí (phù
hợp ngành tổ chức sự kiện, kinh doanh…). Quan trọng hơn, các em dần nhận thức
được rằng nghề nghiệp không chỉ là con đường mưu sinh, mà còn là phương tiện để
đóng góp cho xã hội. Những trải nghiệm nhỏ trong hoạt động cống hiến hôm nay
chính là nền tảng để HS nuôi dưỡng lý tưởng sống có ích, từ đó xây dựng kế
hoạch học tập và nghề nghiệp gắn với trách nhiệm xã hội - đúng tinh thần “lập
thân, lập nghiệp” của công dân hiện đại.
Hình thức nghiên cứu
Hình thức nghiên cứu là
một cách tổ chức giàu tính khám phá trong HĐTNHN. Thông qua nghiên cứu, HS được
kết nối giữa kiến thức đã học với các vấn đề đạo đức, văn hóa và xã hội xung
quanh, từ đó phát triển tư duy phản biện, khả năng phân tích, năng lực ra quyết
định và hình thành hành vi sống có trách nhiệm. Hoạt động nghiên cứu trong nhà
trường phổ thông có thể được triển khai dưới hình thức cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ.
GV có thể hướng dẫn HS lựa chọn các chủ đề gần gũi với cuộc sống học đường và
cộng đồng địa phương, đồng thời định hướng rõ giá trị ĐĐLS cần hình thành qua
quá trình tìm hiểu, ví dụ:
- Phát triển tinh thần
trách nhiệm với cộng đồng (Nội dung 1.3): Đề tài “Khảo sát hành vi xả rác trong
trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu” hay “Vai trò của học sinh trong xây
dựng lớp học xanh, sạch, đẹp”.
- Nuôi dưỡng lòng nhân
ái (Nội dung 2.2): Đề tài “Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó
khăn” hoặc “Vai trò của học sinh trong các hoạt động thiện nguyện tại trường”.
- Tự trọng, trung thực,
tự chủ (Nội dung 2.3, 2.4): Đề tài “Khảo sát ý kiến học sinh về hành vi gian
lận trong học tập” hoặc “Tìm hiểu biểu hiện thiếu trung thực trên mạng xã hội”.
- Ý thức kỷ luật và
hành vi ứng xử văn minh (Nội dung 3.2, 3.4): Đề tài “Nghiên cứu hiện tượng vi
phạm nội quy trong trường học và biện pháp khắc phục”, “Khảo sát văn hóa ứng xử
trên mạng xã hội của học sinh THPT”.
- Tự hào văn hóa dân
tộc, bảo tồn bản sắc (Nội dung 1.4, 2.1): Đề tài “Tìm hiểu di sản văn hóa tại
địa phương và đề xuất hoạt động tuyên truyền trong học đường”, hoặc “Sưu tầm và
giới thiệu món ăn dân gian - nét văn hóa trong gia đình người Việt”.
Trong quá trình thực
hiện, HS được hướng dẫn các kỹ năng như xây dựng câu hỏi nghiên cứu, phỏng vấn,
ghi chép, phân tích dữ liệu và trình bày kết quả. Các sản phẩm nghiên cứu có
thể được thể hiện dưới nhiều hình thức: sơ đồ tư duy, bài viết báo cáo, video
phóng sự ngắn, mô hình minh họa, bản tin tuyên truyền hoặc triển lãm sản phẩm.
Sau quá trình nghiên cứu, GV nên tổ chức chia sẻ theo nhóm hoặc toàn lớp để HS
có cơ hội trao đổi, học hỏi lẫn nhau, đồng thời rút ra bài học đạo đức từ chính
trải nghiệm nghiên cứu của mình. Những buổi thảo luận mở như vậy sẽ giúp HS hình
thành năng lực giao tiếp, tư duy độc lập, kỹ năng làm việc nhóm và tinh thần
trách nhiệm với cộng đồng. Đặc biệt, thông qua việc nghiên cứu các vấn đề xã
hội và nghề nghiệp, HS còn có cơ hội khám phá năng lực, sở thích cá nhân trong
nhiều vai trò như: người tổ chức, người khảo sát, người thiết kế, người truyền
thông... Qua đó, các em có thêm dữ liệu để xác định hướng học tập và nghề
nghiệp tương lai phù hợp với giá trị sống và năng lực cá nhân.
Hình thức dự án- sáng
tạo
Hình thức dự án - sáng
tạo là một phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp mang tính
ứng dụng cao, giúp HS phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng và phẩm chất
đạo đức. Thay vì tiếp thu thụ động, HS được trực tiếp tham gia vào quá trình
xác định vấn đề, lập kế hoạch, tìm giải pháp và triển khai thực hiện các nhiệm
vụ gắn với đời sống thực tế. Qua đó, các em rèn luyện các phẩm chất như trách
nhiệm, trung thực, nhân ái, yêu nước, tinh thần hợp tác và năng lực sáng tạo -
những yếu tố quan trọng để phát triển bản thân và trở thành công dân tích cực
trong xã hội. Các dự án được thiết kế linh hoạt theo từng chủ đề phù hợp với
lứa tuổi và bối cảnh học đường, ví dụ:
- Chủ đề “Khám phá bản
thân”: HS thực hiện nhật ký hành trình nghề nghiệp, khảo sát sở thích và năng
lực cá nhân, từ đó xây dựng kế hoạch định hướng tương lai.
- Chủ đề “Chăm sóc và
gắn kết gia đình”: HS thực hiện phỏng vấn người thân, dựng video “Một ngày cùng
ba mẹ”, tổ chức “Ngày tri ân” nhằm thể hiện lòng biết ơn, nhân ái (Nội dung
2.2), trách nhiệm với gia đình (Nội dung 1.1).
- Chủ đề “Bảo vệ môi
trường”: các em thiết kế chiến dịch truyền thông “Nói không với rác thải nhựa”,
xây dựng mô hình tái chế, tổ chức “Ngày không rác” trong trường - rèn luyện
trách nhiệm cộng đồng (Nội dung 1.3), kỷ luật (Nội dung 3.2).
- Chủ đề “Văn hóa mạng
và ứng xử học đường”: HS xây dựng poster, video, kịch ngắn về cách ứng xử có
văn hóa trên mạng xã hội, góp phần nâng cao nhận thức về trung thực (Nội dung
2.4), tự chủ (Nội dung 2.3), văn minh giao tiếp (Nội dung 3.4).
Trong quá trình thực
hiện dự án, HS được chia nhóm với vai trò cụ thể: trưởng nhóm, thư ký, truyền
thông, kỹ thuật… Việc phân công nhiệm vụ giúp các em rèn luyện kỹ năng làm việc
nhóm, tổ chức, lãnh đạo, đồng thời phát triển kỹ năng quản lý thời gian, giải
quyết vấn đề, phản biện và ra quyết định. Sản phẩm của dự án có thể được thể
hiện đa dạng: mô hình, tranh vẽ, video clip, báo tường, bài viết, slide thuyết
trình, hoặc sân khấu hóa… GV có thể tổ chức ngày hội trưng bày, diễn đàn chia
sẻ kết quả để HS học hỏi lẫn nhau, từ đó nâng cao ý thức tự đánh giá và xây
dựng văn hóa học tập tích cực trong lớp, trong trường. Hình thức dự án - sáng
tạo cũng là cầu nối hiệu quả với giáo dục hướng nghiệp. Qua việc tham gia dự
án, HS có điều kiện thử sức trong các vai trò khác nhau: người viết nội dung,
thiết kế truyền thông, điều phối nhóm, trình bày sản phẩm... Từ đó, các em từng
bước nhận diện năng lực bản thân, hình thành khát vọng nghề nghiệp và xây dựng
kế hoạch phát triển phù hợp với điều kiện thực tế và lý tưởng sống cá nhân.
3.3.1.2. Phương pháp tổ
chức tích hợp GD LTCM, ĐĐLS trong HĐ TNHN
Phương pháp 1: Phương
pháp tích hợp ĐĐLS qua trải nghiệm
Phương pháp trải nghiệm
là một trong những phương pháp cốt lõi trong tổ chức HĐ TNHN ở trường phổ
thông, đặc biệt hiệu quả khi tích hợp nội dung giáo dục ĐĐLS cho HS. Phương
pháp này giúp HS “học qua làm”, được tham gia trực tiếp vào các tình huống gần
gũi với đời sống, từ đó tự hình thành nhận thức, điều chỉnh thái độ và hành vi
phù hợp với các chuẩn mực xã hội. Thay vì tiếp cận ĐĐ như những bài học lý
thuyết khô khan, HS sẽ được trải nghiệm thực tế thông qua các hoạt động như: xử
lý tình huống giao tiếp trong lớp học, đóng vai giải quyết mâu thuẫn, thực hiện
nhiệm vụ nhóm, tổ chức chiến dịch truyền thông cộng đồng, chăm sóc người thân,
thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân, bảo vệ môi trường... Qua đó, các em đối
mặt với những tình huống có yếu tố đạo đức, cân nhắc lựa chọn hành vi, lắng
nghe phản hồi từ bạn bè và thầy cô, từ đó tự điều chỉnh hành vi một cách chủ
động. GV có thể thiết kế hoạt động trải nghiệm phù hợp với lứa tuổi và điều
kiện thực tế như: trò chơi mô phỏng tình huống ứng xử, bài tập xây dựng kế
hoạch, sự kiện “Sống tử tế mỗi ngày”, dự án “Em là tuyên truyền viên nhỏ”...
Những hoạt động này giúp HS học qua hành động, suy ngẫm sau trải nghiệm, từ đó
hình thành kỹ năng sống tích cực, hiểu đúng - sai và lý do nên chọn điều đúng. Điều
quan trọng là trải nghiệm cần được thiết kế có định hướng, có mục tiêu rõ ràng,
gắn với nội dung GD ĐĐLS cụ thể. GV cần đồng thời thực hiện quan sát, phản hồi
và đánh giá thường xuyên để HS nhận ra tiến bộ của bản thân, có động lực phát
triển và hoàn thiện nhân cách. Phương pháp này không chỉ giúp HS rèn luyện các
kỹ năng xã hội thiết yếu như hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, mà còn góp phần
nuôi dưỡng nhân cách, khơi dậy tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái và thái độ
sống tích cực - những yếu tố nền tảng trong giáo dục công dân và định hướng
nghề nghiệp.
Phương pháp 2: Phương
pháp nêu gương, thuyết phục và luyện tập
Phương pháp nêu gương,
thuyết phục và luyện tập là một trong những trụ cột trong giáo dục ĐĐLS thông
qua HĐTNHN ở trường phổ thông. Phương pháp này kết hợp ba yếu tố: hành vi
mẫu mực, sự thuyết phục bằng giá trị cảm xúc, và luyện tập hành
vi tích cực một cách thường xuyên. Đây là quá trình bền bỉ giúp HS từng
bước hình thành thói quen sống văn minh, có trách nhiệm. GV, cha mẹ, người lớn
trong cộng đồng, HS gương mẫu trong lớp đều có thể trở thành hình mẫu sống đẹp
cho các em noi theo. Khi những hành động tích cực như giúp đỡ bạn, sống trung
thực, tuân thủ nội quy… được lan tỏa và ghi nhận, sẽ tạo ra hiệu ứng tích cực
trong tập thể. Những câu chuyện thực tế, những lời chia sẻ chân thành từ GV hay
bạn bè, hoặc trải nghiệm trực tiếp của HS sẽ khơi dậy lòng đồng cảm, sự nhân ái
và tinh thần trách nhiệm. Khi HS thực sự cảm nhận được giá trị của điều tốt,
các em sẽ sẵn sàng hành động để bảo vệ và lan tỏa giá trị ấy. Không phải hành
vi đúng nào cũng hình thành trong một sớm một chiều. HS cần được tạo điều kiện
thực hành các hành vi tích cực - như đúng giờ, giữ gìn vệ sinh, hỗ trợ bạn bè,
hợp tác trong nhóm - lặp đi lặp lại trong các hoạt động trải nghiệm. Quan trọng
hơn, các em cần được nhận xét, góp ý, và khen ngợi đúng lúc để có thêm động lực
điều chỉnh hành vi.
Trong thực tiễn, GV có
thể áp dụng phương pháp này qua nhiều hoạt động như: Dự án “Sống đẹp mỗi ngày”
- lan tỏa hành động đẹp trong lớp; Ngày hội “Không rác thải” - tập thói quen
giữ gìn môi trường; Sổ tay “Sống tử tế” - HS ghi lại hành động tốt của bản thân
và bạn bè; Diễn đàn chia sẻ “Người truyền cảm hứng của tôi” - kết nối giữa hình
mẫu, giá trị và hành vi thực tế.
Phương pháp này đặc
biệt phù hợp với HS THPT lứa tuổi đang định hình giá trị sống, có nhu cầu khẳng
định bản thân và rất dễ bị ảnh hưởng bởi cách cư xử của những người xung quanh.
Khi các em được tiếp xúc với những tấm gương sống tích cực, được lắng nghe,
chia sẻ, động viên đúng lúc và rèn luyện trong môi trường học tập thân thiện,
tích cực, các em sẽ dần hiểu và tin vào những giá trị đúng đắn. Từ đó, các em
không chỉ biết điều tốt, mà còn sẵn sàng hành động đúng, sống có trách nhiệm và
xây dựng nhân cách tốt đẹp cho chính mình.
Phương pháp 3: Phương
pháp tổ chức theo nhóm, đóng vai, trò chơi và tạo sản phẩm
Đây là những phương
pháp giàu tính tương tác, phù hợp với tâm lý lứa tuổi HS THPT - giai đoạn các
em phát triển mạnh về tư duy xã hội, cảm xúc, và mong muốn khẳng định bản thân.
Khi được triển khai linh hoạt trong hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, các
phương pháp này không chỉ tạo hứng thú học tập mà còn là công cụ hiệu quả để
tích hợp GD ĐĐLS một cách tự nhiên và sâu sắc.
Hoạt động nhóm đóng vai
trò như một xã hội thu nhỏ. HS học cách hợp tác, giao tiếp, chia sẻ công việc,
xử lý mâu thuẫn, điều chỉnh hành vi cá nhân để phù hợp với tập thể. Qua việc
phân công rõ ràng (trưởng nhóm, thư ký, trình bày...), các em rèn luyện trách
nhiệm, sự tôn trọng, trung thực và tinh thần gắn kết cộng đồng.
Hoạt động đóng vai và
trò chơi mô phỏng cho phép HS nhập vai trong các tình huống đạo đức, từ đó trải
nghiệm cảm xúc, quan điểm và nhu cầu của người khác. Đây là cách hiệu quả để HS
học cách cảm thông, nhìn nhận đa chiều và đưa ra cách xử lý phù hợp với các
tình huống xảy ra trong học đường và đời sống.
Hoạt động tạo sản phẩm
như làm poster, video clip, viết truyện tranh, xây dựng mô hình... giúp HS thể
hiện suy nghĩ và giá trị đạo đức thông qua hình thức sáng tạo. Đây là cơ hội để
các em chủ động thể hiện chính kiến, luyện tư duy phản biện và lan tỏa những
thông điệp tích cực tới bạn bè, cộng đồng.
Với HS THPT, những
phương pháp này còn góp phần quan trọng vào việc giải quyết các vấn đề tâm lý
lứa tuổi như: khẳng định cái tôi, tìm kiếm vị trí trong nhóm, vượt qua khó khăn
trong giao tiếp và cảm xúc. Khi các em được làm việc nhóm để tổ chức chiến dịch
tuyên truyền về phòng chống bạo lực học đường, tham gia trò chơi mô phỏng ứng
xử văn minh trên mạng xã hội, hoặc thực hiện sản phẩm truyền thông bảo vệ môi
trường, các em không chỉ học cách “sống đúng” mà còn được “trải nghiệm sống tử
tế”. Phương pháp này giúp hình thành nhân cách, tinh thần trách nhiệm và văn
hóa ứng xử tích cực - những yếu tố quan trọng để HS trở thành công dân chủ
động, tự tin và có trách nhiệm với cộng đồng trong xã hội hiện đại.
3.3.2.
Một số lưu ý khi kiểm tra, đánh giá nội dung tích hợp GD LTCM, ĐĐLS trong
HĐTN,HN
Việc kiểm tra, đánh giá
các nội dung tích hợp GD ĐĐLS trong HĐTN,HN đối với HS THPT nhằm hướng tới phát
triển phẩm chất và năng lực của các em một cách thực chất, bền vững. Đánh giá
không chỉ nhằm ghi nhận kết quả hoàn thành hoạt động, mà còn giúp theo dõi quá
trình rèn luyện đạo đức, sự chuyển biến trong nhận thức, thái độ và hành vi của
HS.
