|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
255/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thành Diệu
|
|
Ngày ban hành:
|
10/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 255/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
10 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN “SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN 2025-2035, TẦM
NHÌN ĐẾN 2050” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 9 năm
2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Đề án “Sản xuất giảm phát thải
lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050”; Quyết định số
4766/QĐ-BNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Kế hoạch hành động triển khai Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt
giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050”.
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 2486/TTr-SNN&MT ngày 02 tháng 3 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả
các nội dung của Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT và Quyết định số 4766/QĐ-BNNMT của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bảo đảm phù hợp với điều kiện tự nhiên, quy mô
sản xuất, trình độ canh tác và định hướng phát triển nông nghiệp của tỉnh Đồng
Tháp.
- Từng bước chuyển đổi phương thức sản xuất trồng
trọt theo hướng phát thải thấp, gắn với giảm chi phí đầu vào, nâng cao hiệu quả
kinh tế và ổn định đầu ra cho nông dân; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển
nông nghiệp sinh thái, bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính
quyền, doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân trong tổ chức sản xuất trồng trọt
giảm phát thải; gắn việc thực hiện Đề án với các chương trình, đề án trọng tâm
của tỉnh, đặc biệt là phát triển vùng nguyên liệu tập trung và liên kết chuỗi
giá trị.
2. Yêu cầu
- Phân công rõ nhiệm vụ, cụ thể, bảo đảm tính khả thi;
xác định rõ trách nhiệm của từng sở, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường trong
tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.
- Việc thực hiện Đề án được xác định là nhiệm vụ
thường xuyên, lâu dài; được lồng ghép với kế hoạch phát triển nông nghiệp hằng
năm và các chương trình, dự án có liên quan; tránh dàn trải, hình thức, bảo đảm
hiệu quả thực chất.
- Trên cơ sở Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân xã, phường chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp điều kiện thực tế;
tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp, bảo đảm
có sản phẩm cụ thể, kết quả rõ ràng và khả năng nhân rộng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Tổ chức triển khai chuyển đổi phương thức sản
xuất trồng trọt theo hướng phát thải thấp, hiện đại và bền vững; bảo đảm sự
đồng bộ từ quy hoạch vùng sản xuất, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi
số đến tổ chức sản xuất và liên kết chuỗi giá trị gắn với thị trường tiêu thụ.
- Nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu,
hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm phát thải khí nhà kính và gia tăng giá trị
sản phẩm trồng trọt; góp phần cải thiện sinh kế của người dân, từng bước khẳng
định vai trò của tỉnh Đồng Tháp trong phát triển nông nghiệp xanh, bền vững
vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
- 100% diện tích lúa trên địa bàn tỉnh được áp dụng
quy trình canh tác phát thải thấp, bền vững.
- Giảm tối thiểu 20% lượng phát thải khí nhà kính trong
sản xuất trồng trọt so với phương thức canh tác truyền thống.
- Tối thiểu 60% diện tích cây ăn trái chủ lực được
áp dụng quy trình canh tác phát thải thấp, sử dụng hiệu quả nước tưới, phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật và phụ phẩm trồng trọt; từng bước mở rộng đối với
các cây trồng khác phù hợp điều kiện sinh thái và yêu cầu thị trường.
- Xây dựng và đưa vào vận hành ít nhất 10 mô hình
điểm sản xuất trồng trọt phát thải thấp có hiệu quả kinh tế và môi trường rõ
rệt, làm cơ sở đánh giá, tổng kết và nhân rộng.
- Thí điểm ít nhất 20 mô hình có khả năng đo đếm,
báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải; từng bước tiếp cận cơ chế phát triển
tín chỉ các-bon trong lĩnh vực trồng trọt khi đủ điều kiện theo quy định.
- Tối thiểu 70% diện tích trồng trọt phát thải thấp
được tổ chức sản xuất thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc hình thức liên kết với
doanh nghiệp, gắn với truy xuất nguồn gốc và tiêu thụ ổn định.
- Thu nhập của người dân tham gia sản xuất trồng
trọt phát thải thấp tăng tối thiểu 30% so với phương thức canh tác truyền thống.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu phát thải lĩnh vực trồng
trọt cấp tỉnh, bảo đảm kết nối, liên thông với hệ thống kiểm kê khí nhà kính
quốc gia; thực hiện theo dõi, giám sát và báo cáo định kỳ kết quả giảm phát
thải theo quy định.
-Tối thiểu 80% vùng sản xuất trồng trọt phát thải
thấp được quản lý, giám sát bằng công cụ số như nhật ký điện tử, truy xuất
nguồn gốc, quản lý nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và theo dõi phát thải.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn tối thiểu 500 lượt cán
bộ kỹ thuật, cán bộ cơ sở, khuyến nông, hợp tác xã, doanh nghiệp và nông dân về
kỹ thuật canh tác phát thải thấp, công cụ đo đếm, báo cáo, thẩm định và ứng
dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong trồng trọt.
