Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ
THÀNH LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định 41/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi và đối tượng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a) Quy định
về mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức
năng trên địa bàn trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp,
hộ kinh doanh; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm
tra, theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; xử lý
vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và các vi phạm
khác; báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ
kinh doanh sau đăng ký thành lập.
b) Các nội
dung khác liên quan đến công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh
doanh không được quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo Luật Doanh nghiệp;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có
liên quan.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Ban Quản lý các khu
công nghiệp tỉnh.
b) Cơ
quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung
ương đặt tại tỉnh Lâm Đồng (bao gồm: Công an tỉnh, Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh).
c) Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt
là Ủy ban nhân dân cấp xã).
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký
và hoạt động doanh nghiệp, đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh trên địa bàn.
Điều
2. Mục tiêu phối hợp
1. Nâng
cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh sau đăng ký thành lập tại địa phương theo hướng:
a) Tăng
cường sự phối hợp, trao đổi thông tin, tránh chồng chéo, trùng lắp.
b) Bảo đảm
giải quyết công việc nhanh chóng, hiệu quả, đúng quy định.
c) Thúc đẩy
sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị.
d) Tăng
cường vai trò giám sát của xã hội đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Phòng
ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi
vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp,
hộ kinh doanh gây ra cho xã hội.
3. Góp phần
xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hộ
kinh doanh thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Nguyên tắc phối hợp
1. Trách
nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh được phân định rõ
ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan chức năng cụ
thể. Các cơ quan chức năng quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo từng ngành,
lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Doanh nghiệp, hộ
kinh doanh kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan chức
năng; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng; các cơ quan chức năng có trách nhiệm
hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, hộ kinh doanh
tuân thủ đúng quy định pháp luật.
2. Phối hợp,
chia sẻ thông tin kịp thời giữa các cơ quan nhà nước về tình hình hoạt động của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức
có liên quan trong tiếp cận các thông tin về hoạt động của doanh nghiệp, hộ
kinh doanh được lưu trữ tại cơ quan, đơn vị, trừ trường hợp phải bảo đảm bí mật
theo quy định pháp luật. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải
tuân thủ theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp
trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải bảo đảm đồng bộ,
chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp
về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra; số lần thanh tra, kiểm tra đối với mỗi doanh nghiệp, hộ
kinh doanh (bao gồm cả kiểm tra liên ngành) không được quá 01 lần trong năm, trừ
trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng; ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa
trên các dữ liệu điện tử; giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp; miễn kiểm tra thực
tế tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ
tốt quy định của pháp luật.
4. Không
làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và tạo thuận
lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động bình thường.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG
TRONG VIỆC TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH
Điều 4[3]. Nội dung thông tin về
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Thông
tin về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, bao gồm:
a) Thông
tin đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: Tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ
trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên người đại diện pháp luật; tình
trạng pháp lý của doanh nghiệp. Tên, mã số, địa chỉ, họ và tên người đứng đầu,
tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,
ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh, địa điểm kinh doanh.
b) Thông
tin đăng ký hộ kinh doanh bao gồm: Tên hộ kinh doanh; mã số hộ kinh doanh; địa
chỉ trụ sở; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên chủ hộ kinh doanh.
2. Thông
tin về cấp mới, thay đổi, thu hồi, chấm dứt hoạt động của giấy phép kinh doanh,
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận
hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp cho doanh nghiệp và quyết
định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính của doanh nghiệp kể từ ngày ghi
nhận trên hệ thống của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Thông
tin về tình hình nộp thuế trong hồ sơ khai thuế; thông tin về tình hình xuất,
nhập khẩu trong hồ sơ hải quan; báo cáo tài chính. Thông tin về số lao động
đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp; nợ, chậm đóng, trốn
đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp. Thông tin về tình
hình sử dụng lao động trong các doanh nghiệp. Thông tin về tình hình đầu tư của
doanh nghiệp. Các thông tin về công nghệ, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ, đổi mới
sáng tạo và các thông tin khác của doanh nghiệp”.
Điều 5[4]. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp,
công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
Việc trao
đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện
theo quy định tại Điều 74 và Điều 116 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
6. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông
tin về tình trạng pháp lý, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Trên
cơ sở khai thác từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ quan
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính là đầu mối cung cấp, công khai thông tin
về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để các cơ quan chức
năng tra cứu và thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký
thành lập.
2. Cơ
quan Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính định kỳ đối chiếu thông tin trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với thông tin do cơ quan quản lý thuế
cung cấp về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp ngừng hoạt
động quá 01 năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan
thuế, cơ quan Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và quy định của Luật Doanh nghiệp tiến hành gửi thông báo yêu cầu
doanh nghiệp báo cáo, ban hành thông báo vi phạm đến doanh nghiệp yêu cầu giải
trình để làm căn cứ xử lý, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; cập nhật
tình trạng hoạt động của doanh nghiệp lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
3. Cơ
quan Đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối cung cấp, công
khai thông tin về tình trạng hoạt động của hộ kinh doanh thuộc địa bàn quản lý
trên cơ sở khai thác thông tin từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hộ
kinh doanh. Đối với hộ kinh doanh ngừng hoạt động tại địa chỉ đăng ký quá 06
tháng mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định
của pháp luật tiến hành gửi thông báo yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo, ban hành
thông báo vi phạm đến hộ kinh doanh yêu cầu giải trình để làm căn cứ xử lý, thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; cập nhật tình trạng hoạt động của hộ
kinh doanh lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hộ kinh doanh.
