|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15358/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 12
tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ, GIAI ĐOẠN 2026 -
2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Thực hiện Quyết định số
1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát
triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030; theo đề nghị của Sở Khoa
học và Công nghệ tại Tờ trình số 4410/TTr-SKHCN ngày 09/9/2026, Chủ tịch UBND
tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển kinh tế số
và xã hội số, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Quyết
định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi
tắt là Quyết định số 1033/QĐ-TTg) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế
số, xã hội số gắn với thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, góp
phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh,
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững trên
cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ nhiệm vụ của các
sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tổ chức
thực hiện theo tinh thần “rõ người - rõ việc - rõ thời gian - rõ trách nhiệm
- rõ sản phẩm - rõ thẩm quyền”; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu
quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Gắn việc triển khai các nhiệm
vụ phát triển kinh tế số, xã hội số với các chương trình, kế hoạch về chuyển
đổi số, cải cách hành chính, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực của nhà nước, doanh nghiệp và xã hội để thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển kinh tế số, xã hội số. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong
nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và người
dân về phát triển kinh tế số, xã hội số; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, chất lượng cuộc sống của người dân
và từng bước nâng cao vị trí xếp hạng chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã
hội số của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển kinh tế số trở thành
động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; xây dựng xã hội số toàn diện,
an toàn, bao trùm; tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp được tiếp cận và
thụ hưởng các thành quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030 a) Về phát triển kinh tế số
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm
của kinh tế số trong GRDP của tỉnh đạt khoảng 30%.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn thực hiện chuyển đổi số theo mục tiêu của Chương trình; phấn
đấu có trên 60% doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh ứng dụng công nghệ số.
- Giá trị thanh toán không dùng
tiền mặt gấp 30 lần GRDP.
- Tỷ trọng quy mô đào tạo giáo
dục đại học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM) đạt 40%.
b) Về phát triển xã hội số
- 100% hộ gia đình được tiếp
cận mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc độ đạt 1 Gb/s.
- Mạng băng rộng di động 5G đạt
tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng 99% dân số trên địa bàn tỉnh.
- 100% công dân từ 14
tuổi trở lên có căn cước, tài khoản định danh điện tử.
- Tỷ lệ dân số từ 15
tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác
đạt trên 95%.
- Tỷ lệ dân số từ 18
tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%.
- Đào tạo, bồi dưỡng năng lực
số cơ bản cho tối thiểu 50.000 lượt người trong độ tuổi lao động.
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức
khỏe điện tử đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt 100%
cho toàn bộ mạng internet trong tỉnh.
- 100% người dân có khả năng
tiếp cận các kênh truyền thông chính thống trên nền tảng số; phổ cập nền tảng
truyền hình số quốc gia tới 100% hộ gia đình có kết nối Inernet.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm
theo)
Đối với các chỉ tiêu về phát
triển kinh tế số, xã hội số đã được quy định tại các văn bản khác trùng lắp với
các chỉ tiêu nêu trên thì thực hiện theo kế hoạch này.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện thể chế số,
kiến tạo hành lang pháp lý thúc đẩy dữ liệu và công nghệ
a) Xây dựng cơ chế đặc thù, ưu
đãi và thu hút đầu tư
- Rà soát, nghiên cứu, đề xuất
và từng bước hoàn thiện các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thu hút, phát triển
và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực công nghệ thông tin, công nghệ số chất lượng
cao phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và quá trình chuyển đổi số trên địa
bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ
chế khuyến khích, ưu đãi phù hợp theo quy định của pháp luật nhằm thu hút doanh
nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân đầu tư phát
triển hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, nền tảng số và các sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số tại địa phương.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư, đổi mới công nghệ, ứng dụng các nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,
Internet vạn vật và các công nghệ số mới trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản
trị và cung cấp dịch vụ.
b) Chuẩn hóa và đồng bộ kiến
trúc dữ liệu
- Ban hành và cập nhật định kỳ
Khung kiến trúc số tỉnh Lâm Đồng, bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương hai cấp, yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và các
quy định, định hướng của Trung ương.
- Thiết lập, rà soát và cập
nhật danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở của tỉnh Lâm Đồng; xác định rõ dữ
liệu do các cơ quan, đơn vị quản lý, dữ liệu cần dùng chung và dữ liệu đủ điều
kiện công khai, khai thác theo quy định.
- Tổ chức quản lý, kết nối,
chia sẻ và khai thác dữ liệu theo nguyên tắc “Dữ liệu của cơ quan nhà nước mặc
định mở và chia sẻ, trừ trường hợp pháp luật quy định khác”, bảo đảm dữ liệu
được chuẩn hóa, liên thông, khai thác hiệu quả; đồng thời thực hiện các biện
pháp bảo vệ đối với dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và
các loại dữ liệu đặc thù khác theo quy định.
