|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 500/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI DỰ ÁN 6 “TĂNG CƯỜNG ĐÁP ỨNG Y TẾ TRONG PHÒNG, CHỐNG MA TÚY THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của luật phòng, chống ma túy;
Căn cứ Quyết định số 255/QĐ-BYT
ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch triển khai Dự
án 6: Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 và Công văn số 4516/BYT-PB ngày 18
tháng 6 năm 2026 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Dự án 6 thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TU
ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về nâng cao hiệu
quả công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy; phấn đấu xây dựng Thành
phố Hồ Chí Minh không ma túy vào năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 03-KH/BCĐ
ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ban Chỉ đạo 26 Thành phố triển khai thực hiện Nghị
quyết số 02-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về nâng cao hiệu quả công
tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy; phấn đấu xây dựng Thành phố Hồ Chí
Minh không ma túy vào năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ
trình số 12011/TTr-SYT ngày 25 tháng 8 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
Kế hoạch triển khai Dự án 6 “Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030” trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao năng lực chuyên môn
của ngành Y tế để thực hiện hiệu quả các biện pháp can thiệp, điều trị nghiện,
giảm tác hại và quản lý người sử dụng ma túy; cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các
mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Dự án 6 phù hợp với đặc điểm địa
bàn Thành phố sau sắp xếp đơn vị hành chính và mô hình chính quyền địa phương
02 cấp.
- Thiết lập hệ thống đáp ứng y
tế đồng bộ, liên tục, lấy người dân làm trung tâm, bao gồm: xác định tình trạng
nghiện ma túy; điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; can
thiệp tâm lý cho người sử dụng ma túy; dự phòng lây nhiễm HIV, viêm gan vi rút
và các bệnh liên quan; chuyển gửi, theo dõi và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng.
- Xác định rõ trách nhiệm, sản
phẩm đầu ra, tiến độ và cơ chế phối hợp giữa Sở Y tế, Công an Thành phố, các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ sở cung cấp
dịch vụ.
- Chủ động cân đối ngân sách
địa phương, sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách Trung ương được phân bổ; đồng thời
huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp khác để bảo đảm tính bền vững của Dự
án.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện đúng quy
định pháp luật, đúng phạm vi và nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia;
bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; không trùng lặp, chồng chéo
nhiệm vụ và nguồn kinh phí.
- Phân công theo nguyên tắc một
nhiệm vụ có một cơ quan chủ trì; cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm về tiến độ, chất
lượng, số liệu và kết quả thực hiện.
- Bảo đảm bí mật thông tin cá
nhân, quyền được chăm sóc sức khỏe, giảm kỳ thị và phân biệt đối xử; tăng cường
sự tham gia của gia đình, cộng đồng và các tổ chức xã hội trong phạm vi pháp
luật cho phép.
- Gắn thực hiện Dự án với
chuyển đổi số, quản trị dựa trên dữ liệu, kiểm tra theo nguy cơ và đánh giá kết
quả đầu ra; kịp thời điều chỉnh hoạt động khi có thay đổi về pháp luật, tình
hình ma túy hoặc mô hình tổ chức hệ thống y tế.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI
GIAN VÀ NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Triển khai trên toàn địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh, tại 168 xã, phường, đặc khu; các cơ sở y tế công lập,
ngoài công lập; cơ sở xác định tình trạng nghiện ma túy; cơ sở điều trị và cơ
sở cấp phát thuốc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
cơ sở cai nghiện ma túy và các đơn vị có liên quan.
2. Đối tượng
- Cơ quan quản lý nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và cá nhân tham gia
triển khai Dự án 6.
- Cán bộ y tế, nhân viên công
tác xã hội, cộng tác viên và lực lượng phối hợp tại cộng đồng.
- Người sử dụng trái phép chất
ma túy, người nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế, người sau cai nghiện; thành viên gia đình và người hỗ
trợ có liên quan.
3. Thời gian thực hiện: từ
năm 2026 đến hết năm 2030.
