|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
97/2026/VBHN-TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA LĨNH VỰC THÚ Y
Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày
25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y có hiệu lực sau 6 tháng kể từ
ngày ký ban hành, được bãi bỏ một phần bởi:
1. Thông tư số
07/2023/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn bãi bỏ một phần thông tư số 71/2011/TT- BNNPTNT ngày
25/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
01/2008/CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định
75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị
định số 01/2008/CP ngày 03 tháng 01 năm 2008;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày
29 tháng 4 năm 2004;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quyết định như sau:[1]
Điều 1.
Ban hành kèm theo Thông tư này 05 Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia lĩnh vực Thú y:
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm - Quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ
sinh thú y.
Ký hiệu: QCVN 01 - 79:
2011/BNNPTNT
2.[2] (được bãi bỏ)
3.[3] (được bãi bỏ)
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
Vệ sinh thú y cơ sở ấp trứng gia cầm.
Ký hiệu: QCVN 01 - 82:
2011/BNNPTNT
5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
Bệnh động vật - yêu cầu chung lấy mẫu bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển.
Ký hiệu: QCVN 01 - 83:
2011/BNNPTNT
Điều 2.
Thông tư này có hiệu lực sau 6 tháng, kể từ ngày ký
ban hành[4].
Điều 3.
Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
QCVN 01 - 79: 2011/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA CƠ SỞ CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM
– QUY TRÌNH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y
Cattle
and poultry farm Hygiene inspection and evaluation procedure
Lời
nói đầu:
QCVN 01 - 79: 2011/BNNPTNT do Cục
Thú y biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được ban
hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA CƠ SỞ CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM - QUY TRÌNH KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y
Cattle
and poultry farm - Hygiene inspection and evaluation procedure.
1. QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn này quy định trình tự,
thủ tục kiểm tra, đánh giá, chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở
chăn nuôi bò, lợn, gia cầm (gà, cút) có đăng ký kinh doanh trên toàn quốc thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.1.1. Quy chuẩn này áp dụng
cho các cơ quan đánh giá vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi bò, lợn, gia
cầm (gà, cút) theo quy mô trang trại.
1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để
đánh giá các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm trong và ngoài nước trên lãnh thổ
Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
Quyết định 121/2008/QĐ-BNN. Quy
chế chứng nhận cơ sở thực hiện quy trình thực hành chăn nuôi tốt (Viet GAP).
QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT. Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia - Điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học.
QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT. Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia - Điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học.
QCVN 24: 2009/BTNMT. Quy chuẩn
quốc gia về nước thải công nghiệp.
QCVN 01-39: 2011/ BNNPTNT. Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi.
1.4. Giải thích từ ngữ
Các thuật ngữ trong quy chuẩn
này được hiểu như sau:
1.4.1. Điều kiện vệ sinh thú y
cơ sở chăn nuôi
Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở
chăn nuôi bao gồm các điều kiện về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; nguồn nước sử
dụng trong chăn nuôi; thức ăn; quản lý con giống; quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng;
vệ sinh tiêu độc, khử trùng; kiểm soát côn trùng và động vật gây hại; kiểm soát
dịch bệnh; vệ sinh công nhân; quản lý chất thải chăn nuôi đảm bảo cho sự sinh
trưởng, phát triển của vật nuôi nhằm tạo ra sản phẩm an toàn, không gây hại cho
sức khoẻ con người và không gây ô nhiễm môi trường.
1.4.2. Kiểm tra đánh giá phân
loại
Là hình thức kiểm tra có thông
báo trước, nhằm kiểm tra đầy đủ các nội dung về điều kiện vệ sinh thú y của cơ
sở chăn nuôi. Được áp dụng đối với:
1.4.2.1. Cơ sở được kiểm tra lần
đầu;
1.4.2.2. Cơ sở đã được công nhận
nhưng sửa chữa, mở rộng sản xuất;
1.4.2.3. Cơ sở không đạt yêu cầu
nhưng sau đó đã khắc phục xong lỗi sai.
1.4.3. Kiểm tra lần đầu
Hình thức kiểm tra lần đầu được
áp dụng khi cơ sở chăn nuôi lần đầu tiên đăng ký kiểm tra.
1.4.4. Kiểm tra định kỳ
Là hình thức kiểm tra không
thông báo trước, được áp dụng đối với các cơ sở đã được phân loại đạt yêu cầu
nhằm giám sát việc duy trì điều kiện vệ sinh thú y trong chăn nuôi.
1.4.5. Kiểm tra đột xuất
Hình thức kiểm tra đột xuất được
thực hiện khi có một trong các trường hợp sau:
1.4.5.1. Khi cơ sở có những vi
phạm về điều kiện vệ sinh thú y trong chăn nuôi.
1.4.5.2. Khi có khiếu nại về việc
cơ sở chăn nuôi không tuân thủ điều kiện vệ sinh thú y trong chăn nuôi;
1.4.5.3. Khi có yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra về điều kiện vệ sinh thú y.
II. QUY ĐỊNH
VỀ KỸ THUẬT
2.1. Nội dung kiểm tra, đánh
giá
2.1.1. Cơ sở hạ tầng, trang thiết
bị
2.1.2. Chương trình quản lý vệ
sinh thú y đang áp dụng tại cơ sở
2.1.2.1. Nguồn nước sử dụng
trong chăn nuôi
2.1.2.2. Quản lý thức ăn và sử
dụng chất cấm trong cơ sở chăn nuôi
2.1.2.3. Quản lý con giống
2.1.2.4. Quy trình chăm sóc,
nuôi dưỡng
2.1.2.5. Vệ sinh tiêu độc, khử
trùng trong cơ sở chăn nuôi
2.1.2.6. Kiểm soát côn trùng và
động vật gây hại
2.1.2.7. Kiểm soát dịch bệnh
2.1.2.8. Vệ sinh công nhân
2.1.2.9. Quản lý chất thải chăn
nuôi.
2.1.2.10. Quản lý nhân sự
2.1.3. Lấy mẫu kiểm nghiệm các
chỉ tiêu vệ sinh thú y (trong trường hợp cần thiết)
2.1.3.1. Lấy mẫu thức ăn.
2.1.3.2. Lấy mẫu nước.
2.1.3.3. Lấy mẫu không khí chuồng
nuôi.
2.2. Phương pháp kiểm tra và
đánh giá
2.2.1. Phần chung
2.2.1.1. Định nghĩa các mức
đánh giá: được quy định trong mục A.1 phụ lục A của quy chuẩn này
2.2.1.2. Sử dụng biểu mẫu kiểm
tra: được quy định trong mục A.2 phụ lục A của quy chuẩn này
2.2.1.3. Phần kiểm tra, đánh
giá chi tiết: bao gồm bảng câu hỏi và hướng dẫn đánh giá từng chỉ tiêu.
2.2.1.4. Kiểm tra, đánh giá cơ
sở chăn nuôi lợn: được quy định tại mục A.3.1 và bảng A1 phụ lục A của quy chuẩn
này.
2.2.1.5. Kiểm tra, đánh giá cơ
sở chăn nuôi gia cầm: được quy định tại mục A.3.2 và bảng A2 phụ lục A của quy
chuẩn này.
2.2.1.6. Kiểm tra, đánh giá cơ
sở chăn nuôi bò: được quy định tại mục A.3.3 và bảng A3 phụ lục A của quy chuẩn
này.
2.2.1.7. Phương pháp kiểm tra gồm
kiểm tra thực tế (nhà xưởng, trang thiết bị…..), kiểm tra hồ sơ, tài liệu và phỏng
vấn (nếu cần). Trường hợp có lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y, việc
lấy mẫu được thực hiện theo các tiêu chuẩn hoặc các văn bản có liên quan.
2.3. Các hình thức phân loại
2.3.1. Áp dụng mức phân loại A
(tốt), B (chấp nhận), C (không đạt), cụ thể như sau:
2.3.1.1. Loại A (tốt): áp
dụng đối với cơ sở đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện vệ sinh thú y, có thể
có lỗi nhẹ nhưng không có lỗi nặng và lỗi nghiêm trọng;
2.3.1.2. Loại B (đạt):
áp dụng đối với các cơ sở đáp ứng các yêu cầu về điều kiện vệ sinh thú y, không
có lỗi nghiêm trọng, còn sai lỗi nhẹ và lỗi nặng có thể khắc phục, sửa chữa
trong thời gian ngắn (tối đa 30 ngày từ ngày kiểm tra);
2.3.1.3. Loại C (không đạt):
áp dụng đối với các cơ sở chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện vệ sinh
thú y, còn nhiều lỗi nặng và lỗi nghiêm trọng nếu không khắc phục, sửa chữa
trong thời gian do cơ quan kiểm tra qui định mà vẫn tiếp tục sản xuất.
2.3.2. Các biểu mẫu Biên bản kiểm
tra điều kiện vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi được quy định tại phụ lục B và Báo
cáo khắc phục sai phạm được quy định tại phụ lục C của quy chuẩn này.
2.3.3. Yêu cầu vệ sinh nước thải
chăn nuôi gia súc được quy định tại bảng D1 phụ lục D; yêu cầu vệ sinh không
khí chuồng nuôi được quy định tại bảng D2 phụ lục D của quy chuẩn này.
2.3.4. Hướng dẫn phân loại kết
quả đánh giá cơ sở chăn nuôi được quy định tại mục A.4 phụ lục A của quy chuẩn
này.
2.4. Xử lý kết quả
2.4.1. Đối với cơ sở kiểm
tra để cấp giấy chứng nhận
Chỉ những cơ sở xếp loại A và B
mới được cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh.
2.4.2. Đối với cơ sở kiểm
tra đột xuất, định kỳ
2.4.2.1. Cơ sở xếp loại A được
tiếp tục duy trì, gia hạn chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y.
2.4.2.2. Cơ sở xếp loại B được
tiếp tục duy trì, gia hạn chứng nhận nhưng bị cơ quan đánh giá nhắc nhở.
2.4.2.3. Cơ sở xếp loại C bị cơ
quan đánh giá và cấp giấy chứng nhận đình chỉ cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ
sinh thú y.
III. QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ
3.1. Kiểm tra định kỳ
3.1.1. Cơ quan đánh giá và cấp
giấy chứng nhận hoặc cơ quan quản lý kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để giám sát
điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở chăn nuôi.
3.1.2. Nội dung kiểm tra giám
sát thực hiện theo quy định tại mục 2.1 của quy chuẩn này.
3.1.3. Kết quả kiểm tra là căn
cứ để cơ quan đánh giá quyết định duy trì, cảnh cáo, đình chỉ hoặc thu hồi giấy
chứng nhận đạt điều kiện vệ sinh thú y.
3.2. Xử lý vi phạm
3.2.1. Nhắc nhở
Cơ quan đánh giá cấp giấy chứng
nhận gửi thông báo bằng văn bản đến cơ sở chăn nuôi khi kết quả kiểm tra của cơ
sở xếp loại B. Khi nhắc nhở, cơ sở phải phải có hành động khắc phục đúng thời hạn.
Sau khi khắc phục lỗi, cơ sở phải gửi thông báo bằng văn bản về Cơ quan đánh
giá.
3.2.2. Đình chỉ chứng nhận
Cơ sở chăn nuôi bị cơ quan đánh
giá ra quyết định đình chỉ chứng nhận Điều kiện vệ sinh trong những trường hợp
sau đây:
3.2.2.1. Cơ sở xếp loại C (theo
kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý hoặc kết quả kiểm tra của cơ quan đánh giá
và cấp giấy chứng nhận);
3.2.2.2. Cơ sở bị nhắc nhở
không khắc phục lỗi đúng thời hạn;
Cơ quan đánh giá cấp giấy chứng
nhận ra quyết định đình chỉ chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y và quy định thời
hạn để nhà sản xuất khắc phục lỗi.
3.2.3. Thu hồi giấy chứng nhận
Cơ sở chăn nuôi bị cơ quan đánh
giá ra quyết định thu hồi chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y trong những trường
hợp sau đây:
3.2.3.1. Không có hành động khắc
phục lỗi đúng thời hạn sau khi bị đình chỉ chứng nhận Điều kiện vệ sinh;
3.2.3.2. Từ chối kiểm tra của
cơ quan đánh giá;
3.2.3.3. Xin hoãn kiểm tra của
cơ quan đánh giá 02 (hai) lần kế tiếp không có lý do chính đáng;
3.2.3.4. Trong thời hạn 1 năm kể
từ ngày có quyết định thu hồi chứng nhận điều kiện vệ sinh có hiệu lực, cơ sở
chăn nuôi không được chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
4.1. Cơ quan đánh giá thuộc đối
tượng tại mục 1.2 phải áp dụng quy chuẩn này.
4.2. Cục Thú Y chịu trách nhiệm
chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố thực hiện
hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy chuẩn này trong phạm vi cả nước;
định kỳ kiểm tra, đánh giá việc tổ chức, thực hiện quy chuẩn và chứng nhận hợp
quy;
4.3. Trong trường hợp các quy định
tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy
định nêu tại văn bản mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
Hướng
dẫn kiểm tra đánh giá điều kiện vệ sinh cơ sở chăn nuôi lợn
A.1. Định nghĩa các mức đánh
giá
A.1.1. Đạt (Acceptable/
Ac): đáp ứng hoàn toàn quy định.
A.1.2. Không đạt (Fail/
F) được chia thành 4 mức lỗi như sau:
A.1.2.1. Lỗi nghiêm trọng
(Serious/Se): sai lệch so với quy định, nếu kéo dài sẽ gây mất an toàn thực phẩm/dịch
bệnh/môi trường nhưng chưa tới mức tới hạn.
A.1.2.2. Lỗi nặng (Major/Ma):
sai lệch so với quy định, có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm/dịch bệnh/môi
trường nhưng chưa tới mức nghiêm trọng.
A.1.2.3. Lỗi nhẹ (Minor/Mi):
sai lệch so với quy định, có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm/ dịch bệnh/ môi
trường, gây trở ngại cho việc kiểm soát vệ sinh nhưng chưa đến mức nặng.
A.2. Sử dụng biểu mẫu kiểm
tra
A.2.1. Không được bổ sung hoặc
bỏ bớt nội dung, mức đánh giá đã được quy định trong mỗi chỉ tiêu.
A.2.2. Với mỗi chỉ tiêu, chỉ
xác định mức sai lỗi tại các cột có ký hiệu [ ], không được xác định mức sai lỗi
vào cột không có ký hiệu [ ].
đánh hoặc A.2.3. Dùng
ký hiệu dấu vào vị trí mức đánh giá đã được xác định đối với mỗi chỉ tiêu (mỗi
chỉ tiêu chỉ xác định 1 mức lỗi).
A.2.4. Phải diễn giải chi tiết
lỗi đã được xác định cho mỗi chỉ tiêu và thời hạn cơ sở phải khắc phục lỗi đó.
A.2.5. Phải diễn giải chi tiết
lỗi đã được xác định cho mỗi chỉ tiêu và thời hạn cơ sở phải khắc phục lỗi đó.
A.3. Hướng dẫn phương pháp
kiểm tra đánh giá điều kiện vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi
A.3.1. Hướng dẫn đánh giá cơ
sở chăn nuôi lợn
A.3.1.1. Tổng quát cơ sở hạ
tầng và trang thiết bị
A.3.1.1.1. Chỉ tiêu 1: Vị
trí xây dựng trang trại có phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương hoặc
đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép không? (mức lỗi nghiêm trọng).
A.3.1.1.1.1. Yêu cầu: Vị
trí xây dựng trang trại phải phù hợp với quy hoạch hoặc đã được cơ quan có thẩm
quyền cho phép.
A.3.1.1.1.2. Phương pháp: Xem
xét hồ sơ quy hoạch.
A.3.1.1.1.3. Đánh giá
A.3.1.1.1.3.1. Phù hợp với
A.3.1.1.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.1.1.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.1.1, đánh giá lỗi nghiêm trọng (Se)
A.3.1.1.2. Chỉ tiêu 2: Khoảng
cách từ trang trại đến khu dân cư, các công trình xây dựng khác,
đến nguồn nước có đúng với các quy
định hiện hành không? (mức lỗi nặng).
A.3.1.1.2.1. Yêu cầu:
- Khoảng cách từ trang trại đến
khu dân cư, các công trình xây dựng khác, đến nguồn nước đúng qui định hiện
hành (mục 1.1.1 và 1.1.2, chương II, VietGAHP);
- Khoảng cách từ trang trại đến
các khu vực kể trên ít nhất 100m, cách nhà máy chế biến, giết mổ lợn, chợ buôn
bán lợn 1 km (mục 2.1.2, QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT)
A.3.1.1.2.2. Phương pháp:
Kiểm tra thực tế, phỏng vấn khi cần thiết.
A.3.1.1.2.3. Đánh giá
A.3.1.1.2.3.1. Phù hợp với
A.3.1.1.1.1. đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.1.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.1.1.1. đánh giá lỗi nặng (Ma).
A.3.1.1.3. Chỉ tiêu 3: Bố
trí, thiết kế khu chăn nuôi có phù hợp với qui mô chăn nuôi, đầy đủ các khu vực,
được sắp xếp và ngăn cách nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh không? (mức lỗi nặng
và nghiêm trọng).
A.3.1.1.3.1. Yêu cầu: Trang
trại phải được bố trí, thiết kế: phù hợp với qui mô chăn nuôi; đầy đủ khu chăn
nuôi chính, khu nuôi tân đáo, khu cách ly bệnh, khu xử lý chất thải và lợn chết,
khu xuất bán lợn, khu hành chính và khu phục vụ chăn nuôi (kho, xưởng); các khu
vực được sắp xếp và có tường rào ngăn cách.
A.3.1.1.3.2. Phương pháp: Kiểm
tra sơ đồ mặt bằng và thực tế.
A.3.1.1.3.3. Đánh giá:
A.3.1.1.3.3.1. Phù hợp với
A.3.1.1.3.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.1.1.3.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.1.3.1
a) Lỗi nặng (Ma):
+ Không có khu phục vụ chăn
nuôi (kho, xưởng), hoặc lối đi riêng để xuất bán lợn, hoặc khu nuôi tân đáo.
+ Trong khu nuôi chưa có ngăn
cách giữa khu nuôi lợn con; khu nuôi lợn hậu bị; khu nuôi lợn sinh sản.
+ Không có tường rào ngăn cách
giữa khu chăn nuôi với khu hành chính, khu phục vụ chăn nuôi, hoặc không có tường
rào ngăn khu chăn nuôi với khu xử lý chất thải và lợn chết.
+ Bố trí các khu vực từ đầu đến
cuối hướng gió theo trình tự: Khu nuôi chính -> khu nuôi tân đáo, khu cách
ly lợn ốm -> khu xử lý chất thải và lợn chết.
+ Diện tích/công suất các khu vực
phải thích hợp với công suất của khu nuôi.
b) Lỗi nghiêm trọng (Se): Trại
chăn nuôi không có: khu cách ly lợn ốm, hoặc khu xử lý chất thải và lợn chết.
A.3.1.1.4. Chỉ tiêu 4:
Hướng chuồng, kích thước, kiểu chuồng, khoảng cách giữa các dãy chuồng, vách,
mái chuồng, cửa chuồng có phù hợp với yêu cầu chăn nuôi không? (mức lỗi nhẹ và
nặng).
A.3.1.1.4.1. Yêu cầu: Hướng
chuồng, kích thước, kiểu chuồng, khoảng cách giữa các dãy chuồng, vách, mái chuồng,
cửa chuồng của chuồng trại phải bố trí hợp lý theo quy định trong mục 2.2.3 đến
2.2.7 Phần 2 QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT).
A.3.1.1.4.2. Phương pháp: Kiểm
tra thực tế.
A.3.1.1.4.3. Đánh giá:
A.3.1.1.4.3.1. Phù hợp với A.3.1.1.4.1
đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.1.4.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.1.4.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): Không quá 02
yêu cầu (hướng chuồng, kiểu chuồng, thông gió; nền chuồng; mái chuồng; vách chuồng;
khoảng cách giữa các dẫy chuồng) không đạt.
b) Lỗi nặng (Ma): có nhiều hơn
02 yêu cầu (Hướng chuồng, kiểu chuồng, thông gió; nền chuồng; mái chuồng; vách
chuồng; khoảng cách giữa các dãy chuồng) không đạt.
A.3.1.1.5. Chỉ tiêu 5:
Các thiết bị và dụng cụ chăn nuôi (máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn nuôi) có đầy
đủ và được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.1.5.1. Yêu cầu:
Các thiết bị và dụng cụ chăn nuôi (máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn nuôi) có đầy
đủ và được làm bằng vật liệu đảm bảo không gây độc và dễ vệ sinh tẩy rửa.
A.3.1.1.5.2. Phương pháp:
kiểm tra thực tế
A.3.1.1.5.3. Đánh giá
A.3.1.1.5.3.1. Phù hợp với
A.3.1.1.5.1 đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.1.5.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.1.5.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): có 01 loại thiết
bị hoặc dụng cụ chứa thức ăn, nước uống không đạt
b) Lỗi nặng (Ma): có nhiều hơn
01 loại dụng cụ thiết bị chứa thức ăn, nước uống không đạt
A.3.1.1.6. Chỉ tiêu 6:
Các kho chứa thức ăn, kho nguyên liệu, kho thuốc thú y, kho hoá chất và thuốc
sát trùng thiết kế đảm bảo cho việc bảo quản không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.1.6.1. Yêu cầu:
Các kho thức ăn, kho thuốc thú y, kho hoá chất và thuốc sát trùng phải được thiết
kế đảm bảo thông thoáng, không ẩm thấp và dễ vệ sinh, tiêu độc khử trùng.
A.3.1.1.6.2. Phương pháp:
Kiểm tra thực tế.
A.3.1.1.6.3. Đánh giá:
A.3.1.1.6.3.1. Phù hợp với
A.3.1.1.6.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.1.1.6.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.1.6.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): không đảm bảo
thông thoáng, hoặc có kệ kê nhưng chưa đảm bảo và chưa đủ.
b) Lỗi nặng (Ma): bố trí kho
nguyên liệu, thức ăn chung hoặc chưa cách ly triệt để với vật tư khác (như dầu
máy, thuốc diệt chuột, thuốc sát trùng..), hoặc xây dựng kho không ngăn được thấm,
dột, hắt nước khi mưa gió, hoặc kho không đủ công suất, hoặc chưa ngăn chặn được
động vật gây hại xâm nhập
A.3.1.2. Nguồn nước sử dụng
trong chăn nuôi
A.3.1.2.1. Chỉ tiêu 7.
Có kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước dùng trong chăn nuôi 2 lần/năm không?
(mức lỗi nhẹ)
A.3.1.2.1.1. Yêu cầu: Kiểm
tra chất lượng nước dùng trong chăn nuôi định kỳ 2 lần/năm
A.3.1.2.1.2. Phương pháp: Xem
kết quả xét nghiệm định kỳ
A.3.1.2.1.3. Đánh giá:
A.3.1.2.1.3.1. Phù hợp với
A.3.1.2.1.1. đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.2.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.2.1: đánh giá lỗi nhẹ (Mi)
A.3.1.2.2. Chỉ tiêu 8.
Có vệ sinh định kỳ hệ thống nước cấp và có đầy đủ hoá chất, dụng cụ để khử trùng
định kỳ cho hệ thống xử lý nước cấp không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.2.2.1. Yêu cầu: Vệ
sinh định kỳ hệ thống nước cấp. Có đầy đủ hoá chất, dụng cụ để khử trùng định kỳ
cho hệ thống xử lý nước cấp.