Đối với lứa tuổi THPT,
việc đánh giá cần giúp các em hiểu rõ giá trị của hành vi đúng, tự nhận diện ưu
- khuyết điểm, đồng thời biết cách điều chỉnh bản thân để hoàn thiện. Việc này
cũng góp phần hình thành ý thức sống có trách nhiệm, trung thực, nhân ái, tôn
trọng người khác và chủ động thích nghi với môi trường xã hội đa dạng.
Do đó, để hoạt động dạy
học tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống trong Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
thực sự có hiệu quả, cần lưu ý một số vấn đề sau đây trong kiểm tra, đánh giá:
3.3.2.1. Mục tiêu đánh
giá
- Ghi nhận mức độ tham
gia tích cực của HS trong các hoạt động ĐĐLS;
- Xác định khả năng
nhận diện tình huống đạo đức, giải quyết vấn đề, và ra quyết định phù hợp;
- Đánh giá thái độ ứng
xử, tinh thần hợp tác, trách nhiệm cá nhân và cộng đồng;
- Theo dõi tiến trình
tự điều chỉnh hành vi, biết phản tỉnh sau trải nghiệm.
Đánh giá cũng nhằm tạo
ra cơ hội để HS bày tỏ chính kiến cá nhân, chia sẻ cảm xúc, lý giải lựa chọn
hành vi trong các tình huống cụ thể - qua đó, nâng cao năng lực phản biện và
năng lực sống tích cực. Đây không chỉ là đánh giá “kết quả”, mà là một phần hữu
cơ trong quá trình GD ĐĐLS: giúp HS rút ra bài học cho bản thân, biết định
hướng hành động đúng và hình thành động lực phát triển cá nhân gắn với lý tưởng
sống và nghề nghiệp tương lai.
3.3.2.2. Quy trình xây
dựng công cụ đánh giá nội dung tích hợp
Bước 1: Xác định mục
tiêu đánh giá
GV cần xác định cụ
thể phẩm chất đạo đức hoặc lối sống mà HS cần phát triển trong từng hoạt
động. Việc xác định mục tiêu cần bám sát bảng gợi ý địa chỉ tích hợp,
đảm bảo phù hợp với chương trình GDPT 2018 và đặc điểm tâm lý - xã hội của HS
THPT.
Ví dụ:
- Với chủ đề "Bảo
vệ môi trường", có thể hướng tới phát triển ý thức kỷ luật, tinh
thần trách nhiệm (Nội dung 1.3, 3.2).
- Chủ đề "Văn
hóa ứng xử trên mạng" phù hợp với việc rèn luyện tự trọng, trung
thực, văn hóa mạng, hành vi nơi công cộng (Nội dung 2.3, 3.3, 3.4).
- Chủ đề "Xây
dựng cộng đồng văn minh" có thể tích hợp các nội dung về nhân ái,
đoàn kết, trách nhiệm công dân (Nội dung 2.2, 1.3, 3.1).
Mỗi mục tiêu đều cần
thể hiện rõ phẩm chất/lối sống mong muốn ở 3 khía cạnh: nhận thức - thái độ
- hành vi, làm cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá.
Bước 2: Phân tích đặc điểm
hoạt động
Dựa vào loại hình hoạt
động cụ thể (dự án, trò chơi, mô phỏng tình huống, sân khấu hóa, thiết kế sản
phẩm, nghiên cứu xã hội...), GV phân tích để xác định các hành vi đạo đức/lối
sống có thể quan sát, đánh giá.
Ví dụ: Trong hoạt động
"Thiết kế chiến dịch truyền thông phòng chống bạo lực học đường",
giáo viên có thể quan sát và đánh giá:
- Khả năng hợp tác
nhóm, tinh thần trách nhiệm khi học sinh lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ (liên
hệ 1.3 - Trách nhiệm với cộng đồng).
- Tư duy phản biện và
phân tích tình huống đạo đức khi thảo luận nguyên nhân - hậu quả của bạo lực
học đường (2.3 - Trung thực, tự chủ).
- Thái độ ứng xử tích
cực trong các sản phẩm truyền thông, kịch bản, video... (liên hệ 3.3 - Văn hóa
mạng; 3.4 - Hành vi công cộng).
Việc phân tích đặc điểm
giúp xác định nội dung tích hợp phù hợp, tránh tình trạng gượng ép, đảm bảo
hoạt động vừa thực tế vừa có chiều sâu giáo dục.
Bước 3: Thiết kế tiêu
chí và chỉ báo đánh giá
Từ mục tiêu và loại
hình hoạt động, GV xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá, với các chỉ báo rõ
ràng, dễ quan sát, ở 3 cấp độ:
- Thái độ: tích cực
tham gia, cầu thị khi tiếp nhận phản hồi.
- Hành vi: hoàn thành
nhiệm vụ nhóm, giao tiếp phù hợp, chủ động hợp tác.
- Kết quả: sản phẩm phù
hợp mục tiêu đạo đức, thể hiện giá trị nhân văn.
Các tiêu chí cần liên
kết chặt chẽ với địa chỉ tích hợp, giúp học sinh hiểu họ đang rèn luyện phẩm
chất nào.
Công cụ đánh giá có thể
bao gồm: Bảng tiêu chí (rubric), Phiếu quan sát hành vi, Phiếu tự đánh giá/đánh
giá đồng đẳng, Nhật ký trải nghiệm hoặc nhật ký hành vi
Ví dụ Chủ đề: Xây dựng
cộng đồng học đường tích cực (hoặc Văn hóa ứng xử học đường) - lớp 10. Nội dung
tích hợp: 1.3: Trách nhiệm với cộng đồng; 2.2: Lòng nhân ái.
Bảng tiêu chí đánh giá
(trích)
|
Tiêu
chí
|
Chỉ
báo cụ thể
|
Mức
độ
|
Nội
dung tích hợp
|
|
Thái độ
|
Chủ động tham gia vào
các buổi thảo luận nhóm, lắng nghe ý kiến bạn
|
Đạt/Chưa đạt
|
1.3
|
|
Thể hiện sự cầu thị
khi tiếp nhận góp ý
|
Đạt/Chưa đạt
|
3.1
|
|
Hành vi
|
Hoàn thành phần việc
được giao đúng hạn, có tinh thần hỗ trợ bạn
|
Đạt/Chưa đạt
|
1.3
|
|
Giao tiếp phù hợp,
không xúc phạm, có thái độ tôn trọng người khác
|
Đạt/Chưa đạt
|
2.2
|
|
Kết quả
|
Sản phẩm truyền thông
có nội dung phù hợp, thể hiện thông điệp tích cực, nhân văn
|
Đạt/Chưa đạt
|
2.2 ; 3.1
|
Bước 4: Lựa chọn hình
thức và phương pháp đánh giá
Hình thức đánh giá cần
được lựa chọn linh hoạt, phù hợp với tính chất hoạt động. Một số hình thức phổ
biến:
- Đánh giá quá trình:
quan sát trực tiếp, thẻ phản hồi nhóm, nhật ký hành vi.
- Đánh giá sản phẩm:
video, mô hình, bài viết cảm nhận, infographic, hồ sơ học tập.
- Đánh giá tổng hợp:
kết hợp giữa tự đánh giá - đánh giá bạn - đánh giá giáo viên.
Phương pháp đánh giá
cần đa chiều, khách quan, giúp học sinh tự điều chỉnh hành vi và phát triển đạo
đức một cách chủ động.
Bước 5: Thử nghiệm và
hoàn thiện công cụ
Trước khi triển khai
chính thức, cần thử nghiệm bộ công cụ trong một hoạt động cụ thể với nhóm HS.
Qua đó:
- Kiểm tra tính rõ
ràng, phù hợp của tiêu chí.
- Đo lường khả năng
quan sát, đánh giá của giáo viên.
- Rà soát mức độ khả
thi khi áp dụng trong lớp học thực tế.
- So sánh kết quả đánh
giá giữa các GV hoặc giữa đánh giá của GV và HS để điều chỉnh, nâng cao tính
tin cậy của công cụ.
Bước 6: Sử dụng, theo
dõi và phản hồi
Trong quá trình tổ chức
hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, GV sử dụng công cụ đánh giá đã thiết kế để
ghi nhận mức độ tiến bộ của HS về thái độ, hành vi và kết quả liên quan đến các
giá trị ĐĐLS đã xác định. Việc theo dõi không chỉ tập trung vào kết quả cuối
cùng, mà quan trọng hơn là quá trình HS thay đổi nhận thức, điều chỉnh hành vi
và thể hiện trách nhiệm trong hoạt động cụ thể. Giáo viên cần:
- Phản hồi thường xuyên
và kịp thời, bằng nhiều hình thức như nhận xét miệng trong giờ học, ghi chú
trực tiếp trên sản phẩm học tập, phiếu đánh giá, nhật ký trải nghiệm hoặc học
bạ.
- Khuyến khích HS tự
đánh giá, chia sẻ cảm nhận, nhận diện điểm mạnh - điểm cần cải thiện và chủ
động đề xuất hướng điều chỉnh hành vi đạo đức, từ đó nâng cao năng lực tự học
và tự giáo dục.
- Ghi nhận sự tiến bộ
dù nhỏ nhất, tạo động lực tích cực và giúp HS hiểu rằng việc rèn luyện đạo đức
là một quá trình dài, cần kiên trì và chủ động.
Quá trình sử dụng, theo
dõi và phản hồi không chỉ đơn thuần là khâu “chấm điểm”, mà giữ vai trò định
hướng sự phát triển nhân cách một cách bền vững, nuôi dưỡng tinh thần sống đẹp,
sống có ích, đồng thời góp phần hoàn thiện phẩm chất và năng lực của HS THPT
theo đúng tinh thần của CT GDPT 2018.
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 - Chương trình tổng thể, Chương
trình môn GDCD, 2018 (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
2. Chỉ thị số 05-CT/TW
của Bộ Chính trị khóa XII về “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong
cách Hồ Chí Minh”
3. Chương trình phối
hợp công tác 1464/CTr-BGDĐT-TWĐTN giữa ngành Giáo dục và Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh năm học 2022-2023 do Bộ Giáo dục và Đào tạo; Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh ban hành ngày 17/10/2022.
3. Chương trình phối
hợp công tác 1480/CTr-BGDĐT-TWĐTN giữa ngành Giáo dục và Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh năm học 2020-2021 do Bộ Giáo dục và Đào tạo; Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh ban hành.
4. Chương trình giáo
dục lí tưởng cách mạng, đạo đức lối sống văn hóa cho thanh thiếu niên nhi đồng
trên không gian mạng
5. Chỉ thị số 05-CT/TW
của Bộ Chính trị về “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh”
6. Chỉ thị số 42-CT/TW
của Ban Bí thư về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý
tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015-2030”
7. Công văn số
2345/BGDĐT-GDTH về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường tiểu học.
8. Công văn số
5512/BGDĐT-GDTrH về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà
trường.
9. Hoàng Phê chủ biên
(2004) Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn Ngữ học, NXB Đà Nẵng.
10. Quyết định số 1895/
QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình “Tăng cường giáo dục
lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh
niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2030” ngày 11 tháng 11 năm 2021.
11. Sách giáo khoa môn
GD KT&PL cấp THPT theo Chương trình GDPT 2018 và một số văn bản chỉ đạo của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phụ lục
Phụ lục 1. Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 7
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Đặc điểm, cấu trúc,
nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Đặc điểm, nguyên tắc
tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Về năng lực
- Năng lực tìm hiểu và
tham gia hoạt động kinh tế - xã hội:
+ Nêu được các kiến
thức cơ bản về đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Nêu được đặc điểm,
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam; chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Tham gia một số hoạt
động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện nghĩa vụ công dân trong bảo vệ, xây dựng
và hoàn thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam bằng những hành vi cụ thể, phù hợp
với quy định của pháp luật.
- Năng lực điều chỉnh
hành vi: Phê phán, đấu tranh với những hành vi chống phá Nhà nước và hệ thống
chính trị ở nước ta.
(Tích hợp GD LTCM, ĐĐLS
- Nội dung: giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc; niềm
tin, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN; tính trung thực, thẳng thắn, có
trách nhiệm với cộng đồng; ý thức chấp hành pháp luật, gương mẫu thực hiện
trách nhiệm công dân)
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm, trung
thực trong đấu tranh, phê bình các hành vi, biểu hiện chống phá Nhà nước và hệ
thống chính trị ở nước ta.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu,
powerpoint bài giảng
- Giấy A2, bút lông,
phiếu bài tập để làm phần Luyện tập
- SGK, SBT, SGV Giáo
dục Kinh tế và Pháp luật 10, giáo án
- Video: “Hiểu nhanh hệ
thống chính trị Việt Nam trong 7 phút”: https://www.youtube.com/watch?v=FmQ5utSiNhw&t=11s
trong phần tìm hiểu về cấu trúc và đặc điểm của hệ thống chính trị và bộ máy
nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức,
hiểu biết của HS về hệ thống chính trị, bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoạt động cá
nhân và thực hiện nội dung sau:
Nội dung 1: Em hãy xác định tên của
các cơ quan, tổ chức và chia sẻ hiểu biết của em về các cơ quan, tổ chức đó.

|
Nội dung 2: Các em
hãy chia sẻ hiểu biết của mình về bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
|
HS thực hiện nhiệm vụ:
suy nghĩ 5 phút để đưa ra câu trả lời.
GV mời đại diện một vài
HS đưa ra câu trả lời của mình.
|
Sản phẩm:
Ảnh (1) Đảng Cộng sản
Việt Nam: ra đời ngày 3-2-1930, là Đảng cầm quyền và là chính đảng duy nhất
được phép hoạt động tại Việt Nam theo Hiến pháp.
- Ảnh (2) Quốc hội:
là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân Việt Nam và là cơ quan quyền lực
Nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam.
- Ảnh (3) Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam: do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, là một bộ phận cấu thành hệ
thống chính trị của nước CHXHCN Việt Nam.
- Ảnh (4) Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh: là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt
Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và
rèn luyện.
- Bộ máy nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm các cơ quan: Quốc hội, Chủ tịch nước,
Chính phủ, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân; chính quyền địa phương;
hội đồng bầu cử quốc gia và kiểm toán nhà nước…
|
GV nhận xét, dẫn dắt
vào bài học: “Mỗi quốc gia đều được điều hành bởi một hệ thống chính trị, một
bộ máy Nhà nước nhất định và riêng biệt, mang đặc trưng riêng của mỗi quốc gia
đó. Vậy bản chất đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính
trị cũng như bộ máy Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?
Chúng ta cần làm gì để xây dựng, bảo vệ và hoàn thiện hệ thống chính trị này?
Chúng ta cùng nhau tìm hiểu chủ đề 7: “Hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam”.
Hoạt động 2. Tìm hiểu
cấu trúc và đặc điểm của hệ thống chính trị và bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
a) Mục tiêu: HS nêu
được cấu trúc và đặc điểm của hệ thống chính trị và bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm 6, đọc thông tin SGK Tr.71 và xem video “Hiểu nhanh hệ thống chính trị
Việt Nam trong 7 phút”, thực hiện nội dung sau:
|
Nội dung: Vẽ 2 sơ đồ
tư duy vào giấy A2 trong vòng 10 phút về:
Hệ thống chính trị nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt Nam
Bộ máy nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
HS thực hiện nhiệm vụ:
vẽ 2 sơ đồ tư duy về hệ thống chính trị và bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
GV hướng dẫn HS trình
bày, phân bổ thời gian, nhiệm vụ mỗi thành viên
GV mời đại diện 2 nhóm
lần lượt lên trình bày sơ đồ tư duy về hệ thống chính trị và bộ máy nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
Sản phẩm:
Sơ đồ hệ thống chính
trị
|
|

|
|
Bộ máy nhà nước

|
HS nhận xét, bổ sung
cho nhau.
