Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 370/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Nguyễn Đức Tâm
Ngày ban hành: 29/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 370/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 9 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GÓP PHẦN THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HAI CON SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Triển khai kịp thời, đồng bộ và cụ thể hóa có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC), góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030.

b) Đổi mới phương thức quản lý về kiểm soát TTHC theo hướng chuyển từ “kiểm soát thủ tục” sang “kiểm soát chi phí tuân thủ”; từ “kiểm soát hồ sơ” sang “kiểm soát dựa trên dữ liệu”; từ “quản lý - tiền kiểm” sang “phục vụ - hậu kiểm” dựa trên quản trị rủi ro và mức độ tuân thủ.

c) Xác định cải cách TTHC là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh theo hướng lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo, mục tiêu phấn đấu, lấy kết quả, hiệu quả phục vụ và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế - xã hội làm tiêu chí đánh giá.

d) Tập trung cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; loại bỏ các quy định, yêu cầu không cần thiết, không hợp lý; rút ngắn thời gian tối đa, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp, qua đó góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

đ) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giải quyết TTHC; lấy dữ liệu làm nền tảng, tăng cường kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu; từng bước thực hiện cung cấp dịch vụ công chủ động, không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Gắn cải cách TTHC với việc thực hiện hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, phân cấp, phân quyền, tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; khắc phục tình trạng đùn đẩy, né tránh, chậm trễ, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.

2. Yêu cầu

a) Việc triển khai thực hiện bám sát các nhiệm vụ, nội dung theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các chương trình, kế hoạch liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Kết quả triển khai Kế hoạch này làm cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ.

b) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, quyết liệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; xác định rõ người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả cải cách TTHC thuộc phạm vi quản lý.

c) Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, gồm: Đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, cụ thể mục tiêu, công việc, nhiệm vụ được giao, thời hạn hoàn thành, kết quả thực hiện đối với từng nhiệm vụ và những nội dung khác có liên quan đến nhiệm vụ được giao, đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả. Ưu tiên những nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực có nhiều TTHC, hồ sơ phát sinh, có nguy cơ gây ách tắc, chậm trễ.

d) Việc rà soát, đơn giản hóa TTHC phải dựa trên dữ liệu thực tế về số lượng hồ sơ, thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ, phản ánh, kiến nghị và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.

đ) Bảo đảm đồng bộ giữa cải cách TTHC với kế hoạch cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, gắn với đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các đề án, kế hoạch có liên quan.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Đổi mới thực chất, toàn diện công tác cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh; trọng tâm là cắt giảm, đơn giản hóa tối đa TTHC, điều kiện kinh doanh; tăng cường phân cấp, phân quyền; chuyển đổi phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm trên cơ sở quản trị rủi ro; đẩy mạnh số hóa, tái sử dụng dữ liệu và cung cấp dịch vụ công trực tuyến chủ động; thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ, góp phần nâng cao chất lượng thể chế, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Bảo đảm không làm phát sinh thêm TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không cần thiết so với kết quả phân quyền, phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại các Nghị quyết của Chính phủ.

b) Công tác chỉ đạo, điều hành, đánh giá cải cách TTHC được thực hiện dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức.

c) Đổi mới toàn diện cơ chế rà soát, đơn giản hóa TTHC theo hướng dựa trên dữ liệu và quản lý theo vòng đời sự kiện của người dân, doanh nghiệp. Số hóa, triển khai thực hiện kiểm soát TTHC hoàn toàn trên môi trường số; bảo đảm nguyên tắc “người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần”, tăng cường tái sử dụng dữ liệu và quản trị dựa trên dữ liệu, theo thời gian thực.

d) Cổng Dịch vụ công quốc gia được khai thác, sử dụng hiệu quả, trở thành “một cửa số” trong cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.

đ) Đến năm 2027

- 100% TTHC đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

- 100% kết quả giải quyết TTHC được số hóa, tái sử dụng dữ liệu theo quy định.

- Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thành phần hồ sơ mà thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan có thẩm quyền công bố, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

- 100% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước đủ điều kiện được thực hiện trên môi trường điện tử.

- 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được thực hiện điện tử.

- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.

e) Đến năm 2030

- 100% dịch vụ công thiết yếu được thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại các Trung tâm Phục vụ hành chính công.

- 100% dịch vụ công được cung cấp chủ động khi đã đảm bảo điều kiện về dữ liệu và hạ tầng số.

- Chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) trong giải quyết TTHC đạt tối thiểu 95%.

- 100% phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả đúng thời hạn quy định.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Chỉ đạo điều hành và đánh giá hiệu quả trong cải cách TTHC.

2. Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC trên địa bàn tỉnh và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.

3. Rà soát, thực hiện phân cấp, ủy quyền giải quyết thực hiện TTHC phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

4. Phân bổ, bố trí nguồn lực thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân quyền, phân cấp cho địa phương; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC.

5. Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

6. Đẩy mạnh chuyển đổi số, gắn với tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC, lấy dữ liệu làm nền tảng, đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến.

7. Triển khai thực hiện TTHC nội bộ và chế độ báo cáo của doanh nghiệp trên môi trường điện tử.

8. Gắn kiểm soát TTHC với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC.

9. Tăng cường tuyên truyền, huy động sự tham gia, giám sát thực chất của người dân và doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả, thực chất trong xử lý phản ánh, kiến nghị.

10. Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin tại địa phương để đảm bảo vận hành thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung và của tỉnh.

11. Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; thực hiện triển khai Kiosk dịch vụ công thông minh.

(Các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo)

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và theo phân cấp ngân sách hiện hành; kinh phí huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

a) Căn cứ vào nội dung của Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ và Kế hoạch này, triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nhiệm vụ được giao theo quy định; đồng thời, chủ động nghiên cứu, triển khai hoặc tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ, công việc theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo yêu cầu, hướng dẫn của Bộ, ban ngành được giao chủ trì tại Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ.

b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện; tổ chức các hoạt động truyền thông về nhiệm vụ, giải pháp cải cách TTHC thuộc phạm vi quản lý; báo cáo kết quả, tình hình thực hiện định kỳ lồng ghép trong báo cáo về công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và đột xuất theo quy định.

2. Sở Tài chính: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí trong dự toán hàng năm kinh phí chi thường xuyên thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối, phân cấp ngân sách và quy định hiện hành.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Đầu mối theo dõi, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện Kế hoạch này, đồng thời công khai kết quả kiểm tra, giám sát; tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình, kết quả thực hiện theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương theo chức năng quản lý hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Phối hợp chỉ đạo, định hướng công tác thông tin, tuyên truyền và tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện Kế hoạch này.

5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi: Phối hợp thực hiện tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch này.

Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để xem xét, xử lý./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Thuế tỉnh Quảng Ngãi;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi;
- Cục Hải quan tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng, TTHN;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHCHTD.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Tâm

 


PHỤ LỤC

CÁC NHIỆM VỤ TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GÓP PHẦN THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HAI CON SỐ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 370/KH-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Stt

Nhiệm vụ

Nội dung công việc

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời hạn hoàn thành

Sản phẩm

I

Chỉ đạo điều hành và đánh giá hiệu quả trong cải cách TTHC

1

Quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP

Tổ chức quán triệt đầy đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết; xác định cải cách TTHC là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên; phân công cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu, cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Thường xuyên

Văn bản triển khai; kế hoạch/chương trình của cơ quan, đơn vị.

2

Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong cải cách TTHC

Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm về kết quả cải cách TTHC; gắn kết quả cải cách TTHC với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Kịp thời chấn chỉnh tình trạng gián đoạn, chậm giải quyết, gây phiền hà, phát sinh chi phí cho người dân, doanh nghiệp.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ

Thường xuyên

- Kết quả kiểm tra.

- Văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh.

- Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệm của người đứng đầu.

3

Công tác chỉ đạo, điều hành, đánh giá cải cách TTHC dựa trên dữ liệu theo thời gian thực

Công tác chỉ đạo, điều hành, đánh giá cải cách TTHC được thực hiện dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, coi kết quả đánh giá là tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả điều hành, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ hàng năm.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ

Thường xuyên, hằng năm

- Hệ thống/Bảng điều khiển (Dashboard) giám sát theo thời gian thực.

- Bộ chỉ số đánh giá cán bộ, công chức gắn với kết quả xử lý TTHC (nếu có).

II

Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC trên địa bàn tỉnh và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu

4

Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh

- Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh tại các Nghị quyết của Chính phủ và các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao, theo yêu cầu, hướng dẫn của Bộ, ngành và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Thường xuyên rà soát các quy định, TTHC, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý; đề xuất bãi bỏ các thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện không cần thiết; đơn giản hóa quy trình, thời gian, cách thức thực hiện; không đề xuất ban hành TTHC mới nếu không thực sự cần thiết.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Thường xuyên, hằng năm

- Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá TTHC.

- Phương án rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC.

- Đề xuất danh mục TTHC, nhóm TTHC liên thông thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị.

5

Rà soát, kiểm soát chi phí tuân thủ TTHC

Chuyển trọng tâm từ kiểm soát TTHC sang kiểm soát chi phí tuân thủ; xác định các khoản chi phí về thời gian, nhân lực, tài chính của người dân, doanh nghiệp; ưu tiên đơn giản hóa các TTHC có chi phí tuân thủ cao.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Thường xuyên, hằng năm

Báo cáo kết quả rà soát; phương án cắt giảm chi phí tuân thủ; đề xuất giải pháp cải cách.

6

Rà soát, cắt giảm TTHC dựa trên dữ liệu số

Triển khai thực hiện rà soát, cắt giảm TTHC dựa trên dữ liệu số, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại giấy tờ đã được số hóa, đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu, hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Bộ ngành có liên quan và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Các sở, ban, ngành tỉnh có thực hiện tham mưu, ban hành quy định TTHC đặc thù

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã

Thường xuyên, hằng năm

Văn bản, báo cáo kết quả triển khai thực hiện.

7

Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC trên địa bàn tỉnh và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu

Kiểm soát chặt chẽ việc đề xuất, ban hành quy định TTHC; bảo đảm TTHC được quy định đúng thẩm quyền, cần thiết, hợp lý, hợp pháp, khả thi; kịp thời phát hiện, xử lý các quy định TTHC không còn phù hợp; đảm bảo việc ban hành theo đúng quy định pháp luật, kiên quyết không làm phát sinh thêm TTHC sau cắt giảm theo Kết luận số 18- KL/TW và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã được giao chủ trì soạn thảo

- Cấp tỉnh: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cơ quan có ý kiến); Sở Tư pháp (cơ quan thẩm định).

- Cấp xã: Trung tâm Phục vụ hành chính công (cơ quan có ý kiến); Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (cơ quan thẩm định).

Thường xuyên, hằng năm

Báo cáo/văn bản đảm bảo TTHC được kiểm soát chặt chẽ về sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý và chi phí tuân thủ.

III

Rà soát, thực hiện phân cấp, ủy quyền giải quyết thực hiện TTHC phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp

8

Rà soát, thực hiện phân cấp, ủy quyền gắn với cải cách TTHC

Rà soát TTHC để đề xuất phân cấp, ủy quyền theo quy định; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, chủ động điều chỉnh, phân bổ biên chế và nguồn lực tài chính để bảo đảm điều kiện thực hiện, phù hợp với quy mô, khối lượng và hồ sơ thực tế; hạn chế việc người dân, doanh nghiệp phải đi lại nhiều cấp, nhiều cơ quan, đơn vị.

Các sở, ban, ngành

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã

Thường xuyên

Báo cáo kết quả kiến nghị; phương án phân cấp, ủy quyền; quyết định phân cấp, ủy quyền về TTHC.