A.3.1.2.2.2. Phương pháp: Xem
hồ sơ kiểm soát chất lượng nước và kiểm tra thực tế.
A.3.1.2.2.3. Đánh giá:
A.3.1.2.2.3.1. Phù hợp với
A.3.1.2.2.1 đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.2.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.2.2.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): sử dụng một số
hoá chất sát trùng quá hạn.
b) Lỗi nặng (Ma): Không có quy
trình xử lý nước cấp hoặc có quy trình xử lý nước cấp nhưng không phù hợp hoặc
không thực hiện các biện pháp vệ sinh định kỳ cho hệ thống nước cấp.
A.3.1.2.3. Chỉ tiêu 9.
Nước có đủ cung cấp cho nhu cầu chăn nuôi không? (Mức lỗi nặng)
A.3.1.2.3.1. Yêu cầu: Có
đủ nước cho nhu cầu chăn nuôi
A.3.1.2.3.2. Phương pháp: Phỏng
vấn và kiểm tra thực tế
A.3.1.2.3.3. Đánh giá:
A.3.1.2.3.3.1. Phù hợp với
A.3.1.2.3.1 đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.2.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.2.3.1 đánh giá lỗi nặng (Ma): do không đủ nước cho nhu cầu chăn
nuôi
A.3.1.2.4. Chỉ tiêu 10. Nguồn
nước dùng trong chăn nuôi có đạt yêu cầu theo QCVN 01- 39:2011/ BNNPTNT không?
(mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.2.4.1. Yêu cầu: Nguồn
nước uống sử dụng trong chăn nuôi có đạt yêu cầu theo QCVN 01-39:2011/ BNNPTNT.
A.3.1.2.4.2. Phương pháp: Kiểm
tra kết quả xét nghiệm nước; lấy mẫu kiểm tra nếu cơ sở không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng việc kiểm tra chất lượng nước định kỳ 2 lần/ năm.
A.3.1.2.4.3. Đánh giá
A.3.1.2.4.3.1. Phù hợp với
A.3.1.2.4.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.1.2.4.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.2.4.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): khi có 01 chỉ
tiêu không đạt yêu cầu theo QCVN 01-39:2011/ BNNPTNT.
b) Lỗi nặng (Ma): khi có hơn 01
chỉ tiêu không đạt yêu cầu theo QCVN 01-39:2011/ BNNPTNT.
A.3.1.3. Quản lý thức ăn và sử
dụng chất cấm trong cơ sở chăn nuôi
A.3.1.3.1. Chỉ tiêu 11.
Có hồ sơ ghi chép loại thuốc sử dụng, liều lượng, thời gian sử dụng, thời gian
ngừng thuốc khi trộn vào thức ăn và nước uống không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.3.1.1. Yêu cầu: ghi
chép và lập hồ sơ trộn thức ăn, sử dụng thức ăn, loại thuốc trộn, liều lượng,
thời gian sử dụng và ngừng thuốc khi trộn vào thức ăn và nước uống.
A.3.1.3.1.2. Phương pháp: Kiểm
tra hồ sơ và phỏng vấn.
A.3.1.3.1.3. Đánh giá:
A.3.1.3.1.3.1. Phù hợp với
A.3.1.3.1.1 đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.3.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.3.1.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): Có hướng dẫn sử
dụng thuốc, có hồ sơ ghi chép nhưng không cập nhập đầy đủ.
b) Lỗi nặng (Ma): Không có hướng
dẫn sử dụng thuốc và không có hồ sơ ghi chép.
A.3.1.3.2. Chỉ tiêu 12. Có
sử dụng chất cấm để trộn vào thức ăn và nước uống không? (mức lỗi nghiêm trọng)
A.3.1.3.2.1. Yêu cầu: Không
sử dụng chất cấm trộn vào thức ăn và nước uống cho thú nuôi.
A.3.1.3.2.2. Phương pháp: Kiểm
tra thực tế; Lấy mẫu mẫu phân tích khi nghi ngờ có sử dụng chất cấm (thức ăn: lấy
mẫu tại các silo, nước uống: lấy mẫu tại vòi nước cấp cho thú uống)
A.3.1.3.2.3. Đánh giá:
A.3.1.3.2.3.1. Phù hợp với
A.3.1.3.2.1. đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.3.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.3.2.1, đánh giá lỗi tới hạn (Cr) do có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.
A.3.1.3.3. Chỉ tiêu 13. Nguyên
liệu và thức ăn chăn nuôi bảo quản có đúng theo quy định không? (mức lỗi nhẹ và
nặng).
A.3.1.3.3.1. Yêu cầu: Bảo
quản nguyên liệu và thức ăn đúng theo quy định (mục 2.4.1 đến 2.4.3 Phần 2 QCVN
01 - 14: 2010/BNNPTNT).
A.3.1.3.3.2. Phương pháp:
Kiểm tra thực tế.
A.3.1.3.3.3. Đánh giá:
A.3.1.3.3.3.1. Phù hợp với
A.3.1.3.3.1 đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.3.3.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.3.3.1
a) Lỗi nhẹ (Mi): sắp xếp nguyên
liệu và thức ăn trong kho không gọn gàng, không thông thoáng và không đảm bảo vệ
sinh.
b) Lỗi nặng (Ma): Thức ăn và
nguyên liệu để trực tiếp trên sàn nhà, hoặc không có thông tin để nhận biết lô
nguyên liệu và thức ăn.
A.3.1.4. Quản lý con giống
A.3.1.4.1. Chỉ tiêu 14. Con
giống có nguồn gốc rõ ràng không? (mức lỗi nghiêm trọng).
A.3.1.4.1.1. Yêu cầu:
Con giống có nguồn gốc rõ ràng, được mua từ cơ sở sản xuất giống được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép sản xuất (mục 2.3.1 đến 2.3.3 Phần 2 QCVN 01 -
14: 2010/BNNPTNT).
A.3.1.4.1.2. Phương pháp:
kiểm tra hồ sơ mua, sổ ghi chép mua lợn giống, giấy chứng nhận kiểm dịch.
A.3.1.4.1.3. Đánh giá:
A.3.1.4.1.3.1. Phù hợp với
A.3.1.4.1.1đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.4.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.4.1.1 đánh giá lỗi nghiêm trọng (Se).
A.3.1.4.2. Chỉ tiêu 15. Có
tuân thủ quy trình nhập đàn như nuôi cách ly, tiêm phòng, sát trùng chuồng trại
cho đàn lợn mới nhập không? (mức lỗi nặng)
A.3.1.4.2.1. Yêu cầu: tuân
thủ đúng quy trình nhập đàn như nuôi cách ly, tiêm phòng, sát trùng chuồng trại
cho đàn lợn mới nhập về và có hồ sơ theo dõi cách ly, nhập đàn.
A.3.1.4.2.2. Phương pháp: Kiểm
tra quy trình chăn nuôi của cơ sở, kiểm tra hồ sơ, phỏng vấn.
A.3.1.4.2.3. Đánh giá:
A.3.1.4.2.3.1. Phù hợp với
A.3.1.4.2.1 đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.4.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.4.2.1 đánh giá lỗi nghiêm trọng (Se): Không tuân thủ quy trình, không
nuôi cách ly và không có hồ sơ theo dõi cách ly, nhập đàn.
A.3.1.4.3. Chỉ tiêu 16. Có
sổ sách ghi chép việc quản lý con giống và xuất nhập đàn không? (mức lỗi nhẹ)
A.3.1.4.3.1. Yêu cầu: Có
sổ sách ghi chép việc xuất nhập thú nuôi.
A.3.1.4.3.2. Phương pháp: Kiểm
tra sổ sách.
A.3.1.4.3.3. Đánh giá:
A.3.1.4.3.3.1. Phù hợp với
A.3.1.4.3.1 đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.4.3.3. 2. Không phù hợp với
A.3.1.4.3.1 đánh giá lỗi nhẹ (Mi)
A.3.1.5. Quy trình chăm sóc,
nuôi dưỡng
A.3.1.5.1. Chỉ tiêu 17. Có
quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với từng loại lợn theo các giai đoạn
sinh trưởng phát triển không? (Mức lỗi nặng)
A.3.1.5.1.1. Yêu cầu: Có
quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với từng loại lợn theo các giai đoạn
sinh trưởng phát triển (mục 2.5.1. và 2.5.2 phần 2 QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT).
A.3.1.5.1.2. Phương pháp: Kiểm
tra quy trình chăn nuôi
A.3.1.5.1.3. Đánh giá:
A.3.1.5.1.3.1. Phù hợp với
A.3.1.5.1.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.1.5.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.5.1.1 đánh giá lỗi nặng (Ma)
A.3.1.5.2. Chỉ tiêu 18. Chất
lượng không khí chuồng nuôi đạt yêu cầu không? (Mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.5.2.1. Yêu cầu: Chất
lượng không khí chuồng nuôi đạt yêu cầu theo bảng D2 phụ lục D của quy chuẩn
này.
A.3.1.5.2.2. Phương pháp:
Lấy mẫu kiểm tra và so sánh kết quả với tiêu chuẩn tại bảng D2 phụ lục D của
quy chuẩn này.
A.3.1.5.2.3. Đánh giá
A.3.1.5.2.3.1. Phù hợp với
A.3.1.5.2.1 đánh giá đạt
A.3.1.5.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.5.2.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): có 02 chỉ tiêu
không đạt so với yêu cầu
b) Lỗi nặng (Ma): có hơn 02 chỉ
tiêu không đạt so với yêu cầu
A.3.1.6. Vệ sinh tiêu độc,
khử trùng trong cơ sở chăn nuôi
A.3.1.6.1. Chỉ tiêu 19.
Có thường xuyên bổ sung hoặc thay thuốc sát trùng hàng ngày tại các hố sát
trùng ở cổng ra vào và ở đầu mỗi chuồng; độ ngập hố sát trùng ≥ 15cm; nồng độ
thuốc sát trùng đạt hiệu quả khử trùng không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.6.1.1. Yêu cầu:
Bổ sung hoặc thay thuốc sát trùng hàng ngày tại các hố sát trùng ở cổng ra
vào và ở đầu mỗi chuồng; độ ngập hố sát trùng ≥ 15cm; nồng độ thuốc sát trùng đạt
hiệu quả khử trùng (mục 2.6.1 phần 2 QCVN 01-14: 2010).
A.3.1.6.1.2. Phương pháp: Kiểm
tra quy trình hướng dẫn; hồ sơ theo dõi; kiểm tra thực tế.
A.3.1.6.1.3. Đánh giá
A.3.1.6.1.3.1. Phù hợp với
A.3.1.6.1.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.1.6.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.6.1.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): hố và phương
tiện phun thuốc khử trùng không được bảo trì tốt.
b) Lỗi nặng (Ma): hố và phương
tiện phun thuốc sát trùng không có thuốc sát trùng, hoặc phương tiện phun thuốc
khử trùng không hoạt động.
A.3.1.6.2. Chỉ tiêu 20.
Có vệ sinh phương tiện vận chuyển trước và sau khi vào trại không? (mức lỗi nhẹ
và nặng)
A.3.1.6.2.1. Yêu cầu:
Các phương tiện vận chuyển phải vệ sinh trước và sau khi vào trại (mục 2.6.2 phần
2 QCVN 01-14: 2010/BNNPTNT)
A.3.1.6.2.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ theo dõi và kiểm tra thực tế
A.3.1.6.2.3. Đánh giá
A.3.1.6.2.3.1. Phù hợp với
A.3.1.6.2.1. đánh giá đạt (Ac)
A.3.1.6.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.6.2.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): phương tiện vận
chuyển chưa sạch.
b) Lỗi nặng (Ma): không thực hiện
A.3.1.6.3. Chỉ tiêu 21.
Có thực hiện khử trùng, thay quần áo, ủng đối với người vào khu chăn nuôi không?
(mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.6.3.1. Yêu cầu: Có
quy định vệ sinh khử trùng và thực hiện vệ sinh khử trùng, thay quần áo, ủng đối
với người vào khu chăn nuôi.
A.3.1.6.3.2. Phương pháp: Xem
hồ sơ ghi chép và kiểm tra thực tế.
A.3.1.6.3.3. Đánh giá:
A.3.1.6.3.3.1. Phù hợp với với
A.3.1.6.3.1 đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.6.3.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.6.3.1
a) Lỗi nhẹ (Mi): Có qui định
nhưng có chưa rõ ràng. Sử dụng một số hoá chất quá hạn.
b) Lỗi nặng (Ma): Không có quy
định về vệ sinh khử trùng hoặc có nhưng không đầy đủ các đối tượng cần vệ sinh,
khử trùng hoặc không cụ thể phương pháp, hoá chất, nồng độ, tần suất. Không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về phương pháp, nồng độ, thời gian xử
lý.
A.3.1.6.4. Chỉ tiêu 22.
Có sát trùng chuồng trại trước khi nuôi; sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn
không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.6.4.1. Yêu cầu: Có
quy định vệ sinh sát trùng và thực hiện vệ sinh sát trùng chuồng trại trước khi
nuôi; sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn.
A.3.1.6.4.2. Phương pháp: Xem
hồ sơ ghi chép và kiểm tra thực tế.
A.3.1.6.4.3. Đánh giá:
A.3.1.6.4.3.1. Phù hợp với
A.3.1.6.4.1 đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.6.4.3.2. Không phù hợp với
với A.3.1.6.4.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): Có qui định
nhưng có chưa rõ ràng. Sử dụng một số hoá chất quá hạn.
b) Lỗi nặng (Ma): Không có quy
định về vệ sinh khử trùng hoặc có nhưng không đầy đủ các đối tượng cần vệ sinh,
khử trùng hoặc không cụ thể phương pháp, hoá chất, nồng độ, tần suất. Không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về phương pháp, nồng độ, thời gian xử
lý.
A.3.1.6.5. Chỉ tiêu 23. Có
quy định và định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh khu vực chăn nuôi, chuồng
nuôi, trong khu chăn nuôi 2 tuần/lần không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.6.5.1. Yêu cầu: Có
quy định và thực hiện phun thuốc sát trùng định kỳ xung quanh khu vực chăn
nuôi, chuồng nuôi, trong khu chăn nuôi 2 tuần/lần (mục 2.6.3 phần 2 QCVN 01-14:
2010/BNNPTNT)
A.3.1.6.5.2. Phương pháp: Kiểm
tra hồ sơ ghi chép và kiểm tra thực tế.
A.3.1.6.5.3. Đánh giá:
A.3.1.6.5.3.1. Phù hợp với với
A.3.1.6.5.1 đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.6.5.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.6.5.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): Có qui định
nhưng có chưa rõ ràng. Sử dụng một số hoá chất quá hạn.
b) Lỗi nặng (Ma): Không có quy
định về vệ sinh khử trùng hoặc có nhưng không đầy đủ các đối tượng cần vệ sinh,
khử trùng hoặc không cụ thể phương pháp, hoá chất, nồng độ, tần suất. Không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về phương pháp, nồng độ, thời gian xử
lý.
A.3.1.6.6. Chỉ tiêu 24.
Có thực hiện đúng quy định vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng (1 tuần/lần) và để
trống chuồng sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn (7 ngày); khi có dịch (khử trùng:
1 ngày/lần; để trống chuồng 21 ngày) không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.6.6.1. Yêu cầu: thực
hiện đúng quy định vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng (1 tuần /lần) và để trống
chuồng sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn (7 ngày); khi có dịch (khử trùng: 1
ngày/lần; để trống chuồng 21 ngày) (mục 2.6.3. và 2.6.10 phần 2 QCVN 01-14:
2010).
A.3.1.6.6.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ.
A.3.1.6.6.3. Đánh giá:
A.3.1.6.6.3.1. Phù hợp với
A.3.1.6.6.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.1.6.6.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.6.6.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): có ghi chép hồ
sơ nhưng chưa đầy đủ; Có qui định nhưng có chưa rõ ràng.
b) Lỗi nặng (Ma): không thực hiện
dọn vệ sinh và sát trùng hoặc không ghi chép hồ sơ.
A.3.1.6.7. Chỉ tiêu 25.
Có sử dụng riêng các phương tiện vận chuyển lợn, thức ăn, chất thải trong trang
trại và sát trùng sau khi sử dụng không? (mức lỗi nặng).
A.3.1.6.7.1. Yêu cầu: sử
dụng riêng các phương tiện vận chuyển lợn, thức ăn, chất thải trong trang trại
và sát trùng sau khi sử dụng (mục 2.6.5 Phần 2 QCVN 01-14:2010/BNNPTNT).
A.3.1.6.7.2. Phương pháp:
Kiểm tra thực tế.
A.3.1.6.7.3. Đánh giá
A.3.1.6.7.3.1. Phù hợp với
A.3.1.6.7.1 đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.6.7.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.6.7.1 đánh giá lỗi nặng (Ma).
A.3.1.6.8. Chỉ tiêu 26. Có
vệ sinh máng ăn, máng uống hàng ngày không? (mức lỗi nhẹ)
A.3.1.6.8.1. Yêu cầu: Có
quy định vệ sinh và thực hiện vệ các sinh máng ăn, máng uống (mục 2.6.6 phần 2
QCVN 01-14:2010/BNNPTNT).
A.3.1.6.8.2. Phương pháp: Xem
hồ sơ ghi chép và kiểm tra thực tế.
A.3.1.6.8.3. Đánh giá:
A.3.1.6.8.3.1. Phù hợp với với
A.3.1.6.8.1 đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.6.8.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.6.8.1 đánh giá lỗi nhẹ (Mi)
A.3.1.7. Kiểm soát côn trùng
và động vật gây hại
A.3.1.7.1. Chỉ tiêu 27. Có
chương trình kiểm soát côn trùng, loài gặm nhấm và động vật gây hại khác không?
Nếu có, đã ghi sơ đồ chi tiết vị trí đặt bẫy, bả và thường xuyên kiểm tra để xử
lý không? (Mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.7.1.1. Yêu cầu: Có
sơ đồ, kế hoạch và thực hiệu hiệu quả kiểm soát hiệu quả động vật gây hại (mục
2.6.7 phần 2 QCVN 01-14:2010/BNNPTNT).
A.3.1.7.1.2. Phương pháp: Xem
sơ đồ và kế hoạch và ghi chép kết quả kiểm soát động vật gây hại, kiểm tra thực
tế và phỏng vấn khi cần thiết.
A.3.1.7.1.3. Đánh giá:
A.3.1.7.1.3.1. Phù hợp với với
A.3.1.7.1 đánh giá đạt (Ac):
a) Có quy định sử dụng hoá chất,
phương pháp diệt côn trùng và chuột.
b) Có kế hoạch tiêu diệt côn
trùng; sơ đồ và kế hoạch tiêu diệt chuột.
c) Thực hiện diệt côn trùng và
chuột theo kế hoạch
d) Có biện pháp xử lý hợp vệ
sinh (đốt, chôn) chuột đã bị tiêu diệt
e) Có đầy đủ hoá chất, dụng cụ
để thực hiện việc kiểm soát.
A.3.1.7.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.7.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): Diệt động vật
gây hại nhưng chưa hiệu quả; hoặc ghi chép, lưu trữ hồ sơ chưa đầy đủ.
b) Lỗi nặng (Ma): Không có kế
hoạch diệt côn trùng, chuột. Không có sơ đồ bẫy bắt. Không có quy định sử dụng
hoá chất, phương diệt côn trùng và chuột hoặc có nhưng không cụ thể phương
pháp, hoá chất, nồng độ, tần suất. Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
quy định về phương pháp, nồng độ, thời gian xử lý.
A.3.1.7.2. Chỉ tiêu 28.
Có định kỳ phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh để diệt ruồi xung quanh các
dãy chuồng và khu chăn nuôi không? (mức lỗi nhẹ và nặng).
A.3.1.7.2.1. Yêu cầu: Thực
hiện định kỳ việc phát quang bụi rậm, khơi cống rãnh để diệt ruồi, và sát trùng
xung quanh các dãy chuồng và khu chăn nuôi (mục 2.6.4 Phần 2 QCVN 01-
14:2010/BNNPTNT).
A.3.1.7.2.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ, sổ ghi chép và kiểm tra thực tế.
A.3.1.7.2.3. Đánh giá:
A.3.1.7.2.3.1. Phù hợp với
A.3.1.7.2.1 đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.7.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.7.2.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): không thực hiện
đúng tần xuất hoặc thực hiện chưa đầy đủ.
b) Lỗi nặng (Ma): không thực hiện.
A.3.1.8. Kiểm soát dịch bệnh
A.3.1.8.1. Chỉ tiêu 29. Có
lịch tiêm phòng và thực hiện tiêm phòng các bệnh chính cho đàn lợn không? (Mức
lỗi nhẹ và nặng).
A.3.1.8.1.1. Yêu cầu: Phải
xây dựng quy trình, lịch tiêm phòng và thực hiện tiêm phòng cho lợn các bệnh
chính như bệnh giả dại, lở mồm long móng, dịch tả, PRRS, tụ huyết trùng và một
số dịch bệnh khác theo quy định (mục 2.6.8 Phần 2 QCVN 01-14:2010/BNNPTNT; Quyết
định 63/2005/QĐ- BNN, 64/2005/QĐ-BNN, 38/2006/QĐ-BNN và 80/2008/QĐ-BNN).
A.3.1.8.1.2. Phương pháp:
Kiểm tra kế hoạch, sổ ghi chép thực hiện tiêm phòng.
A.3.1.8.1.3. Đánh giá:
A.3.1.8.1.3.1. Phù hợp với
A.3.1.8.1.1. đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.8.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.8.1.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): Kế hoạch không
đầy đủ hoặc thực hiện không đúng theo kế hoạch.
b) Lỗi nặng (Ma): Không có kế
hoạch hoặc có nhưng không thực hiện.
A.3.1.8.2. Chỉ tiêu 30: Có
giám sát dịch bệnh theo phương thức “cùng vào - cùng ra” không? Có lập tức cách
ly để phòng ngừa lây lan khi lợn có biểu hiện bệnh không? (mức lỗi nghiêm trọng).
A.3.1.8.2.1. Yêu cầu: Thực
hiện giám sát dịch bệnh theo phương thức “cùng vào -cùng ra” và khi lợn có biểu
hiện bệnh phải cách ly ngay lập tức (mục 2.6.9, Phần 2, QCVN 01-14:2010; Quyết
định 63/2005/QĐ-BNN, 64/2005/QĐ-BNN, 38/2006/QĐ-BNN và 80/2008/QĐ-BNN).
A.3.1.8.2.2. Phương pháp: Kiểm
tra hồ sơ, kiểm tra thực tế và phỏng vấn khi cần thiết.
A.3.1.8.2.3. Đánh giá:
A.3.1.8.2.3.1. Phù hợp với
A.3.1.8.2.1 đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.8.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.8.2.1 đánh giá lỗi nghiêm trọng (Se).
A.3.1.8.3. Chỉ tiêu 31: Trong
trường hợp điều trị bệnh, có tuân thủ quy định về chủng loại, liều lượng, thời
gian dùng thuốc? Có ghi chép thông tin đầy đủ về dịch bệnh, tên thuốc, liều lượng,
lý do dùng, thời gian dùng, trọng lượng lợn, người tiêm, thời điểm ngưng thuốc
không? (mức lỗi nặng).
A.3.1.8.3.1. Yêu cầu: Có
cán bộ thú y chẩn đoán bệnh và lên phác đồ điều trị. Tuân thủ phác đồ điều trị
và quy định sử dụng thuốc, ghi chép và lưu trữ hồ sơ đầy đủ (mục 2.4.5, Phần 2,
QCVN 01-14:2010; Thông tư 15/2009/TT-BNN; 18/2009/TT-BNN; 19/2009/TT-BNN,
46/2009/TT-BNN, 80/2009/TT-BNNPTNT, 28/2010/TT-BNNPTNT).
