|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 386/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 4024/QĐ-BNNMT NGÀY 29 THÁNG 9 NĂM
2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “SẢN XUẤT GIẢM
PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN 2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050” TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Quyết định số
4024/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
phê duyệt Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến 2050”;
Căn cứ Quyết định số
4766/QĐ-BNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai
Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm
nhìn đến 2050”.
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành Kế hoạch hành động triển khai Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT
ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Đề
án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến
2050” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
I. MỤC ĐÍCH
- YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp của Đề án sản xuất giảm phát thải trên địa bàn Thành phố thành
các hoạt động cần thiết, cần ưu tiên thực hiện trong lĩnh vực trồng trọt; xây dựng
các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án sản xuất
giảm phát thải đảm bảo đồng bộ, kịp thời và thống nhất;
b) Triển khai thực hiện hiệu quả,
có chất lượng các nhiệm vụ được giao trong Đề án sản xuất giảm phát thải nhằm
nâng cao công tác quản lý, điều hành; gắn kết giữa các sở ban ngành với các địa
phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Đề
án sản xuất giảm phát thải.
2. Yêu cầu
a) Việc xây dựng và tổ chức thực
hiện Kế hoạch hành động phải đảm bảo đầy đủ nội dung, cụ thể hóa các định hướng
và giải pháp của Đề án sản xuất giảm phát thải đến các sở ban ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu, các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm tạo đồng
thuận và quyết tâm cao trong triển khai, thực hiện Đề án;
b) Trên cơ sở nội dung định hướng,
giải pháp của Đề án sản xuất giảm phát thải và Kế hoạch hành động này, các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch và triển
khai các nhiệm vụ cụ thể hiệu quả nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đặt ra trong Đề án.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu chung
Thúc đẩy chuyển đổi hệ thống sản
xuất trồng trọt theo hướng phát thải thấp - tuần hoàn - thích ứng biến đổi khí
hậu, nâng cao năng suất và thu nhập cho nông dân, góp phần phát triển nông nghiệp
xanh, bền vững, các - bon thấp và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục
tiêu cụ thể đến năm 2035
a) Phấn đấu lĩnh vực trồng trọt
giảm tối thiểu 15% tổng lượng phát thải khí nhà kính (CO2tđ) so với năm 2020
trên địa bàn Thành phố;
b) Xây dựng và phát triển nhãn
hiệu “Phát thải thấp” cho 1 - 3 sản phẩm của ngành hàng trồng trọt;
c) Xây dựng ít nhất 01 mô hình
sản xuất trồng trọt giảm phát thải;
d) Tổ chức đào tạo, tập huấn về
kỹ thuật, chính sách, nhận thức chung và công cụ đo phát thải cho tối thiểu 100
cán bộ kỹ thuật cơ sở, khuyến nông, nông dân nòng cốt, doanh nghiệp sản xuất trồng
trọt trên địa bàn Thành phố.
3. Tầm nhìn
đến năm 2050
a) Đến năm 2050, sản xuất trồng
trọt Thành phố sẽ phát triển theo hướng phát thải thấp, sinh thái và hiện đại,
góp phần trong quá trình chuyển đổi xanh của nền nông nghiệp Thành phố;
b) Hoạt động sản xuất trồng trọt
được tổ chức theo chuỗi giá trị tuần hoàn, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số và
nông nghiệp thông minh, đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước và vật tư
đầu vào, đồng thời kiểm soát, hấp thụ và bù đắp phát thải một cách thực chất.
Phấn đấu 100% diện tích cây trồng chủ lực áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác bền
vững; hình thành cơ sở dữ liệu số hóa về phát thải trong trồng trọt, kết nối đồng
bộ với hệ thống giám sát quốc gia; xây dựng và phổ cập nhãn hiệu “Phát thải thấp”
cho các ngành hàng nông sản chủ lực.
III. ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
Kế hoạch được thực hiện trên phạm
vi toàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến năm 2050
trong đó tập trung vào một số cây trồng chủ lực, có tiềm năng giảm phát thải
cao như lúa, cây hàng năm khác, cây ăn quả, cây công nghiệp...
IV. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Chuyển
đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc điểm vùng sinh thái và
trình độ canh tác
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức
sản xuất để khuyến khích phát triển các cây trồng lâu năm có tác dụng hấp thụ
các - bon trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế tại Thành phố;
b) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên đất trồng lúa nước kém hiệu quả sang cây trồng cạn khác có hiệu quả cao, kết
hợp lúa và nuôi trồng thủy sản để góp phần giảm phát thải khí nhà kính. Tăng cường
phát triển mô hình một vụ lúa, một vụ màu để nâng cao sức khỏe đất, giảm phát
thải.