4. Nguyên tắc thực hiện
- Tuân thủ hướng dẫn chuyên môn
của Bộ Y tế và cơ chế quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia; ưu tiên địa bàn
trọng điểm về ma túy, HIV/AIDS, khu vực khó tiếp cận, địa bàn ven biển - hải
đảo và khu vực có khoảng trống dịch vụ.
- Tận dụng mạng lưới y tế hiện
có, tăng cường lồng ghép dịch vụ; chỉ đầu tư, mua sắm khi xác định rõ nhu cầu,
công suất sử dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật và khả năng vận hành bền vững.
- Bảo đảm công tác phối hợp
giữa y tế - công an - chính quyền địa phương; phân định rõ trách nhiệm chuyên
môn y tế, trách nhiệm bảo đảm an ninh trật tự, quản lý đối tượng và trách nhiệm
bảo đảm nguồn lực tại địa phương.
- Số liệu báo cáo phải được
kiểm tra, đối chiếu, có khả năng truy vết; việc chia sẻ dữ liệu thực hiện theo
thẩm quyền và quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và hồ sơ sức
khỏe.
III. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường năng lực và hiệu quả
đáp ứng của ngành y tế trong phòng, chống ma túy; bảo đảm người sử dụng trái
phép chất ma túy, người nghiện ma túy được tiếp cận kịp thời các dịch vụ xác
định tình trạng nghiện, điều trị, chăm sóc sức khỏe, can thiệp tâm lý - xã hội
và dự phòng bệnh tật; góp phần giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội và
phát triển bền vững Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Bảo đảm ít nhất 80% cơ sở y
tế tuyến xã thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
- Duy trì, củng cố và nâng cao
chất lượng điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; bảo
đảm 100% người có nhu cầu và tự nguyện tham gia điều trị được tiếp cận dịch vụ,
đồng thời tăng cường các biện pháp hỗ trợ duy trì điều trị.
- Hình thành đội ngũ giảng viên
nguồn và cán bộ nòng cốt của Thành phố về xác định tình trạng nghiện, điều trị nghiện
chất, can thiệp tâm lý và quản lý các rối loạn liên quan đến sử dụng chất.
- Ít nhất 90% người tham gia
điều trị nghiện bằng thuốc thay thế và người sử dụng trái phép chất ma túy được
tư vấn, hỗ trợ và can thiệp y tế, tâm lý phù hợp.
- Ứng dụng công nghệ thông tin,
quản trị dữ liệu thống nhất và thực hiện đầy đủ chế độ theo dõi, kiểm tra, đánh
giá, báo cáo Dự án.
3. Các chỉ tiêu
- Tỷ lệ cơ sở y tế tuyến xã
thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy đạt ít nhất 65% năm 2026; 70% năm
2027; 75% năm 2028; 80% năm 2029 và duy trì từ 80% trở lên năm 2030.
- Duy trì hoạt động an toàn,
liên tục của 100% cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
thay thế (Methadone); không để gián đoạn thuốc do nguyên nhân chủ quan; 100% cơ
sở được kiểm tra, giám sát chuyên môn hằng năm.
- Các hoạt động tư vấn, hỗ trợ
y tế, tâm lý giữ ổn định mức 90% trong suốt giai đoạn 2026-2030 để bảo đảm chất
lượng điều trị toàn diện.
- Hằng năm, cán bộ y tế trực
tiếp tham gia chương trình được tập huấn, cập nhật chuyên môn theo nội dung
được phân công.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ
đạo và hoàn thiện cơ chế phối hợp
- Rà soát, cập nhật, phổ biến
kịp thời các quy định mới về phòng, chống ma túy và các hoạt động liên quan.
- Ban hành quy chế phối hợp
liên ngành giữa Sở Y tế, Công an Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
và các cơ sở liên quan, bảo đảm thống nhất từ khâu tiếp nhận đề nghị, bảo đảm
an ninh, thực hiện chuyên môn, trả kết quả, chuyển gửi và quản lý sau can thiệp.
- Lồng ghép mục tiêu Dự án 6
vào kế hoạch phòng, chống ma túy, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự
toán ngân sách hằng năm của Thành phố và địa phương; đưa kết quả thực hiện vào
nội dung kiểm tra, đánh giá trách nhiệm người đứng đầu.
