|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
370/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Tâm
|
|
Ngày ban hành:
|
29/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 370/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
29 tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP NGÀY 31 THÁNG 8
NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GÓP PHẦN THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HAI CON SỐ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số
258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng
hai con số giai đoạn 2026 - 2030, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính
phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đồng bộ
và cụ thể hóa có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 258/NQ-CP
ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh
công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC), góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai
con số giai đoạn 2026 - 2030.
b) Đổi mới phương thức quản lý
về kiểm soát TTHC theo hướng chuyển từ “kiểm soát thủ tục” sang “kiểm
soát chi phí tuân thủ”; từ “kiểm soát hồ sơ” sang “kiểm soát dựa
trên dữ liệu”; từ “quản lý - tiền kiểm” sang “phục vụ - hậu kiểm”
dựa trên quản trị rủi ro và mức độ tuân thủ.
c) Xác định cải cách TTHC là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm để tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác cải cách
TTHC trên địa bàn tỉnh theo hướng lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm,
là chủ thể, lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo, mục
tiêu phấn đấu, lấy kết quả, hiệu quả phục vụ và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
- xã hội làm tiêu chí đánh giá.
d) Tập trung cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; loại
bỏ các quy định, yêu cầu không cần thiết, không hợp lý; rút ngắn thời gian tối
đa, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp, qua đó góp phần cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế của tỉnh.
đ) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
giải quyết TTHC; lấy dữ liệu làm nền tảng, tăng cường kết nối, chia sẻ, tái sử
dụng dữ liệu; từng bước thực hiện cung cấp dịch vụ công chủ động, không phụ thuộc
vào địa giới hành chính. Gắn cải cách TTHC với việc thực hiện hiệu quả mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp, phân cấp, phân quyền, tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả; khắc phục tình trạng đùn đẩy, né tránh, chậm trễ, gây
phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện
bám sát các nhiệm vụ, nội dung theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và
các chương trình, kế hoạch liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh. Kết quả triển khai Kế hoạch này làm cơ sở để đánh giá kết quả thực
hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ.
b) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất,
quyết liệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; xác định rõ
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về
kết quả cải cách TTHC thuộc phạm vi quản lý.
c) Xác định rõ trách nhiệm của
từng cơ quan, đơn vị, địa phương, gồm: Đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, cụ thể
mục tiêu, công việc, nhiệm vụ được giao, thời hạn hoàn thành, kết quả thực hiện
đối với từng nhiệm vụ và những nội dung khác có liên quan đến nhiệm vụ được
giao, đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả. Ưu tiên những nhiệm vụ có
tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh
và các lĩnh vực có nhiều TTHC, hồ sơ phát sinh, có nguy cơ gây ách tắc, chậm trễ.
d) Việc rà soát, đơn giản hóa
TTHC phải dựa trên dữ liệu thực tế về số lượng hồ sơ, thời gian giải quyết, chi
phí tuân thủ, phản ánh, kiến nghị và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
đ) Bảo đảm đồng bộ giữa cải
cách TTHC với kế hoạch cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản trị và hành
chính công, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, gắn với đẩy mạnh phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các
đề án, kế hoạch có liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
Đổi mới thực chất, toàn diện
công tác cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh; trọng tâm là cắt giảm, đơn giản hóa tối
đa TTHC, điều kiện kinh doanh; tăng cường phân cấp, phân quyền; chuyển đổi
phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm trên cơ sở quản trị rủi ro; đẩy
mạnh số hóa, tái sử dụng dữ liệu và cung cấp dịch vụ công trực tuyến chủ động;
thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính; lấy người dân, doanh
nghiệp làm trung tâm phục vụ, góp phần nâng cao chất lượng thể chế, cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của
tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục
tiêu cụ thể
a) Bảo đảm không làm phát sinh
thêm TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
không cần thiết so với kết quả phân quyền, phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại các
Nghị quyết của Chính phủ.
b) Công tác chỉ đạo, điều hành,
đánh giá cải cách TTHC được thực hiện dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn
với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức,
viên chức.