IV

Phân bổ, bố trí nguồn lực thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân quyền, phân cấp cho địa phương; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC

9

Phân bổ, bố trí nguồn lực thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân quyền, phân cấp cho địa phương

Phân bổ, bố trí nguồn lực thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân quyền, phân cấp cho địa phương bảo đảm thông suốt, không xảy ra tình trạng gián đoạn, chậm trễ trong giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức; đặc biệt trong những thời điểm phát sinh nhiều hồ sơ, khi thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính

Thường xuyên

Văn bản, phương án phân bổ, bố trí nhân lực, ngân sách, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin và trụ sở làm việc đáp ứng cho cấp thực hiện.

10

Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC

Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính

Thường xuyên

Kế hoạch, tài liệu và báo cáo kết quả tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

V

Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính

11

Rà soát, triển khai TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính

Rà soát các TTHC đủ điều kiện để tiếp nhận, giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính; ưu tiên các TTHC thiết yếu, có tần suất giao dịch cao; tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương phục vụ giải quyết TTHC, giúp người dân thuận lợi, lựa chọn nộp hồ sơ TTHC phù hợp với nơi cư trú, sinh sống, học tập, làm việc.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Thường xuyên

- Quyết định công bố Danh mục TTHC/phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

- Cập nhật, cấu hình quy trình điện tử giải quyết TTHC trên các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

VI

Đẩy mạnh chuyển đổi số, gắn với tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC, lấy dữ liệu làm nền tảng, đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến

12

Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và tái sử dụng dữ liệu

- Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết, đảm bảo 100% kết quả giải quyết TTHC được số hóa và tái sử dụng dữ liệu.

- Không yêu cầu cung cấp lại hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu; thực hiện nguyên tắc người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin, giấy tờ một lần đối với dữ liệu đã được số hóa, kết nối và khai thác hợp pháp.

- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

- Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.

Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Đến năm 2027 và thực hiện thường xuyên

- Hồ sơ điện tử.

- Hệ thống lưu trữ điện tử.

- Người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC (trước đó), mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết TTHC đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đó được cơ quan nhà nước tích hợp sẵn sàng chia sẻ và đáp ứng được yêu cầu.

- Báo cáo tỷ lệ hồ sơ số hóa và tỷ lệ tái sử dụng dữ liệu định kỳ.

13

Rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC

Rà soát toàn bộ, chuẩn hóa quy trình nội bộ, quy trình điện tử; đề xuất cơ quan có thẩm quyền loại bỏ các khâu trung gian không cần thiết; tái cấu trúc quy trình theo hướng lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, tăng cường xử lý trên môi trường điện tử và khai thác dữ liệu đã có.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã được giao chủ trì thực hiện

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ

Thường xuyên; ưu tiên hoàn thành trong năm 2026 - 2027

- Văn bản triển khai thực hiện.

- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử được rà soát, tái cấu trúc; đề xuất cắt giảm khâu trung gian.

14

Nâng cao tỷ lệ cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình

Rà soát các TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; tái cấu trúc quy trình, tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến và trả kết quả điện tử, hướng đến mục tiêu 100% TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ

Đến năm 2027 và duy trì các năm tiếp theo

Danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn trình; các TTHC đủ điều kiện được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến tăng qua các năm.

15

Triển khai cung cấp dịch vụ công chủ động trên cơ sở dữ liệu

Nghiên cứu, triển khai việc chủ động cung cấp dịch vụ công khi có đủ điều kiện về dữ liệu, hạ tầng và pháp lý; sử dụng dữ liệu đã có để chủ động thông báo, nhắc việc, cung cấp hoặc đề xuất cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp, hướng đến mục tiêu cung cấp chủ động 100% dịch vụ công khi đủ dữ liệu, hạ tầng.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Giai đoạn 2027 - 2030

Mô hình/quy trình cung cấp dịch vụ công chủ động; các dịch vụ được triển khai phù hợp điều kiện thực tế.