A.3.1.8.3.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế và phỏng vấn khi cần thiết.
A.3.1.8.3.3. Đánh giá:
A.3.1.8.3.3.1. Phù hợp với
A.3.1.8.3.1 đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.8.3.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.8.3.1, đánh giá lỗi nặng (Ma): Không có hoặc thực hiện không đúng phác đồ
điều trị hoặc không tuân thủ quy định sử dụng thuốc, hoặc không ghi chép và lưu
trữ hồ sơ đầy đủ.
A.3.1.8.4. Chỉ tiêu 32:
Khi phát hiện lợn chết có báo với cán bộ kỹ thuật/thú y để có biện pháp xử lý
không? Có thực hiện xử lý hợp vệ sinh lợn chết do bệnh hoặc không rõ nguyên
nhân không? (mức lỗi nghiêm trọng)
A.3.1.8.4.1. Yêu cầu:
Khi lợn chết phải báo ngay với cán bộ kỹ thuật/thú y và có biện pháp xử lý phù
hợp (Công văn số 561/TY-KH ngày 16/4/2008).
A.3.1.8.4.2. Phương pháp:
Kiểm tra sổ ghi chép quá trình nuôi và phỏng vấn (khi cần thiết).
A.3.1.8.4.3. Đánh giá:
A.3.1.8.4.3.1. Phù hợp với
A.3.1.8.4.1đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.8.4.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.8.4.1: đánh giá lỗi nghiêm trọng.
A.3.1.9. Vệ sinh công nhân
A.3.1.9.1. Chỉ tiêu 33. Có
hồ sơ sức khoẻ cá nhân và khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân 1 năm/lần không?
(mức lỗi nhẹ)
A.3.1.9.1.1. Yêu cầu: Có
hồ sơ sức khoẻ cá nhân và khám sức khoẻ định kỳ ít nhất 1 năm /lần cho công
nhân.
A.3.1.9.1.2. Phương pháp: Xem
hồ sơ khám sức khoẻ của công nhân.
A.3.1.9.1.3. Đánh giá:
A.3.1.9.1.3.1. Phù hợp với với
A.3.1.9.1.1 đánh giá đạt (Ac) khi:
a) Thực hiện khám sức khoẻ cho
công nhân ít nhất 1 lần/ năm.
b) Có hồ sơ tổng kết công nhân
đủ sức khoẻ làm việc.
A.3.1.9.1.3.2. Không phù
hợp với A.3.1.9.1.1 đánh giá lỗi nhẹ (Mi)
A.3.1.9.2. Chỉ tiêu 34. Có
trang bị bảo hộ lao động như áo quần bảo hộ, khẩu trang, găng tay, mũ, ủng cao
su cho công nhân làm việc trong trại không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.1.9.2.1. Yêu cầu: trang
bị bảo hộ lao động như áo quần bảo hộ, khẩu trang, găng tay, mũ, ủng cao su cho
công nhân. Bảo hộ được giặt và vệ sinh hàng ngày.
A.3.1.9.2.2. Phương pháp: Kiểm
tra thực tế.
A.3.1.9.2.3. Đánh giá:
A.3.1.9.2.3.1. Phù hợp với với
A.3.1.9.2.1 đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.9.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.9.2.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): Có trang bị bảo
hộ nhưng chưa đầy đủ.
b) Lỗi nặng (Ma): Không trang bị
bảo hộ cho công nhân hoặc có trang bị nhưng không vệ sinh và giặt sạch hàng
ngày.
A.3.1.9.3. Chỉ tiêu 35: Có
nội quy quy định vệ sinh đối với công nhân không? (mức lỗi nhẹ)
A.3.1.9.3.1. Yêu cầu: Có
quy định vệ sinh đối với công nhân khi ra vào trại (tắm, thay áo quần bảo hộ, ủng).
Công nhân thực hiện đúng quy định
A.3.1.9.3.2. Phương pháp: Kiểm
tra bảng quy định, hướng dẫn và kiểm tra thực tế.
A.3.1.9.3.3. Đánh giá:
A.3.1.9.3.3.1. Phù hợp với với
A.3.1.9.3.1 đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.9.3.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.9.3.1: đánh giá lỗi nhẹ (Mi)
A.3.1.10. Quản lý chất
thải chăn nuôi
A.3.1.10.1. Chỉ tiêu 36:
Chất thải rắn có được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến nơi xử lý đảm bảo
không gây ô nhiễm môi trường không? (mức lỗi nặng và nghiêm trọng)
A.3.1.10.1.1. Yêu cầu:
Hàng ngày chất thải rắn phải được thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý phù hợp (mục
2.7.2, Phần 2, QCVN 01-14:2010)
A.3.1.10.1.2. Phương pháp: Xem
xét hồ sơ đánh giá hệ thống xử lý chất thải rắn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thực hiện, xem xét thực tế và phỏng vấn khi cần thiết.
A.3.1.10.1.3. Đánh giá:
A.3.1.10.1.3.1. Phù hợp với
A.3.1.10.1.1 đánh giá đạt ( Ac):
A.3.1.10.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.10.1.1:
a) Lỗi nặng (Ma): Hệ thống chứa
không có nắp, mái che hay bị rò rỉ hoặc có biện pháp xử lý nhưng còn gây mùi
hôi và có ruồi nhặng.
b) Lỗi nghiêm trọng (Se): Chất
thải rắn không xử lý thải thẳng ra ngoài môi trường hoặc kết đánh giá hệ thống
xử chất thải rắn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện không đạt yêu cầu.
A.3.1.10.2. Chỉ tiêu 37. Có
hệ thống lọc, lắng để phân loại, tách chất thải rắn và lỏng riêng biệt không?
(mức lỗi nhẹ).
A.3.1.10.2.1. Yêu cầu: hệ
thống nước thải có lắng, lọc để tách chất thải rắn và lỏng riêng biệt (mục
2.7.3, Phần 2, QCVN 01-14:2010; Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT).
A.3.1.10.2.2. Phương pháp:
Xem xét thực tế.
A.3.1.10.2.3. Đánh giá:
A.3.1.10.2.3.1. Phù hợp với
A.3.1.10.2.1 đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.10.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.10.2.1: đánh giá mức lỗi nhẹ (Mi)
A.3.1.10.3. Chỉ tiêu 38. Chất
thải lỏng từ chuồng nuôi đến khu xử lý có chảy ngang qua những khu chăn nuôi
khác, hệ thống nước thải riêng biệt với nước mưa không? (mức nhẹ và nặng)
A.3.1.10.3.1. Yêu cầu:
Nước thải không chảy ngang qua khu chăn nuôi khác; hệ thống nước thải tách biệt
với hệ thống nước mưa (mục 2.7.3, Phần 2, QCVN 01-14:2010; Quyết định
23/2006/QĐ- BTNMT).
A.3.1.10.3.2. Phương pháp: Kiểm
tra hồ sơ thiết kế; kiểm tra thực tế.
A.3.1.10.3.3. Đánh giá:
A.3.1.10.3.3.1. Phù hợp với
A.3.1.10.3.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.1.10.3.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.10.3.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): Chất thải lỏng
chảy chưa tách biệt hệ thống nước thải với nước mưa.
Lỗi nặng (Ma): Chất thải lỏng
chảy ngang qua các khu chăn nuôi khác; chưa tách biệt hệ thống nước thải với nước
mưa.
A.3.1.10.4. Chỉ tiêu 39. Nước
thải sau khi xử lý có đạt tiêu chuẩn theo bảng D1 phụ lục D của quy chuẩn này
không? (mức lỗi nhẹ, nặng và nghiêm trọng)
A.3.1.10.4.1. Yêu cầu:
chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn hiện hành
A.3.1.10.4.2. Phương pháp: Xem
kết quả kết quả xét nghiệm và so sánh với yêu cầu tại bảng D1 phụ lục D của quy
chuẩn này.
A.3.1.10.4.3. Đánh giá:
A.3.1.10.4.3.1. Phù hợp với
A.3.1.10.4.1 đánh giá đạt (Ac).
A.3.1.10.4.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.10.4.1
a) Lỗi nhẹ (Mi): nếu có không
quá 02 chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn cho phép.
b) Lỗi nặng (Ma): nếu có từ 02
đến 04 chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn cho phép.
c) Lỗi nghiêm trọng (Se): nếu
có hơn 05 số chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn cho phép.
A.3.1.10.5. Chỉ tiêu 40:
Có nơi xử lý động vật chết (lò thiêu, đất chôn) đảm bảo vệ sinh dịch tể theo
quy định hiện hành của thú y không? (mức lỗi nghiêm trọng).
A.3.1.10.5.1. Yêu cầu:
Nơi xử lý động vật chết phải đảm bảo vệ sinh dịch tể theo công văn số 561/TY-KH
ngày 16/4/2008 và không gây ô nhiễm môi trường xung quanh
A.3.1.10.5.2. Phương pháp: Kiểm
tra thực tế.
A.3.1.10.5.3. Đánh giá:
A.3.1.10.5.3.1. Phù hợp với
A.3.1.10.5.1đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.10.5.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.10.5.1 đánh giá lỗi nghiêm trọng (Se): Không có nơi xử lý hoặc có nhưng xử
lý động vật chết không đúng với quy định và hướng dẫn xử lý. Không xử lý ngay
khi có động vật chết.
A.3.1.11. Quản lý nhân sự
A.3.1.11.1. Chỉ tiêu 41: Người
lao động làm việc trong trang trại có được hướng dẫn sử dụng các hóa chất độc hại?
được tập huấn về an toàn lao động, kỹ năng chăn nuôi và kỹ năng ghi chép không?
(mức lỗi nặng và nghiêm trọng).
A.3.1.11.1.1. Yêu cầu: Người
lao động làm việc trong trang trại được hướng dẫn sử dụng các hóa chất độc hại,
tập huấn về an toàn lao động, kỹ năng chăn nuôi và kỹ năng ghi chép (mục 8.2;
14.1.1; 14.2.5; 14.4, Chương II, VietGAHP).
A.3.1.11.1.2. Phương pháp: Xem
xét hồ sơ đào tạo, tài liệu đào tạo và phỏng vấn khi cần thiết.
A.3.1.11.1.3. Đánh giá:
A. 3.2.11.1.3.1. Phù hợp với
A.3.1.11.1.1 đánh giá đạt (Ac).
A. 3.2.11.1.3.2. Không phù hợp
với A.3.1.11.1.1
a) Lỗi nặng (Ma): chưa đào tạo
quy trình thao tác an toàn khi mang vác vật nặng; hoặc có đào tạo về sử dụng, bảo
quản hoá chất và kỹ năng chăn nuôi nhưng chưa đầy đủ; hoặc chưa đào tạo cập nhật
khi có những quy định, hướng dẫn mới.
b) Lỗi nghiêm trọng (Se): chưa
được đào tạo về sử dụng, bảo quản hoá chất; hoặc chưa được đào tạo về kỹ năng
chăn nuôi.
A.3.1.11.2. Chỉ tiêu 42: Có
tài liệu hướng dẫn về sơ cấp cứu và phổ biến kiến thức về sơ cấp cứu đến tất cả
nhân viên của trại không? (mức lỗi nhẹ và nặng).
A.3.1.11.2.1. Yêu cầu:
Có tài liệu hướng dẫn về sơ cấp cứu và phổ biến kiến thức về sơ cấp cứu đến tất
cả nhân viên của trại (mục 14.1.2; 14.1.3, Chương II, VietGAHP)
A.3.1.11.2.2. Phương pháp: Xem
xét tài liệu hướng dẫn sơ cứu, hồ sơ tập huấn và phỏng vấn khi cần thiết.
A.3.1.11.2.3. Đánh giá:
A.3.1.11.2.3.1. Phù hợp với
A.3.1.11.2.1. đánh giá đạt (Ac):
A.3.1.11.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.11.2.1.:
a) Lỗi nhẹ (Mi): thuốc y tế và
dụng cụ y tế chưa đầy đủ; hoặc tập huấn chưa đầy đủ cho tất cả ngưới lao động.
b) Lỗi nặng (Ma): chưa có tài
liệu hướng dẫn; hoặc chưa hướng dẫn; hoặc chưa có tủ thuốc và vật dụng y tế.
A.3.1.11.3. Chỉ tiêu 43: Công
nhân, khách tham quan có mặc hộ lao động và vệ sinh, khử trùng khi vào trong
trang trại không? Có ghi nhật ký khách tham quan không? (mức lỗi nhẹ và nặng).
A.3.1.11.3.1. Yêu cầu: Khi
vào trang trại công nhân, khách phải mặc bảo hộ lao động và vệ sinh khử trùng.
Ghi nhật ký khách tham quan (mục 2.4.5; 4.2.5; 14.2.3, Chương II, VietGAHP).
A.3.1.11.3.2. Phương pháp: Xem
xét nhật ký, xem xét thực tế và phỏng vấn khi cần thiết.
A.3.1.11.3.3. Đánh giá:
A. 3.2.11.3.3.1. Phù hợp với
A.3.1.11.3.1 đánh giá đạt (Ac).
A. 3.2.11.3.3.2. Không phù hợp
với A.3.1.11.3.1
a) Lỗi nhẹ (Mi): mặc bảo hộ lao
động không đủ, hoặc thực hiện vệ sinh và khử trùng chưa đúng.
b) Lỗi nặng (Ma): không mặc bảo
hộ lao động, hoặc không thực hiện vệ sinh và khử trùng, hoặc chưa ghi nhật ký
khách tham quan.
A.3.2. Hướng dẫn đánh giá cơ
sở chăn nuôi gia cầm (gà, cút) A.3.2.1. Tổng quát cơ sở hạ tầng
A.3.2.1.1. Chỉ tiêu 1: Vị
trí xây dựng trang trại có phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương hoặc
đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép không? (mức lỗi tới hạn).
Xem mục A.3.1.1.1 của quy chuẩn
này
A.3.2.1.2. Chỉ tiêu 2: Khoảng
cách từ trang trại đến trường học, bệnh viện, khu dân cư, nơi thường xuyên tập
trung đông người, đường giao thông chính, nguồn nước mặt tối thiểu 100m không?
(mức lỗi nặng).
A.3.2.1.2.1. Yêu cầu: Khoảng
cách từ trang trại đến trường học, bệnh viện, khu dân cư, nơi thường xuyên tập
trung đông người, đường giao thông chính, nguồn nước mặt tối thiểu 100m theo
quy định trong mục 2.1.2, phần 2 QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT.
A.3.2.1.2.2. Phương pháp:
Kiểm tra thực tế, phỏng vấn khi cần thiết.
A.3.2.1.2.3. Đánh giá
A.3.2.1.2.3.1. Phù hợp với
A.3.2.1.1.1. đánh giá đạt (Ac).
A.3.2.1.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.2.1.1.1. đánh giá lỗi nặng (Ma).
A.3.2.1.3. Chỉ tiêu 3: Trang
trại có được thiết kế gồm các khu vực khác nhau không? Có tường rào ngăn cách
khu chăn nuôi với khu hành chính không? (mức lỗi nặng và nghiêm trọng).
A.3.2.1.3.1. Yêu cầu: Trang
trại phải được thiết kế gồm các khu vực khác nhau. Có tường rào ngăn cách khu
chăn nuôi với khu hành chính theo quy định trong mục 2.2.1. và 2.2.2 đến 2.2.7,
Phần 2, QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT).
A.3.2.1.3.2. Phương pháp: Kiểm
tra thực tế.
A.3.2.1.3.3. Đánh giá:
A.3.2.1.3.3.1. Phù hợp với
A.3.2.1.3.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.2.1.3.3.2. Không phù hợp với
A.3.2.1.3.1
a) Lỗi nặng (Ma): Trại chăn
nuôi chưa có tường hoặc hàng rào bao quanh nhằm kiểm soát được người và động vật
ra vào trang trại.
b) Lỗi nghiêm trọng (Se): Trại chăn
nuôi không có đầy đủ các khu vực: kho chứa thức ăn, thuốc thú y và thuốc khử
trùng, hoặc khu cách ly gia cầm ốm, hoặc khu nuôi tân đáo, hoặc khu tập kết và
xử lý chất thải, hoặc không có tường rào ngăn cách giữa khu chăn nuôi với khu
hành chính, hoặc đường vận chuyển thức ăn trong trại trùng với đường vận chuyển
phân.
A.3.2.1.4. Chỉ tiêu 4:
Có thiết bị và dụng cụ chăn nuôi (ổ đẻ, máng ăn, máng uống) đủ và bố trí hợp lý
không? (mức lỗi nhẹ)
A.3.2.1.4.1 Yêu cầu: Có
đủ thiết bị và dụng cụ chăn nuôi (ổ đẻ, máng ăn, máng uống) đủ và bố trí hợp
lý.
A.3.2.1.4.2. Phương pháp: Kiểm
tra thực tế.
A.3.2.1.4.3. Đánh giá:
A.3.2.1.4.3.1. Phù hợp với
A.3.2.1.4.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.2.1.4.3.2. Không phù hợp với
A.3.2.1.4.1 đánh giá lỗi nhẹ.
A.3.2.1.5. Chỉ tiêu 5.
Thiết kế chuồng trại bảo đảm thông thoáng, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ với các
giai đoạn nuôi dưỡng gia cầm; diện tích chuồng nuôi phù hợp với số lượng gia cầm
không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.2.1.4.1. Yêu cầu: Thiết
kế chuồng trại bảo đảm thông thoáng, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ với các giai đoạn
nuôi dưỡng gia cầm; diện tích chuồng nuôi phù hợp với số lượng gia cầm (mục
2.2.81 và 2.2.8.4, Phần 2, QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT).
A.3.2.1.4.2. Phương pháp: Kiểm
tra thực tế.
A.3.2.1.4.3. Đánh giá:
A.3.2.1.4.3.1. Phù hợp với
A.3.2.1.4.1 đánh giá đạt (Ac).
A.3.2.1.4.3.2. Không phù hợp với
A.3.2.1.4.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): có 01 yêu cầu
không đạt.
b) Lỗi nặng (Ma): có nhiều hơn
một yêu cầu không đạt.
A.3.2.1.6. Chỉ tiêu 6.
Các kho chứa thức ăn, kho thuốc thú y, kho hoá chất và thuốc sát trùng thiết kế
đảm bảo cho việc bảo quản không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.1.6 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.1.7. Chỉ tiêu 7. Nhà
ấp trứng có hàng rào ngăn cách với bên ngoài và các khu vực khác; được bố trí đảm
bảo hạn chế lây nhiễm chéo giữa các khu vực khác không? (mức lỗi nặng và nghiêm
trọng)
A.3.2.1.7.1. Yêu cầu:
Nhà ấp trứng có hàng rào ngăn cách với bên ngoài và các khu vực khác; được bố
trí theo nguyên tắc một chiều đảm bảo hạn chế lây nhiễm chéo giữa các khu vực
nơi nhận, phân loại, sát trùng trứng; kho bảo quản trứng; phòng để máy ấp và
soi trứng; phòng để máy nở; phòng chọn trống mái, đóng hộp gà con và phòng xuất
sản phẩm (mục 2.2.9 phần 2 QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT).
A.3.2.1.7.2. Phương pháp: kiểm
tra thực tế
A.3.2.1.7.3. Đánh giá:
A.3.2.1.7.3.1. Phù hợp với
A.3.2.1.7.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.2.1.7.3.2. Không phù hợp
với A.3.2.1.7.1:
a) Lỗi nặng (Ma): Nhà ấp trứng
không có hàng rào ngăn cách với bên ngoài và các khu vực khác.
b) Lỗi nghiêm trọng (Se): Nhà ấp
trứng không có hàng rào ngăn cách với bên ngoài và các khu vực khác. Bố trí nhà
ấp trứng không đảm bảo nguyên tắc một chiều.
A.3.2.2. Nguồn nước sử dụng
trong chăn nuôi
A.3.2.2.1. Chỉ tiêu 8.
Có kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước dùng cho chăn nuôi 2 lần/năm không?
(mức lỗi nhẹ)
Xem mục A.3.1.2.1 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.2.2. Chỉ tiêu 9.
Có vệ sinh định kỳ hệ thống nước cấp và có đầy đủ hoá chất, dụng cụ để khử
trùng định kỳ cho hệ thống xử lý nước cấp không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.2.2 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.2.3. Chỉ tiêu 10.
Nước có đủ cung cấp cho nhu cầu chăn nuôi không? (Mức lỗi nặng) Xem mục
A.3.1.2.3 phụ lục A của quy chuẩn này
A.3.2.2.4. Chỉ tiêu 11. Nguồn
nước dùng trong chăn nuôi có đạt yêu cầu theo QCVN 01- 39:2011/BNNPTNT không?
(mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.2.4 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.3. Quản lý thức ăn và
sử dụng chất cấm trong cơ sở chăn nuôi
A.3.2.3.1. Chỉ tiêu 12.
Có ghi chép hồ sơ loại thuốc sử dụng, liều lượng, thời gian sử dụng, thời gian
ngừng thuốc khi trộn vào thức ăn và nước uống không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.3.1 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.3.2. Chỉ tiêu 13.
Có sử dụng chất cấm để trộn vào thức ăn và nước uống không? (mức lỗi nghiêm trọng)
Xem mục A.3.1.3.2 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.3.3. Chỉ tiêu 14. Nguyên
liệu và thức ăn chăn nuôi bảo quản có đúng theo quy định không? (mức lỗi nhẹ và
nặng).
Xem mục A.3.1.3.3 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.4. Quản lý con giống
A.3.2.4.1. Chỉ tiêu 15. Con
giống có nguồn gốc rõ ràng không? (mức lỗi nghiêm trọng).
A.3.2.4.1.1. Yêu cầu:
Con giống có nguồn gốc rõ ràng, được mua từ cơ sở sản xuất giống được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép sản xuất (mục 2.3 Phần 2 QCVN 01 - 15:
2010/BNNPTNT).
A.3.2.4.1.2. Phương pháp:
kiểm tra hồ sơ mua, sổ ghi chép mua gia cầm giống, giấy chứng nhận kiểm dịch.
A.3.2.4.1.3. Đánh giá:
A.3.2.4.1.3.1. Phù hợp với
A.3.2.4.2.1 đánh giá đạt (Ac).
A.3.2.4.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.2.4.2.1 đánh giá lỗi nghiêm trọng (Se).
A.3.2.4.2. Chỉ tiêu 16. Có
tuân thủ quy trình nhập đàn như nuôi cách ly, tiêm phòng, sát trùng chuồng trại
cho đàn gia cầm mới nhập không? (mức lỗi nặng)
Xem mục A.3.1.4.2 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.4.3. Chỉ tiêu 17. Có
sổ sách ghi chép việc quản lý con giống và xuất nhập đàn không? (mức lỗi nhẹ).
Xem mục A.3.1.4.3 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.5. Quy trình chăm sóc,
nuôi dưỡng
A.3.2.5.1. Chỉ tiêu 18. Có
quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với từng loại gia cầm theo các giai đoạn
sinh trưởng phát triển không? (Mức lỗi nặng)
A.3.2.5.1.1. Yêu cầu: Có
quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với từng loại gia cầm theo các giai đoạn
sinh trưởng phát triển theo mục 2.5.1. và 2.5.2, phần 2, QCVN 01 - 15:
2010/BNNPTNT.
