[1]
- Nghị quyết số 89/2026/NQ-HĐND ngày 15/7/2026 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý
đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
65/2026/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 320/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định nội dung chi và mức chi thuộc thẩm
quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 116/BC-BPC
ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
Báo cáo tiếp thu, giải trình số 336/BC-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
thành phố Hà Nội tại kỳ họp.”
- Nghị quyết số 77/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm
2026 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 04/2024/QĐ-TTg ngày
22/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc
mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực
hiện;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo
đảm cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 310/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi,
bổ sung một số nội dung Phụ lục 03 ban hành kèm theo Nghị quyết số
03/2017/NQ-HĐND ngày 03/7/2017; Phụ lục 06 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND
ngày 04/7/2023 và Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND ngày 02/7/2024 của Hội đồng
nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 75/BC-BKTNS ngày 09 tháng 7 năm 2026
của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và kết
quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.”
- Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 02/06/2026 có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số
84/2015/QH13;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 76/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân
số.
Căn cứ Thông tư số 32/2023/TT-BYT của Bộ Y tế về
việc quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 170/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị quyết
quy định chính sách hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân Thủ đô; Báo cáo thẩm
tra số 61/BC-BVHXH ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân Thành phố; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 196/BC-UBND ngày 01 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo số 199/BC-UBND ngày 02 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp thu, giải trình thảo luận Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về các nội dung trình kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân
dân Thành phố khóa XVII; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành
phố tại kỳ họp;”
- Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10/02/2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ quy
định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;
Căn cứ Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày
09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP
ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17/5/2018
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003
của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động
của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày
10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa
bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành
chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ
sở chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày
20/12/2018 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ
đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện.
Xét Tờ trình số 260/TTr-UBND ngày 20/11/2019 của
UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Nghị quyết “Quy định chính sách hỗ trợ đối
với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và chính sách hỗ trợ;
chế độ đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai
nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Thông tư số 124/2018/TT-BTC”;
Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa Xã hội HĐND Thành phố; ý kiến thảo luận và kết
quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.”
- Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm
2023 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng
11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua,
khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng
6 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20
tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành
chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3
năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng
01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng
10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt
động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng
3 năm 2015 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”,
“Nhà giáo Ưu tú”;
Căn cứ Nghị định số 41/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng
5 năm 2015 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”,
“Thầy thuốc ưu tú”;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng
7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng
7 năm 2018 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên
kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận
động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi một số điều của Luật Phòng, chống ma
túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai
nghiện ma túy;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng
4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng
6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức
Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh
phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12
tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối
với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư
vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng
6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng
8 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc
tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế
độ tiếp khách trong nước;
Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng
10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối
với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích
cao;
Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng
3 năm 2022 của Bộ Tài chính về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021
đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng
6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc Hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng
6 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số
01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài
chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các
cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng
10 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và
thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng
10 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự
nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai
nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng
01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08
tháng 5 năm 2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên
môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
có sử dụng ngân sách nhà nước;
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14
tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét các Tờ trình: số 188/TTr-UBND ngày 16 tháng
6 năm 2023; số 196/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023; số 209/TTr-UBND ngày 16
tháng 6 năm 2023; số 210/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023; số 207/TTr-UBND
ngày 16 tháng 6 năm 2023; số 226/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023; số 269/TTr-UBND
ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra của
các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp”
- Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12
năm 2023 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày
22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11
năm 2006; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14
tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm
2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6
năm 2014;
Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm
2010;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20
tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành
chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3
năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách Nhà nước;
Xét các Tờ trình số 464/TTr-UBND ngày 18 tháng
11 năm 2023; số 463/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2023; số 460/TTr-UBND ngày 18
tháng 11 năm 2023; số 459/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2023; số 483/TTr-UBND
ngày 27 tháng 11 năm 2023; số 448/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023; số
447/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Báo cáo
thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố; các Báo cáo giải trình, tiếp thu của Ủy
ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố tại kỳ họp.”
- Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 06 năm 2015 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 148/TTr-UBND ngày 30/7/2021 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chuẩn
trợ giúp xã hội và đối tượng bảo trợ xã hội của thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm
tra số 35/BC-HĐND ngày 09/9/2021 của Ban Văn hóa - Xã hội; Báo cáo giải trình,
tiếp thu số 251/BC-UBND ngày 19/9/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo
luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp.”
- Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 29/3/2024 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng
12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng
7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra,
xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 15 tháng 3 năm
2024 của UBND Thành phố về mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng
và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
các cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-BPC ngày 21
tháng 3 năm 2024 của của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố và ý kiến thảo
luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.”
- Nghị quyết số 63/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu
trí xã hội;
Xét Tờ trình số 388/TTr-UBND ngày 14 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị
quyết “Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của
thành phố Hà Nội”; Báo cáo thẩm tra số 100/BC-BVHXH ngày 23 tháng 11 năm 2025
của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình, tiếp
thu số 468/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội tại kỳ họp.”
- Nghị quyết số 46/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm
2026, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15; Căn
cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, được sửa đổi bổ sung bởi
Nghị định 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2026-2030;
Xét Tờ trình số 318/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2026;
Tờ trình bổ sung số 327/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện
một số chính sách giảm nghèo bền vững năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội;
các Báo cáo thẩm tra số 115/BC-BVHXH ngày 13 tháng 7 năm 2026; số 116/BC-BVHXH
ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố;
Báo cáo tiếp thu, giải trình số 342/BC-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội tại kỳ họp.”
[8]
Điều 2, Điều 3 Nghị quyết số 77/2026/NQ-HĐND ngày 15/07/2026, có hiệu lực từ
ngày 25 tháng 07 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
các quy định của Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7
năm 2026.
2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 15 tháng 7
năm 2026./.”
- Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 89/2026/NQ-HĐND ngày
15/7/2026, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 08 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám
sát chặt chẽ quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố phối hợp tuyên truyền và giám
sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
4. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách
nhiệm rà soát vị trí việc làm, đảm bảo thực hiện chi đúng chế độ, đúng đối
tượng.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Phụ lục 01 quy định chế
độ bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Nghị
quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân
dân Thành phố và Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định chính sách hỗ trợ đặc thù đối với công tác
tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 15 tháng
7 năm 2026./.”
- Điều 3 Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày
02/06/2026, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số 61/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11
năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức giá dịch vụ cấp cứu ngoại
viện và tỷ lệ đồng chi trả của người bệnh khi sử dụng dịch vụ cấp cứu ngoại
viện của thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành.
Phụ lục 04 Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 03 tháng
7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung,
mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố, quy định nội dung,
mức chi công tác tập trung người lang thang trên địa bàn thành phố Hà Nội hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 02 tháng 6 năm
2026./.”
- Điều 4 Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04
tháng 7 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 5 năm 2025.
2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 1 và Phụ lục số 05 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân
dân Thành phố; khoản 9 Điều 1 và Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Nghị quyết số
06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố; khoản
1, 2 Điều 1 và Phụ lục số 01, 02, 03 ban hành kèm theo Nghị quyết số
13/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
3. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
các quy định của Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, nếu phát sinh
vướng mắc, UBND Thành phố cần kịp thời tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân
dân Thành phố để sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù hợp với tình hình thực
tiễn triển khai tại Thành phố Hà Nội
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám
sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và tham gia
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội khóa XVI, Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2025.”
- Điều 2 Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 06
tháng 12 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
Tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng đối
tượng, đúng chính sách, đúng quy định và công khai, minh bạch, tránh các tiêu
cực có thể xảy ra.
Tăng cường công tác tuyên truyền, thông báo công khai,
rộng rãi nội dung chính sách hỗ trợ để các cá nhân, tổ chức biết, thực hiện. Tổ
chức kiểm tra, giám sát và kịp thời xử lý các vi phạm trong việc thực hiện
chính sách. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, nếu phát sinh khó khăn vướng
mắc cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời tổng hợp, báo cáo
HĐND Thành đề xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội
đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố tuyên truyền, vận động,
tạo sự đồng thuận trong Nhân dân và tham gia giám sát tổ chức thực hiện.
4. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2023 có hiệu lực từ
ngày 16 tháng 12 năm 2023./.”
- Điều 4 Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 04/12/2019
quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này thay thế quy định về mức hỗ trợ
đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng tại tiểu mục
3.4 mục 3 Phụ lục số 05 Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 03/7/2017 của HĐND
Thành phố; thay thế nội dung tiền ăn, tiền vật dụng sinh hoạt cá nhân cần
thiết, tiền thuốc cắt cơn và chữa bệnh thông thường, xét nghiệm phát hiện chất
ma túy, chế độ miễn kinh phí đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai
nghiện ma túy tại tiểu mục a, b, c mục 3 Phụ lục số 05 Nghị quyết số
22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND Thành phố (các tiểu mục, mục thay thế,
bãi bỏ chi tiết tại phụ lục 01 kèm theo).
2. Thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với người
cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập đến
hết năm 2020 theo Đề án thí điểm do Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng trên cơ
sở Hướng dẫn chuyên môn của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
3. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
Nghị quyết.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội
đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hà Nội khóa
XV kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 04/12/2019 và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2020./.”
- Điều 6 Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 23/9/2021,
có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội được thực hiện từ ngày
01/7/2021 (ngày Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực).
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
Nghị quyết; chỉ đạo tổ chức thực hiện đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách,
đúng quy định và công khai, minh bạch, tránh các tiêu cực có thể xảy ra.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động tạo sự đồng
thuận trong nhân dân và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
5. Khoản 4, Điều 2, Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày
08/7/2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách đặc thù hỗ
trợ các đối tượng thuộc hộ gia đình không có khả năng thoát nghèo và hộ gia
đình sau khi thoát nghèo ổn định cuộc sống của Thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể
từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Đối tượng “người mắc bệnh hiểm nghèo không có khả năng
lao động của thành phố Hà Nội” quy định tại Khoản 6, Điều 1 (chi tiết theo Phụ
lục số 6), Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố hưởng
trợ cấp theo Nghị quyết này kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội khóa XVI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 23 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2021./.”
- Điều 9, Điều 10 Nghị quyết số 63/2025/NQ-HĐND
ngày 27/11/2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
Nghị quyết; chỉ đạo tổ chức thực hiện đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách,
đúng quy định và công khai, minh bạch, không để xảy ra tiêu cực.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận trong nhân dân và tham gia giám
sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026, thay thế Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9
năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và
đối tượng bảo trợ xã hội của Thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng “người mắc bệnh hiểm nghèo không có
khả năng lao động của thành phố Hà Nội” quy định tại khoản 6, Điều 1 (chi tiết
theo Phụ lục số 6) Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành
phố tiếp tục hưởng trợ cấp theo Nghị quyết này kể từ ngày Nghị quyết có hiệu
lực.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2025.”
- Điều 2 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 29/3/2024,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội
đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thành phố Hà Nội tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.
4. Nghị quyết này bãi bỏ Phụ lục số 02 quy định mức
chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật của thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND ngày 13
tháng 7 năm 2012 về nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội và thu, chi
ngân sách 6 tháng cuối năm 2012 của thành phố Hà Nội và thay thế Phụ lục số 07
quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân các cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Nghị quyết số
03/2017/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 về việc quy định một số nội dung mức
chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa
XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2024, có hiệu lực thi hành từ
ngày 10 tháng 4 năm 2024./.”
- Điều 2 Nghị quyết số 46/2026/NQ-HĐND ngày 15
tháng 7 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố chỉ đạo các đơn vị liên quan rà soát đảm bảo trong quá trình tổ chức thực
hiện hỗ trợ đúng đối tượng, đúng chính sách; tránh trùng lặp chính sách, bỏ sót
đối tượng, bỏ sót chính sách và thanh quyết toán theo quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội khoá XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026 và có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký./.”