Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1564/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp Người ký: Huỳnh Minh Tuấn
Ngày ban hành: 16/10/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1564/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 16 tháng 10 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1685/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 62-KL/TW NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG QUỐC GIA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, HIỆU QUẢ TRONG GIAI ĐOẠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

Thực hiện Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới (sau đây viết tắt là Quyết định số 1685/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, với nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Kết luận số 62-KL/TW và Quyết định số 1685/QĐ-TTg; tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức và hành động của các ngành, địa phương, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, đào tạo và người lao động về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động.

b) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện, đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh; phát huy hiệu quả nguồn lực lao động, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh nền kinh tế.

c) Phát triển thị trường lao động của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại, linh hoạt, hiệu quả; tăng cường kết nối cung - cầu lao động; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực có kỹ năng nghề, nhân lực kỹ thuật, nhân lực số và nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư của tỉnh.

d) Gắn nâng cao năng suất lao động với tạo việc làm bền vững, nâng cao thu nhập, điều kiện làm việc và khả năng thích ứng của người lao động; thúc đẩy chuyển dịch lao động từ khu vực có năng suất thấp sang khu vực có năng suất cao, khu vực phi chính thức sang khu vực chính thức.

2. Yêu cầu

a) Bám sát nội dung Kết luận số 62-KL/TW và Quyết định số 1685/QĐ-TTg; gắn việc triển khai với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực, chuyển đổi số và các chương trình, đề án có liên quan của tỉnh.

b) Việc phân công nhiệm vụ bảo đảm nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”; xác định cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và kết quả thực hiện.

c) Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; tăng cường phối hợp liên ngành; huy động sự tham gia của doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, đào tạo và người lao động.

d) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; tránh trùng lặp, chồng chéo, bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tập trung quán triệt, tuyên truyền, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động về nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động

a) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Kết luận số 62-KL/TW, Quyết định số 1685/QĐ-TTg và Kế hoạch này đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, doanh nghiệp và Nhân dân.

b) Tăng cường thông tin, tuyên truyền về vai trò của năng suất lao động đối với tăng trưởng kinh tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và thu nhập của người lao động; xác định người lao động là chủ thể trực tiếp tạo ra năng suất, doanh nghiệp là nơi tổ chức sản xuất, ứng dụng công nghệ, huy động và phân bổ nguồn lực; Nhà nước tạo môi trường thuận lợi để người lao động và doanh nghiệp phát triển.

c) Tuyên truyền, nhân rộng các doanh nghiệp, mô hình sản xuất, sáng kiến, giải pháp đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình, chuyển đổi số, đào tạo và phát triển nhân lực có hiệu quả.

Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh theo chức năng quản lý; Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ quan báo chí; doanh nghiệp; cơ sở đào tạo.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên; tổ chức quán triệt và triển khai Kế hoạch trong năm 2026.

2. Rà soát, tổ chức thực hiện đồng bộ cơ chế, chính sách phát triển thị trường lao động gắn với nâng cao năng suất lao động

a) Các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thường xuyên rà soát các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý có liên quan đến nâng cao năng suất lao động; phát triển thị trường lao động; an sinh xã hội; khoa học - công nghệ, chuyển đổi số; giáo dục và đào tạo; đầu tư, tài chính, phát triển doanh nghiệp; chính sách ưu đãi về đất đai, sử dụng tài nguyên; quy hoạch đô thị, nông thôn; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề thuộc thẩm quyền hoặc kiến nghị Trung ương sửa đổi, bổ sung.

b) Rà soát các chương trình, đề án, kế hoạch của tỉnh liên quan đến phát triển thị trường lao động, nguồn nhân lực, giáo dục nghề nghiệp, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để lồng ghép thực hiện, bảo đảm đồng bộ, không trùng lặp.

c) Tổ chức triển khai kịp thời các quy định mới về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và nghiên cứu cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài.

Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.

Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh theo lĩnh vực quản lý, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan liên quan.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

3. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo việc làm có năng suất lao động cao

a) Thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng cao, sử dụng hiệu quả nguồn lực và có khả năng tạo ra sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cao.

b) Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ; cải tiến quy trình sản xuất, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh và đổi mới phương thức quản trị; nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển, hấp thụ và làm chủ công nghệ.

c) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; phát triển kỹ năng nghề; hỗ trợ chuyển dịch lao động từ khu vực có năng suất thấp sang khu vực có năng suất cao, từ lao động giản đơn sang lao động có kỹ năng, từ việc làm phi chính thức sang việc làm chính thức.

d) Đẩy mạnh phát triển việc làm có năng suất cao trong nông nghiệp thông qua cơ giới hóa, tự động hóa, ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số; phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã và chuỗi giá trị nông sản.

đ) Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong tỉnh nhằm thúc đẩy chuyển giao, tiếp nhận, hấp thụ và làm chủ công nghệ; chia sẻ kinh nghiệm quản trị, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và năng lực công nghệ của doanh nghiệp trong tỉnh, tăng cường khả năng tham gia chuỗi cung ứng.

Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.

Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường và doanh nghiệp.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

4. Nâng cao chất lượng lao động, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp

a) Rà soát, đổi mới nội dung, chương trình, phương thức đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, hiện đại, gắn với nhu cầu thị trường lao động, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhu cầu đổi mới, ứng dụng và làm chủ công nghệ của doanh nghiệp.

b) Tăng cường liên kết “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”; phát triển đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo gắn với vị trí việc làm; khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, thực hành, thực tập, đánh giá kỹ năng và tuyển dụng người học sau đào tạo.

c) Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số, kỹ năng sử dụng trí tuệ nhân tạo, kỹ năng xanh, ngoại ngữ, kỹ năng nghề và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, nhất là người lao động thuộc các ngành, nghề chịu tác động của đổi mới công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số.

d) Các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động nắm bắt nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp để điều chỉnh quy mô, cơ cấu ngành nghề và chương trình đào tạo; tăng thời lượng thực hành, thực tập tại doanh nghiệp.

đ) Triển khai, cụ thể hóa theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng và phát huy hiệu quả đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chất lượng cao trong và ngoài nước; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút chuyên gia, nhà khoa học đến làm việc, nghiên cứu, chuyển giao, tiếp nhận và làm chủ công nghệ; đào tạo và hỗ trợ phát triển năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại tỉnh; khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục và đào tạo tăng cường hợp tác, huy động chuyên gia phục vụ nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và đổi mới công nghệ.

e) Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề cho lao động trong lĩnh vực nông nghiệp; phát triển nguồn nhân lực phục vụ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, từng bước hình thành đội ngũ “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân số” có khả năng vận hành máy móc, thiết bị nông nghiệp hiện đại, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, kinh tế tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu.

g) Triển khai, cụ thể hóa theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách và hình thức hỗ trợ phù hợp nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu, phát triển, đổi mới, ứng dụng và làm chủ công nghệ; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực công nghệ, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.

Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp.

Thời gian thực hiện: Năm 2027 và thường xuyên.

5. Thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo động lực nâng cao năng suất lao động

a) Ưu tiên huy động, bố trí và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các nền tảng, cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và làm chủ công nghệ mới, công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, tự động hóa và các công nghệ số phục vụ sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.

b) Tiếp tục triển khai các chương trình, đề án hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, đổi mới, ứng dụng và nâng cao trình độ công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, ứng dụng công nghệ số và đổi mới mô hình quản trị; hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, tiếp nhận, hấp thụ, làm chủ và cải tiến công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh.

c) Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; tăng cường kết nối cung - cầu công nghệ, tư vấn, môi giới và chuyển giao công nghệ; hỗ trợ thương mại hóa, ứng dụng các kết quả nghiên cứu, sáng chế, giải pháp kỹ thuật và tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh.

d) Tăng cường hợp tác công - tư, liên kết giữa cơ quan nhà nước, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao và làm chủ công nghệ; phát triển, khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ quản lý, hoạch định chính sách và đánh giá hiệu quả ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nâng cao năng suất lao động.

