|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 366/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 16
tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Quyết định số
1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
Truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030; Công văn số 2855/BNV-CTTN&BĐG
ngày 27/3/2026 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng
giới năm 2026;
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nội
vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình
Truyền thông về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai có hiệu quả công tác
truyền thông về bình đẳng giới; tạo sự chuyển biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân
trong thực hiện bình đẳng giới; thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện, cơ hội
để phụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng giới trong các lĩnh vực của
đời sống xã hội.
Tăng cường vận động các nguồn lực
cùng tham gia để thực hiện tốt công tác truyền thông về bình đẳng giới trên địa
bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Đổi mới về nội dung, hình thức
và nâng cao chất lượng công tác truyền thông; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục
trên các phương tiện thông tin đại chúng; tăng cường ứng dụng, khai thác hiệu
quả công nghệ thông tin và các loại hình truyền thông trên nền tảng số nhằm
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, nhận thức và chuyển đổi hành vi về bình
đẳng giới, phát huy vai trò của cả phụ nữ và nam giới trong gia đình và xã hội.
Tập trung triển khai đồng bộ
các hoạt động truyền thông ở các cấp; tăng cường phối hợp giữa các sở, ban,
ngành, tổ chức chính trị - xã hội và huy động sự tham gia tích cực của các tổ
chức, cá nhân trong công tác truyền thông về bình đẳng giới.
II. MỤC TIÊU
1. Hằng năm, các sở, ban,
ngành, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp và người dân được truyền thông, phổ
biến, cập nhật thông tin về pháp luật, chính sách về bình đẳng giới ít nhất 02
hoạt động truyền thông phù hợp.
2. Hằng năm, 100% sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, triển khai hoạt động Tháng hành động vì bình
đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới (từ ngày 15/11 đến
ngày 15/12).
3. Phấn đấu đến năm 2030 nhận
thức về bình đẳng giới của các nhóm đối tượng trong cộng đồng tăng từ 10 - 15%
so với năm 2025.
4. Phấn đấu đến năm 2030 đạt
90% cơ quan truyền thông chính thức áp dụng Bộ chỉ số về giới trong truyền
thông.
5. Đến năm 2030 đạt 100% các
hương ước, quy ước của cộng đồng đã được thông qua không có sự phân biệt đối xử
về giới.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường cung cấp thông
tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách và kết quả thực hiện công tác
bình đẳng giới cho chính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Tổ
chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền phù hợp cho các nhóm đối tượng theo
định kỳ và vào các đợt cao điểm hằng năm
- Tăng cường công tác tham mưu,
đề xuất; chủ động cung cấp, cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu và tài
liệu chuyên đề về bình đẳng giới, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bình đẳng giới của các cấp, các ngành. Nghiên
cứu, xây dựng và sản xuất tài liệu, kết quả nghiên cứu và các sản phẩm truyền
thông về bình đẳng giới để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. Tăng cường phối
hợp giữa cơ quan, đơn vị để triển khai công tác truyền thông, giáo dục về bình
đẳng giới trong tình hình mới.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
triển khai các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng
ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hằng năm theo hướng dẫn của Trung
ương.
- Nghiên cứu, xây dựng, sản
xuất và phát hành các sản phẩm truyền thông như bản tin, tờ rơi, tài liệu, báo
cáo,... về bình đẳng giới để cung cấp cho các cơ quan, đơn vị và người dân. Chú
trọng biên soạn tài liệu truyền thông bằng ngôn ngữ dân tộc thiểu số và sử dụng
hình ảnh trực quan, nội dung phù hợp với đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán
của từng vùng, từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận và tiếp nhận
thông tin.
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông;
xây dựng và triển khai các mô hình truyền thông phù hợp với từng lĩnh vực, địa
bàn và nhóm đối tượng, trong đó chú trọng các nhóm đặc thù như người khuyết
tật, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số, người cư trú ở vùng khó khăn.
2. Đổi mới về hình thức và
phương tiện truyền thông, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và nền tảng số, đa dạng
hóa các loại hình, sản phẩm trong công tác truyền thông về bình đẳng giới
- Tăng cường tuyên truyền nội
dung về bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng của Báo và Phát
thanh, Truyền hình Gia Lai và hệ thống thông tin cơ sở (đài truyền thanh, trang
thông tin điện tử, bảng tin điện tử công cộng, bản tin, tuyên truyền viên cơ sở…).