c) Đổi mới toàn diện cơ chế rà
soát, đơn giản hóa TTHC theo hướng dựa trên dữ liệu và quản lý theo vòng đời sự
kiện của người dân, doanh nghiệp. Số hóa, triển khai thực hiện kiểm soát TTHC
hoàn toàn trên môi trường số; bảo đảm nguyên tắc “người dân, doanh nghiệp chỉ
cung cấp thông tin một lần”, tăng cường tái sử dụng dữ liệu và quản trị dựa
trên dữ liệu, theo thời gian thực.
d) Cổng Dịch vụ công quốc gia
được khai thác, sử dụng hiệu quả, trở thành “một cửa số” trong cung cấp
dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
đ) Đến năm 2027
- 100% TTHC đủ điều kiện được
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- 100% kết quả giải quyết TTHC
được số hóa, tái sử dụng dữ liệu theo quy định.
- Không yêu cầu người dân,
doanh nghiệp cung cấp lại các thành phần hồ sơ mà thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu được cơ quan có thẩm quyền công bố, trừ trường hợp pháp luật chuyên
ngành có quy định khác.
- 100% TTHC nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước đủ điều kiện được thực hiện trên môi trường điện tử.
- 100% chế độ báo cáo của doanh
nghiệp đủ điều kiện được thực hiện điện tử.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một
lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
e) Đến năm 2030
- 100% dịch vụ công thiết yếu
được thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại các Trung
tâm Phục vụ hành chính công.
- 100% dịch vụ công được cung cấp
chủ động khi đã đảm bảo điều kiện về dữ liệu và hạ tầng số.
- Chỉ số hài lòng của người
dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)
trong giải quyết TTHC đạt tối thiểu 95%.
- 100% phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận, xử lý và công khai kết
quả đúng thời hạn quy định.
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Chỉ đạo điều hành và
đánh giá hiệu quả trong cải cách TTHC.
2. Rà soát, cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC trên
địa bàn tỉnh và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.
3. Rà soát, thực hiện
phân cấp, ủy quyền giải quyết thực hiện TTHC phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp.
4. Phân bổ, bố trí nguồn
lực thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân quyền, phân cấp cho địa phương;
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp
giải quyết TTHC.
5. Thực hiện TTHC không
phụ thuộc vào địa giới hành chính.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số,
gắn với tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC, lấy dữ liệu làm nền tảng, đẩy mạnh
dịch vụ công trực tuyến.
7. Triển khai thực hiện
TTHC nội bộ và chế độ báo cáo của doanh nghiệp trên môi trường điện tử.
8. Gắn kiểm soát TTHC với
việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC.
9. Tăng cường tuyên truyền,
huy động sự tham gia, giám sát thực chất của người dân và doanh nghiệp; nâng
cao hiệu quả, thực chất trong xử lý phản ánh, kiến nghị.
10. Thường xuyên rà
soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin tại địa phương để đảm bảo vận
hành thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung và của tỉnh.
11. Tiếp tục nâng cao chất
lượng hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; thực hiện
triển khai Kiosk dịch vụ công thông minh.
(Các
nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương được cấp có thẩm
quyền giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và theo phân cấp ngân sách
hiện hành; kinh phí huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí
ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ vào nội dung của Nghị
quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ và Kế hoạch này, triển
khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nhiệm vụ được giao theo quy định; đồng thời,
chủ động nghiên cứu, triển khai hoặc tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền thực
hiện các nhiệm vụ, công việc theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được
giao theo yêu cầu, hướng dẫn của Bộ, ban ngành được giao chủ trì tại Nghị quyết
số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ.
b) Thường xuyên kiểm tra, giám
sát tiến độ và kết quả thực hiện; tổ chức các hoạt động truyền thông về nhiệm vụ,
giải pháp cải cách TTHC thuộc phạm vi quản lý; báo cáo kết quả, tình hình thực
hiện định kỳ lồng ghép trong báo cáo về công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ
chế một cửa, một cửa liên thông và đột xuất theo quy định.
