|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2810/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 10 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ 156-TB/VPTW NGÀY 26 THÁNG 8 NĂM
2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG
BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TÔ LÂM LÀM VIỆC VỚI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VỀ
CÔNG TÁC BẢO TỒN, BẢO TÀNG
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn
cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn
cứ Thông báo số 156-TB/VPTW ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng
thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm làm việc
với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về công tác bảo tồn, bảo tàng;
Căn
cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 156-TB/VPTW ngày 26 tháng 8
năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng
Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm làm việc với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về
công tác bảo tồn, bảo tàng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Thông báo số 156-TB/VPTW ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung
ương Đảng thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô
Lâm làm việc với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về công tác bảo tồn, bảo tàng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Tài chính,
Công an, Ngoại giao, Nội vụ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, DSVH, NKĐ (99).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Đạo Cương
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
1956/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 10 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ 156-TB/VPTW NGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA VĂN
PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH
NƯỚC TÔ LÂM LÀM VIỆC VỚI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN, BẢO
TÀNG
(Kèm theo Quyết định số 2810/QĐ-BVHTTDL ngày 20 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kịp thời
triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày
09 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Thông báo số 156-TB/VPTW ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung ương
Đảng thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm
làm việc với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về công tác bảo tồn, bảo tàng (sau
đây gọi là Quyết định số 1956/QĐ-TTg).
- Xác
định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch trong tổ chức thực hiện.
2. Yêu cầu
Các
nhiệm vụ được giao phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nội dung
công việc, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của từng cơ quan,
đơn vị; bảo đảm thực hiện theo nguyên tắc "6 rõ": rõ người, rõ việc,
rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Quán triệt, tuyên truyền Thông báo số 156-TB/VPTW ngày 26
tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng
chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm làm việc với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
về công tác bảo tồn, bảo tàng (sau đây gọi là Thông báo số 156- TB/VPTW) và cụ
thể hóa Quyết định số 1956/QĐ-TTg.
- Tổ
chức quán triệt, phổ biến đầy đủ nội dung Thông báo số 156-TB/VPTW tới các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và
hành động trong quá trình triển khai thực hiện.
- Cụ
thể hóa đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg
thành các nhiệm vụ và lộ trình thực hiện.
2. Rà soát toàn diện hệ thống bảo tồn, bảo tàng và các dự án
thiết chế văn hóa lớn
- Rà
soát sơ bộ, nhận diện những vấn đề cấp bách đối với hệ thống bảo tồn, bảo tàng
(bảo tàng, di tích) và các dự án thiết chế văn hoá lớn.
- Rà soát,
đánh giá, phân loại toàn diện thực trạng của hệ thống, bảo tồn, bảo tàng, cụ thể:
Thống kê đầy đủ số lượng, loại hình bảo tàng và tập trung làm rõ tình trạng mất
cân đối, thiếu hụt về loại hình trong tổng thể hệ thống bảo tàng và xác định rõ
khoảng trống cần bổ sung; trên cơ sở đó, đánh giá thực chất hiệu quả hoạt động,
chỉ rõ những bảo tàng hoạt động hiệu quả. Thống kê, đánh giá tình trạng các di
tích, mức độ xuống cấp của các thiết chế đang vận hành và các dự án thiết chế
văn hóa lớn để xác định thứ tự ưu tiên đầu tư; khắc phục tình trạng sửa chữa nhỏ
lẻ, chắp vá, kéo dài, đầu tư nhiều lần nhưng không giải quyết căn bản vấn đề.
- Chủ
động làm giàu các bộ sưu tập hiện vật có giá trị mang tầm cỡ quốc gia.
-
Nghiên cứu cơ chế và tổ chức hoạt động đưa những cổ vật, hiện vật có giá trị đặc
biệt của Việt Nam đang được lưu giữ ở nước ngoài về nước, góp phần hoàn chỉnh
câu chuyện lịch sử và làm giàu ký ức quốc gia.