Điều
7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Các cơ
quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong lĩnh vực, ngành quản lý nhà nước
được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ trao đổi thông tin doanh nghiệp,
hộ kinh doanh với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý thuế và
các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh khác để phục vụ nhiệm
vụ quản lý nhà nước của mình.
2. Các cơ
quan chức năng thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên
ngành quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế này.
3. Trao đổi
thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp: Báo cáo tài chính năm của
doanh nghiệp được nộp đến cơ quan quản lý thuế tiếp nhận, lưu trữ theo quy định
của Bộ Tài chính và Cục Thuế. Việc sử dụng, cung cấp thông tin về báo cáo tài
chính của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết, cơ
quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh phối hợp trong việc trao đổi thông tin
về báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định.
Điều
8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh
nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật
1. Sở Tài
chính là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật
về doanh nghiệp và đầu tư. Thông tin công khai bao gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ
sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; hành vi vi phạm,
hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả, việc chấp hành Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính của doanh nghiệp.
2. Thuế tỉnh
Lâm Đồng công khai danh sách các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật
Quản lý thuế và theo hướng dẫn của Cục Thuế - Bộ Tài chính.
Thuế cơ sở
công khai danh sách các hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý có hành vi vi phạm
pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hướng dẫn của Cục
Thuế.
3. Các cơ
quan chức năng khác là đầu mối công khai doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi
vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành
thuộc phạm vi quản lý. Thông tin công khai gồm thông tin quy định tại Điều 4 của Quy chế này và hành vi vi phạm pháp luật, hình thức
xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả, việc chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Đồng thời phản hồi về Sở Tài chính,
Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản lý.
4. Ủy ban
nhân dân cấp xã là đầu mối công khai thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn có
hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh. Các thông tin công khai gồm thông
tin quy định tại Điều 4 của Quy chế này và hành vi vi phạm,
hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, việc chấp hành Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính của hộ kinh doanh.
Chương III
KIỂM TRA, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, HỘ
KINH DOANH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU
KIỆN, NGÀNH, NGHỀ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CÓ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều
9. Nội dung phối hợp trong công tác kiểm tra, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh; xử lý vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu
tư nước ngoài khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc
doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật
1. Nội
dung phối hợp trong kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, bao gồm: Phối hợp xây
dựng kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; phối hợp tổ chức thực hiện
công tác kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; phối
hợp sắp xếp, xử lý chồng chéo, trùng lặp.
2. Nội
dung phối hợp trong thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, bao gồm: Phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh; thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
3. Nội
dung phối hợp trong xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với
nhà đầu tư nước ngoài khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về việc doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, gồm:
Phối hợp xử phạt; yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường
có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi nhận được văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện theo quy định
của pháp luật.
4. Nội
dung phối hợp trong xử lý hộ kinh doanh vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện, gồm: Phối hợp xử phạt; yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Điều
10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch và phê duyệt kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi dự thảo kế hoạch thanh tra, kiểm tra về Thanh
tra tỉnh để phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm
tra.
a) Trước
ngày 10 tháng 11 hàng năm, các cơ quan quy định tại điểm a, b, c
khoản 2 Điều 1 Quy chế này gửi kế hoạch kiểm tra năm sau liền kề của cơ
quan, đơn vị mình cho Thanh tra tỉnh.
b) Các cơ
quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung
ương đặt tại tỉnh có trách nhiệm đối chiếu với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của
các cơ quan chức năng khác trên địa bàn khi xây dựng kế hoạch kiểm tra của mình
để giảm thiểu trùng lặp; gửi cho Thanh tra tỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra
doanh nghiệp năm sau liền kề đã được cấp trên phê duyệt.
2. Thanh
tra tỉnh rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về chủ
trương kế hoạch thanh tra, kiểm tra trước ngày 30
tháng 11 hàng năm.
3. Trên
cơ sở chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân
cấp xã phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện.
Điều
11. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác
kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Các cơ
quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kiểm tra doanh nghiệp,
hộ kinh doanh theo kế hoạch kiểm tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc
tiến hành kiểm tra đột xuất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp thành lập đoàn thanh
tra, kiểm tra liên ngành, đơn vị được giao chức năng quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm chủ trì, các
cơ quan liên quan cử cán bộ tham gia. Kết quả thanh tra, kiểm tra liên ngành phải
được gửi cho các cơ quan chức năng tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp
trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ
kết luận của đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên
ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý
theo quy định. Đối với những vi phạm có dấu hiệu phải xử lý theo hình sự thì thủ
trưởng cơ quan chuyên ngành có văn bản chuyển kết luận kiểm tra đến cơ quan Cảnh
sát điều tra thụ lý, giải quyết.