- Tổ chức các hình thức truyền
thông trực tiếp như hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn, sinh hoạt chuyên đề;
lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các hoạt động cộng đồng, câu lạc bộ, mô
hình truyền thông.
- Đổi mới, đa dạng hóa hình
thức tuyên truyền, phù hợp với từng nhóm đối tượng; nâng cao hiệu quả hoạt động
của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên; tổ chức các cuộc thi, sân khấu
hóa, triển lãm; phát huy các loại hình văn hóa truyền thống, văn hóa quần
chúng, sáng tác văn học, nghệ thuật; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và các nền tảng mạng xã hội nhằm nâng cao hiệu quả, mở rộng phạm
vi và tăng tính tương tác.
- Tổ chức các chiến dịch truyền
thông, cuộc thi và hoạt động truyền thông cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức, thay
đổi hành vi về bình đẳng giới, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
- Lồng ghép nội dung bình đẳng
giới vào các buổi sinh hoạt tôn giáo, các ngày lễ hội truyền thống của đồng bào
dân tộc thiểu số, bảo đảm phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng của từng
cộng đồng, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả tuyên truyền, vận động và thay đổi
nhận thức trong Nhân dân.
3. Đẩy mạnh xã hội hóa công
tác truyền thông, huy động nguồn lực, phương tiện và sự tham gia, hưởng ứng của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân, đặc biệt là các nhà lãnh đạo, quản
lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, những người có uy tín và ảnh hưởng lớn trong
xã hội
- Vận động các tổ chức, doanh
nghiệp và người dân cùng tham gia và đóng góp nguồn lực, phương tiện cho công
tác truyền thông về bình đẳng giới. Bố trí kinh phí, trang thiết bị, dụng cụ, phương
tiện truyền thông cho các cơ quan, đơn vị truyền thông, ưu tiên các trang thiết
bị, dụng cụ truyền thông phù hợp với các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng
xa, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
- Tăng cường tuyên truyền, vận
động các tổ chức, cá nhân tham gia, hỗ trợ nguồn lực thực hiện công tác bình
đẳng giới.
- Tăng cường phối hợp với các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tổ chức các hoạt động như tập huấn,
nói chuyện chuyên đề, triển lãm, truyền thông trực tiếp và gián tiếp nhằm nâng
cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người dân về
bình đẳng giới.
- Huy động nam giới, người có
uy tín, người có ảnh hưởng trong xã hội tham gia thúc đẩy bình đẳng giới; lồng ghép
nội dung truyền thông bình đẳng giới vào sinh hoạt của cộng đồng, sinh hoạt văn
hóa dân gian, đưa các tiêu chí về bình đẳng giới vào hương ước, quy ước của
cộng đồng và tiêu chuẩn thôn, tổ văn hóa, gia đình văn hóa.
- Vận động các cơ quan, đơn vị,
địa phương, tổ chức, doanh nghiệp phối hợp tổ chức các hoạt động hưởng ứng
Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới và các dịp kỷ niệm như ngày Gia đình Việt Nam, ngày Quốc tế Phụ nữ và ngày
Phụ nữ Việt Nam...
4. Mở rộng và đẩy mạnh công
tác giáo dục về bình đẳng giới trong gia đình, nhà trường, cộng đồng và thúc
đẩy sự tham gia của trẻ em
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ
giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư
trong việc giáo dục, cung cấp các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho trẻ em, trẻ
vị thành niên, thanh niên; đề cao vai trò, trách nhiệm của gia đình, nhà trường
và cộng đồng trong việc giáo dục kiến thức, kỹ năng về sức khỏe giới tính, bình
đẳng giới, về tôn trọng sự đa dạng và sự chia sẻ.
- Xây dựng và triển khai các mô
hình giáo dục, truyền thông chuyên biệt cho nam giới, trẻ em, trẻ vị thành
niên, thanh niên có hiệu quả tại các cơ sở giáo dục, khu dân cư, khu, cụm công nghiệp,
doanh nghiệp và tại cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội.
- Tổ chức tập huấn nâng cao kỹ
năng về bình đẳng giới; kỹ năng tư vấn cho người cung cấp dịch vụ xã hội, dịch
vụ hỗ trợ bình đẳng giới để bảo đảm cung cấp các dịch vụ mang tính thân thiện,
bình đẳng, riêng tư, bảo mật và phù hợp với tâm lý của đối tượng.
