|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1736/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN
DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Du lịch năm
2017;
Căn cứ Luật Thống kê
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống
kê quốc gia của Luật Thống kê năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh được Quốc hội thông
qua ngày 12 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Du lịch;
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng
danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số
1177/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch ban hành Kế hoạch tổng thể điều tra tài nguyên du lịch;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương
án điều tra tài nguyên du lịch.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký. Phương án này thay thế Phương án điều tra tài nguyên du lịch ban
hành kèm theo Quyết định số 2654/QĐ-BVHTTDL ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,
Tài chính, Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Du lịch; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh,
thành phố;
- Lưu: VT, CDLQGVN, KHTC, HTH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hồ An Phong
|
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1736/QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mục
đích, yêu cầu điều tra
1.1. Mục đích
Thu thập thông tin về đặc điểm,
hiện trạng, khả năng khai thác các loại tài nguyên du lịch trên phạm vi cả nước
nhằm thu thập thông tin để đánh giá, xếp loại tài nguyên du lịch theo quy định
tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP; đồng thời triển khai nội dung điều tra tài
nguyên du lịch theo Điều 4 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày
31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
1.2. Yêu cầu
- Việc thu thập thông tin, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch
cần được triển khai toàn diện, bài bản, chi tiết đến từng địa bàn và từng loại
tài nguyên.
- Phạm vi, nội dung điều tra phải đầy đủ. Các tiêu chí, phương
pháp đánh giá đảm bảo tính chính xác, kịp thời để phục vụ cho công tác quản lý,
bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch.
- Tổ chức đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch, lưu trữ kết
quả điều tra để phục vụ cho công tác quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên, thực
hiện lập quy hoạch và phát triển sản phẩm du lịch, phát triển các khu, điểm du
lịch.
2.
Phạm vi, đối tượng và đơn vị điều tra
2.1. Phạm vi
- Điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch trên phạm vi
toàn quốc, gồm 34 tỉnh, thành phố.
2.2. Đối tượng
- Đối tượng điều tra là các loại tài nguyên du lịch quy định tại
Điều 15 Luật Du lịch năm 2017 và Danh mục tài nguyên du lịch
tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Phương án này, gồm:
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên
bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn,
hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích du lịch.
+ Tài nguyên du lịch văn
hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc;
giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa
khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục
đích du lịch.
- Danh mục chi tiết tài nguyên du lịch thực hiện theo Phụ lục
1 ban hành kèm theo Phương án này.
2.3. Đơn vị điều tra
- Cơ quan chuyên môn về du lịch, văn hóa, thể thao cấp tỉnh;
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý thiết chế văn hóa, thể thao có khả năng sử dụng
cho mục đích du lịch, bao gồm bảo tàng, thư viện, rạp hát, nhà hát, nhà thi đấu
thể dục thể thao, sân vận động, cung thể thao, khu liên hợp thể thao và các thiết
chế văn hóa, thể thao khác theo Danh mục tài nguyên du lịch;
- Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị quản lý tài nguyên phục vụ
phát triển du lịch, bao gồm công trình thủy lợi, công trình xây dựng có giá trị
tham quan, công trình công nghiệp và các tài nguyên du lịch khác;
- Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý hoặc có trách nhiệm
quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di tích, danh lam thắng cảnh, thiết chế văn
hóa và tài nguyên du lịch khác trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp,
ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Các ban quản lý di tích, ban quản lý vườn quốc gia, ban quản
lý khu bảo tồn thiên nhiên và các ban quản lý khu, điểm du lịch;
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu du
lịch, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
Đơn vị điều tra cung cấp
thông tin theo Phiếu điều tra thông tin tài nguyên du lịch (Phần A) dùng chung
cho tất cả các loại tài nguyên du lịch và Phiếu điều tra thông tin tài nguyên
du lịch (Phần B) tương ứng với từng loại tài nguyên du lịch do đơn vị quản lý,
sử dụng hoặc được giao quản lý.
3.
Loại điều tra: Điều tra toàn bộ
tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
4. Thời
điểm, thời gian và phương pháp điều tra
4.1. Thời điểm, thời
gian
4.1.1. Thời điểm điều tra: Thời
điểm điều tra được xác định kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền tại địa
phương ban hành kế hoạch triển khai điều tra tài nguyên du lịch để tổ chức thu
thập thông tin trên địa bàn.
4.1.2. Thời gian điều tra: Thời
gian thu thập thông tin của từng đợt điều tra do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định phù hợp với số lượng, danh mục tài nguyên du lịch và điều kiện thực tế của
địa phương, bảo đảm hoàn thành việc điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du
lịch trước ngày 31 tháng 12 năm 2030.
4.2. Phương pháp điều
tra
- Phương pháp gián tiếp: Thu
thập, tổng hợp thông tin qua hồ sơ hành chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý tài nguyên du lịch và các nguồn thông tin hợp pháp khác.
- Phương pháp trực tiếp: Khảo
sát, đo đạc, ghi nhận và thu thập bổ sung thông tin tại điểm tài nguyên du lịch,
có sự phối hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài nguyên.