GV nhận xét, đưa ra kết
luận về cấu trúc của hệ thống chính trị và bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
|
- Hệ thống chính trị
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay là một chỉnh thể thống nhất,
gắn bó hữu cơ, bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội,
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam để thực hiện đầy đủ quyền làm chủ
của nhân dân và xây dựng đất nước Việt Nam XHCN
- Bộ máy nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm các cơ quan: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính
phủ, Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân, Chính quyền địa phương, Hội đồng
bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước.
|
GV yêu cầu HS chỉ ra
đặc điểm của hệ thống chính trị và bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
HS hoạt động cá nhân
suy nghĩ trả lời câu hỏi trong 3 phút
GV mời đại diện vài HS
trả lời câu hỏi tại chỗ.
|
Sản phẩm:
- Đặc điểm của hệ thống
chính trị:
+ Do một Đảng duy nhất
lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Được xây dựng trên
nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Được tổ chức và hoạt
động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
+ Bảo đảm thống nhất
giữa bản chất của giai cấp công nhân và tính nhân dân, tính dân tộc rộng rãi.
- Đặc điểm của bộ máy
nhà nước: quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân và mang tính thống nhất.
|
GV nhận xét, chốt kiến
thức
|
Đặc điểm của hệ thống
chính trị: Do một Đảng duy nhất lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam, được xây
dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm thống
nhất giữa bản chất của giai cấp công nhân và tính nhân dân, tính dân tộc rộng
rãi. Đặc điểm của bộ máy nhà nước: quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân và
mang tính thống nhất.
|
Hoạt động 3. Tìm hiểu
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và bộ máy nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
a) Mục tiêu: HS nếu
được nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và bộ máy nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi và thực hiện nội dung sau:
|
Nội dung: Đọc thông
tin SGK Tr.69, thông tin 3 SGK Tr.72 và trả lời câu hỏi vào vở: “Em hãy chỉ
ra những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và bộ máy nhà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
|
HS thực hiện nhiệm vụ:
đọc thông tin và suy nghĩ trả lời trong 3 phút.
GV mời đại diện 2 - 3
HS trình bày.
|
Sản phẩm:
- Hệ thống chính trị
Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, lãnh đạo
tập thể, cá nhân phụ trách.
- Bộ máy nhà nước được
tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:
+ Nguyên tắc pháp quyền
xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.
+ Nguyên tắc tập
trung dân chủ, hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.
+ Nguyên tắc Đảng Cộng
sản Việt Nam lãnh đạo nhà nước và xã hội.
|
GV nhận xét, chốt kiến
thức.
|
Hệ thống chính trị Việt
Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, lãnh đạo tập
thể, cá nhân phụ trách. Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo nguyên
tắc: Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; Nguyên tắc
tập trung dân chủ, hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật; Nguyên tắc Đảng Cộng
sản Việt Nam lãnh đạo nhà nước và xã hội.
|
Hoạt động 4. Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố
tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống. Phê phán, đấu tranh
với những hành vi chống phá Nhà nước và hệ thống chính trị.
(Tích hợp tình yêu quê
hương đất nước, lòng tự hào dân tộc, niềm tin, ý thức xây dựng, bảo vệ tổ quốc,
tính trung thực, thẳng thắn, có trách nhiệm với cộng đồng, ý thức chấp hành
pháp luật, gương mẫu thực hiện trách nhiệm pháp luật).
b) Tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành 4
nhóm, giao nhiệm vụ cho HS đọc tình huống thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi vào
giấy A2 trong 5 phút:
|
Tình huống 1: Trên một
diễn đàn mạng xã hội dành cho giới trẻ, có người bình luận: “Việt Nam nên cho
nhiều đảng cùng hoạt động như nước ngoài thì mới phát triển, chứ độc đảng thì
khó mà phát triển được!”
- Em có đồng tình với
ý kiến trên không? Vì sao?
- Theo em, hệ thống
chính trị một đảng hiện nay ở Việt Nam có đặc điểm, vai trò như thế nào trong
sự phát triển đất nước
Tình huống 2: Một bạn
trẻ chia sẻ một hình ảnh về Quốc huy với dòng chữ: “Cái logo này nhìn lỗi thời
quá, không hiện đại chút nào!”.
- Hành vi này có thể
gây ra những hậu quả gì về mặt đạo đức, pháp lý?
- Là HS, em sẽ ứng xử
thế nào nếu thấy bạn mình chia sẻ nội dung như vậy?
Tình huống 3: Một tài
khoản Facebook ẩn danh đăng bài viết với nội dung: “Nghe nói ông chủ tịch xã
A ăn chặn tiền cứu trợ, người dân chẳng nhận được đồng nào!” nhưng không dẫn
chứng, không nguồn tin rõ ràng.
- Theo em, đăng thông
tin như vậy mà không kiểm chứng có thể gây hậu quả gì?
- Nếu em nghi ngờ có
sai phạm của cán bộ, em cần làm gì để vừa thực hiện quyền giám sát, vừa thể
hiện đạo đức, trách nhiệm công dân?
Tình huống 4: Một bài
viết đăng trên mạng xã hội có nội dung: “Chính quyền không giải quyết thỏa
đáng quyền lợi người dân. Chúng ta phải xuống đường để đòi lại công bằng!”
- Theo em, việc kêu gọi
biểu tình như trên có vi phạm pháp luật không? Có thể gây ra điều gì nguy hiểm?
- Là công dân Việt
Nam, em có những kênh thông tin nào hợp pháp để phản ánh nguyện vọng, bảo vệ
quyền lợi chính đáng của mình?
|
HS thực hiện: suy nghĩ,
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi vào giấy A2.
GV mời đại diện 2 - 3 nhóm
HS trình bày kết quả thảo luận
|
Sản phẩm:
Tình huống 1:
- Không đồng tình. Đảng
Cộng sản Việt Nam lãnh đạo là lựa chọn đúng đắn của lịch sử, bảo đảm ổn định
và phát triển đất nước.
- Hệ thống chính trị
Việt Nam có vai trò giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ quyền lợi nhân dân,
lãnh đạo toàn diện sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Tình huống 2:
- Hậu quả: Xúc phạm
biểu tượng quốc gia, vi phạm pháp luật, làm giảm lòng tự hào dân tộc.
- Ứng xử: Góp ý với bạn,
khuyên gỡ bỏ, tuyên truyền về ý nghĩa của Quốc huy.
Tình huống 3:
- Hậu quả: Gây hiểu lầm,
mất uy tín cán bộ, vi phạm pháp luật.
Cách ứng xử: Không
chia sẻ thông tin chưa xác thực, phản ánh qua kênh chính thống nếu có bằng chứng.
Tình huống 4:
- Vi phạm: Kêu gọi biểu
tình trái phép, gây rối trật tự, vi phạm pháp luật.
- Cách phản ánh đúng:
Góp ý qua đại biểu dân cử, đơn thư, diễn đàn công dân, đúng pháp luật.
- Là công dân nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, em cần Tin tưởng, chấp hành pháp luật, phản biện
đúng mực, bảo vệ hình ảnh đất nước, sống trách nhiệm và tích cực đóng góp cho
xã hội. Thể hiện thái độ:
- Có tình yêu quê
hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc.
- Có niềm tin, ý thức
xây dựng, bảo vệ tổ quốc.
- Trung thực, thẳng
thắn, có trách nhiệm với cộng đồng.
- Có ý thức chấp hành
pháp luật, gương mẫu thực hiện trách nhiệm pháp luật.
|
GV kết luận nội dung
tích hợp: Thái
độ và nghĩa vụ nhằm thực hiện bảo vệ, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị
ở Việt Nam như sau:
- Có tình yêu quê
hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc: biết quan tâm đến lịch sử, văn hoá,
truyền thống dân tộc, trân trọng các giá trị biểu tượng quốc gia, không chia sẻ
thông tin sai lệch gây tổn hại hình ảnh đất nước; tự hào, thể hiện lòng kính
trọng các anh hùng dân tộc, thành tựu lịch sử - văn hoá nước nhà,…
- Có niềm tin, ý thức
xây dựng, bảo vệ tổ quốc: Học tập, lao động nghiêm túc để góp phần xây dựng đất
nước giàu mạnh, phản ứng kịp thời, phù hợp khi thấy các hành vi gây hại đến lợi
ích quốc gia (xuyên tạc, bôi nhọ lãnh đạo, phá hoại tài sản công…); tin tưởng
vào chủ trương, đường lối đúng đắn của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà
nước, không bị dao động, lôi kéo bởi các luồng thông tin sai trái, phản động.
- Trung thực, thẳng
thắn, có trách nhiệm với cộng đồng: Dám nói lên sự thật, không bao che, nói dối
hoặc tung tin sai lệch, không chia sẻ thông tin chưa kiểm chứng, không vì
"câu like" mà làm sai sự thật, quan tâm, giúp đỡ người khác, nhất là
người yếu thế, tham gia các hoạt động thiện nguyện, bảo vệ môi trường, an toàn
giao thông...
- Có ý thức chấp hành
pháp luật, gương mẫu thực hiện trách nhiệm pháp luật: Là người chủ động thực
hiện đúng pháp luật, không chỉ vì sợ bị phạt mà vì ý thức công dân, làm gương
cho người khác (bạn bè, đồng nghiệp, người thân) trong hành vi, lời nói, nhất
là trên mạng xã hội, chủ động tuyên truyền, vận động người xung quanh cùng chấp
hành tốt pháp luật, sẵn sàng tố giác tội phạm, hành vi sai trái vì lợi ích
chung.
Hoạt động 5. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS tự giác áp dụng
những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới nhằm tăng
cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những điều đã học để giải quyết
các vấn đề liên quan đến hệ thống chính trị và bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa việt Nam. (Tích hợp phê phán, đấu tranh với những hành vi chống phá
nhà nước và hệ thống chính trị ở nước ta).
b) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm 6 và thực hiện nội dung sau:
Nội dung: Tìm hiểu hoạt
động của chính quyền cơ sở tại địa phương và viết báo cáo nhóm tối đa 10 trang,
thể hiện thái độ phê phán, đấu tranh với những hành vi chống phá nhà nước và hệ
thống chính trị ở nước ta, đề xuất ý tưởng tham gia xây dựng chính quyền cơ sở,
thời gian 1 tuần.
HS thực hiện nhiệm vụ tại
nhà.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu,
chia nhiệm vụ, viết báo cáo (đóng quyển có bìa xanh, không quá 10 trang giấy),
trong báo cáo phải thể hiện được:
- Hoạt động của chính
quyền cơ sở tại địa phương nhóm HS sinh sống.
- Thể hiện được thái độ
tin tưởng, ủng hộ hệ thống chính trị.
- Đề xuất được ý tưởng
tham gia xây dựng chính quyền cơ sở của nhóm HS.
GV lập padlet để HS nộp
bài lên và đánh giá, chọn ra nhóm hoàn thiện bài tốt nhất để tuyên dương trước
lớp.
KẾ HOẠCH MINH HỌA
CHỦ ĐỀ 6. VĂN HOÁ TIÊU DÙNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Vai trò của tiêu dùng
đối với sự phát triển kinh tế; Khái niệm và vai trò của văn hoá tiêu dùng; Đặc điểm
trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam và các biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng.
2. Về năng lực
Năng lực giao tiếp và
hợp tác: Biết
chủ động đề xuất mục đích hợp tác để tìm hiểu và thảo luận về khái niệm và vai
trò của văn hoá tiêu dùng. Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp để mô
tả được một số đặc điểm trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam và các biện pháp xây
dựng văn hoá tiêu dùng.
Năng lực điều chỉnh
hành vi:
Thực hiện được các hành
vi tiêu dùng có văn hoá. Tham gia và vận động người khác tham gia làm người
tiêu dùng có văn hoá.
Phê phán biểu hiện
thiếu văn hoá trong tiêu dùng; tuyên truyền hành vi đúng
(Tích hợp - Nội dung:
Giáo dục học sinh sống nhân ái, trung thực, có trách nhiệm, biết giữ gìn văn
hóa dân tộc, rèn luyện kỷ luật, tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm và tuân thủ chuẩn
mực đạo đức, pháp luật)
3. Về phẩm chất
Trách nhiệm: Chủ động tham gia và
vận động người khác tham gia làm người tiêu dùng có văn hoá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
SGK, SGV, SBT môn Giáo
dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án
Máy tính, máy chiếu,
bài giảng Powerpoint
Tình huống khởi động
liên quan đến tiêu dùng
Phiếu bài tập về một số
đặc điểm trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam và các biện pháp xây dựng văn hoá
tiêu dùng.
Giấy A3 và bút dạ, nam
châm để HS thực hiện bài tập phần Luyện tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức của
HS về vấn đề liên quan đến văn hoá tiêu dùng, tạo hứng thú cho HS.
Tổ chức thực hiện:
GV đưa ra tình huống giả
định liên quan đến văn hoá tiêu dùng để HS thảo luận cá nhân, tình huống như
sau:
Trường hợp: Huy vừa được mẹ cho
tiền mua một đôi giày mới để đi học. Thay vì chọn đôi giày thể thao bền và phù
hợp, Huy quyết định mua đôi giày đang rất “hot” trên mạng xã hội, dù nó khá đắt
và chỉ hợp để... chụp ảnh.
Một số bạn trong lớp
khen Huy biết cập nhật xu hướng, biết thể hiện cá tính. Nhưng cũng có bạn cho
rằng Huy tiêu xài phung phí, chạy theo hình thức, không hợp với học sinh.
Câu hỏi thảo luận: Theo
em, hành vi tiêu dùng của Huy có phải là "văn hóa tiêu dùng" không?
Vì sao?
HS thực hiện nhiệm vụ: Suy
nghĩ cá nhân trong 1 phút để đưa ra quan điểm của mình
|
Dự kiến câu trả lời:
* Ý kiến: Có, đó là
văn hóa tiêu dùng
"Vì Huy biết chọn
sản phẩm hợp xu hướng, thể hiện cá tính riêng. Mỗi người có quyền tiêu dùng
theo sở thích của mình."
"Huy đang tiêu
tiền đúng mục đích của mình, không vi phạm gì cả. Chọn hàng hợp thời cũng là
một cách thể hiện gu thẩm mỹ."
* Ý kiến: Không,
không phải là văn hóa tiêu dùng
"Vì Huy chọn đôi
giày đắt mà không phù hợp nhu cầu thực tế. Như vậy là lãng phí, không có suy
nghĩ kỹ trước khi tiêu dùng."
"Huy chạy theo mốt
để khoe mẽ, không quan tâm đến chất lượng hay tính ứng dụng. Em thấy vậy là
tiêu dùng vì hình thức, không hợp lý."
|
GV mời đại diện một vài HS
đưa ra quan điểm cá nhân của mình
GV nhận xét, không đưa ra
kết luận ngay mà dẫn dắt vào bài học: “Qua tình huống của Huy, các em có nhiều
ý kiến khác nhau: người thì cho rằng Huy đang thể hiện cá tính, người lại nghĩ
Huy tiêu dùng chưa hợp lý. Vậy hành vi tiêu dùng như thế nào thì được coi là có
văn hóa? Khi nào việc tiêu dùng thể hiện sự hiểu biết, trách nhiệm, và khi nào
lại trở thành phung phí, chạy theo hình thức? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong
Bài 9: Văn hoá tiêu dùng để tự rút ra câu trả lời cho mình.”
Hoạt động 2: Tìm hiểu
vai trò của hoá tiêu dùng với sự phát triển kinh tế
Mục tiêu: HS hiểu được vai trò
của hoá tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế
Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn HS quan sát
hình ảnh, đọc trường hợp SGK tr.59-60 suy nghĩ cá nhân trong vòng 5 phút và trả
lời câu hỏi như sau:
Câu hỏi:
a) Em hãy cho biết mỗi
hình ảnh và trường hợp trên đề cập đến hoạt động tiêu dùng sản phẩm nào?
b) Theo em, tiêu dùng
đó có vai trò gì với sự phát triển kinh tế của đất nước?
HS thực hiện nhiệm vụ làm
việc cá nhân, đọc trường hợp trong SGK tr.6 và trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ
trợ HS khi cần.
|
Sản phẩm dự kiến:
a)
Hình ảnh 1: tiêu dùng
sản phẩm thực phẩm
Hình ảnh 2: tiêu dùng
sản phẩm năng lượng (điện Mặt Trời).
Trường hợp: tiêu dùng
các sản phẩm thân thiện với môi trường, như: năng lượng xanh, sản phẩm tái chế,
nông sản sạch,…
b) Tiêu dùng có vai
trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước. Cụ thể:
Tiêu dùng là đầu ra của
sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.
Tiêu dùng góp phần định
hướng cho hoạt động sản xuất, thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng,
phong phú về số lượng và đảm bảo chất lượng, hướng tới phát triển kinh tế bền
vững.
|
GV mời đại diện một số HS
trả lời câu hỏi
HS thực hiện nhận xét, bổ
sung ý kiến cho nhau (nếu có)
GV nhận xét, tổng kết và
đưa ra kết luận về khái niệm văn hoá tiêu dùng và vai trò của văn hoá tiêu
dùng.
|
Vai trò của tiêu
dùng:
- Tiêu dùng là đầu ra
của sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất
nước.