2. Sở Tài chính: Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí trong dự toán hàng năm kinh phí chi thường
xuyên thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối, phân cấp ngân sách và quy định
hiện hành.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
a) Đầu mối theo dõi, đôn đốc,
đánh giá, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện Kế hoạch này, đồng thời công
khai kết quả kiểm tra, giám sát; tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo tình hình, kết quả thực hiện theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và địa phương theo chức năng quản lý hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
trong quá trình thực hiện.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh: Phối hợp chỉ đạo, định hướng công tác thông tin, tuyên
truyền và tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện Kế hoạch
này.
5. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Quảng Ngãi: Phối hợp thực hiện tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch
này.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện, nếu phát
sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông
qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để xem xét, xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Thuế tỉnh Quảng Ngãi;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi;
- Cục Hải quan tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng, TTHN;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHCHTD.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tâm
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP NGÀY 31 THÁNG 8
NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GÓP PHẦN THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HAI CON SỐ GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 370/KH-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
Stt
|
Nhiệm vụ
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn hoàn thành
|
Sản phẩm
|
|
I
|
Chỉ
đạo điều hành và đánh giá hiệu quả trong cải cách TTHC
|
|
1
|
Quán triệt, triển khai thực hiện
Nghị quyết số 258/NQ-CP
|
Tổ chức quán triệt đầy đủ
quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết; xác định cải cách
TTHC là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên; phân công cụ thể trách nhiệm của người đứng
đầu, cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Thường xuyên
|
Văn bản triển khai; kế hoạch/chương
trình của cơ quan, đơn vị.
|
|
2
|
Tăng cường trách nhiệm của
người đứng đầu trong cải cách TTHC
|
Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm về kết quả cải cách
TTHC; gắn kết quả cải cách TTHC với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Kịp
thời chấn chỉnh tình trạng gián đoạn, chậm giải quyết, gây phiền hà, phát
sinh chi phí cho người dân, doanh nghiệp.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
- Kết quả kiểm tra.
- Văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh.
- Kết quả đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệm của người đứng đầu.
|
|
3
|
Công tác chỉ đạo, điều hành,
đánh giá cải cách TTHC dựa trên dữ liệu theo thời gian thực
|
Công tác chỉ đạo, điều hành,
đánh giá cải cách TTHC được thực hiện dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn
với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức,
viên chức, coi kết quả đánh giá là tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả
điều hành, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong tổ chức thực
hiện nhiệm vụ hàng năm.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên, hằng năm
|
- Hệ thống/Bảng điều khiển
(Dashboard) giám sát theo thời gian thực.
- Bộ chỉ số đánh giá cán bộ,
công chức gắn với kết quả xử lý TTHC (nếu có).
|
|
II
|
Rà
soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh; kiểm soát chặt chẽ
việc ban hành TTHC trên địa bàn tỉnh và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa
trên dữ liệu
|
|
4
|
Rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
|
- Rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC, điều kiện kinh doanh tại các Nghị quyết của Chính phủ và các nhiệm
vụ được Thủ tướng Chính phủ giao, theo yêu cầu, hướng dẫn của Bộ, ngành và ý
kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thường xuyên rà soát các
quy định, TTHC, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý; đề xuất bãi bỏ
các thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện không cần thiết; đơn giản hóa quy
trình, thời gian, cách thức thực hiện; không đề xuất ban hành TTHC mới nếu
không thực sự cần thiết.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Thường xuyên, hằng năm
|
- Báo cáo kết quả rà soát,
đánh giá TTHC.
- Phương án rà soát, cắt giảm,
đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC.
- Đề xuất danh mục TTHC, nhóm
TTHC liên thông thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị.
|
|
5
|
Rà soát, kiểm soát chi phí
tuân thủ TTHC
|
Chuyển trọng tâm từ kiểm soát
TTHC sang kiểm soát chi phí tuân thủ; xác định các khoản chi phí về thời
gian, nhân lực, tài chính của người dân, doanh nghiệp; ưu tiên đơn giản hóa
các TTHC có chi phí tuân thủ cao.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Thường xuyên, hằng năm
|
Báo cáo kết quả rà soát;
phương án cắt giảm chi phí tuân thủ; đề xuất giải pháp cải cách.