- Thống nhất đầu mối, nội dung,
biểu mẫu và cơ chế trao đổi, đối chiếu thông tin giữa các cơ quan, đơn vị tham
gia Dự án; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi tiến
độ và tổng hợp kết quả thực hiện, bảo đảm chia sẻ dữ liệu đúng thẩm quyền và
quy định pháp luật.
2. Rà soát hiện trạng, lập
bản đồ nhu cầu và phát triển mạng lưới dịch vụ
- Điều tra, cập nhật hằng năm
về số người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người đang điều
trị Methadone; nhu cầu xác định tình trạng nghiện; khoảng cách tiếp cận dịch
vụ; tình trạng nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, sinh phẩm và năng lực
xét nghiệm.
- Phân nhóm Trạm Y tế theo mức
độ sẵn sàng; xây dựng lộ trình đạt chỉ tiêu từng năm, ưu tiên địa bàn trọng
điểm, khu vực xa cơ sở chuyên khoa, địa bàn ven biển - hải đảo, khu công nghiệp
và khu vực dân cư biến động.
- Thiết lập đầu mối chuyển gửi
tại 100% xã, phường, đặc khu; công bố thông tin cơ sở tiếp nhận, thời gian làm
việc và phương thức liên hệ, bảo đảm người dân và cơ quan đề nghị tiếp cận
thuận lợi.
3. Mở rộng và bảo đảm chất
lượng xác định tình trạng nghiện ma túy
- Rà soát điều kiện của cơ sở y
tế theo Nghị định số 166/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về
quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy và Thông tư
số 14/2026/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2026 của Bộ Y tế về quy định tiêu chuẩn
chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy; thực
hiện công bố, cập nhật danh sách cơ sở y tế thực hiện xác định tình trạng
nghiện ma túy trên địa bàn Thành phố theo đúng thẩm quyền.
- Chuẩn hóa quy trình tiếp
nhận, khám, theo dõi lâm sàng, xét nghiệm, hội chẩn, kết luận, bàn giao kết
quả, lưu trữ hồ sơ và xử lý tình huống phát sinh; bảo đảm khách quan, kịp thời
và an toàn.
- Bố trí nhân sự được đào tạo
về xác định tình trạng nghiện; khu vực khám phù hợp, bảo đảm riêng tư; trang
thiết bị cấp cứu, phương tiện liên lạc, sinh phẩm xét nghiệm và điều kiện an
ninh cần thiết.
- Xây dựng cơ chế hội chẩn và
hỗ trợ chuyên môn từ xa với Bệnh viện Tâm thần; chuyển tuyến kịp thời đối với
trường hợp phức tạp, có bệnh lý cấp tính hoặc rối loạn tâm thần cần điều trị
chuyên khoa.
- Thực hiện giám sát định kỳ,
đột xuất việc tuân thủ quy trình, chất lượng hồ sơ, quản lý sinh phẩm; ứng dụng
công nghệ thông tin phù hợp trong quản lý, tổng hợp số liệu và thực hiện chế độ
thống kê, báo cáo theo quy định.
4. Duy trì và nâng cao chất
lượng điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
- Củng cố mạng lưới cơ sở điều
trị, cơ sở cấp phát thuốc Methadone; đánh giá nhu cầu mở mới, sắp xếp hoặc điều
chỉnh điểm cấp phát phù hợp với địa giới hành chính và khả năng tiếp cận của người
bệnh.
- Bảo đảm dự trù, mua sắm, tiếp
nhận, bảo quản, cấp phát, kiểm kê và báo cáo thuốc Methadone đúng quy định; xây
dựng phương án dự phòng duy trì điều trị khi xảy ra thiên tai, sự cố, gián đoạn
cung ứng hoặc thay đổi nơi cư trú.
- Triển khai, duy trì hệ thống
thông tin quản lý điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
theo hướng dẫn của Bộ Y tế; cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về người bệnh,
quá trình điều trị, thuốc và kết quả điều trị phục vụ công tác quản lý, theo
dõi và đánh giá.
