|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4244/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
20 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
Thực hiện Quyết định số
33/QĐ-TTg ngày 07/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phòng,
chống mua bán người giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035; xét đề
nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 3144/TTr- CAT-PTM(CS) ngày 18/3/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán người
giai đoạn 2026 – 2030 và định hướng đến năm 2035, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Thực hiện đầy đủ, bảo
đảm các mục tiêu được đề ra trong Chương trình phòng, chống mua bán người giai
đoạn 2026 – 2030 và định hướng đến năm 2035 của Thủ tướng Chính phủ. Chủ động
trong công tác phòng ngừa, phát hiện sớm, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm;
nhanh chóng điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các đường dây, tổ chức, cá
nhân phạm tội; nâng cao chất lượng công tác hỗ trợ nạn nhân bị mua bán, giảm
thiểu những hệ lụy tiêu cực đối với xã hội, hướng tới đẩy lùi nạn mua bán người.
2. Phân công rõ người,
rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ thẩm quyền; nâng cao vai
trò, trách nhiệm người đứng đầu trong các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống mua bán người; không để xảy ra tình trạng đùn đẩy công việc,
“khoán trắng” cho lực lượng Công an trong công tác phòng, chống tội phạm nói
chung và tội phạm mua bán người nói riêng. Xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm
hoặc cố tình không thực hiện chỉ đạo của cấp trên để xảy ra tình trạng phức tạp
liên quan đến mua bán người.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Bảo đảm sự thống nhất
và xuyên suốt trong lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác phòng, chống mua bán
người. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp liên ngành, hợp tác quốc tế trong
tiếp nhận, xác minh, xác định, giải cứu, bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân và trong hoạt
động điều tra, truy tố, xét xử vụ án mua bán người. Triển khai thực hiện có
hiệu quả các điều ước quốc tế, hiệp định song phương, đa phương, các thỏa thuận
hợp tác về phòng, chống mua bán người mà Việt Nam tham gia.
2. Phát huy sức mạnh
tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân, nâng cao trách nhiệm của cá
nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và của toàn xã hội trong công tác phòng, chống
mua bán người. Kết hợp chặt chẽ với các chương trình, mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân, nhất là đối
với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới, vùng sâu, vùng
xa, vùng đặc biệt khó khăn; kịp thời phát hiện, khắc phục những sơ hở, thiếu
sót, nguyên nhân làm nảy sinh và phát triển tội phạm mua bán người.
3. Chủ động phòng ngừa,
quyết tâm ngăn chặn, đẩy lùi nạn mua bán người, xử lý nghiêm tội phạm mua bán
người và các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người, góp phần
thúc đẩy và bảo vệ quyền con người, giữ gìn cuộc sống bình yên, an toàn và hạnh
phúc của Nhân dân.
4. Bảo đảm nạn nhân được
tiếp nhận, xác minh, xác định, giải cứu, bảo vệ và hỗ trợ kịp thời, hiệu quả
theo quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc lấy nạn nhân làm trung tâm.
Xây dựng, củng cố, từng bước nâng cấp, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
tại các cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng
cho cán bộ làm công tác tiếp nhận, xác minh, xác định, hỗ trợ nạn nhân.
5. Bảo đảm 100% tố giác,
tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố liên quan đến mua bán người được tiếp
nhận, phân loại và giải quyết. Công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm mua
bán người bảo đảm đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để xảy ra oan
sai, bỏ lọt tội phạm.
6. Nghiên cứu ứng dụng
thành tựu tiên tiến về khoa học, công nghệ phục vụ công tác phòng, chống mua
bán người; vận hành hiệu quả cơ sở dữ liệu nạn nhân bị mua bán tạo nền tảng xây
dựng dữ liệu thống kê về công tác phòng, chống mua bán người, bảo đảm tính đầy
đủ, đồng bộ, thống nhất, liên thông, an ninh, an toàn.
III. GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG
THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo, điều
hành
1.1. Nội dung giải pháp
a) Thống nhất nhận thức và xác
định rõ trách nhiệm đối với công tác phòng, chống mua bán người, lấy cơ sở là
địa bàn trọng tâm tập trung các biện pháp phòng, chống mua bán người, góp phần
bảo đảm an ninh, trật tự. Cấp ủy Đảng, chính quyền các cơ quan, đơn vị, địa
phương quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị
của Đảng liên quan đến công tác phòng, chống mua bán người; Luật Phòng, chống
mua bán người năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
b) Nâng cao vai trò, trách
nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương trong tổ chức, chỉ đạo triển khai thực
hiện Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2026 – 2030 và định
hướng đến năm 2035; xác định phòng, chống mua bán người là một trong những
nhiệm vụ chính trị trọng tâm. Lãnh đạo, chỉ đạo làm tốt công tác nắm, phân
tích, đánh giá, dự báo tình hình, kịp thời xây dựng, thực hiện giải pháp phù
hợp, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài, phù hợp với thực tiễn công tác
phòng, chống mua bán người trong từng thời kỳ.
1.2. Phân công thực hiện
a) Hàng năm, Công an tỉnh chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu UBND tỉnh ban hành
kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán
người, trong đó tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả 08 nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm đã được xác định tại Quyết định số 33/QĐ-TTg, phân công nhiệm vụ
cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch riêng,
phù hợp với tình hình thực tế để thực hiện hiệu quả Chương trình phòng, chống
mua bán người giai đoạn 2026 – 2030 và định hướng đến năm 2035.
2. Công tác phòng ngừa xã hội
2.1. Nội dung giải pháp
a) Gắn kết chặt chẽ nội dung
phòng, chống mua bán người với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội,
chương trình giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng giới, bảo
vệ trẻ em và nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, chương trình vì sự tiến bộ của
phụ nữ và các chương trình khác có liên quan. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận
lợi cho khu vực tư nhân tham gia vào công tác đào tạo nghề, tạo việc làm, hướng
tới thanh niên trong độ tuổi lao động, tạo sinh kế bền vững cho nạn nhân bị mua
bán.
b) Chú trọng công tác thông
tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người trong Nhân dân bằng
nhiều nội dung và hình thức, đa dạng, phong phú, phù hợp, thường xuyên; đẩy
mạnh tuyên truyền trên không gian mạng. Tổ chức chiến dịch truyền thông, trọng
điểm là hưởng ứng “Ngày thế giới phòng, chống mua bán người” và “Ngày toàn dân phòng,
chống mua bán người 30/7” hằng năm. Xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên có
chất lượng ở cơ sở. Lồng ghép phổ biến kiến thức pháp luật về phòng, chống mua
bán người, kỹ năng di cư an toàn, kỹ năng số, kỹ năng an toàn trên không gian
mạng vào chương trình giáo dục ngoại khóa phù hợp với cấp học và trình độ đào
tạo. Đa dạng hóa và đổi mới các hoạt động tư vấn, hướng nghiệp.
c) Củng cố, nâng cao chất
lượng, hiệu quả phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn cơ sở.
Phát huy hiệu quả các mô hình, điển hình về phòng, chống mua bán người gắn với
đặc thù địa phương, từng nhóm đối tượng. Nghiên cứu triển khai mô hình, câu lạc
bộ di cư an toàn tại địa bàn cơ sở, khu dân cư, dành cho thanh, thiếu niên từ
12 tuổi đến 30 tuổi. Nhân rộng điển hình tiên tiến, nêu gương người tốt, việc
tốt để những cách làm hay, những kinh nghiệm tốt trong công tác phòng, chống
mua bán người nhanh chóng được lan tỏa sâu rộng đến cộng đồng xã hội.
d) Coi trọng phòng ngừa mua bán
người ngay từ gia đình, cơ sở giáo dục, các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở hoạt động
kinh doanh, dịch vụ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Xây dựng, niêm yết cam kết chấp
hành quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người tại các tổ chức, doanh
nghiệp, cơ sở hoạt động kinh doanh, dịch vụ. Gắn kết chặt chẽ nội dung phòng,
chống mua bán người với phát huy hiệu quả thiết chế văn hóa cơ sở và ứng dụng
các nền tảng truyền thông số. Phát huy tốt hơn nữa vai trò của các tổ chức chính
trị - xã hội trong phòng ngừa mua bán người tại địa bàn cơ sở.