- Tiêu dùng góp phần
định hướng cho hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng,
phong phú về số lượng và đảm bảo chất lượng, hướng tới phát triển kinh tế bền
vững.
|
Hoạt động 3: Tìm hiểu
văn hoá tiêu dùng và vai trò của văn hoá tiêu dùng
Mục tiêu: Nêu được khái niệm văn
hoá tiêu dùng, vai trò của văn hoá tiêu dùng
Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm, đọc tình huống SGK tr.60-61 và trả lời câu hỏi
a) Em hãy cho biết
những giá trị, chuẩn mực tiêu dùng của một số quốc gia châu Á được thể hiện như
thế nào ở thông tin trên.
b) Em hãy làm rõ vai
trò của văn hóa tiêu dùng được thể hiện ở mỗi thông tin và trường hợp trên.
HS làm việc nhóm, đọc
trường hợp trong SGK tr.61 và trả lời câu hỏi
|
Sản phẩm:
a) Giá trị, chuẩn mực
tiêu dùng của một số quốc gia châu Á được thể hiện qua đoạn thông tin trên
là:
- Ở Nhật Bản: trong
ba ngày đầu năm, người Nhật thường ăn các món như: trứng cá trích, rong biển,
bánh cá, khoai lang nghiền, hạt dẻ... Trong đó, không thể thiếu món súp bánh
gạo - món ăn cầu mong sự tốt lành.
- Ở Hàn Quốc: trong lễ
mừng năm mới, mọi người mặc Hanbok; các món ăn truyền thống, gồm: canh bánh gạo,
mì khoai lang với thịt và rau, sườn lợn sốt, bánh quy truyền thống, hoa quả,...
- Ở Việt Nam: trong dịp
tết Nguyên đán, người Việt thường gói bánh chưng, bánh dày,...
b) Vai trò của văn
hóa tiêu dùng trong mỗi thông tin và trường hợp:
- Đoạn thông tin trên
phản ánh: văn hóa tiêu dùng góp phần gìn giữ và phát huy các giá trị, chuẩn mực,
tập quán tiêu dùng tốt đẹp, bền vững từ thế hệ này sang thế hệ khác, đồng thời
thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của dân tộc.
- Trường hợp 1 phản
ánh: văn hóa tiêu dùng tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ
thể kinh tế, đặc biệt là chiến lược về sản phẩm (thông qua việc: tìm hiểu thị
hiếu, tâm lí, thói quen của người tiêu dùng).
- Trường hợp 2 phản
ánh: Văn hóa tiêu dùng góp phần định hướng cho sản xuất và thay đổi phong
cách tiêu dùng. Cụ thể: trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng,
người tiêu dùng có xu hướng ưu tiên sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi
trường; từ đó, các doanh nghiệp cũng thay đổi định hướng, tập trung sản xuất
các sản phẩm có yếu tố “xanh” và”bền vững”.
- Trường hợp 3 phản
ánh: văn hóa tiêu dùng tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ
thể kinh tế về giá bán sản phẩm (tâm lý tiêu dùng, đối tượng khách hàng của mỗi
thị trường khác nhau sẽ cho cách định giá khác nhau ở mỗi sản phẩm).
|
GV quan sát, hỗ trợ HS
GV mời đại diện các nhóm
trả lời câu hỏi
HS thực hiện nhận xét, bổ
sung ý kiến cho nhau (nếu có)
GV nhận xét, tổng kết và
nêu ra kết luận về khái niệm văn hoá tiêu dùng và vai trò của văn hoá tiêu
dùng.
|
- Văn hóa tiêu dùng
là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, nhóm, cộng đồng
hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng.
- Văn hóa tiêu dùng
có vai trò quan trọng:
Đối với lĩnh vực văn
hóa - xã hội: Văn hóa tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị, chuẩn
mực, tập quán tiêu dùng tốt đẹp, bền vững từ thế hệ này sang thế hệ khác, đồng
thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của
dân tộc.
Đối với lĩnh vực kinh
tế: Văn hóa tiêu dùng tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ
thể, , đặc biệt là chiến lược về sản phẩm (tìm hiểu thị hiếu, tâm lí, thói
quen của người tiêu dùng), về giá cả (tâm lý tiêu dùng, đối tượng khách hàng
của mỗi thị trường khác nhau sẽ cho cách định giá khác nhau ở mỗi sản phẩm),
về phân phối (đúng hàng, đúng nơi, đúng thời gian. đâm bảo chi phí tối thiểu)
và hỗ trợ thương mại (thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng và tạo lợi thế
cạnh tranh)
|
Hoạt động 3: Tìm hiểu
một số đặc điểm trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam và các biện pháp xây dựng văn
hoá tiêu dùng.
Mục tiêu: HS mô tả được một số
đặc điểm trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam và các biện pháp xây dựng văn hoá
tiêu dùng.
Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu các nhóm đọc trường hợp, thảo luận và trả lời câu hỏi vào phiếu bài
tập.
HS thảo luận theo nhóm,
đọc trường hợp và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập.
|
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 1,
2
|
|
Trường hợp 1: Là người
tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hoá. Với sự đa dạng
về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa
chọn hàng hoá một cách hợp lí. Trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm
hiểu thông tin về hàng hoá, sản phẩm mình cần (giả cả, tính năng, chất lượng
và phản hồi từ người tiêu dùng khác)....
a) Theo em, trường hợp
trên đề cập đến đặc điểm văn hoá tiêu dùng nào?
b)Ngoài những đặc điểm
trên, theo em, văn hoá tiêu dùng Việt Nam còn có những đặc điểm nào?
|
|
Trường hợp 2: Doanh
nghiệp X là một trong số các doanh nghiệp sản xuất hàng Việt Nam có uy tín
trên thị trường. Trước bối cảnh hội nhập kinh tế và sự cạnh tranh với hàng
hoá nước ngoài, doanh nghiệp X đã tích cực đổi mới công nghệ và thực hiện
trách nhiệm xã hội bằng việc sản xuất các hàng hoá có chất lượng cao mang
thương hiệu Việt Nam.
c) Em hãy cho biết
trường hợp trên đề cập đến biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam của
chủ thể nào?
d) Là học sinh, em sẽ
làm gì để góp phần xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
|
|
PHIẾU
HỌC TẬP NHÓM 3, 4
|
|
Trường hợp 1: Trong
xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại
chợ truyền thống. Mỗi xã, phường đều có chợ hay điểm tụ họp. trao đổi hàng hoá.
Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt
Nam, đã có sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống, số
lượng người mua bán và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng
a) Theo em, trường hợp
trên đề cập đến đặc điểm văn hoá tiêu dùng nào?
b) Ngoài những đặc điểm
trên, theo em, văn hoá tiêu dùng Việt Nam còn có những đặc điểm nào?
|
|
Trường hợp 2: H theo
dõi các chương trình khuyến mại, giảm giá để có thể mua được trang phục, giày
dép,... của các nhãn hàng nước ngoài và khoe với các bạn trong lớp. Bạn thân
khuyên H nên cân nhắc khi mua hàng đắt tiền để tránh lãng phí và nên sử dụng
hàng Việt Nam nhưng H gạt đi và cho rằng, khi mua hàng ngoại, H có niềm tự
hào là người tiêu dùng “sành điệu".
c) Em hãy cho biết
trường hợp trên đề cập đến biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam của
chủ thể nào?
d) Là học sinh, em sẽ
làm gì để góp phần xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
|
GV quan sát, hướng dẫn HS
và bổ sung ngữ liệu về tăng trưởng xanh cho HS: Tăng trưởng xanh là cách phát
triển kinh tế nhưng vẫn bảo vệ môi trường. Thay vì chỉ tập trung vào lợi nhuận,
các doanh nghiệp theo mô hình này sẽ tìm cách giảm ô nhiễm, sử dụng tài nguyên
hiệu quả và sản xuất theo hướng bền vững.
GV mời đại diện các nhóm
trình bày phiếu bài tập của mình.
Sản phẩm dự kiến:
Nhóm 1+2
|
Trường hợp 1:
|
|
a) Theo em, trường
hợp trên đề cập đến đặc điểm văn hoá tiêu dùng nào?
|
Trường hợp 1 phản ánh
về đặc điểm: văn hóa tiêu dùng Việt Nam mang tính hợp lý: người tiêu dùng
biết cân nhắc, lựa chọn hàng hóa, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với
nhu cầu của bản thân và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
|
|
b) Ngoài những đặc điểm
trên, theo em, văn hoá tiêu dùng Việt Nam còn có những đặc điểm nào?
|
- Ưu tiên hàng Việt
Nam chất lượng cao.
- Tôn trọng quyền lợi
người tiêu dùng.
- Biết tiết kiệm,
tránh hoang phí.
- Mua sắm phù hợp với
nhu cầu và khả năng kinh tế gia đình.
- Không tiếp tay cho
hàng giả, hàng kém chất lượng.
|
|
Trường hợp 2:
|
|
c) Em hãy cho biết
trường hợp trên đề cập đến biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam của
chủ thể nào?
|
- Doanh nghiệp là chủ
thể thực hiện biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng. Họ nâng cao chất lượng
hàng hóa, đổi mới công nghệ, khẳng định uy tín hàng Việt.
|
|
d) Là học sinh, em sẽ
làm gì để góp phần xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
|
- Tìm hiểu kỹ trước
khi mua hàng, không chạy theo hàng hiệu.
- Ủng hộ hàng Việt
Nam chất lượng cao.
- Không tiếp tay cho
hàng giả, hàng nhái.
- Tiêu dùng tiết
kiệm, phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh.
- Tuyên truyền cho người
thân về tiêu dùng có trách nhiệm.
|
|
Trường hợp 1:
|
|
a) Theo em, trường
hợp trên đề cập đến đặc điểm văn hoá tiêu dùng nào?
|
Trường hợp 2 phản ánh
về đặc điểm: văn hóa tiêu dùng Việt Nam mang tính thời đại: thói quen, hình
thức, cách thức tiêu dùng đa dạng, phù hợp với sự phát triển chung của xã
hội.
|
|
b)Ngoài những đặc điểm
trên, theo em, văn hoá tiêu dùng Việt Nam còn có những đặc điểm nào?
|
Tiêu dùng tiết kiệm,
có trách nhiệm.
Ưu tiên hàng Việt
chất lượng cao.
Có sự thay đổi theo
vùng miền, độ tuổi, điều kiện kinh tế.
Chú trọng đến giá trị
sử dụng, nguồn gốc, an toàn sản phẩm
|
|
Trường hợp 2:
|
|
c) Em hãy cho biết
trường hợp trên đề cập đến biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam của
chủ thể nào?
|
- Chủ thể là bạn H và
bạn thân của H - người tiêu dùng và người xung quanh.
- Biện pháp: Tuyên
truyền, khuyên nhủ nhau lựa chọn tiêu dùng hợp lý, tránh lãng phí và sính
ngoại
|
|
d) Là học sinh, em sẽ
làm gì để góp phần xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
|
- Tìm hiểu kỹ trước
khi mua sắm, tránh chạy theo thương hiệu nước ngoài.
- Ưu tiên dùng hàng
Việt chất lượng cao.
- Tiêu dùng hợp lý,
tiết kiệm, phù hợp nhu cầu.
- Tham gia các hoạt
động tuyên truyền về văn hóa tiêu dùng tại trường/lớp
|
HS thực hiện nhận xét, bổ
sung cho nhau (nếu có).
GV hướng dẫn HS rút ra kết
luận về vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
GV mời HS rút ra kết luận
về vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
GV nhận xét, đánh giá câu
trả lời của HS và nêu ra kết luận về vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
|
Đặc điểm văn hóa tiêu
dùng Việt Nam
Văn hóa tiêu dùng của
người Việt Nam là những giá trị xã hội tốt đẹp trong tiêu dùng, được tích luỹ
theo thời gian, hình thành nên nhận thức và niềm tin, được phản ánh một phần
qua hành vi và quyết định tiêu dùng, là động lực thúc đẩy mục tiêu tăng trưởng
kinh tế, phát triển xã hội gắn với bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Một số đặc điểm cơ bản
văn hóa tiêu dùng Việt Nam:
- Tính kế thừa: Văn
hóa tiêu dùng Việt Nam có sự kế thừa truyền thống của dân tộc, mang bản sắc
văn hóa Việt Nam:
- Tính giá trị: Văn
hóa tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân. thiện, mỹ.
- Tính thời đại: Thói
quen, hình thức, cách thức thanh toán đa dạng, phù hợp với sự phát triển của
văn hóa tiêu dùng Việt Nam.
- Tính hợp lí: Người
tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hóa, dịch vụ: chi tiêu có kế hoạch,
phù hợp với nhu cầu bản thân và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Các biện pháp xây dựng
văn hóa tiêu dùng
Để xây dựng văn hóa
tiêu dùng Việt Nam, mỗi cá nhân, cộng đồng và xã hội cần phải đẩy mạnh tuyên
truyền các nét đẹp trong văn hóa tiêu dùng; giữ gìn và phát huy các giá trị
văn hóa tiêu dùng truyền thống, tốt đẹp của đất nước; học tập văn hóa tiêu
dùng văn minh và tích cực quảng bá văn hóa tiêu dùng của Việt Nam đến các nước
trên thế giới.
|
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa
khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý
thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến văn hoá tiêu dùng,
góp phần nâng cao năng lực lựa chọn, tiêu dùng có trách nhiệm, xây dựng thói
quen sống tiết kiệm, văn minh và phù hợp với các giá trị đạo đức, pháp luật
trong đời sống hằng ngày.
Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành 4 nhóm,
giao nhiệm vụ cho HS đọc tình huống thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi vào giấy
A3:
Tình huống 1: Lớp 8A phát động phong
trào quyên góp đồ dùng học tập và quần áo cũ để gửi tặng học sinh vùng sâu vùng
xa. Mỗi bạn đều mang đến các món đồ còn tốt và gói ghém cẩn thận. Riêng An -
một bạn khá ít nói - mang đến vài bộ quần áo cũ đã phai màu, có chiếc còn sờn
gấu. Một số bạn xì xào và tỏ ý coi thường, cho rằng An không có lòng thiện
nguyện. Sau đó, một bạn lớp trưởng biết được rằng gia đình An rất khó khăn, mẹ
đơn thân, đang đi làm thuê và hai mẹ con sống tằn tiện trong phòng trọ nhỏ. An
đã cố gắng chọn những món tốt nhất trong số đồ dùng ít ỏi của mình để đóng góp.
a) Theo em, hành động
của An có thể hiện văn hóa tiêu dùng hay không? Vì sao?
b) Trong tình huống
này, em thấy văn hóa tiêu dùng cần gắn với phẩm chất đạo đức nào? Hãy giải
thích.
Tình huống 2: Lớp 8B tổ chức hội chợ
đồ cũ để gây quỹ mua sách tặng học sinh nghèo. Minh được giao nhiệm vụ thu tiền
bán hàng. Kết thúc buổi hội chợ, Minh ngồi kiểm lại và phát hiện số tiền thực
tế thiếu mất 50.000 đồng so với sổ ghi chép. Cậu không biết là do mình nhầm,
hay có ai đó cầm nhầm tiền. Minh rất bối rối, nghĩ rằng nếu nói ra thì có thể
bị nghi ngờ hoặc khiến tập thể mất vui. Cuối cùng, Minh quyết định lặng lẽ lấy
tiền túi bù vào và không kể với ai.
a) Theo em, việc Minh
âm thầm bù tiền như vậy có đúng với văn hóa tiêu dùng không? Vì sao?
b) Văn hóa tiêu dùng
cần đi đôi với những phẩm chất nào để đảm bảo sự công bằng và trách nhiệm trong
tập thể?
Tình huống 3: Trong dịp Tết Nguyên
đán, một siêu thị tổ chức chương trình “Tết hiện đại - bỏ gọn Tết xưa” với
nhiều ưu đãi hấp dẫn. Hùng xem được quảng cáo và thấy nếu mang bánh chưng, bánh
tét thủ công tới đổi thì sẽ được nhận phiếu giảm giá lớn khi mua các loại thực
phẩm công nghiệp. Dù biết mẹ đã gói bánh rất kỳ công theo truyền thống gia
đình, Hùng vẫn mang bánh chưng mẹ làm đi đổi lấy xúc xích, nước ngọt và bim
bim. Khi biết chuyện, mẹ Hùng rất buồn và chỉ nhẹ nhàng nói: “Bánh mẹ gói đâu
chỉ là đồ ăn, đó là ký ức, là truyền thống”.
a) Hành động của Hùng
có phù hợp với văn hóa tiêu dùng không? Vì sao?
b) Từ câu chuyện này,
em rút ra bài học gì để tiêu dùng hiện đại mà vẫn giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc?