- Tổ chức giám sát, tư vấn tuân
thủ và đánh giá an toàn theo hướng dẫn; tăng cường phối hợp với cơ quan công an
và chính quyền địa phương trong công tác quản lý người nghiện được điều trị
bằng thuốc thay thế.
- Thực hiện khám định kỳ, xét
nghiệm phù hợp, tư vấn cá nhân và tư vấn nhóm; lồng ghép hoặc chuyển gửi điều
trị HIV, lao, viêm gan B, C, bệnh lây truyền qua đường tình dục, sức khỏe tâm
thần và bệnh không lây nhiễm.
- Chuẩn hóa định mức, quy trình
kỹ thuật và phương án tài chính dịch vụ Methadone; khai thác hiệu quả cơ sở vật
chất, thiết bị cấp phát và kho thuốc.
5. Can thiệp y tế, tâm lý -
xã hội và đáp ứng đối với ma túy tổng hợp, đa chất
- Xây dựng đội ngũ chuyên môn
liên ngành về nghiện chất, tâm thần, y tế công cộng, công tác xã hội; áp dụng
các biện pháp tư vấn, hỗ trợ tâm lý - xã hội dựa trên bằng chứng và phù hợp với
từng nhóm đối tượng.
- Tổ chức điểm tư vấn tại cơ sở
y tế, gia đình và cộng đồng; huy động gia đình tham gia hỗ trợ tuân thủ điều
trị, dự phòng tái sử dụng và kết nối dịch vụ xã hội, đảm bảo sự đồng thuận của
người bệnh và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá
nhân, bí mật hồ sơ bệnh án.
- Phối hợp triển khai quản lý
hành vi tích cực đối với người bệnh điều trị Methadone theo hướng dẫn chuyên
môn; không sử dụng biện pháp gây kỳ thị, trừng phạt hoặc trái quy định pháp
luật.
6. Can thiệp giảm hại, tư
vấn xét nghiệm và chăm sóc sức khỏe toàn diện
- Tăng cường tiếp cận người sử
dụng ma túy tại cộng đồng; tư vấn dự phòng lây nhiễm HIV, viêm gan vi rút, bệnh
lây truyền qua đường tình dục và các nguy cơ sức khỏe liên quan.
- Đa dạng hóa hình thức tư vấn,
xét nghiệm HIV; kết nối nhanh người có kết quả phù hợp đến điều trị ARV, PrEP
và các dịch vụ cần thiết; bảo đảm điều trị liên tục cho người nhiễm HIV đang
điều trị Methadone.
- Cung ứng sinh phẩm xét
nghiệm, vật phẩm can thiệp giảm hại và tài liệu truyền thông theo kế hoạch,
đúng đối tượng; thực hiện theo dõi, tổng hợp số liệu sử dụng, kết quả tiếp cận
và chuyển gửi để đánh giá hiệu quả hoạt động.
- Phối hợp cơ sở cai nghiện,
trại tạm giam, cơ sở giam giữ và cơ quan quản lý liên quan để bảo đảm chuyển
tiếp điều trị, không gián đoạn thuốc và dịch vụ khi người bệnh thay đổi nơi
quản lý hoặc trở về cộng đồng.
7. Đào tạo, tập huấn, truyền
thông và huy động cộng đồng
- Xây dựng kế hoạch đào tạo
giai đoạn 2026 - 2030; ưu tiên giảng viên nguồn, bác sĩ thực hiện xác định tình
trạng nghiện, nhân viên cơ sở Methadone, nhân viên tâm lý - công tác xã hội và cán
bộ Trạm Y tế.
- Tổ chức tập huấn cơ bản, nâng
cao, cập nhật quy định mới; kết hợp đào tạo trực tiếp, trực tuyến, cầm tay chỉ
việc và giám sát hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ; đánh giá năng lực sau đào tạo.
- Biên soạn, chuẩn hóa thông
điệp truyền thông về tác hại của ma túy, lợi ích điều trị, địa chỉ dịch vụ và
giảm kỳ thị; truyền thông qua cơ sở y tế, hệ thống thông tin cơ sở, trường học,
nơi làm việc và nền tảng số.