- Biên soạn, phổ biến ít nhất 10 tài liệu hướng dẫn
kỹ thuật, tài liệu truyền thông về sản xuất trồng trọt phát thải thấp phù hợp
điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Xây dựng và phát triển nhãn hiệu nhận diện đối
với sản phẩm chủ lực sản xuất theo quy trình phát thải thấp của tỉnh Đồng Tháp,
gắn với tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
3. Tầm nhìn đến năm 2050:
- Hoàn thành chuyển đổi ngành trồng trọt của tỉnh sang
phương thức sản xuất phát thải thấp, hiện đại và bền vững; thích ứng hiệu quả
với biến đổi khí hậu; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên; bảo vệ môi trường
sinh thái và đa dạng sinh học.
- Hoạt động trồng trọt được tổ chức trên nền tảng khoa
học và công nghệ, chuyển đổi số và quản lý phát thải; gắn với quy hoạch vùng
sản xuất, liên kết chuỗi giá trị và thị trường trong nước, quốc tế; nâng cao
giá trị gia tăng của nông sản và thu nhập của người dân.
- Giữ vững vai trò là địa phương tiên phong của
vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong phát triển nông nghiệp xanh, phát thải thấp;
đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng xanh, trung hòa các-bon và phát
triển bền vững của quốc gia.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến tạo sự đồng
thuận xã hội
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục tiêu,
nội dung và kết quả triển khai các Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về chuyển đổi phương thức sản xuất trồng
trọt theo hướng phát thải thấp đến các cấp chính quyền, doanh nghiệp, hợp tác
xã và người dân bằng hình thức phù hợp; tăng cường ứng dụng phương tiện thông
tin đại chúng và nền tảng truyền thông số.
- Nội dung tuyên truyền tập trung làm rõ lợi ích
kinh tế, hiệu quả sản xuất, khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và tính bền
vững của sản xuất trồng trọt phát thải thấp; gắn với mô hình cụ thể, kết quả
thực tiễn trên địa bàn; bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức.
- Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận
động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tham gia thực hiện; bảo đảm phương thức
tuyên truyền sát cơ sở, phù hợp tập quán sản xuất và khả năng tiếp nhận của
nông dân, thực hiện theo phương châm “3 gần, 5 phải, 4 không”; đồng thời, tăng
cường giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai Kế hoạch.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách và lồng ghép
nguồn lực địa phương
- Rà soát, điều chỉnh, cập nhật
các quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh theo hướng tích hợp mục tiêu giảm phát thải
khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt.
- Lồng ghép tiêu chí sản xuất trồng trọt phát thải
thấp vào các chương trình, đề án, dự án và chính sách hỗ trợ phát triển nông
nghiệp của tỉnh; ưu tiên đối với ngành hàng lúa và các cây ăn trái chủ lực.
- Nghiên cứu, xây dựng và ban hành bộ tiêu chí, quy
trình kỹ thuật sản xuất trồng trọt phát thải thấp theo lộ trình phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương; bảo đảm tính khả thi, tạo điều kiện để người
dân, hợp tác xã và doanh nghiệp tham gia theo từng mức độ, tránh áp dụng cứng
nhắc.
- Huy động, lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn từ
chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án có liên quan và nguồn lực hợp pháp
khác; khuyến khích xã hội hóa, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp
xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng hiệu quả phụ phẩm và giảm phát thải trong sản
xuất trồng trọt.
3. Nâng cao năng lực, đào tạo và chuyển đổi nhận
thức
- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý, cán
bộ kỹ thuật, khuyến nông, hợp tác xã, doanh nghiệp và nông dân nòng cốt về quy trình
canh tác phát thải thấp; quản lý nước, dinh dưỡng; xử lý, tái sử dụng phụ phẩm;
công cụ đo đếm, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải; ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trong trồng trọt.
- Biên soạn, chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn kỹ thuật
bảo đảm dễ hiểu, dễ áp dụng, phù hợp từng vùng sinh thái và từng nhóm đối
tượng; tăng cường phương pháp hướng dẫn trực tiếp tại đồng ruộng, gắn lý thuyết
với thực hành và nhân rộng mô hình hiệu quả.
- Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu,
trường đại học, tổ chức khoa học và tổ chức quốc tế trong nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ, xây dựng năng lực quản lý phát thải và tiếp cận kinh nghiệm
quốc tế phù hợp với điều kiện của tỉnh.
4. Xây dựng và nhân rộng, mô hình điểm sản xuất
trồng trọt phát thải thấp
- Khảo sát, lựa chọn vùng sản xuất có điều kiện
thuận lợi để xây dựng mô hình diêm làm hạt nhân chuyển đổi; ưu tiên đối với cây
lúa và các cây ăn trái chủ lực của tỉnh như sầu riêng, xoài, thanh long, nhãn,
mít, khóm, cây có múi và dừa.
