|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2733/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 29
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
PHONG TRÀO THI ĐUA QUYẾT TÂM THỰC HIỆN THẮNG LỢI MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG
“2 CON SỐ” GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Thực hiện Quyết định số 1181/QĐ-TTg ngày 01/7/2026
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi
đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai
đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện
Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững
“2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (sau đây viết
tắt là Phong trào thi đua), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tạo khí thế thi đua sôi nổi, phát huy tinh thần trách
nhiệm, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần đoàn kết, ý chí tự chủ, tự tin, tự lực, tự
cường, tự hào dân tộc, sự nỗ lực, chung sức, đồng lòng của cả hệ thống chính trị,
cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh, phát huy tinh thần "Cao
Bằng được ví là phên giậu chiến lược của Tổ quốc” trong thời bình, chủ động
nắm bắt thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức, quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030
và thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026
- 2030 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng.
- Tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tri thức, kinh tế
tuần hoàn và đẩy mạnh quản trị địa phương đáp ứng yêu cầu kiến tạo, phát triển
bền vững và phục vụ Nhân dân.
2. Yêu cầu
- Phong trào thi đua được triển khai sâu rộng, đồng
bộ, xuyên suốt từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm thiết thực, hiệu quả; phát huy vai
trò, trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân, giám sát, phản biện xã hội
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội; sự
vào cuộc của các cấp ngành, doanh nghiệp và từng người dân để thống nhất nhận
thức, tư duy hành động, “quyết tâm cao, nỗ lực lớn” trong thực hiện mục tiêu
phấn đấu tăng trưởng “2 con số”.
- Nội dung, tiêu chí thi đua phải thiết thực, cụ
thể theo chức năng, nhiệm vụ và bám sát việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chính
trị, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng cơ quan, đơn vị,
địa phương; bảo đảm đo lường được, đánh giá thực chất kết quả thực hiện. Phát
huy vai trò cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu trong tổ chức thực hiện; lấy
kết quả phong trào thi đua làm căn cứ đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành
nhiệm vụ hằng tháng, quý, năm.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong
trào thi đua để có giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
Kịp thời phát hiện, biểu dương, tôn vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các
điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào
thi đua.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU THI ĐUA
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng
lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 -2030; Chương trình số 11-CTr/TU ngày 06/3/2026 của
Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025
-2030; Nghị quyết số 68/NQ- HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng và Báo cáo
số 301-BC/TU ngày 20/4/2026 của Tỉnh ủy Cao Bằng kịch bản tăng trưởng và các
nhiệm vụ, giải pháp, kiến nghị để thực hiện thành công mục tiêu tăng trưởng
GRDP "2 con số" tỉnh Cao Bằng. Kế hoạch và Chương trình chỉ đạo điều
hành phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh; các chỉ tiêu, nhiệm
vụ trong chương trình, kế hoạch hành động của từng cơ quan, đơn vị, địa phương,
với phương châm: người dân là gốc, là trung tâm, là chủ thể của phát triển;
phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh; huy động, phân bố và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực; đẩy mạnh chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; giữ vững ổn
định kinh tế, bảo đảm các cân đối lớn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền các cấp, cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân;
phấn đấu đến năm 2030 đưa Cao Bằng trở thành tỉnh phát triển nhanh, bền vững và
hạnh phúc, đạt trình độ phát triển thuộc nhóm khá của vùng trung du và miền núi
phía Bắc; hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông liên kết nội tỉnh và
liên tỉnh được cải thiện; từng bước hình thành trung tâm chuyển hàng hóa,
logistics Việt Nam - Trung Quốc của vùng, trung tâm giao thương kinh tế, văn hóa,
đối ngoại giữa Việt Nam với các tỉnh phía Tây, Tây Nam của Trung Quốc và các
nước ASEAN; điểm đến du lịch đặc sắc của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Thành quả tăng trưởng phải được phân bổ hợp lý, tạo cơ hội phát triển cho mọi
người dân, mọi địa bàn, mọi khu vực; bảo đảm tất cá nhân dân đều được thụ
hưởng, đặc biệt quan tâm khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, vùng biên giới còn nhiều khó khăn. Tăng trưởng kinh tế đồng thời phải gắn
chặt với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an
ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả tài nguyên và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,
mức độ hài lòng và hạnh phúc của Nhân dân.