5. Nội
dung, phiếu điều tra
5.1. Nội dung điều
tra
Nội dung điều tra gồm 3
nhóm chỉ tiêu và thông tin chính sau:
- Thông tin chung về tài nguyên du lịch: Tên gọi, vị trí, phạm
vi, diện tích đất (đất có mặt nước) đang sử dụng, chủ thể quản lý, sử dụng.
- Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên du lịch.
- Đặc điểm, tính chất, giá trị của tài nguyên du lịch.
5.2. Phiếu điều tra
Mẫu phiếu điều tra gồm 02
cấu phần (A và B):
- Phần A sử dụng chung để điều tra tất cả các loại tài nguyên
du lịch, nhằm thu thập thông tin chung và hiện trạng khai thác, sử dụng tài
nguyên du lịch.
- Phần B gồm 50 mẫu phiếu phù hợp với 77 loại tài nguyên du lịch
theo Danh mục tài nguyên du lịch, nhằm thu thập thông tin về đặc điểm, tính chất,
giá trị của từng loại tài nguyên du lịch.
6. Phân
loại thống kê sử dụng trong điều tra
Phân loại thống kê sử dụng
trong cuộc điều tra được thực hiện theo Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành
chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Quy
trình xử lý và biểu đầu ra của điều tra
7.1. Quy trình xử lý
Bước 1. Rà soát, lập danh sách tài nguyên du lịch phù hợp với Danh mục
tài nguyên du lịch trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để
đưa vào điều tra.
Bước 2. Xác định danh mục điểm tài nguyên du lịch căn cứ dữ liệu quản
lý nhà nước tại địa phương và hồ sơ hành chính, tài liệu hiện có của cơ quan, tổ
chức, đơn vị quản lý tài nguyên du lịch.
Bước 3. Thu thập thông tin theo phương pháp gián tiếp; thu thập, tổng
hợp thông tin qua hồ sơ hành chính, tài liệu từ cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý tài nguyên du lịch theo Phiếu điều tra tại Phụ lục 4, gồm Phần A và Phần B.
Bước 4. Thu thập, kiểm chứng và bổ sung thông tin theo phương pháp
trực tiếp tại điểm tài nguyên du lịch; ghi chép, chụp ảnh, quay video, sử dụng
GPS để định vị; phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo địa phương, người có uy tín, nghệ
nhân, chủ cơ sở kinh doanh du lịch và các chủ thể có liên quan; sử dụng viễn
thám, bản đồ số và công nghệ phù hợp để phân tích không gian, quy mô tài nguyên
trong trường hợp cần thiết.
Bước 5. Kiểm tra, làm sạch phiếu; nghiệm thu và nhập dữ liệu điều
tra vào phần mềm tổng hợp dữ liệu.
7.2. Biểu đầu ra
|
Loại sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Tổng số
|
|
Tài nguyên du lịch được điều
tra
- Trong đó:
+ Số lượng tài nguyên du
lịch tự nhiên
+ Số lượng tài nguyên du
lịch văn hóa
+ Số lượng tài nguyên
theo từng loại (77 loại tài nguyên du lịch theo danh mục tại Phụ lục 1)
|
Tài nguyên
|
|
|
Tài nguyên du lịch tại mỗi
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Số lượng tài nguyên du lịch tự nhiên phân theo từng tỉnh, thành
phố (34)
- Số lượng tài nguyên du lịch văn hóa phân theo từng tỉnh,
thành phố (34)
|
Tài nguyên
|
|
|
Hiện trạng tài nguyên du
lịch Trong đó:
+ Đã được Quy hoạch
+ Chưa được Quy hoạch
|
Tài nguyên
|
|
|
Tài nguyên du lịch đã được
đánh giá, phân loại chung cả nước
Trong đó:
+ Số lượng TNDL cấp tỉnh
+ Số lượng TNDL cấp quốc
gia
|
Tài nguyên
|
|
|
Tài nguyên du lịch đã được
đánh giá, phân loại phân theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Trong đó:
+ Số lượng TNDL cấp tỉnh
phân theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
+ Số lượng TNDL cấp quốc
gia phân theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Tài nguyên
|
|
8. Kế
hoạch tiến hành điều tra
|
Năm/ Giai đoạn
|
Thời gian thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan thực hiện
|
|
2026
|
Từ khi Quyết định có hiệu
lực đến hết ngày 31/12/2026
|
Rà soát, lập danh sách
tài nguyên du lịch; hướng dẫn nghiệp vụ; tổ chức thu thập thông tin, khảo
sát, đo đạc, kiểm tra, làm sạch phiếu; nhập dữ liệu và tổng hợp kết quả điều
tra đối với các địa phương triển khai trong năm 2026.
|
UBND các tỉnh, thành phố;
cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
|
2027- 2030
|
Hằng năm theo kế hoạch
do UBND cấp tỉnh ban hành, bảo đảm hoàn thành trước ngày 31/12/2030
|
Trên cơ sở kế hoạch hằng
năm, tổ chức thu thập thông tin, cập nhật, kiểm tra, nghiệm thu, nhập dữ liệu;
tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra, thực hiện việc đánh giá, phân loại, công
bố và lưu trữ kết quả theo quy định và hướng dẫn của Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam.
|
UBND các tỉnh, thành phố;
cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
9. Tổ
chức thực hiện
9.1. Cục Du lịch Quốc
gia Việt Nam
- Hướng dẫn các địa phương đề xuất danh mục các điểm tài
nguyên để thống nhất đưa vào phương án điều tra cụ thể.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trực tiếp là Sở Du lịch,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao) triển khai thực hiện
phương án điều tra tài nguyên du lịch.