Tình huống 4 - nhóm 4: Lớp 8C có quỹ lớp còn
dư 700.000 đồng, đang định dùng để mua dụng cụ vệ sinh và một số đồ dùng chung
cho lớp. Trong lúc lướt mạng, Thảo thấy một trang quảng cáo bán điện thoại cảm
ứng với giá chỉ 500.000 đồng - giảm 80% vì “xả hàng thanh lý”. Thảo không bàn
với ai mà tự ý dùng tiền quỹ lớp để đặt mua. Khi hàng được giao tới, hóa ra là
chiếc điện thoại đồ chơi bằng nhựa, không sử dụng được. Cả lớp rất bức xúc, còn
Thảo thì vừa xấu hổ, vừa tiếc tiền.
a)Theo em, hành vi tiêu
dùng của Thảo có thể hiện văn hóa tiêu dùng không? Vì sao?
b) Để tránh lãng phí và
thiệt hại như trên, người tiêu dùng cần rèn luyện những kỹ năng và phẩm chất
gì?
HS thực hiện nhiệm vụ,
thảo luận nhóm và trình bày câu trả lời vào giấy A3 trong vòng 7 phút.
GV quan sát, hỗ trợ HS.
Nhóm lên treo phần bài
làm của mình lên bảng và trình bày.
|
Tình huống 1
Câu 1: Việc góp đồ
như An làm có thể hiện văn hóa tiêu dùng không? Vì sao?
Trả lời: Có. Dù món đồ
không còn mới, nhưng An đã chọn những thứ tốt nhất trong khả năng để đóng
góp. Hành vi này thể hiện tinh thần tiết kiệm, tránh lãng phí và có ý thức
đóng góp cho cộng đồng - đó là biểu hiện của văn hóa tiêu dùng tích cực.
Câu 2: Văn hóa tiêu
dùng nên đi cùng với những phẩm chất đạo đức nào trong tình huống này?
Trả lời: Văn hóa tiêu
dùng không chỉ là mua - dùng - bỏ, mà còn cần lòng nhân ái, sự cảm thông và
thái độ giao tiếp tôn trọng người khác. Nếu chỉ đánh giá vẻ ngoài món đồ mà
không quan tâm hoàn cảnh người tặng là thiếu chia sẻ và thiếu văn hóa ứng xử
trong tập thể.
Tình huống 2
Câu 1: Việc Minh âm
thầm bù tiền có đúng với văn hóa tiêu dùng không?
Trả lời: Không hoàn
toàn đúng. Tuy Minh có ý tốt nhưng việc âm thầm bù tiền lại che giấu sai sót,
không rõ ràng về tài chính. Trong tiêu dùng tập thể, sự minh bạch, trung thực
và thẳng thắn là cần thiết để tránh hiểu lầm và đảm bảo công bằng.
Câu 2: Văn hóa tiêu
dùng cần đi đôi với những phẩm chất nào để đảm bảo công bằng và trách nhiệm?
Trả lời: Cần có trách
nhiệm, trung thực và tinh thần sống thẳng thắn. Người có văn hóa tiêu dùng là
người biết nhận lỗi khi sai, minh bạch khi sử dụng tài chính chung và có
trách nhiệm với tập thể.
Tình huống 3
Câu 1: Hành động đổi
bánh chưng lấy đồ công nghiệp có phù hợp với văn hóa tiêu dùng không?
Trả lời: Không phù hợp.
Hành động này thể hiện sự thiếu trân trọng đối với giá trị truyền thống. Văn
hóa tiêu dùng không chỉ là lựa chọn sản phẩm mà còn phản ánh thái độ với văn
hóa, lịch sử và bản sắc dân tộc.
Câu 2: Em rút ra bài
học gì để tiêu dùng hiện đại mà vẫn giữ gìn truyền thống dân tộc?
Trả lời: Người tiêu
dùng hiện đại cần biết kết hợp giữa tiện ích và giữ gìn giá trị truyền thống,
không chạy theo xu hướng mà bỏ qua ý nghĩa văn hóa. Những sản phẩm như bánh
chưng, áo dài, đồ thủ công… mang bản sắc dân tộc, cần được gìn giữ và trân trọng
trong lựa chọn tiêu dùng.
Tình huống 4
Câu 1: Hành vi tiêu
dùng của Thảo có thể hiện văn hóa tiêu dùng không?
Trả lời: Không. Thảo
tiêu dùng không có kế hoạch, không bàn bạc tập thể, dễ bị quảng cáo đánh lừa,
dẫn đến lãng phí và ảnh hưởng đến quyền lợi chung. Đây là hành vi thiếu kỹ
năng và thiếu kỷ luật tiêu dùng.
Câu 2: Để tránh lãng
phí như trên, người tiêu dùng cần rèn những kỹ năng và phẩm chất nào?
Trả lời: Cần có kỹ
năng đánh giá thông tin, kiểm tra độ tin cậy của nguồn bán, biết so sánh -
tham khảo trước khi mua, đồng thời ý thức tuân thủ quy định chung, biết tiết
kiệm và có trách nhiệm với tài chính tập thể.
|
HS các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét và phản biện
GV nhận xét, bổ sung ý
kiến và tổng kết hoạt động
Hoạt động 6: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS
tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống
mới nhằm tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những điều đã học
để phát hiện và giải quyết các vấn đề có liên quan đến văn hoá tiêu dùng. Tích
hợp với việc giáo dục phẩm chất nhân ái, trung thực, ý thức kỷ luật và trách
nhiệm, góp phần hình thành văn hoá tiêu dùng lành mạnh, tiết kiệm, tôn trọng
giá trị truyền thống và biết cân nhắc giữa nhu cầu cá nhân với lợi ích chung
của xã hội.
b) Tổ chức thực
hiện:
GV giao cho học sinh thực
hiện một sản phẩm truyền thông nhỏ về chủ đề “Hãy là người tiêu dùng có văn
hóa”, thực hiện cá nhân hoặc nhóm 2-3 học sinh trong 1 tuần. Học sinh nộp sản
phẩm vào Padlet nhóm lớp Một số sản phẩm tốt sẽ được chọn trình bày, thuyết
minh hoặc trưng bày trong tiết học tuần tới
Yêu cầu sản phẩm (nội
dung và hình thức):
Infographic, áp phích
tuyên truyền/ Video ngắn/phim ngắn (tối đa 3 phút)
Nội dung bắt buộc gồm 2
phần:
- Phê phán một hành vi
tiêu dùng không phù hợp trong thực tế (ví dụ: chạy theo hàng hiệu, mua đồ không
cần thiết, tin vào quảng cáo sai lệch, dùng hàng giả, lãng phí điện/nước/thức
ăn…)
- Tuyên truyền cách
tiêu dùng đúng đắn, thể hiện thông điệp hướng tới: Biết chia sẻ, mua sắm vì
cộng đồng, tiêu dùng trung thực, có trách nhiệm với bản thân và tập thể, ưu
tiên sản phẩm truyền thống, gìn giữ nét đẹp văn hóa dân tộc, tiêu dùng thông
minh, tiết kiệm, kiểm tra kỹ thông tin, nói không với hàng giả - hàng kém chất
lượng.
GV hướng dẫn học sinh ghi
vào vở cách thực hiện.
Bước 1: Xác định hành
vi tiêu dùng chưa phù hợp muốn phản ánh.
Bước 2: Lên ý tưởng
thông điệp truyền thông tích cực.
Bước 3: Chọn hình thức
thể hiện phù hợp với khả năng.
Bước 4: Thực hiện sản
phẩm tại nhà (có thể sử dụng phần mềm như Canva, PowerPoint, CapCut).
Bước 5: Nộp bài lên
Padlet nhóm lớp, ghi rõ tên, lớp.
|
Tiêu
chí
|
Điểm
|
|
1. Bám sát chủ đề
“Hãy là người tiêu dùng có văn hóa”
|
2 điểm
|
|
2. Phản ánh rõ một
hành vi tiêu dùng chưa phù hợp trong thực tế
|
2 điểm
|
|
3. Có thông điệp rõ
ràng, tích cực về cách tiêu dùng đúng đắn
|
2 điểm
|
|
4. Thể hiện được giá
trị đạo đức hoặc kỹ năng tiêu dùng tích cực
|
2 điểm
|
|
5. Hình thức trình
bày rõ ràng, sáng tạo, phù hợp với lứa tuổi
|
2 điểm
|
|
Tổng điểm
|
10 đ
|
HS thực hiện nhiệm vụ tại
nhà trong thời gian 1 tuần, HS có thể chuẩn bị phần trình bày ngắn (1-2 phút)
để giới thiệu thông điệp sản phẩm của mình
GV theo dõi hỗ trợ HS qua
nhóm lớp
HS trình bày sản phẩm,
giải thích nội dung sản phẩm vào giờ sau. Các bạn khác phản biện, góp ý để hoàn
thiện.
GV nhận xét, nhấn mạnh tầm
quan trọng của văn hoá tiêu dùng và tích hợp: qua hoạt động, chúng ta thấy rằng
văn hóa tiêu dùng không chỉ là chọn mua sản phẩm hợp lý, mà còn thể hiện thái
độ sống có trách nhiệm, trung thực, biết chia sẻ, tiết kiệm và giữ gìn bản sắc
văn hóa dân tộc. Mỗi hành vi tiêu dùng đều phản ánh cách ứng xử với bản thân,
với người khác và với xã hội. Vì vậy, hãy là người tiêu dùng thông minh, nhân
văn và có đạo đức, góp phần xây dựng một lối sống văn minh, bền vững cho cộng
đồng.
Phụ lục 2. Môn Ngữ văn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 10
Văn bản: HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC
GIA
(Trích)
-
Thân Nhân Trung -
(Lớp
10 tập 1, Sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
I. Mục tiêu
1. Về năng
lực
- Nhận biết
và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản nghị luận. Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng; vai trò của các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể
hiện nội dung chính của văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.
- Xác định
được ý nghĩa của văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia; dựa vào
các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản để nhận biết được mục đích,
quan điểm của người viết.
- Vận dụng
được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản nghị luận Hiền tài là nguyên khí
của quốc gia để thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
3. Về phẩm
chất
Tự hào về
lịch sử dân tộc, có ý thức về vai trò và trách nhiệm của thế hệ trẻ với đất
nước.
Nội dung
tích hợp: Thông qua nội dung coi trọng nhân tài, bài học có thể tích hợp
giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; tinh
thần trách nhiệm đóng góp cho tập thể, cộng đồng.
II. Thiết
bị dạy học và học liệu
- SGK Ngữ
văn 10; văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.
III. Tiến
trình dạy học
1. HOẠT
ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a) Mục
tiêu: Huy động kiến thức đã có của HS về cách xác định luận đề - một
bước quan trọng trong đọc hiểu văn bản nghị luận, từ đó xác định các nhiệm vụ
học tập; tích hợp giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn
dân tộc; tinh thần trách nhiệm đóng góp cho tập thể, cộng đồng.
b) Nội
dung:
HS được yêu
cầu:
Xác định
luận đề của văn bản. Dựa vào đâu để xác định được luận đề.
c) Sản
phẩm:
- Luận đề:
Bàn về tầm quan trọng của hiền tài đối với vận mệnh của đất nước.
- Dựa vào:
+ Nhan đề:
hiền tài (người có đạo đức và tài năng) quyết định sự hưng thịnh hay suy vi, sự
sống và sự phát triển của một quốc gia)
+ Các luận điểm,
lí lẽ, bằng chứng: làm nổi bật vấn đề bàn luận tầm quan trọng của hiền tài đối
với đất nước.
b) Tổ chức
thực hiện:
- GV giao
nhiệm vụ như mục Nội dung và yêu cầu HS trình bày ngắn gọn, rõ ràng.
- GV chọn
2- 3 HS trả lời.
- GV tổng
hợp, nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
2. HOẠT
ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- Nhận biết
và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản.
- Phân tích
được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của các luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản Hiền tài là
nguyên khí của quốc gia.
b) Nội
dung: HS được yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Hãy nêu
bố cục của bài viết.
2. Tìm
trong đoạn (2) của văn bản những từ ngữ thể hiện thái độ trọng dụng hiền tài
của “các đấng thánh đế minh vương”.
3. Xét về
nội dung, đoạn (3) có mối quan hệ như thế nào với đoạn (2)?
4. Hãy khái
quát về nội dung đoạn (4) và cho biết đoạn này đảm nhận chức năng gì trong mạch
lập luận.
5. Hệ thống
các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản (trả lời theo mẫu). Từ đó, hãy
nhận xét về cách sắp xếp các luận điểm của văn bản.
6. Tư tưởng
chính của tác giả thể hiện trong văn bản là gì? Theo em, điều gì đáng kế thừa
và học tập nhất ở tư tưởng của tác giả?
|
TT
|
Luận
đề
|
|
Luận
điểm
|
Lí
lẽ và bằng chứng
|
|
1
|
…
|
…
|
|
2
|
…
|
….
|
c) Sản phẩm:
1. Bố cục của bài viết:
- Phần 1 (từ đầu … làm
đến mức cao nhất): Nêu lên giá trị hiền tài với đất nước.
- Phần 2 (còn lại) : Ý
nghĩa của việc dựng bia, khắc tên người hiền tài.
2. Những từ ngữ thể
hiện thái độ trọng dụng hiền tài của “các đấng thánh đế minh vương”
trong đoạn văn số (2):
- Các từ: quý, yêu mến,
đề cao, mừng
- Các cụm từ: cho khoa
danh, đề cao bằng tước trật, nêu tên ở tháp Nhạn, ban danh hiệu Long hổ, bày
tiệc Văn hỉ…
3. Xét về nội dung,
đoạn (3) có mối quan hệ tiếp nối, bổ sung nội dung đoạn (2).
- Đoạn 2: Những việc đã
làm thể hiện việc coi trọng của “các đấng thánh đế minh vương” với bậc hiền
tài.
- Đoạn 3: Việc đang làm
(chính sách khuyến khích hiền tài) và tiếp tục làm (khắc bia).
- Về nội dung, hai đoạn
có liên quan đến nhau, bổ sung cho nhau, đưa ra luận điểm về sự coi trọng hiền
tài; sau đó nêu dẫn chứng về những chính sách đã, đang và sẽ làm thể hiện sự
coi trọng hiền tài.
4. Khái quát về nội
dung đoạn (4):
- Nội dung: bàn về cách
mà một kẻ sĩ có học vấn, có tự trọng cần phải báo đáp triều đình.
- Chức năng: là một
luận cứ trong mạch lập luận chuyển ý nối tiếp đoạn (3) với đoạn (5); giúp người
đọc thấy được rõ nhất công lao to lớn mà hiền tài mang đến cho đất nước cũng
như ý nghĩa của việc dựng bia đá.
5. Hệ thống các luận điểm,
lí lẽ, bằng chứng của văn bản:
|
TT
|
Luận đề
Vai
trò quan trọng của hiền tài
“Hiền
tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên
cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp”
|
|
Luận
điểm
|
Lí lẽ và bằng chứng
|
|
1
|
Những chính sách
khuyến khích hiền tài
|
- Việc đã làm: cho
khoa danh, đề cao bằng tước trật, nêu tên ở tháp Nhạn, ban danh hiệu Long hổ,
bày tiệc Văn hỉ…
- Việc tiếp tục làm:
Khắc bia
|
|
2
|
Ý nghĩa, tác dụng của
việc khắc bia
|
Thế thì việc dựng tấm
bia đá này lợi ích rất nhiều: kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà
gắng, dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ
phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước
|
Cách sắp xếp các luận điểm
của văn bản: logic, chặt chẽ, thuyết phục.
6. Tư tưởng quan trọng
nhất là đề cao vai trò của người tài và coi việc đề cao nhân tài là việc quan
trọng nhất làm cho đất nước cường thịnh. Tư tưởng ấy xuất phát từ tình yêu
nước, ý thức trách nhiệm với tổ quốc, dân tộc. Đây là tư tưởng cần được kế thừa
ở tác giả.
d) Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn HS đọc với
giọng to, rõ ràng, mạch lạc. GV đọc mẫu và chọn một vài HS đọc, lưu ý HS về các
thẻ hướng dẫn và chú thích trong văn bản để HS tự suy ngẫm trong quá trình đọc.