16

Tích hợp công nghệ xác thực sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước/Căn cước công dân gắn chip đồng bộ với nền tảng VneID

Yêu cầu tích hợp công nghệ xác thực sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước/Căn cước công dân gắn chip đồng bộ với nền tảng VNeID, hỗ trợ người dân (đặc biệt là nhóm yếu thế) dễ dàng tiếp cận và hoàn thành TTHC không dùng tiền mặt.

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp xã

Thường xuyên

Văn bản hướng dẫn hoặc kiến nghị Bộ Công an hướng dẫn thực hiện việc tích hợp công nghệ xác thực sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước/Căn cước công dân gắn chip đồng bộ với nền tảng VNeID, hỗ trợ người dân.

VII

Triển khai thực hiện TTHC nội bộ và chế độ báo cáo của doanh nghiệp trên môi trường điện tử

17

TTHC nội bộ giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử

Rà soát, chuẩn hóa và điện tử hóa các TTHC nội bộ đủ điều kiện; thực hiện trao đổi, xử lý hồ sơ, văn bản, kết quả trên môi trường điện tử; giảm việc sử dụng hồ sơ giấy trong nội bộ cơ quan hành chính, đảm bảo mục tiêu 100% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính đủ điều kiện được thực hiện điện tử.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ

Đến năm 2027

Quyết định công bố danh mục TTHC nội bộ được điện tử hóa; quy trình điện tử; kết quả xử lý trên môi trường số.

18

Chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được thực hiện điện tử

Triển khai thực hiện đảm bảo chỉ tiêu 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được thực hiện trên môi trường điện tử.

- Các sở, ban, ngành được giao chủ trì.

- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ

Đến năm 2027

Thực hiện thông suốt, hiệu quả trên Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của tỉnh Quảng Ngãi, Hệ thống chuyên ngành khác theo quy định.

VIII

Gắn kiểm soát TTHC với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC

19

Gắn kiểm soát TTHC với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC

Gắn kiểm soát TTHC với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC, đáp ứng yêu cầu phân quyền, phân cấp và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện TTHC tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc; kịp thời phát hiện, xử lý tình trạng phát sinh thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu hoặc quy trình giải quyết ngoài quy định.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Thường xuyên, hằng năm

- Kế hoạch kiểm tra; quyết định thành lập Đoàn kiểm tra.

- Thông báo kết luận kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra.

- Văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh.

20

Kiểm tra hồ sơ trễ hạn, chậm giải quyết TTHC thông qua hệ thống, dữ liệu

Việc kiểm tra hồ sơ trễ hạn và chậm giải quyết TTHC được thực hiện chủ yếu thông qua việc rà soát dữ liệu trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của các bộ, ngành và của tỉnh.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Định kỳ, thường xuyên

- Dữ liệu, thông tin được trích xuất từ các Hệ thống.

- Thông báo kết luận kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra.

- Văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh.

IX

Tăng cường tuyên truyền, huy động sự tham gia, giám sát thực chất của người dân và doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả, thực chất trong xử lý phản ánh, kiến nghị

21

Tăng cường tuyên truyền, huy động sự tham gia, giám sát thực chất của người dân và doanh nghiệp

- Tăng cường tuyên truyền, huy động sự tham gia thực chất của người dân và doanh nghiệp trong toàn bộ vòng đời của TTHC, từ khâu thiết kế, ban hành đến thực thi, giám sát và đánh giá; coi phản hồi của người dân, doanh nghiệp là thước đo quan trọng của hiệu quả cải cách TTHC.

- Chú trọng thực hiện tham vấn người dân, doanh nghiệp, nhất là tham vấn trên môi trường điện tử đối với các phương án cắt giảm, đơn giản TTHC.

- Tổ chức định kỳ các Hội nghị đối thoại với các hiệp hội, doanh nghiệp và người dân về việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.