- Trên cơ sở hồ sơ của các địa phương (sau khi tiến hành các
cuộc điều tra), Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam tham mưu thành lập Hội đồng để thực
hiện đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch.
- Xây dựng phần mềm để tổng hợp dữ liệu và tổ chức tập huấn,
hướng dẫn các địa phương thực hiện việc sử dụng phần mềm.
- Căn cứ kết quả điều tra và kết quả đánh giá, phân loại tài
nguyên du lịch để phối hợp với các địa phương tổ chức công bố và lưu trữ kết quả
điều tra tài nguyên du lịch.
9.2. Đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố
- Chỉ đạo, tổ chức xây dựng và ban hành kế hoạch điều tra tài
nguyên du lịch để triển khai tại địa phương; cơ quan chuyên môn về du lịch cấp
tỉnh chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nội dung này, phối hợp
với Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam trong quá trình xây dựng phương án, kế hoạch.
- Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện điều tra tài nguyên
du lịch tại địa phương.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp cung cấp hồ
sơ hành chính, tài liệu, số liệu; tạo điều kiện khảo sát, thu thập, kiểm chứng
thông tin tại thực địa.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh:
+ Tuyển chọn điều tra
viên, giám sát viên; tổ chức tập huấn nghiệp vụ, phân công nhiệm vụ, kiểm tra,
giám sát và rút kinh nghiệm trong quá trình điều tra.
+ Phối hợp với các cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài nguyên du lịch để thu thập thông tin qua hồ
sơ hành chính và khảo sát thực địa; thực hiện kiểm tra, làm sạch phiếu, nghiệm
thu và nhập dữ liệu lên phần mềm.
+ Tổng hợp, báo cáo kết quả
điều tra; tham mưu công bố, cập nhật, quản lý và lưu trữ dữ liệu điều tra tài
nguyên du lịch theo hướng dẫn.
10.
Kinh phí
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao cho Cục Du lịch Quốc
gia Việt Nam trong công tác điều tra tài nguyên du lịch được bố trí hằng năm từ
nguồn ngân sách sự nghiệp văn hóa thông tin cấp cho Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam.
- Kinh phí thực hiện điều tra tài nguyên du lịch tại địa
phương được bố trí từ ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC TÀI NGUYÊN DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1736/QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mã TNDL
|
Loại tài nguyên du lịch
|
|
TN
|
Tài nguyên du lịch tự
nhiên
|
|
TN1
|
Tài nguyên du lịch
tự nhiên gắn với cảnh quan; địa chất, địa mạo; các hệ sinh thái
|
|
TN1.1
|
Tài nguyên du lịch tự
nhiên gắn với cảnh quan, địa hình núi cao
|
|
TN1.1.1
|
Đỉnh núi cao
|
|
TN1.1.2
|
Sống núi cao, sườn núi
|
|
TN1.1.3
|
Đèo
|
|
TN1.1.4
|
Hẻm vực
|
|
TN1.1.5
|
Thung lũng/thảo nguyên
|
|
TN1.2
|
Tài nguyên du lịch tự
nhiên gắn với cảnh quan biển, đảo
|
|
TN1.2.1
|
Bãi biển
|
|
TN1.2.2
|
Đảo
|
|
TN1.2.3
|
Đầm
|
|
TN1.2.4
|
Vịnh
|
|
TN1.2.5
|
Vũng
|
|
TN1.2.6
|
Ghềnh/Vách đá/Bãi đá, sỏi/Phá
|
|
TN1.3
|
Tài nguyên du lịch tự
nhiên gắn với địa chất, địa mạo
|
|
TN1.3.1
|
Địa hình karst
|
|
TN1.3.2
|
Miệng núi lửa
|
|
TN1.3.3
|
Công viên địa chất
|
|
TN1.3.4
|
Hồ kiến tạo
|
|
TN1.3.5
|
Hang động
|
|
TN1.3.6
|
Cồn/Cồn cát/Cù lao/Bãi nổi
|
|
TN1.4
|
Tài nguyên du lịch tự
nhiên gắn với các hệ sinh thái (tại rừng, khu bảo tồn tự nhiên)
|
|
TN1.4.1
|
Hệ động vật trên cạn
|
|
TN1.4.2