2. Chỉ tiêu thi đua cụ thể
Giai đoạn 2026 - 2030 phấn đấu thực hiện đạt và
vượt các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
(1) Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt từ
10%/năm;
(2) GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 75-80
triệu đồng/người;
(3) Cơ cấu GRDP:
- Khu vực dịch vụ công nghiệp đạt 80%;
- Khu vực Nông, Lâm nghiệp và thủy sản đạt 15%;
(4) Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 12%;
(5) Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tăng bình
quân 11%;
(6) Đến năm 2030, đóng góp của kinh tế số trong
GRDP 20%;
(7) Trong đó nền tảng số 7-10%;
(8) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân 3%/năm;
(9) Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2030:
39,62% (21/53 xã);
(10) Tỷ lệ xã, phường không ma túy và đảm bảo an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 50% (28/56 xã, phường);
(11) Đến năm 2030:
(11.1) Tỷ lệ giảm số lượng điểm trường 40%;
(11.2) Tỷ lệ xã có trường bán trú hoặc nội trú 80%;
(11.3) Tỷ lệ xã biên giới có trường phổ thông nội
trú liên cấp 100%;
(12) Xây dựng mới 01 Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh
quy mô 1.000 giường, có khả năng nâng cấp lên 1.500 giường sau năm 2030, được
đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nguồn nhân lực: 1 bệnh viện
được xây mới;
(13) Tỷ lệ giảm chi phí thanh toán dịch vụ y tế
ngoài tỉnh 30%;
(14) Đến năm 2030, tỷ lệ xã có điểm Chỉ số Hạnh
phúc người dân (CB-HPI) từ 90 điểm trở lên 90%;
(15) Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của
người dân và doanh nghiệp 90%;
(16) Tỷ lệ cơ sở dữ liệu chuyên ngành kết nối, xác
thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua nền tảng số đạt 100%;
(17) xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính (PAR
Index) xếp thứ 25/34 tỉnh trở lên;
(18) xếp hạng chỉ số chuyển đổi số (DTI) 25/34 tỉnh
trở lên.
III. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐƯA
1. Thi đua xây dựng đồng bộ thể chế kiến tạo
và phát triển bền vững, tạo đột phá tăng trưởng, cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, liên thông thị trường (tài chính, lao động, khoa học công nghệ...),
giải phóng sức sản xuất, huy động nguồn lực, khuyến khích làm giàu chính đáng.
- Thi đua rà soát, hoàn thiện, tham mưu ban hành
hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, quy định thuộc ngành, lĩnh
vực quản lý nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, quy định đầu tư đất đai,
giải phóng mặt bằng, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh
doanh.
- Thi đua hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính
và cải cách môi trường đầu tư, kinh doanh; rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ
chế, chính sách; cắt giảm thời gian, chi phí thủ tục hành chính, nâng cao chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; cải thiện chỉ số PCI, PGI; PAR INDEX,
SIPAS, PAPI phấn đấu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) phấn đấu hằng
năm tăng ít nhất 1 -2 bậc, nằm trong nhóm 25 tỉnh, thành phố trên cả nước.
- Thi đua đổi mới phương thức lãnh đạo, điều hành
thực hiện phương châm "6 rõ"; đề cao trách nhiệm người đứng đầu; xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trách nhiệm, năng động, sáng tạo, dám
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, lấy kết quả, sản phẩm cụ thể làm thước đo dạng
đánh giá.
- Thi đua đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại
nền kinh tế gắn với phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế, thúc đẩy tăng trưởng xanh,
bền vững.
- Thi đua phát triển kinh tế tư nhân và các thành
phần kinh tế; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, mở rộng đầu tư
sản xuất, kinh doanh; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo, nâng cao năng
suất, chất lượng và nâng cao năng lực cạnh tranh.
2. Thi đua khơi thông, phát huy và sử dụng
hiệu quả mọi nguồn lực; hỗ trợ doanh nghiệp, đẩy mạnh phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, năng lượng bền vững;
quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường; thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí. Cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng đảm bảo tốc
độ tăng trưởng đạt 2 con số.
- Thi đua huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực đầu tư phát triển; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án trọng
điểm và giải ngân vốn đầu tư công theo kế hoạch, thu hút hiệu quả các nguồn lực
ngoài ngân sách phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
- Thi đua hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ
kinh doanh đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức
cạnh tranh; phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế của tỉnh, nhất là nông
nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao,
năng lượng sạch, du lịch chất lượng cao và các ngành mũi nhọn.
- Thi đua phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; phát
triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu dùng chung; tăng cường ứng dụng công nghệ trong
quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ công.