Sau khi học sinh đọc, giáo viên yêu cầu HS nhận xét (đạt hay không đạt).
1. GV nên chọn một HS
trình bày bài làm tại chỗ; GV kết luận như mục Sản phẩm.
2. HS thực hiện nhiệm
vụ được giao, đọc kĩ phần 2 và tìm những từ ngữ thể hiện thái độ trọng dụng
hiền tài của “các đấng thánh đế minh vương”. HS phát biểu, bổ sung, nhận
xét. GV kết luận như mục Sản phẩm.
3. GV có thể tổ chức
hoạt động cặp đôi, hướng dẫn học sinh trao đổi, đọc kĩ đoạn (2), (3) trong văn
bản trên, chỉ ra mối quan hệ về nội dung giữa hai đoạn. GV cho các cặp đôi
trình bày kết quả thảo luận. GV kết luận và yêu cầu HS ghi vào vở theo mục Sản
phẩm.
4. HS thực hiện nhiệm
vụ được giao, đọc kĩ đoạn (4) trong văn bản, nêu khái quát nội dung và chức
năng của đoạn (4) trong mạch lập luận. GV cho học sinh phát biểu. HS khác nhận
xét. GV kết luận như mục Sản phẩm.
5. GV lưu ý HS rà soát
toàn bộ văn bản, hệ thống các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản (theo
mẫu). HS trình bày, cả lớp bổ sung. GV kết luận như mục Sản phẩm.
6. GV nêu câu hỏi và
yêu cầu 1- 2 HS trả lời, các HS khác thảo luận, phản biện; GV tổng hợp ý kiến
của học sinh và kết luận như Sản phẩm. Trên cơ sở đó tích hợp nội dung hình
giáo dục cho học sinh ý thức, tinh thần yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc; tinh
thần trách nhiệm đóng góp cho tập thể, cộng đồng.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN
TẬP
a) Mục tiêu:
- Xác định được ý nghĩa
của văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.
- Dựa vào các luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng trong văn bản để nhận biết được mục đích, quan điểm của
người viết. Trên cơ sở đó, tích hợp giáo dục ý thức trách nhiệm của học sinh
với cộng đồng.
b) Nội dung:
1. Khi viết bài văn
bia, tác giả đã thể hiện ít nhất hai tư cách: một là của người truyền đạt
“thánh ý”, hai là của kẻ sĩ được trọng dụng, thường suy nghĩ về việc báo đáp.
Việc thống nhất hai tư cách đó đã chi phối như thế nào đến cách triển khai luận
điểm của tác giả?
2. Ý nghĩa của văn bản Hiền
tài là nguyên khí của quốc gia
c) Sản phẩm:
1. Cách triển khai luận
điểm của tác giả:
- Với vị thế là một
người truyền đạt “thánh ý”: tác giả đưa ra luận điểm, luận cứ về việc trọng
dụng hiền tài của các bậc “thánh đế minh vương”.
- Với tư cách là kẻ sĩ
được trọng dụng: bày tỏ thái độ của bản thân, đưa ra những lí lẽ bằng chứng về
sự đóng góp của kẻ sĩ cho nước nhà. Hai tư cách này đã giúp tác giả triển khai
hệ thống luận điểm logic vừa nói về tầm quan trọng của hiền tài với đất nước,
vừa nêu lên những đóng góp của hiền tài.
2. Ý nghĩa của văn bản Hiền
tài là nguyên khí của quốc gia:
- Khẳng định vai trò
quan trọng của hiền tài với đất nước
- Nêu lên những tấm
gương sáng để kẻ sĩ noi theo, ý thức trách nhiệm của mình và gắng sức luyện
rèn, phò vua giúp nước
- Khuyến khích nhân tài
tham gia giúp vua, hưng thịnh đất nước
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện
các nhiệm vụ như mục Nội dung.
- HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV tổ chức cho HS báo
cáo, thảo luận và kết luận:
1. GV nên chọn một HS
trình bày bài làm tại chỗ. GV kết luận như mục Sản phẩm.
2. HS thực hiện nhiệm
vụ được giao, đọc kĩ văn bản và rút ra ý nghĩa. HS phát biểu, bổ sung, nhận
xét. GV kết luận như mục Sản phẩm.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN
DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức
và kĩ năng đã học thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn; tích hợp giáo dục tinh
thần trách nhiệm đóng góp cho tập thể, cộng đồng.
b. Nội dung: chọn 1 trong 2 nội
dung:
1. Viết một đoạn văn
(200 chữ) về hiện tượng “chảy máu chất xám”.
2. Từ hiểu biết về lịch
sử dân tộc, viết một đoạn văn (200 chữ) để làm sáng tỏ nhận định: “Vì vậy
các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén
chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên.”
c. Sản phẩm: Đoạn văn khoảng 1/2
trang giấy.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ như mục
Nội dung.
- HS thực hiện NV ở
nhà.
- GV yêu cầu HS nộp bài
làm vào vào buổi học tới. GV nhận xét vào phiếu nộp, trả bài cho HS vào thời điểm
thích hợp.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 11
NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ
(Thời
gian: 2 tiết)
(Lớp
11, Sách Chân trời sáng tạo)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Nêu được tầm quan
trọng của trình bày một vấn đề và các công việc chuẩn bị để trình bày một vấn
đề.
- Lập được dàn ý của
bài trình bày.
- Trình bày được một
vấn đề, biết lắng nghe và phản hồi.
- Vận dụng được kiến
thức và kĩ năng đã học để thực hiện một nhiệm vụ thực tiễn.
2. Về phẩm chất
- Quan tâm tới người
nghe và có thái độ phù hợp khi nói; Có ý thức hoàn thành, nỗ lực, chăm chỉ thực
hiện nhiệm vụ.
- Thông qua các đề bài
luyện tập, tích hợp giáo dục HS tinh thần trách nhiệm đóng góp cho tập thể,
cộng đồng; lòng nhân ái, vị tha, thói quen giúp đỡ người khác, biết lắng nghe,
chia sẻ với tập thể; ý thức xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, giảm thiểu
các thói quen xấu; ý thức giữ gìn, phát huy trân trọng giá trị văn hóa truyền
thống của dân tộc
II. Thiết bị dạy học và
học liệu:
SGK Ngữ văn 10, kế
hoạch bài dạy, máy chiếu, video clip về một bài trình bày thành công; phiếu bài
tập;
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Huy động kinh nghiệm
đã có của HS về trình bày một vấn đề
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trình
chiếu lại clip về bài trình bày của thủ tướng Butan về biến đổi khí hậu
(youtube.com) và thảo luận về các câu hỏi đã được tìm hiểu trước ở nhà.
- Câu hỏi: Quan sát phần
trình bày của diễn giả, em trả lời các câu hỏi sau: Diễn giả trình bày về
vấn đề gì? Mục đích của diễn giả là gì? Em ấn tượng với điều gì ở bài trình bày
trên?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về
nội dung trình bày, mục đích của diễn giả và ấn tượng của mỗi HS về bài trình
bày.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đã gửi clip bài
trình bày của thủ tướng Butan về biến đổi khí hậu (youtube.com) vào google
classroom của lớp và yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trên Form:
- GV yêu cầu HS chiếu
lại clip cho cả lớp xem và cùng chia sẻ về những câu hỏi GV đã gửi trước ở nhà.
HS chia sẻ theo nhóm đôi và đại diện 1 - 2 nhóm chia sẻ với cả lớp. GV nhận
xét, đánh giá và liên hệ với bài học.
2. Hoạt động 2. Hình
thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Nêu được tầm quan trọng
của trình bày một vấn đề và các công việc chuẩn bị để trình bày một vấn đề; Lập
được dàn ý của bài trình bày.
b. Nội dung
Hs được yêu cầu thực
hiện các nhiệm vụ sau:
1. Nêu tầm quan
trọng của việc trình bày 1 vấn đề.
2. Xác định các công
việc chuẩn bị của việc trình bày một vấn đề
3. Vì sao phải lập dàn
ý”? và “Lập dàn ý như thế nào?”. VD: Lập dàn ý cho vấn đề trình bày “Tác hại
của đồ ăn nhanh”.
4. Hoàn thành phiếu bài
tập sau và nêu các bước của trình bày một vấn đề (hoàn thành vào google classroom):
|
Em hãy sắp xếp các
câu nói sau theo thứ tự các bước của trình bày vấn đề trong các cột cho sẵn:
|
Bắt đầu trình bày
|
Trình bày nội dung
chính
|
Tóm tắt và kết thúc
nội dung trình bày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đã xem xét tất cả
các phương án có thể có, chúng ta hãy chuyển sang phân tích những thuận lợi
và khó khăn của từng phương án .....
2. Chào các bạn. Tôi
rất phấn khởi được đến đây phục vụ các bạn. Tôi tên là .....
3. Chào các bạn. Cảm
ơn các bạn đã tới đây. Xin tự giới thiệu, tôi tên là ..... đang học trường
.....
4. Giờ chúng ta hãy
đi vào nội dung chủ yếu của đề tài. Thứ nhất .....
5. Trước khi bắt đầu,
cho phép tôi nói đôi điều về bản thân…..
6. Tôi muốn kết thúc
bài nói bằng cách nhắc lại đôi điều đã nêu lên ở lúc mở đầu…
7. Đã sắp kết thúc
bài nói, và đến đây, tôi muốn một lần nữa lướt qua những điểm chính đã
nêu…Xin cảm ơn quý vị đã lắng nghe.
8. Giờ chúng ta chuyển
sang vấn đề môi trường. Như các bạn đã biết, chúng ta đã tận lực để đảm bảo
công việc xử lí chất thải…
|
c. Sản phẩm
1. HS nêu được tầm quan
trọng của việc trình bày một vấn đề gồm: Bày tỏ nguyện vọng, quan điểm, suy
nghĩ của bản thân; Thuyết phục người khác về một vấn đề; Giúp kết nối với mọi
người; Phát triển kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, kĩ năng tranh biện, sự tự tin.
2. Các công việc gồm:
a. Chọn vấn đề trình bày; b. Lập dàn ý cho bài trình bày.
3. HS nêu được vai trò
của dàn ý khi trình bày một vấn đề (giúp thể hiện đầy đủ vấn đề khi trình bày,
trình bày mạch lạc, logic…) và cách lập dàn ý (Minh họa qua ví dụ).
4. HS sắp xếp đúng các
câu vào phiếu bài tập:
|
Bắt đầu trình bày
|
Trình bày nội dung
chính
|
Tóm tắt và kết thúc
nội dung trình bày
|
|
2,3,5
|
1, 4, 8
|
6, 7
|
Nêu được các bước khi
trình bày: - Bắt đầu trình bày; Trình bày nội dung chính; Phần tóm tắt và kết
thúc nội dung trình bày.
d. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho
HS như mục Nội dung.
- HS suy nghĩ, thực
hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức báo cáo,
thảo luận và kết luận:
1. GV yêu cầu HS đọc
SGK và nêu nhiệm vụ như mục Nội dung. Mời 1 - 2 HS trình bày, các HS
khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận như mục Sản phẩm.
2. GV yêu cầu HS đọc
SGK và nêu nhiệm vụ như mục Nội dung. Mời 1 HS ghi các nước lên bảng,
các HS khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận như mục Sản phẩm.
3. GV đặt câu hỏi như mục
Nội dung và tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm. GV quan sát, hỗ trợ HS
thảo luận. Mời đại diện 01 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung. GV tổng hợp, nhận xét ý kiến của các nhóm và kết luận như mục Sản
phẩm.
4. GV yêu cầu HS hoàn thành
phiếu bài tập đã giao trên google classroom và báo cáo kết quả tại lớp. GV
thông báo số lượng tỉ lệ HS lựa chọn rồi kết luận như mục Sản phẩm và
yêu cầu HS lí giải tại sao đưa ra các lựa chọn như vậy. GV nhấn mạnh một số lưu
ý khi trình bày: trình bày đầy đủ các phần; trình bày kết hợp với ngôn ngữ, cử
chỉ, điệu bộ đúng mực, phù hợp; tương tác với người nghe; dự kiến các câu hỏi
và trả lời của người nghe.
3. Hoạt động 3. Luyện
tập
a. Mục tiêu: HS trình bày được một
vấn đề, biết lắng nghe và phản hồi phù hợp, tích cực.
b. Nội dung: HS được yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ sau:
Trình bày quan điểm của
em về một trong hai vấn đề:
1. Rác trong đời sống
và ý thức của người trẻ.
2. Facebook và giới trẻ
3. Quan niệm về chữ
hiếu trong thời đại ngày nay.
c. Sản phẩm: Dàn ý và bài trình bày
của HS về vấn đề đã lựa chọn.
d. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho
HS như mục Nội dung.
- HS suy nghĩ, lập dàn
ý và thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức báo cáo,
thảo luận và kết luận:
GV yêu cầu HS làm việc
theo nhóm 4; HS lập dàn ý và tập trình bày trong nhóm. Hết thời gian, GV yêu
cầu đại diện các nhóm trình bày về vấn đề đã lựa chọn. GV và HS đánh giá, nhận
xét phần trình bày của các nhóm trên các tiêu chí đã thống nhất (nội dung trình
bày đảm bảo hợp lí, đầy đủ các ý; ngôn ngữ diễn đạt mạch lạc, logic; kết hợp
các cử chỉ điệu bộ, giao tiếp với người nghe). Qua mỗi chủ đề trình bày, giáo
viên có thể tích hợp lồng ghép nội dung giáo dục giáo dục HS tinh thần trách
nhiệm đóng góp cho tập thể, cộng đồng; lòng nhân ái, vị tha, thói quen giúp đỡ
người khác, biết lắng nghe, chia sẻ với tập thể; ý thức xây dựng môi trường văn
hóa lành mạnh, giảm thiểu các thói quen xấu; ý thức giữ gìn, phát huy trân
trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc
Cụ thể:
Vấn đề 1: Rác trong đời
sống và ý thức của người trẻ, tập trung vào tích hợp ý thức bảo vệ môi trường
tự nhiên, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, giảm thiểu các thói quen xấu.
Vấn đề 2: Facebook và
giới trẻ, có thể tập trung tích hợp giáo dục ý thức xây dựng môi trường văn hóa
lành mạnh trên không gian mạng.
Vấn đề 3: Quan niệm về
chữ hiếu trong thời đại ngày nay, có thể tích hợp giáo dục ý thức giữ gìn, phát
huy trân trọng giá trị văn hóa, đạo lí truyền thống của dân tộc
4. Hoạt động 4: Vận
dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học để thực hiện một nhiệm vụ thực tiễn.
b. Nội dung: GV cho HS về nhà lựa
chọn vấn đề, chuẩn bị và quay lại bài trình bày của mình, gửi lên google
classroom của lớp.
c. Sản phẩm: Clip bài trình bày của
HS.
d. Tổ chức thực hiện
- HS thực hiện NV ở nhà.
- GV khuyến khích HS
nộp lại sản phẩm vào group của lớp.
- GV nhận xét, đánh giá
về bài trình bày của HS vào tiết học tới và tổ chức cho HS bình chọn clip ấn
tượng nhất trên nhóm chung của lớp.
Phụ lục 3. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH - NƠI YÊU THƯƠNG BẮT ĐẦU (LỚP
12)
(5
tiết)
I. Mục tiêu
1. Về yêu cầu cần đạt
(nội dung)
- Thể hiện sự chăm sóc
chu đáo đến các thành viên trong gia đình.
- Thực hiện được vai
trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và thấy
được giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội.
2. Về năng lực
- Năng lực giao tiếp và
hợp tác:
Biết chia sẻ, thấu hiểu và phối hợp với các thành viên để cùng nhau xây dựng
cuộc sống gia đình hạnh phúc, hòa thuận.
- Năng lực điều
chỉnh hành vi: Biết tự điều chỉnh lời nói, hành động cho phù hợp với vai
trò của mình trong từng mối quan hệ trong gia đình (cha mẹ, ông bà, anh chị
em…).
- Năng lực thích ứng
với cuộc sống: Biết xử lý linh hoạt, tích cực trước những thay đổi trong
đời sống gia đình và cộng đồng.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện
tốt vai trò cá nhân trong gia đình như phụ giúp việc nhà, quan tâm đến cảm xúc
của người thân…
- Nhân ái: Hành động chăm sóc,
sẻ chia với người thân thể hiện lòng yêu thương, sự vị tha và tinh thần tương thân
tương ái, từ đó lan tỏa các giá trị đạo đức tích cực trong xã hội.