2. Trong quá trình kiểm tra doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu
doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan
có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập.
3. Thanh
tra tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi,
đôn đốc thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh của
các cơ quan chức năng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Kế hoạch,
kết luận thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, phải được
công khai theo quy định của pháp luật.
Điều
12. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh, cấp xã có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ
kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn thi hành
theo đúng thẩm quyền.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc trường
hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định, cơ quan chức năng có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đối
với doanh nghiệp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đối với hộ kinh doanh.
3. Trường hợp nhận được thông tin
về doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm thuộc trường hợp phải thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký, nếu cần phải xác minh thông tin, cơ quan đăng ký kinh
doanh kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh. Kết quả
xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được
thể hiện bằng văn bản để làm căn cứ xử lý, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Trách nhiệm cụ thể:
a) Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý.
b) Cơ
quan quản lý thuế có trách nhiệm xác định doanh nghiệp nợ thuế thuộc diện phải
áp dụng cưỡng chế thuế theo quy định Luật Quản lý thuế bằng biện pháp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
c) Công
an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ xác minh nội dung kê khai
giả mạo trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi có đề nghị của cơ
quan đăng ký kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác. Trả lời kết quả xác
minh bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
d) Các cơ
quan chức năng, chuyên môn khác có trách nhiệm xác minh hành vi kinh doanh
ngành, nghề cấm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý ngành; xác minh, trả lời cho các tổ chức, cá nhân về bản sao văn bản, giấy tờ
do cơ quan mình cấp bị giả mạo để làm cơ sở xác định nội dung kê khai trong hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo.
đ) Cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng bị cấm
thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp theo
quy định Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập
doanh nghiệp đó.
4. Cơ
quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xử lý và ra quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn theo quy định của pháp luật đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh có vi phạm bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi
văn bản yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký, đồng thời gửi quyết định cho
cơ quan đã có yêu cầu thu hồi.
Điều
13. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh
doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài
1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp,
hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước
ngoài; các cơ quan chức năng quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm
quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của
pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện
đúng quy định về điều kiện kinh doanh.
2. Cơ quan chức năng quản lý nhà
nước chuyên ngành chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã về thực hiện công tác quản lý nhà nước về ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với
nhà đầu tư nước ngoài của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo pháp luật chuyên
ngành, đồng thời có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về các
trường hợp sau:
a) Đình chỉ, thu hồi Giấy phép
kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc
các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh
doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị
trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
b)[5] Đề nghị cơ quan đăng ký
kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng hoặc chấm
dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu
tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật”.
3[6]. Khi nhận được thông báo
của cơ quan chức năng quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh
ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu
tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
4[7]. Ủy ban nhân dân cấp xã
theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã bị Phòng Đăng ký
kinh doanh (Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) thông báo yêu cầu tạm ngừng hoặc
chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu
tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Chương IV
BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH
DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Điều
14. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
sau đăng ký thành lập
1. Tình hình công tác quản lý nhà
nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập.
2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa
các cơ quan chức năng về các nội dung sau:
a) Trao đổi, cung cấp và công khai
thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
b) Kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh
doanh.
c) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
d) Xử lý doanh nghiệp, hộ kinh
doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Điều
15. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp, hộ kinh doanh
1. Chậm nhất vào ngày 10 tháng 01
hàng năm, cơ quan chức năng có trách nhiệm:
a) Báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tài chính về tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước được phân công và tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định
tại Điều 14 Quy chế này của năm liền trước.
b) Báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh qua Thanh tra tỉnh về kết quả kiểm tra doanh nghiệp, hộ
kinh doanh theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 14 Quy chế
này của năm liền trước.
2. Sở Tài
chính là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại điểm a, c và d khoản 2 Điều 14 Quy chế này.
3. Thanh
tra tỉnh là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 14 Quy chế này.
4. Trong
tháng 02 hàng năm, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài
chính tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng
ký thành lập của năm trước liền kề theo nội dung tại Điều 16 Quy
chế này.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
16. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài
chính là đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy chế phối
hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa phương trong công
tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
2. Ủy ban
nhân dân cấp xã là đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện
Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa phương
trong công tác quản lý nhà nước đối hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập.
3. Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
và các đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được phân công trong Quy chế này, chủ động
tổ chức phối hợp và triển khai thực hiện hiệu quả.
Điều
17. Kinh phí triển khai thực hiện Quy chế phối hợp
1. Kinh
phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa
phương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký
thành lập được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.
2. Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí thực hiện công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại
địa phương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng
ký thành lập theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật
khác có liên quan.
Điều
18. Sửa đổi, bổ sung quy chế
Trong quá
trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề mới, các
cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh xem xét, điều
chỉnh, bổ sung
cho phù hợp./.