|
Hệ thực vật trên cạn
|
|
TN1.4.3
|
Hệ động vật dưới nước
|
|
TN1.4.4
|
Hệ thực vật dưới nước
|
|
TN 2
|
Tài nguyên du lịch
tự nhiên gắn với thủy văn
|
|
TN 2.1
|
Sông
|
|
TN2.1.1
|
Sông chính
|
|
TN2.1.2
|
Nhánh sông
|
|
TN2.1.3
|
Kênh rạch
|
|
TN 2.2
|
Suối
|
|
TN2.2.1
|
Suối tự nhiên
|
|
TN2.2.2
|
Suối/mỏ khoáng nóng
|
|
TN 2.3
|
Hồ
|
|
TN2.3.1
|
Hồ tự nhiên
|
|
TN2.3.2
|
Hồ nhân tạo
|
|
TN 2.4
|
Thác nước
|
|
TN 3
|
Tài nguyên du lịch
tự nhiên gắn với khí hậu, các yếu tố, đặc điểm tự nhiên khác
|
|
TN 3.1
|
Nhiệt độ mát mẻ ôn hòa
|
|
TN 3.2
|
Các hiện tượng thời
tiết đặc biệt
|
|
TN 3.3
|
Các hiện tượng thiên
nhiên kỳ thú
|
|
VH
|
Tài nguyên du lịch
văn hóa
|
|
VH1
|
Tài nguyên du lịch
văn hóa gắn với di tích lịch sử, khảo cổ, kiến trúc nghệ thuật
|
|
VH1.1
|
Tài nguyên du lịch
văn hóa gắn với di tích lịch sử
|
|
VH1.1.1
|
Di tích lưu niệm danh
nhân, anh hùng
|
|
VH1.1.2
|
Di tích lưu niệm sự kiện
lịch sử
|
|
VH1.2
|
Tài nguyên du lịch
văn hóa gắn với kiến trúc nghệ thuật
|
|
VH1.2.1
|
Di tích kiến trúc tôn
giáo, tín ngưỡng
|
|
VH1.2.2
|
Di tích kiến trúc quân sự
|
|
VH1.2.3
|
Di tích kiến trúc dân sự
|
|
VH1.3
|
Tài nguyên du lịch văn
hóa gắn với di tích khảo cổ
|
|
VH1.3.1
|
Di chỉ cư trú
|
|
VH1.3.2
|
Di chỉ mộ táng
|
|
VH1.3.3
|
Di tích, di chỉ hỗn hợp
cư trú
|
|
VH2
|
Tài nguyên du lịch
văn hóa gắn với giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội văn nghệ dân gian và các
giá trị văn hóa khác
|
|
VH2.1
|
Tài nguyên du lịch
văn hóa gắn với tập quán sinh hoạt
|
|
VH2.1.1
|
Chợ
|
|
VH2.1.2
|
Nhà ở
|
|
VH2.1.3
|
Đồ dùng/vật dụng tiêu biểu
trong sinh hoạt gia đình
|
|
VH2.1.4
|
Trang phục
|
|
VH2.1.5
|
Ẩm thực
|
|
VH2.1.6
|
Trò chơi dân gian
|
|
VH2.1.7
|
Lễ hội
|
|
VH2.1.8
|
Các giá trị văn hóa đời sống
khác
|
|
VH2.2
|
Tài nguyên du lịch
văn hóa gắn với tập quán sản xuất
|
|
VH2.2.1
|
Công cụ sản xuất
|
|
VH2.2.2
|
Phương thức sản xuất
|
|
VH2.2.3
|
Cánh đồng/ Ruộng bậc
thang/Trang trại/Miệt vườn/Đồi trồng/Nông trại
|
|
VH2.2.4
|
Làng nghề
|
|
VH2.2.5
|
Phương tiện giao thông, vận
chuyển
|
|
VH2.3
|
Tài nguyên du lịch
văn hóa gắn với sinh hoạt tín ngưỡng
|
|
VH2.3.1
|
Sinh hoạt tín ngưỡng gắn
với vòng đời (sinh đẻ, trưởng thành, hôn nhân, tang lễ)
|
|
VH2.3.2
|
Sinh hoạt tín ngưỡng gắn
với tôn giáo
|
|
VH2.3.3
|
Sinh hoạt tín ngưỡng gắn
với quan niệm sống
|
|
VH3
|
Tài nguyên du lịch
văn hóa gắn với văn học nghệ thuật
|
|
VH3.1
|
Tài nguyên du lịch
văn hóa gắn với văn học nghệ thuật
|
|
VH3.1.1
|
Ngôn ngữ, chữ viết, văn
học
|
|
VH3.1.2
|
Điêu khắc - hội họa
|
|
VH3.1.3
|
Văn nghệ dân gian (âm nhạc,
diễn xướng, vũ đạo, nhạc cụ, múa rối, ca trù)
|
|
VH3.1.4
|
Nghệ thuật sân khấu (tuồng,
chèo, cải lương, kịch nói, ca kịch, xiếc, giao hưởng, thực canh, kịch câm)
|
|
VH3.1.5
|
Tri thức dân gian (kinh
nghiệm sống dân gian)
|
|
VH4
|
Tài nguyên du lịch
là các công trình lao động sáng tạo của con người có thể sử dụng cho mục đích
du lịch
|
|
VH4.1
|
Các thiết chế văn
hóa mới có thể sử dụng cho mục đích du lịch
|
|
VH4.1.1
|
Bảo tàng
|
|
VH4.1.2
|
Rạp hát, nhà hát/Nhà văn
hoá/Cung văn hoá/Trung tâm văn hoá
|
|
VH4.1.3
|
Thư viện
|
|
VH4.1.4
|
Sân vận động/Cung thể
thao/Nhà thi đấu/Khu Liên hợp thể thao
|
|
VH4.2
|
Các công trình
công cộng có thể sử dụng cho mục đích du lịch
|
|
VH4.2.1
|
Quảng trường
|
|
