|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2025/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
22 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI MIỄN TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI DỰ ÁN SỬ DỤNG ĐẤT VÀO MỤC ĐÍCH
SẢN XUẤT KINH DOANH THUỘC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ, ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ THUỘC
DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TIÊU CHUẨN XÃ HỘI HÓA VÀ PHÍ LỢI NHUẬN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật
Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc
biệt và Luật Thi hành án dân sự số 03/2022/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của LuĐiều
ật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật
Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
06 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 710/TTr-UBND ngày 13 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất
đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu
đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí, quy
mô, tiêu chuẩn xã hội hóa và phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo
thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất
kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư thuộc danh mục
các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa và phi lợi nhuận trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ ưu đãi miễn tiền
thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh
vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản
7 Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà đáp ứng một trong hai điều kiện:
a) Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy
mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
b) Dự án phi lợi nhuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan Nhà nước thực hiện các dự án đầu tư, cho
thuê đất và miễn tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết này liên quan đến dự
án đầu tư, cho thuê đất và miễn tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết này;
b) Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất và
được miễn tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng chế
độ ưu đãi miễn tiền thuê đất
Việc miễn tiền thuê đất quy định tại Nghị quyết này
phải đảm bảo các nguyên tắc miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều
38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 3. Ưu đãi miễn tiền thuê đất
1. Đối với dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa
a) Miễn 03 năm đối với dự án xã hội hóa thuộc Danh mục
ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Miễn 07 năm đối với dự án xã hội hóa đầu tư tại
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Miễn 11 năm đối với dự án xã hội hóa tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án xã hội hóa thuộc Danh mục
ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án xã hội hóa thuộc Danh mục ngành, nghề
ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
d) Miễn 15 năm đối với dự án xã hội hóa thuộc Danh mục
ngành nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn; dự án xã hội hóa thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi
đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
đ) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đối
với dự án xã hội hóa thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu
tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
2. Đối với dự án phi lợi nhuận: Miễn tiền thuê đất
cho toàn bộ thời gian thuê đất đối với dự án phi lợi nhuận.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp người sử dụng đất thuộc quy định tại Điều 1 Nghị quyết này đang được hưởng ưu đãi về miễn tiền thuê
đất cao hơn quy định của Nghị quyết này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho
thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị quyết này
thì được hưởng theo quy định tại Nghị quyết này đối với thời hạn ưu đãi còn lại
kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối
hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
5. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền
thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh
vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư thuộc danh mục các loại hình, tiêu
chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa và dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Trà
Vinh.
b) Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền
thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh
vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Tư thông qua ngày 22 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin điều hành;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|