đ) Đẩy mạnh cơ giới hóa, ứng dụng thiết bị thông minh, tự động hóa và công nghệ số trong sản xuất nông nghiệp; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm, sử dụng hiệu quả tài nguyên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển nông nghiệp hiện đại, sinh thái.

Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.

Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

6. Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

a) Trên cơ sở thông tin, dữ liệu và dự báo về thị trường lao động, nhu cầu nhân lực do Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp, rà soát, định hướng ngành, nghề, quy mô và chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Phát triển hệ thống học tập suốt đời; tạo điều kiện cho người lao động được đào tạo lại, nâng cao kỹ năng; chuyển mạnh từ coi trọng bằng cấp sang coi trọng kỹ năng nghề, năng lực thực hành, khả năng thích ứng và hiệu quả công việc.

c) Tăng cường đào tạo nhân lực kỹ thuật cao, kỹ sư thực hành, nhân lực công nghệ thông tin, điện - điện tử, tự động hóa, cơ khí, chế biến, logistics, thương mại và các ngành nghề mới phát sinh từ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.

d) Đẩy mạnh hướng nghiệp, phân luồng học sinh; gắn giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu nhân lực thực tế của doanh nghiệp.

đ) Rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho các ngành nông nghiệp chủ lực; đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cơ giới hóa, tự động hóa, chuyển đổi số, nông nghiệp công nghệ cao.

e) Rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực kỹ thuật, nhân lực chất lượng cao trong các ngành công nghiệp, thương mại; tăng cường liên kết doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng với cơ sở đào tạo.

Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.

Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

7. Phát triển việc làm bền vững, bảo đảm an sinh xã hội

a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách về việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và an sinh xã hội, gắn với nâng cao năng suất lao động, chất lượng việc làm, thu nhập, điều kiện làm việc và khả năng thích ứng của người lao động; tăng cường hỗ trợ người lao động chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định việc làm và sinh kế.

b) Phát triển, vận hành hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội trên nền tảng số; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội và các cơ sở dữ liệu có liên quan, phục vụ quản lý, thực hiện chính sách và bảo đảm quyền lợi của người lao động.

c) Tăng cường các giải pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng môi trường làm việc an toàn, cải thiện điều kiện lao động, phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ, góp phần duy trì nguồn nhân lực và nâng cao năng suất lao động bền vững.

d) Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng tạo việc làm, đào tạo và chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động, nhất là người lao động bị ảnh hưởng bởi chuyển đổi công nghệ, tự động hóa, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu và quá trình chuyển đổi xanh; chú trọng lao động khu vực nông nghiệp, lao động yếu thế, góp phần ổn định sinh kế và phát triển việc làm bền vững.

đ) Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách về giải quyết việc làm, hỗ trợ học sinh, sinh viên và các đối tượng chính sách; tạo điều kiện để người lao động tiếp cận nguồn vốn vay phát triển sản xuất, kinh doanh, tự tạo việc làm và duy trì, mở rộng việc làm.

Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.

Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

8. Phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, linh hoạt, hiệu quả gắn với nâng cao năng suất lao động

a) Tiếp tục cập nhật, hoàn thiện cơ sở dữ liệu lao động, việc làm bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu có liên quan, phục vụ quản lý, dự báo và kết nối cung - cầu lao động.

b) Phát triển hệ sinh thái kết nối cung - cầu lao động theo hướng hiện đại, số hóa, liên thông; nâng cao năng lực hoạt động Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh, kết nối với Sàn giao dịch việc làm quốc gia; đa dạng hóa các phiên giao dịch, ngày hội việc làm trực tiếp và trực tuyến, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và tìm việc của người lao động.