A.3.2.5.1.2. Phương pháp: Kiểm
tra quy trình chăn nuôi
A.3.2.5.1.3. Đánh giá:
A.3.2.5.1.3.1. Phù hợp với
A.3.2.5.1.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.2.5.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.2.5.1.1 đánh giá lỗi nặng (Ma)
A.3.2.5.2. Chỉ tiêu 19. Chất
lượng không khí chuồng nuôi đạt yêu cầu trong bảng D2 phụ lục D không? (Mức lỗi
nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.5.2 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.6. Vệ sinh tiêu độc,
khử trùng trong trại chăn nuôi
A.3.2.6.1. Chỉ tiêu 20.
Có thường xuyên bổ sung hoặc thay thuốc sát trùng hàng ngày tại các hố sát
trùng ở cổng ra vào và ở đầu mỗi chuồng; độ ngập hố sát trùng ≥ 15cm; nồng độ
thuốc sát trùng đạt hiệu quả khử trùng không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.6.1 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.6.2. Chỉ tiêu 21.
Có vệ sinh phương tiện vận chuyển trước và sau khi vào trại không? (mức lỗi nhẹ
và nặng)
Xem mục A.3.1.6.2 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.6.3. Chỉ tiêu 22.
Có thực hiện khử trùng, thay quần áo, ủng đối với người vào khu chăn nuôi
không? ( mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.6.3 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.6.4. Chỉ tiêu 23.
Có sát trùng chuồng trại trước khi nuôi; sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn
không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.6.4 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.6.5. Chỉ tiêu 24. Có
quy định và định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh khu vực chăn nuôi, chuồng
nuôi, trong khu chăn nuôi 2 tuần/lần không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.6.5 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.6.6. Chỉ tiêu 25.
Có thực hiện đúng quy định vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng và để trống chuồng
sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn; để trống chuồng (15 ngày) không? (mức lỗi nhẹ
và nặng)
A.3.2.6.6.1. Yêu cầu: Có
quy định vệ sinh tiêu độc và thực hiện đúng quy định vệ sinh tiêu độc khử trùng
chuồng và để trống chuồng sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn; để trống chuồng (15
ngày) (mục 2.6.1.6 phần 2 QCVN 01-15: 2010/BNNPTNT)
A.3.2.6.6.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ.
A.3.2.6.6.3. Đánh giá:
Xem mục A.3.1.6.6.3 phụ lục A của quy chuẩn này
A.3.2.7. Chỉ tiêu 26. Có
sử dụng riêng các phương tiện vận chuyển gia cầm, thức ăn, chất thải trong
trang trại và sát trùng sau khi sử dụng không? (mức lỗi nặng).
A.3.2.6.7.1. Yêu cầu: sử
dụng riêng các phương tiện vận chuyển gia cầm, thức ăn, chất thải trong trang
trại và sát trùng sau khi sử dụng.
A.3.2.6.7.2. Phương pháp:
Kiểm tra thực tế.
A.3.2.6.7.3. Đánh giá: Xem
mục A.3.1.6.7.3 phụ lục A của quy chuẩn này
A.3.2.6.8. Chỉ tiêu 27. Có
vệ sinh máng ăn, máng uống, dụng cụ định kỳ và hàng ngày không? (mức lỗi nhẹ)
A.3.2.6.8.1. Yêu cầu: Có
quy định vệ sinh và thực hiện vệ các sinh máng ăn, máng uống (mục 2.6.1.4 phần
2 QCVN 01-15:2010/BNNPTNT).
A.3.2.6.8.2. Phương pháp: Xem
hồ sơ ghi chép và kiểm tra thực tế.
A.3.2.6.8.3. Đánh giá: Xem
mục A.3.1.6.8.3 phụ lục A của quy chuẩn này
A.3.2.7. Kiểm soát côn trùng
và động vật gây hại
A.3.2.7.1. Chỉ tiêu 28. Có
chương trình kiểm soát côn trùng, loài gặm nhấm và động vật gây hại khác không?
Nếu có, đã ghi sơ đồ chi tiết vị trí đặt bẫy, bả và thường xuyên kiểm tra để xử
lý không? (Mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.7.1 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.7.2. Chỉ tiêu 29.
Có định kỳ phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh để diệt ruồi xung quanh các
dãy chuồng và khu chăn nuôi không? (mức lỗi nhẹ và nặng).
A.3.2.7.2.1. Yêu cầu: Thực
hiện định kỳ việc phát quang bụi rậm, khơi cống rãnh để diệt ruồi, và sát trùng
xung quanh các dãy chuồng và khu chăn nuôi.
A.3.2.7.2.2. Phương pháp:
Xem mục A.3.1.7.2.2 phụ lục A của quy chuẩn này.
A.3. 1.7.2.3. Đánh giá: Xem
mục A.3.1.7.2.3 phụ lục A của quy chuẩn này.
A.3.2.8. Kiểm soát dịch bệnh
A.3.2.8.1. Chỉ tiêu 30. Có
lịch tiêm phòng và thực hiện tiêm phòng các bệnh chính (Niu cát xơn, cúm gia cầm)
cho đàn gia cầm không? (Mức lỗi nhẹ và nặng)
A.3.2.8.1.1. Yêu cầu: Phải
xây dựng quy trình, lịch tiêm phòng và thực hiện tiêm phòng cho gia cầm bệnh
Niu cát xơn, cúm gia cầm và một số dịch bệnh khác theo quy định (mục 2.6.1.2,
Phần 2, QCVN 01-15:2010/BNNPTNT; Quyết định 63/2005/QĐ-BNN).
A.3.2.8.1.2. Phương pháp:
Xem mục A.3.1.8.1.2 phụ lục A của quy chuẩn này
A.3.2.8.1.3. Đánh giá:
Xem mục A.3.1.8.1.3 phụ lục A của quy chuẩn này
A.3.2.8.2. Chỉ tiêu 31: Có
giám sát dịch bệnh theo phương thức “cùng vào -cùng ra” (đối với gia cầm nuôi
thương phẩm) không? Có lập tức cách ly để phòng ngừa lây lan khi gia cầm có biểu
hiện bệnh không? (mức lỗi nghiêm trọng).
A.3.2.8.2.1. Yêu cầu: Thực
hiện giám sát dịch bệnh theo phương thức “cùng vào -cùng ra” (mục 2.5.6 Phần 2
QCVN 01-15:2010/BNNPTNT) và khi gia cầm có biểu hiện bệnh phải cách ly ngay lập
tức.
A.3.2.8.2.2. Phương
pháp: Xem mục A.3.1.8.2.2 phụ lục A của quy chuẩn này
A.3.2.8.2.3. Đánh giá:
Xem mục A.3.1.8.2.3 phụ lục A của quy chuẩn này
A.3.2.8.3. Chỉ tiêu 32: Trong
trường hợp điều trị bệnh, có tuân thủ quy định về chủng loại, liều lượng, thời
gian dùng thuốc? Có ghi chép thông tin đầy đủ về dịch bệnh, tên thuốc, liều lượng,
lý do dùng, thời gian dùng, người tiêm, thời điểm ngưng thuốc không? (mức lỗi nặng).
A.3.2.8.3.1. Yêu cầu: Có
cán bộ thú y chẩn đoán bệnh và lên phác đồ điều trị. Tuân thủ phác đồ điều trị
và quy định sử dụng thuốc, ghi chép và lưu trữ hồ sơ đầy đủ (Thông tư
15/2009/TT-BNN; 18/2009/TT-BNN; 19/2009/TT-BNN, 46/2009/TT-BNN,
80/2009/TT-BNNPTNT, 28/2010/TT-BNNPTNT).
A.3.2.8.3.2. Phương pháp:
Xem mục A.3.1.8.3.2 phụ lục A của quy chuẩn này.
A.3.2.8.3.3. Đánh giá:
Xem mục A.3.1.8.3.3 phụ lục A của quy chuẩn này
A.3.1.8.4. Chỉ tiêu 33:
Khi phát hiện gia cầm chết có báo với cán bộ kỹ thuật/thú y để có biện pháp xử
lý không? Có thực hiện xử lý hợp vệ sinh gia cầm chết do bệnh hoặc không rõ nguyên
nhân không? (mức lỗi nghiêm trọng)
A.3.1.8.4.1. Yêu cầu:
Khi gia cầm chết phải báo ngay với cán bộ kỹ thuật/thú y và có biện pháp xử lý
phù hợp (Thông tư số 69/2005/TT-BNN).
A.3.1.8.4.2. Phương pháp:
Kiểm tra sổ ghi chép quá trình nuôi và phỏng vấn (khi cần thiết).
A.3.2.8.4.3. Đánh giá:
Xem mục A.3.1.8.4.3 phụ lục A của quy chuẩn này
A.3.2.9. Vệ sinh công nhân
A.3.2.9.1. Chỉ tiêu 34. Có
hồ sơ sức khoẻ cá nhân và khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân 1 năm/lần không?
(mức lỗi nhẹ)
Xem mục A.3.1.9.1 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.9.2. Chỉ tiêu 35. Có
trang bị bảo hộ lao động như áo quần bảo hộ, khẩu trang, găng tay, mũ, ủng cao
su cho công nhân làm việc trong trại không? (mức lỗi nhẹ và nặng).
Xem mục A.3.1.9.2 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.2.9.3. Chỉ tiêu 36: Có
nội quy quy định vệ sinh đối với công nhân không? (mức lỗi nhẹ)
Xem mục A.3.1.9.2 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.2.10. Quản lý chất
thải chăn nuôi
A.3.2.10.1. Chỉ tiêu 37:
Chất thải rắn có được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến nơi xử lý đảm bảo
không gây ô nhiễm môi trường không? (mức lỗi nặng và nghiêm trọng)
A.3.2.10.1.1. Yêu cầu:
Hàng ngày chất thải rắn phải được thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý phù hợp
(mục 2.7.1.3 Phần 2 QCVN 01-15:2010/BNNPTNT)
A.3.2.10.1.2. Phương pháp: Xem
mục 3.2.10.1.2 phụ lục A của quy chuẩn này.
A.3.2.10.1.3. Đánh giá:
A.3.2.10.1.3.1. Phù hợp với
A.3.2.10.1.1 đánh giá đạt (Ac):
A.3.2.10.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.2.10.1.1:
a) Lỗi nặng (Ma): biện pháp xử
lý chất thải rắn nhưng còn gây mùi hôi và có ruồi nhặng.
b) Lỗi nghiêm trọng (Se): Chất
thải rắn không xử lý thải thẳng ra ngoài môi trường hoặc kết quả đánh giá hệ thống
xử chất thải rắn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện không đạt yêu cầu.
A.3.2.10.2. Chỉ tiêu 38:
Có nơi xử lý động vật chết (lò thiêu, đất chôn) đảm bảo vệ sinh dịch tể theo
quy định hiện hành của thú y không? (mức lỗi nghiêm trọng)
A.3.2.10.2.1. Yêu cầu:
Nơi xử lý động vật chết phải cách xa tối thiểu 20 m đối với giếng nước, nguồn
nước mặt và chuồng nuôi và không gây ô nhiễm môi trường xung quanh (mục 2.7.1.5
phần 2 QCVN 01-15:2010/BNNPTNT)
A.3.2.10.2.2. Phương pháp: Kiểm
tra thực tế.
A.3.1.10.2.3. Đánh giá:
A.3.2.10.2.3.1. Phù hợp với
A.3.2.10.2.1đánh giá đạt (Ac):
A.3.2.10.2.3.2. Không phù hợp với
A.3.1.10.2.1 đánh giá lỗi nghiêm trọng (Se): Không có nơi xử lý hoặc có nhưng xử
lý động vật chết không đúng với quy định và hướng dẫn xử lý. Không xử lý ngay
khi có động vật chết.
A.3.2.11. Quản lý nhân sự
A.3.2.11.1. Chỉ tiêu 39: Người
lao động làm việc trong trang trại có được hướng dẫn sử dụng các hóa chất độc hại?
được tập huấn về an toàn lao động, kỹ năng chăn nuôi và kỹ năng ghi chép không?
(mức lỗi nặng và nghiêm trọng).
Xem mục A.3.1.11.1 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.11.2. Chỉ tiêu 40: Có
tài liệu hướng dẫn về sơ cấp cứu và phổ biến kiến thức về sơ cấp cứu đến tất cả
nhân viên của trại không? (mức lỗi nhẹ và nặng).
Xem mục A.3.1.11.2 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.11.3. Chỉ tiêu 41: Công
nhân, khách tham quan có mặc hộ lao động và vệ sinh, khử trùng khi vào trong
trang trại không? Có ghi nhật ký khách tham quan không? (mức lỗi nhẹ và nặng).
Xem mục A.3.1.11.2 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.3. Hướng dẫn đánh giá trại
chăn nuôi bò
A.3.3.1. Tổng quát cơ sở hạ
tầng và trang thiết bị
A.3.3.1.1. Chỉ tiêu 1: Vị
trí xây dựng trang trại có phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương hoặc
đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép không? (mức lỗi nghiêm trọng).
Xem mục A.3.1.1.1 tại phụ lục A
của quy chuẩn này.
A.3.3.1.2. Chỉ tiêu 2: Khoảng
cách từ trang trại đến khu dân cư, các công trình xây dựng khác, đến nguồn nước
có đúng với các quy định hiện hành không? (mức lỗi nặng).
Xem mục A.3.1.1.2 tại phụ lục A
của quy chuẩn này.
A.3.3.1.3. Chỉ tiêu 3: Bố
trí, thiết kế khu chăn nuôi có phù hợp với qui mô chăn nuôi, đầy đủ các khu vực,
được sắp xếp và ngăn cách nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh không? (mức lỗi nặng
và nghiêm trọng).
A.3.3.1.3.1. Yêu cầu: Trang
trại phải được thiết kế gồm các khu vực khác nhau. Có tường rào ngăn cách khu
chăn nuôi với khu hành chính theo quy định trong mục 2.2.1. và 2.2.2 Phần 2
QCVN 01- 14: 2010/BNNPTNT).
A.3.3.1.3.2. Phương pháp: Kiểm
tra thực tế.
A.3.3.1.3.3. Đánh giá:
A.3.3.1.3.3.1. Phù hợp với
A.3.3.1.3.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.3.1.3.3.2. Không phù hợp với
A.3.3.1.3.1
a) Lỗi nặng (Ma): Trại chăn
nuôi chưa có tường hoặc hàng rào bao quanh nhằm kiểm soát được người và động vật
ra vào trang trại.
b) Lỗi nghiêm trọng (Se): Trại
chăn nuôi không có đầy đủ các khu vực: kho chứa thức ăn, thuốc thú y và thuốc
khử trùng, hoặc khu cách ly động vật ốm, khu vắt sữa hoặc khu tập kết và xử lý
chất thải, hoặc không có tường rào ngăn cách giữa khu chăn nuôi với khu hành
chính, hoặc đường vận chuyển thức ăn trong trại trùng với đường vận chuyển
phân.
A.3.3.1.4. Chỉ tiêu 4: Hướng
chuồng, kích thước, kiểu chuồng, khoảng cách giữa các dãy chuồng, vách, mái chuồng,
cửa chuồng có phù hợp với yêu cầu chăn nuôi không? (mức lỗi nhẹ và nặng).
A.3.3.1.4.1. Yêu cầu: Hướng
chuồng, kích thước, kiểu chuồng, khoảng cách giữa các dãy chuồng, vách, mái chuồng,
cửa chuồng của chuồng trại phải bố trí hợp lý và phù hợp với yêu cầu chăn nuôi.
A.3.3.1.4.2. Phương pháp: Xem
mục A.3.1.1.4.3 phụ lục A của quy chuẩn này.
A.3.3.1.4.3. Đánh giá: Xem
mục A.3.1.1.4.3 phụ lục A của quy chuẩn này.
A.3.3.1.5. Chỉ tiêu 5:
Các thiết bị và dụng cụ chăn nuôi (máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn nuôi) có đầy
đủ và được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.1.5. phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.2. Nguồn nước sử dụng
trong chăn nuôi
A.3.3.2.1. Chỉ tiêu 7.
Có kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước dùng trong chăn nuôi 2 lần/năm không?
(mức lỗi nhẹ)
Xem mục A.3.3.2.1 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.2.2. Chỉ tiêu 8.
Có vệ sinh định kỳ hệ thống nước cấp và có đầy đủ hoá chất, dụng cụ để khử
trùng định kỳ cho hệ thống xử lý nước cấp không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.3.2.2 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.2.3. Chỉ tiêu 9.
Nước có đủ cung cấp cho nhu cầu chăn nuôi không? (Mức lỗi nặng) Xem mục
A.3.3.2.3 phụ lục A của quy chuẩn này.
A.3.3.2.4. Chỉ tiêu 10. Nguồn
nước dùng trong chăn nuôi có đạt yêu cầu theo QCVN 01- 39:2011/ BNNPTNT không?
(mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.2.4 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.3. Quản lý thức ăn và
sử dụng chất cấm trong cơ sở chăn nuôi
A.3.3.3.1. Chỉ tiêu 11.
Có ghi chép hồ sơ loại thuốc sử dụng, liều lượng, thời gian sử dụng, thời gian
ngừng thuốc khi trộn vào thức ăn và nước uống không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.3.1 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.3.2. Chỉ tiêu 12.
Có sử dụng chất cấm để trộn vào thức ăn và nước uống không? (mức lỗi nghiêm trọng)
Xem mục A.3.1.3.2 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.1.3.3. Chỉ tiêu 13. Nguyên
liệu và thức ăn chăn nuôi bảo quản có đúng theo quy định không? (mức lỗi nhẹ và
nặng).
Xem mục A.3.1.3.3 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.4. Quản lý con giống
A.3.3.4.1. Chỉ tiêu 14. Con
giống có nguồn gốc rõ ràng không? (mức lỗi nghiêm trọng). Xem mục A.3.1.4.1 phụ
lục A của quy chuẩn này.
A.3.3.4.2. Chỉ tiêu 15. Có
tuân thủ quy trình nhập đàn như nuôi cách ly, tiêm phòng, sát trùng chuồng trại
cho đàn bò mới nhập không? (mức lỗi nặng) Xem mục A.3.1.4.2 phụ lục A của quy
chuẩn này.
A.3.3.4.3. Chỉ tiêu 16. Có
sổ sách ghi chép việc quản lý con giống và xuất nhập đàn không? (mức lỗi nhẹ).
Xem mục A.3.1.4.3 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.5. Quy trình chăm sóc,
nuôi dưỡng
A.3.3.5.1. Chỉ tiêu 17. Có
quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với từng loại bò, bê khác nhau theo các
giai đoạn sinh trưởng phát triển không? (Mức lỗi nặng)
A.3.3.5.1.1. Yêu cầu: Có
quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với từng loại bò, bê khác nhau theo các
giai đoạn sinh trưởng phát triển.
A.3.3.5.1.2. Phương pháp: Kiểm
tra quy trình chăn nuôi
A.3.3.5.1.3. Đánh giá:
A.3.3.5.1.3.1. Phù hợp với
A.3.3.5.1.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.3.5.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.3.5.1.1 đánh giá lỗi nặng (Ma)
A.3.3.5.2. Chỉ tiêu 18. Chất
lượng không khí chuồng nuôi đạt yêu cầu trong bảng D1 phụ lục D không? (Mức lỗi
nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.5.2 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.3.6. Vệ sinh tiêu độc, khử
trùng trong cơ sở chăn nuôi
A.3.3.6.1. Chỉ tiêu 19.
Có thường xuyên bổ sung hoặc thay thuốc sát trùng hàng ngày tại các hố sát
trùng ở cổng ra vào và ở đầu mỗi chuồng; độ ngập hố sát trùng ≥ 15cm; nồng độ
thuốc sát trùng đạt hiệu quả khử trùng không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.6.1 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.3.6.2. Chỉ tiêu 20.
Có vệ sinh phương tiện vận chuyển trước và sau khi vào trại không? (mức lỗi nhẹ
và nặng)
Xem mục A.3.1.6.2 phụ lục 3 của
quy chuẩn này.
A.3.3.6.3. Chỉ tiêu 21.
Có thực hiện khử trùng, thay quần áo, ủng đối với người vào khu chăn nuôi
không? ( mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.6.3 phụ lục 3 của
quy chuẩn này.
A.3.3.6.4. Chỉ tiêu 22.
Có sát trùng chuồng trại trước khi nuôi; sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn
không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.6.4 phụ lục 3 của
quy chuẩn này.
A.3.3.6.5. Chỉ tiêu 23. Có
quy định và định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh khu vực chăn nuôi, chuồng
nuôi, trong khu chăn nuôi 2 tuần/lần không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.6.5 phụ lục 3 của
quy chuẩn này.
A.3.3.6.6. Chỉ tiêu 24.
Có thực hiện đúng quy định vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng (1 tuần/lần)? (mức
lỗi nhẹ và nặng)
A.3.3.6.6.1. Yêu cầu: thực
hiện đúng quy định vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng (1 tuần /lần)
A.3.3.6.6.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế.
A.3.3.6.6.3. Đánh giá:
A.3.3.6.6.3.1. Phù hợp với
A.3.3.6.6.1 đánh giá đạt (Ac)
A.3.3.6.6.3.2. Không phù hợp với
A.3.3.6.6.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): có ghi chép hồ
sơ nhưng chưa đầy đủ; Có qui định nhưng có chưa rõ ràng.
b) Lỗi nặng (Ma): không thực hiện
dọn vệ sinh và sát trùng hoặc không ghi chép hồ sơ.
A.3.3.6.7. Chỉ tiêu 25.
Có sử dụng riêng các phương tiện vận chuyển sữa, thức ăn, chất thải trong trang
trại và sát trùng sau khi sử dụng không? (mức lỗi nặng).
A.3.3.6.7.1. Yêu cầu: sử
dụng riêng các phương tiện vận chuyển sữa, thức ăn, chất thải trong trang trại
và sát trùng sau khi sử dụng.
A.3.3.6.7.2. Phương pháp:
Kiểm tra thực tế.
A.3.3.6.7.3. Đánh giá
A.3.3.6.7.3.1. Phù hợp với
A.3.3.6.7.1 đánh giá đạt (Ac).
A.3.3.6.7.3.2. Không phù hợp với
A.3.3.6.7.1 đánh giá lỗi nặng (Ma).
A.3.3.6.8. Chỉ tiêu 26. Có
vệ sinh máng ăn, máng uống hàng ngày không? (mức lỗi nhẹ) Xem mục A.3.1.6.8 phụ
lục A của quy chuẩn này.
A.3.3.2.7. Kiểm soát côn
trùng và động vật gây hại
A.3.3.7.1. Chỉ tiêu 27. Có
chương trình kiểm soát côn trùng, loài gặm nhấm và động vật gây hại khác không?
Nếu có, đã ghi sơ đồ chi tiết vị trí đặt bẫy, bả và thường xuyên kiểm tra để xử
lý chưa? (Mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.7.1 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.7.2. Chỉ tiêu 28.
Có định kỳ phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh để diệt ruồi xung quanh các
dãy chuồng và khu chăn nuôi không? (mức lỗi nhẹ và nặng).
Xem mục A.3.1.7.2 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.8. Kiểm soát dịch bệnh
A.3.3.8.1. Chỉ tiêu 29. Có
lịch tiêm phòng và thực hiện tiêm phòng các bệnh chính cho đàn bò không? (Mức lỗi
nhẹ và nặng).
A.3.3.8.1.1. Yêu cầu: Phải
xây dựng quy trình, lịch tiêm phòng và thực hiện tiêm phòng cho bò các bệnh
chính như bệnh lở mồm long móng, dịch tả, tụ huyết trùng, nhiệt thán và một số
dịch bệnh khác theo quy định (Quyết định 63/2005/QĐ-BNN, 64/2005/QĐ-BNN,
38/2006/QĐ-BNN).