- Tổ chức triển khai mô hình trên cơ sở lấy hiệu
quả kinh tế của nông dân làm tiêu chí đánh giá chủ yếu; bảo đảm chứng minh rõ
lợi ích về giảm chi phí đâu vào, ổn định năng suất, nâng cao thu nhập và khả
năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật tiên tiến,
phù hợp điều kiện sản xuất của địa phương như: tưới nước ngập - khô xen kẽ (AWD),
áp dụng canh tác lúa cải tiến phù hợp điều kiện sản xuất (SRI phù hợp), quản lý
dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM); sử dụng phân
bón hữu cơ, tái sử dụng phụ phẩm trồng trọt; đồng thời, ứng dụng công nghệ số
(cảm biến đất, nước, giám sát độ ẩm, quản lý phân bón, phần mềm quản lý, truy
xuất nguồn gốc), hệ thống thông tin địa lý, viễn thám và các công cụ giám sát
nhằm theo dõi, đánh giá hiệu quả sản xuất và kết quả giảm phát thải.
- Tổ chức đánh giá định kỳ, tổng kết, lựa chọn mô hình
có hiệu quả cao để nhân rộng trên địa bàn tỉnh; từng bước hoàn thiện hồ sơ, quy
trình kỹ thuật nhằm tiếp cận cơ chế phát triển tín chỉ các-bon trong lĩnh vực
trồng trọt khi đủ điều kiện theo quy định.
(Chi tiết đính kèm Phụ lục II)
5. Thiết lập hệ thống đo đếm, báo cáo, thẩm định
và cơ sở dữ liệu phát thải
- Xây dựng, từng bước hoàn thiện và vận hành hệ
thống đo đếm, báo cáo, thẩm định kết quả phát thải và giảm phát thải trong lĩnh
vực trồng trọt phù hợp hướng dẫn của Đề án quốc gia và quy định có liên quan;
bảo đảm đơn giản, thuận tiện cho người sản xuất, đồng thời đáp ứng yêu cầu quản
lý nhà nước ở cấp tỉnh.
- Tổ chức thu thập, chuẩn hóa và số hóa dữ liệu sản
xuất trồng trọt; xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải từ cấp xã đến cấp tỉnh, bảo
đảm kết nối, liên thông với hệ thống kiểm kê khí nhà kính quốc gia theo quy
định.
- Thực hiện theo dõi, giám sát, tổng hợp và báo cáo
định kỳ kết quả phát thải, giảm phát thải phục vụ công tác quản lý, điều hành
và xây dựng chính sách của tỉnh.
6. Kết nối chuỗi giá trị và phát triển thị trường
- Tổ chức sản xuất theo vùng, thông qua hợp tác xã,
tổ hợp tác và hình thức liên kết với doanh nghiệp; gắn sản xuất trồng trọt phát
thải thấp với truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng và tiêu thụ ổn định.
- Xây dựng và phát triển nhãn hiệu nhận diện đối
với sản phẩm trồng trọt phát thải thấp của tỉnh đối với một số ngành hàng chủ
lực; triển khai theo lộ trình phù hợp, gắn yêu cầu thị trường với tùng bước
chuẩn hóa quy trình sản xuất.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng
thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; chủ động nghiên cứu, tiếp cận cơ
hội tham gia thị trường tín chỉ các-bon theo quy định của pháp luật; thu hút
đầu tư xanh và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp phát thải
thấp.
7. Kiểm tra, giám sát, đánh giá và điều chỉnh kế
hoạch
- Tổ chức kiểm tra, giám sát hằng năm việc triển
khai thực hiện Kế hoạch; thực hiện đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ theo lộ trình để
kịp thời điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Thực hiện tổng kết theo từng giai đoạn, báo cáo
Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định; trên cơ sở kết quả đạt được, từng
bước hoàn thiện cơ chế, chính sách, chuyển dần vai trò của Nhà nước từ hỗ trợ
trực tiếp sang định hướng, tạo môi trường thuận lợi để các chủ thể sản xuất,
kinh doanh vận hành theo cơ chế thị trường, bảo đảm tính bền vững lâu dài.
(Chi tiết đính kèm Phụ lục I)
III. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
- Nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo phân cấp
quản lý hiện hành; lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình, đề án, dự án và kế hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và đầu tư công.
- Nguồn vốn xã hội hóa, vốn của doanh nghiệp, hợp
tác xã, người dân và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch; hướng dẫn chuyên môn; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.
- Hằng năm, chủ trì xây dựng kế hoạch cụ thể để
triển khai thực hiện Đề án; tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật; hướng dẫn, hỗ
trợ nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp chuyển đổi sản xuất trồng trọt theo
hướng phát thải thấp.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường
lựa chọn vùng sản xuất, cây trồng chủ lực để xây dựng và triển khai mô hình sản
xuất trồng trọt phát thải thấp; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả và
hướng dẫn nhân rộng phù hợp điều kiện thực tế của từng địa phương.