- Tổng
kết nghiêm túc toàn bộ quá trình triển khai dự án xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc
gia và đề xuất phương án có tính khả thi, trước hết phải xác định rõ nội dung
câu chuyện trên cơ sở các bộ sưu tập, đối tượng phục vụ, việc ứng dụng công nghệ
và mô hình vận hành; thiết kế nội dung trưng bày trước khi thiết kế công trình,
đồng thời xác định nhu cầu xã hội trước khi xác định quy mô xây dựng.
3. Rà soát, khắc phục những khoảng trống trong lưu giữ tư liệu,
hiện vật về lịch sử Việt Nam từ khi đất nước giành độc lập đến nay, nhất là lịch
sử của quá trình kiến thiết, phát triển và biến đổi xã hội
- Rà soát
có hệ thống những khoảng trống trong nguồn tư liệu về lịch sử Việt Nam trong thế
kỷ XX và đương đại, đặc biệt, ưu tiên xác định các nhóm tư liệu, hiện vật, công
trình, bộ sưu tập và nguồn ký ức trong những lĩnh vực đang biến đổi nhanh và những
nguồn tư liệu có nguy cơ mất đi, không thể phục hồi.
- Nhận
diện đúng những giá trị cần lưu giữ và xác định cụ thể phương án bảo tồn những
giá trị đã trở thành một phần của lịch sử, trước khi những giá trị đó mất đi,
trong đó tập trung vào những tư liệu được hình thành từ quá trình kiến thiết đất
nước, thành tựu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và mô
hình phát triển mới của đất nước.
4. Hình thành năng lực nhận diện, gìn giữ và kiến tạo những giá
trị có thể trở thành di sản của tương lai ngay từ khi các giá trị đó đang được
hình thành
- Xây
dựng hệ thống tiêu chí, quy trình và cơ chế phối hợp để đánh giá “tiềm năng di
sản” đối với một số nhóm công trình, sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt (bao gồm cả
các công trình của doanh nghiệp tư nhân) ngay từ giai đoạn quy hoạch và chuẩn bị
đầu tư.
- Đối
với những công trình có tiềm năng đặc biệt, được xác định ưu tiên đầu tư,
nghiên cứu, lập “hồ sơ ký ức” ngay từ khi khởi công để lưu giữ quá trình thiết
kế, xây dựng, vận hành, cải tạo và những sự kiện quan trọng gắn với công trình,
phục vụ công tác nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị lâu dài.
5. Thiết lập kho dữ liệu văn hoá số quốc gia theo hướng thống nhất,
liên thông, có thể kiểm chứng và sử dụng lâu dài. Xây dựng thể chế, chính sách
đặc thù để phát triển dữ liệu, trí tuệ nhân tạo trong bảo vệ, bảo tồn và chuyển
hoá giá trị văn hoá thành giá trị kinh tế để phát triển công nghiệp văn hoá
- Đánh
giá thực chất kết quả triển khai các chương trình số hoá di sản và dữ liệu văn
hoá hiện có, làm rõ những nhiệm vụ trùng lặp, phân tán, không tương thích hoặc
chưa có chuẩn chung.
- Thiết
lập và đưa vào vận hành, khai thác Kho dữ liệu văn hoá số quốc gia bảo đảm thống
nhất, kết nối, liên thông, đồng bộ trên toàn quốc theo tiêu chí “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung”, có thể kiểm chứng và sử dụng lâu dài; ưu tiên
trước hết đối với các bảo tàng quốc gia, bảo tàng lớn, cơ quan lưu trữ và một số
địa phương có điều kiện.
- Bảo
đảm mỗi hiện vật khi đưa vào kho dữ liệu dùng chung phải có định danh thống nhất,
thông tin về nguồn gốc, hồ sơ khoa học và dữ liệu tương ứng; dữ liệu về di
tích, tài liệu, bộ sưu tập từng bước được tổ chức, bảo đảm có nguồn gốc, ngữ cảnh,
thẩm quyền xác thực, khả năng truy xuất và liên kết. Quan tâm giải quyết bài
toán bảo tồn số dài hạn, bảo đảm dữ liệu có thể được đọc, xác thực và hiểu đúng
khi công nghệ thay đổi; xây dựng nguồn dữ liệu tin cậy để các nền tảng số, công
nghệ mới và các thế hệ mai sau có thể tiếp cận, hiểu đúng về lịch sử, văn hoá,
con người Việt Nam. Việc xây dựng và làm chủ dữ liệu phải gắn với bảo đảm chủ
quyền tri thức, quyền chủ động tổ chức, lưu giữ và kể câu chuyện của dân tộc
mình.
