Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1228/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp Người ký: Nguyễn Thành Diệu
Ngày ban hành: 13/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1228/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 13 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

NÂNG CẤP DÂY CHUYỀN GẮN MỤC TIÊU NÂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG; HÌNH THÀNH MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM CÓ THỂ NHÂN RỘNG THEO NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 08/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I về phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025-2030;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Căn cứ Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, vinh danh ý tưởng sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Căn cứ Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND ngày 09/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 07-QĐ/BCĐ ngày 07/3/2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Đồng Tháp (thuộc Tỉnh ủy Đồng Tháp) ban hành Chương trình công tác của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Đồng Tháp năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch nâng cấp dây chuyền gắn mục tiêu nâng năng suất, chất lượng; hình thành mô hình thí điểm có thể nhân rộng theo ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026- 2030, với nội dung cụ thể như sau:

I. HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Việc đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của các ngành công nghiệp chủ lực (thuộc các các ngành, lĩnh vực có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bao gồm: sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm, thủy sản; công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ phục vụ nông nghiệp và chế biến nông sản; sản xuất vật tư, thiết bị phục vụ nông nghiệp, công nghệ nông nghiệp;...) trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN ngày 10/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất, bao gồm 26 tiêu chí thuộc 05 nhóm yếu tố thành phần.

Thời gian qua, Sở Khoa học và Công nghệ đã thực hiện đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của các ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, kết quả cụ thể như sau:

- Xét trên toàn tỉnh, nhóm hiện trạng công nghệ sản xuất, nhóm hiệu quả khai thác công nghệ, nhóm năng lực tổ chức, quản lý hiện đang ở mức trung bình; nhóm năng lực nghiên cứu và phát triển, nhóm năng lực đổi mới, sáng tạo của các doanh nghiệp hiện còn đang ở mức thấp.

- Kết quả đánh giá trình độ và năng lực công nghệ theo các nhóm ngành lĩnh vực sản xuất cho thấy trình độ và năng lực công nghệ của các nhóm ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh Đồng Tháp (sản xuất trang phục, da giày; chế biến thủy sản; chế biến lương thực; chế biến thức ăn chăn nuôi, thủy sản; sản xuất ống đồng; sản xuất bao và túi từ plastic;...) được đánh giá ở mức trung bình.

Nguyên nhân một phần do việc đầu tư nguồn nhân lực, hạ tầng dành cho nghiên cứu phát triển trong các doanh nghiệp còn thấp, dẫn tới kết quả nghiên cứu phát triển sản phẩm và phát triển công nghệ còn hạn chế; ngoài ra, do ảnh hưởng của biên động kinh tế thế giới và sự gián đoạn của chuỗi cung ứng khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đổi mới công nghệ.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cấp dây chuyền sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm năng lượng và tăng khả năng cạnh tranh.

- Hình thành mô hình thí điểm nâng cấp dây chuyền gắn với cải tiến năng suất chất lượng trong các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh, làm cơ sở nhân rộng trong toàn tỉnh.

- Góp phần thực hiện hiệu quả các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về năng suất, chất lượng, đổi mới công nghệ và chuyển đổi mô hình sản xuất.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai phải bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh; bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các ngành hàng chủ lực; lựa chọn đơn vị thí điểm có tính đại diện, khả năng lan tỏa và nhân rộng cao.

- Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá rõ ràng, minh bạch, đo lường được hiệu quả sau khi nâng cấp dây chuyền. Sau giai đoạn thí điểm phải có cơ chế duy trì và mở rộng mô hình bền vững.

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm công nghiệp; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; hình thành mô hình diêm có thể nhân rộng trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

- Hỗ trợ nâng cấp mỗi năm tối thiểu 02 dây chuyền sản xuất và mô hình thí điểm của ngành công nghiệp chủ lực gắn với nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm công nghiệp.

- Phấn đấu đến năm 2030, trình độ và năng lực công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp chủ lực được hỗ trợ nâng cấp dây chuyền đạt mức đánh giá từ mức trung bình lên mức tiên tiến.

- Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh ở mức trên 55% (theo Kế hoạch số 368/KH-UBND ngày 29/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030);

IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tuyên truyền, phổ biến các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh và nhân rộng kết quả hỗ trợ nâng cấp dây chuyền

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã về các nội dung hỗ trợ theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể: Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 quy định mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 quy định chính sách khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và vinh danh ý tưởng sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND ngày 09/7/2026 quy định mức chi thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.

- Tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng kết quả nâng cấp dây chuyền sản xuất đến các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

2. Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất

Tổ chức đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, cụm ngành chủ lực ở một số ngành, lĩnh vực sản xuất của tỉnh theo phương pháp đánh giá tổng hợp dựa trên 05 nhóm yếu tố theo bộ chỉ tiêu đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất (theo Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 17/2019/TT- BKHCN ngày 10/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).

3. Thực hiện hỗ trợ nâng cấp dây chuyền và triển khai mô hình thí điểm

a) Lựa chọn tối thiểu 02 dây chuyền sản xuất mỗi năm để hỗ trợ nâng cấp và triển khai, nhân rộng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; ưu tiên các ngành chủ lực của tỉnh như: chế biến thủy sản; chế biến lương thực; chế biến thức ăn chăn nuôi, thủy sản;...