- Chủ trì thiết lập, quản lý, vận hành cơ sở dữ
liệu phát thải lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh; phối hợp tổ chức đo đếm,
báo cáo, thẩm định kết quả phát thải và giảm phát thải khí nhà kính theo hướng
dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và quy định có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các viện nghiên cứu, trường
đại học, doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức có liên quan triển khai các
nội dung của Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao khoa học và công nghệ, xây dựng và nhân
rộng mô hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp; thúc đẩy liên kết sản xuất -
tiêu thụ, phát triển thị trường, hợp tác công - tư và hợp tác quốc tế; chủ động
khai thác cơ hội hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư xanh, tham gia thị trường tín
chỉ các-bon khi đủ điều kiện theo quy định; huy động nguồn lực xã hội phục vụ
thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch hằng năm (trước ngày 30 tháng 12) trên cơ sở báo cáo của Ủy ban
nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan; thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
- Trong quá trình thực hiện, chủ trì tiếp nhận,
tổng hợp các khó khăn, vướng mắc; tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết.
2. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở đề xuất và tổng hợp nhu cầu
kinh phí thực hiện Kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các cơ
quan, đơn vị có liên quan, tổ chức thẩm định, tham mưu trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
đồng thời, hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí
đúng quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ sản
xuất trồng trọt giảm phát thải; ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao
tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, giải pháp đổi mới sáng tạo trong sản xuất giảm
phát thải; quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy
định.
4. Sở Công Thương
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đẩy mạnh hoạt động xúc
tiến thương mại, quảng bá và kết nối tiêu thụ sản phẩm trồng trọt phát thải thấp;
hỗ trợ tiếp cận và mở rộng thị trường trong nước, thị trường xuất khẩu; tạo điều
kiện tham gia các hội chợ, triển lãm và sự kiện thương mại trong và ngoài nước
theo quy định.
5. Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Tháp
Nghiên cứu xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng
sự, tin bài tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và kết quả thực hiện Đề án; tập
trung phản ánh các mô hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp hiệu quả, cách
làm hay để lan tỏa, nhân rộng trong cộng đồng.
6. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh và các
tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp với chính quyền các cấp đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia thực hiện
Kế hoạch; phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội trong quá trình triển
khai.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động theo phương châm
“3 gần, 5 phải, 4 không”, bảo đảm tiếp cận gần dân, sát cơ sở, đúng đối tượng;
làm mẫu, đồng hành, lấy hiệu quả thực tế làm thước đo; tránh hình thức, áp đặt,
làm thay hoặc làm sai chức năng, nhiệm vụ, góp phần tạo sự đồng thuận và củng
cố niềm tin của Nhân dân.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Đề án
trên địa bàn; vận động Nhân dân tham gia chuyển đổi sản xuất trồng trọt theo
hướng giảm phát thải.
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, xây
dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện tại địa phương phù hợp với điều
kiện thực tiễn.
- Triển khai xây dựng ít nhất 01 mô hình sản xuất
trồng trọt phát thải thấp đối với cây trồng chủ lực trên địa bàn; phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện và nhân rộng các mô hình hiệu
quả.
- Chủ động bố trí, cân đối hoặc đề xuất lồng ghép
các nguồn kinh phí hợp pháp để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân
xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương phối hợp tổ chức
triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nội dung của Kế hoạch. Trong quá
trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời
báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Bộ NN và MT (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như mục IV;
- VPUB: CVP và các PCVP;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Lưu: VT, P.KT(NTB).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI
ĐOẠN 2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Kế hoạch số 255/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Tháp)
|
TT
|
Nhiệm vụ thực
hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Kết quả dự kiến
|
|
I
|
Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt,
triển khai thực hiện
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung
và kết quả triển khai các Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Kế
hoạch của tỉnh và các văn bản có liên quan đến các cấp chính quyền, doanh
nghiệp, hợp tác xã và người dân bằng nhiều hình thức
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2026-2035
|
Báo cáo tổng hợp các hoạt động tuyên truyền, phổ
biến
|
|
2
|
Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài
tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và kết quả thực hiện Đề án; phản ánh các mô
hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp hiệu quả để lan tỏa, nhân rộng trong
cộng đồng
|
Báo và phát thanh, truyền hình Tỉnh
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2026-2030
|
Bộ sưu tập tin bài, phóng sự, video tuyên truyền
|
|
3
|
Tuyên truyền phổ biến đến mọi người dân về lợi
ích kinh tế, môi trường khi làm theo quy trình phát thải thấp; các quy trình
canh tác trồng trọt giảm phát thải; vận động Nhân dân tham gia chuyển đổi sản
xuất trồng trọt theo hướng giảm phát thải.