* Nội dung tích hợp
giáo dục đạo đức, lối sống
- Nội dung 2.3. Giáo
dục tinh thần trung thực, trách nhiệm với bản thân và tập thể: Việc mỗi cá nhân tự
giác thực hiện vai trò trong gia đình không chỉ là trách nhiệm mà còn góp phần
xây dựng nền tảng đạo đức cá nhân và xã hội bền vững.
- Nội dung 2.5. Giáo
dục chuẩn mực đạo đức: Hành vi chăm sóc người thân là biểu hiện cụ thể của lòng
nhân ái và đạo đức, phù hợp với cả giá trị truyền thống và chuẩn mực đạo đức
hiện đại - góp phần hình thành con người sống có tình nghĩa và trách nhiệm.
II. Thiết bị giáo dục
và học liệu
III. Gợi ý tổ chức hoạt
động
Hoạt động 1. Khởi động
- tìm hiểu chủ đề “gia đình - nơi yêu thương bắt đầu” (1 tiết trong lớp học)
a) Mục tiêu:
- Nhận thức được vai
trò của gia đình và ý nghĩa của hành vi chăm sóc người thân.
- Thể hiện được lòng
nhân ái, trách nhiệm cá nhân phù hợp với chuẩn mực đạo đức truyền thống và hiện
đại.
b) Tổ chức thực hiện:
GV giới thiệu chủ đề: “Gia
đình - nơi yêu thương bắt đầu” bằng video tình huống ngắn (2-3 phút) về một
học sinh chăm sóc người thân trong gia đình (ví dụ: giúp mẹ nấu ăn, trò chuyện
với ông bà, đỡ cha sau một ngày làm việc).
Giao nhiệm vụ: “Sau khi
xem video, các em hãy suy nghĩ và chia sẻ: Em đã từng chăm sóc ai trong gia
đình? Cảm xúc của em lúc đó là gì? Hãy điền vào Phiếu suy ngẫm cá nhân được
phát”.
|
PHIẾU
SUY NGẪM CÁ NHÂN
Chủ đề: Gia đình - nơi yêu
thương bắt đầu
Họ và tên học sinh: ..................................................
Lớp: ....................
Ngày thực hiện: ........../........../...........
Câu 1:Em đã từng chăm
sóc hoặc giúp đỡ ai trong gia đình mình?
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Câu 2: Em đã làm gì để
thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đó?
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Câu 3: Cảm xúc của em
sau khi thực hiện hành động đó là gì?
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Câu 4:Qua hoạt động
này, em rút ra được điều gì về vai trò và giá trị của gia đình?
......................................................................................................................
......................................................................................................................
|
HS thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân hoàn thành
sản phẩm Phiếu suy ngẫm trong 5-7 phút.
- Chia nhóm (4-6 học
sinh/nhóm), lần lượt chia sẻ câu chuyện của mình với các bạn trong nhóm (thời
gian: 10 phút).
- Cử 1 đại diện mỗi
nhóm báo cáo trước lớp.
Đại diện các nhóm lần
lượt trình bày ngắn gọn (1 phút/nhóm) về 1-2 hành động chăm sóc người thân tiêu
biểu trong nhóm.
Thảo luận chung (toàn
lớp): Giáo viên đặt câu hỏi mở rộng:
CH1: “Điều gì khiến
một hành động nhỏ trở nên đáng nhớ với người thân?”
CH2: “Tại sao hành vi
chăm sóc người thân lại được xem là chuẩn mực đạo đức?”
Giáo viên tóm lược nội
dung các chia sẻ tích cực và nhấn mạnh:
“Chăm sóc, yêu
thương người thân không cần những hành động to lớn, chỉ cần sự chân thành và
chủ động. Đó là biểu hiện sống động nhất của lòng nhân ái và trách nhiệm -
những phẩm chất làm nên con người trưởng thành.”
Hoạt động 2. Tìm hiểu
các hình thức chăm sóc và trách nhiệm cá nhân trong cuộc sống gia đình (1 tiết,
trong lớp học)
a) Mục tiêu
- Nhận biết được các
hình thức thể hiện sự chăm sóc và trách nhiệm trong gia đình;
- Phân tích được hành
vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức truyền thống và hiện đại;
- Phát triển phẩm chất
nhân ái và tinh thần trách nhiệm cá nhân trong tổ chức cuộc sống gia đình.
b) Tổ chức thực hiện
GV giới thiệu hoạt động
và nêu vấn đề: “Trong gia đình, mỗi người có thể thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
và trách nhiệm theo nhiều cách khác nhau. Em sẽ làm gì để thể hiện điều đó?”
GV giao nhiệm vụ theo
nhóm:
- Mỗi nhóm sử dụng kỹ
thuật khăn trải bàn để chia sẻ ý tưởng về các cách thể hiện trách nhiệm
và sự chăm sóc trong gia đình (ví dụ: chia sẻ việc nhà, lắng nghe người
thân, hỗ trợ khi ốm đau...).
- Sau đó, tổng hợp các
ý thành sơ đồ tư duy nhóm.
HS thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc nhóm theo kỹ
thuật khăn trải bàn (mỗi thành viên viết ý kiến cá nhân ở góc riêng, sau đó
cùng thống nhất ở trung tâm tờ giấy).
- Cả nhóm cùng xây dựng
sơ đồ tư duy với chủ đề: “Cách em thể hiện sự quan tâm và trách nhiệm trong
gia đình”.
- Thảo luận và xử lý
tình huống giả định do giáo viên đưa ra (1-2 tình huống, ví dụ: cha mẹ đi làm
về mệt, em nhỏ bị ốm, người thân không vui...).
|
Các tình huống giả định
GV đưa ra:
Tình huống 1: Sáng chủ
nhật, em có hẹn đi trà sữa với bạn để “xả stress” sau tuần học căng thẳng.
Đúng lúc chuẩn bị ra khỏi nhà, mẹ nhờ em trông em bé vì mẹ phải đi chợ sớm,
mà các anh/chị khác đều bận.
Tình huống 2: Gần đây
em thường ăn riêng do học thêm ca tối. Khi có thời gian rảnh, em lại lướt điện
thoại trong phòng. Mẹ góp ý: “Cả nhà ít khi ăn cơm cùng nhau như trước, thấy
buồn lắm…”
Tình huống 3: Gần kỳ
thi tốt nghiệp, em thường xuyên học khuya. Một hôm, em thấy mẹ âm thầm pha sữa
đặt cạnh bàn học, không nói gì rồi lặng lẽ đi ngủ. Em cảm thấy xúc động nhưng
chưa từng nói lời cảm ơn hay thể hiện gì với mẹ.
HS thảo luận cách ứng
xử phù hợp với các giá trị đạo đức.
Tình huống 1. Gợi ý xử
lí
- Cân nhắc trách nhiệm
gia đình trước nhu cầu cá nhân.
- Gọi điện xin lỗi bạn,
dời cuộc hẹn sang buổi khác và nhận trông em bé.
- Nhận thức rằng chăm
sóc thành viên trong gia đình là một việc thể hiện sự trưởng thành và nhân
ái.
Giáo dục tinh thần hy
sinh sở thích cá nhân vì trách nhiệm, đề cao sự lựa chọn đúng đắn trước những
xung đột lợi ích.
Tình huống 2. Gợi ý xử
lí
- Chủ động đề xuất
cùng cả nhà ăn chung một bữa vào cuối tuần.
- Trong bữa ăn, gác
điện thoại và tham gia trò chuyện với người thân.
- Sau đó viết một lời
nhắn dán lên bàn ăn: “Cảm ơn vì bữa cơm ấm áp!”
Giáo dục nhân ái và kết
nối tình cảm gia đình trong nhịp sống hiện đại, đồng thời rèn luyện kỹ năng
quan tâm tinh tế đến cảm xúc của người thân.
Tình huống 3. Gợi ý xử
lí
- Ngay hôm sau, chủ động
nói lời cảm ơn mẹ.
- Viết một tấm thiệp
nhỏ, đặt trên gối mẹ với nội dung thể hiện sự biết ơn.
- Từ đó ý thức hơn
trong việc đáp lại tình cảm bằng hành động cụ thể như đỡ đần việc nhà, hỏi
han sức khỏe mẹ.
Giáo dục lòng biết
ơn, sự trân trọng những hy sinh thầm lặng trong gia đình, đồng thời hình
thành kỹ năng thể hiện cảm xúc tích cực.
|
Đại diện nhóm trình bày
sơ đồ tư duy nhóm và cách xử lý tình huống giả định. Thảo luận chung cả lớp:
Giáo viên đặt câu hỏi phản biện và nhận xét sản phẩm của các nhóm.
GV kết luận: Mỗi hành
động nhỏ thể hiện sự chăm sóc đều góp phần làm nên giá trị của tình thân. Thể
hiện trách nhiệm cá nhân trong gia đình là một phần không thể thiếu trong đạo
đức và đời sống hiện đại.
Hoạt động 3. Thực hành
chăm sóc người thân và thể hiện trách nhiệm gia đình (tại gia đình)
a) Mục tiêu
Chủ động thực hiện hành
vi chăm sóc, hỗ trợ người thân trong gia đình thông qua các hoạt động thực tiễn
phù hợp với hoàn cảnh sống; Rèn luyện được phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, nâng
cao nhận thức về vai trò cá nhân trong tổ chức cuộc sống gia đình; Thể hiện
được chuẩn mực đạo đức truyền thống và tinh thần trách nhiệm hiện đại, góp phần
xây dựng môi trường gia đình yêu thương, văn hóa và bền vững.
b) Tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS thực
hiện nhiệm vụ cá nhân trong 3 ngày tại nhà: “Các em hãy chọn và thực hiện ít
nhất 3 hành động chăm sóc, hỗ trợ người thân trong gia đình như giúp việc nhà,
hỏi thăm sức khỏe, lắng nghe, chuẩn bị bữa ăn, dọn dẹp, động viên khi người
thân mệt mỏi…”.
- GV phát phiếu Nhật ký
trải nghiệm kèm hướng dẫn ghi chép (hoặc gửi bản mềm qua nhóm lớp/Zalo) yêu cầu
HS ghi lại hoạt động mỗi ngày và cảm nhận kèm minh chứng (ảnh, lời nhận xét từ
người thân, đoạn ghi âm, video ngắn… - nếu có).
|
PHIẾU
NHẬT KÝ TRẢI NGHIỆM
Chủ đề: Gia đình - nơi yêu
thương bắt đầu
Họ và tên học sinh: ..................................................
Lớp: ....................
Thời gian trải nghiệm:
Từ
ngày ...... / ...... / ........ đến ...... / ...... / ........
Ngày 1:
....../....../......
1. Hành động chăm sóc
đã thực hiện:
.......................................................................................
.......................................................................................
2. Người được chăm
sóc (ông/bà/cha/mẹ/anh/chị/em...):
.......................................................................................
3. Cảm xúc/suy nghĩ
sau khi thực hiện hành động:
.......................................................................................
.......................................................................................
4. Nhận xét/ghi chú từ
người thân (nếu có):
.......................................................................................
Ngày 2:
....../....../......
1. Hành động chăm sóc
đã thực hiện:
.......................................................................................
.......................................................................................
2. Người được chăm sóc:
.......................................................................................
3. Cảm xúc/suy nghĩ
sau khi thực hiện hành động:
.......................................................................................
.......................................................................................
4. Nhận xét/ghi chú từ
người thân (nếu có):
.......................................................................................
Ngày 3:
....../....../......
1. Hành động chăm sóc
đã thực hiện:
.......................................................................................
.......................................................................................
2. Người được chăm
sóc:
.......................................................................................
3. Cảm xúc/suy nghĩ
sau khi thực hiện hành động:
.......................................................................................
.......................................................................................
4. Nhận xét/ghi chú từ
người thân (nếu có):
.......................................................................................
|
HS thực hiện nhiệm vụ
trong vòng 03 ngày, cụ thể:
- Chủ động chọn việc
phù hợp với hoàn cảnh gia đình.
- Ghi chép đầy đủ vào
Nhật ký trải nghiệm sau mỗi hành động.
- Chuẩn bị nội dung để
chia sẻ trong tiết sau.
Trong quá trình HS thực
hiện tại nhà, GV nhắc nhở, khuyến khích HS hoàn thành nhật ký qua nhóm lớp
online. Giải đáp thắc mắc nếu HS chưa biết cách ghi nhận hành vi phù hợp.
Hoạt động 4. Chia sẻ
trải nghiệm - thấu hiểu yêu thương (1 tiết, trong lớp học)
a) Mục tiêu
- Biết chia sẻ và phản
hồi trải nghiệm chăm sóc người thân.
- Rút ra được giá trị
của hành động nhân ái, trách nhiệm trong gia đình.
- Hình thành kỹ năng giao
tiếp và sống có trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực đạo đức truyền thống và hiện
đại.
b) Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS: “Các em
hãy chuẩn bị video hoặc slide ngắn (2-3 phút) để chia sẻ lại 1-2 hành động chăm
sóc người thân mà em đã thực hiện trong 3 ngày trải nghiệm vừa qua. Ngoài ra,
hãy ghi lại cảm nhận cá nhân vào “Phiếu cảm nhận sau trải nghiệm” hoặc “Tôi học
được gì?”.
Cá nhân HS trình bày
bằng slide/video hoặc kể lại trực tiếp hành động mình đã làm, cảm xúc kèm minh
chứng (nếu có) và điền vào Phiếu cảm nhận sau phần chia sẻ.
|
PHIẾU
CẢM NHẬN SAU TRẢI NGHIỆM
Chủ đề: Gia đình - nơi yêu
thương bắt đầu
Họ và tên: .............................................
Lớp: ............
Ngày: ....../....../.......
1. Việc em đã làm cho
gia đình
.............................................................................................
.............................................................................................
2. Cảm xúc của em khi
làm việc đó
.............................................................................................
.............................................................................................
3. Em đã học được điều
gì?
.............................................................................................
.............................................................................................
4. Em muốn tiếp tục
làm gì để gia đình thêm hạnh phúc?
.............................................................................................
.............................................................................................
|
Các HS khác lắng nghe,
đặt câu hỏi và đưa ra phản hồi tích cực cho bạn trình bày (theo tiêu chí: rõ
ràng, chân thành, giá trị rút ra). Thảo luận nhanh trong nhóm về bài học chung
rút ra từ những chia sẻ.
Một số HS xung phong
trình bày trước lớp (hoặc theo danh sách GV phân công). Giáo viên áp dụng kỹ
thuật “Tôi học được gì?”: Mỗi học sinh viết ra một điều mình học được từ trải
nghiệm bản thân hoặc bạn bè. Gắn giấy nhỏ lên bảng lớp (hoặc gửi qua
Padlet/Google Form để tổng hợp).
GV tổng hợp các ý kiến
HS, nhấn mạnh:“Chăm sóc, yêu thương và thể hiện trách nhiệm trong gia đình
không chỉ làm bền chặt tình cảm, mà còn giúp mỗi chúng ta trưởng thành hơn,
biết sống nhân ái, đúng chuẩn mực đạo đức.”
Hoạt động 5. Tổ chức
“ngày yêu thương - gắn kết gia đình” (2 tiết, ngoài lớp học/CLB)
a) Mục tiêu
HS biết biểu đạt lòng
biết ơn, sự chăm sóc, trách nhiệm với người thân thông qua hoạt động tập thể.
Gắn kết thực tiễn với hành vi đạo đức, đưa bài học trong lớp vào đời sống gia
đình và cộng đồng.
b) Tổ chức thực hiện
GV giới thiệu mục
đích:“Ngày yêu thương - Gắn kết gia đình” là sự kiện để các em thể hiện tình
cảm, trách nhiệm, và tri ân đến gia đình, đồng thời lan tỏa giá trị đạo đức,
nhân ái đến cộng đồng.
GV chia lớp thành các
nhóm lớn (5-7 học sinh/nhóm) với nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Thiết kế kịch
ngắn/tiểu phẩm tái hiện tình huống gia đình.
- Nhóm 2: Chuẩn bị
video/phim ngắn về hành vi chăm sóc và gắn kết gia đình (dùng sản phẩm của Hoạt
động 3-4).
- Nhóm 3: Thiết kế “Sổ
tay Gia đình - nơi tôi trưởng thành” (tranh, ảnh, câu chuyện, bài thơ, suy
ngẫm…).