|
|
6
|
Rà soát, cắt giảm TTHC dựa
trên dữ liệu số
|
Triển khai thực hiện rà soát,
cắt giảm TTHC dựa trên dữ liệu số, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung
cấp lại giấy tờ đã được số hóa, đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu, hướng dẫn của
Bộ Tư pháp, Bộ ngành có liên quan và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
|
Các sở, ban, ngành tỉnh có thực
hiện tham mưu, ban hành quy định TTHC đặc thù
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
và Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên, hằng năm
|
Văn bản, báo cáo kết quả triển
khai thực hiện.
|
|
7
|
Kiểm soát chặt chẽ việc ban
hành TTHC trên địa bàn tỉnh và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu
|
Kiểm soát chặt chẽ việc đề xuất,
ban hành quy định TTHC; bảo đảm TTHC được quy định đúng thẩm quyền, cần thiết,
hợp lý, hợp pháp, khả thi; kịp thời phát hiện, xử lý các quy định TTHC không
còn phù hợp; đảm bảo việc ban hành theo đúng quy định pháp luật, kiên quyết
không làm phát sinh thêm TTHC sau cắt giảm theo Kết luận số 18- KL/TW và thực
hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã được giao chủ trì soạn thảo
|
- Cấp tỉnh: Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh (cơ quan có ý kiến); Sở Tư pháp (cơ quan thẩm
định).
- Cấp xã: Trung tâm Phục vụ
hành chính công (cơ quan có ý kiến); Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân (cơ quan thẩm định).
|
Thường xuyên, hằng năm
|
Báo cáo/văn bản đảm bảo TTHC
được kiểm soát chặt chẽ về sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý và chi phí
tuân thủ.
|
|
III
|
Rà
soát, thực hiện phân cấp, ủy quyền giải quyết thực hiện TTHC phù hợp với mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp
|
|
8
|
Rà soát, thực hiện phân cấp, ủy
quyền gắn với cải cách TTHC
|
Rà soát TTHC để đề xuất phân
cấp, ủy quyền theo quy định; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, chủ động điều
chỉnh, phân bổ biên chế và nguồn lực tài chính để bảo đảm điều kiện thực hiện,
phù hợp với quy mô, khối lượng và hồ sơ thực tế; hạn chế việc người dân,
doanh nghiệp phải đi lại nhiều cấp, nhiều cơ quan, đơn vị.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
Báo cáo kết quả kiến nghị;
phương án phân cấp, ủy quyền; quyết định phân cấp, ủy quyền về TTHC.
|
|
IV
|
Phân
bổ, bố trí nguồn lực thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân quyền, phân cấp
cho địa phương; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ,
công chức trực tiếp giải quyết TTHC
|
|
9
|
Phân bổ, bố trí nguồn lực thực
hiện giải quyết các TTHC đã được phân quyền, phân cấp cho địa phương
|
Phân bổ, bố trí nguồn lực thực
hiện giải quyết các TTHC đã được phân quyền, phân cấp cho địa phương bảo đảm
thông suốt, không xảy ra tình trạng gián đoạn, chậm trễ trong giải quyết TTHC
cho cá nhân, tổ chức; đặc biệt trong những thời điểm phát sinh nhiều hồ sơ,
khi thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Nội vụ, Sở Tài chính
|
Thường xuyên
|
Văn bản, phương án phân bổ, bố
trí nhân lực, ngân sách, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin và trụ sở
làm việc đáp ứng cho cấp thực hiện.
|
|
10
|
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC
|
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Nội vụ, Sở Tài chính
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch, tài liệu và báo cáo
kết quả tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
|
|
V
|
Thực
hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
|
11
|
Rà soát, triển khai TTHC
không phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
Rà soát các TTHC đủ điều kiện
để tiếp nhận, giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính; ưu tiên các
TTHC thiết yếu, có tần suất giao dịch cao; tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương phục vụ giải quyết TTHC, giúp người dân
thuận lợi, lựa chọn nộp hồ sơ TTHC phù hợp với nơi cư trú, sinh sống, học tập,
làm việc.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Thường xuyên
|
- Quyết định công bố Danh mục
TTHC/phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới
hành chính.