- Thi đua phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đất đai, tài nguyên khoáng sản; tăng cường
bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát triển rừng, phát triển năng lượng bền vững,
chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Thi đua thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công, tài nguyên và các nguồn lực
đầu tư, phòng ngừa thất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả đầu tư công.
3. Thi đua củng cố, tăng cường quốc phòng,
an ninh, bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật
tự, an toàn xã hội; ứng phó, khắc phục kịp thời tình trạng khẩn cấp, khôi phục
hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế
- xã hội
- Thi đua củng cố nền quốc phòng toàn dân gắn với
thế trận an ninh nhân dân và thế trận lòng dân vững chắc; xây dựng khu vực
phòng thủ tỉnh, khu vực phòng thủ cấp xã và cơ sở ngày càng vững mạnh, phù hợp
đặc thù địa bàn tỉnh miền núi, biên giới dài, địa hình phức tạp; xây dựng nền
quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; trong công tác
quốc phòng, tập trung xây dựng quy hoạch, tổ chức, diễn tập khu vực phòng thủ
các cấp theo quy định, triển khai xây dựng các công trình quốc phòng; kết hợp
phát triển kinh tế với quốc phòng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự địa phương
trong tình hình mới; trong công tác an ninh, tập trung vào các địa bàn trọng
điểm, vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chủ động
công tác nắm, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình, kịp thời tham mưu cấp ủy,
chính quyền địa phương chỉ đạo, huy động sức mạnh tông họp của hệ thống chính
trị và toàn dân tham gia công tác bảo vệ an ninh trật tự, qua đó an ninh chính
trị được giữ vững, không để xảy ra "bị động", "bất ngờ" trong
mọi tình huống, không để hình thành các tổ chức chính trị đối lập, không đế xảy
ra biểu tình, bạo loạn, khủng bố, tập trung đông người gây mất trật tự an ninh.
- Thi đua nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống
tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn cứu hộ.
- Thi đua nâng cao năng lực dự báo, phòng ngừa ứng phó
và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu và các tình huống khẩn
cấp; đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân.
4. Thi đua phát triển kết cấu hạ tầng đồng
bộ, hiện đại, thúc đẩy liên kết, phát triển vùng, phát triển đô thị; tập trung
đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm quốc gia, hạ tàng giao thông chiến
lược, hạ tầng kỹ thuật và xã hội, giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, khơi
thông nguồn lực cho phát triển.
Thi đua đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình,
dự án trọng điểm quốc gia và của tỉnh; nhất là tạo đột phá phát triển, đặc biệt
"Chiến dịch Đông Khê năm 2026" với mục tiêu 85 ngày đêm thông tuyến cao
tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng) theo phương thức PPP giai đoạn 1,
tỉnh đã tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền; phối hợp chặt chẽ với
các cơ quan Trung ương, nhà đầu tư, đơn vị thi công để bảo đảm chất lượng, tiến
độ, an toàn hiệu quả khai thác sau đầu tư của dự án.
Hoàn thành hồ sơ, luận cứ, nhu cầu sử dụng đất, phương
án hướng tuyến, tái định cư, kết nối không gian phát triển trong năm 2026;
chuẩn bị đầu tư và triển khai trong giai đoạn 2027 - 2029. Xây dựng Quy hoạch
chi tiết quanh nút giao cao tốc và đầu mối phát triển mới, thực hiện trong năm
2026 -2027, trong đó xác định rõ chức năng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, chỉ
tiêu phát triển, không để phát triển tự phát; gắn với dịch vụ, logistics, du
lịch dân cư.
5. Thi đua đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bảo dân tộc thiểu
số và miền núi, hướng tới xây dựng nông thôn hiện đại, bền vững, giữ gìn bản
sắc văn hóa.
Thi đua triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Trong đó tập
trung: Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô
thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu; phát triển toàn diện vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi; thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững,
bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội
Phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc sản gắn với
công nghiệp chế biến và hệ sinh thái dịch vụ tập trung các nhóm sản phẩm chủ
lực: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong nông nghiệp; Tổ chức cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, truy
xuất nguồn gốc sản phẩm. Thi đua thực hiện “3 nhanh”: chuyển đổi số nhanh, đổi
mới sáng tạo nhanh, ứng dụng khoa học, công nghệ nhanh vào thực tiễn nhằm tạo
chuyển biến rõ nét về năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng và năng lực
cạnh tranh của tỉnh; bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh nguồn nước và chủ
động ứng phó với thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Các lĩnh vực y tế,
giáo dục, văn hóa, xã hội được phát triển toàn diện. Bản sắc văn hóa dân tộc
được bảo tồn và phát huy; chất lượng sống và Chỉ số hạnh phúc của Nhân dân được
cải thiện và nâng cao.