|
UBND xã, phường
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2026-2035
|
5-10 cuộc tuyên truyền/năm
|
|
4
|
Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tại
địa phương phù hợp với điều kiện thực tiễn tại các xã, phường
|
UBND xã, phường
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2026
|
Kế hoạch triển khai Đề án tại từng xã/phường
|
|
II
|
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt phù hợp
với đặc điểm vùng sinh thái và trình độ canh tác của vùng
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, điều chỉnh, cập nhật các quy hoạch, kế
hoạch phát triển nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất trồng trọt và bảo vệ môi
trường của tỉnh để tích hợp mục tiêu giảm phát thải, thích ứng với biến đổi
khí hậu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026
|
Báo cáo rà soát và điều chỉnh quy hoạch (với các
đề xuất tích hợp giảm phát thải)
|
|
2
|
Tổ chức sản xuất cây trồng phù hợp, khuyến khích phát
triển các cây trồng lâu năm có tác dụng hấp thụ các-bon trên cơ sở phù hợp với
tình hình thực tế tại địa phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng năm
|
|
3
|
Lồng ghép tiêu chí sản xuất trồng trọt phát thải
thấp vào các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ nông nghiệp của tỉnh; ưu
tiên ngành hàng lúa là trụ cột và các cây ăn trái chủ lực.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Tài liệu lồng ghép tiêu chí “phát thải thấp” vào các
chương trình nông nghiệp tỉnh
|
|
III
|
Nâng cao năng lực và chuyển đổi nhận thức
|
|
|
|
|
|
1
|
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp đặc biệt
là hạ tầng thủy lợi, nội đồng để đảm bảo điều kiện phù hợp với sản xuất trồng
trọt phát thải thấp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo cáo kết quả hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư phục
vụ sản xuất trồng trọt phát thải thấp.
|
|
2
|
Biên soạn, chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn kỹ thuật theo
hướng dễ hiểu, dễ áp dụng, phù hợp từng vùng sinh thái, từng nhóm đối tượng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2026 - 2030
|
Bộ tài liệu chuẩn hóa (sổ tay kỹ thuật, tờ rơi, video
hướng dẫn)
|
|
3
|
Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
thiết bị mới tiên tiến, công nghệ số trong kỹ thuật “trồng trọt phát thải
thấp” phù hợp với các cây trồng chủ lực của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo cáo ứng dụng công nghệ mới (số lượng nghiên
cứu khoa học hàng năm).
|
|
4
|
Xây dựng mô hình thực nghiệm trồng trọt giảm phát
thải trong các chương trình nghiên cứu, nhiệm vụ khoa học công nghệ hằng năm của
tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026-2035
|
Có ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ về
nội dung sản xuất giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt
|
|
5
|
Xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn cho cán
bộ cấp tỉnh, xã, kỹ thuật viên, nông dân chủ lực về: kỹ thuật canh tác giảm
phát thải, công cụ MRV, quản lý nước - dinh dưỡng, xử lý phụ phẩm, chuyển đổi
giống, công nghệ số, truy xuất nguồn gốc,...
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026 - 2030
|
Chương trình đào tạo và báo cáo tập huấn (số
lượng người tham gia, ít nhất 500-1.000 nông dân/năm)
|
|
6
|
Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn nông
nghiệp xanh, “Sản xuất phát thải thấp” để lan tỏa mô hình, kết nối nông dân,
doanh nghiệp, nhà nghiên cứu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Có các hội thảo/diễn đàn liên quan đến Sản xuất phát
thải thấp”
|
|
IV
|
Xây dựng, triển khai mô hình điểm sản xuất
trồng trọt phát thải thấp
|
|
1
|
Thí điểm mô hình sản xuất trồng trọt phát thải
thấp (mô hình được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân công tại Quyết định
số 4766/QD-BNNMT)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026 -2035
|
Mô hình thí điểm cấp tỉnh (10 mô hình) trên cây
trồng chủ lực của tỉnh
|
|
2
|
Xây dựng ít nhất 01 mô hình sản xuất trồng trọt phát
thải thấp trên các cây trồng chủ lực hoặc tiềm năng tại địa bàn xã, phường
|
UBND xã, phường
|
Các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Mô hình thí điểm hoàn thành (ít nhất 1 mô
hình/xã, phường trên cây trồng
|
|
V
|
Thực hiện các Đề án liên quan
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai kế hoạch thực hiện “Đề án chuyển đổi
mục đích sử dụng đất canh tác lúa kém hiệu quả sang mục đích sử dụng đất khác
mang lại giá trị cao hơn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050” để góp phần
giảm phát thải khí nhà kính.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá nhân
có liên quan
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch
|
|
2
|
Triển khai kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển
bền vững một triệu hec-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp
gan với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” trên địa
bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch
|
|
VI
|
Thiết lập hệ thống MRV và cơ sở dữ liệu phát thải
cấp tỉnh/cấp xã
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng và vận hành hệ thống đo đếm, báo cáo,
thẩm định phát thải trong trồng trọt phù hợp với hướng dẫn của Đề án quốc
gia, bảo đảm đơn giản, thuận tiện cho người sản xuất, đồng thời đáp ứng yêu
cầu quản lý ở cấp tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Tài liệu phương pháp và công cụ MRV
|
|
2
|
Thu thập, số hóa dữ liệu sản xuất trồng trọt; xây
dựng cơ sở dữ liệu kết nối từ cấp xã đến cấp tỉnh, liên thông với hệ thống
kiểm kê khí nhà kính quốc gia.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo cáo liên thông với hệ thống quốc gia (nếu yêu
cầu)
|
|
3
|
Hàng năm Tổ chức theo dõi, giám sát và báo cáo
định kỳ kết quả phát thai, giảm phát thải
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo cáo hàng năm về lượng phát thải/giảm phát
thải (nếu yêu cầu)
|
|
VII
|
Kết nối chuỗi giá trị, thị trường sản phẩm
phát thải thấp
|
|
|
|
|
1
|
Khuyến khích tổ chức sản xuất theo vùng, thông
qua hợp tác xã và liên kết với doanh nghiệp, gắn sản xuất trồng trọt phát
thải thấp với truy xuất nguồn gốc
|
Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2026 -2035
|
Báo cáo hình thành vùng sản xuất và hợp tác xã
(số lượng vùng, ít nhất 5-10)
|
|
2
|
Xây dựng và quảng bá nhãn hiệu nhận diện sản phẩm
trồng trọt phát thải thấp của tỉnh Đồng Tháp đối với một số ngành hàng chủ
lực. Thí điểm triển khai cấp nhãn hiệu đối với một số ngành hàng chủ lực của
tỉnh như lúa, sầu riêng, khóm, dừa, thanh long....