VH4.2.2
|
Công trình kiến
trúc/không gian nghệ thuật công cộng/không gian sáng tạo văn hóa nghệ thuật
|
|
VH4.2.3
|
Công viên, vườn hoa/Vườn
thú; thảo cầm viên
|
|
VH4.2.4
|
Trung tâm triển lãm mỹ
thuật
|
|
VH4.2.5
|
Trung tâm thương mại lớn
|
|
VH4.2.6
|
Trung tâm y dược học cổ
truyền; chăm sóc sức khoẻ, làm đẹp
|
|
VH4.3
|
Các loại công trình
khác có thể sử dụng cho mục đích du lịch
|
|
VH4.3.1
|
Công trình công nghiệp
|
|
VH4.3.2
|
Công trình giao thông
|
|
VH4.3.3
|
Công trình thuỷ lợi
|
|
VH4.3.4
|
Khu vui chơi giải trí tổng
hợp, chuyên đề
|
|
VH4.3.5
|
Công trình xây dựng tạo
dấu ấn
|
|
VH4.3.6
|
Phim trường
|
PHỤ LỤC 2
HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÀI
NGUYÊN DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1736 /QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Tiêu chí, phương
pháp đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch
1.1. Tiêu chí đánh
giá tài nguyên du lịch
- Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định số
168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Du lịch: “Căn cứ kết quả điều tra, tài nguyên du lịch được
đánh giá về giá trị, sức chứa, mức độ hấp dẫn, phạm vi ảnh hưởng và khả năng
khai thác phục vụ phát triển du lịch”.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá tài nguyên du lịch được quy định
chi tiết tại Phụ lục 2.
1.2. Phương pháp
đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch
- Tài nguyên du lịch được
đánh giá theo từng tiêu chí và các yếu tố đánh giá cả định tính và định lượng,
được tổng hợp bằng số điểm đánh giá. Cụ thể:
Điểm đánh giá = điểm đánh giá giá trị (G) + điểm đánh giá mức
độ hấp dẫn (M) + điểm đánh giá sức chứa (S) + điểm đánh giá phạm vi ảnh hưởng
(P) + điểm đánh giá khả năng khai thác tài nguyên (K).
Kết quả đánh giá = G + M + S + P + K.
- Tổng điểm đánh giá tối đa theo thang điểm 100, trong đó: Điểm
đánh giá tối đa về mức độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch (30 điểm); Điểm đánh
giá tối đa về giá trị tài nguyên du lịch (10 điểm); Điểm đánh giá tối đa về sức
chứa tài nguyên du lịch (10 điểm); Điểm đánh giá tối đa về phạm vi của tài
nguyên du lịch (10 điểm); Điểm đánh giá tối đa về khả năng khai thác phục vụ
phát triển du lịch của tài nguyên du lịch (40 điểm).
- Tài nguyên du lịch được đánh giá theo 04 hạng: hạng 1 đạt từ
75 đến 100 điểm, tài nguyên du lịch được đánh giá rất cao, đặc biệt hấp dẫn, có
điều kiện khai thác và phát triển tối ưu; hạng 2 đạt từ 50 đến dưới 75 điểm,
tài nguyên du lịch được đánh giá cao, có mức độ hấp dẫn cao và điều kiện khai
thác tốt; hạng 3 đạt từ 25 đến dưới 50 điểm, tài nguyên du lịch được đánh giá ở
mức trung bình, có mức độ hấp dẫn và khả năng thu hút khách vừa phải; hạng 4 đạt
dưới 25 điểm, tài nguyên du lịch được đánh giá thấp, khó có khả năng khai thác,
phát triển du lịch.
- Tài nguyên du lịch được phân loại theo 02 loại: (i) Tài
nguyên du lịch cấp quốc gia; (ii) Tài nguyên du lịch cấp tỉnh. Tài nguyên du lịch
cấp quốc gia gồm các tài nguyên du lịch được đánh giá ở hạng 1. Tài nguyên du lịch
cấp tỉnh gồm các loại tài nguyên có kết quả đánh giá ở mức 2 và 3. Trong đó,
các tài nguyên ở hạng 2 có ưu thế hơn trong thu hút khách du lịch. Tài nguyên nằm
ở hạng 4 được đánh giá là chưa đủ sức hấp dẫn và điều kiện phù hợp để khai
thác, phát triển.