2. Phát triển hạ tầng số, hạ
tầng dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin
a) Phổ cập hạ tầng viễn thông
và băng rộng chất lượng cao
- Tiếp tục đầu tư, phát triển
và nâng cấp hạ tầng băng rộng cố định, bảo đảm 100% hộ gia đình có khả năng
tiếp cận, sử dụng dịch vụ Internet băng rộng cố định tốc độ đạt 1 Gb/s; từng
bước nâng cao chất lượng, độ ổn định và khả năng tiếp cận dịch vụ số của người
dân trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển hạ tầng thông tin
di động băng rộng, phấn đấu phủ sóng 5G đạt 99% dân số vào năm 2030; ưu tiên
đầu tư, phát triển hạ tầng tại các khu du lịch quốc gia, khu vực đô thị đông
dân cư, khu, cụm công nghiệp, khu vực có nhu cầu sử dụng dữ liệu lớn và các địa
bàn cần thu hẹp khoảng cách số.
- Từng bước hiện đại hóa hạ
tầng mạng, bảo đảm khả năng đáp ứng yêu cầu kết nối, liên thông giữa các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số của tỉnh.
- Thực hiện lộ trình chuyển
đổi, nâng cấp hạ tầng và các hệ thống thông tin của tỉnh, hướng tới 100% hệ
thống thông tin của tỉnh được hỗ trợ hoàn toàn giao thức IPv6.
b) Chuyển dịch hạ tầng dữ liệu
lên Trung tâm dữ liệu quốc gia
- Rà soát, đánh giá, phân loại
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và tài nguyên hạ tầng số của tỉnh; xây
dựng lộ trình tái cấu trúc, chuẩn hóa và chuyển dịch các hệ thống thông tin cốt
lõi lên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia theo định hướng, lộ trình và hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Tổ chức thực hiện việc chuyển
dịch hệ thống phù hợp với lộ trình chung, bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động
cung cấp dịch vụ, khai thác dữ liệu và hoạt động quản lý, điều hành của các cơ
quan, đơn vị.
c) Triển khai Trung tâm điều
hành thông minh (IOC) tỉnh Lâm Đồng
- Tập trung triển khai Trung
tâm điều hành thông minh (IOC) tỉnh, bảo đảm IOC từng bước trở thành nền tảng
tích hợp, tổng hợp và phân tích dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của
lãnh đạo tỉnh.
- Tăng cường tích hợp dữ liệu,
kết nối các hệ thống thông tin và từng bước khai thác dữ liệu thời gian thực từ
các thiết bị cảm biến, thiết bị IoT và các nguồn dữ liệu liên quan trong các
lĩnh vực như y tế, giáo dục, giao thông, môi trường và các lĩnh vực cần thiết
khác.
- Từng bước chuyển đổi phương
thức vận hành IOC từ chủ yếu hiển thị, tổng hợp số liệu thống kê sang tăng
cường phân tích dự báo (Predictive Analytics), cảnh báo sớm và hỗ trợ ra
quyết định trên cơ sở khai thác dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ
phù hợp.
d) Hoàn thành đưa vào khai
thác, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung tỉnh
- Tập trung triển khai và hoàn
thành dự án Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung tỉnh Lâm Đồng,
bảo đảm hình thành nền tảng dữ liệu không gian thống nhất, phục vụ kết nối,
tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu trên phạm vi toàn tỉnh.
- Sử dụng cơ sở dữ liệu không
gian địa lý dùng chung làm khung tham chiếu không gian thống nhất, từng bước
kết nối, liên thông dữ liệu của các ngành, lĩnh vực như đất đai, lâm nghiệp,
nông nghiệp, xây dựng và giao thông (bao gồm dữ liệu quy hoạch xây dựng,
phát triển đô thị, kết cấu hạ tầng giao thông và mô hình BIM) phục vụ công
tác quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, quy hoạch và phát triển kinh tế - xã
hội.
- Từng bước mở rộng khả năng
tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu không gian địa lý với các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các nền tảng dùng chung của tỉnh.
đ) Bảo đảm an toàn thông tin và
an ninh mạng
- Vận hành hiệu quả Trung tâm
giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC) tỉnh Lâm Đồng; tăng
cường năng lực giám sát, phát hiện, cảnh báo sớm, ứng cứu và xử lý sự cố an
toàn thông tin, an ninh mạng.
- Bảo đảm 100% hệ thống thông
tin cơ quan nhà nước được phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin và
triển khai các biện pháp bảo vệ phù hợp theo mô hình bảo đảm an toàn thông tin
4 lớp.
- Rà soát, xác định rõ trách
nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin trong việc tổ
chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin từ khâu đầu tư, xây
dựng, nâng cấp đến vận hành và khai thác hệ thống.
- Ưu tiên nguồn lực, kinh phí
bảo đảm an toàn thông tin; sử dụng ít nhất 10% ngân sách chi cho công nghệ
thông tin dành cho công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng.