- Nhóm 4: Tổ chức chương
trình giao lưu với phụ huynh hoặc đại diện người thân (mời cha mẹ, ông bà tham
gia chia sẻ).
HS thực hiện nhiệm vụ
- Giai đoạn chuẩn bị:
Các nhóm phân công nhiệm vụ, sáng tạo nội dung, tập luyện, thiết kế sản phẩm.
- Trong ngày sự kiện:
Trình diễn kịch ngắn/tiểu phẩm.
- Chiếu video/phim
ngắn: Giới thiệu sổ tay và gửi tặng đại diện phụ huynh/nhà trường; Tổ chức giao
lưu, chia sẻ kỷ niệm giữa học sinh và phụ huynh.
HS trình bày sản phẩm
theo nhóm. Khách mời (phụ huynh, GV khác, đại diện đoàn thể) chia sẻ cảm nhận.
GV kết luận: Khẳng định
giá trị của tình yêu thương, chăm sóc, trách nhiệm trong gia đình và nhấn mạnh:
“Mỗi hành động nhỏ của các em hôm nay chính là viên gạch xây dựng một xã hội
nhân ái, bền vững mai sau.”
MINH HỌA KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ SỐ 2
CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG VĂN MINH (LỚP
11)
(4
tiết)
I. Mục tiêu
1. Về nội dung yêu cầu
cần đạt
- Biết cách xây dựng và
phát triển các mối quan hệ với mọi người trong cộng đồng
- Thể hiện được hành vi
văn minh nơi công cộng và trách nhiệm của bản thân với cộng đồng
2. Về năng lực
- Năng lực giao tiếp và
hợp tác: Biết
trao đổi, phối hợp với người khác để xây dựng cộng đồng văn minh..
- Năng lực điều chỉnh
hành vi: Tự
điều chỉnh lời nói, hành động phù hợp với quy tắc nơi công cộng.
Năng lực thích ứng với
cuộc sống: Biết
ứng xử linh hoạt, phù hợp với môi trường sống đa dạng trong cộng đồng.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Chủ động giữ gìn môi
trường chung và hành xử đúng mực nơi công cộng.
- Nhân ái: Sẵn sàng giúp đỡ, ứng
xử thân thiện và tôn trọng mọi người trong cộng đồng.
Về nội dung tích hợp
giáo dục đạo đức lối sống
- Nội dung 2.3.
Giáo dục tinh thần trung thực, trách nhiệm với bản thân và tập thể:
Việc tạo dựng quan hệ cộng đồng đòi hỏi trách nhiệm, sự tin cậy và hợp tác -
đúng với tinh thần rèn luyện phẩm chất đạo đức xã hội)
- Nội dung 3.4.
Giáo dục ý thức xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, giảm thiểu các thói quen
xấu: Hành vi văn minh nơi công cộng thể hiện rõ trách nhiệm cá nhân với
môi trường sống chung. Việc tuân thủ, cư xử đúng mực góp phần xây dựng cộng
đồng văn hóa tích cực - đúng với tinh thần giáo dục lối sống).
II. Thiết bị giảng dạy
và học liệu
- Máy chiếu, loa, máy
tính, bảng phụ
- Hình ảnh/video minh
hoạ về hành vi nơi công cộng
- Mẫu tình huống, bảng
phân tích, phiếu cam kết, phiếu đánh giá
- Giấy vẽ, bút màu, tài
liệu hướng dẫn thiết kế sản phẩm truyền thông
- Phần mềm biên tập
video/thiết kế poster (nếu cần)
III. Gợi ý tổ chức hoạt
động
Hoạt động 1. Khởi động
và chuẩn bị trải nghiệm - Tìm hiểu chủ đề “Xây dựng cộng đồng văn minh” (1 tiết
trong lớp học)
a) Mục tiêu
Nhận thức được vai trò
của hành vi văn minh nơi công cộng trong việc xây dựng cộng đồng lành mạnh,
tích cực; Biết phân tích các tình huống ứng xử văn minh và chưa văn minh, từ đó
đề xuất các giải pháp phù hợp; Rèn luyện tinh thần trách nhiệm cộng đồng (1.3)
và lòng nhân ái (2.2), hình thành ý thức tự điều chỉnh hành vi trong đời sống
hàng ngày.
b) Tổ chức thực hiện
GV giới thiệu mục tiêu
chủ đề, ý nghĩa của hành vi văn minh nơi công cộng và giao nhiệm vụ cho HS theo
nhóm:
Quan sát hình ảnh/video
hoặc ghi chép thực tế về hành vi nơi công cộng (trường học, công viên, bệnh
viện...).
+ Phân tích các hành
vi: hành vi văn minh và chưa văn minh; nguyên nhân, hậu quả, giải pháp.
+ Chia sẻ trải nghiệm
cá nhân về hành vi nơi công cộng mà bản thân từng chứng kiến/thực hiện.
HS làm việc nhóm, ghi
vào bảng phân tích: (i) Mô tả tình huống/hành vi; (ii) Đánh giá mức độ văn minh;
(iii) Ảnh hưởng đến cộng đồng; (iv) Đề xuất giải pháp cải thiện.
Bảng phân tích tình
huống về hành vi nơi công cộng
|
STT
|
Mô
tả tình huống (Hành vi nơi công cộng)
|
Mức
độ văn minh 
|
Nguyên
nhân
|
Ảnh
hưởng đến cộng đồng
|
Giải
pháp/Đề xuất cải thiện
|
|
1
|
Ví dụ: Xả rác trong
công viên
|

|
Thiếu ý thức
|
Gây ô nhiễm, mất mỹ
quan
|
Tăng thùng rác,
truyền thông bằng loa
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
Kết thúc hoạt động, đại
diện nhóm trình bày trước lớp, tập trung vào các nội dung: (i) Ý nghĩa của hành
vi văn minh nơi công cộng; (ii) Hậu quả khi thiếu ý thức nơi công cộng; (iii)
Cam kết thay đổi/thực hành hành vi văn minh của bản thân.
HS chia sẻ trải nghiệm
cá nhân về hành vi nơi công cộng mà bản thân từng chứng kiến/thực hiện.
GV tổng hợp và khẳng
định các nội dung chính:
- Hành vi văn minh thể
hiện trách nhiệm cá nhân với cộng đồng.
- Một số biểu hiện cụ
thể: không xả rác, lịch sự trong giao tiếp, xếp hàng đúng quy định, giữ gìn tài
sản chung…
- Nhấn mạnh vai trò của
mỗi cá nhân trong việc xây dựng cộng đồng văn hóa, thân thiện, văn minh.
Hoạt động 2: Thực hành
truyền thông xây dựng cộng đồng văn minh (2 tiết trên lớp, 01 tuần trải nghiệm
tại cộng đồng)
a) Mục tiêu
HS vận dụng các nội
dung đã tìm hiểu ở hoạt động 1 để thiết kế sản phẩm truyền thông thể hiện thông
điệp xây dựng cộng đồng văn minh; qua đó rèn luyện và thể hiện các phẩm chất
đạo đức như trách nhiệm với cộng đồng (1.3), lòng nhân ái (2.2), cùng với năng
lực hợp tác, sáng tạo và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ cho HS
theo nhóm (hoặc cá nhân nếu phù hợp):
- Thiết kế sản phẩm
truyền thông có chủ đề “Hành vi văn minh nơi công cộng” dựa trên kết quả
phân tích tình huống từ Hoạt động 1.
- Lựa chọn hình thức
sản phẩm cụ thể như Poster tuyên truyền / Infographic; Video clip / Podcast /
Tranh cổ động; Khẩu hiệu truyền thông / Kịch bản sân khấu hóa.
- Sản phẩm cần thể hiện
thông điệp rõ ràng, giải pháp cải thiện hành vi ứng xử nơi công cộng, thể hiện
được phẩm chất trách nhiệm, nhân ái và ý thức cộng đồng.
- Yêu cầu chuẩn bị: Kế
hoạch thực hiện, phân công vai trò trong nhóm, nhật ký hoạt động.
HS làm việc nhóm theo
kế hoạch, hoàn thiện sản phẩm truyền thông. HS có thể quay video, vẽ poster,
viết kịch bản truyền thông, ghi âm podcast... tùy hình thức đã chọn. Ghi chép
lại quá trình làm việc vào nhật ký hoạt động nhóm, bao gồm: Tiến độ thực hiện,
Phân công công việc và Những điều học được qua trải nghiệm. Sản phẩm yêu cầu
của học sinh:
- Một sản phẩm truyền
thông hoàn chỉnh (dạng vật lý hoặc kỹ thuật số) thể hiện chủ đề: “Hành vi văn
minh nơi công cộng”;
- Nhật ký hoạt động
nhóm hoặc cá nhân ghi lại quá trình thực hiện
- Bản tự đánh giá và
đánh giá đồng đẳng (nếu có yêu cầu)
Đại diện các nhóm trình
bày sản phẩm trước lớp, thảo luận về câu hỏi:
(i) Vì sao nhóm chọn
cách thể hiện này?
(ii) Thông điệp cốt lõi
mà nhóm muốn truyền tải?
(iii) Những khó khăn và
bài học trong quá trình làm việc?
HS khác góp ý, phản hồi
về nội dung và hình thức sản phẩm của các nhóm.
GV nhận xét quá trình
và kết quả thực hiện của các nhóm: Nhấn mạnh giá trị của hành vi văn minh nơi
công cộng gắn với:
- Trách nhiệm cá nhân
trong xây dựng cộng đồng
- Lòng nhân ái và tinh
thần tôn trọng người khác
Và liên hệ thực tế:
Hành vi văn minh trong trường học, trên mạng xã hội, nơi công cộng là biểu hiện
của công dân hiện đại, góp phần xây dựng môi trường sống tích cực và bền vững.
Hoạt động 3: Trình bày
và đánh giá sản phẩm truyền thông (1 tiết)
a) Mục tiêu
Rèn luyện được kỹ năng
hợp tác, giao tiếp văn minh và thể hiện trách nhiệm với cộng đồng (1.3), lòng
nhân ái (2.2), tinh thần trung thực - trách nhiệm với tập thể (2.3) và ý thức
xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh (3.4) thông qua việc trình bày, phản biện
và đánh giá sản phẩm truyền thông.
b) Tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn các nhóm
chuẩn bị trình bày sản phẩm (poster, video, infographic, podcast…) trước lớp
hoặc trong sự kiện học đường. Mỗi nhóm cần nêu rõ thông điệp chính, đối tượng
truyền thông hướng đến và ý nghĩa đạo đức, xã hội của sản phẩm.
Đại diện từng nhóm lần
lượt thuyết trình sản phẩm. Các nhóm còn lại đặt câu hỏi phản biện, nhận xét về
tính thuyết phục, sáng tạo và mức độ thể hiện nội dung đạo đức - lối sống tích
hợp. Mỗi học sinh thực hiện tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng theo phiếu hoặc
bảng tiêu chí.
Yêu cầu sản phẩm:
- Sản phẩm truyền thông
hoàn chỉnh (đã nộp ở hoạt động 2).
- Phiếu tự đánh giá và
nhận xét nhóm khác.
- Ghi chép phản hồi cá
nhân (có thể bằng nhật ký trải nghiệm).
Phiếu
đánh giá sản phẩm truyền thông
Chủ đề: Xây dựng cộng đồng văn
minh
Tên nhóm/sản phẩm: ..............................................
|
Tiêu
chí đánh giá
|
Đạt
|
Chưa
đạt
|
|
1. Nội dung đúng chủ
đề, rõ ràng, có định hướng tích cực
|
□
|
□
|
|
2. Thể hiện tinh thần
trách nhiệm với cộng đồng
|
□
|
□
|
|
3. Truyền tải thông
điệp mang tính nhân văn, thể hiện lòng
nhân ái
|
□
|
□
|
|
4. Có sự hợp tác,
phân công và phối hợp nhóm rõ ràng
|
□
|
□
|
|
5. Hình thức thể hiện
sáng tạo, phù hợp (poster, video, podcast...)
|
□
|
□
|
|
6. Trình bày tự tin,
biết phản biện, lắng nghe góp ý
|
□
|
□
|
Người đánh giá:
□ Giáo viên □ Tự đánh giá □ Nhóm bạn khác
Nhận xét/Góp ý thêm
(nếu có):
................................................................................
................................................................................
GV điều phối quá trình
trình bày và thảo luận sản phẩm, tập trung vào việc khai thác các biểu hiện cụ
thể của hành vi văn minh nơi công cộng và trách nhiệm cá nhân với cộng đồng
trong từng sản phẩm truyền thông. GV khuyến khích HS phân tích điểm mạnh, điểm
cần cải thiện của các nhóm, đặc biệt chú ý đến mức độ thể hiện các phẩm chất
như: hợp tác, sáng tạo, lòng nhân ái và ứng xử đúng mực ở nơi công cộng.
GV tuyên dương các nhóm
có sự sáng tạo, thể hiện thông điệp rõ ràng và đúng định hướng GD ĐĐLS, qua đó
tổng kết, nhấn mạnh các nội dung tích hợp đã được rèn luyện qua hoạt động như:
Thể hiện trách nhiệm với cộng đồng thông qua thông điệp truyền thông; Biểu hiện
lòng nhân ái, tinh thần sẻ chia qua cách xử lý tình huống hoặc hình ảnh truyền
tải; Ý thức hợp tác, trung thực trong làm việc nhóm và quá trình xây dựng sản
phẩm; Ứng xử văn hóa nơi công cộng, góp phần xây dựng môi trường học đường và
xã hội lành mạnh.
GV khuyến khích học
sinh lan tỏa thông điệp truyền thông tích cực ra ngoài lớp học, thông qua việc
chia sẻ sản phẩm trên bảng tin nhà trường, CLB truyền thông, mạng xã hội (có
kiểm soát) hoặc trong các buổi sinh hoạt tập thể, từ đó góp phần xây dựng cộng
đồng văn minh một cách thiết thực và bền vững.
Hoạt động 4: Thể hiện
hành vi văn minh nơi công cộng và trách nhiệm của cá nhân với cộng đồng (1
tiết)
a) Mục tiêu
Tự đánh giá và rút ra
bài học từ trải nghiệm; cam kết điều chỉnh hành vi để sống văn minh, có trách
nhiệm với cộng đồng.
b) Tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS thực
hiện hoạt động cá nhân:
- Tự đánh giá kết quả
tham gia qua phiếu/sổ tay: mức độ hợp tác, tinh thần trách nhiệm, thái độ ứng
xử.
- Viết cam kết hành vi
văn minh cá nhân: HS nêu rõ một hành vi cụ thể sẽ duy trì/thay đổi trong môi
trường công cộng (VD: không chen lấn khi xếp hàng, giữ vệ sinh nơi công cộng…).
- Chia sẻ kinh nghiệm
học tập đạo đức - lối sống: học sinh có thể viết hoặc trình bày ngắn về một điều
đã thay đổi trong nhận thức/hành vi sau chuỗi hoạt động.
|
PHIẾU
CAM KẾT HÀNH VI VĂN MINH NƠI CÔNG CỘNG
Họ và tên học sinh: .........................................................
Lớp: ..............................................
Ngày cam kết: ....../....../..........
Tôi cam kết sẽ thực
hiện những hành vi văn minh nơi công cộng sau đây:
1.
......................................................................................
2.
......................................................................................
3.
......................................................................................
4.
......................................................................................
(Gợi ý: Giữ gìn vệ
sinh nơi công cộng, không nói to ở nơi công cộng, biết xếp hàng, nhường ghế
cho người cần giúp đỡ, không vẽ bậy lên tường/trang thiết bị công cộng...)
Tôi cam kết:
Thực hiện đúng các hành vi đã nêu.
Nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
Tự đánh giá và điều chỉnh nếu vi phạm.
Chữ ký học sinh: .........................................................
Chữ ký nhóm trưởng/lớp
trưởng (nếu có): ........................................
|
HS thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu.
GV ghi nhận nỗ lực, tiến
bộ của HS trong quá trình trải nghiệm. Đánh giá cao tinh thần hợp tác, ý thức
trách nhiệm cộng đồng và cách thể hiện hành vi văn minh qua sản phẩm và cam kết
cá nhân. GV phản hồi tích cực, gợi ý điều chỉnh nếu cần, đặc biệt khuyến khích
HS duy trì hành vi tốt thành thói quen. Đồng thời, nhấn mạnh việc lan tỏa những
giá trị đạo đức, lối sống tích cực từ lớp học ra cộng đồng.