- Phát huy vai trò của Mặt trận
Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức dựa vào cộng đồng và người có uy
tín trong tiếp cận, tư vấn, chuyển gửi và hỗ trợ người bệnh.
V. KINH PHÍ VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách nhà nước đảm bảo
theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công; các quy định pháp
luật khác có liên quan và khả năng cân đối ngân sách.
- Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ
trợ kỹ thuật, nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy
định pháp luật.
2. Nguyên tắc lập, phân bổ
và sử dụng kinh phí
- Lập dự toán theo nhiệm vụ,
sản phẩm đầu ra, số lượng đối tượng, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn và
chế độ chi hiện hành; không lập dự toán bình quân, không mua sắm vượt nhu cầu
hoặc trùng lặp nguồn vốn; hằng năm, các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch chi
tiết và dự toán kinh phí theo nhiệm vụ được giao.
- Ưu tiên: duy trì dịch vụ
thiết yếu; bảo đảm thuốc, sinh phẩm; phát triển cơ sở xác định tình trạng
nghiện theo lộ trình; địa bàn trọng điểm, khó tiếp cận; đào tạo nhân lực nòng
cốt; chuyển đổi số và kiểm tra, giám sát.
- Nguồn huy động hợp pháp phải
được tiếp nhận, quản lý, công khai và sử dụng đúng mục tiêu; không làm thay đổi
trách nhiệm của ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ bắt buộc và không gắn tài trợ
với chỉ định sản phẩm, nhà cung cấp trái quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan chủ trì, tham mưu
Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai Dự án 6; ban hành hướng dẫn chuyên
môn, kế hoạch hằng năm; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Bộ Y tế, Công
an Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
- Chủ trì rà soát, công bố danh
sách cơ sở y tế thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy; củng cố mạng lưới
điều trị Methadone; điều phối thuốc, sinh phẩm, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và hệ
thống thông tin.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và địa phương xây dựng, triển khai các kế hoạch, chương trình truyền thông
nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và đối
tượng đang được quản lý tại các đơn vị thuộc ngành Y tế Thành phố quản lý về
pháp luật, tác hại của ma túy, giảm kỳ thị đối với người nghiện ma túy, đồng
thời phổ biến các hoạt động hỗ trợ, can thiệp, điều trị và dịch vụ y tế phòng,
chống ma túy tại cộng đồng.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật Thành phố triển khai các hoạt động chuyên môn về điều trị Methadone,
quản lý, điều trị HIV/AIDS, đào tạo, giám sát, thống kê báo cáo và quản lý hệ
thống thông tin theo phân công của Sở Y tế.
- Chỉ đạo Bệnh viện Tâm thần tổ
chức đào tạo, hướng dẫn chuyên môn, hỗ trợ kỹ thuật và hội chẩn trong công tác
xác định tình trạng nghiện ma túy; phối hợp kiểm tra, giám sát chất lượng
chuyên môn theo quy định.
- Phối hợp với Công an Thành
phố, Sở Tài chính xây dựng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm;
đề xuất phân bổ, điều chỉnh, lồng ghép nguồn lực; hướng dẫn các đơn vị lập dự
toán và quản lý kinh phí theo quy định.
2. Công an Thành phố
- Phối hợp Sở Y tế triển khai
các nhiệm vụ của Dự án 6 trong tổng thể Chương trình mục tiêu quốc gia; cung
cấp, đối chiếu thông tin theo thẩm quyền phục vụ lập kế hoạch, xác định nhu cầu
và đánh giá kết quả.
- Chỉ đạo Công an xã, phường, đặc
khu phối hợp cơ sở y tế trong tiếp nhận, quản lý, bảo đảm an ninh, an toàn khi xác
định tình trạng nghiện; quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện
ma túy và người sau cai nghiện theo quy định.
- Phối hợp bảo đảm chuyển tiếp
điều trị Methadone, ARV và dịch vụ y tế đối với người tại cơ sở cai nghiện, cơ
sở giam giữ hoặc khi trở về cộng đồng; tham gia kiểm tra, giám sát liên ngành.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế, các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Lồng ghép truyền thông phòng,
chống ma túy, kỹ năng nhận diện nguy cơ và tiếp cận dịch vụ hỗ trợ trong trường
học; phối hợp phát hiện sớm, tư vấn, chuyển gửi học sinh có nguy cơ theo quy định
và bảo đảm bí mật thông tin.