3. Phát triển kinh tế số
trong các ngành và lĩnh vực thế mạnh của Lâm Đồng
a) Nông nghiệp công nghệ cao và
bảo vệ môi trường thông minh
- Đẩy mạnh ứng dụng AI, IoT,
thiết bị cảm biến, dữ liệu lớn và các công nghệ số phù hợp trong quản lý, tổ
chức sản xuất và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp theo hướng số hóa toàn
trình, từ sản xuất đến chế biến, phân phối và tiêu dùng, hướng tới mô hình quản
lý “từ đồng ruộng đến bàn ăn” gắn liền với bảo vệ thương hiệu và truy xuất
nguồn gốc số cho các sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP và nông sản ứng dụng công
nghệ cao của địa phương.
- Phấn đấu ít nhất 70% sản phẩm
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, có nhận diện thương
hiệu và truy xuất nguồn gốc số bằng mã QR đến năm 2030.
- Số hóa 100% sản phẩm OCOP
thành hồ sơ số; hỗ trợ đưa tối thiểu 1.900 đơn vị với hơn 4.000 sản phẩm nông
sản, OCOP lên trang thương mại điện tử www.nongsandalatlamdong.vn và
các sàn thương mại điện tử quốc tế như Alibaba, Amazon, Tridge và các nền tảng
phù hợp khác.
- Xây dựng, phát triển và quảng
bá nhãn hiệu dùng chung “Nông sản Lâm Đồng” trên môi trường số; tăng cường liên
kết giữa nhận diện thương hiệu, thông tin sản phẩm, truy xuất nguồn gốc và các nền
tảng quảng bá, tiêu thụ sản phẩm.
- Khai thác nền tảng dữ liệu
không gian địa lý và bản đồ WebGIS phục vụ công tác quản lý khoáng sản, giám
sát tài nguyên rừng bằng công nghệ ảnh vệ tinh và hỗ trợ công tác quản lý, bảo
vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
b) Du lịch thông minh và Du
lịch cộng đồng đặc sắc
- Phát triển, hoàn thiện hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu ngành du lịch; nâng cao hiệu quả khai thác,
cung cấp thông tin và quảng bá du lịch thông qua các cổng thông tin dalat.vn,
visitlamdong.vn và các nền tảng số phù hợp.
- Triển khai số hóa 3D/VR360
tại các điểm tham quan du lịch chính, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và
các địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch; từng bước nâng cao trải nghiệm,
khả năng tiếp cận thông tin và tương tác của du khách trên môi trường số.
- Định hướng chuyên nghiệp hóa
hoạt động du lịch cộng đồng gắn với ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
số. Phấn đấu đến năm 2030, 100% điểm du lịch cộng đồng có ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động du lịch; hoàn thành xây dựng cơ sở dữ
liệu và chuẩn hóa bản đồ số các điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
c) Thương mại điện tử và
Logistics hiện đại
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
số trong quản lý, vận hành và kết nối các khâu của chuỗi cung ứng logistics,
nhất là đối với nông sản, sản phẩm OCOP, hoa Đà Lạt và các sản phẩm có thế mạnh
của tỉnh.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư
xã hội hóa xây dựng trung tâm logistics nông nghiệp, hệ thống kho thông minh và
các giải pháp logistics hiện đại phục vụ vùng nguyên liệu tập trung và hoạt động
giao dịch, phân phối sản phẩm.
- Tăng cường ứng dụng nền tảng
số trong kết nối cung - cầu, quản lý đơn hàng, theo dõi quá trình vận chuyển,
lưu kho và phân phối hàng hóa; nâng cao năng lực tham gia chuỗi cung ứng trong
nước và quốc tế của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất.
4. Phát triển xã hội số, phổ
cập năng lực số và dịch vụ công tiện ích
a) Y tế thông minh
- Triển khai hệ thống Bệnh án
điện tử (EMR), từng bước thay thế hoàn toàn bệnh án giấy tại 100% cơ sở khám
chữa bệnh tuyến tỉnh, chuyên khoa và khu vực.
- Đẩy mạnh kết nối, khai thác
thông tin sức khỏe điện tử, tạo điều kiện tích hợp và sử dụng thông tin sức
khỏe của người dân thông qua nền tảng định danh điện tử VNeID theo quy định và
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Từng bước ứng dụng dữ liệu số
và dữ liệu không gian địa lý trong công tác theo dõi, giám sát tình hình dịch bệnh;
nghiên cứu, triển khai bản đồ dịch tễ điện tử thời gian thực (Real-time GIS)
phục vụ công tác phân tích, cảnh báo và hỗ trợ chỉ đạo, điều hành.
b) Giáo dục số và đào tạo nguồn
nhân lực
- Duy trì, khai thác hiệu quả
các nền tảng quản lý trường học tại 100% trường học phổ thông trên địa bàn; đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý, dạy học và tương tác giữa nhà trường,
giáo viên, học sinh và phụ huynh.
- Thực hiện các khoản thu và
thanh toán các dịch vụ hỗ trợ giáo dục theo phương thức không dùng tiền mặt
phấn đấu đạt tỷ lệ 100%.