2. Phát
triển và áp dụng các gói kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt giảm phát thải
a) Phối hợp thực hiện rà soát,
đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính đối với các cây trồng chủ lực trên địa
bàn Thành phố tại các vùng sinh thái khác nhau;
b) Phổ biến hướng dẫn kỹ thuật
các gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải, phù hợp từng cây trồng, vùng sinh
thái và điều kiện sản xuất, tích hợp cùng hệ thống khuyến nông;
c) Lựa chọn vùng, cây trồng, mô
hình ưu tiên phù hợp điều kiện sản xuất của từng địa phương. Mở rộng diện tích
sản xuất trồng trọt áp dụng các biện pháp canh tác giảm phát thải đối với các
cây trồng chủ lực trên địa bàn Thành phố;
d) Hoàn thiện hệ thống thủy lợi,
nội đồng đảm bảo cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp,
phù hợp với sản xuất trồng trọt phát thải thấp.
3. Triển
khai các mô hình sản xuất giảm phát thải khí nhà kính
Xây dựng các mô hình sản xuất
trồng trọt giảm phát thải tại những vùng sản xuất tập trung, ưu tiên theo một số
loại cây trồng chủ lực (cây ăn quả, lúa, hồ tiêu...) trên địa bàn Thành phố.
Các mô hình cần đảm bảo tích hợp đồng bộ các yếu tố:
a) Áp dụng gói kỹ thuật canh
tác giảm phát thải;
b) Tổ chức sản xuất theo chuỗi,
có liên kết giữa nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp thu mua, chế biến;
c) Có khả năng giám sát phát thải
khí nhà kính và thực hiện quy trình MRV (đo lường - báo cáo - thẩm định).
4. Nâng cao
năng lực và chuyển đổi nhận thức
a) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn
về canh tác giảm phát thải, về phát triển các chuỗi giá trị trồng trọt theo hướng
tuần hoàn, bền vững, giảm phát thải...;
b) Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập
huấn về kỹ thuật canh tác giảm phát thải, hệ thống MRV (đo lường - báo cáo - thẩm
định), tín chỉ các - bon cho cán bộ quản lý, khuyến nông, nông dân nòng cốt và
doanh nghiệp sản xuất trồng trọt trên địa bàn Thành phố;
c) Lồng ghép nội dung sản xuất
giảm phát thải vào chương trình đào tạo nghề nông nghiệp, khuyến nông và các
chương trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
5. Kết nối
thị trường cho các sản phẩm phát thải thấp
a) Tổ chức chuỗi liên kết sản
xuất - tiêu thụ nông sản phát thải thấp, hình thành vùng nguyên liệu đồng bộ gắn
với các hợp tác xã và doanh nghiệp thu mua, phân phối, xuất khẩu.
b) Hỗ trợ truy xuất nguồn gốc,
xây dựng thương hiệu phát thải thấp cho nông sản, kết nối với thị trường xuất
khẩu yêu cầu cao. Thí điểm triển khai cấp nhãn hiệu đối với một số cây trồng chủ
lực như lúa gạo, cây ăn quả...;
c) Hình thành và phát triển hệ
thống thị trường tiêu thụ nông sản phát thải thấp; xây dựng và quản lý nhãn hiệu
chứng nhận “Phát thải thấp” nhằm nâng cao giá trị, mở rộng thị trường tiêu thụ;
d) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, quảng
bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ quốc tế.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN
1. Tăng
cường năng lực quản lý nhà nước về giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt
a) Triển khai các cơ chế chính
sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển canh tác trồng trọt giảm phát thải;
b) Tổ chức sơ kết, tổng kết
theo từng giai đoạn; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho địa phương;
c) Tăng cường vai trò giám sát
xã hội của các tổ chức hội, hiệp hội, liên minh hợp tác xã, tổ chức cộng đồng
và người dân trong quá trình thực hiện Đề án tại địa phương;
d) Ứng dụng công nghệ số trong
giám sát phát thải, quản lý vùng nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc và thống kê sản
lượng giảm phát thải. Thiết lập cơ sở dữ liệu về phát thải ngành trồng trọt tại
địa phương; phối hợp đo lường, báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính từ sản
xuất nông nghiệp định kỳ theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Giải
pháp về khoa học, công nghệ và chuyển giao kỹ thuật
a) Ứng dụng các kỹ thuật canh
tác giảm phát thải, phù hợp từng cây trồng, vùng sinh thái và điều kiện sản xuất
tại địa phương; ứng dụng một số biện pháp khoa học như: sử dụng phế phụ phẩm sản
xuất than sinh học, phân hữu cơ, đưa bèo hoa dâu vào hệ thống canh tác...;
b) Ứng dụng công nghệ số, cảm
biến, trí tuệ nhân tạo, nông nghiệp chính xác để tối ưu hóa quản lý nước, phân
bón và giám sát phát thải trong trồng trọt;
c) Đặt hàng, triển khai các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ phục vụ Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng
trọt;
d) Phát triển các mô hình trình
diễn thực tế trên địa bàn Thành phố để phổ biến kỹ thuật mới và đào tạo nông
dân;
đ) Tăng cường hoạt động chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật thông qua hệ thống khuyến nông, hợp tác xã, doanh nghiệp
dịch vụ nông nghiệp.