- Phối hợp tổ chức tập huấn cho
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học; tham gia các hoạt động
nghiên cứu, khảo sát phù hợp với thanh thiếu niên khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
5. Sở Văn hóa và Thể thao,
các cơ quan báo chí Thành phố
- Phối hợp tuyên truyền chính
sách, pháp luật, tác hại của ma túy, lợi ích điều trị và địa chỉ cung cấp dịch
vụ; xây dựng nội dung chính xác, không giật gân, không kỳ thị.
- Ưu tiên truyền thông trong
Tháng hành động phòng, chống ma túy và các đợt cao điểm của Thành phố.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
- Vận động đoàn viên, hội viên
và người dân tham gia phòng, chống ma túy; giảm kỳ thị; hỗ trợ người điều trị, người
sau cai nghiện tiếp cận dịch vụ y tế, an sinh xã hội và tái hòa nhập cộng đồng.
- Phối hợp giám sát việc thực
hiện chính sách và phản ánh khó khăn, nhu cầu chính đáng của người dân đến cơ
quan có thẩm quyền.
7. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
- Xây dựng và tổ chức triển
khai kế hoạch thực hiện Dự án 6 trên địa bàn; chỉ đạo Trạm Y tế phối hợp với
Công an cấp xã và các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện các nhiệm vụ theo quy
định.
- Chỉ đạo rà soát, bố trí nhân
lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí và các điều kiện cần thiết để
Trạm Y tế thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo lộ trình của Thành
phố; bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của địa phương
theo phân cấp ngân sách.
- Chỉ đạo Công an cấp xã và
Trạm Y tế trong việc tiếp nhận, bảo đảm an ninh, trật tự, hỗ trợ quá trình xác
định tình trạng nghiện ma túy và quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy,
người nghiện ma túy theo quy định.
- Tổ chức tuyên truyền, vận
động người dân tiếp cận các dịch vụ y tế về phòng, chống ma túy; chỉ đạo thực
hiện công tác tư vấn, chuyển gửi, quản lý, hỗ trợ người sau cai nghiện tái hòa
nhập cộng đồng; định kỳ kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện theo quy
định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
Dự án 6 “Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030” trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh. Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện; định kỳ, báo cáo kết
quả thực hiện, phản ánh những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền về Sở Y tế để
tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Bộ Công an;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Công an Thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu (168);
- Các đơn vị y tế có liên quan;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng: VX, NCPC;
- Lưu: VT, (VX-L).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC I
CHỈ
TIÊU CHỦ YẾU TRIỂN KHAI DỰ ÁN 6 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 500/KH-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
Nguồn số liệu/ghi chú
|
|
1
|
Cơ sở y tế tuyến xã thực hiện
xác định tình trạng nghiện ma túy
|
%
|
≥65
|
≥70
|
≥75
|
≥80
|
≥80
|
Theo danh sách công bố của Sở
Y tế
|
|
2
|
Cơ sở điều trị/cấp phát
Methadone duy trì hoạt động an toàn, liên tục
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Báo cáo HCDC
|
|
3
|
Cơ sở điều trị Methadone được
kiểm tra, giám sát chuyên môn
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Kế hoạch và biên bản giám sát
|
|
4
|
Người điều trị
Methadone/người sử dụng ma túy tiếp cận y tế được tư vấn, hỗ trợ, chuyển gửi
phù hợp
|
%
|
≥90
|
≥90
|
≥90
|
≥90
|
≥90
|