- Thực hiện công tác tuyên truyền về kiểm soát TTHC, việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông gắn với cải cách TTHC đối với các cấp, các ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh bằng nhiều hình thức thiết thực theo kế hoạch được ban hành hằng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi và các cơ quan liên quan.

Thường xuyên

- Văn bản triển khai thực hiện tuyên truyền, truyền thông.

- Thực hiện tham vấn trên các nền tảng, Hệ thống thông tin theo quy định.

- Các buổi, hội nghị đối thoại với tổ chức, cá nhân về TTHC, giải quyết TTHC, cắt giảm, đơn giản TTHC.

- Các chuyên mục, bài viết, bản tin, phóng sự, hình ảnh, tờ rơi, pa nô, ... tuyên truyền về kiểm soát TTHC, cải cách TTHC.

22

Tăng cường tính hiệu quả, thực chất trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và tổ chức đối thoại

Đổi mới việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư; tổ chức đối thoại thực chất để kịp thời nắm bắt, giải quyết ngay được khó khăn, vướng mắc; công khai kết quả xử lý; tiếp thu sáng kiến cải cách TTHC.

Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Thường xuyên

- Báo cáo, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị; phản ánh, kiến nghị được công khai; các cuộc đối thoại; sáng kiến, giải pháp cải cách được tiếp thu.

- Chuyên mục công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị trên Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử của cơ quan, địa phương.

- 100% văn bản phản hồi phản ánh, kiến nghị phát hành đúng hạn.

X

Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin tại địa phương để đảm bảo vận hành thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung và của tỉnh

23

Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin, đảm bảo vận hành thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung và của tỉnh

- Bảo đảm hạ tầng số, an toàn thông tin và điều kiện kỹ thuật phục vụ kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu và giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.

- Triển khai các yêu cầu kỹ thuật về tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Thường xuyên

- Hệ thống, hạ tầng, kỹ thuật được nâng cấp ổn định, an toàn, không bị gián đoạn, đáp ứng yêu cầu việc giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến liên tục, thông suốt.

- Báo cáo đánh giá định kỳ, phê duyệt cấp độ an toàn thông tin của Hệ thống.

XI

Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; thực hiện triển khai Kiosk dịch vụ công thông minh

24

Nâng cao chất lượng phục vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và cấp xã

- Tiếp tục đổi mới phương thức tiếp nhận, hướng dẫn, giải quyết TTHC; nâng cao chất lượng phục vụ, thái độ ứng xử của đội ngũ; tăng cường hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực tuyến; theo dõi, đo lường sự hài lòng và chất lượng giải quyết hồ sơ.

- Nghiên cứu, triển khai các giải pháp, mô hình hỗ trợ giao dịch số phù hợp.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã

Các sở, ban, ngành

Thường xuyên

- Kết quả đánh giá chất lượng phục vụ; tỷ lệ hồ sơ đúng hạn; mức độ hài lòng; các mô hình hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.

- Báo cáo kết quả đo lường SIPAS định kỳ.

25

Triển khai Kiosk dịch vụ công thông minh

Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch và triển khai mạng lưới Kiosk dịch vụ công thông minh tại các khu vực công cộng, trung tâm hành chính.

- Công an tỉnh: Tham mưu về mặt tích hợp kỹ thuật, dữ liệu dân cư, ứng dụng VNeID và thẻ Căn cước/Căn cước công dân gắn chip để xác thực người dùng tại Kiosk, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin hệ thống.

- Sở Khoa học và Công nghệ: Tham mưu việc đồng bộ hạ tầng kết nối, tích hợp phần mềm của Kiosk thông minh với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

- Ủy ban nhân dân cấp xã.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành.

Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch theo lộ trình và điều kiện thực tế, thực hiện trong giai đoạn từ 2026 - 2030.

Kiosk dịch vụ công thông minh.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 370/KH-UBND ngày 29/09/2026 thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

16

DMCA.com Protection Status

IP: 116.179.32.233