6. Thi đua xây dựng nền hành chính hiện đại,
chuyên nghiệp, liêm chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính
quyền địa phương 2 cấp phục vụ nhân dân và doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát
triển nhanh, bền vững với khẩu hiệu: "chính quyền gần dân, sát cơ sở,
phục vụ tận tâm, hiệu quả"
Tập trung củng cố, ổn định tổ chức bộ máy, hoàn
thiện cơ chế vận hành chính quyền địa phương theo mô hình mới; tiếp tục rà
soát, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy theo hướng rõ chức năng, rõ nhiệm vụ, rõ
trách nhiệm, rõ thời gian và kết quả; bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu quả,
hiệu lực. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền số, nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ phẩm chất năng lực, uy
tín, ngang tầm nhiệm vụ; đặc biệt quan tâm đội ngũ cán bộ cơ sở, cán bộ người
dân tộc thiểu số, vùng biên giới; tham mưu xây dựng các và triển khai các đề án
phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đề cao
trách nhiệm người đứng đầu; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, tạo môi
trường thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Thi đua thực hiện “3 giảm - 3
tăng” trong cải cách hành chính: giảm thời gian giải quyết, giảm chi phí tuân
thủ, giảm thủ tục hành chính; tăng tính công khai, tăng mức độ hài lòng, tăng
hiệu quả phục vụ Nhân dân và doanh nghiệp. Phát huy tinh thần “3 dám”: dám
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; khuyến khích cán bộ, công
chức, viên chức đổi mới, sáng tạo, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, điểm
nghẽn, nâng cao hiệu quả thực thi công vụ và chất lượng phục vụ Nhân dân, doanh
nghiệp.
7. Thi đua phát triển hệ giá trị văn hóa,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, y tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã
hội, tăng cường bảo vệ, cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân.
Triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc
gia về phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh; khai thác hiệu quả các giá trị di
tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, phát triển các sản phẩm văn hóa, du
lịch đặc trưng, từng bước công nghệ số trong bảo tồn và quảng bá giá trị văn
hóa góp phần phát triển dịch vụ và du lịch. Nâng cao hiệu quả hệ thống thiết
chế văn hóa cơ sở; triển khai Quy hoạch bảo tồn, tu bổ, phát huy giá trị di
tích trên địa bàn tỉnh. Tập trung phát triển toàn diện con người và văn hóa các
dân tộc tỉnh Cao Bằng; xây dựng văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần,
nguồn lực nội sinh quan trọng và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh, bền
vững; gắn với xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc,
đảm bảo các giá trị dân tộc nhân văn, khoa học, hiện đại và thống nhất trong đa
dạng, nâng cao đời sống văn hóa của Nhân dân; đẩy mạnh xã hội hoá, huy động
hiệu quả các nguồn lực cho phát triển văn hóa; xây dựng môi trường văn hóa lành
mạnh.
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu chuyển
đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển nhanh, bền vững. Đẩy mạnh đào tạo nghề
gắn với nhu cầu thị trường lao động và doanh nghiệp.
Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu
quả, bền vững; nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh, kiểm soát dịch
bệnh; thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ,
dân số và phát triển. Thu hút đầu tư xã hội, phát triển một số cơ sở y tế chất
lượng cao. Phấn đấu mọi người dân được tiếp cận, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức
khoẻ ban đầu có chất lượng và được khám sức khoẻ miễn phí ít nhất một lần trên
năm. Thực hiện mục tiêu cơ bản về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho
Nhân dân.
8. Thi đua đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng
tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả
Triển khai thống nhất, hiệu quả các hoạt động đối
ngoại của tỉnh theo đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị,
hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại; bảo vệ cao
nhất lợi ích quốc gia dân tộc trên cơ sở luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên
hợp quốc. Tăng cường, làm sâu sắc quan hệ hợp tác với Khu tự trị dân tộc Choang
Quảng Tây (Trung Quốc) và các đối tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng chủ quyền,
tuân thủ pháp luật và bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; mở rộng hợp tác với các
địa phương trong nước thúc đẩy nâng cấp, mở mới các cửa khẩu, lối mở trên địa
bàn tỉnh gắn với phát triển thương mại biên giới và giao lưu nhân dân.