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2028 -2035
|
Thương hiệu và chứng nhận “nông sản phát thải
thấp”
|
|
3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị
trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, phối hợp quảng bá
nông sản phát thải thấp tại các hội chợ trong nước và quốc tè
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2028 - 2035
|
Báo cáo xúc tiến thương mại (sự kiện hội chợ, hợp
đồng xuất khẩu)
|
|
4
|
Khai thác cơ hội tham gia thị trường tín chỉ
carbon
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2028 -2035
|
Báo cáo khai thác tín chỉ carbon
|
|
5
|
Lồng ghép, hỗ trợ phát triển sản phẩm phát thải
thấp vào các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình OCOP và các chính
sách liên quan
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2028 - 2035
|
Tài liệu lồng ghép vào chương trình OCOP, khuyến
nông, chính sách
|
|
VIII
|
Tham mưu cân đối, bố trí kinh phí trình cấp có
thẩm quyền để thực hiện các nội dung về sản xuất trồng trọt giảm phát thải
trên cơ sở đề xuất của các đơn vị bảo đảm theo quy định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2028 -2035
|
|
|
IX
|
Kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết và điều
chỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức kiểm tra, giám sát hằng năm việc triển
khai Kế hoạch; đánh giá giữa kỳ đổ kịp thời điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp
phù hợp với thực tiễn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
2025 - 2035
|
- Báo cáo kết quả thực hiện Đề án hàng năm
- Báo cáo tổng kết giai đoạn 5 năm
- Báo cáo gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
PHỤ LỤC II
DỰ KIẾN MÔ HÌNH SẢN
XUẤT TRỒNG TRỌT GIẢM PHÁT THẢI TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch số 255/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Tháp)
|
STT
|
Mô hình dự kiến
|
Biện pháp giảm
phát thai
|
Tên xã, phường
thực hiện
|
|
I
|
Nhóm mô hình thí điểm giảm phát thải để nhân rộng
|
|
1
|
Mô hình canh tác lúa giảm phát thải
|
Áp dụng tưới phương pháp tưới ướt khô xen kẽ và
xử lý, không vùi rơm rạ giảm phát thải CH4.
|
Phường Mỹ Trà, Phường Hồng Ngự, Xã Ba Sao, Xã
Phong Mỹ, Xã Phú Cường, Xã Thanh Bình, Xã Bình Thành, Xã Tân Hộ Cơ, Xã An
Phước, Xã Tân Thành, Xã Thường Phước, Xã Tam Nông, Xã An Hòa, Xã Tràm Chim,
Xã Thanh Mỹ, Xã Mỹ Quí, Xã Trường Xuân, Xã Mỹ An Hưng, Xã Phương Thịnh, Xã
Tân Khánh Trung, Xã Tân Dương, Xã Phong Hòa, Xã Tân Phú Trung, Xã Bình Hàng
Trung, Xã Mỹ Thành, Xã Phú Thành, Xã Long Bình
|
|
2
|
Mô hình sầu riêng phát thải thấp
|
Sầu riêng bón phân hữu cơ và than sinh học, giảm phân
hoá học, tưới nhỏ giọt, giảm phát thải N2O và năng lượng.
|
Xã Ngũ Hiệp, Xã Tân Nhuận Đông, Xã Bình Hàng
Trung, Xã Thanh Hưng, Xã Mỹ Lợi, Xã Bình Phú, Xã Long Tiên
|
|
3
|
Mô hình canh tác xoài phát thải thấp
|
Tăng cường sử dụng phân hữu cơ vi sinh và than
sinh học từ phụ phẩm nông nghiệp để thay thế, giảm lượng phân bón hóa học. Áp
dụng hệ thống tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân qua nước nhằm tiết kiệm nước và
giảm phát thải N2O. Quản lý có dại bằng lớp phủ hữu cơ hoặc trồng có che phủ,
hạn chế sử dụng thuốc trừ cỏ.