- Cập nhật, cấu hình quy
trình điện tử giải quyết TTHC trên các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
|
|
VI
|
Đẩy mạnh
chuyển đổi số, gắn với tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC, lấy dữ liệu
làm nền tảng, đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến
|
|
12
|
Số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC và tái sử dụng dữ liệu
|
- Thực hiện số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết, đảm bảo 100% kết quả giải quyết TTHC được số hóa và
tái sử dụng dữ liệu.
- Không yêu cầu cung cấp lại
hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu; thực hiện nguyên tắc người dân, doanh nghiệp
chỉ cung cấp thông tin, giấy tờ một lần đối với dữ liệu đã được số hóa, kết nối
và khai thác hợp pháp.
|
- Các sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện.
- Sở Khoa học và Công nghệ hướng
dẫn.
|
Công an tỉnh, Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
Đến năm 2027 và thực hiện thường xuyên
|
- Hồ sơ điện tử.
- Hệ thống lưu trữ điện tử.
- Người dân, doanh nghiệp khi
thực hiện TTHC không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được
chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC (trước đó), mà cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết TTHC đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đó được
cơ quan nhà nước tích hợp sẵn sàng chia sẻ và đáp ứng được yêu cầu.
- Báo cáo tỷ lệ hồ sơ số hóa
và tỷ lệ tái sử dụng dữ liệu định kỳ.
|
|
13
|
Rà soát, tái cấu trúc quy
trình giải quyết TTHC
|
Rà soát toàn bộ, chuẩn hóa
quy trình nội bộ, quy trình điện tử; đề xuất cơ quan có thẩm quyền loại bỏ
các khâu trung gian không cần thiết; tái cấu trúc quy trình theo hướng lấy
người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, tăng cường xử lý trên môi trường điện
tử và khai thác dữ liệu đã có.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã được giao chủ trì thực hiện
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên; ưu tiên hoàn thành trong năm 2026 - 2027
|
- Văn bản triển khai thực hiện.
- Quy trình nội bộ, quy trình
điện tử được rà soát, tái cấu trúc; đề xuất cắt giảm khâu trung gian.
|
|
14
|
Nâng cao tỷ lệ cung cấp, sử dụng
dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
Rà soát các TTHC đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; tái cấu trúc quy trình, tích hợp,
cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, thanh
toán trực tuyến và trả kết quả điện tử, hướng đến mục tiêu 100% TTHC đủ
điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Đến năm 2027 và duy trì các năm tiếp theo
|
Danh mục dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; các TTHC đủ điều kiện được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến tăng qua các năm.
|
|
15
|
Triển khai cung cấp dịch vụ
công chủ động trên cơ sở dữ liệu
|
Nghiên cứu, triển khai việc chủ
động cung cấp dịch vụ công khi có đủ điều kiện về dữ liệu, hạ tầng và pháp
lý; sử dụng dữ liệu đã có để chủ động thông báo, nhắc việc, cung cấp hoặc đề
xuất cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp, hướng đến mục tiêu cung cấp
chủ động 100% dịch vụ công khi đủ dữ liệu, hạ tầng.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Giai đoạn 2027 - 2030
|
Mô hình/quy trình cung cấp dịch
vụ công chủ động; các dịch vụ được triển khai phù hợp điều kiện thực tế.
|
|
16
|
Tích hợp công nghệ xác thực
sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước/Căn cước công dân gắn chip đồng bộ với nền tảng
VneID
|
Yêu cầu tích hợp công nghệ
xác thực sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước/Căn cước công dân gắn chip đồng bộ với
nền tảng VNeID, hỗ trợ người dân (đặc biệt là nhóm yếu thế) dễ dàng tiếp cận
và hoàn thành TTHC không dùng tiền mặt.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành và Uỷ ban
nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
Văn bản hướng dẫn hoặc kiến
nghị Bộ Công an hướng dẫn thực hiện việc tích hợp công nghệ xác thực sinh trắc
học, đọc thẻ Căn cước/Căn cước công dân gắn chip đồng bộ với nền tảng VNeID,
hỗ trợ người dân.