đ) Thông qua công tác điều tra,
truy tố, xét xử các vụ án mua bán người, kịp thời phát hiện và kiến nghị với cơ
quan có thẩm quyền khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý kinh
tế - xã hội, góp phần phòng ngừa tội phạm mua bán người.
2.2. Phân công thực hiện
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu và đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân
dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã
hội thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Công tác quản lý, thanh
tra, kiểm tra, giám sát phòng ngừa tội phạm mua bán người
a) Nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước về an toàn thông tin, dữ liệu liên quan đến công tác phòng, chống mua
bán người, nhất là quản lý chặt chẽ mạng viễn thông. Xử lý nghiêm các hành vi
sử dụng không gian mạng, công nghệ cao để dụ dỗ, môi giới, tổ chức mua bán
người dưới các hình thức như: đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, du
học, hôn nhân có yếu tố nước ngoài, cho nhận con nuôi, mang thai hộ, mua bán
nội tạng... Khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ thiết
thực cho công tác phòng, chống mua bán người.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Công an
tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý cư trú, xuất nhập cảnh, phòng,
chống tội phạm. Phát triển, ứng dụng các nền tảng dữ liệu, công nghệ giám sát
và phân tích dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ công tác
phát hiện, giám sát, truy vết các hành vi có dấu hiệu mua bán người, đặc biệt
trên không gian mạng.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, Công an tỉnh thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Tăng cường quản lý, kiểm tra
các hoạt động tiềm ẩn nguy cơ mua bán người và vi phạm pháp luật về phòng,
chống mua bán người, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào hoạt động hỗ trợ
kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; hoạt động hỗ trợ cho nhận
con nuôi, hoạt động đăng ký con nuôi; quản lý nội dung thông tin trên báo chí,
điện ảnh, kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông, mạng
Internet; kinh doanh dịch vụ lữ hành, lưu trú, tư vấn du học; các lĩnh vực kinh
doanh nhạy cảm; các hoạt động y tế có nguy cơ lợi dụng mang thai hộ nhân đạo...
nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các sai phạm.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Công an
tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
d) Quản lý chặt chẽ, tăng cường
kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực cung ứng lao động,
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tuyển dụng người
nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng. Công khai các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp Việt
Nam được phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng và các loại phí người lao động phải trả, kiểm tra, giám sát việc thu tiền
dịch vụ đối với người lao động và các chi phí khác... để kịp thời phát hiện, xử
lý nghiêm các sai phạm và có các giải pháp phù hợp phòng ngừa tội phạm mua bán
người.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ,
UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
đ) Tăng cường quản lý hoạt động
xuất cảnh, nhập cảnh để chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi
lợi dụng hoạt động xuất nhập cảnh, làm giả giấy tờ hoặc thủ đoạn khác để mua
bán người.
Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Công an
tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan.
e) Đẩy mạnh các giải pháp
phòng, chống mua bán người trong lĩnh vực khai thác, đánh bắt thủy sản, nhất là
phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi lợi dụng tuyển dụng lao động để mua bán
người nhằm mục đích cưỡng bức lao động.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, đặc khu thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ
chức có liên quan.
g) Tăng cường thanh tra về công
tác phòng, chống mua bán người.
Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Công an
tỉnh, Thanh tra tỉnh, UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện theo chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ
chức có liên quan.