- Thể
chế hóa chủ trương của Đảng thành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để
thu hút nguồn lực đầu tư, ưu đãi đầu tư hạ tầng văn hóa số, phát triển giải
pháp công nghệ cao cho văn hóa và phát triển trọng tâm một số lĩnh vực công
nghiệp văn hóa. Từng bước chuyển dữ liệu di sản văn hoá thành giá trị kinh tế,
nguồn lực phục vụ giáo dục, nghiên cứu, sáng tạo, quảng bá văn hoá và phát triển
công nghiệp văn hóa.
6. Đổi mới cách đánh giá hiệu quả hoạt động của các thiết chế bảo
tồn, bảo tàng; tăng cường gắn kết bảo tàng với giáo dục và đời sống xã hội
- Việc
đánh giá hiệu quả hoạt động của bảo tàng không chỉ căn cứ vào số lượng khách
tham quan, mà phải đánh giá được chất lượng công chúng, mức độ thu hút người trẻ,
khả năng thu hút khách quay trở lại, hiệu quả giáo dục, nghiên cứu, mức độ khai
thác dữ liệu, khả năng tạo ra tri thức mới, làm sống lại các giá trị văn hoá
trong đời sống đương đại và những giá trị xã hội nhận được từ nguồn lực Nhà nước
đã đầu tư.
- Đưa
bảo tàng trở thành không gian học tập thường xuyên, gắn giáo dục lịch sử, văn
hoá với hiện vật, không gian và những câu chuyện chân thực tại bảo tàng, góp phần
bồi dưỡng phẩm chất, đạo đức, lối sống, tình yêu quê hương, đất nước, ý thức
trách nhiệm công dân và trách nhiệm bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa,
dân tộc, nhất là trong thế hệ trẻ, học sinh, sinh viên.
- Đóng
góp kinh nghiệm và tài liệu, hiện vật phục vụ xây dựng Bảo tàng Đảng Cộng sản
Việt Nam.
-
Nghiên cứu, xây dựng Đề án thành lập Trung tâm quốc gia về bảo quản và phục chế
di sản văn hóa, trình cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định.
(Một
số nhiệm vụ cụ thể thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg
tại Phụ lục kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kế hoạch, thời gian và nguồn lực thực hiện
1.1. Kế
hoạch thực hiện
Các cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, chủ động triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch
này.
1.2.
Thời gian thực hiện:
Các
nhiệm vụ cấp bách triển khai trong năm 2026; các tiêu chí, cơ chế, chính sách đặc
thù, vượt trội và nền tảng mới phải cơ bản hoàn thành trong năm 2027; đến năm
2028, phải có những kết quả cụ thể, có thể kiểm đếm, đánh giá. Định kỳ 06 tháng
kiểm điểm tiến độ thực hiện; đối với nhiệm vụ chậm tiến độ, phải xác định rõ
nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp khắc phục.
1.3.
Nguồn lực thực hiện:
- Nguồn
lực tài chính và đầu tư: Ngân sách nhà nước kết hợp với nguồn vốn xã hội hóa.
- Nguồn
lực con người: Đội ngũ cán bộ bảo tàng, chuyên gia lĩnh vực di sản văn hóa kết
hợp với chuyên gia lĩnh vực giáo dục, công nghệ và các lĩnh vực khác có liên
quan.
2. Phân công thực hiện
2.1. Cục
Di sản văn hóa
- Là
cơ quan đầu mối giúp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Thông báo số
156-TB/VPTW.
- Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ và các
cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch.
- Theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện; định
kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổng hợp tình hình, kết quả, báo cáo Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2.2. Vụ
Kế hoạch, Tài chính
- Bảo
đảm ngân sách nhà nước (kinh phí chi thường xuyên và vốn đầu tư phát triển) cho
việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
- Thực
hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục Kế hoạch ban hành theo Quyết định
này.