A.3.3.8.1.2. Phương pháp:
Kiểm tra kế hoạch, sổ ghi chép thực hiện tiêm phòng.
A.3.3.8.1.3. Đánh giá:
A.3.3.8.1.3.1. Phù hợp với
A.3.3.8.1.1. đánh giá đạt (Ac).
A.3.3.8.1.3.2. Không phù hợp với
A.3.3.8.1.1:
a) Lỗi nhẹ (Mi): Kế hoạch không
đầy đủ hoặc thực hiện không đúng theo kế hoạch.
b) Lỗi nặng (Ma): Không có kế
hoạch hoặc có nhưng không thực hiện.
A.3.3.8.2. Chỉ tiêu 30: Trong
trường hợp điều trị bệnh, có tuân thủ quy định về chủng loại, liều lượng, thời
gian dùng thuốc? Có ghi chép thông tin đầy đủ về dịch bệnh, tên thuốc, liều lượng,
lý do dùng, thời gian dùng, trọng lượng bò, bê, người tiêm, thời điểm ngưng thuốc
không? (mức lỗi nặng).
Xem mục A.3.1.8.3 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.8.3. Chỉ tiêu 31:
Khi phát hiện bò, bê chết có báo với cán bộ kỹ thuật/thú y để có biện pháp xử
lý không? Có thực hiện xử lý hợp vệ sinh bò, bê chết do bệnh hoặc không rõ
nguyên nhân không? (mức lỗi nghiêm trọng)
Xem mục A.3.1.8.4 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.3.9. Vệ sinh công nhân
A.3.3.9.1. Chỉ tiêu 32. Có
hồ sơ sức khoẻ cá nhân và khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân 1 năm/lần không?
(mức lỗi nhẹ)
Xem mục A.3.1.9.1 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.9.2. Chỉ tiêu 33. Có
trang bị bảo hộ lao động như áo quần bảo hộ, khẩu trang, găng tay, mũ, ủng cao
su cho công nhân làm việc trong trại không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.9.2 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.9.3. Chỉ tiêu 34: Có
nội quy quy định vệ sinh đối với công nhân không? (mức lỗi nhẹ) Xem mục
A.3.1.9.3 phụ lục A của quy chuẩn này.
A.3.3.10. Quản lý chất
thải chăn nuôi
A.3.3.10.1. Chỉ tiêu 35:
Chất thải rắn có được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến nơi xử lý đảm bảo không
gây ô nhiễm môi trường không? (mức lỗi nặng và nghiêm trọng)
Xem mục A.3.1.10.1 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.10.2. Chỉ tiêu 36. Có
hệ thống lọc, lắng để phân loại, tách chất thải rắn và lỏng riêng biệt không?
(mức lỗi nhẹ).
Xem mục A.3.1.10.2 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.3.10.3. Chỉ tiêu 37. Chất
thải lỏng từ chuồng nuôi đến khu xử lý có chảy ngang qua những khu chăn nuôi
khác, hệ thống nước thải riêng biệt với nước mưa không? (mức lỗi nhẹ và nặng)
Xem mục A.3.1.10.3 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.3.10.4. Chỉ tiêu 38. Nước
thải sau khi xử lý có đạt tiêu chuẩn theo bảng D1 phụ lục D của quy chuẩn này
không? (mức lỗi nhẹ, nặng và nghiêm trọng)
Xem mục A.3.1.10.4 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.3.10.5. Chỉ tiêu 39:
Có nơi xử lý động vật chết (lò thiêu, đất chôn) đảm bảo vệ sinh dịch tể và
không gây ô nhiễm môi trường xung quanh không? (mức lỗi nghiêm trọng)
Xem mục A.3.1.10.5 phụ lục A của
quy chuẩn này.
A.3.3.11. Quản lý nhân sự
A.3.3.11.1. Chỉ tiêu 40: Người
lao động làm việc trong trang trại có được hướng dẫn sử dụng các hóa chất độc hại?
được tập huấn về an toàn lao động, kỹ năng chăn nuôi và kỹ năng ghi chép không?
(mức lỗi nặng và nghiêm trọng).
Xem mục A.3.1.11.1 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.11.2. Chỉ tiêu 41: Có
tài liệu hướng dẫn về sơ cấp cứu và phổ biến kiến thức về sơ cấp cứu đến tất cả
nhân viên của trại không? (mức lỗi nhẹ và nặng).
Xem mục A.3.1.11.2 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.3.2.11.3. Chỉ tiêu 42: Công
nhân, khách tham quan có mặc hộ lao động và vệ sinh, khử trùng khi vào trong
trang trại không? Có ghi nhật ký khách tham quan không? (mức lỗi nhẹ và nặng).
Xem mục A.3.1.11.2 phụ lục A của
quy chuẩn này
A.4. Hướng dẫn phân loại kết
quả đánh giá cơ sở chăn nuôi.
|
Xếp loại
|
Mức lỗi
|
|
Nhẹ (Mi)
|
Nặng(Ma)
|
Nghiêm trọng (Se)
|
|
Loại A
|
≤ 20
|
0
|
0
|
|
Loại B
|
Từ 21 đến 28
|
0
|
0
|
|
Ma ≤ 15 và tổng Mi + Ma ≤ 35
|
0
|
|
Loại C
|
Ma ≤ 15 và tổng Mi + Ma > 35
|
0
|
|
-
|
> 15
|
0
|
|
-
|
-
|
1
|
Ghi chú: ( - ) Không tính đến
Bảng
A 1 – Các chỉ tiêu đánh giá điều kiện vệ sinh trại chăn nuôi lợn
|
TT
|
Chỉ tiêu kiểm tra
|
Kết quả đánh giá
|
Lỗi vi phạm và hành động khắc phục
|
|
Đạt
(Ac)
|
Không đạt (Fail)
|
|
Nhẹ
(Mi)
|
Nặng
(Ma)
|
Nghiêm trọng (Se)
|
|
|
1. Tổng quát về cơ sở hạ tầng
và trang thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Địa điểm
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vị trí xây dựng trang trại có
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương hoặc đã được cơ quan có thẩm
quyền cho phép không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
2
|
Khoảng cách từ trang trại đến
khu dân cư, các công trình xây dựng khác, đến nguồn nước có đúng với các quy
định hiện hành không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
1.2. Thiết kế chuồng trại,
kho, thiết bị chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Bố trí, thiết kế khu chăn
nuôi có phù hợp với qui mô chăn nuôi, đầy đủ các khu vực, được sắp xếp và
ngăn cách nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
4
|
Hướng chuồng, kích thước, kiểu
chuồng, khoảng cách giữa các dãy chuồng, vách, mái chuồng, cửa chuồng có phù
hợp với yêu cầu chăn nuôi không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
5
|
Các thiết bị chăn nuôi và dụng
cụ chứa thức ăn, nước uống có đầy đủ, bố trí hợp lý và phù hợp với mục đích
chăn nuôi không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
6
|
Các kho chứa thức ăn, kho thuốc
thú y, kho hoá chất và thuốc sát trùng thiết kế đảm bảo cho việc bảo quản
không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
2. Nguồn nước sử dụng
trong chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Có kiểm tra định kỳ chất lượng
nguồn nước dùng trong chăn nuôi 2 lần/năm không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
8
|
Có vệ sinh định kỳ hệ thống
nước cấp và có đầy đủ hoá chất, dụng cụ để khử trùng định kỳ cho hệ thống xử
lý nước cấp không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
9
|
Nước có đủ cung cấp cho nhu cầu
chăn nuôi không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
10
|
Nguồn nước dùng trong chăn
nuôi có đạt yêu cầu theo QCVN 01-39:2011/ BNNPTNT không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
3. Quản lý thức ăn và sử dụng
chất cấm trong cơ sở chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Có hồ sơ ghi chép loại thuốc
sử dụng, liều lượng, thời gian sử dụng, thời gian ngừng thuốc khi trộn vào thức
ăn và nước uống không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
12
|
Có sử dụng chất cấm để trộn
vào thức ăn và nước uống không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
13
|
Nguyên liệu và thức ăn chăn
nuôi bảo quản có đúng theo quy định không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
4. Quản lý con giống
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Con giống có nguồn gốc rõ
ràng không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
15
|
Có tuân thủ quy trình nhập đàn
như nuôi cách ly, tiêm phòng, sát trùng chuồng trại cho đàn lợn mới nhập
không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
16
|
Có sổ sách ghi chép việc quản
lý con giống và xuất nhập đàn không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
5. Quy trình chăm sóc,
nuôi dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Có quy trình chăm sóc, nuôi
dưỡng phù hợp với từng loại lợn theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển
không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
18
|
Chất lượng không khí chuồng
nuôi đạt yêu cầu không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
6. Vệ sinh tiêu độc, khử
trùng trong cơ sở chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Có thường xuyên bổ sung hoặc
thay thuốc sát trùng hàng ngày tại các hố sát trùng ở cổng ra vào và ở đầu mỗi
chuồng; độ ngập hố sát trùng ≥ 15cm; nồng độ thuốc sát trùng đạt hiệu quả khử
trùng không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
20
|
Có vệ sinh phương tiện vận chuyển
trước và sau khi vào trại không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
21
|
Có thực hiện khử trùng, thay
quần áo, ủng đối với người vào khu chăn nuôi không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
22
|
Có sát trùng chuồng trại trước
khi nuôi; sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
23
|
Có quy định và định kỳ phun
thuốc sát trùng xung quanh khu vực chăn nuôi, chuồng nuôi, trong khu chăn
nuôi 2 tuần/lần không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
24
|
Có thực hiện đúng quy định vệ
sinh tiêu độc khử trùng chuồng (1 tuần /lần) và để trống chuồng sau mỗi đợt
nuôi; khi chuyển đàn (7 ngày); khi có dịch (khử trùng: 1 ngày/lần; để trống
chuồng 21 ngày) không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
25
|
Có sử dụng riêng các phương
tiện vận chuyển lợn, thức ăn, chất thải trong trang trại và sát trùng sau khi
sử dụng không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
26
|
Có vệ sinh máng ăn, máng uống
hàng ngày không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
7. Kiểm soát côn trùng và
động vật gây hại
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Có chương trình kiểm soát côn
trùng, loài gặm nhấm và động vật gây hại khác không? Nếu có, đã ghi sơ đồ chi
tiết vị trí đặt bẫy, bả và thường xuyên kiểm tra để xử lý không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
28
|
Có định kỳ phát quang bụi rậm,
khơi thông cống rãnh để diệt ruồi xung quanh các dãy chuồng và khu chăn nuôi
không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
8. Kiểm soát dịch bệnh
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Có lịch tiêm phòng và thực hiện
tiêm phòng các bệnh chính cho đàn lợn không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
30
|
Có giám sát dịch bệnh theo
phương thức “cùng vào - cùng ra” không? Có lập tức cách ly để phòng ngừa lây
lan khi lợn có biểu hiện bệnh không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
31
|
Trong trường hợp điều trị bệnh,
có ghi chép đầy đủ về dịch bệnh, tên thuốc, liều lượng, lý do dùng, thời gian
dùng, trọng lượng lợn, người tiêm, thời điểm ngưng thuốc không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
32
|
Khi phát hiện lợn chết có báo
với cán bộ kỹ thuật/thú y để có biện pháp xử lý không? Có thực hiện xử lý hợp
vệ sinh lợn chết do bệnh hoặc không rõ nguyên nhân không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
|
9. Vệ sinh công nhân
|
|
|
|
|
|
|
33
|
Có hồ sơ sức khoẻ cá nhân và
khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân 1 năm/lần không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
34
|
Có trang bị bảo hộ lao động
như áo quần bảo hộ, khẩu trang, găng tay, mũ, ủng cao su cho công nhân làm việc
trong trại không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
35
|
Có nội quy quy định vệ sinh đối
với công nhân không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
10. Quản lý chất thải chăn
nuôi
|
|
|
|
|
|
|
36
|
Chất thải rắn có được thu gom
hàng ngày và vận chuyển đến nơi xử lý đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường
không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
37
|
Có hệ thống lọc, lắng để phân
loại, tách chất thải rắn và lỏng riêng biệt không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
38
|
Chất thải lỏng từ chuồng nuôi
đến khu xử lý có chảy ngang qua những khu chăn nuôi khác, hệ thống nước thải
riêng biệt với nước mưa không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
39
|
Nước thải sau khi xử lý có đạt
tiêu chuẩn theo bảng D1 phụ lục D của quy chuẩn này không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
40
|
Có nơi xử lý động vật chết
(lò thiêu, đất chôn) đảm bảo vệ sinh dịch tể theo quy định hiện hành của thú
y không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
|
11. Quản lý nhân sự
|
|
|
|
|
|
|
41
|
Người lao động làm việc trong
trang trại có được hướng dẫn sử dụng các hóa chất độc hại, sơ cấp cứu? được tập
huấn về kỹ năng chăn nuôi, an toàn lao động và kỹ năng ghi chép không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
42
|
Có tài liệu hướng dẫn về sơ cấp
cứu và phổ biến kiến thức về sơ cấp cứu đến tất cả nhân viên của trại không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
43
|
Công nhân, khách tham quan có
mặc hộ lao động và vệ sinh, khử trùng khi vào trong trang trại không? Có ghi
nhật ký khách tham quan không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
Tổng hợp
|
|
28
|
31
|
10
|
|
|
|
Kết quả xếp loại
|
|
Bảng
A2 – Các chỉ tiêu đánh giá điều kiện vệ sinh trại chăn nuôi gia cầm (gà, cút)
|
TT
|
Chỉ tiêu kiểm tra
|
Kết quả đánh giá
|
Lỗi vi phạm và hành động khắc phục
|
|
Đạt
(Ac)
|
Không đạt (Fail)
|
|
Nhẹ
(Mi)
|
Nặng
(Ma)
|
Nghiêm trọng (Se)
|
|
|
1. Tổng quát về cơ sở hạ tầng
và trang thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Địa điểm
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vị trí xây dựng trang trại có
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương hoặc đã được cơ quan có thẩm
quyền cho phép không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
2
|
Khoảng cách từ trang trại đến
khu dân cư, các công trình xây dựng khác, đến nguồn nước có đúng với các quy
định hiện hành không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
1.2. Thiết kế chuồng trại,
kho, thiết bị chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trang trại có được thiết kế gồm
các khu vực khác nhau không? Có tường rào ngăn cách khu chăn nuôi với khu
hành chính không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
4
|
Có thiết bị và dụng cụ chăn
nuôi (ổ đẻ, máng ăn, máng uống) đủ và bố trí hợp lý không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
4
|
Hướng chuồng, kích thước, kiểu
chuồng, khoảng cách giữa các dãy chuồng, vách, mái chuồng, cửa chuồng có phù
hợp với yêu cầu chăn nuôi không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
5
|
Thiết kế chuồng trại bảo đảm
thông thoáng, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ với các giai đoạn nuôi dưỡng gia cầm;
diện tích chuồng nuôi phù hợp với số lượng gia cầm không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
6
|
Các kho chứa thức ăn, kho thuốc
thú y, kho hoá chất và thuốc sát trùng thiết kế đảm bảo cho việc bảo quản
không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
7
|
Nhà ấp trứng có hàng rào ngăn
cách với bên ngoài và các khu vực khác; được bố trí đảm bảo hạn chế lây nhiễm
chéo giữa các khu vực khác không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
2. Nguồn nước sử dụng
trong chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Có kiểm tra định kỳ chất lượng
nguồn nước dùng trong chăn nuôi 2 lần/năm không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
9
|
Có vệ sinh định kỳ hệ thống
nước cấp và có đầy đủ hoá chất, dụng cụ để khử trùng định kỳ cho hệ thống xử
lý nước cấp không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
10
|
Nước có đủ cung cấp cho nhu cầu
chăn nuôi không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
11
|
Nguồn nước dùng trong chăn
nuôi có đạt yêu cầu theo QCVN 01-39:2011/ BNNPTNT không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
3. Quản lý thức ăn và sử dụng
chất cấm trong cơ sở chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Có hồ sơ ghi chép loại thuốc
sử dụng, liều lượng, thời gian sử dụng, thời gian ngừng thuốc khi trộn vào thức
ăn và nước uống không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
13
|
Có sử dụng chất cấm để trộn
vào thức ăn và nước uống không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
14
|
Nguyên liệu và thức ăn chăn
nuôi bảo quản có đúng theo quy định không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
4. Quản lý con giống
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Con giống có nguồn gốc rõ
ràng không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
16
|
Có tuân thủ quy trình nhập
đàn như nuôi cách ly, tiêm phòng, sát trùng chuồng trại cho đàn lợn mới nhập không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
17
|
Có sổ sách ghi chép việc quản
lý con giống và xuất nhập đàn không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
5. Quy trình chăm sóc,
nuôi dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Có quy trình chăm sóc, nuôi
dưỡng phù hợp với từng loại gia cầm theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển
không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
19
|
Chất lượng không khí chuồng
nuôi đạt yêu cầu không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
6. Vệ sinh tiêu độc, khử
trùng trong cơ sở chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Có thường xuyên bổ sung hoặc
thay thuốc sát trùng hàng ngày tại các hố sát trùng ở cổng ra vào và ở đầu mỗi
15cm; nồng độ thuốc sát trùng đạt hiệu quả khửchuồng; độ ngập hố sát
trùng trùng không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
21
|
Có vệ sinh phương tiện vận
chuyển trước và sau khi vào trại không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
22
|
Có thực hiện khử trùng, thay
quần áo, ủng đối với người vào khu chăn nuôi không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
23
|
Có sát trùng chuồng trại trước
khi nuôi; sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
24
|
Có quy định và định kỳ phun
thuốc sát trùng xung quanh khu vực chăn nuôi, chuồng nuôi, trong khu chăn
nuôi 2 tuần/lần không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
25
|
Có thực hiện đúng quy định vệ
sinh tiêu độc khử trùng chuồng và để trống chuồng sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển
đàn; để trống chuồng (15 ngày) không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
26
|
Có sử dụng riêng các phương
tiện vận chuyển gia cầm, thức ăn, chất thải trong trang trại và sát trùng sau
khi sử dụng không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
27
|
Có vệ sinh máng ăn, máng uống,
dụng cụ định kỳ và hàng ngày không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
7. Kiểm soát côn trùng và
động vật gây hại
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Có chương trình kiểm soát côn
trùng, loài gặm nhấm và động vật gây hại khác không? Nếu có, đã ghi sơ đồ chi
tiết vị trí đặt bẫy, bả và thường xuyên kiểm tra để xử lý không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
29
|
Có định kỳ phát quang bụi rậm,
khơi thông cống rãnh để diệt ruồi xung quanh các dãy chuồng và khu chăn nuôi
không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
8. Kiểm soát dịch bệnh
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Có lịch tiêm phòng và thực hiện
tiêm phòng các bệnh chính cho đàn lợn không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
31
|
Có giám sát dịch bệnh theo
phương thức “cùng vào - cùng ra” không? Có lập tức cách ly để phòng ngừa lây
lan khi lợn có biểu hiện bệnh không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
32
|
Trong trường hợp điều trị bệnh,
có ghi chép đầy đủ về dịch bệnh, tên thuốc, liều lượng, lý do dùng, thời gian
dùng, trọng lượng lợn, người tiêm, thời điểm ngưng thuốc không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
33
|
Khi phát hiện lợn chết có báo
với cán bộ kỹ thuật/thú y để có biện pháp xử lý không? Có thực hiện xử lý hợp
vệ sinh lợn chết do bệnh hoặc không rõ nguyên nhân không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
|
9. Vệ sinh công nhân
|
|
|
|
|
|
|
34
|
Có hồ sơ sức khoẻ cá nhân và
khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân 1 năm/lần không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
35
|
Có trang bị bảo hộ lao động
như áo quần bảo hộ, khẩu trang, găng tay, mũ, ủng cao su cho công nhân làm việc
trong trại không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
36
|
Có nội quy quy định vệ sinh đối
với công nhân không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
10. Quản lý chất thải chăn
nuôi
|
|
|
|
|
|
|
37
|
Chất thải rắn có được thu gom
hàng ngày và vận chuyển đến nơi xử lý đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường
không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
38
|
Có nơi xử lý động vật chết
(lò thiêu, đất chôn) đảm bảo vệ sinh dịch tể theo quy định hiện hành của thú
y không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
|
11. Quản lý nhân sự
|
|
|
|
|
|
|
39
|
Người lao động làm việc trong
trang trại có được hướng dẫn sử dụng các hóa chất độc hại, sơ cấp cứu? được tập
huấn về kỹ năng chăn nuôi, an toàn lao động và kỹ năng ghi chép không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
40
|
Có tài liệu hướng dẫn về sơ cấp
cứu và phổ biến kiến thức về sơ cấp cứu đến tất cả nhân viên của trại không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
41
|
Công nhân, khách tham quan có
mặc hộ lao động và vệ sinh, khử trùng khi vào trong trang trại không? Có ghi
nhật ký khách tham quan không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
Tổng hợp
|
|
26
|
29
|
10
|
|
|
|
Kết quả xếp loại
|
|
Bảng
A3 – Các chỉ tiêu đánh giá điều kiện vệ sinh trại chăn nuôi bò
|
TT
|
Chỉ tiêu kiểm tra
|
Kết quả đánh giá
|
Lỗi vi phạm và hành động khắc phục
|
|
Đạt
(Ac)
|
Không đạt (Fail)
|
|
Nhẹ
(Mi)
|
Nặng
(Ma)
|
Nghiêm trọng (Se)
|
|
|
1. Tổng quát về cơ sở hạ tầng
và trang thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Địa điểm
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vị trí xây dựng trang trại có
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương hoặc đã được cơ quan có thẩm
quyền cho phép không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
2
|
Khoảng cách từ trang trại đến
khu dân cư, các công trình xây dựng khác, đến nguồn nước có đúng với các quy
định hiện hành không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
1.2. Thiết kế chuồng trại,
kho, thiết bị chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Bố trí, thiết kế khu chăn
nuôi có phù hợp với qui mô chăn nuôi, đầy đủ các khu vực, được sắp xếp và
ngăn cách nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
4
|
Hướng chuồng, kích thước, kiểu
chuồng, khoảng cách giữa các dãy chuồng, vách, mái chuồng, cửa chuồng có phù
hợp với yêu cầu chăn nuôi không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
5
|
Các thiết bị chăn nuôi và dụng
cụ chứa thức ăn, nước uống có đầy đủ, bố trí hợp lý và phù hợp với mục đích
chăn nuôi không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
6
|
Các kho chứa thức ăn, kho thuốc
thú y, kho hoá chất và thuốc sát trùng thiết kế đảm bảo cho việc bảo quản
không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
2. Nguồn nước sử dụng
trong chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Có kiểm tra định kỳ chất lượng
nguồn nước dùng trong chăn nuôi 2 lần/năm không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
8
|
Có vệ sinh định kỳ hệ thống
nước cấp và có đầy đủ hoá chất, dụng cụ để khử trùng định kỳ cho hệ thống xử
lý nước cấp không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
9
|
Nước có đủ cung cấp cho nhu cầu
chăn nuôi không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
10
|
Nguồn nước dùng trong chăn
nuôi có đạt yêu cầu theo QCVN 01-39:2011/ BNNPTNT không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
3. Quản lý thức ăn và sử dụng
chất cấm trong cơ sở chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Có hồ sơ ghi chép loại thuốc
sử dụng, liều lượng, thời gian sử dụng, thời gian ngừng thuốc khi trộn vào thức
ăn và nước uống không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
12
|
Có sử dụng chất cấm để trộn
vào thức ăn và nước uống không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
13
|
Nguyên liệu và thức ăn chăn
nuôi bảo quản có đúng theo quy định không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
4. Quản lý con giống
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Con giống có nguồn gốc rõ
ràng không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
15
|
Có tuân thủ quy trình nhập đàn
như nuôi cách ly, tiêm phòng, sát trùng chuồng trại cho đàn bò mới nhập
không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
16
|
Có sổ sách ghi chép việc quản
lý con giống và xuất nhập đàn không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
5. Quy trình chăm sóc,
nuôi dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Có quy trình chăm sóc, nuôi
dưỡng phù hợp với từng loại bò, bê khác nhau theo các giai đoạn sinh trưởng
phát triển không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
18
|
Chất lượng không khí chuồng
nuôi đạt yêu cầu không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
6. Vệ sinh tiêu độc, khử trùng
trong cơ sở chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Có thường xuyên bổ sung hoặc
thay thuốc sát trùng hàng ngày tại các hố sát trùng ở cổng ra vào và ở đầu mỗi
chuồng; độ ngập hố sát trùng ≥ 15cm; nồng độ thuốc sát trùng đạt hiệu quả khử
trùng không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
20
|
Có vệ sinh phương tiện vận
chuyển trước và sau khi vào trại không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
21
|
Có thực hiện khử trùng, thay
quần áo, ủng đối với người vào khu chăn nuôi không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
22
|
Có sát trùng chuồng trại trước
khi nuôi; sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
23
|
Có quy định và định kỳ phun
thuốc sát trùng xung quanh khu vực chăn nuôi, chuồng nuôi, trong khu chăn
nuôi 2 tuần/lần không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
24
|
Có thực hiện đúng quy định vệ
sinh tiêu độc khử trùng chuồng (1 tuần /lần)?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
25
|
. Có sử dụng riêng các phương
tiện vận chuyển sữa, thức ăn, chất thải trong trang trại và sát trùng sau khi
sử dụng không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
26
|
Có vệ sinh máng ăn, máng uống
hàng ngày không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
7. Kiểm soát côn trùng và
động vật gây hại
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Có chương trình kiểm soát côn
trùng, loài gặm nhấm và động vật gây hại khác không? Nếu có, đã ghi sơ đồ chi
tiết vị trí đặt bẫy, bả và thường xuyên kiểm tra để xử lý không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
28
|
Có định kỳ phát quang bụi rậm,
khơi thông cống rãnh để diệt ruồi xung quanh các dãy chuồng và khu chăn nuôi
không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
8. Kiểm soát dịch bệnh
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Có lịch tiêm phòng và thực hiện
tiêm phòng các bệnh chính cho đàn bò không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
30
|
Trong trường hợp điều trị bệnh,
có ghi chép đầy đủ về dịch bệnh, tên thuốc, liều lượng, lý do dùng, thời gian
dùng, trọng lượng bò, bê, người tiêm, thời điểm ngưng thuốc không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
31
|
Khi phát hiện bò, bê chết có báo
với cán bộ kỹ thuật/thú y để có biện pháp xử lý không? Có thực hiện xử lý hợp
vệ sinh lợn chết do bệnh hoặc không rõ nguyên nhân không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
|
9. Vệ sinh công nhân
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Có hồ sơ sức khoẻ cá nhân và khám
sức khoẻ định kỳ cho công nhân 1 năm/lần không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
33
|
Có trang bị bảo hộ lao động
như áo quần bảo hộ, khẩu trang, găng tay, mũ, ủng cao su cho công nhân làm việc
trong trại không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
34
|
Có nội quy quy định vệ sinh đối
với công nhân không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
10. Quản lý chất thải chăn
nuôi
|
|
|
|
|
|
|
35
|
Chất thải rắn có được thu gom
hàng ngày và vận chuyển đến nơi xử lý đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường
không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
36
|
Có hệ thống lọc, lắng để phân
loại, tách chất thải rắn và lỏng riêng biệt không?