- Tổ chức các hoạt động ngoại
khoá định kỳ hằng tháng, sinh hoạt dưới cờ hằng tuần, sinh hoạt chính trị đầu
khóa có lồng ghép nội dung tuyên truyền về bình đẳng giới bằng các hình thức
phong phú, hấp dẫn, phù hợp với từng lứa tuổi (trẻ em, học sinh, sinh viên).
- Xây dựng các sản phẩm truyền
thông và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ phù hợp nhằm huy động sự tham
gia của nam giới, thanh niên, vị thành niên vào công tác bình đẳng giới.
5. Áp dụng Bộ chỉ số về giới
trong truyền thông; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ truyền thông, phóng
viên, biên tập viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên truyền
thông các ngành, các cấp
Áp dụng Bộ chỉ số về giới trong
truyền thông tại các cơ quan báo chí, truyền thông tại địa phương. Nâng cao năng
lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và cán bộ truyền thông, phóng
viên, biên tập viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên truyền
thông các ngành, các cấp thông qua tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
tuyên truyền vận động, kỹ năng truyền thông và quản lý các hoạt động truyền
thông. Chú trọng công tác truyền thông tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
sâu, vùng xa; tăng cường bồi dưỡng kỹ năng làm việc, kiến thức về tâm lý, đặc
điểm giới, hệ lụy của một số quan niệm, phong tục tập quán lạc hậu, hành vi
phân biệt đối xử và bất bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền
thông.
6. Tăng cường truyền thông
về luật pháp, chính sách và những thành tựu, kết quả về bình đẳng giới; tích
cực đấu tranh, phản bác những thông tin sai lệch về bình đẳng giới và các chính
sách của Đảng và Nhà nước về bình đẳng giới
- Đẩy mạnh truyền thông về các
thành tựu, kết quả trong thực hiện bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh; phát huy
vai trò của các cơ quan báo chí, truyền thông, các tổ chức chính trị - xã hội
và người có uy tín trong cộng đồng trong việc lan tỏa thông điệp tích cực.
- Chủ động theo dõi, nắm bắt dư
luận xã hội; kịp thời phát hiện, đấu tranh, phản bác các thông tin sai lệch,
định kiến giới và các quan điểm không phù hợp về bình đẳng giới.
- Tăng cường trao đổi, chia sẻ,
học tập kinh nghiệm với các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa,
địa lý tương đồng trong triển khai hiệu quả các hoạt động về bình đẳng giới.
7. Tăng cường kiểm tra, giám
sát công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới, nhân rộng các
mô hình truyền thông về bình đẳng giới có hiệu quả
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bình
đẳng giới, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, tồn tại trong quá
trình thực hiện.
- Nhân rộng các mô hình truyền
thông hiệu quả (câu lạc bộ, nhóm truyền thông cộng đồng, mô hình truyền thông
tại cơ sở giáo dục, doanh nghiệp, khu dân cư,..); khuyến khích áp dụng các hình
thức truyền thông sáng tạo, ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội.
- Tổ chức tổng kết, đánh giá Kế
hoạch vào năm 2030; khen thưởng, động viên kịp thời các tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc, có nhiều cách làm hay, sáng tạo trong quá trình triển khai Kế
hoạch.
IV. INH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện được bố
trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, trong dự toán chi thường
xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
- Lồng ghép từ các chương
trình, dự án, đề án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định của pháp luật.
- Nguồn viện trợ, tài trợ và
các nguồn huy động hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lập dự toán ngân sách hàng năm để
thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai hiệu quả các
mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này.
- Xây dựng tài liệu truyền
thông, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng, kiến thức về bình
đẳng giới cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của
phụ nữ các cấp, cộng tác viên, người dân trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu, phối hợp tổ chức
chiến dịch truyền thông cao điểm trong Tháng hành động vì bình đẳng giới và
phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hằng năm trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra
tình hình thực hiện Kế hoạch và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội
vụ; tổ chức sơ kết và tổng kết thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các địa
phương, đơn vị có liên quan, chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí và hệ thống
thông tin cơ sở đổi mới hình thức và phương tiện truyền thông; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ và nền tảng số trong các hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo
dục về chủ trương, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
- Hướng dẫn việc lồng ghép vấn
đề bình đẳng giới trong xây dựng các thiết chế văn hóa, hương ước, quy ước tại thôn
làng; lồng ghép nội dung truyền thông bình đẳng giới vào các chương trình giải
trí, thể thao, nghệ thuật của các cơ quan, tổ chức.