|
|
VII
|
Triển
khai thực hiện TTHC nội bộ và chế độ báo cáo của doanh nghiệp trên môi trường
điện tử
|
|
17
|
TTHC nội bộ giữa các cơ quan nhà
nước được thực hiện trên môi trường điện tử
|
Rà soát, chuẩn hóa và điện tử
hóa các TTHC nội bộ đủ điều kiện; thực hiện trao đổi, xử lý hồ sơ, văn bản, kết
quả trên môi trường điện tử; giảm việc sử dụng hồ sơ giấy trong nội bộ cơ quan
hành chính, đảm bảo mục tiêu 100% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành
chính đủ điều kiện được thực hiện điện tử.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Đến năm 2027
|
Quyết định công bố danh mục
TTHC nội bộ được điện tử hóa; quy trình điện tử; kết quả xử lý trên môi trường
số.
|
|
18
|
Chế độ báo cáo của doanh nghiệp
đủ điều kiện được thực hiện điện tử
|
Triển khai thực hiện đảm bảo
chỉ tiêu 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được thực hiện
trên môi trường điện tử.
|
- Các sở, ban, ngành được
giao chủ trì.
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Đến năm 2027
|
Thực hiện thông suốt, hiệu quả
trên Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của tỉnh Quảng Ngãi, Hệ thống
chuyên ngành khác theo quy định.
|
|
VIII
|
Gắn
kiểm soát TTHC với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC
|
|
19
|
Gắn kiểm soát TTHC với việc
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC
|
Gắn kiểm soát TTHC với việc
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC, đáp ứng yêu cầu phân
quyền, phân cấp và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát việc thực hiện TTHC tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc; kịp thời
phát hiện, xử lý tình trạng phát sinh thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu hoặc quy
trình giải quyết ngoài quy định.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Thường xuyên, hằng năm
|
- Kế hoạch kiểm tra; quyết định
thành lập Đoàn kiểm tra.
- Thông báo kết luận kiểm
tra; báo cáo kết quả kiểm tra.
- Văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh.
|
|
20
|
Kiểm tra hồ sơ trễ hạn, chậm
giải quyết TTHC thông qua hệ thống, dữ liệu
|
Việc kiểm tra hồ sơ trễ hạn
và chậm giải quyết TTHC được thực hiện chủ yếu thông qua việc rà soát dữ liệu
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của các bộ, ngành và của tỉnh.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Định kỳ, thường xuyên
|
- Dữ liệu, thông tin được
trích xuất từ các Hệ thống.
- Thông báo kết luận kiểm
tra; báo cáo kết quả kiểm tra.
- Văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh.
|
|
IX
|
Tăng
cường tuyên truyền, huy động sự tham gia, giám sát thực chất của người dân và
doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả, thực chất trong xử lý phản ánh, kiến nghị
|
|
21
|
Tăng cường tuyên truyền, huy
động sự tham gia, giám sát thực chất của người dân và doanh nghiệp
|
- Tăng cường tuyên truyền,
huy động sự tham gia thực chất của người dân và doanh nghiệp trong toàn bộ vòng
đời của TTHC, từ khâu thiết kế, ban hành đến thực thi, giám sát và đánh giá;
coi phản hồi của người dân, doanh nghiệp là thước đo quan trọng của hiệu quả
cải cách TTHC.
- Chú trọng thực hiện tham vấn
người dân, doanh nghiệp, nhất là tham vấn trên môi trường điện tử đối với các
phương án cắt giảm, đơn giản TTHC.
- Tổ chức định kỳ các Hội nghị
đối thoại với các hiệp hội, doanh nghiệp và người dân về việc cắt giảm, đơn
giản hóa TTHC.
- Thực hiện công tác tuyên
truyền về kiểm soát TTHC, việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông gắn
với cải cách TTHC đối với các cấp, các ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh bằng
nhiều hình thức thiết thực theo kế hoạch được ban hành hằng năm của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Báo và Phát thanh, Truyền
hình Quảng Ngãi và các cơ quan liên quan.
|
Thường xuyên
|
- Văn bản triển khai thực hiện
tuyên truyền, truyền thông.