Căn cứ vào kết quả đánh giá trình độ và năng lực công nghệ, căn cứ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký một trong các nội dung hỗ trợ như sau:

+ Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất hoặc hỗ trợ dây chuyền công nghệ (theo Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp);

+ Hỗ trợ mua sắm, chuyển giao, đổi mới công nghệ, tư vấn chuyển giao công nghệ (theo Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh);

+ Hỗ trợ áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cơ bản, đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng đặc thù của ngành, lĩnh vực, tiêu chuẩn về hệ thống quản lý mới được công bố (theo Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND ngày 09/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và vinh danh ý tưởng sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp).

b) Đánh kết giá quả sau khi doanh nghiệp được hỗ trợ nâng cấp dây chuyền, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện để triển khai nhân rộng mô hình thí điểm.

4. Xác định bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả mô hình

Thực hiện đánh giá tổng hợp kết quả mô hình dựa trên 05 nhóm yếu tố theo bộ chỉ tiêu đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất (theo Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN ngày 10/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ các nguồn:

- Nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành;

- Nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn xã hội hóa; vốn lồng ghép vào các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đến nhiệm vụ của Kế hoạch và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Hàng năm, cùng thời điểm lập dự toán, các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công nhiệm vụ theo Kế hoạch này, lập kế hoạch nhiệm vụ năm và dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng cấp tham mưu cơ quan có thẩm quyền phân bổ dự toán để thực hiện Kế hoạch này theo quy định.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án,... và triển khai thực hiện. Định kỳ, chậm nhất ngày 25/11 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Công Thương tổng hợp.

2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo định kỳ (chậm nhất ngày 10/12 hàng năm) hoặc theo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Trên cơ sở dự toán kinh phí chi tiết thực hiện Kế hoạch do các cơ quan, đơn vị lập, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ dự toán để thực hiện Kế hoạch này theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn hoặc lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương để triển khai thực hiện.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, nội dung cần sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời thông tin gửi Sở Công Thương tổng hợp, xem xét và giải quyết theo thẩm quyền quy định; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, P.KGVX;
- Lưu: VT, P.KT (Ngân).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Diệu

 

PHỤ LỤC

NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 1228/KH-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

NỘI DUNG

CHỦ TRÌ

PHỐI HỢP

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1

Tuyên truyền, phổ biến các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh và nhân rộng kết quả hỗ trợ nâng cấp dây chuyền

Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành, địa phương

Hằng năm

2

Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo các nhiệm vụ được phân công

Các sở, ngành, địa phương

Sở Công Thương, Sở Tài chính

Hằng năm

3

Tổng hợp kinh phí thực hiện Kế hoạch do các cơ quan, đơn vị lập, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ dự toán để thực hiện Kế hoạch này theo quy định

Sở Tài chính

Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường

Hằng năm

4

Đề xuất danh sách doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn có nhu cầu nâng cấp dây chuyền sản xuất

UBND các xã, phường

Sở Công Thương

Hằng năm

5

Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được khảo sát theo quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN ngày 10/12/2019.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành, địa phương liên quan

Hằng năm

6

Các sở, ngành căn cứ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký và thụ hưởng các chính sách hỗ trợ thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách, cụ thể:

6.1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất hoặc hỗ trợ dây chuyền công nghệ (theo Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Sở Công Thương

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường; Các doanh nghiệp, HTX được hỗ trợ

Hằng năm

6.2

Hỗ trợ chuyển giao, đổi mới công nghệ, tư vấn chuyển giao công nghệ (theo Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngay 23/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường; Các doanh nghiệp, HTX được hỗ trợ

6.3

Hỗ trợ áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cơ bản, đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng đặc thù của ngành, lĩnh vực, tiêu chuẩn về hệ thống quản lý mới được công bố (theo Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND ngày 09/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường; Các doanh nghiệp, HTX được hỗ trợ

7

Đánh giá kết quả sau khi doanh nghiệp được hỗ trợ, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện để triển khai nhân rộng mô hình thí điểm

Sở Công Thương

Sở Khoa học và Công nghệ

Bắt đầu năm 2027

8

Hội thảo, hội nghị giới thiệu kết quả mô hình thí điểm

Sở Công Thương

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường

Bắt đầu năm 2027

9

Tính toán, phân tích và đánh giá đóng góp của TFP vào tăng trưởng GRDP

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài chính, Thống kê tỉnh và các đơn vị liên quan

Hằng năm

 

PHỤ LỤC IV
(ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

CƠ QUAN: ……..
……………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………

….., ngày …. tháng ….năm ….

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Tên doanh nghiệp: .....................................................................................................