2.3. Vụ
Tổ chức cán bộ
Phối hợp
thực hiện tổng kết toàn bộ quá trình triển khai dự án xây dựng Bảo tàng Lịch sử
quốc gia và đề xuất phương án có tính khả thi; nghiên cứu, xây dựng Đề án thành
lập Trung tâm quốc gia về bảo quản và phục chế di sản văn hóa.
2.4. Cục
Báo chí
Chủ
trì triển khai thực hiện quán triệt, tuyên truyền Quyết định số 1956/QĐ-TTg và
Thông báo số 156-TB/VPTW.
2.5. Cục
Thông tin điện tử và Chuyển đổi số và Báo Văn hóa
Phối hợp
triển khai thực hiện quán triệt, tuyên truyền Quyết định số 1956/QĐ-TTg và
Thông báo số 156-TB/VPTW.
2.6.
Các Cục: Văn hóa -Thông tin cơ sở và Gia đình; Xuất bản và Thư viện; Nghệ thuật
biểu diễn; Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Điện ảnh
Phối hợp
triển khai thực hiện đánh giá thực chất hiệu quả hoạt động, mức độ xuống cấp của
các thiết chế đang vận hành thuộc lĩnh vực quản lý. Thiết lập và đưa vào hoạt động,
khai thác Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia đồng bộ, liên thông trên toàn quốc,
trước hết đối với các dữ liệu số về di sản văn hóa trên phạm vi toàn quốc; Thể
chế hóa chủ trương của Đảng thành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để
thu hút nguồn lực đầu tư, ưu đãi đầu tư hạ tầng văn hóa số, phát triển giải
pháp công nghệ cao cho văn hóa và phát triển trọng tâm một số ngành, lĩnh vực
công nghiệp văn hóa; đề xuất cơ chế tài chính, chính sách khuyến khích phù hợp
để doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia bảo tồn, phát huy giá trị di sản
văn hóa và phát triển công nghiệp văn hóa.
2.7. Cục
Hợp tác quốc tế
Phối hợp
triển khai nghiên cứu cơ chế và tổ chức các hoạt động đưa những cổ vật, hiện vật
có giá trị đặc biệt của Việt Nam đang được lưu giữ ở nước ngoài về nước để hoàn
chỉnh và làm giàu các bộ sưu tập quốc gia.
2.8. Cục
Thông tin điện tử và Chuyển đổi số
- Chủ
trì thực hiện đánh giá thực chất kết quả triển khai các chương trình số hóa di
sản và dữ liệu văn hóa hiện có; Thiết lập và đưa vào hoạt động, khai thác Kho dữ
liệu văn hóa số quốc gia đồng bộ, liên thông trên toàn quốc, trước hết đối với
các dữ liệu số về di sản văn hóa trên phạm vi toàn quốc.
- Phối
hợp triển khai thực hiện đánh giá thực chất kết quả triển khai các chương trình
số hóa di sản và dữ liệu văn hóa hiện có và đồng bộ và chia sẻ dữ liệu số của địa
phương với Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia; Thể chế hóa chủ trương của Đảng
thành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thu hút nguồn lực đầu tư, ưu
đãi đầu tư hạ tầng văn hóa số, phát triển giải pháp công nghệ cao cho văn hóa
và phát triển trọng tâm một số ngành, lĩnh vực công nghiệp văn hóa; đề xuất cơ
chế tài chính, chính sách khuyến khích phù hợp để doanh nghiệp, tổ chức và cá
nhân tham gia bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa và phát triển công nghiệp
văn hóa.
2.9. Bảo
tàng Lịch sử quốc gia
- Chủ
trì thực hiện tổng kết toàn bộ quá trình triển khai dự án xây dựng Bảo tàng Lịch
sử quốc gia và đề xuất phương án có tính khả thi; nghiên cứu, xây dựng Đề án
thành lập Trung tâm quốc gia về bảo quản và phục chế di sản văn hóa.
- Phối
hợp thực hiện xây dựng nội dung, tài liệu hướng dẫn hoạt động trải nghiệm, giáo
dục di sản gắn với xây dựng văn hóa học đường, giáo dục đạo đức, lối sống, bồi
đắp lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước và tự hào dân tộc cho học sinh, sinh viên
gắn liền với hiện vật, không gian trưng bày tại các bảo tàng cho học sinh, sinh
viên.