4. Đấu tranh phòng, chống
mua bán người
4.1. Nội dung giải pháp
a) Chủ động nắm chắc tình hình,
chú trọng công tác quản lý địa bàn, triển khai đồng bộ các kế hoạch, phương án nghiệp
vụ, tập trung vào tuyến, địa bàn có tình hình mua bán người diễn biến phức tạp,
khu vực biên giới, khu vực kinh tế trọng điểm, trên không gian mạng, đối tượng
trọng điểm, đường dây tội phạm mua bán người và các hành vi vi phạm pháp luật
về phòng, chống mua bán người.
b) Thường xuyên rà soát, kịp
thời phát hiện, ngăn chặn, xóa bỏ các nội dung, trang web, đường dẫn, ứng dụng,
hội, nhóm, tài khoản trên không gian mạng, cuộc gọi, tin nhắn có dấu hiệu vi
phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người, nhất là các cuộc gọi từ nước
ngoài, cuộc gọi sử dụng công nghệ VoIP, ứng dụng OTT...
c) Thực hiện tốt công tác quản
lý về an ninh, trật tự. Mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm mua bán
người trên phạm vi toàn tỉnh. Thường xuyên cập nhật phương thức, thủ đoạn mới
của tội phạm mua bán người từ các Hội nghị tổng kết chuyên án, vụ án mua bán
người phức tạp, điển hình, liên tỉnh, xuyên quốc gia để rút kinh nghiệm.
4.2. Phân công thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Công an
tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
5. Công tác phát hiện, xử lý
hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người
a) Thường xuyên tự kiểm tra
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong phòng, chống mua bán người. Trường
hợp phát hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Phòng, chống mua
bán người năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) thì kịp thời giải quyết theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật. Chủ động phát
hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Phòng,
chống mua bán người năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) thông qua Tổng đài
điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người 111, hoạt động kiểm tra,
thanh tra và hoạt động nghiệp vụ phòng, chống tội phạm.
- Phân công: Các sở, ngành,
UBND các xã, phường, đặc khu và đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án
nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
b) Giải quyết tố cáo hành vi vi
phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người; giải quyết tố giác, tin báo về
tội phạm và kiến nghị khởi tố hành vi phạm tội mua bán người; điều tra, xử lý
tội phạm mua bán người và các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán
người theo đúng quy định của pháp luật.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Công an
tỉnh, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
c) Thực hành quyền công tố và
kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử vụ án hình sự liên quan đến tội phạm mua bán
người theo đúng quy định của pháp luật.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Đề nghị Viện
Kiểm sát nhân dân tỉnh thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
d) Kịp thời xét xử các vụ án
hình sự liên quan đến tội phạm mua bán người bảo đảm nghiêm minh, theo đúng quy
định của pháp luật. Coi trọng công tác bảo vệ, hỗ trợ bị hại trong quá trình
giải quyết, xét xử.
Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Đề nghị Tòa
án nhân dân tỉnh thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
6. Công tác giải cứu, tiếp
nhận, xác minh, xác định, bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình
xác định là nạn nhân
a) Kịp thời giải cứu, tiếp
nhận, xác minh, xác định nạn nhân; chủ động, tích cực phối hợp với các cơ quan
có thẩm quyền trong và ngoài nước có liên quan, bảo đảm thực hiện có hiệu quả,
theo nguyên tắc lấy nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân
làm trung tâm; giữ bí mật thông tin, không xúc phạm, kỳ thị, phân biệt đối xử
đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Công an
tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Y tế, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các xã,
phường, đặc khu thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
b) Thực hiện các biện pháp bảo
vệ, hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người
dưới 18 tuổi đi cùng, bảo hộ công dân, bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng theo
quy định của pháp luật.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Y tế, Văn
phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tư pháp, UBND các xã,
phường, đặc khu và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh
thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
c) Phát huy hiệu quả của Tổng
đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người 111. Nâng cao năng lực hệ
thống y tế, nhất là y tế cơ sở trong việc tiếp nhận, chăm sóc sức khỏe thể
chất, tâm lý, phục hồi tinh thần cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác
định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng.
Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Y tế thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
7. Công tác hoàn thiện chính
sách, pháp luật liên quan đến phòng, chống mua bán người
7.1. Nội dung giải pháp
a) Tổ chức sơ kết, tổng kết
toàn diện việc thi hành pháp luật về phòng, chống mua bán người, qua đó, nghiên
cứu đề xuất các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện: các quy
định của pháp luật hình sự, tố tụng hình sự; Luật Phòng, chống mua bán người
(sửa đổi, bổ sung năm 2025); các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình
sự; các án lệ về các tội mua bán người; các văn bản quy phạm pháp luật về trợ
giúp pháp lý, về chế độ trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bị mua bán; quy định về
điều kiện, tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bị mua bán... đảm bảo
tính thống nhất của hệ thống pháp luật và phù hợp với thực tiễn công tác phòng,
chống mua bán người.
b) Xây dựng kế hoạch triển khai
và theo dõi thi hành pháp luật về phòng chống mua bán người, các văn bản hướng
dẫn thi hành có liên quan.
7.2. Phân công thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Công an
tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Y tế và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân
dân tỉnh thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
8. Công tác phối hợp liên
ngành và hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người
8.1. Nội dung giải pháp
a) Xây dựng, ký kết và thực
hiện có hiệu quả quy chế phối hợp, duy trì cơ chế báo cáo, chia sẻ thông tin
định kỳ giữa các cơ quan liên quan trong tiếp nhận, xác minh, giải cứu, bảo vệ
và hỗ trợ nạn nhân và điều tra, truy tố, xét xử vụ án mua bán người.
b) Tăng cường phối hợp và trao
đổi thông tin; thiết lập, duy trì hoạt động của đường dây nóng giữa các ngành,
địa phương, lực lượng chức năng để kịp thời liên hệ, hỗ trợ xác minh, xác định
nạn nhân và phối hợp điều tra, bảo vệ, giải cứu nạn nhân.
c) Phối hợp với cơ quan chức
năng nước sở tại trong việc trao đổi thông tin, kịp thời phát hiện và giải cứu
nạn nhân, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và hồi hương công dân Việt Nam là nạn nhân
bị mua bán trở về nước.
d) Tổ chức triển khai, thực
hiện hiệu quả các Hiệp định, điều ước quốc tế, Biên bản ghi nhớ về phòng, chống
mua bán người và các nội dung hợp tác quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành
viên; định kỳ sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện.
8.2. Phân công thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Công an
tỉnh, Sở Y tế, Văn phòng UBND tỉnh thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
9. Nâng cao năng lực cho cán
bộ làm công tác liên quan đến phòng, chống mua bán người
9.1. Nội dung giải pháp
a) Nghiên cứu, xây dựng tài
liệu, tổ chức tuyên truyền, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ
năng cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm các công tác liên quan đến phòng, chống
mua bán người và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán.
b) Tăng cường nghiên cứu các đề
tài, các công trình và tổ chức các hội thảo, hội nghị nhằm trao đổi, chia sẻ
kinh nghiệm giữa các cán bộ làm công tác tiếp nhận, xác minh, xác định, giải
cứu, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân và công tác điều tra, truy tố, xét xử vụ án mua
bán người.
9.2. Phân công thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Công an
tỉnh, Sở Y tế thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
Kinh phí thực hiện Chương trình
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác
được bố trí dự toán hàng năm cho các sở, ban, ngành, địa phương theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước, theo phân cấp hiện hành và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn hàng năm và từng giai đoạn, đồng thời, căn cứ vào nội dung của Kế hoạch này
và tình hình thực tiễn tại địa phương chủ động xây dựng, ban hành kế hoạch cụ
thể triển khai thực hiện nghiêm túc Chương trình phòng, chống mua bán người
giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035; định kỳ 06 tháng, 01 năm có
báo cáo kết quả thực hiện gửi về Công an tỉnh (qua Phòng Tham mưu - Công an
tỉnh, số 80 Trần Phú, phường Nha Trang) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ
Công an, Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
2. Giao Công an tỉnh có
trách nhiệm thường trực, giúp UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Phòng, chống tội phạm, tệ
nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh Khánh
Hòa theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch này. Định kỳ
sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán
người, tổng hợp, kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết các vấn đề
liên quan./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Công an (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- Thành viên BCĐ 138 tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các Phòng: KT, KGVX, NgV;
- Lưu: VT, NgM, MN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|