3. Giải
pháp về tổ chức sản xuất và chuỗi giá trị
a) Thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất
theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất giảm phát thải với chế biến, tiêu thụ, truy xuất
nguồn gốc và tín chỉ các-bon;
b) Khuyến khích phát triển mô
hình kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác xã làm hạt nhân trong tổ chức canh
tác giảm phát thải;
c) Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư
vào vùng nguyên liệu, áp dụng mô hình đồng quản lý phát thải giữa nông dân và
đơn vị thu mua;
d) Thực hiện truy xuất nguồn gốc
các-bon, hỗ trợ xây dựng thương hiệu nông sản giảm phát thải.
4. Giải
pháp về nguồn lực tài chính và thị trường
a) Huy động đa dạng nguồn lực,
bao gồm:
- Ngân sách nhà nước, vốn sự
nghiệp khoa học, khuyến nông, chương trình mục tiêu quốc gia...;
- Vốn tư nhân, vốn xã hội hoá
trong tổ chức sản xuất, phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ kỹ thuật và thu mua
nông sản.
b) Mở rộng thị trường tiêu thụ
nông sản giảm phát thải, ưu tiên các thị trường có yêu cầu cao về môi trường
như EU, Nhật Bản, Bắc Mỹ.
5. Đào tạo,
truyền thông và nâng cao nhận thức
a) Phổ biến tài liệu đào tạo, sổ
tay kỹ thuật, công cụ hướng dẫn kỹ thuật canh tác giảm phát thải cho cán bộ và
nông dân;
b) Tổ chức các khóa đào tạo cho
đội ngũ cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý, hợp tác xã lĩnh vực nông nghiệp,
nông dân nòng cốt và doanh nghiệp;
c) Phối hợp với các cơ quan
truyền thông tổ chức hội chợ - diễn đàn để tuyên truyền, lan tỏa mô hình canh
tác giảm phát thải;
d) Tích hợp nội dung sản xuất
giảm phát thải vào chương trình đào tạo nghề nông nghiệp, phổ cập kiến thức về
tín chỉ các-bon và nông nghiệp tuần hoàn.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh
phí thực hiện
Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công và tình hình
thực tiễn tại địa phương, hàng năm căn cứ chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định
mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành để xây dựng dự toán kinh phí, kế hoạch
triển khai thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước của
cơ quan, đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố bố trí dự toán kinh phí theo phân cấp ngân sách nhà nước để triển
khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
2. Nguồn
kinh phí thực hiện:
Từ nguồn ngân sách Thành phố
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách
hiện hành, các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu
quả Kế hoạch hành động triển khai Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 9
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt Đề án “Sản xuất
giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; hướng dẫn về chuyên môn cho Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu triển khai các mô hình thí điểm và mở rộng diện tích áp dụng
sản xuất giảm phát thải; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch hành động
gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
2. Sở Tài
chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và quy định
của pháp luật có liên quan.
3. Sở
Công thương
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại, phát triển thị
trường, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trồng trọt giảm phát thải trên địa bàn Thành
phố; tổ chức hội thảo, hội nghị kết nối cung cầu đối với sản phẩm nông nghiệp
giảm phát thải.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
Tổ chức đặt hàng, triển khai
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực
trồng trọt trên địa bàn Thành phố.
5. Trung
tâm Xúc tiến và Thương mại đầu tư:
Phối hợp cùng các sở, ban ngành
thực hiện các chương trình hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tổ chức các hoạt động
xúc tiến thương mại, hỗ trợ phát triển thị trường trong và ngoài nước.