- Tăng cường phổ cập
STEM/STEAM, AI và kỹ năng số cơ bản trong hoạt động giáo dục; từng bước trang
bị kiến thức, kỹ năng cần thiết để học sinh thích ứng với môi trường số và yêu
cầu phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.
c) Thu hẹp khoảng cách số qua
Tổ công nghệ số cộng đồng
- Duy trì, củng cố và nâng cao
hiệu quả hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng tại thôn, bản, tổ dân phố;
phát huy vai trò là lực lượng hỗ trợ trực tiếp, gần dân trong quá trình phổ cập
kỹ năng số và đưa các nền tảng, dịch vụ số đến người dân.
- Tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ người
dân cài đặt, kích hoạt và sử dụng ứng dụng “Công dân số Lâm Đồng”, định danh điện
tử VNeID, chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân và các dịch vụ số thiết yếu
khác.
- Tăng cường hỗ trợ người dân
tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số, thương mại điện tử,
các nền tảng y tế, giáo dục và các tiện ích số; chú trọng hỗ trợ người dân tại
khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và các nhóm còn hạn chế về kỹ năng số.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm
theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn ngân sách nhà nước (Trung
ương và địa phương) bố trí cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số theo quy định; các nguồn vốn đầu tư phát triển, chi thường xuyên
hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh
Chỉ đạo, điều phối chung việc
triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; kiểm tra, đôn đốc
tiến độ thực hiện; xem xét, chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình triển khai.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
và tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này; tham mưu cấp có thẩm quyền chỉ
đạo, điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế.
- Chủ trì tham mưu triển khai
các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, hạ tầng
số, dữ liệu số, nền tảng số và phát triển kinh tế số, xã hội số theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì tham mưu cập nhật
Khung kiến trúc số tỉnh Lâm Đồng; các yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu và phát triển hạ tầng số theo quy định.
- Chủ trì tổng hợp, cập nhật
các chỉ tiêu của Kế hoạch trên cơ sở số liệu do các cơ quan, đơn vị cung cấp;
tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ của Kế hoạch này theo khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện
hành.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
lập, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án phát triển kinh
tế số, xã hội số theo quy định.
- Phối hợp theo dõi các chỉ
tiêu liên quan đến doanh nghiệp, phát triển kinh tế số và nguồn lực thực hiện
Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Công an tỉnh
- Chủ trì thực hiện các nhiệm
vụ bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
- Chủ trì, phối hợp triển khai
các nhiệm vụ, tiện ích trên Hệ thống định danh và xác thực điện tử, nền tảng
VNeID.
- Theo dõi, cung cấp số liệu
phục vụ đánh giá các chỉ tiêu về căn cước, tài khoản định danh điện tử và các
chỉ tiêu có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ.
5. Các sở, ban, ngành
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch này, chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ phát triển kinh tế số, xã hội số thuộc phạm vi quản lý.
- Ưu tiên số hóa dữ liệu chuyên
ngành, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống dùng chung của tỉnh;
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, nền tảng số trong công tác quản lý nhà nước,
cung cấp dịch vụ công cho tổ chức, cá nhân.
- Báo cáo đầy đủ, chính xác và
kịp thời kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
6. Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp,
hợp tác xã ứng dụng công nghệ số; tham gia các chương trình hỗ trợ chuyển đổi
số và đổi mới sáng tạo.
7. Đề nghị Báo và Phát
thanh, Truyền hình Lâm Đồng
Xây dựng chuyên mục, phóng sự
tăng cường tuyên truyền về phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh.
8. UBND các xã, phường, đặc
khu
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của
Kế hoạch này và điều kiện thực tế, tổ chức triển khai các nhiệm vụ phát triển
kinh tế số, xã hội số trên địa bàn; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phối hợp triển khai các nhiệm
vụ về phổ cập kỹ năng số, phát triển công dân số, sử dụng dịch vụ số, thanh
toán số và các tiện ích số thiết yếu; phát huy hiệu quả hoạt động của các Tổ
công nghệ số cộng đồng.
- Phối hợp cập nhật, khai thác,
chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn.
9. Doanh nghiệp viễn thông
trên địa bàn tỉnh
Tăng cường đầu tư phát triển hạ
tầng số; cung cấp nền tảng số, dịch vụ số; phối hợp triển khai các chương trình
hỗ trợ chuyển đổi số của tỉnh; tham gia đào tạo, chuyển giao công nghệ cho
doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
10. Chế độ theo dõi, tổng
hợp và báo cáo
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện; định kỳ hoặc
đột xuất báo cáo UBND tỉnh theo yêu cầu.
- Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện báo cáo tình hình,
kết quả thực hiện theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ, bảo đảm đầy đủ nội
dung và đúng thời gian quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số, giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua
Sở Khoa học và Công nghệ) xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Ngọc Phúc);
- BCĐ về phát triển KHCN ĐMST CĐS và Đề án 06;
- UBTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Công an tỉnh; Bộ CHQS tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Thống kê tỉnh Lâm Đồng;
- Ngân hàng Nhà nước khu vực 10;
- Thuế tỉnh Lâm Đồng;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn;
- Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh (đ/c Thanh Toàn);
- TT PV HCC tỉnh; TTTT&HN (tham mưu, thực hiện);
- Lưu: VT, KGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
PHỤ LỤC I
HỆ
THỐNG MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
(Kèm theo Kế hoạch số 15358/KH-UBND ngày 12/9/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TỈNH
LÂM ĐỒNG ĐẾN 2030
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Cơ quan chủ trì đo lường
|
Cơ quan phối hợp/ thúc đẩy
|
|
I
|
Chỉ tiêu kinh tế số
|
|
1
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm
của kinh tế số trong GRDP đạt khoảng 30%
|
Thống kê tỉnh
|
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
2
|
Có trên 60% doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn ứng dụng công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương
|
|
3
|
Giá trị thanh toán không dùng
tiền mặt đạt gấp 30 lần GRDP
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực 10
|
Các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan
|
|
4
|
Tỷ trọng quy mô đào tạo giáo
dục đại học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM) đạt 40%
|
Các trường đại học trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
II
|
Chỉ tiêu xã hội số
|
|
1
|
Tỷ lệ hộ gia đình được tiếp
cận mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc độ 1Gb/s đạt 100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường, đặc khu, các doanh nghiệp viễn thông
|
|
2
|
Mạng băng rộng di động 5G đạt
tốc độ tối thiểu 100Mb/s, phủ sóng 99% dân số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường, đặc khu, các doanh nghiệp viễn thông
|
|
3
|
Tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt 100%
cho toàn bộ mạng internet trong tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; các doanh nghiệp viễn
thông
|
|
4
|
100% người dân có khả năng
tiếp cận các kênh truyền thông chính thống trên nền tảng số; phổ cập nền tảng
truyền hình số quốc gia tới 100% hộ gia đình có kết nối Inernet
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường, đặc khu; các doanh nghiệp viễn thông
|
|
5
|
100% công dân Việt Nam từ 14
tuổi trở lên có căn cước, tài khoản định danh điện tử
|
Công an tỉnh
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
|
6
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt trên
95%
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực 10
|
Các ngân hàng; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mobile money
|
|
7
|
Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở
lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh
|
|
8
|
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
kỹ năng số cơ bản cho tối thiểu 50.000 lượt người trong độ tuổi lao động
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, UBND các xã, phường, đặc khu
|
|
9
|
Tỷ lệ người dân có Sổ sức
khỏe điện tử đạt tối thiểu 95%
|
Sở Y tế
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
NGÀNH, LĨNH VỰC ĐẾN 2030
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Cơ quan chủ trì đo lường
|
Cơ quan phối hợp/ thúc đẩy
|
|
1
|
Phấn đấu 70% xã có hợp tác xã
ứng dụng giải pháp công nghệ số, nền tảng số phục vụ quản trị, vận hành
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị, địa phương có liên quan
|
|
2
|
Tỷ lệ cơ sở du lịch sử dụng
nền tảng số phục vụ quản trị, kinh doanh du lịch đạt tối thiểu 70%
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị, địa phương có liên quan
|
|
3
|
Tỷ trọng doanh thu thương mại
điện tử so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt từ
15-17%
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị, địa phương có liên quan
|
|
4
|
Phấn đấu đạt 45% số doanh
nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương
mại điện tử lớn trong và ngoài nước
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị, địa phương có liên quan
|
|
5
|
Tối thiểu 05 doanh nghiệp
được hướng dẫn, triển khai các giải pháp chuyển đổi số, phát triển sản xuất
thông minh
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị, địa phương có liên quan
|
|
6
|
Trên 90% bệnh viện có thực
hiện hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh/khám bệnh, chữa bệnh từ xa hoặc hội chẩn, tư
vấn từ xa
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
|
7
|
Phấn đấu tỷ lệ người dân được
lập sổ sức khỏe điện tử đạt 100%
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
|
8
|
100% các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên toàn tỉnh hoàn thành triển khai hồ sơ bệnh án điện tử
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở khám chữa bệnh
|
|
9
|
Tỷ lệ các trường phổ thông
(tiểu học, THCS, THPT) sử dụng nền tảng số trong quản trị, dạy học và sử dụng
học bạ số đạt 100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ sở giáo dục phổ thông
|
|
10
|
Tỷ lệ học sinh phổ thông được
tiếp cận các nền tảng giáo dục số, giáo dục STEM/STEAM đạt tối thiểu 80%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ sở giáo dục phổ thông