2. Bảng tiêu chí đánh giá:
|
Tiêu chí chính
|
Yếu tố đánh giá
|
|
- Giá trị
|
Các giá trị sử dụng của
tài nguyên; khả năng khai thác nhiều giá trị để phát triển các loại hình du lịch
|
|
- Sức chứa
|
Khả năng phục vụ/chứa
lượng khách mà không tổn hại môi trường trong 1 thời điểm
|
|
- Mức độ hấp dẫn
|
Được xếp hạng của các
tổ chức quốc tế/quốc gia
|
|
Tính độc đáo
|
|
Tính nguyên bản/nguyên
sơ
|
|
- Phạm vi ảnh hưởng
|
Thu hút khách du lịch
trong phạm vi quốc tế/quốc gia/vùng/tỉnh
|
|
- Khả năng khai
thác phục vụ phát triển du lịch
|
Các hình thức tiếp cận/khoảng
cách, thời gian di chuyển tới các đường quốc lộ, trung tâm đô thị
|
|
Thời gian khai thác
trong ngày/theo mùa
|
|
Phương thức khai thác
độc lập hoặc trong quần thể với các tài nguyên khác
|
|
Các quy định đặc
thù/chuyên ngành đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên
|
|
Các loại hình cơ sở vật
chất kỹ thuật, hạ tầng đã có gắn với tài nguyên
|
|
Mức độ bảo vệ, giữ
gìn tài nguyên và phát triển bền vững
|
PHỤ LỤC 3
THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT ĐỐI
VỚI TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN DU LỊCH VĂN HÓA
(Kèm theo Quyết định số 1736/QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Thang điểm đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên
|
Tiêu chí
|
Yếu tố đánh giá
|
Thang đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
|
1. Mức độ hấp dẫn
|
Được xếp hạng của các cơ
quan, tổ chức quốc tế/quốc gia
|
- Di sản thiên nhiên,
danh lam thắng cảnh, công viên địa chất toàn cầu, khu dự trữ sinh quyển của thế
giới/Di sản thế giới được UNESCO công nhận
|
10
|
|
- Danh thắng cấp quốc
gia đặc biệt
|
8
|
|
- Danh thắng cấp quốc
gia/VQG
|
6
|
|
- Danh thắng cấp tỉnh/KBTTN
|
4
|
|
- Chưa có xếp hạng
|
2
|
|
Tính độc đáo
|
- Hoàn toàn không có
TNDL tương tự
|
10
|
|
- Có một số ít tương tự
trên thế giới
|
8
|
|
- Có một số ít tương tự
trong khu vực
|
6
|
|
- Có một số ít tương tự
trong nước
|
4
|
|
- Có một số ít tương tự
trong tỉnh
|
2
|
|
Tính nguyên bản/nguyên sơ
|
- Còn nguyên vẹn/còn
hoang sơ
|
10
|
|
- Đã thay đổi/nâng cấp
|
8
|
|
- Đã cải tạo sửa chữa/đã
khai thác lâu năm
|
5
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
30
|
|
2. Giá trị
|
Có giá trị khai thác để
phát triển các loại hình du lịch
|
- Có khả năng khai thác
từ 3 giá trị trở lên
|
10
|
|
- Có khả năng khai thác
2 giá trị
|
6
|
|
- Có khả năng khai thác 1
giá trị
|
3
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
10
|
|
3. Sức chứa
|
Khả năng phục vụ/chứa lượng
khách mà không tổn hại môi trường
|
- Phục vụ được trên
1.500 lượt khách/ngày (sức chứa rất lớn)
|
10
|
|
- Phục vụ được 1.000 -
1.500 lượt khách/ngày (sức chứa lớn)
|
8
|
|
- Phục vụ được 500 -
1.000 lượt khách/ngày (sức chứa trung bình)
|
4
|
|
- Phục vụ được 200 - 500
lượt khách/ngày (sức chứa nhỏ)
|
2
|
|
- Phục vụ được dưới 200
lượt khách/ngày (sức chứa rất nhỏ)
|
1
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
10
|
|
4. Phạm vi ảnh hưởng
|
Thu hút khách
du lịch trong phạm vi quốc tế/quốc gia/vùng/tỉnh
|
- Thu hút khách du lịch
quốc tế (khách du lịch quốc tế chiếm ít nhất 10% tổng lượng khách)
|
10
|
|
- Thu hút khách du lịch
trên cả nước (khách du lịch nội địa từ các vùng miền chiếm ít nhất 30% tổng
lượng khách nội địa)
|
8
|
|
- Thu hút khách du lịch
trong vùng (khách du lịch nội địa từ các tỉnh trong vùng chiếm ít nhất 30% tổng
lượng khách nội địa)
|
6
|
|
- Thu hút khách du lịch
trong tỉnh (khách du lịch nội địa từ các địa bàn trong tỉnh chiếm ít nhất 30%
tổng lượng khách nội địa)
|
4
|
|
- Chỉ thu hút khách du lịch
trong xã hoặc chưa khai thác phục vụ khách
|
2
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