|
Phường Cao Lãnh, Phường Mỹ Ngãi, Xã Bình Hàng Trung,
Xã Mỹ Hiệp, Xã Mỹ Thọ,
|
|
4
|
Mô hình mít giảm phát thải
|
Mít bón phân hữu cơ và than sinh học, giảm phân
hoá học, tưới nhỏ giọt, giảm phát thải N2O và năng lượng.
|
Xã Đốc Binh Kiều, Xã Thanh Mỹ, Xã An Hữu, Xã Mỹ
Thiện, Xã Hậu Mỹ, Xã Hiệp Đức
|
|
5
|
Mô hình nhãn phát thải thấp
|
Nhãn bón phân hữu cơ và than sinh học, giảm phân hoá
học, tưới nhỏ giọt, giảm phát thải N2O và năng lượng.
|
Xã Phú Hựu, Xã Tân Nhuận Đông, Phường Nhị Quý
|
|
6
|
Mô hình trồng thanh long phát thải thấp
|
Bón phân hữu cơ giảm phân hoá học và bón phân kết
hợp hệ thống tưới nhỏ giọt, giảm phất thải N2O; ủ cành thành long làm phân
bón hữu cơ bón lại cho cây
|
Xã Mỹ Tịnh An, Xã Tân Thuận Bình, Xã An Thạnh Thủy
|
|
7
|
Mô hình trồng bưởi da xanh phát thải thấp
|
Bón phân hữu cơ giảm phân hoá học, giảm phất thải
N2O.
|
Phường Mỹ Tho, Phường Đạo Thạnh, Phường Mỹ Phong,
Phường Thới Sơn
|
|
8
|
Mô hình sản xuất dừa giảm phát thải
|
Thay thế phân hoá học bằng phân hữu cơ, quản lý
sâu bệnh bằng phương phát sinh học, giúp giảm phát thải, hấp thụ khí CO2
|
Phường Trung An, Xã Lương Hòa Lạc, Xã Chợ Gạo, Xã
Vĩnh Bình,
|
|
9
|
Mô hình trồng khóm phát thải thấp
|
Trồng khóm giảm sử dụng phân đạm hóa học, tái sử
dụng phụ phẩm, nâng cao năng suất và giảm phát thải.
|
Xã Tân Phước 1, Xã Tân Phước 2, Xã Tân Phước 3
|
|
10
|
Mô hình trồng rau màu phát thải thấp
|
Giảm phân bón hoá học, áp dụng các biện pháp quản
lý sinh vật gây hại tổng hợp, dùng màng phủ Tasslitc,...
|
Xã Long Phú Thuận, Xã Long Khánh, Xã Tân Hương,
Xã Châu Thành, Xã Long Hưng, Xã Long Định, Xã Tân Hòa, Xã Tân Đông, Xã Gia
Thuận, Phường Gò Công, Phường Long Thuận, Phường Bình Xuân, Phường Sơn Qui
|
|
II
|
Nhóm mô hình có khả năng phát triển tín chỉ các-bon
|
|
1
|
Mô hình quýt phát thải thấp
|
Quýt bón phân hữu cơ và than sinh học, giảm phân hoá
học, tưới nhỏ giọt, giảm phát thải N2O và năng lượng.
|
Xã Lai Vung, Xã Hòa Long
|
|
2
|
Mô hình mận phát thải thấp
|
Mận bón phân hữu cơ và than sinh học, giảm phân
hoá học, tưới nhỏ giọt, giảm phát thải N2O và năng lượng.
|
Xã An Hữu, Xã Mỹ Lợi
|
|
3
|
Mô hình trồng vú sữa phát thải thấp
|
Giảm phân bón hoá học, áp dụng các biện pháp quản
lý sinh vật gây hại tổng hợp.
|
Xã Long Hưng, Xà Vĩnh Kim
|
|
4
|
Mô hình trồng sapo phát thải thấp
|
Giảm phân bón hoá học, áp dụng các biện pháp quản
lý sinh vật gây hại tổng hợp
|
Xã Kim Sơn
|
|
5
|
Mô hình canh tác cây ăn quả (cây có múi, xoài,
mít, sầu riêng, ổi,...) phát thải thấp
|
Tưới nước tiết kiệm, giảm phân bón hoá học, giảm
sử dụng thuốc BVTV.