|
|
11
|
Tỷ lệ các đô thị từ loại IV
trở lên hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch xây dựng, đô thị, hạ
tầng giao thông trên nền tảng GIS và tích hợp vào CSDL không gian địa lý dùng
chung của tỉnh đạt 100% vào năm 2030
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu
|
PHỤ LỤC II
NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số 15358/KH-UBND ngày 12/9/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
TT
|
Nhiệm vụ trọng tâm
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/ Kết quả
|
Thời gian thực hiện
|
|
I. HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CƠ
CHẾ, CHÍNH SÁCH
|
|
1
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung
hoặc đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Báo cáo rà soát; văn bản tham mưu UBND tỉnh
|
Hằng năm
|
|
2
|
Ban hành quy chế quản lý, kết
nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu số trong các cơ quan nhà nước của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quy chế của UBND tỉnh
|
2027
|
|
3
|
Cập nhật, bổ sung Danh mục dữ
liệu mở của tỉnh hằng năm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Danh mục dữ liệu mở
|
Hằng năm
|
|
4
|
Xây dựng Bộ chỉ tiêu đánh giá
phát triển kinh tế số, xã hội số của tỉnh và cơ chế theo dõi, đánh giá kết
quả thực hiện
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thống kê tỉnh, các đơn vị có liên quan
|
Bộ chỉ tiêu và hướng dẫn đánh giá
|
Sau khi Trung ương ban hành
|
|
II. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ
|
|
5
|
Phối hợp với doanh nghiệp
viễn thông mở rộng hạ tầng cáp quang băng rộng đến 100% khu dân cư đủ điều
kiện
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hạ tầng băng rộng được mở rộng
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Phối hợp với doanh nghiệp
viễn thông mở rộng vùng phủ sóng mạng di động 5G trên địa bàn tỉnh theo lộ
trình của Chính phủ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Tỷ lệ phủ sóng đạt mục tiêu
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Phối hợp Cục Bưu điện Trung
ương nâng cấp hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ hoạt động của
các cơ quan nhà nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hạ tầng mạng chuyên dùng được nâng cấp
|
2026 - 2030
|
|
8
|
Đảm bảo Trung tâm Điều hành
thông minh (IOC) tích hợp dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Trung tâm (IOC) tích hợp dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND
tỉnh
|
2026 - 2030
|
|
9
|
Phát triển hạ tầng IoT, cảm
biến số phục vụ đô thị thông minh, quản lý giao thông, môi trường, chiếu sáng
và các hạ tầng thiết yếu
|
Sở Xây dựng chủ trì đối với các nội dung liên quan đến hệ thống cảm
biến giao thông đô thị, chiếu sáng công cộng và hạ tầng kỹ thuật đô thị; Sở
Nông nghiệp và Môi trường phối hợp thực hiện đối với các nội dung quan trắc,
giám sát môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các hệ thống cảm biến được triển khai
|
2027 - 2030
|
|
10
|
Phát triển hạ tầng số tại các
khu công nghiệp, khu kinh tế
|
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương
|
Hạ tầng số được phát triển đồng bộ
|
2027 - 2030
|
|
11
|
Phát triển hạ tầng số phục vụ
nông nghiệp thông minh, giám sát vùng trồng, truy xuất nguồn gốc và quản lý
chuỗi giá trị nông sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hạ tầng số phục vụ sản xuất nông nghiệp
|
2026 - 2030
|
|
III. PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU SỐ
|
|
12
|
Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật
và duy trì các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo rà soát; cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa, cập nhật hệ thống vận
hành, khai thác
|
2026 - 2027
|
|
13
|
Xây dựng mới các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành chưa được hình thành theo yêu cầu quản lý nhà nước
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được đưa vào vận hành
|
2026 - 2030
|
|
14
|
Kết nối, tích hợp và chia sẻ
dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thông qua nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Các cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ
|
2026 - 2030
|
|
15
|
Kết nối, đồng bộ dữ liệu của
tỉnh với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Trung
ương theo quy định
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
Dữ liệu được kết nối, khai thác hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
16
|
Hoàn thành xây dựng Hệ thống
cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung tỉnh Lâm Đồng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung tỉnh Lâm Đồng
|
2026 - 2027
|
|
IV. PHÁT TRIỂN NỀN TẢNG SỐ
DÙNG CHUNG
|
|
17
|
Duy trì, hoàn thiện nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt
giữa các hệ thống thông tin của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
LGSP được nâng cấp, vận hành ổn định
|
2026 - 2030
|
|
18
|
Tiếp tục nâng cấp và khai
thác hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
2026 - 2030
|
|
19
|
Triển khai đồng bộ các nền
tảng số dùng chung trong cơ quan nhà nước của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các nền tảng số được triển khai thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
|
V. TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG TRÍ
TUỆ NHÂN TẠO (AI)
|
|
20
|
Ban hành Kế hoạch triển khai
các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
2027
|
|
21
|
Thí điểm ứng dụng AI hỗ trợ
chỉ đạo, điều hành, phân tích dữ liệu và dự báo phục vụ quản lý nhà nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các mô hình AI được đưa vào vận hành