Hồ sơ dịch vụ và báo cáo
|
|
5
|
Cơ sở Methadone có quy trình
lồng ghép/chuyển gửi bệnh đồng mắc
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Quy trình/hồ sơ chuyển gửi
|
|
6
|
Cơ sở Methadone triển khai hệ
thống thông tin quản lý
|
%
|
Theo lộ trình Bộ Y tế
|
Theo lộ trình Bộ Y tế
|
100
|
100
|
100
|
Báo cáo hệ thống
|
|
7
|
Cán bộ trực tiếp tham gia
được cập nhật chuyên môn hoặc hỗ trợ kỹ thuật
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Danh sách đào tạo/giám sát
|
|
8
|
Địa phương cấp xã có đầu mối chuyển
gửi dịch vụ
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Báo cáo UBND cấp xã
|
|
9
|
Báo cáo định kỳ đầy đủ
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Hệ thống báo cáo
|
PHỤ LỤC II
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ, SẢN PHẨM VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 500/KH-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm đầu ra
|
Thời gian
|
|
1
|
Khảo sát hiện trạng, lập bản
đồ nhu cầu và khoảng trống dịch vụ
|
Sở Y tế
|
Công an Thành phố, UBND cấp xã
|
Báo cáo hiện trạng và danh
mục ưu tiên
|
|
|
2
|
Xây dựng/cập nhật quy chế
phối hợp y tế - công an - địa phương
|
Sở Y tế
|
Công an Thành phố, UBND cấp xã
|
Quy chế hoặc quy trình phối
hợp
|
Quý IV/2026, cập nhật hằng năm
|
|
3
|
Rà soát, công bố danh sách cơ
sở xác định tình trạng nghiện ma túy
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã
|
Danh sách công bố và cập nhật
|
Cập nhật hằng tuần
|
|
4
|
Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ
cán bộ y tế về công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, công tác điều trị nghiện
các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
|
Sở Y tế
|
|
Lớp đào tạo; danh sách đạt
yêu cầu
|
Hằng năm
|
|
5
|
Thiết lập hội chẩn, hỗ trợ kỹ
thuật tuyến dưới
|
Sở Y tế
|
HCDC, bệnh viện, Trạm Y tế
|
Quy trình và đầu mối hội chẩn
|
Hằng năm
|
|
6
|
Mua sắm, cung ứng test xét
nghiệm ma túy trong nước tiểu
|
Công an Thành phố
|
Sở Tài chính
|
Sinh phẩm được cung ứng theo
kế hoạch
|
2026-2027
|
|
7
|
Thực hiện can thiệp tâm lý
cho người tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay
thế; người sử dụng ma túy
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã
|
Số lượt/người được can thiệp
tâm lý; hồ sơ, kết quả đánh giá can thiệp.
|
Hằng năm
|
|
8
|
Duy trì và phát triển mạng
lưới Methadone
|
Sở Y tế
|
Công an Thành phố, UBND cấp xã
|
Kế hoạch mạng lưới; dịch vụ
liên tục
|
Hằng năm
|
|
9
|
Dự trù, mua sắm, điều phối
thuốc Methadone và vật tư
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính
|
Thuốc/vật tư đủ và an toàn
|
Hằng năm
|
|
10
|
Tư vấn, hỗ trợ gia đình và
cộng đồng
|
UBND cấp xã
|
Trạm Y tế, Công an cấp xã,
MTTQ, đoàn thể
|
Điểm/hoạt động tư vấn; số
lượt hỗ trợ
|
Hằng năm
|
|
11
|
Truyền thông giảm kỳ thị,
giới thiệu dịch vụ
|
Sở Y tế
|
Sở VHTT, Sở GDĐT, cơ quan báo
chí, đoàn thể
|
Sản phẩm và chiến dịch truyền
thông
|
Hằng năm
|
|
12
|
Lập dự toán, cân đối ngân
sách địa phương
|
Sở Tài chính
|
Sở Y tế, Công an Thành phố
|
Phương án phân bổ/dự toán
được phê duyệt
|
Hằng năm
|
|
13
|
Huy động viện trợ, tài trợ,
hỗ trợ kỹ thuật
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, đơn vị đối
ngoại, tổ chức liên quan
|
Danh mục nguồn lực huy động
và kết quả sử dụng
|
Hằng năm
|
|
14
|
Sơ kết giữa kỳ
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo cáo sơ kết và kế hoạch
điều chỉnh
|
Năm 2028
|
|
15
|
Tổng kết Dự án
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo cáo tổng kết giai đoạn
|
Năm 2030
|