- Hướng dẫn triển khai, áp dụng
Bộ chỉ số về giới trong truyền thông cho các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh
và hệ thống thông tin cơ sở theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành liên quan đấu tranh, phản bác những thông tin sai lệch về bình đẳng giới
và các chính sách của Đảng và Nhà nước; phối hợp tổ chức kiểm tra, xử lý nghiêm
những hành vi xuất bản các ấn phẩm, sản phẩm thông tin có nội dung vi phạm
chính sách bình đẳng giới.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục, nhân viên y tế trường học về sức khỏe giới tính, bình đẳng giới;
phòng, chống bạo lực học đường, xâm hại trẻ em.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
lồng ghép nội dung bình đẳng giới vào chương trình, nội dung giảng dạy phù hợp
với từng cấp học và tổ chức triển khai giảng dạy theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi tổ chức triển khai thực hiện Chương trình truyền
thông về bình đẳng giới vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với tình
hình thực tiễn của địa phương.
5. Sở Tài chính
Tổng hợp báo cáo trình cấp có
thẩm quyền xem xét quyết định giao dự toán thực hiện Kế hoạch theo phân cấp
quản lý ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn về dự
toán trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị.
6. Sở Tư pháp
Phối hợp thực hiện phổ biến,
giáo dục pháp luật về bình đẳng giới và lồng ghép trong công tác tuyên truyền,
phổ biến pháp luật của ngành; tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến kiến
thức pháp luật về lĩnh vực bình đẳng giới cho đội ngũ tuyên truyền viên pháp
luật và hòa giải viên ở cơ sở bằng các hình thức phù hợp.
7. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan chỉ đạo, đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức của
toàn xã hội về lợi ích của việc kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, giá
trị và quyền bình đẳng của trẻ em gái và không thực hiện lựa chọn giới tính
thai nhi.
8. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Gia Lai
Triển khai áp dụng Bộ chỉ số về
giới trong truyền thông theo quy định; tăng thời lượng phát sóng, số lượng và
nâng cao chất lượng tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền,
phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; kịp thời
phản ánh các mô hình, điển hình, cách làm hay và kết quả thực hiện công tác bình
đẳng giới trên địa bàn tỉnh.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ phối
hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện nội dung Kế
hoạch; Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực
hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; lồng ghép
nội dung bình đẳng giới vào các cuộc vận động, phong trào thi đua do MTTQ Việt
Nam chủ trì; thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính
sách, pháp luật về bình đẳng giới; phối hợp phát hiện, biểu dương, nhân rộng
các mô hình, điển hình tiên tiến.
10. Các sở, ban, ngành, cơ
quan Trung ương trên địa bàn
Theo chức năng, nhiệm vụ phối
hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện
hiệu quả các nội dung Kế hoạch. Đồng thời, tăng cường công tác truyền thông về
bình đẳng giới cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc đơn vị
quản lý.
11. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Căn cứ tình hình thực tế của
địa phương và nội dung Kế hoạch, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình
Truyền thông về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030.
- Tăng cường công tác phối hợp,
lồng ghép các vấn đề về bình đẳng giới; phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới và
truyền thông nâng cao nhận thức cho người dân trên địa bàn; xây dựng đội ngũ
cán bộ làm công tác truyền thông và mô hình truyền thông phù hợp với tình hình
thực tiễn, phát huy hiệu quả tại địa phương và chủ động xem xét, đảm bảo kinh
phí theo phân cấp ngân sách và đúng quy định hiện hành để triển khai thực hiện
Kế hoạch.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác truyền
thông, huy động nguồn lực và sự tham gia, hưởng ứng của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và người dân, đặc biệt là các nhà lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, người có uy tín và ảnh hưởng lớn trong xã hội.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về bình
đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở; phấn đấu duy trì thường xuyên việc đăng
tải, phát sóng các tin, bài tuyên truyền phù hợp.
- Thực hiện nghiêm chế độ báo
cáo định kỳ, tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại
địa phương theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình Truyền thông về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh Gia Lai; đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai
thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ để tổng hợp, đề xuất,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Vụ CTTN&BĐG (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai;
- UBND các xã, phường (t/h);
- CVP, PVPQT;
- Lưu: VT, V5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|