|
Xã Lấp Vò, Xã Hội Cư, Xã Cái Bè, Xã Tân Phú,
Phường Mỹ Phước Tây, Phường Thanh Hòa, Phường Cai Lậy, Xã Bình Trưng
|
|
6
|
Mô hình sản xuất dừa hữu cơ
|
Thay thế phân hoá học bằng phân hữu cơ, giảm phát
thủi, hấp thụ khí CO2
|
Xã Tân Thới
|
|
7
|
Mô hình canh tác dưa hấu giảm phát thải
|
Giảm phân bón hoá học, áp dụng các biện pháp quản
lý sinh vật gây hại tổng hợp
|
Xã Thạnh Phú, Xã Đồng Sơn
|
|
8
|
Mô hình canh tác cây hoa phát thải thấp
|
Tưới nước tiết kiệm, giảm phân bón hoá học, giảm
sử dụng thuốc BVTV.
|
Phường Sa Đéc
|
|
9
|
Mô hình canh tác sen giảm phát thải
|
Sử dụng phân bón hữu cơ, quản lý dịch hại IPM
|
Xã Tân Hồng, Xã Tháp Mười, Xã Hòa Long
|
|
10
|
Mô hình trồng khoai mỡ phát thải thấp
|
Trồng khoai mỡ giảm sử dụng phân đạm hóa học, áp
dụng IPM trong quản lý sâu bệnh hại,...
|
Xã Hưng Thạnh
|
|
11
|
Mô hình canh tác ớt giảm phát thải
|
Giảm phân bón hoá học, áp dụng các biện pháp quản
lý sinh vật gáy hại tổng hợp.
|
Xã Tân Thạnh, Xã An Long, Xã Bình Ninh
|
|
12
|
Mô hình trồng sả phát thải thấp
|
Giảm phân bón hoá học, áp dụng các biện pháp quản
lý sinh vật gây hại tổng hợp.
|
Xã Tân Phú Đông
|
|
13
|
Mô hình luân canh cây trồng lúa (áp dụng phương pháp
tưới ướt khô xen kẽ) - bắp (tái sử dụng thân lá bắp làm thức ăn chăn nuôi).
|
Áp dụng phương pháp tưới ướt khô xen kẽ giảm phát
thải CH4. tăng năng suất cây bắp và tăng lưu trữ carbon.
|
Xã Tân Long, Xã Long Khánh, Xã An Thạnh Thủy, Xã Vĩnh
Hựu
|
|
14
|
Mô hình luân canh lúa - màu (bắp/đậu, màu..) trên
đất ven biển
|
Áp dụng phương pháp tưới ướt khô xen kẽ cho lúa,
Sản xuất than sinh học từ rơm rạ bón vào đất. cải thiện độ phì đất, giảm phân
hoá học, tăng năng suất lúa tăng lưu trữ carbon và giảm phát thải CH4.
|
Xã Gò Công Đông, Xã Tân Điền
|
|
15
|
Mô hình trồng nấm
|
Tái sử dụng rơm, nuôi trồng nấm, giúp bảo vệ môi trường
|
Phường An Bình, Phường Thường Lạc, Xã Phú Thọ, Xã
Thanh Mỹ, Xã Tân Phước 1
|
|
16
|
Mô hình tái xử lý vỏ sầu riêng làm giá thể hữu cơ
|
Thu gom, xử lý và tái sử dụng vỏ sầu riêng làm
giá thể hữu cơ theo nguyên lý tuần hoàn.
|
Xã Bình Phú, Xã Long Tiên
|
|
III
|
Nhóm mô hình vận động doanh nghiệp/HTX tham
gia thực hiện
|
|
1
|
Mô hình Sản xuất than hoạt tính từ gáo dừa
|
Vận dụng phụ phẩm từ gáo dừa, thu gom và sơ chế
tạo sản phẩm than hoạt tính từ gáo dừa, được ứng dụng trong xử lý nước, làm
sạch không khí, y tế, thực phẩm và công nghiệp.
|
Vận động Doanh nghiệp/HTX phối hợp với UBND các
xã, phường có vùng nguyên liệu thực hiện mô hình
|
|
2
|
Mô hình tận dụng nguồn lá xoài để chiết tách phục
vụ cho ngành dược, mỹ phẩm
|
Thu lá xoài, tách chiết hoạt chất từ lá xoài làm
mỹ phẩm, chống oxy hóa, kháng khuân.
|
Vận động Doanh nghiệp/HTX phối hợp với UBND các
xã, phường có vùng nguyên liệu thực hiện mô hình
|
|
3
|
Mô hình sản xuất ethanol từ rơm rạ
|
Thu gom, tận dụng rơm rạ để sản xuất ethanol, tạo
nhiên liệu sinh học bền vững.
|
Vận động Doanh nghiệp/HTX phối hợp với UBND các
xã, phường có vùng nguyên liệu thực hiện mô hình
|
|
4
|
Mô hình sản xuất sợi từ dứa (khóm)
|
Tận dụng phụ phẩm lá dứa (khóm) chiết tách sợi,
làm thành vải, tạo ra loại vật liệu thân thiện môi trường
|
Vận động Doanh nghiệp/HTX phối hợp với UBND các
xã, phường có vùng nguyên liệu thực hiện mô hình
|
Kế hoạch 255/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 255/KH-UBND ngày 10/03/2026 thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2026
Ban hành:
11/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
12/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/10/2025
24
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|