Nâng cao hiệu quả công tác thông tin đối ngoại, tăng
cường quản bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh và giá trị văn hóa, du lịch của
tỉnh, đặc biệt là Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng, thông
qua các kênh truyền thông trong và ngoài nước, các cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài và các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế.
IV. TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Tiêu chí thi đua
a) Đối với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân
xã, phường
- Hoàn thành, hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ
tiêu, ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ được giao phấn đấu hoàn thành thắng lợi các
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 -2030; Chương trình số 11-CTr/TU ngày 06/3/2026
của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của
Đảng; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ
2025 -2030; Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng và Báo cáo
số 301-BC/TU ngày 20/4/2026 của Tỉnh ủy Cao Bằng kịch bản tăng trưởng và các nhiệm
vụ, giải pháp, kiến nghị để thực hiện thành công mục tiêu tăng trưởng GRDP
"2 con số" tỉnh Cao Bằng. Hoàn thành, hoàn thành vượt mức các mục tiêu,
chỉ tiêu tăng trưởng và các nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh giao hằng năm cho các cơ quan, đơn
vị, địa phương và các nhiệm vụ đột xuất được giao. Đối với các cơ quan, đơn vị,
địa phương được giao chủ trì các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,
phải hoàn thành, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ
trách trong kế hoạch công tác hằng năm.
- Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực
hiện hiệu quả cơ chế, chính sách phục vụ phát triển nhanh, bền vững; chủ động
rà soát, đê xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành cơ chế, chính sách thuộc lĩnh
vực quản lý; có sáng kiến, giải pháp tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn, nút thắt
về thể chế, thủ tục hành chính, khơi thông nguồn lực cho phát triển. Thực hiện
hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
giảm thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp; nâng cao chất
lượng phục vụ, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh
của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, phân
cấp, phân quyền tối đa, thực chất gắn với phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực
thực thi, tăng cường giám sát, kiểm tra, đôn đốc. Nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp, đẩy mạnh cải cách hành chính, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, giảm
thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp, phục vụ Nhân dân hiệu
quả với phương châm: Đột phá, phát triển, gần dân, vì dân.
- Chủ động rà soát, thống kê, phân loại các dự án
còn tồn đọng; kịp thời tham mưu giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, xử lý
các điểm nghẽn, nút thắt trong tổ chức thực hiện; đẩy nhanh tiến độ thực hiện
các chương trình, dự án trọng điểm, khơi thông và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện
và giải ngân vốn đầu tư công, bảo đảm giải ngân đạt hoặc vượt kế hoạch được
giao; nâng cao chất lượng chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, hiệu quả sử dụng vốn.
- Hỗ trợ, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng,
thuận lợi, minh bạch; đồng hành cùng doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh
phát triển; triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương và của
tỉnh nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh, thu hút đầu tư và phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh; kịp
thời tháo gỡ khó khăn, đồng hành cùng doanh nghiệp trong đầu tư, sản xuất, kinh
doanh và đổi mới sáng tạo.
- Chủ động nghiên cứu, tham mưu ban hành hoặc triển
khai hiệu quả các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư; ưu tiên thu hút các dự án công
nghệ cao, dự án xanh, dự án quy mô lớn, có sức lan tỏa; phát triển các mô hình
tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số, chính quyền số; tăng cường liên
kết vùng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng của tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ
chức thực hiện nhiệm vụ; nâng cao hiệu quả quản trị, chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị.
- Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, tài sản công và các
nguồn lực được giao, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư và phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh.
b) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
tổ chức chính trị - xã hội
- Tiếp tục tổ chức triển khai hiệu quả các phong
trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động do Trung ương và tỉnh phát động đến
đông đảo các tầng lớp Nhân dân; xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ
thể, thu hút vận động, huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển kinh
tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội;
xây dựng nhân rộng các mô hình hiệu quả tại cộng đồng, góp phần thực hiện thắng
lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường công tác giám sát, phản biện xã hội;
phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân tỉnh trong tổ chức triển khai thực hiện
phấn đấu hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 -2030;
Chương trình số 11-CTr/TU ngày 06/3/2026 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lân thứ XIV của Đảng; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 -2030; Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày
11/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng và Báo cáo số 301-BC/TU ngày 20/4/2026 của Tỉnh
ủy Cao Bằng kịch bản tăng trưởng và các nhiệm vụ, giải pháp, kiến nghị đế thực
hiện thành công mục tiêu tăng trưởng GRDP "2 con số" tỉnh Cao Bằng;
kịp thời phát hiện, kiến nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc từ cơ sở.