6. Liên
minh Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến
các nội dung, giải pháp của Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt
trên địa bàn Thành phố đến các thành viên của Liên minh Hợp tác xã để triển
khai thực hiện; chủ động rà soát, lựa chọn các tổ hợp tác, hợp tác xã tiềm năng
vận động tham gia triển khai thực hiện Đề án và áp dụng các kỹ thuật sản xuất
giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
7. Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Tổ chức triển khai thực hiện
các nội dung theo kế hoạch; đề xuất lựa chọn vùng, cây trồng, mô hình sản xuất
trồng trọt giảm phát thải phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; triển
khai các mô hình và mở rộng diện tích áp dụng sản xuất giảm phát thải trên địa
bàn quản lý;
b) Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức cho cán bộ cơ sở, người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp về kế hoạch, lợi
ích của sản xuất phát thải thấp, huy động sự tham gia chủ động của các tổ chức
và cộng đồng nông thôn trên địa bàn quản lý;
c) Thực hiện xây dựng, sửa chữa,
bảo trì cơ sở hạ tầng thuỷ lợi, kênh mương, nội đồng theo phân cấp, đảm bảo điều
kiện phù hợp với sản xuất trồng trọt phát thải thấp.
8. Đề nghị
Hội Nông dân Thành phố
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến
các nội dung, giải pháp của Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt
trên địa bàn Thành phố; vận động, hỗ trợ nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã áp dụng
các kỹ thuật sản xuất giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt, phát động phong
trào thi đua khuyến khích phát triển, nhân rộng điển hình tiên tiến trong sản
xuất giảm phát thải.
9. Đề nghị
các hiệp hội, doanh nghiệp, hợp tác xã
Chủ động phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã phường, đặc khu triển khai thực hiện
có hiệu quả các nội dung của Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt
và Kế hoạch hành động này.
Yêu cầu các sở, ban, ngành
Thành phố và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chủ động triển khai thực
hiện Kế hoạch hành động theo chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm tổ chức thực
hiện kịp thời các nội dung của Kế hoạch nhằm đạt hiệu quả cao nhất; báo cáo
tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch hành động trước ngày 01 tháng 12 hàng năm
gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch hành động, nếu có khó khăn, vướng
mắc thì các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan chủ động báo cáo (nêu cụ thể
khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời.
(Chi tiết các nhiệm vụ trọng
tâm và tổ chức thực hiện theo Phụ lục đính kèm theo Kế hoạch này)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các Sở: NNMT, TC, CT, KHCN;
- Hội Nông dân Thành phố;
- TT Xúc tiến Thương mại Đầu tư;
- Liên minh Hợp tác xã Thương mại/TP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VP: CVP, các PCVP;
- Phòng ĐT, KT;
- Lưu: VT, (ĐT/NĐD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH
ĐỘNG TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 4024/QĐ-BNNMT VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “SẢN XUẤT GIẢM
PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN 2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050” TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Kế hoạch hành động số 386/KH-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Cơ quan ban hành
|
Thời gian ban hành
|
Nguồn kinh phí
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Chuyển
đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc điểm vùng sinh thái và trình
độ canh tác của vùng
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch và tổ chức
sản xuất để khuyến khích phát triển các cây trồng lâu năm có tác dụng hấp thụ
các-bon trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế tại Thành phố, gồm:
- Xây dựng Kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án Phát triển cây ăn quả chủ lực đến năm 2030
- Xây dựng Kế hoạch triển
khai Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân các xã phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm 2026
|
Nguồn kinh phí chi thường xuyên
|
Năm 2026- 2030
|
|
2
|
Kế hoạch Chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân các xã phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Kế hoạch
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Hàng năm
|
Nguồn kinh phí chi thường xuyên
|
Hàng năm
|
|
II
|
Phát
triển và áp dụng các gói kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt giảm phát thải
|
|
1
|
Phối hợp với Viện Khoa học
Nông nghiệp Việt Nam thực hiện rà soát, đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà
kính đối với các cây trồng chủ lực trên địa bàn Thành phố tại các vùng sinh
thái khác nhau.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng năm
|
Nguồn kinh phí chi thường xuyên
|
Năm 2026- 2030
|
|
2
|
Phổ biến hướng dẫn kỹ thuật,
hướng dẫn xây dựng mô hình canh tác giảm phát thải theo nhóm cây trồng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng năm
|
Nguồn kinh phí chi thường xuyên
|
Năm 2026- 2035
|
|
3
|
Chỉ đạo sản xuất để mở rộng
diện tích sản xuất trồng trọt áp dụng các biện pháp canh tác giảm phát thải đối
với các cây trồng chủ lực trên địa bàn Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng năm
|
Nguồn kinh phí chi thường xuyên
|
Năm 2026- 2035
|
|
4
|
Hoàn thiện hệ thống thủy lợi,
nội đồng đảm bảo cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp,
phù hợp với sản xuất trồng trọt phát thải thấp.