c) Nâng cao năng lực thu thập, phân tích và dự báo nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, nhân lực số và kỹ năng nghề; tăng cường khảo sát nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ tuyển sinh, đào tạo, định hướng nghề nghiệp và điều tiết thị trường lao động.

d) Gắn phát triển thị trường lao động với bảo đảm an sinh xã hội, nhà ở và điều kiện sống của người lao động; quan tâm phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và hạ tầng thiết yếu tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế và khu vực tập trung đông lao động, góp phần thu hút và ổn định nguồn nhân lực.

Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.

Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách; nguồn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, dự án và kế hoạch có liên quan. Huy động các khoản viện trợ, tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

Các sở, ban, ngành và địa phương chủ động cân đối kinh phí trong phạm vi dự toán được giao hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nội vụ

Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch; chủ trì các nhiệm vụ về thị trường lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động, quan hệ lao động; thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu lao động, việc làm; phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực; kết nối cung - cầu và nâng cao hiệu quả dịch vụ việc làm.

Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì tham mưu, hướng dẫn và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; trên cơ sở thông tin, dữ liệu và dự báo về thị trường lao động, nhu cầu nhân lực do Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp, rà soát, điều chỉnh ngành, nghề, quy mô và chương trình đào tạo; phát triển nhân lực kỹ thuật, nhân lực chất lượng cao, kỹ năng số, kỹ năng xanh và kỹ năng nghề; đẩy mạnh hướng nghiệp, phân luồng, đào tạo theo nhu cầu, đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo lại, bồi dưỡng và phát triển hệ thống học tập suốt đời theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Sở Xây dựng

Chủ trì rà soát quy hoạch đô thị, nông thôn gắn với phân bố dân cư, lao động; phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; triển khai chính sách nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, người lao động tại các khu vực tập trung đông lao động.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Chủ trì các giải pháp nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp; cơ giới hóa, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao; phát triển kỹ năng cho lao động nông nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để hình thành lực lượng “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân số”.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển giao và làm chủ công nghệ; thúc đẩy đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, ứng dụng công nghệ số, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh; thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan định hướng các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động; tăng cường thông tin về đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, nâng cao kỹ năng và chất lượng nguồn nhân lực.

7. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Theo dõi, tổng hợp nhu cầu sử dụng, tuyển dụng và chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế; phối hợp kết nối tuyển dụng, đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp; thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng việc làm.

8. Thống kê tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thu thập, tổng hợp, tính toán và cung cấp số liệu, chỉ tiêu thống kê về năng suất lao động của tỉnh; phân tích, đánh giá tình hình, xu hướng biến động năng suất lao động theo thời gian và các ngành, lĩnh vực phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống kê; cung cấp số liệu phục vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch và tham mưu các giải pháp nâng cao năng suất lao động trên địa bàn tỉnh.

9. Bảo hiểm xã hội tỉnh

Phối hợp thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đẩy mạnh phát triển người tham gia; phối hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống lao động, việc làm theo quy định; cung cấp thông tin phục vụ phân tích, đánh giá thị trường lao động khi có yêu cầu.

10. Các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Chủ động rà soát chương trình, ngành nghề, quy mô đào tạo theo nhu cầu thị trường; tăng cường liên kết với doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, thực hành, thực tập, đào tạo theo đơn đặt hàng và giải quyết việc làm sau đào tạo; chú trọng đào tạo kỹ năng số, AI, ngoại ngữ, kỹ năng xanh và kỹ năng nghề.

11. Ủy ban nhân dân xã, phường

Tổ chức tuyên truyền và triển khai Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; phối hợp thu thập, cập nhật thông tin lao động, việc làm; nắm bắt nhu cầu tìm việc, học nghề, chuyển đổi nghề nghiệp của người dân; tuyên truyền chính sách lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội; phối hợp tổ chức các hoạt động tạo việc làm, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho doanh nghiệp.