c) Đối với các doanh nghiệp
- Duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định,
hiệu quả; tăng trưởng doanh thu bình quân từ 8-12%/năm; lợi nhuận tăng trưởng
ổn định từ 5-10%/ năm; nộp ngân sách 5%/năm; năng suất lao động từ 6-8%/năm. Mở
rộng quy mô đầu tư, sản xuất, kinh doanh; tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập
cho người lao động; tích cực đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và thực hiện các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo vào sản xuất kinh doanh, sử dụng năng lượng hiệu quả, sản xuất
xanh - sạch - tiết kiệm, chú trọng phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức,
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm,
an toàn lao động.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước; bảo
đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động; thực hiện tốt trách nhiệm xã
hội, tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội, vì cộng đồng và hưởng ứng
các phong trào thi đua yêu nước do Trung ương và tỉnh phát động.
d) Đối với cá nhân
- Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp phụ trách
hoặc tham mưu thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm về phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, cải cách hành chính, chuyển đổi số và
các nhiệm vụ gắn với mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” của tỉnh; các chỉ
tiêu, nhiệm vụ phụ trách hoặc tham mưu hoàn thành đạt và vượt mức, hoàn thành
trước thời hạn hoặc có kết quả nổi trội, tạo chuyển biến rõ nét trong lĩnh vực
được giao phụ trách hoặc tham mưu thực hiện. Nỗ lực, có sáng kiến, giải pháp,
mô hình hoặc cách làm sáng tạo gắn với sản phẩm cụ thể, có khả năng đo lường và
mang lại hiệu quả thực tiễn rõ rệt trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện kiểm tra, hướng dẫn, thực hiện cơ
chế, chính sách, quy định, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng an ninh, tăng trưởng bền vững “2 con số”. Gắn đánh giá, bình
xét thi đua hằng năm với kết quả thực hiện nhiệm vụ, hiệu quả xử lý công việc,
mức độ đóng góp trực tiếp vào kết quả của cơ quan, đơn vị và trách nhiệm cá
nhân trong thực thi công vụ.
- Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi
ích chung; chủ động đổi mới, sáng tạo, không né tránh, không đùn đẩy trách
nhiệm; tích cực đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, điểm nghẽn, góp phần hoàn
thành hoặc hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao.
- Đối tượng khác: Có nhiều đóng góp về công sức,
trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh của đất nước.
2. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
2.1. Hình thức khen thưởng
a) Khen thưởng sơ kết
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Giấy khen.
b) Khen thưởng tổng kết
- Huân chương Lao động;
- Cờ Thi đua của Chính phủ;
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
- Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Giấy khen.
2.2. Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ vào đối tượng, tiêu chí thi đua và hình thức
khen thưởng tại Kế hoạch này, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các
cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn khen thưởng thành
tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện Phong trào thi đua; lựa chọn để đề xuất cấp
có thẩm quyền xem xét khen thưởng khi sơ kết, tổng kết đảm bảo theo quy định của
pháp luật về Thi đua, khen thưởng.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, tổ chức
đảng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp;
đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong tổ chức triển khai thực hiện Phong trào
thi đua.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tầng lớp nhân dân về mục đích, ý
nghĩa của Phong trào thi đua, góp phần tạo khí thế thi đua sôi nổi, phấn đấu
hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại Nghị quyết
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 -2030; Chương
trình số 11-CTr/TU ngày 06/3/2026 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 -2030; Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 1
1/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng và Báo cáo số 301-BC/TU ngày 20/4/2026 của Tỉnh
ủy Cao Bằng kịch bản tăng trưởng và các nhiệm vụ, giải pháp, kiến nghị đế thực
hiện thành công mục tiêu tăng trưởng GRDP "2 con số" tỉnh Cao Bằng và
Kế hoạch hành động sô 679/KH-UBND ngày 14/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
(UBND) thực hiện Chương trình hành động số 11/CTr-TU ngày 06/3/2026 của Tỉnh ủy
Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của
Đảng; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ
2025 - 2030; Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIV của Đảng; thực hiện các Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Thủ
tướng Chính phủ làm việc với tỉnh Cao Bằng. Chương trình, Kế hoạch, Kịch bản
tăng trưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Gắn phong trào thi đua với nhiệm vụ chính trị
của cơ quan, đơn vị, địa phương, với chỉ tiêu phát triển ngành, lĩnh vực và
nhiệm vụ trọng tâm, chỉ tiêu cơ bản thực hiện mục tiêu tăng trưởng bền vững “2
con số”; lồng ghép nội dung thi đua vào các chương trình mục tiêu, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hăng năm và 5 năm. Cụ thể hóa các nội dung thi đua
thành chỉ tiêu định lượng, nhiệm vụ phù hợp với từng lĩnh vực; bảo đảm rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền gắn
với tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực hiện nhiệm vụ. Lấy kết
quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội làm căn cứ
đánh giá kết quả thực hiện Phong trào thi đua và gắn với trách nhiệm của người
đứng đầu.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ
chức thực hiện Phong trào thi đua ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp
thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
5. Tổ chức sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua;
đánh giá thực chất kết quả Phong trào thi đua gắn với kết quả thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cơ quan, đơn vị.
6. Phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các mô hình mới,
cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả trong Phong trào thi đua; thực hiện khen
thưởng trúng, đúng, kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc, tạo động
lực lan tỏa rộng khắp.
VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Phong trào thi đua được triển khai thực hiện từ năm
2026 đến năm 2030. Các cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Phong trào thi đua trong Quý III/2026; hằng năm tổ chức đánh giá kết quả
thực hiện; tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong năm 2028 và tổng kết
vào năm 2030.
VII. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, doanh nghiệp
a) Căn cứ Kế hoạch này để xây dựng kế hoạch triển khai
Phong trào thi đua, cụ thể hóa các chỉ tiêu thi đua phù hợp với đặc điểm, tình
hình, yêu cầu, nhiệm vụ được giao của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, trong
đó chú trọng xây dựng các nhiệm vụ, kế hoạch nhằm phát huy tốt nhất lợi thế đặc
thù của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức phát động triển khai thực hiện
tạo sự chuyên biến mạnh mẽ, đồng thời đẩy mạnh sự phối hợp giữa các cấp ngành
trong thực hiện nhiệm vụ chính trị, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã
hội gắn với mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030.
b) Tổ chức các Chiến dịch hoặc Đợt thi đua cao điểm
phù hợp từng thời điểm nhằm đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án trọng điểm,
tạo bứt phá phấn đấu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng và các nhiệm vụ được giao.
Xây dựng cơ chế khen thưởng “về đích sớm” để kịp thời biểu dương, tôn vinh cho các
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc mang tính đột phá, sáng tạo; có sáng
kiến, giải pháp, mô hình mới được áp dụng hiệu quả, tác động tích cực trong
thực tiễn hoặc có đóng góp nổi bật trong xử lý kịp thời các tình huống cấp bách,
nhiệm vụ trọng tâm; cán bộ năng động, sáng tạo, dám đổi mới vì lợi ích chung.
c) Tổ chức sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua đảm
bảo đúng tiến độ, kế hoạch đề ra; phát hiện, biểu dương, khen thưởng kịp thời
và nhân rộng các điển hình tiên tiến, cách làm hay, mô hình mới, sáng tạo, hiệu
quả trong Phong trào thi đua.
d) Trưởng các khối, cụm thi đua của tỉnh xây dựng
nội dung cụ thể trong hoạt động hằng năm; tổ chức thực hiện ký kết giao ước thi
đua gắn với nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị thành viên; phát huy tinh thần
đoàn kết, chia sẻ học tập kinh nghiệm, phối hợp, hỗ trợ, khuyến khích tạo động
lực thúc đẩy phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến.
2. Sở Nội vụ
- Tham mưu cho Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh
tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua trong kế
hoạch hằng năm.
- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn khen thưởng Phong
trào thi đua, triển khai, đôn đốc, đánh giá việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân
tộc và Tôn giáo và cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai các
nội dung thi đua thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương đánh giá Kế hoạch của UBND tỉnh triển
khai thực hiện phấn đấu hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu phát triển kinh tế -
xã hội tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm
kỳ 2025 -2030; Chương trình số 11-CTr/TU ngày 06/3/2026 của Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết Đại hội
đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 -2030; Nghị quyết số
68/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng và Báo cáo số 301-BC/TU ngày
20/4/2026 của Tỉnh ủy Cao Bằng kịch bản tăng trưởng và các nhiệm vụ, giải pháp,
kiến nghị đê thực hiện thành công mục tiêu tăng trưởng GRDP "2 con số"
tỉnh Cao Bằng và Kế hoạch hành động số 679/KH-UBND ngày 14/3/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh (UBND) thực hiện Chương trình hành động số 11/CTr-TU ngày
06/3/2026 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng
lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của
Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; thực hiện các Kết luận của đồng chí
Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ làm việc với tỉnh Cao Bằng làm cơ sở khen
thưởng sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan
liên quan triển khai và ban hành hướng dẫn các tiêu chí thi đua trong các doanh
nghiệp, làm căn cứ đánh giá, bình xét khen thưởng.