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
- Các Sở, ban ngành, đơn vị liên quan - Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Năm 2026
|
Nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách và các nguồn
kinh phí hợp pháp theo quy định
|
Năm 2026- 2035
|
|
III
|
Triển
khai mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải
|
|
1
|
Xây dựng các mô hình trình diễn
kỹ thuật tại địa phương, hỗ trợ nông dân tiếp cận, học hỏi và thực hành.
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Hàng năm
|
Nguồn kinh phí chi thường xuyên
|
Năm 2027- 2035
|
|
IV
|
Nâng
cao năng lực và chuyển đổi nhận thức
|
|
1
|
Tổ chức các chương trình truyền
thông, tập huấn nhận thức chung về canh tác giảm phát thải, về phát triển các
chuỗi giá trị trồng trọt theo hướng tuần hoàn, bền vững, giảm phát thải,… Lồng
ghép nội dung sản xuất giảm phát thải vào chương trình đào tạo nghề nông nghiệp,
khuyến nông và các chương trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng năm
|
Nguồn kinh phí chi thường xuyên
|
Hàng
năm
|
|
2
|
Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập
huấn về kỹ thuật canh tác giảm phát thải, hệ thống MRV (đo lường - báo cáo -
thẩm định), tín chỉ các - bon cho cán bộ quản lý, khuyến nông, nông dân nòng
cốt và doanh nghiệp".
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và
các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng năm
|
Nguồn kinh phí chi thường xuyên
|
Năm 2026- 2030
|
|
3
|
Triển khai các cơ chế chính sách
ưu đãi, hỗ trợ phát triển canh tác trồng trọt giảm phát thải.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng năm
|
Nguồn kinh phí chi thường xuyên
|
Sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách
|
|
4
|
Thiết lập cơ sở dữ liệu về
phát thải ngành trồng trọt tại địa phương; phối hợp đo lường, báo cáo mức giảm
phát thải khí nhà kính từ sản xuất nông nghiệp định kỳ theo hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng năm
|
Nguồn kinh phí chi thường xuyên
|
Sau khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
|
|
V
|
Kết
nối thị trường cho các sản phẩm phát thải thấp
|
|
1
|
Tổ chức phát triển vùng
nguyên liệu đồng bộ sản xuất nông sản phát thải thấp và kết nối doanh nghiệp
tiêu thụ sản phẩm; hình thành các chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản phát
thải thấp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Trung tâm Xúc tiến và Thương mại đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng năm
|
Nguồn kinh phí chi thường xuyên
|
Năm 2026- 2035
|
|
2
|
Hỗ trợ truy xuất nguồn gốc,
xây dựng thương hiệu phát thải thấp cho nông sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công thương, và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng năm
|
Nguồn kinh phí chi thường xuyên
|
Năm 2026- 2035
|
|
3
|
Hỗ trợ phát triển hệ thống
kênh phân phối, thị trường tiêu thụ nông sản phát thải thấp; đẩy mạnh hỗ trợ
doanh nghiệp xây dựng và phát triển các sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận “Phát
thải thấp” thông qua các chương trình đào tạo, quảng bá và xúc tiến thương mại
nhằm nâng cao giá trị, mở rộng thị trường và khẳng định vị thế nông sản Việt
Nam bền vững, trách nhiệm với môi trường
|
Trung tâm Xúc tiến và Thương mại đầu tư
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Trung tâm Xúc tiến và Thương mại đầu tư
|
Hàng năm
|
Nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định
|
Năm 2026- 2035
|
|
4
|
Hỗ trợ kết nối các doanh nghiệp
địa phương với các đối tác trong và ngoài nước tìm kiếm thị trường tiêu thụ
cho nông sản, đặc biệt là các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về môi trường
và phát thải thấp
|
Trung tâm Xúc tiến và Thương mại đầu tư
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Trung tâm Xúc tiến và Thương mại đầu tư
|
Hàng năm
|
Nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định
|
Năm 2026- 2035
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|