|
2027 - 2028
|
|
22
|
Ứng dụng AI trong tiếp nhận,
hỗ trợ giải đáp người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính và
dịch vụ công trực tuyến
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trợ lý ảo, chatbot AI
|
2027 - 2029
|
|
23
|
Thúc đẩy ứng dụng AI trong
các lĩnh vực nông nghiệp, y tế, giáo dục, du lịch, tài nguyên và môi trường,
công nghiệp và thương mại phù hợp điều kiện của tỉnh
|
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường; Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các mô hình AI chuyên ngành
|
2027 - 2030
|
|
24
|
Khuyến khích doanh nghiệp
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI trong quản trị, sản xuất, kinh doanh và
cung cấp dịch vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Số doanh nghiệp ứng dụng AI tăng hằng năm
|
2026 - 2030
|
|
VI. BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG
TIN, AN NINH MẠNG VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU
|
|
25
|
Kiện toàn mô hình tổ chức bảo
đảm an toàn thông tin mạng tại các cơ quan nhà nước theo quy định
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Mô hình tổ chức được kiện toàn
|
Thường xuyên
|
|
26
|
Triển khai giám sát, cảnh báo
sớm, phát hiện và xử lý sự cố an toàn thông tin đối với các hệ thống thông
tin của tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hệ thống giám sát ATTT vận hành thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
27
|
Rà soát, đánh giá cấp độ an
toàn hệ thống thông tin; triển khai đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn theo
cấp độ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Công an tỉnh
|
100% hệ thống được phê duyệt cấp độ và triển khai bảo vệ
|
Thường xuyên
|
|
28
|
Tổ chức diễn tập ứng cứu sự
cố an toàn thông tin, an ninh mạng hằng năm
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch và báo cáo diễn tập
|
Hằng năm
|
|
29
|
Tăng cường bảo vệ dữ liệu cá
nhân, dữ liệu chuyên ngành và dữ liệu dùng chung trong các cơ quan nhà nước
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị có liên quan
|
Các giải pháp bảo vệ dữ liệu được triển khai
|
Thường xuyên
|
|
30
|
Nâng cao năng lực đội ngũ
chuyên trách, kiêm nhiệm về an toàn thông tin và an ninh mạng
|
Công an tỉnh
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các lớp đào tạo, bồi dưỡng
|
Hằng năm
|
|
VII. PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP SỐ VÀ KINH TẾ SỐ
|
|
31
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa đánh giá mức độ chuyển đổi số, xây dựng lộ trình và triển khai các giải
pháp chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Số doanh nghiệp được hỗ trợ
|
2026 - 2030
|
|
32
|
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
nền tảng số trong quản trị doanh nghiệp, quản lý tài chính, nhân sự, khách
hàng và chuỗi cung ứng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương
|
Doanh nghiệp ứng dụng nền tảng số
|
2026 - 2030
|
|
33
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã và hộ kinh doanh phát triển thương mại điện tử, thanh toán số và kinh
doanh trên các sàn thương mại điện tử
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tỷ lệ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia TMĐT tăng
|
2026 - 2030
|
|
34
|
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử, chữ ký số và các dịch vụ số trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh
|
Thuế tỉnh Lâm Đồng, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ số
|
2026 - 2030
|
|
35
|
Hỗ trợ phát triển hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp công nghệ
số của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Chương trình hỗ trợ được triển khai
|
2026 - 2030
|
|
VIII. PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN
SỐ VÀ NÂNG CAO KỸ NĂNG SỐ
|
|
36
|
Tuyên truyền, hướng dẫn người
dân sử dụng định danh điện tử, chữ ký số cá nhân, thanh toán số và dịch vụ
công trực tuyến
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ số tăng hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
37
|
Triển khai các chương trình
phổ cập kỹ năng số cho người dân, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền núi,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Chương trình đào tạo kỹ năng số
|
2026 - 2030
|
|
38
|
Phát triển mạng lưới Tổ công
nghệ số cộng đồng, nâng cao năng lực hỗ trợ người dân sử dụng các nền tảng và
dịch vụ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Mạng lưới hoạt động hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
IX. CHUYỂN ĐỔI SỐ THEO
NGÀNH, LĨNH VỰC
|
|
39
|
Triển khai chuyển đổi số
trong lĩnh vực nông nghiệp; xây dựng vùng sản xuất thông minh, quản lý vùng
trồng, truy xuất nguồn gốc, giám sát môi trường và sản xuất nông nghiệp chính
xác
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các mô hình nông nghiệp số được triển khai
|
2026 - 2030
|
|
40
|
Thúc đẩy chuyển đổi số trong
lĩnh vực công nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng sản xuất thông minh, tự
động hóa, IoT và quản trị số
|
Sở Công Thương
|
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp công nghiệp ứng dụng công nghệ số
|
2026 - 2030
|
|
41
|
Phát triển thương mại điện
tử; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh mở rộng thị trường trên
môi trường số; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt
|
Sở Công Thương; Ngân hàng Nhà nước khu vực 10
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Tỷ lệ giao dịch số và TMĐT tăng
|
2026 - 2030
|
|
42
|
Triển khai chuyển đổi số
trong lĩnh vực du lịch; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu du lịch, bản đồ số;