- Thực hiện tham vấn trên các
nền tảng, Hệ thống thông tin theo quy định.
- Các buổi, hội nghị đối thoại
với tổ chức, cá nhân về TTHC, giải quyết TTHC, cắt giảm, đơn giản TTHC.
- Các chuyên mục, bài viết, bản
tin, phóng sự, hình ảnh, tờ rơi, pa nô, ... tuyên truyền về kiểm soát TTHC, cải
cách TTHC.
|
|
22
|
Tăng cường tính hiệu quả, thực
chất trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và tổ chức đối thoại
|
Đổi mới việc tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư; tổ chức đối thoại
thực chất để kịp thời nắm bắt, giải quyết ngay được khó khăn, vướng mắc; công
khai kết quả xử lý; tiếp thu sáng kiến cải cách TTHC.
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Thường xuyên
|
- Báo cáo, kết quả xử lý phản
ánh, kiến nghị; phản ánh, kiến nghị được công khai; các cuộc đối thoại; sáng
kiến, giải pháp cải cách được tiếp thu.
- Chuyên mục công khai kết quả
xử lý phản ánh, kiến nghị trên Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử của cơ
quan, địa phương.
- 100% văn bản phản hồi phản
ánh, kiến nghị phát hành đúng hạn.
|
|
X
|
Thường
xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin tại địa phương để
đảm bảo vận hành thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập
trung và của tỉnh
|
|
23
|
Thường xuyên rà soát, nâng cấp
hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin, đảm bảo vận hành thông suốt các Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tập trung và của tỉnh
|
- Bảo đảm hạ tầng số, an toàn
thông tin và điều kiện kỹ thuật phục vụ kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu
và giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.
- Triển khai các yêu cầu kỹ
thuật về tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dịch vụ công trực tuyến
theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
- Hệ thống, hạ tầng, kỹ thuật
được nâng cấp ổn định, an toàn, không bị gián đoạn, đáp ứng yêu cầu việc giải
quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến liên tục, thông suốt.
- Báo cáo đánh giá định kỳ,
phê duyệt cấp độ an toàn thông tin của Hệ thống.
|
|
XI
|
Tiếp
tục nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,
cấp xã; thực hiện triển khai Kiosk dịch vụ công thông minh
|
|
24
|
Nâng cao chất lượng phục vụ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và cấp xã
|
- Tiếp tục đổi mới phương thức
tiếp nhận, hướng dẫn, giải quyết TTHC; nâng cao chất lượng phục vụ, thái độ ứng
xử của đội ngũ; tăng cường hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ
công trực tuyến; theo dõi, đo lường sự hài lòng và chất lượng giải quyết hồ
sơ.
- Nghiên cứu, triển khai các
giải pháp, mô hình hỗ trợ giao dịch số phù hợp.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
- Kết quả đánh giá chất lượng
phục vụ; tỷ lệ hồ sơ đúng hạn; mức độ hài lòng; các mô hình hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả đo lường
SIPAS định kỳ.
|
|
25
|
Triển khai Kiosk dịch vụ công
thông minh
|
Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch
và triển khai mạng lưới Kiosk dịch vụ công thông minh tại các khu vực công cộng,
trung tâm hành chính.
|
- Công an tỉnh: Tham mưu về mặt
tích hợp kỹ thuật, dữ liệu dân cư, ứng dụng VNeID và thẻ Căn cước/Căn cước
công dân gắn chip để xác thực người dùng tại Kiosk, bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin hệ thống.
- Sở Khoa học và Công
nghệ: Tham mưu việc đồng bộ hạ tầng kết nối, tích hợp phần mềm của Kiosk
thông minh với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và Cổng Dịch vụ công
Quốc gia.
- Ủy ban nhân dân cấp
xã.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
các sở, ban, ngành.
|
Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch theo lộ trình và điều kiện thực tế, thực
hiện trong giai đoạn từ 2026 - 2030.
|
Kiosk dịch vụ công thông
minh.
|
Kế hoạch 370/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 370/KH-UBND ngày 29/09/2026 thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2026
Ban hành:
31/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
16
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|