10
|
|
5. Khả năng khai thác
phục vụ phát triển du lịch
|
Khả năng tiếp cận
|
- Số lượng cách tiếp
cận
|
|
|
+ Tiếp cận được thông qua
5 cách: (đường hàng không; đường bộ; đường sông; đường biển; đường sắt); (đường
không, đường biển cách điểm tài nguyên không quá 30 km)
|
5
|
|
+ Tiếp cận được thông
qua 4 cách
|
4
|
|
+ Tiếp cận được thông
qua 3 cách
|
3
|
|
+ Tiếp cận được qua 2
cách
|
2
|
|
+ Tiếp cận được qua 1
cách
|
1
|
|
- Khoảng cách tới đường
quốc lộ, tỉnh lộ:
|
|
|
+ Dưới 10 km
|
5
|
|
+ Từ 10 - dưới 30 km
|
4
|
|
+ Từ 30 - dưới 60 km
|
3
|
|
+ Từ 60 - dưới 100 km
|
2
|
|
+ Trên 100 km
|
1
|
|
- Thời gian di chuyển
tới trung tâm đô thị gần nhất:
|
|
|
+ Dưới 1 giờ
|
3
|
|
+ Từ 1 - 2 giờ
|
2
|
|
+ Từ 2 - 4 giờ
|
1
|
|
- Khả năng khai
thác (thời gian/mùa)
|
- Thời gian mở cửa
trong ngày:
|
|
|
+ Mở cửa đón khách 3 buổi/ngày
|
3
|
|
+ Mở cửa đón khách 2 buổi/ngày
|
2
|
|
+ Mở cửa đón khách 1 buổi/ngày
|
1
|
|
- Số tháng có khả
năng khai thác trong năm:
|
|
|
+ Khai thác quanh năm
|
5
|
|
+ Khai thác theo mùa vụ
|
3
|
|
+ Khai thác một số ngày
nhất định trong năm
|
1
|
|
Phương thức khai thác
(khai thác độc lập/trong quần thể với các tài nguyên khác
|
- Trong quần thể quy mô
lớn/đã được xếp hạng
|
3
|
|
- Trong quần thể với 1-3
tài nguyên đơn lẻ khác
|
2
|
|
- Khai thác độc lập
|
1
|
|
Khả năng khai thác phụ
thuộc tính đặc thù
|
- Không có các quy định
cấm khai thác
|
3
|
|
- Có quy định nhưng
không ảnh hưởng nhiều đến mức độ khai thác
|
2
|
|
- Quy định chặt chẽ về
khai thác (gần khu vực quốc phòng, gần vùng lõi khu bảo tồn…)/có xung đột về
văn hóa…
|
1
|
|
Các loại hình cơ sở vật
chất kỹ thuật, hạ tầng đã có gắn với tài nguyên
|
- Hạ tầng cơ sở (Giao
thông nội bộ thuận lợi; hệ thống cấp điện, cấp nước, xử lý chất thải; mạng viễn
thông…)
|
|
|
+ Hạ tầng đầy đủ, đáp ứng
đủ yêu cầu khai thác
|
3
|
|
+ Hạ tầng đáp ứng khoảng
70% yêu cầu khai thác
|
2
|
|
+ Hạ tầng đáp ứng khoảng
50% yêu cầu khai thác
|
1
|
|
- Cơ sở vật chất kỹ
thuật: (Cơ sở lưu trú, nhà hàng, VCGT, Thể thao, Chăm sóc sức khỏe...)
|
|
|
+ Có cơ sở vật chất kỹ
thuật tại chỗ
|
3
|
|
+ Có cơ sở vật chất kỹ
thuật trong bán kính 5 km
|
2
|
|
+ Có cơ sở vật chất kỹ
thuật trong bán kính 5 km trở lên
|
1
|
|
- Cơ sở vật chất kỹ
thuật khác (nhà vệ sinh, biển chỉ dẫn, PCCC, thiết bị đảm bảo an toàn)
|
|
|
+ Có đầy đủ cơ sở vật chất
kỹ thuật khác
|
2
|
|
+ Có cơ sở vật chất kỹ
thuật khác nhưng không đầy đủ
|
1
|
|
+ Không có cơ sở vật chất
kỹ thuật khác
|
0
|
|
- Mức độ bảo vệ, giữ gìn
tài nguyên và phát triển bền vững
|
- Thực hiện tốt các
quy định, cam kết về bảo vệ, giữ gìn tài nguyên và phát triển bền vững
|
|
|
+ Thực hiện tốt các quy
định, cam kết của UNESCO; Luật BVMT; Luật đa dạng sinh học; có quy định riêng
về bảo tồn, bảo vệ tài nguyên và khuyến khích cộng đồng tham gia
|
5
|
|
+ Thực hiện các quy định,
cam kết của UNESCO; Luật BVMT; Luật đa dạng sinh học
|
4
|
|
+ Có thực hiện các quy định,
cam kết của UNESCO; Luật BVMT; Luật đa dạng sinh học, tuy nhiên vẫn còn xảy
ra tình trạng vi phạm gây ảnh hưởng nhỏ đến công tác bảo vệ, gìn giữ tài
nguyên
|
3
|
|
+ Chưa làm tốt công tác
bảo vệ môi trường, bảo vệ di sản làm cho môi trường và di sản bị tác động xấu
|
0
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
40
|
|
|
Tổng điểm đánh giá tối đa
|
100
|
2. Thang điểm đánh giá tài nguyên du lịch văn hóa gắn với di
tích lịch sử, kiến trúc, khảo cổ và các công trình lao động sáng tạo của con
người phục vụ mục đích du lịch
|
Tiêu chí
|
Yếu tố đánh giá
|
Thang đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
|
1. Mức độ hấp dẫn
|
Được xếp hạng của các cơ
quan, tổ chức quốc tế/quốc gia