V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vị có liên quan định kỳ trước ngày 25 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp.

Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban VHXH HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh;
- Các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, Phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT, KGVX (Như).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Minh Tuấn

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số 1564/KH-UBND ngày 16/10/2026 của UBND tỉnh Đồng Tháp)

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Sản phẩm/Kết quả

Thời gian

1

Quán triệt, tuyên truyền Kết luận số 62-KL/TW, Quyết định số 1685/QĐ-TTg

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ngành, địa phương

Cơ quan liên quan

Hội nghị, tài liệu, hoạt động tuyên truyền

Năm 2026 và thường xuyên

2

Rà soát cơ chế, chính sách lao động, việc làm, tiền lương, an toàn vệ sinh lao động

Sở Nội vụ

Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, đơn vị liên quan

Báo cáo, kiến nghị

Hằng năm

3

Thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu lao động, việc làm

Sở Nội vụ

Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, UBND xã, phường và đơn vị liên quan

Cơ sở dữ liệu được cập nhật “đúng, đủ, sạch, sống”

Năm 2026 và thường xuyên

4

Điều tra, khảo sát, phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực doanh nghiệp

Sở Nội vụ

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, doanh nghiệp

Báo cáo phân tích, dự báo

Hằng năm

5

Nâng cao hiệu quả dịch vụ việc làm, kết nối cung - cầu

Sở Nội vụ

UBND xã, phường, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp

Phiên giao dịch, ngày hội việc làm, kết nối việc làm

Thường xuyên

6

Rà soát ngành nghề, chương trình đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, doanh nghiệp

Chương trình/kế hoạch đào tạo

Hằng năm

7

Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), kỹ năng xanh và kỹ năng nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Khoa học và Công nghệ, các trường, doanh nghiệp

Các chương trình/lớp đào tạo

Năm 2027 và thường xuyên

8

Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để hình thành lực lượng “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân số”

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, địa phương

Chương trình/lớp đào tạo

Năm 2027 và thường xuyên

9

Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, ứng dụng và nâng cao trình độ công nghệ; thúc đẩy đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ số

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, doanh nghiệp

Các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án, mô hình hỗ trợ doanh nghiệp

Thường xuyên

10

Phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho người lao động

Sở Xây dựng

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, các địa phương

Chương trình/dự án, báo cáo kết quả

Thường xuyên

11

Kết nối, chia sẻ dữ liệu BHXH, BHYT với dữ liệu lao động, việc làm

Bảo hiểm xã hội tỉnh

Sở Nội vụ và đơn vị liên quan

Dữ liệu được kết nối/chia sẻ theo quy định

Thường xuyên

12

Nắm bắt nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế

Ban Quản lý Khu kinh tế

Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo

Thông tin/báo cáo nhu cầu nhân lực

Định kỳ

13

Liên kết Nhà trường - Doanh nghiệp, đào tạo gắn nhu cầu thị trường

Các trường, cơ sở đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, doanh nghiệp

Chương trình hợp tác đào tạo

Thường xuyên

14

Thu thập, cập nhật thông tin lao động tại địa bàn

UBND xã, phường

Sở Nội vụ và đơn vị liên quan

Dữ liệu lao động được cập nhật

Thường xuyên

15

Thu thập, tổng hợp, tính toán và phân tích chỉ tiêu năng suất lao động của tỉnh

Thống kê tỉnh

Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan

Số liệu, chỉ tiêu năng suất lao động của tỉnh

Hằng năm

16

Báo cáo đánh giá kết quả triển khai Kế hoạch

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành, địa phương

Báo cáo UBND tỉnh/Bộ Nội vụ

Trước ngày 05/12 hằng năm

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 1564/KH-UBND ngày 16/10/2026 thực hiện Quyết định 1685/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Kết luận 62-KL/TW nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

24

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.111