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
37
|
Chất thải lỏng từ chuồng nuôi
đến khu xử lý có chảy ngang qua những khu chăn nuôi khác, hệ thống nước thải
riêng biệt với nước mưa không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
38
|
Nước thải sau khi xử lý có đạt
tiêu chuẩn theo bảng D1 phụ lục D của quy chuẩn này không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
39
|
Có nơi xử lý động vật chết
(lò thiêu, đất chôn) đảm bảo vệ sinh dịch tể theo quy định hiện hành của thú
y không?
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
|
11. Quản lý nhân sự
|
|
|
|
|
|
|
40
|
Người lao động làm việc trong
trang trại có được hướng dẫn sử dụng các hóa chất độc hại, sơ cấp cứu? được tập
huấn về kỹ năng chăn nuôi, an toàn lao động và kỹ năng ghi chép không?
|
[ ]
|
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
41
|
Có tài liệu hướng dẫn về sơ cấp
cứu và phổ biến kiến thức về sơ cấp cứu đến tất cả nhân viên của trại không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
42
|
Công nhân, khách tham quan có
mặc hộ lao động và vệ sinh, khử trùng khi vào trong trang trại không? Có ghi
nhật ký khách tham quan không?
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
Tổng hợp
|
|
28
|
30
|
9
|
|
|
|
Kết quả xếp loại
|
|
PHỤ LỤC B
(Quy định)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN VỆ SINH TRẠI CHĂN NUÔI
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên trại:
........................................................................................................................
2. Địa chỉ:
........................................................................................................................
3. Số điện thoại:
............................................ Số Fax:
..............................................................
4. Loại thú nuôi:
........................................................................................................................
5. Tổng đàn:
...........................................Cơ cấu đàn:
.......................................................
6. Diện tích trại:
.............văn phòng: ....................chuồng trại ..............khu xử lý
chất thải…….
7. Ngày kiểm tra:
…………………………………………………………………………………..
8. Thành phần Đoàn kiểm tra:
1)
.............................................................................................................
2) .............................................................................................................
3)
.............................................................................................................
9. Đại diện cơ sở:
1) ........................................................................................................
2)
........................................................................................................
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
III. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CỦA
ĐOÀN KIỂM TRA
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
IV. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN
KIỂM TRA
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
VI. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
ĐƯỢC KIỂM TRA
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Biên bản đã được đọc lại cho
đoàn kiểm tra, đại diện tổ chức, cá nhân cùng nghe và thống nhất ký tên vào
biên bản. Biên bản được lập thành 02 bản, có nội dung như nhau, 01 bản Đoàn kiểm
tra giữ, 01 bản lưu tại cơ sở được kiểm tra.
Biên bản kiểm tra kết thúc vào
lúc … … ngày … … tháng … … năm ... .
|
Đại diện cở sở
được kiểm tra
|
Đại diện cở sở
được kiểm tra
|
PHỤ LỤC C
(Quy định)
Mẫu báo cáo kết quả khắc phục sai phạm
|
(TÊN CƠ QUAN
ĐĂNG KÝ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC SAI PHẠM
I. Thông tin chung:
1. Tên trại:
......................................................................................................................
2. Địa chỉ:
........................................................................................................................
3. Điện thoại:
.............................................. Fax (nếu có):
..................................................
Chúng tôi xin đăng ký kiểm tra
điều kiện vệ sinh cơ sở chăn nuôi cho mô hình:
Trang trại
Hợp tác xã (tổ hợp tác,...)
Khác
4. Quy mô sản xuất: ……….con
5. Loại thú nuôi:
.......................................................................................................
6. Địa điểm chăn nuôi:
...............................................................................................
II. Kết quả khắc phục sai phạm
|
TT
|
Sai phạm theo kết luận kiểm tra
|
Biện pháp khắc phục
|
Kết quả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kèm theo (nếu có): ……………………………………………………………..
|
|
……, ngày…..
tháng…..năm……
Đại diện cơ sở sản xuất
(ký tên và đóng dấu nếu có)
|
PHỤ LỤC D
(Quy định)
Bảng
D1: Yêu cầu vệ sinh nước thải chăn nuôi gia súc
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Phương pháp thử
|
Giới hạn tối đa
|
|
A
|
B
|
|
1
|
Nhiệt độ
|
oC
|
|
40
|
40
|
|
2
|
pH
|
-
|
TCVN 6492:2009
|
6 - 9
|
5,5-9
|
|
2
|
Nhu cầu oxy hóa học (COD5)
|
mg/l
|
TCVN 6491 – 1999 (ISO 6060 – 1989)
|
50
|
100
|
|
3
|
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5)
|
mg/l
|
TCVN 6001-1:2008
|
30
|
50
|
|
4
|
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
|
mg/l
|
TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997)
|
50
|
100
|
|
5
|
Sulfua hòa tan
|
mg/l
|
TCVN 6637:2000
|
0,2
|
0,5
|
|
6
|
Nitơ tổng số (TN)
|
mg/l
|
TCVN 6638:2000
|
15
|
30
|
|
7
|
Phospho tổng số (TP)
|
mg/l
|
TCVN 6202:1996
|
4
|
6
|
|
8
|
Amoni (theo NH3)
|
mg/l
|
TCVN 5988:1995 (ISO 5664:1984)
|
5
|
10
|
|
9
|
Arsen
|
mg/l
|
TCVN 6626:2000
|
0,05
|
0,1
|
|
10
|
Thuỷ ngân
|
mg/l
|
TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999)
|
0,005
|
0,01
|
|
11
|
Chì
|
mg/l
|
TCVN 6193:1996
|
0,1
|
0,5
|
|
12
|
Cadimi
|
mg/l
|
TCVN 6193:1996
|
0,005
|
0,01
|
|
13
|
Coliform
|
cfu/100ml
|
TCVN 6187-1: 1996 (ISO 9308-1:2000)
|
3000
|
5000
|
Bảng D2: Yêu cầu vệ sinh không khí chuồng nuôi
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Giới hạn tối đa
|
|
11
|
Vi khuẩn hiếu khí
|
VK/m3
|
106/m3
|
|
32
|
NH3
|
ppm
|
10
|
|
43
|
H2S
|
ppm
|
5
|
QCVN 01 - 80: 2011/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THƯƠNG
PHẨM- ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y[5]
(Được bãi bỏ)
National
technical regulation Establishment of aquaculture for human consumption
Condition for veterinary hygiene
QCVN 01 - 81: 2011/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỦY
SẢN GIỐNG - ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y[6]
(Được bãi bỏ)
National
technical regulation
Aquatic seed production and bussiness establishments - condition for
veterinary hygiene
QCVN 01 - 82: 2011/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỆ SINH THÚ Y CƠ SỞ ẤP TRỨNG GIA
CẦM
National
technical regulation on veterinary hygiene requirement for hatchery
establisments
Lời nói đầu:
QCVN 01 - 82: 2011/BNNPTNT do Cục
Thú y biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được ban
hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỆ SINH THÚ Y CƠ SỞ ẤP TRỨNG GIA CẦM
National
technical regulation on veterinary hygiene requirement for hatchery
establisments
I- QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng: Quy
chuẩn này qui định các yêu cầu về điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở ấp
trứng gia cầm trong phạm vi cả nước.
1.2. Đối tượng áp dụng: Quy
chuẩn này được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động
trong lĩnh vực ấp trứng gia cầm.
1.3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong quy chuẩn này, các thuật
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Trứng gia cầm: Bao gồm
trứng của các loại gia cầm như gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút…
1.3.2. Thiết bị, dụng cụ và
phương tiện vận chuyển: Gồm toàn bộ máy móc, thiết bị, dụng cụ dùng trong các
cơ sở ấp trứng gia cầm và các phương tiện dùng để chuyên chở trứng giống, gia cầm
1 ngày tuổi, chất thải.
1.3.3. Xông hơi khử trùng: Là
việc sử dụng hóa chất khử trùng để tiêu diệt các sinh vật và côn trùng gây hại
bằng phương pháp xông hơi.
1.3.4. Chất thải rắn: bao gồm
trứng hỏng, trứng tắc, gà con chết, gà loại, vỏ trứng.
1.3.5. Chất thải lỏng: là nước
thải ra trong quá trình vệ sinh khu vực ấp trứng.
II. QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung về cơ sở
hạ tầng
2.1.1. Cơ sở phải cách biệt với
khu dân cư xung quanh bằng tường, rào.
2.1.2. Việc xây dựng phải được
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh.
2.1.3. Địa điểm xây dựng phải đảm
bảo có nguồn cung cấp điện, nước ổn định.
2.1.4. Cơ sở ấp có các khu vực
sau: kho bảo quản trứng và khu vực ấp, nở, nơi phân loại và đóng hộp gà con.
2.1.5. Cơ sở phải có bảng nội
quy tại cổng ra vào và trước các khu vực sản xuất.
2.1.6. Có khay hoặc hố sát
trùng và phương tiện khử trùng tiêu độc tại mỗi cổng ra vào.
2.1.7. Có hệ thống xử lý nước
thải và chất thải rắn.
2.1.8 Có nơi thay quần áo và dụng
cụ bảo hộ lao động.
2.1.9. Có nhà vệ sinh.
2.1.10. Tường các phòng phải
sáng màu, được làm bằng vật liệu bền, chắc, chống bám bụi và nấm mốc, không bị
ăn mòn bởi các hoá chất và dễ dàng cho việc khử trùng tiêu độc.
2.1.11. Sàn phải làm bằng vật
liệu chống thấm, nhẵn, không trơn trượt.
2.2. Yêu cầu vệ sinh đối với
cơ sở ấp trứng
2.2.1. Trứng giống phải có nguồn
gốc rõ ràng và được cung cấp từ các cơ sở an toàn dịch bệnh.
2.2.2. Trứng sau khi chuyển về
cơ sở ấp phải đựơc xông hơi khử trùng sau đó chuyển vào kho bảo quản và ở điều
kiện nhiệt độ 18 – 240C, ẩm độ 70 – 80%, nếu trữ trứng lâu hơn 1 tuần
thì hạ nhiệt độ dần xuống 15 -180C.
2.2.3. Khu vực ngoài nhà ấp phải
thường xuyên được quét dọn sạch sẽ, phát quang bụi rậm xung quanh trạm ấp, thu
dọn, khơi thông cống rãnh giúp tiêu thoát nước thải nhanh chóng.
2.2.4. Phải thay dung dịch sát
khuẩn trong các hố hoặc khay sát trùng định kỳ theo quy định về thời gian sử dụng
sau khi pha loãng của từng loại thuốc sát khuẩn.
2.2.5. Trước khi vào khu vực ấp
trứng, nhân viên phải vệ sinh sạch sẽ, được khử trùng phun sương tại phòng thay
quần áo và được trang bị đồ bảo hộ lao động.
2.2.6. Sau khi kết thúc một lô ấp,
sau khi xuất hết gia cầm con: Tiến hành thu gom chất thải rắn đưa về nơi xử lý.
Tường, nền của các khu vực trong cơ sở ấp, kho bảo quản trứng, máy ấp, máy nở
và các loại trang thiết bị, dụng cụ khác phải được vệ sinh cơ học, cọ rửa sạch
bằng xà phòng sau đó rửa lại bằng nước rồi lau bằng dung dịch sát trùng. Sau
khi vệ sinh sạch sẽ tiến hành khử trùng bằng xông hơi formol + thuốc tím (Phụ lục
1)
2.2.7. Yêu cầu về điều kiện tiểu
khí hậu.
Bảng:
Tiêu chuẩn không khí tại trạm ấp trứng gia cầm
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kho bảo quản trứng
|
Khu vực ấp trứng
|
|
1
|
Độ bụi tối đa
|
mg/m3
|
Không quy định
|
0,32
|
|
2
|
Độ ẩm
|
%
|
65
|
80
|
|
3
|
Nhiệt độ
|
0C
|
15-18
|
18-32
|
|
4
|
Tốc độ gió
|
m/s
|
Không quy định
|
0,5
|
|
5
|
Ánh sáng tối thiểu
|
Lux
|
60
|
200
|
|
6
|
Tiếng ồn
|
dB
|
Không quy định
|
90
|
|
7
|
Nồng độ CO2 tối đa
|
%
|
0,2
|
0,2
|
|
8
|
Nồng độ H2S tối đa
|
mg/m3
|
0,008
|
0,008
|
|
9
|
Nồng độ NH3 tối đa
|
mg/m3
|
0,02
|
0,02
|
2.3. Yêu cầu đối với nguồn
nước sử dụng
2.3.1. Nguồn nước dùng phải đạt
tiêu chuẩn nước dùng theo QCVN 02:2009/BYT và được kiểm tra định kỳ 1 năm/lần.
2.3.2. Phải có hệ thống bể dự
trữ và phân phối nước.
2.3.3. Phải thay nước và vệ
sinh bể chứa nước sạch định kỳ 6 tháng/lần.
2.4. Xử lý chất thải
2.4.1. Chất thải lỏng
2.4.1.1. Phải có bể lắng, bể xử
lý hoá chất trước khi nước thải đổ ra môi trường ngoài cơ sở ấp.
2.4.1.2. Nước thải phải đạt
QCVN 24:2009/BTNMT
2.4.2. Chất thải rắn
2.4.2.1. Toàn bộ chất thải rắn
như vỏ trứng, trứng hỏng, xác gia cầm con đều phải tiêu huỷ bằng chôn hoặc đốt
tại khu xử lý chất thải rắn.
2.4.2.2. Khu này phải ở cuối hướng
gió chính của cơ sở ấp trứng.
2.4.2.3. Nếu cơ sở không có khu
xử lý chất thải rắn mà phải vận chuyển đi nơi khác thì phải đảm bảo chất thải rắn
đã xuất ra khỏi cơ sở ấp được chuyển toàn bộ đến nơi xử lý. Cơ sở ấp phải có hồ
sơ theo dõi lượng chất thải rắn chuyển đi và phải có hợp đồng về việc xử lý chất
thải với cơ sở chuyên trách.
2.5. Yêu cầu VSTY đối với
thiết bị, dụng cụ và phương tiện vận chuyển
2.5.1. Tất cả các thiết bị, dụng
cụ và các loại phương tiện vận chuyển đều phải được cọ rửa bằng xà phòng và nước,
làm khô và phun thuốc sát trùng theo qui định trước và sau khi sử dụng.
2.5.2. Đồ dùng bảo hộ lao động:
sau mỗi lần sử dụng, đồ dùng bảo hộ lao động phải được giặt sạch rồi khử trùng
tiêu độc bằng hoá chất hoặc tia cực tím và để đúng nơi qui định. Với đồ bảo hộ
lao động dùng một lần, sau khi sử dụng phải gom lại và xử lý tiêu hủy ở nơi qui
định.
2.5.3. Đối với máy nở và máy ấp
đơn kỳ: dùng nước xà phòng rửa sạch mặt trong,mặt ngoài của máy, rửa lại bằng
nước, để khô rồi lau bằng giẻ thấm crezin 3%, sau đó xông hơi khử trùng bằng
formol + thuốc tím (35ml formol + 17,5g thuốc tím/ m³ không khí trong vòng 1 giờ).
2.5.4. Đối với máy ấp đa kỳ:
Sau mỗi lần chuyển trứng sang máy nở phải lau chùi bằng giẻ thấm crezin 3%. Mỗi
khi có đợt trứng mới vào máy, xông sát trùng trứng bằng formol + thuốc tím
(18ml formol+ 9g thuốc tím/m³ thể tích không khí trong thời gian 30 phút).
2.6. Hồ sơ, quản lý
2.6.1. Cơ sở phải có giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh của các cấp có thẩm quyền cấp.
2.6.2. Phải có hồ sơ, sổ sách
theo dõi các lô ấp (Phụ lục 2)
2.6.3. Cơ sở ấp trứng phải có
qui trình vệ sinh, khử trùng tiêu độc và phải tuân thủ theo các qui trình này.
2.6.4. Phải có văn bản quy định
sự sắp xếp, bố trí các khu vực sản xuất, chế độ kiểm tra định kỳ, phát hiện và
xử lý kịp thời những sự cố trong quá trình sản xuất.
2.7. Kiểm soát động vật gây
hại
2.7.1. Cơ sở phải có kế hoạch
và biện pháp hữu hiệu chống các loài gặm nhấm, côn trùng và động vật gây hại
khác.
2.7.2. Hóa chất dùng để diệt
côn trùng, các loài gặm nhấm, và động vật gây hại phải thuộc danh mục hóa chất
được phép sử dụng và được bảo quản nghiêm ngặt trong tủ hoặc trong kho riêng có
khoá. Chỉ người được giao nhiệm vụ; có hiểu biết về chuyên môn mới được phép sử
dụng.
III. QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Chứng nhận hợp quy và
công bố hợp quy
3.1.1. Phương thức đánh giá, chứng
nhận hợp quy cho cơ sở ấp trứng gia cầm phù hợp với quy định được thực hiện theo
Thông tư 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
3.1.2. Cơ sở ấp trứng gia cầm
phải thực hiện công bố hợp quy và gửi hồ sơ công bố hợp quy về Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn theo quy định tại Thông tư 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25
tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.2. Giám sát chế tài
3.2.1. Cơ sở ấp trứng
gia cầm phải chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ở địa
phương.
3.2.2. Việc tiến hành
thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định của pháp luật
hiện hành.
PHỤ LỤC 1:
PHƯƠNG PHÁP KHỬ TRÙNG BẰNG HỖN HỢP FORMOL + THUỐC
TÍM
1. Nồng độ hỗn hợp formol +
thuốc tím hay được sử dụng
- Máy ấp, máy nở và nhà xưởng
không có trứng: 35ml formol + 17,5g thuốctím/ m³ thể tích không khí.
- Máy ấp máy nở có trứng và trứng
trước khi nhập kho:18ml formol+ 9g thuốc tím/m³ thể tích không khí
2. Cách tiến hành
- Trước khi tiến hành tiêu độc:
làm vệ sinh nhà kho, dọn sạch các vật dụng dễ bắt cháy; đóng kín các cửa ra
vào, cửa sổ và dán kín các khe hở;
- Đồ dùng để đựng hoá chất phải
bằng kim loại hoặc sành sứ (không dùng thùng nhựa hoặc chậu nhựa). Chiều cao của
đồ dùng để đựng hoá chất phải ít nhất cao gấp 5 lần so với độ sâu của chất lỏng
đựng bên trong.
- Vị trí đặt dung dịch xông hơi
formol + thuốc tím phải ở cách xa các vật liệu dễ bắt cháy một khoảng cách ít
nhất 1m.
3. Một số lưu ý trong khử
trùng tiêu độc bằng xông hơi hóa chất
a) Chọn loại hóa chất khử trùng
căn cứ theo đối tượng kiểm dịch động vật và loại sản phẩm động vật và hạn chế tối
đa ảnh hưởng của hóa chất đến chất lượng sản phẩm.
b) Thời gian ủ hóa chất khử
trùng từ 20 – 30 phút tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, chủng loại hóa chất khử
trùng, nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực khử trùng và độ ẩm của sản phẩm động vật;
c) Lập sơ đồ đặt hóa chất khử
trùng sao cho vị trí đặt thuốc được phân bố đều trong toàn bộ khu vực khử trùng
tiêu độc.
d) Làm kín toàn bộ khu vực khử
trùng tiêu độc: Tùy theo phương tiện chứa đựng sản phẩm động vật (thùng xe, nhà
kho, kho bãi, …) mà có các hình thức làm kín phù hợp (phủ bạt, dán giấy, ….)
nhưng phải đảm bảo nguyên tắc bịt kín các khe, kẽ hở, các hệ thống thông khí, …
để duy trì nồng độ và hiệu quả của hóa chất.