- Đầu mối tổng hợp, đề xuất khen thưởng đối với các
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất mang tính đột phá, hoàn thành
vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; các tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc tiêu biểu khi sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua (gắn với Hội nghị sơ
kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch của tỉnh).
4. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên
quan triển khai và ban hành hướng dẫn cụ thể tiêu chí liên quan đến việc hoàn thiện
xây dựng thể chế, cải cách hành chính đáp ứng yêu cầu tình hình mới làm căn cứ
đánh giá, bình xét khen thưởng.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan
triển khai và ban hành hướng dẫn cụ thể các tiêu chí thi đua trong lĩnh vực khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số làm căn cứ đánh giá, bình xét
khen thưởng.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ các cơ quan liên
quan triển khai và ban hành hướng dẫn cụ thể các tiêu chí thi đua liên quan tới
lĩnh vực chuyển đổi xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường làm
căn cứ đánh giá, bình xét khen thưởng.
7. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên
quan triển khai và ban hành hướng dẫn cụ thể các tiêu chí thi đua trong lĩnh
vực hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị... làm căn cứ đánh
giá, bình xét khen thưởng.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Ngoại vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên
quan triển khai và ban hành hướng dẫn cụ thể các tiêu chí thi đua trong lĩnh
vực văn hóa, giáo dục và đào tạo, y tế, ngoại giao làm căn cứ đánh giá, bình
xét khen thưởng.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền các cấp;
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, triển khai các phong trào thi đua, các cuộc vận
động hướng về cơ sở; tập hợp, phát huy sức mạnh, khơi dậy tinh thần thi đua,
khát vọng cống hiến trong cán bộ, hội viên, đoàn viên và cộng đồng dân cư, mỗi
gia đình và mỗi người dân tích cực hưởng ứng, chung sức, quyết tâm thực hiện
thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” theo Chương trình hành động
của Tỉnh ủy góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm phát triển
kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026
- 2030. Phát hiện, bồi dưỡng, biểu dương và giới thiệu nhân rộng gương điển
hình tiên tiến, các mô hình tiêu biểu, sáng tạo hiệu quả trong hệ thống Mặt
trận và các cấp hội. Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong tổ chức
triển khai, đánh giá hiệu quả các phong trào thi đua; phản ánh kịp thời khó
khăn, vướng mắc từ cơ sở.
10. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở
Khoa học và Công nghệ theo chức năng quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực hướng
dẫn, chỉ đạo, định hướng các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh đẩy
mạnh và đổi mới công tác tuyên truyền về các chủ trương, chính sách lớn của
Đảng, Nhà nước, định hướng của tỉnh và Phong trào thi đua. Tăng thời lượng phát
sóng, xây dựng trang tin, chuyên mục, chuyên đề; nâng cao chất lượng tin bài,
phóng sự; kịp thời phát hiện tuyên truyền, nhân rộng, nêu gương điển hình tiên
tiến, cách làm hay, mô hình đổi mới, sáng tạo, hiệu quả trong thực hiện nhiệm
vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương, góp phần tích cực trong thực
hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” tạo sức lan tỏa rộng trong cộng đồng.
11. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Phân công rõ trách nhiệm các thành viên Hội đồng
Thi đua, khen thưởng các cấp trong quá trình chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát việc triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở các lĩnh vực, địa bàn cụ
thể; lấy kết quả triển khai tổ chức thực hiện Phong trào thi đua là tiêu chí,
nội dung quan trọng khi đánh giá, bình xét thi đua cho các cơ quan, đơn vị, địa
phương và các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Phong
trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con
số” giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho
phù hợp với tình hình thực tiễn, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) đế xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng;
- VP UBND tỉnh: LĐVP; các CV; P. HCTC; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh;
- Ban TĐKT, Sở Nội vụ;
- Trang Thông tin điện tử Sở Nội vụ;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|