2.10.
Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả
Chủ
trì thực hiện nhiệm vụ thể chế hóa chủ trương của Đảng thành các cơ chế, chính
sách đặc thù, vượt trội để thu hút nguồn lực đầu tư, ưu đãi đầu tư hạ tầng văn
hóa số, phát triển giải pháp công nghệ cao cho văn hóa và phát triển trọng tâm
một số ngành, lĩnh vực công nghiệp văn hóa; đề xuất cơ chế tài chính, chính
sách khuyến khích phù hợp để doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia bảo tồn,
phát huy giá trị di sản văn hóa và phát triển công nghiệp văn hóa.
2.11.
Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch
Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai các nhiệm vụ đánh
giá thực chất kết quả triển khai các chương trình số hóa di sản và dữ liệu văn
hóa hiện có; Thiết lập và đưa vào hoạt động, khai thác Kho dữ liệu văn hóa số
quốc gia đồng bộ, liên thông trên toàn quốc, trước hết đối với các dữ liệu số về
di sản văn hóa trên phạm vi toàn quốc; Thể chế hóa chủ trương của Đảng thành
các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thu hút nguồn lực đầu tư, ưu đãi đầu
tư hạ tầng văn hóa số, phát triển giải pháp công nghệ cao cho văn hóa và phát
triển trọng tâm một số ngành, lĩnh vực công nghiệp văn hóa; đề xuất cơ chế tài
chính, chính sách khuyến khích phù hợp để doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham
gia bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa và phát triển công nghiệp văn hóa.
2.12.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao
- Tổ
chức nhận diện, lập danh mục, xác định giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia, di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài có xuất xứ trên địa bàn
được phát hiện và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố huy động nguồn lực
theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thực hiện
phương án thu hồi thích hợp và đưa về nước.
- Tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được
phân công tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg.
- Theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện tại địa
phương; định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổng hợp tình hình, kết quả, báo
cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 10 NĂM 2026
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ
156-TB/VPTW NGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG THÔNG BÁO Ý
KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TÔ LÂM LÀM VIỆC VỚI BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN, BẢO TÀNG
(Kèm theo Quyết định số 2810/QĐ-BVHTTDL ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan
phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian
hoàn thành
|
|
1
|
Tổ
chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền Thông báo số 156-TB/VPTW trên các
phương tiện báo chí, phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Cục
Báo chí
|
Cục
Thông tin điện tử và Chuyển đổi số, Báo Văn hóa, Cục Di sản văn hóa
|
Chương
trình truyền hình, phát thanh, tin, bài
|
Tháng
9/2026
|
|
2
|
Rà
soát sơ bộ, nhận diện những vấn đề cấp bách về hệ thống bảo tồn, bảo tàng và các
dự án thiết chế văn hóa lớn
|
Cục
Di sản văn hóa
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, cơ quan, tổ chức có
liên quan
|
-
Báo cáo của Bộ, ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố
- Tổng
hợp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Tháng
9/2026
|
|
3
|
Rà
soát, đánh giá, phân loại toàn diện thực trạng của hệ thống bảo tồn, bảo
tàng: Thống kê đầy đủ số lượng, loại hình bảo tàng và tập trung làm rõ tình
trạng mất cân đối, thiếu hụt về loại hình trong tổng thể hệ thống bảo tàng và
xác định rõ khoảng trống cần bổ sung; đánh giá thực chất hiệu quả hoạt động,