I. Kết quả đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp:

Số TT

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Điểm các tiêu chí

Điểm số

Tối đa

A

Nhóm hiện trạng công nghệ sản xuất

 

30

1

Mức độ khấu hao thiết bị, công nghệ

 

5

2

Cường độ vốn thiết bị, công nghệ

 

3

3

Mức độ đổi mới thiết bị, công nghệ

 

3

4

Mức độ tự động hóa và tích hợp sản xuất

 

7

5

Tỷ lệ chi phí năng lượng sản xuất

 

4

6

Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu sản xuất

 

4

7

Tiêu chuẩn sản phẩm của dây chuyền công nghệ sản xuất

 

3

B

Nhóm hiệu quả khai thác công nghệ

 

20

8

Năng suất lao động

 

5

9

Mức độ áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất

 

3

10

Năng lực bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, dây chuyền, thiết bị của doanh nghiệp

 

4

11

Khả năng tiếp nhận, chuyển giao công nghệ

 

4

12

Chất lượng nguồn nhân lực

 

4

C

Nhóm năng lực tổ chức, quản lý

 

19

13

Tỷ lệ chi phí cho đào tạo, huấn luyện

 

3

14

Thông tin phục vụ sản xuất, quản lý

 

5

15

Quản lý hiệu suất thiết bị tổng thể

 

5

16

Áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến

 

3

17

Bảo vệ môi trường

 

3

D

Nhóm năng lực nghiên cứu, phát triển

 

17

18

Ứng dụng công nghệ thông tin

 

3

19

Chi phí thông tin

 

3

20

Nhân lực dành cho nghiên cứu, phát triển

 

4

21

Hạ tầng dành cho nghiên cứu, phát triển

 

3

22

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển

 

4

E

Nhóm năng lực đổi mới sáng tạo

 

14

23

Kết quả nghiên cứu và phát triển sản phẩm

 

4

24

Kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ

 

4

25

Năng lực liên kết hợp tác nghiên cứu, phát triển

 

2

26

Năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp

 

4

 

TỔNG ĐIỂM

 

100

 

HỆ SỐ MỨC ĐỘ ĐỒNG BỘ CỦA TRÌNH ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

 

 

II. Phân tích khả năng ứng dụng và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp:

Khả năng ứng dụng và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp được xem xét theo được đánh giá theo bốn nhóm, bao gồm: khả năng vận hành, khả năng hấp thụ, khả năng làm chủ, khả năng đổi mới sáng tạo.

1. Đánh giá khả năng vận hành công nghệ của doanh nghiệp

Đánh giá khả năng vận hành ổn định, có hiệu quả dây chuyền sản xuất theo quy trình, quy phạm về công nghệ và các thông số công nghệ ban đầu tùy theo sự thay đổi của điều kiện xung quanh và yêu cầu tăng hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

2. Đánh giá khả năng hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp

Đánh giá khả năng tìm kiếm, đánh giá và chọn ra công nghệ thích hợp với yêu cầu của sản xuất, kinh doanh; Khả năng lựa chọn hình thức tiếp nhận công nghệ phù hợp nhất (liên doanh, licence...); Khả năng triển khai nhanh công nghệ đã tiếp nhận; khả năng bảo dưỡng thường xuyên thiết bị công nghệ và ngăn ngừa sự cố, khả năng khắc phục sự cố xảy ra của doanh nghiệp.

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

3. Đánh giá khả năng làm chủ công nghệ của doanh nghiệp

Đánh giá các kỹ năng tương thích, tức là các kỹ năng cải tiến, thiết kế, biến đổi các loại công nghệ nhập khẩu thích hợp với những ứng dụng phức tạp hơn; Khả năng thích nghi công nghệ đã tiếp nhận (có những thay đổi nhỏ về sản phẩm, thay đổi nhỏ về thiết kế sản phẩm và nguyên liệu...); Khả năng sao chép (làm lại theo mẫu) có thể có những thay đổi nhỏ về quy trình công nghệ.

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

4. Đánh giá khả năng đổi mới, sáng tạo công nghệ của doanh nghiệp

Đánh giá khả năng điều chỉnh, thích nghi công nghệ được chuyển giao bằng thay đổi cơ bản về quy trình công nghệ; khả năng tiến hành nghiên cứu và triển khai thực sự, thiết kế quy trình công nghệ dựa trên kết quả nghiên cứu và triển khai; khả năng tạo ra và đưa vào hoạt động các quy trình, phương tiện, thiết bị công nghệ mới, tạo ra các sản phẩm hoàn toàn mới.

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

5. Kết luận chung

Đưa ra kết luận về thực trạng ứng dụng và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, những thành tựu cũng như những khó khăn, thách thức mà doanh nghiệp gặp phải khi ứng dụng và đổi mới công nghệ.

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

6. Khuyến nghị

Đưa ra những ý kiến, tư vấn, khuyến nghị cho doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả ứng dụng và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

 


Người lập biểu
(ký, ghi rõ họ tên)

……, ngày …. tháng …. năm 20...
Tổ chức, cơ quan đánh giá
 (ký tên, đóng dấu)

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 1228/KH-UBND ngày 13/08/2026 nâng cấp dây chuyền gắn mục tiêu nâng năng suất, chất lượng; hình thành mô hình thí điểm có thể nhân rộng theo ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

27

DMCA.com Protection Status

IP: 220.181.108.80