số hóa thông tin các điểm đến, sản phẩm và dịch vụ du lịch, góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước, cung cấp thông tin và hỗ trợ phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hệ sinh thái du lịch số
|
2026 - 2030
|
|
43
|
Triển khai chuyển đổi số
trong lĩnh vực giáo dục; ứng dụng nền tảng số trong quản trị nhà trường, dạy
học, kiểm tra đánh giá và phát triển học liệu số
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các nền tảng, học liệu số
|
2026 - 2030
|
|
44
|
Triển khai chuyển đổi số
trong lĩnh vực y tế; mở rộng bệnh án điện tử, khám chữa bệnh từ xa, ứng dụng
AI trong quản lý và hỗ trợ chuyên môn
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ sở y tế triển khai chuyển đổi số
|
2026 - 2030
|
|
45
|
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất
đai, tài nguyên, môi trường; ứng dụng công nghệ số trong quản lý đất đai, tài
nguyên nước, khoáng sản, môi trường và biến đổi khí hậu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Cơ sở dữ liệu được kết nối, khai thác hiệu quả
|
2026 - 2030
|
|
46
|
Triển khai chuyển đổi số
trong lĩnh vực xây dựng; ứng dụng BIM, GIS và các nền tảng số trong quản lý
quy hoạch, phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu quy hoạch xây dựng và hạ tầng giao thông tích
hợp GIS; 100% đồ án quy hoạch được số hóa và công khai trên Cổng thông tin
quy hoạch và giao thông của tỉnh
|
2026 - 2030
|
|
47
|
Đẩy mạnh ứng dụng Mô hình
thông tin công trình (BIM) trong công tác thẩm định dự án, cấp phép xây dựng,
quản lý thi công các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật và công trình
dân dụng; đồng thời tăng cường ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong
lập, quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch hạ tầng giao thông
và công khai dữ liệu quy hoạch trên môi trường số
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Ứng dụng BIM trong thẩm định, cấp phép và quản lý công trình; hệ thống
GIS phục vụ quản lý, khai thác và công khai dữ liệu quy hoạch trên môi trường
số
|
2026 - 2030
|
|
48
|
Thúc đẩy ứng dụng công nghệ
số trong quản lý giao thông, vận tải, hạ tầng kỹ thuật và logistics
|
Sở Xây dựng; Sở Công Thương
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các giải pháp giao thông thông minh
|
2027 - 2030
|
|
49
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
lĩnh vực văn hóa; số hóa di sản, bảo tàng, thư viện; phát triển sản phẩm và
dịch vụ văn hóa số
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Di sản và tài nguyên văn hóa được số hóa
|
2026 - 2030
|
|
50
|
Thúc đẩy chuyển đổi số trong
lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội; kết nối, chia sẻ dữ liệu phục
vụ quản lý và cung cấp dịch vụ công
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Bảo hiểm xã hội tỉnh; UBND các
xã, phường, đặc khu
|
Dịch vụ số trong lĩnh vực lao động, an sinh
|
2026 - 2030
|
|
51
|
Phát triển hệ thống quan
trắc, cảnh báo, giám sát môi trường, thiên tai trên nền tảng số
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hệ thống giám sát được đưa vào vận hành
|
2027 - 2030
|
|
52
|
Triển khai các mô hình đô thị
thông minh phù hợp điều kiện của tỉnh; tích hợp dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều
hành và cung cấp dịch vụ đô thị
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Đề án phát triển đô thị thông minh tích hợp trong Chương trình phát
triển đô thị tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Bộ tiêu
chí/Hướng dẫn kỹ thuật phát triển đô thị thông minh, giao thông thông minh
tỉnh Lâm Đồng và các dự án thí điểm tại địa phương
|
2027 - 2030
|
|
X. TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO
NHẬN THỨC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC
|
|
53
|
Triển khai truyền thông về
phát triển kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng
|
Kế hoạch truyền thông; chuyên trang, chuyên mục
|
Hằng năm
|
|
54
|
Tổ chức các hoạt động hưởng
ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia, các diễn đàn, hội nghị, hội thảo, cuộc thi
và sự kiện về chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các sự kiện được tổ chức
|
Hằng năm
|
|
55
|
Xây dựng và nhân rộng các mô
hình chuyển đổi số tiêu biểu tại cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, trường
học, cơ sở y tế và cộng đồng dân cư
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Mô hình điển hình được nhân rộng
|
2026 - 2030
|
|
56
|
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức về quản trị số, dữ liệu số, AI
và kỹ năng chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ
|
Chương trình đào tạo; số lượng học viên
|
Hằng năm
|
|
XI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT, SƠ
KẾT VÀ TỔNG KẾT
|
|
57
|
Tổ chức kiểm tra việc triển
khai Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, địa phương; hướng dẫn tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Thực hiện và Báo cáo kiểm tra
|
Hằng năm
|
|
58
|
Định kỳ rà soát, cập nhật,
điều chỉnh các nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp với yêu cầu thực tiễn và các quy
định mới của Trung ương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Kế hoạch điều chỉnh (nếu có)
|
Hằng năm
|
|
59
|
Tổ chức tổng kết việc thực
hiện Kế hoạch; đánh giá toàn diện kết quả đạt được, bài học kinh nghiệm và đề
xuất nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Báo cáo tổng kết
|
Năm 2030
|
|
60
|
Kịp thời biểu dương, khen
thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đề xuất xử lý đối với các
cơ quan, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quyết định khen thưởng; báo cáo tổng hợp
|
Hằng năm và tổng kết giai đoạn
|