đ) Đặt hóa chất khử trùng: phải
đảm bảo an toàn cho người tham gia.
- Khi đặt hóa chất khử trùng phải
thực hiện theo chiều từ trong ra ngoài;
- Người tham gia phải được
trang bị các thiết bị phòng độc, đeo khẩu trang, đi găng tay, ủng cao su; tránh
đối diện với luồng khí bay lên và phải ra ngoài ngay sau khi thực hiện xong
công việc.
- Phải có ít nhất 02 người có kỹ
thuật, có đủ phương tiện để xử lý kịp thời các sự cố về kỹ thuật và sự cố về an
toàn. Người giúp việc làm nhiệm vụ đóng cửa kho cuối cùng sau khi các thao tác
trên đã hoàn thành;
- Vị trí đặt hóa chất khử trùng
phải ở cách xa các vật liệu có thể bắt cháy để tránh nguy cơ gây hoả hoạn.
PHỤ LỤC 2: CÁC BIỂU MẪU
1. THẺ
KHO
Tên:
.................................................................. Quy cách:
..............................................
Lô:
..................................................................... Đơn vị:
..................................................
|
Ngày
|
Lô
|
Nhập
|
Xuất
|
Tồn
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. PHIẾU
NHẬP KHO
Ngày..............tháng..........năm.......
Họ tên người giao:
............................................................
Số chứng từ:
............................................... Ngày nhận:
.....................................
Giao từ
kho:............................................Nhập vào kho:...............................................Nhà
sản xuất:......................Ngày nhận:..................
|
Stt
|
Tên sản phẩm
|
Quy cách
|
Mã số
|
Số lượng hợp đồng
|
Số lượng thực nhận
|
Số lô
|
Ngày sản xuất
|
Ngày hết hạn dùng
|
Ghi chú
|
|
SL bán
|
SL Kmại
|
SL lấy mẫu
|
SL bán
|
SL Kmại
|
SL lấy mẫu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. BIÊN BẢN
NHẬN HÀNG
Số hoá đơn:.........................................Số
hợp đồng:............................................
Giao từ
kho:......................................Nhập vào
kho:...........................................
Ngày nhận
:............................Giờ nhận: ...........................Nơi nhận:..........................
Ngày kiểm:............................................Giờ
kiểm:....................................
Kết quả kiểm:............................................................................................................
|
Tên sản phẩm
|
Quy cách
|
Số lô
|
Khối lượng
|
Số thùng
|
Số lượng
|
Số lượng thực nhận
|
Tình trạng kiện hàng
|
Ghi chú
|
|
Thùng
|
Thực tế
|
Hoá đơn
|
Thực tế
|
Thừa
|
Thiếu
|
Hư hỏng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày
|
Ngày
|
Ngày
|
|
Người giao:
|
Người kiểm nhận
|
Thủ kho:
|
4. PHIẾU
THEO DÕI NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM
Khu vực: Nhiệt độ chuẩn: ≤ 25°C
Tháng: Độ ẩm: ≤ 70
|
Ngày
|
Nhiệt độ
|
Độ ẩm
|
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ tên)
|
Ghi chú
|
|
Sáng
|
Chiều
|
Sáng
|
Chiều
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BỆNH ĐỘNG VẬT – YÊU CẦU CHUNG
LẤY MẪU BỆNH PHẨM, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN
National
technical regulation on Animal diseases – General requirements for sample
collection, storage and shipment
Lời nói đầu
QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT do Cục
Thú y biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được ban
hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA BỆNH ĐỘNG VẬT – YÊU CẦU CHUNG LẤY MẪU BỆNH PHẨM, BẢO QUẢN
VÀ VẬN CHUYỂN
National
technical regulation on Animal diseases - General requirements for sample
collection, storage and shipment
I. QUY
ĐỊNH CHUNG
1. 1 Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn này được áp dụng cho
các cán bộ làm công tác thú y tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm với các con vật bị bệnh,
nghi mắc bệnh và ở các con vật được tiến hành một số thử nghiệm theo yêu cầu.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định quy
trình lấy mẫu bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển.
1.3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Mẫu bệnh phẩm: là mẫu
nguyên con hoặc các cơ quan, tổ chức, mô, dịch sinh thiết, máu, mủ, sữa, chất
chứa, phân và các sản phẩm khác được lấy từ con vật ốm, nghi mắc bệnh hoặc mẫu
phục vụ các chương trình điều tra, giám sát dịch bệnh và hiệu quả tiêm phòng.
1.3.2 Mẫu bệnh phẩm nguyên: Là
con vật còn nguyên vẹn chưa mổ khám tại thực địa, được đưa đến phòng xét nghiệm.
1.3.3 Mẫu bệnh phẩm phủ tạng:
Là một phần hoặc toàn bộ cơ quan, tổ chức trong cơ thể con vật được lấy sau quá
trình mổ khám.
1.3.4 Mẫu bệnh phẩm máu: Là máu
lấy từ con vật cho vào ống nghiệm có chất chống đông (EDTA, Citrat natri hoặc
Heparin).
1.3.5 Mẫu bệnh phẩm huyết
thanh: Là máu đã được tách bỏ các thành phần hữu hình bằng cách để cho máu đông
lại và chắt lấy huyết thanh.
1.3.6 Mẫu bệnh phẩm biểu mô: Là
bệnh phẩm được lấy ở phần da vành và kẽ móng chân hoặc niêm mạc lợi, lưỡi của
con vật nghi bị bệnh.
1.3.7 Mẫu bệnh phầm swab: Là mẫu
thu được bằng cách dùng tăm bông vô trùng ngoáy lấy dịch hầu họng hoặc ngoáy ổ
nhớp cho vào ống nghiệm có chứa dung dịch bảo quản.
1.3.8 Dung dịch bảo quản: Là
các dung dịch có khả năng duy trì đặc tính sinh học của mẫu bệnh phẩm, giữ cho
mẫu vẫn có giá trị trong chẩn đoán xét nghiệm trong thời gian nhất định (Phụ lục
1 và 2).
1.3.9 Báo cáo mổ khám: Là văn bản
ghi đầy đủ thông tin về bệnh phẩm, đặc điểm triệu chứng lâm sàng, các biểu hiện
bệnh tích trên các cơ quan, phủ tạng mà kỹ thuật viên quan sát được trong quá
trình mổ khám (Phụ lục 3).
1.3.10 Phiếu gửi bệnh phẩm: Là
văn bản ghi chép đầy đủ các thông tin về mẫu bệnh phẩm (Phụ lục 4, 5, 6).
1.4 Người lấy mẫu
Người lấy mẫu là những người được
đào tạo về kỹ thuật lấy mẫu, có kiến thức để đảm bảo việc lấy mẫu đáp ứng được
mục đích xét nghiệm và đảm bảo an toàn cho cá nhân, tránh lây nhiễm ra môi trường
xung quanh.
1.5 Thiết bị lấy mẫu và bảo
quản mẫu
Tủ lạnh, phích lạnh, đá khô, quần
áo bảo hộ, khẩu trang, găng tay, ủng, tạp dề, hộp gửi bệnh phẩm, giấy tờ ghi
chép.
1.6 Dụng cụ lấy mẫu
Khay, dao mổ, kéo, bơm tiêm, kim
tiêm, ống hút, bông gạc, đèn cồn, que cấy, tăm bông, hộp lồng, lam kính, lọ miệng
rộng hoặc túi nilon, cốc đựng bệnh phẩm, ống lấy máu, ống đựng dung dịch bảo quản,
dây buộc đã được vô trùng.
1.7 Hoá chất dùng trong lấy
mẫu
Cồn Metanon (Methanol), cồn Etanon
(Ethanol), Formandehyt (Formaldehyde), Glyxerin (Glycerine), Xitrat natri
(Citrat natri), Magiê sunfat (Magesium sulfate), dung dịch Davidson, các dung dịch
đệm, dung dịch bảo quản, hoá chất sát trùng.
1.8 Bảo quản vận chuyển mẫu
Bệnh phẩm phải đặt trong hộp bảo
quản có nhiệt độ từ 20C đến 80C trong quá trình vận chuyển. Phiếu gửi bệnh phẩm,
danh sách mẫu kèm theo phải ghi rõ ràng, đầy đủ các thông tin cung cấp cho
phòng xét nghiệm và phải đựng trong một túi nilon khác tách biệt với mẫu bệnh
phẩm, tránh gây ướt làm thông tin không chính xác. Mẫu bệnh phẩm sau khi lấy, gửi
tới phòng xét nghiệm càng nhanh càng tốt.
1.8.1 Bảo quản vận chuyển mẫu
xét nghiệm virus
Máu tim, huyết thanh, dịch não
tuỷ đựng trong ống nghiệm vô trùng. Mẫu biểu mô, swab hầu họng (hoặc swab ổ nhớp)
đựng trong ống nghiệm có dung dịch bảo quản. Mẫu phủ tạng để riêng từng loại
trong lọ hoặc túi nilon vô trùng rồi bao gói trong hộp đựng mẫu.
1.8.2 Bảo quản vận chuyển mẫu
xét nghiệm vi trùng
Tất cả những bệnh phẩm lấy cho
xét nghiệm vi trùng phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 20C đến 80C,
tuyệt đối không bảo quản mẫu xét nghiệm vi trùng ở tủ âm sâu (tủ đá). Bệnh phẩm
từ lúc lấy cho tới khi thực hiện xét nghiệm không được quá 24 giờ.
1.8.3 Bảo quản vận chuyển mẫu
xét nghiệm ký sinh trùng
Mẫu bệnh phẩm là ngoại ký sinh
trùng, nội ký sinh trùng: Bảo quản trong cồn Ethanol 70% hoặc Formalin 10%
Mẫu bệnh phẩm là chất chứa
trong đường tiêu hoá xét nghiệm tìm trứng giun sán, đựng trong túi nilon vô
trùng, bảo quản từ 20C đến 80C để gửi đi xét nghiệm.
Mẫu tiêu bản máu ký sinh trùng:
Máu sau khi phiết tiêu bản được cố định bằng cồn Methanol
1.8.4 Bảo quản vận chuyển mẫu
xét nghiệm vi thể
Mẫu lấy cho kiểm tra vi thể
ngâm trong dung dịch bảo quản, thông thường dùng Formalin 10% (1 phần
formandehyt + 9 phần PBS) với tỷ lệ 1 phần bệnh phẩm và 9 phần Formalin 10%. Lọ
đựng mẫu bệnh phẩm gửi xét nghiệm phải nút kín chống rò rỉ, niêm phong, có nhãn
rõ ràng, dễ phát hiện, chống vỡ. Sau đó, gửi trực tiếp tới phòng chẩn đoán có đủ
điều kiện xét nghiệm.
1.8.5 Bảo quản vận chuyển mẫu
xét nghiệm bệnh thuỷ sản
1.8.5.1 Mẫu xét nghiệm vi
trùng: Mẫu bệnh phẩm được bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 20C đến 80C,
bệnh phẩm từ lúc lấy cho tới khi thực hiện xét nghiệm không được quá 24 giờ.
1.8.5.2 Mẫu xét nghiệm virus: Mẫu
bệnh phẩm được bảo quản trong lọ miệng rộng, ống corning, Falcon...có chứa dung
dịch Davidson, cồn Ethanol 95%.
1.8.5.3 Mẫu xét nghiệm ký sinh
trùng: Hầu hết các bệnh do ký sinh trùng ở động vật thuỷ sản phải soi tươi trên
kính hiển vi và chủ yếu làm xét nghiệm tại cơ sở lấy mẫu. Nếu gửi đi xét nghiệm,
bảo quản và vận chuyển theo mục 1.8.3 của quy chuẩn này.
1.8.5.4 Mẫu xét nghiệm biến đổi
vi thể: Bảo quản và vận chuyển theo mục 1.8.4 của quy chuẩn này.
II. QUY
ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Lấy mẫu bệnh phẩm xét
nghiệm vi trùng
2.1.1 Dụng cụ lấy mẫu xét nghiệm
vi trùng đều phải được tiệt trùng. Phương pháp thông thường có hiệu quả nhất là
tiệt trùng dụng cụ trong nước đun sôi, thời gian từ 15 phút đến 20 phút hoặc
trong nồi chuyên dụng. Các dụng cụ lấy mẫu như dao, kéo, panh kẹp phải được sát
trùng bằng cồn Ethanol 70% trước và sau khi lấy mẫu.
2.1.2 Chuẩn bị sẵn dung dịch
sát trùng để rửa dụng cụ trong quá trình lấy mẫu.
2.1.3 Bệnh phẩm lấy trong các
xoang cơ thể phải đảm bảo vô trùng. Nếu bệnh phẩm dùng cho nuôi cấy vi trùng,
phải lấy ngay sau khi mổ khám, phải tiệt trùng bề mặt của tổ chức định lấy bằng
nhiệt độ cao (có thể dùng một lưỡi dao đốt nóng áp vào) sau đó dùng que cấy chọc
sâu xuống vị trí tiệt trùng để lấy bệnh phẩm bên trong tổ chức đó.
2.1.4 Các mẫu phủ tạng phải lấy
ngay sau khi mổ khám và lấy đủ lượng từ 10 gram đến 200 gram (gia cầm lấy
nguyên các loại tổ chức), để riêng từng loại phủ tạng trong túi nilon hoặc lọ
miệng rộng vô trùng.
2.1.5 Các mẫu phủ tạng có số lượng
vi khuẩn lớn (gan, lách, thận, hạch lâm ba, phổi, não), mỗi loại lấy từ 10 gram
đến 200 gram, đựng trong lọ miệng rộng hoặc túi nilon riêng vô trùng.
2.1.6 Đối với gia súc, nếu bệnh
phẩm gửi đi xa, tốt nhất lấy thêm xương ống đùi gửi đi xét nghiệm.
2.1.7 Dùng bơm, kim tiêm hoặc pipet
lấy máu tim, dịch màng phổi, dịch bao tim, dịch khớp xương, dịch não tuỷ. Dùng
tăm bông để lấy mủ và dịch thẩm suất, dùng thìa lấy chất chứa bên trong đường
ruột.
2.1.8 Tiêu bản máu hoặc mủ đã
được cố định bằng cồn Methanol, gửi đi cùng với bệnh phẩm khác để hỗ trợ cho chẩn
đoán trong phòng xét nghiệm.
2.2 Lấy mẫu bệnh phẩm xét
nghiệm huyết thanh học
2.2.1 Vị trí lấy máu
- Trâu, bò, dê, cừu dùng bơm
kim tiêm vô trùng lấy máu ở tĩnh mạch cổ hoặc động mạch đuôi.
- Lợn lấy máu ở vịnh tĩnh mạch
cổ, động mạch đuôi, tĩnh mạch tai hoặc mống mắt.
- Tùy thuộc trọng lượng gia cầm
để lựa chọn cách lấy máu. Đối với gia cầm có trọng lượng 0,5 kg trở lên lấy máu
ở tĩnh mạch cánh. Đối với gia cầm có trọng lượng nhỏ hơn 0,5 kg, nên lấy máu ở
tĩnh mạch cổ hoặc tĩnh mạch chân, tim.
- Chó, mèo lấy máu ở tĩnh mạch
khoeo.
- Đối với con vật mới chết lấy
máu tim
2.2.2 Cách lấy máu và chắt huyết
thanh
- Trước khi lấy máu con vật cần
xét nghiệm, phải cắt lông trên vùng sẽ lấy, sát trùng bằng bông cồn Ethanol 70%
rồi dùng bơm kim tiêm vô trùng lấy từ 1ml đến 5ml máu.
- Máu lấy ra được chứa trong
bơm tiêm, rút pit tông tạo khoảng trống (hoặc bơm máu vào ống nghiệm vô trùng),
ghi ký hiệu mẫu trên bơm tiêm hoặc ống nghiệm rồi đặt nằm nghiêng 450 trong hộp
đựng mẫu, để đông máu trong 1 giờ đến 2 giờ ở nhiệt độ bình thường, tránh ánh nắng
trực tiếp. Sau đó, chắt huyết thanh sang ống nghiệm vô trùng khác (hoặc ống
eppendorf) và ghi ký hiệu của mẫu lên ống chứa huyết thanh.
2.2.3 Huyết thanh được dùng để
thực hiện các phản ứng ngưng kết, kết tủa, trung hoà, kết hợp bổ thể, ELISA,
PCR.
Chú ý: Máu không được làm đông
lạnh hoặc để bên ngoài quá lâu vì hồng cầu sẽ tự phá huỷ. Trường hợp mẫu huyết
thanh đã ly tâm tách hết thành phần hữu hình, có thể bảo quản trong ngăn đá tủ
lạnh hoặc tủ âm sâu (tủ đá).
2.2.4 Huyết thanh đạt yêu cầu
phải có màu trong hơi vàng và không có hồng cầu vỡ.
2.3 Lấy mẫu bệnh phẩm xét
nghiệm virus
2.3.1 Hầu hết các virus gây ra
bệnh ở động vật bệnh đều có tính chọn lọc tổ chức, do đó khi lấy mẫu phải chọn
bệnh phẩm ở các tổ chức thích hợp tùy theo loài virus gây bệnh. Một số cách lấy
mẫu, bảo quản và gửi đi xét nghiệm đối với bệnh do virus gây ra thường gặp ở Việt
Nam:
2.3.1.1 Lấy mẫu xét nghiệm bệnh
Lở mồm long móng
Mẫu bệnh phẩm biểu mô: Lấy từ 1
gram đến 2 gram biểu mô ở chỗ mụn nước mới vỡ, chưa xử lý hóa chất sát trùng hoặc
sắp vỡ ở vành kẽ móng hoặc niêm mạc lợi, lưỡi. Mẫu được chứa trong lọ có dung dịch
bảo quản (Phụ lục 1). Trên 1 con vật có thể lấy một hoặc vài mẫu ở các vị trí
khác nhau.
Mẫu bệnh phẩm dịch mụn nước, nước
dãi: dùng bơm kim tiêm vô trùng hút dịch mụn nước từ các mụn chưa vỡ hoặc nước
dãi từ miệng các con có bệnh tích mụn nước ở lợi, lưỡi, để nguyên trong bơm kim
tiêm. Mẫu được bảo quản và vận chuyển theo quy định tại phần 1.8.1 của quy chuẩn
này .
Mẫu bệnh phẩm huyết thanh: Thực
hiện xét nghiệm kháng thể bệnh Lở mồm long móng do nhiễm tự nhiên hoặc kháng thể
sau tiêm phòng. Mẫu được bảo quản và vận chuyển theo quy định tại phần 1.8.1 của
quy chuẩn này.
2.3.1.2 Lấy mẫu xét nghiệm bệnh
Dịch tả lợn và Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
Mẫu phủ tạng: Lấy từ 5 gram đến
10 gram mỗi một loại phủ tạng sau: lách, hạch lâm ba, hạch amidan, não, thận,
phổi. Mỗi loại phủ tạng để riêng từng lọ hoặc túi nilon vô trùng. Mẫu được bảo
quản và vận chuyển theo quy định tại phần 1.8.1 của quy chuẩn này.
Mẫu huyết thanh: Thực hiện xét
nghiệm phát hiện kháng nguyên (giai đoạn lợn đang sốt), phát hiện kháng thể hoặc
kháng thể sau tiêm phòng. Mẫu được bảo quản và vận chuyển theo quy định tại phần
1.8.1 của quy chuẩn này.
2.3.1.3 Lấy mẫu xét nghiệm bệnh
Newcastle, Cúm gia cầm, Dịch tả vịt
Mẫu phủ tạng: bao gồm não, khí
quản, phổi, lách, thận, tuyến tụy của con vật cần xét nghiệm. Mỗi loại phủ tạng
được chứa trong ống nghiệm hoặc túi vô trùng riêng. Mẫu được bảo quản và vận
chuyển theo quy định tại phần1.8.1 của quy chuẩn này.
Mẫu swab: Dùng tăm bông vô
trùng ngoáy lấy dịch hầu họng hoặc dịch ổ nhớp của từng con gia cầm cần xét
nghiệm. Gộp 5 tăm bông đã lấy dịch hầu họng của 5 con gia cầm lại thành 1 mẫu
hoặc gộp 5 tăm bông đã lấy dịch ổ nhớp của 5 con gia cầm lại thành 1 mẫu (không
để trộn lẫn giữa dịch ngoáy hầu họng và dịch ngoáy ổ nhớp). Các tăm bông có dịch
ngoáy đựng trong ống có chứa dung dịch bảo quản (Phụ lục 2).
Mẫu huyết thanh: Thực hiện xét nghiệm
phát hiện kháng thể hoặc kháng thể sau tiêm phòng.
2.3.2 Nếu nghi ngờ bệnh dại hoặc
bệnh truyền nhiễm do virus có nguy cơ lây sang người, đầu gia súc phải được cắt
ngay sau khi chết, đặt trong hộp an toàn, bảo quản lạnh. Nếu khoảng cách gửi tới
phòng xét nghiệm quá xa không đảm bảo điều kiện lạnh, não được lấy ra chia bán
cầu đại não làm 2 phần: một phần đặt trong Glyxerin 50% trung tính, một phần
khác ngâm trong Formalin 10%. Người mổ khám và lấy mẫu bệnh phẩm phải có đầy đủ
các trang thiết bị bảo hộ cần thiết.
2.3.3 Gia cầm chết nghi ngờ bệnh
nguy hiểm lây sang người, gói nguyên con trong túi nilon, cho vào phích lạnh hoặc
cắt lấy phần đầu và cổ, đặt trong hộp lạnh. Sát trùng bên ngoài hộp bảo quản rồi
gửi đi xét nghiệm.
2.4 Lấy mẫu bệnh phẩm kiểm tra
biến đổi vi thể
2.4.1 Để quan sát những biến đổi
bệnh lý mà mắt thường không nhìn thấy được, phải kiểm tra trên kính hiển vi
quang học. Mẫu bệnh phẩm phải chọn lọc lấy ở tất cả các cơ quan, tổ chức trong
cơ thể con vật khi tiến hành mổ khám.
2.4.1.1 Mẫu bệnh phẩm lấy không
được dày quá 0,5 cm, đủ độ rộng để xác định được tổ chức gốc, hai mặt cắt phải
song song. Các cơ quan rỗng phải mở, xương phải chích ra để chất cố định ngấm
vào.
2.4.1.2 Mẫu bệnh phẩm lấy bao gồm
cả phần biến đổi bệnh lý đại thể và phần tổ chức bình thường.
2.4.1.3 Mẫu bệnh phẩm lấy không
được dập nát, cong queo.
2.4.1.4 Mẫu bệnh phẩm lấy từ
toàn bộ các tổ chức, cơ quan trong cơ thể.
2.4.2 Những tổ chức nổi (phổi,
tuỷ xương) được phủ lên trên bằng một tấm gạc hoặc bông thấm để chất cố định ngấm
đều. Lọ chứa mẫu phải có miệng rộng, nắp đậy kín.
2.4.3 Sau 24 đến 48 giờ mẫu bệnh
phẩm chưa gửi đi xét nghiệm, thay dung dịch Formalin 10% mới để bảo quản tiếp.
Khi gửi bệnh phẩm đi xét nghiệm, chỉ cần bảo quản trong dung dịch Formalin 10%.
2.4.4 Các mẫu bệnh phẩm của tổ
chức khác nhau, có thể gửi trong cùng một lọ nhưng có nhãn dán lọ ghi bằng mực
không phai hoặc bút chì.