chỉ rõ những đơn vị hoạt động hiệu quả. Thống kê, đánh giá tình trạng các di
tích, mức độ xuống cấp của các thiết chế đang vận hành; xác định rõ danh mục,
thứ tự ưu tiên đầu tư và phương án xử lý đối với từng nhóm vấn đề
|
Cục
Di sản văn hóa
|
Vụ Kế
hoạch, Tài chính, Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình, Cục Xuất bản và
Thư viện, Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Cục
Điện ảnh, các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, cơ
quan, tổ chức có liên quan
|
Báo
cáo
|
Trước
31/12/2026
|
|
4
|
Chủ
động làm giàu các bộ sưu tập hiện vật có giá trị mang tầm cỡ quốc gia
|
Các
bảo tàng trong hệ thống bảo tàng Việt Nam
|
Cục
Di sản văn hóa
|
Hiện
vật được sưu tầm, bổ sung cho các sưu tập
|
Thường
xuyên
|
|
5
|
Triển
khai nghiên cứu cơ chế và tổ chức các hoạt động đưa những cổ vật, hiện vật có
giá trị đặc biệt của Việt Nam đang được lưu giữ ở nước ngoài về nước để hoàn
chỉnh và làm giàu các bộ sưu tập quốc gia
|
Cục
Di sản văn hóa
|
Cục
Hợp tác quốc tế, các bảo tàng trong hệ thống bảo tàng Việt Nam, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan
|
-
Xây dựng hồ sơ khoa học
- Phấn
đấu đưa được từ 05 - 10 cổ vật có giá trị đặc biệt của Việt Nam từ nước ngoài
về nước
|
Thường
xuyên
|
|
6
|
Tổ
chức nhận diện, lập danh mục, xác định giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia, di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài có xuất xứ trên địa
bàn được phát hiện và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố huy động nguồn
lực theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thực
hiện phương án thu hồi, việc mua và đưa về nước
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao
|
Cục
Di sản văn hóa
|
Danh
mục
|
Thường
xuyên
|
|
7
|
Tổng
kết toàn bộ quá trình triển khai dự án xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia và
đề xuất phương án có tính khả thi
|
Bảo
tàng Lịch sử quốc gia
|
Vụ Tổ
chức cán bộ; Cục Di sản văn hóa
|
Báo
cáo
|
Trước
31/12/2026
|
|
8
|
Rà
soát có hệ thống những khoảng thiếu trong nguồn tư liệu về lịch sử Việt Nam
trong thế kỷ XX và đương đại; nhận diện đúng những giá trị cần lưu giữ và xác
định cụ thể phương án bảo tồn những giá trị đã trở thành một phần của lịch sử,
trước khi những giá trị đó mất đi
|
Cục
Di sản văn hóa
|
Các bảo
tàng trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Báo
cáo
|
Trước
31/12/2026
|
|
9
|
Xây
dựng tiêu chí, quy trình và cơ chế phối hợp để đánh giá “tiềm năng di sản” đối
với một số nhóm công trình, sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt, kể cả công trình của
doanh nghiệp tư nhân
|
Cục
Di sản văn hóa
|
Cơ
quan, tổ chức có liên quan
|
Văn
bản hướng dẫn về tiêu chí, quy trình, cơ chế phối hợp
|
Trước
31/12/2026
|
|
10
|
Nghiên
cứu lập “hồ sơ ký ức” ngay từ khi khởi công để lưu giữ thông tin, tư liệu về
quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, cải tạo và những sự kiện quan trọng gắn
với những công trình có tiềm năng đặc biệt, được xác định ưu tiên đầu tư, phục
vụ công tác nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị lâu dài
|
Cục
Di sản văn hóa
|
Cơ
quan, tổ chức có liên quan
|
Báo
cáo nghiên cứu, đề xuất cơ chế lập, quản lý và lưu trữ “hồ sơ ký ức” đối với
công trình
|
Thường
xuyên
|
|
11
|
Đánh
giá thực chất kết quả triển khai các chương trình số hóa di sản và dữ liệu văn
hóa hiện có
|
Cục
Thông tin điện tử và Chuyển đổi số
|
Cục
Di sản văn hóa, các Cục: Văn hóa -Thông tin cơ sở và Gia đình, Xuất bản và
Thư viện, Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Nghệ thuật biểu diễn, Điện ảnh,
Viện Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Báo
cáo
|
Trước
31/12/2026
|
|
12
|
Số
hóa di sản văn hóa thuộc phạm vi quản lý; rà soát chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu
lịch sử; đồng bộ và chia sẻ dữ liệu số của địa phương với Kho dữ liệu văn hóa
số quốc gia
|
Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các
Sở, cơ quan liên quan thuộc các địa phương, Cục Di sản văn hóa, Cục Thông tin
điện tử và Chuyển đổi số
|
Cơ sở
dữ liệu văn hóa số
|
Trước
31/12/2027
|
|
13
|
Thiết
lập và đưa vào hoạt động, khai thác Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia đồng bộ,
liên thông trên toàn quốc, trước hết đối với các dữ liệu số về di sản văn hóa
trên phạm vi toàn quốc
|
Cục
Thông tin điện tử và Chuyển đổi số
|
Cục
Di sản văn hóa, các Cục: Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình, Xuất bản và
Thư viện, Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Nghệ thuật biểu diễn, Điện ảnh,
Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch, các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có liên quan
|
Kho
dữ liệu văn hóa số quốc gia
|
Trước
31/12/2027
|
|
14
|
Thể
chế hóa chủ trương của Đảng thành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để
thu hút nguồn lực đầu tư, ưu đãi đầu tư hạ tầng văn hóa số, phát triển giải
pháp công nghệ cao cho văn hóa và phát triển trọng tâm một số ngành, lĩnh vực
công nghiệp văn hóa; đề xuất cơ chế tài chính, chính sách khuyến khích phù hợp
để doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia bảo tồn, phát huy giá trị di sản
văn hóa và phát triển công nghiệp văn hóa
|
Cục
Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả
|
Cục
Di sản văn hóa, Các Cục: Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình, Xuất bản và
Thư viện, Thông tin điện tử và Chuyển đổi số, Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển
lãm, Nghệ thuật biểu diễn, Điện ảnh, Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du
lịch, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có liên quan
|
Luật
Phát triển công nghiệp văn hóa
|
Trình
tại Kỳ họp lần thứ hai, Quốc hội khóa XVI (tháng 10/2026)
|
|
15
|
Đổi
mới cách đánh giá hiệu quả hoạt động của các thiết chế bảo tồn, bảo tàng, bảo
đảm phù hợp với từng loại hình và cấp độ bảo tàng
|
Cục
Di sản văn hóa
|
Các
bảo tàng trong hệ thống bảo tàng Việt Nam
|
Bộ
tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của bảo tàng
|
Tháng
3/2027
|
|
16
|
Phối
hợp xây dựng nội dung, tài liệu hướng dẫn hoạt động trải nghiệm, giáo dục di
sản gắn với xây dựng văn hóa học đường, giáo dục đạo đức, lối sống, bồi đắp
lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước và tự hào dân tộc cho học sinh, sinh viên gắn
liền với hiện vật, không gian trưng bày tại các bảo tàng cho học sinh, sinh
viên
|
Bảo
tàng Lịch sử quốc gia
|
Cục
Di sản văn hóa; các bảo tàng, di tích trực thuộc Bộ
|
Tài
liệu hướng dẫn
|
Tháng
3/2027
|
|
17
|
Phối
hợp kết nối các trường học với các bảo tàng trên địa bàn để tổ chức hoạt động
trải nghiệm, giáo dục di sản văn hoá ngoài nhà trường; lồng ghép hoạt động trải
nghiệm di sản bảo tàng vào các tiêu chí xây dựng môi trường văn hóa học đường
lành mạnh và đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh, sinh
viên
|
Cục
Di sản văn hóa
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, các bảo tàng trong hệ
thống bảo tàng Việt Nam
|
Văn
bản chỉ đạo
|
Tháng
3/2027
|
|
18
|
Đóng
góp kinh nghiệm và tài liệu, hiện vật phục vụ xây dựng Bảo tàng Đảng Cộng sản
Việt Nam
|
Cục
Di sản văn hóa
|
Các
bảo tàng trong hệ thống bảo tàng Việt Nam
|
Tài
liệu, hiện vật được chuyển giao
|
Trước
31/12/2027
|
|
19
|
Nghiên
cứu, xây dựng Đề án thành lập Trung tâm quốc gia về bảo quản và phục chế di sản
văn hóa
|
Bảo
tàng Lịch sử quốc gia
|
Vụ Tổ
chức cán bộ, Cục Di sản văn hóa, các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Đề án
|
Trước
31/10/2027
|