2.4.5 Lấy mẫu ngay sau khi mổ
khám; Không làm lạnh mẫu bệnh phẩm trước và sau khi cố định bằng dung dịch
Formalin 10%.
2.4.6 Lọ đựng mẫu bệnh phẩm gửi
xét nghiệm phải nút kín chống rò rỉ, niêm phong, có nhãn rõ ràng, dễ phát hiện,
chống vỡ. Sau đó, gửi trực tiếp tới phòng chẩn đoán có đủ điều kiện xét nghiệm.
2.5 Lấy mẫu kiểm tra độc chất
và hoá chất
Động vật chết do độc tố thường
là do ăn phải những cây có độc, rau cỏ có phun thuốc trừ sâu, lẫn thuốc diệt
chuột, kim loại nặng hoặc uống nước có nhiễm chất độc.
2.5.1 Mẫu kiểm tra chất độc bao
gồm: gan, thận, máu, chất chứa trong dạ dày, ruột và nước tiểu.
2.5.2 Mẫu bệnh phẩm và chất chứa
trong các xoang được bao gói riêng, không được tiếp xúc với hoá chất sát trùng.
2.5.3 Mẫu được đựng trong túi
nilon hoặc lọ miệng rộng đậy kín, bảo quản trong hộp có đá khô bao gói kèm.
2.5.4 Trong quá trình mổ khám,
tuyệt đối tránh làm nhiễm các hoá chất, các chất sát trùng với mẫu cần lấy.
2.6. Lấy mẫu bệnh phẩm kiểm
tra ký sinh trùng
2.6.1 Lấy mẫu bệnh phẩm ngoại
ký sinh trùng
Ngoại ký sinh trùng là ve, bọ
chét, chấy, rận và mò, mạt ở dạng trưởng thành, ấu trùng, trứng ký sinh trên động
vật.
2.6.1.1 Ve: Dùng kẹp gắp hoặc
dùng Clorofooc (chloroform), Ete (ether) nhỏ lên trên mình ve để chúng tự rời
ra. Bảo quản trong cồn Ethanol 70%. Muốn giữ màu sắc tự nhiên, ngâm mẫu vào
dung dịch hỗn hợp Clorofooc-Formalin 10% (chloroform-Formalin) .
2.6.1.2 Bọ chét và chấy rận:
Dùng chổi lông, lược đã làm ướt với xylen chải xuống một tờ giấy trắng. Bảo quản
tốt nhất trong dung dịch cồn Ethanol 70% hoặc Formalin 10%.
2.6.1.3 Mò, mạt: Với con vật
còn sống, dùng dao cạo sâu xuống lớp da có bệnh tích; với con vật đã chết, lấy
miếng da ngâm trong dung dịch Natri hydroxit 5%, sau đó ly tâm lấy mò, mạt rồi
bảo quản trong dung dịch Formalin 10% hoặc cồn Ethanol 70%.
Nếu là những con vật nhỏ và gia
cầm: Dùng lược, bàn chải, kẹp nhỏ, chổi lông ướt, hoặc cầm giũ con vật trên tờ
giấy trắng. Mẫu thu thập được bảo quản trong cồn Ethanol 70% hoặc dung dịch
Formalin 10%.
2.6.2 Lấy mẫu bệnh phẩm nội ký
sinh trùng
Nội ký sinh trùng thường thấy ở
các tổ chức là máu, cơ, phổi, dạ dày, ruột, gan, tim, thận. Các loại ký sinh trùng
không chỉ có trong khoảng rỗng của các tổ chức mà còn thấy trong thành vách của
một số tổ chức. Do đó khi mổ khám, phải kiểm tra toàn diện, mẫu thu thập được bảo
quản trong cồn Ethanol 70% hoặc dung dịch Formalin 10%.
2.6.2.1 Lấy mẫu bệnh phẩm ký
sinh trùng đường máu
Phiết tiêu bản máu: Dùng bông cồn
Ethanol 70% sát trùng rìa tai con vật, lấy một giọt máu ở tĩnh mạch rìa tai rồi
phiết mỏng trên lam kính cho chẩn đoán động vật nguyên sinh, phiết dày cho chẩn
đoán giun chỉ, cố định bằng cồn Methanol, bảo quản trong hộp chuyên dụng hoặc
gói hai tiêu bản sao cho mặt phiết quay ra ngoài.
Phương pháp phiết tiêu bản máu:
Dùng lam kính sạch, nhỏ một giọt máu lên một đầu lam kính, dùng lamen sạch đặt
áp sát với lam kính nghiêng một góc 450, đẩy lamen về trước để kéo
giọt máu dàn trải đều trên mặt lam kính. Để khô rồi cố định bằng cồn Methanol.
Máu tươi và máu chống đông: Lấy
từ 0,2 ml đến 0,3 ml máu của con vật nghi ngờ bệnh, tiêm truyền cho chuột nhắt
trắng để theo dõi.
Sát trùng bằng bông cồn Ethanol
70% ở vị trí lấy máu, dùng bơm kim tiêm vô trùng lấy từ 2 ml đến 3 ml máu con vật
nghi ngờ bệnh cho vào ống có chất chống đông (EDTA, Citrat natri hoặc Heparin),
bảo quản và gửi mẫu có đá khô kèm theo để đảm bảo nhiệt độ lạnh, không được để
đông đá.
Lấy mẫu huyết thanh: Thực hiện
xét nghiệm phát hiện kháng thể bệnh ký sinh trùng đường máu như kháng thể Tiên
mao trùng...
2.6.2.2 Ký sinh trùng đường
tiêu hóa
Mẫu phân: Dùng túi nilon sạch,
lộn ngược rồi đeo vào tay hoặc đeo găng tay bảo hộ, đưa tay vào trực tràng lấy
phân trực tiếp trong trực tràng con vật hoặc lấy phân con vật vừa thải ra ngoài
môi trường, đựng mẫu phân lấy được vào lọ miệng rộng hoặc túi nilon sạch. Kiểm
tra phân ngay sau khi lấy để phát hiện dạng noãn nang (hoặc oocysts) của nguyên
sinh động vật, trường hợp chưa kiểm tra được ngay, bảo quản trong bình thuỷ
tinh đặt trong một bình khác có nước ấm ở nhiệt độ 370C. Phân còn
dùng để kiểm tra trứng giun sán ngay sau khi lấy, nếu gửi đi xét nghiệm phải được
bảo quản trong dung dịch Formalin 10% hoặc bảo quản bao gói đá khô để đảm bảo
điều kiện lạnh.
Đơn bào, cầu trùng (protozoan,
coccidial oocysts) được phát hiện trong vòng 3 đến 4 ngày sau, đặc biệt nếu bệnh
phẩm là phân phải bảo quản trong tủ lạnh nhiệt độ 2 0C đến 8 0C.
Mẫu giun sán: Trong quá trình mổ
khám, nội quan được mở ra, kiểm tra bề mặt niêm mạc để phát hiện bệnh tích đại
thể và sự hiện diện của giun sán loại lớn. Trường hợp kiểm tra toàn diện khu hệ
giun sán, phần cần lấy làm mẫu bệnh phẩm phải buộc lại để lấy các chất chứa bên
trong.
Bệnh phẩm được bảo quản trong
dung dịch Formalin 10%, bao gói, có nhãn đính kèm gửi đi xét nghiệm và phân loại
giun sán.
2.7 Lấy mẫu bệnh phẩm thủy sản
Động vật thủy sản có đặc điểm
khác so với động vật trên cạn, tuy nhiên các bệnh gây ra trên động vật thủy sản
có thể do một số nguyên nhân cũng tương tự như động vật trên cạn.
2.7.1 Mẫu môi trường
Các bệnh trên động vật thuỷ sản
do môi trường nuôi gây ra, cần lấy nguồn nước ở khu vực nuôi, lượng 100 ml đến
200 ml, bảo quản ở điều kiện lạnh 2 0C đến 8 0C rồi gửi đến
phòng xét nghiệm để xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và vi sinh vật.
2.7.2 Lấy mẫu kiểm tra ký sinh
trùng
2.7.2.1 Ngoại ký sinh trùng
Lấy đồng thời cả nguồn nước và
chọn các con có biểu hiện điển hình nghi ngờ do ký sinh trùng gây ra hoặc lấy mẫu
ở phần có biểu hiện bệnh tích rồi bảo quản lạnh ở điều kiện từ 2 0C đến 8 0C hoặc
các mẫu vùng ngoài da bảo quản trong cồn Ethanol 70% hoặc Formalin 10%, bao
gói, bảo quản rồi vận chuyển đến phòng xét nghiệm.
2.7.2.2 Nội ký sinh trùng
Mẫu bệnh phẩm là các con nhỏ có
thể gửi nguyên con, các con có trọng lượng lớn lấy phần đường tiêu hóa để lấy
chất chứa kiểm tra.
2.7.3 Lấy mẫu kiểm tra vi trùng
Trường hợp các con trọng lượng
nhỏ, lấy 3 đến 5 con nghi ngờ biểu hiện bệnh, với các con có trọng lượng lớn, mổ
khám lấy các cơ quan phủ tạng như: gan, lách, dạ dày và ruột để xét nghiệm. Bảo
quản và vận chuyển mẫu kiểm tra virus theo quy định tại phần 1.8.4.1 của quy
chuẩn này.
2.7.4 Lấy mẫu kiểm tra virus
2.7.4.1 Mẫu bệnh phẩm nguyên:
Trường hợp bệnh gây ra trên các con nhỏ, chọn từ 5 đến 10 con có biểu hiện điển
hình để xét nghiệm.
2.7.4.2 Mẫu bệnh phẩm phủ tạng:
Trường hợp bệnh biểu hiện trên các con có trọng lượng lớn không thể gửi nguyên
con đến phòng xét nghiệm, tiến hành mổ khám lấy các cơ quan nội tạng.
Nếu mẫu bệnh phẩm xét nghiệm
virus không kịp gửi ngay trong vòng 24 giờ phải bảo quản trong ngăn đá tủ lạnh
hoặc tủ âm (tủ đá).
2.7.4.3 Bảo quản và vận chuyển
mẫu kiểm tra virus theo quy định tại phần 1.8.4.2 của quy chuẩn này.
2.7.5 Lấy mẫu kiểm tra độc chất
Tùy trường hợp trọng lượng của
động vật thủy sản, lấy mẫu nguyên con, phủ tạng và chất chứa để kiểm tra các chỉ
tiêu như: kim loại nặng, chất độc... để riêng từng loại mẫu được lấy rồi gửi đến
phòng xét nghiệm. Bảo quản trong lạnh ở điều kiện từ 2 0C đến 8 0C gửi đến
phòng xét nghiệm.
2.7.6 Lấy mẫu kiểm tra biến đổi
vi thể: Cách lấy mẫu để quan sát biến đổi vi thể theo mục 2.4 của quy chuẩn
này, bảo quản và vận chuyển theo mục 1.8.4 của quy chuẩn này.
III.
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1 Trách nhiệm của Cục Thú
y
Cục Thú y tổ chức thực hiện kế
hoạch kiểm tra, giám sát dịch bệnh, hướng dẫn phương pháp lấy mẫu cho các Cơ
quan Thú y vùng, Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố; Đồng thời báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả kiểm tra, giám sát dịch bệnh đã thực hiện.
3.2 Trách nhiệm của Trung
tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương
Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung
ương thực hiện việc lấy mẫu xét nghiệm các địa điểm có thể trực tiếp đến lấy mẫu,
đồng thời có trách nhiệm tiếp nhận mẫu bệnh phẩm từ các tổ chức, cá nhân, các
Cơ quan Thú y vùng, Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố gửi về để làm xét nghiệm
theo yêu cầu. Chịu trách nhiệm tập huấn phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm cho các
đơn vị khi có yêu cầu hoặc theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn và Cục Thú y. Thông báo kịp thời các kết quả xét nghiệm.
3.3 Trách nhiệm của Cơ quan
Thú y vùng
Cơ quan Thú y vùng thực hiện
công việc chuyên môn và quản lý Nhà nước trên địa bàn vùng, thực hiện việc lấy
mẫu, xét nghiệm các chỉ tiêu đã được Cục Thú y giao nhiệm vụ.
3.4 Trách nhiệm của các Chi
cục Thú y
Chi cục Thú y thực hiện công việc
chuyên môn trên địa bàn đồng thời giám sát tình hình dịch bệnh và lấy mẫu bệnh
phẩm, bao gói, bảo quản đảm bảo đủ điều kiện yêu cầu kỹ thuật để gửi đến các
phòng xét nghiệm, đồng thời gửi nhanh và gửi kèm theo giấy tờ liên quan đến bệnh
phẩm ghi rõ ràng và đầy đủ thông tin.
3.5 Trách nhiệm của các cơ sở
chăn nuôi
Các cơ sở chịu sự quản lý, giám
sát của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định, chấp hành việc
cung cấp tài liệu, thông tin có liên quan, mẫu phục vụ kiểm tra, giám sát và có
trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Dung dịch bảo quản mẫu biểu mô
Công thức pha dung dịch:
Gồm:
- PBS 0.04 M:
Na2HPO4.2H2O
3,05 g
KH2PO4
0,39 g
Nước cất
500 ml
Phenol red
1%
1 ml
- Kháng sinh:
Penicilline
1000 UI/ml
Mycostatine
100 UI/ml
Neomycine
100 UI/ml
Polymicine
50 UI/ml
Sau khi pha kiểm tra pH 7,2-7,6
chỉnh pH với NaOH hoặc HCl
Chú ý: Khi dùng pha dung dịch bảo
quản với Glycerin tỷ lệ 1:1
Phụ lục 2: Dung dịch bảo quản mẫu swab
Dung dịch PBSx10: (khi dùng
pha loãng thành nồng độ 1x)
Thành phần:
NaCl
80,0gr
KCl
2,0gr
Na2HPO4
11,5gr
KH2PO4
2,0gr
Pha loãng với 1000 ml nước cất,
điều chỉnh pH = 7,2.
Hấp tiệt trùng, bảo quản ở 4°C.
Phụ lục 3: Báo cáo mổ khám
BỆNH PHẨM SỐ:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.......................,
ngày/………..tháng/……….năm/………
BÁO
CÁO MỔ KHÁM
Người gửi:………………………...........................................................................
Địa chỉ:………………………………………………………………….………………
Nơi lấy mẫu:……………………...…………………….……………………..
Loài vật:………………Giống:…………………Tuổi:……..……Tính
biệt:……………
Loại bệnh phẩm:…......Số
lượng:…………Tình trạng:……………..
Thời gian chết:………………….Thời
gian mổ:…………………………………
Diễn biến bệnh:
Thời gian bắt đầu bị bệnh:
……………………………….…………………....
Tổng đàn: ………………Số ốm: ……………Số
chết:
Vaccin đã dùng:
……………………………………….…………………
Thời gian:
……………………………………….…………………………….
Thuốc điều trị:
…………………………………………..………………………
Thời gian:
………………………………………………………………..…………
Dấu hiệu xung quanh:
……………………………..…………………………..
Triệu chứng:
……………………………………………………………..…………………………
…………………………………………………………………………………………
…………..…………………………………………………………………………….
Bệnh tích:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bệnh phẩm gửi xét nghiệm:
……………………………………………………
|
Bộ phận xét nghiệm
|
□ BLKST
|
□ VT
|
□ VR
|
□ HTSHĐC
|
□ TS
|
|
Xác nhận của
cơ quan chuyên môn
|
Cán bộ mổ
khám
|
Phụ lục 4: Phiếu gửi bệnh phẩm gia súc
Bệnh phẩm số: …
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.......................,
ngày/………..tháng/……….năm/………
PHIẾU
GỬI BỆNH PHẨM GIA SÚC
Kính
gửi: ...................................................................................
- Họ và tên người gửi bệnh phẩm:
…………………………..…………………
- Địa chỉ:…………………………………………… Số
điện thoại:
- Nơi lấy mẫu:…………………………………..
- Loài vật:………….……….Loại bệnh
phẩm:…..……Số lượng:…..
- Ngày lấy mẫu:………………..…………….Tình
trạng bệnh phẩm:…………
- Lứa tuổi:………………………..Giống:…………….....Tính
biệt:……
1. Diễn biến:
+ Ngày bị bệnh:………………………..........................Tổng
đàn:…………
+ Số ốm:……………………………………Số chết:……………
- Vaccin đã dùng:………..Thời
gian:………..
- Thuốc điều trị:…………..Thời
gian:………………
2. Triệu chứng:
|
□ Sốt
|
□ Tím mõm
|
□ Ho, khó thở
|
□ Lòi dom
|
|
□ Đầu, mặt phù
|
□ Tím tai
|
□ Dử mắt, dử mũi
|
□ Ỉa chảy
|
|
□ Thân tím tái
|
□ Điên cuồng, siêu vẹo
|
□ Sùi bọt mép
|
□ Phân lẫn máu
|
Triệu chứng khác:
……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
3. Bệnh tích:
|
Gan
|
□ Sưng;
Tụ huyết□
|
Lách
|
□ Nhồi huyết
|
Thận
|
□ Sưng
|
|
□ Xuất huyết
|
□ Xuất huyết
|
□ Xuất huyết
|
|
□ Hoại tử
|
□ Hoại tử
|
□ Hoại tử
|
|
Khí quản
|
□ Xuất huyết
|
Hạch amidan
|
□ Sưng
|
Não
|
□ Sung huyết
|
|
□ Tích dịch
|
□ Xuất huyết
|
□ Xuất huyết
|
|
Phổi
|
□ Viêm
|
Hạch màng treo ruột
|
□ Sưng
|
Ruột
|
□ Xuất huyết
|
|
□ Xuất huyết
|
□ Xuất huyết
|
□ Bong tróc niêm mạc
|
|
□ Tụ huyết
|
□ Viêm
|
□ Loét van hồi manh
|
|
Tim
|
□ Mỡ vành xuất huyết
|
Xương
|
□ Dị dạng
|
Bàng quang
|
□ Xuất huyết
|
|
□ Viêm
|
□ Viêm khớp
|
□ Tích nước tiểu
|
|
Miệng
|
□ Mụn loét ở lợi
|
Da
|
□ Tụ huyết
|
Chân
|
□ Bong móng
|
|
□ Mụn loét ở lưỡi
|
□ Xuất huyết
|
□ Loét vành kẽ móng
|
Bệnh tích khác:
……………………………………………………..…
4. Yêu cầu xét nghiệm: …………………………………………………..………
|
Người nhận mẫu
|
Ngày
tháng năm
Người gửi mẫu
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục
5: Phiếu gửi bệnh phẩm gia cầm
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.......................,
ngày/………..tháng/……….năm/………
Bệnh phẩm số: …
PHIẾU
GỬI BỆNH PHẨM GIA CẦM
Kính
gửi:
...................................................................................
- Họ và tên người gửi bệnh phẩm:
………………………………………
- Địa chỉ:……………………………………………………………………………
- Số điện thoại:……………………………….…….Fax:…………………………
- Họ, tên chủ gia cầm nơi lấy mẫu……………………………………………
- Địa chỉ: Thôn, ấp…………Xóm………….…………Huyện………………….Tỉnh………
- Loài gia cầm:…………………….Lứa tuổi:………….Giống:……Tính
biệt:…
- Loại bệnh phẩm:…..……………………..…………..Số
lượng:………………
- Ngày lấy mẫu:………………………………………..……….:………
- Tình trạng bệnh phẩm:…………………………………….…………
1- Diễn biến:
- Ngày bị bệnh:…………………………………...........Tổng
đàn:…
- Số ốm:…………………………………..……..………Số
chết:………………
- Vaccin đã dùng:………………Thời
gian:………
- Thuốc điều trị:…………………Thời
gian:………..……………………………
2- Triệu chứng:
|
□Sốt
|
□ Thở thò khè
|
□Liệt chân
|
□Phân xanh trắng
|
|
□Phự đầu, mặt
|
□Mào, tớch thâm tím
|
□Sã cánh
|
□Phân lẫn máu
|
- Triệu chứng khác:
………………………………………………………………
3- Bệnh tích:
|
Gan
|
□Sưng
□Xuất huyết
□Hoại tử
|
Lách
|
□Sưng
□Xuất huyết
□Hoại tử
|
Thận
|
□Sưng
□Xuất huyết
□Hoại tử
|
|
Khí quản
|
□Xuất huyết
□Tích dịch
|
Phổi
|
□Viêm
□Xuất huyết
|
Não
|
□Sung huyết
□Xuất huyết
|
|
Ruột
|
□Xuất huyết
□Viêm loét
|
Dạ dày tuyến
|
□Xuất huyết
□Viêm loét
|
Dây thần
kinh
|
□Viêm
□Sưng
|
|
Tim
|
□Xuất huyết mỡ vành
□Viêm cơ tim
□Cơ tim nhão
|
Xương
|
□Dị dạng
□Mềm
□Giòn
|
Túi
Fabricius
|
□Sưng
□Teo
□Xuất huyết
|
|
□Túi khí dày đục
□Hậu môn xuất huyết
□Cơ ngực xuất huyết
□Cơ đùi xuất huyết
|
Buồng trứng
|
□Viêm dính
□Teo
□Trứng vỡ
□Trứng dị dạng
|
Dịch
hoàn
|
□Sưng
□Xuất huyết
□Teo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bệnh tích
khác:……………………………………………………….……
4-Yêu cầu xét nghiệm:………………
|
Người nhận mẫu
|
Ngày
tháng năm
Người gửi mẫu
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục 6: Phiếu gửi bệnh phẩm Thủy sản
Bệnh phẩm số: …
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.......................,
ngày/………..tháng/……….năm/………
PHIẾU
GỬI BỆNH PHẨM GIA CẦM
Kính
gửi:
...................................................................................
- Họ và tên người gửi bệnh phẩm:
…………………………………
- Địa chỉ:……………………………………………………………………........
- Số điện thoại:…………………………….....Fax:………………………..……....
- Họ, tên chủ
nuôi……………………………...........………………………........
- Địa chỉ: Thôn, ấp………....……Xã…………..Huyện…….......Tỉnh…….……
- Loại thuỷ sản nuôi trồng:……………........
Quy mô nuôi:..................................
- Loại bệnh phẩm:…..………………….........Số
lượng:……..…………
- Ngày lấy mẫu:……………………….:………………......…………………...
- Tình trạng bệnh phẩm:…………………………………...........
1- Diễn biến:
- Ngày phát hiện :…………………........................Tình
trạng:….....…
- Mật độ
nuôi:…………………………….……Hình thức nuôi:………
- Nguồn nước:…………………………...………Thức
ăn:……….......
- Thuốc điều trị:……………………...........…....Thời
gian:…….......
2- Triệu chứng:
………………………………………………………………………………………………
…………………….………………………………………………………….………………
………………………………………………………………………………………………
3- Bệnh tích:
…………………………………………………………………………...............................
.................................………………………………………………………………...…...…
…………………………………………………………………………………………………
4-Yêu cầu xét nghiệm:……………………………………………………………
|
Người nhận mẫu
|
Ngày tháng
năm
Người gửi mẫu
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
----------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ);
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, CNTY.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
[1] Thông tư số 07/2023/TT-BNNPTNT có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Nghị định số
105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/CP-NĐ ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 127/2007/CP-NĐ ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định
số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành Thông tư bãi bỏ một phần Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia trong lĩnh vực thú y.”
[2] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 07/2023/TT-BNNPTNT, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2023.
[3] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 07/2023/TT-BNNPTNT, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2023.
[4] Điều 2 của Thông tư số 07/2023/TT-BNNPTNT, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11
tháng 11 năm 2023”
[5] Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 1 Thông tư số
07/2023/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2023.
[6] Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 1 Thông tư số
07/2023/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2023.