|
- Di sản văn hóa thế giới
được UNESCO công nhận/công trình được các tổ chức quốc tế xếp hạng
|
10
|
|
- Di tích cấp quốc gia đặc
biệt/công trình đạt các giải thưởng trong nước
|
8
|
|
- Di tích cấp quốc gia
|
6
|
|
- Di tích cấp tỉnh
|
4
|
|
- Chưa có xếp hạng/không
có giải thưởng
|
2
|
|
Tính độc đáo
|
- Hoàn toàn không có
TNDL tương tự
|
10
|
|
- Có một số ít tương tự
trên thế giới
|
8
|
|
- Có một số ít tương tự
trong khu vực
|
6
|
|
- Có một số ít tương tự
trong nước
|
4
|
|
- Có một số ít tương tự
trong tỉnh
|
2
|
|
Tính nguyên bản/nguyên sơ
|
- Giữ được giá trị
nguyên gốc
|
10
|
|
- Đã được trùng tu, tôn
tạo
|
8
|
|
- Có xây dựng thêm các công
trình làm ảnh hưởng giá trị di tích
|
5
|
|
2. Giá trị
|
Có giá trị khai thác để
phát triển các loại hình du lịch
|
- Có khả năng khai thác
từ 3 giá trị trở lên
|
10
|
|
- Có khả năng khai thác
2 giá trị
|
6
|
|
- Có khả năng khai thác
1 giá trị
|
3
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
10
|
|
3. Sức chứa
|
Khả năng phục vụ/chứa lượng
khách mà không tổn hại môi trường
|
- Phục vụ được trên
1.500 lượt khách/ngày (sức chứa rất lớn)
|
10
|
|
- Phục vụ được 1.000 -
1.500 lượt khách/ngày (sức chứa lớn)
|
8
|
|
- Phục vụ được 500 - 1.000
lượt khách/ngày (sức chứa trung bình)
|
4
|
|
- Phục vụ được 200 - 500
lượt khách/ngày (sức chứa nhỏ)
|
2
|
|
- Phục vụ được dưới 200
lượt khách/ngày (sức chứa rất nhỏ)
|
1
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
10
|
|
4. Phạm vi ảnh hưởng
|
Thu hút khách du lịch trong
phạm vi quốc tế/quốc gia/vùng/tỉnh
|
- Thu hút khách du lịch
quốc tế (khách du lịch quốc tế chiếm ít nhất 10% tổng lượng khách)
|
10
|
|
- Thu hút khách du lịch
trên cả nước (khách du lịch nội địa từ các vùng miền chiếm ít nhất 30% tổng
lượng khách nội địa)
|
8
|
|
- Thu hút khách du lịch
trong vùng (khách du lịch nội địa từ các tỉnh trong vùng chiếm ít nhất 30% tổng
lượng khách nội địa)
|
6
|
|
- Thu hút khách du lịch
trong tỉnh (khách du lịch nội địa từ các địa bàn trong tỉnh chiếm ít nhất 30%
tổng lượng khách nội địa)
|
4
|
|
- Chỉ thu hút khách du lịch
trong xã/phường hoặc chưa khai thác phục vụ khách
|
2
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
10
|
|
5. Khả năng khai thác
phục vụ phát triển du lịch
|
Khả năng tiếp cận
|
- Số lượng cách tiếp
cận
|
|
|
+ Tiếp cận được thông
qua 5 cách (đường hàng không; đường bộ; đường sông; đường biển; đường sắt);
(đường không, đường biển cách điểm tài nguyên không quá 30 km)
|
5
|
|
+ Tiếp cận được thông
qua 4 cách
|
4
|
|
+ Tiếp cận được thông
qua 3 cách
|
3
|
|
+ Tiếp cận được qua 2
cách
|
2
|
|
+ Tiếp cận được qua 1
cách
|
1
|
|
- Khoảng cách tới đường
quốc lộ, tỉnh lộ:
|
|
|
+ Dưới 10 km
|
5
|
|
+ Từ 10 - dưới 30 km
|
4
|
|
+ Từ 30 - dưới 60 km
|
3
|
|
+ Từ 60 - dưới 100 km
|
2
|
|
+ Trên 100 km
|
1
|
|
- Thời gian di chuyển
tới trung tâm đô thị gần nhất:
|
|
|
+ Dưới 1 giờ
|
3
|
|
+ Từ 1 - 2 giờ
|
2
|
|
+ Từ 2 - 4 giờ
|
1
|
|
Khả năng khai thác (thời
gian/mùa)
|
- Thời gian mở cửa
trong ngày:
|
|
|
+ Mở cửa đón khách 3 buổi/ngày
|
3
|
|
+ Mở cửa đón khách 2 buổi/ngày
|
2
|
|
+ Mở cửa đón khách 1 buổi/ngày
|
1
|
|
- Số tháng có khả
năng khai thác trong năm:
|
|
|
+ Khai thác quanh năm
|
5
|
|
+ Khai thác theo mùa vụ
|
3
|
|
+ Khai thác một số ngày
nhất định trong năm
|
1
|
|
Phương thức khai thác (khai
thác độc lập/trong quần thể với các tài nguyên khác
|
- Trong quần thể quy mô
lớn/đã được xếp hạng
|
3
|
|
- Trong quần thể với 1-3
tài nguyên đơn lẻ khác
|
2
|
|
- Khai thác độc lập
|
1
|
|
Khả năng khai thác phụ
thuộc tính đặc thù
|
- Không có các quy định
cấm khai thác
|
3
|
|
- Có quy định nhưng
không ảnh hưởng nhiều đến mức độ khai thác
|
2
|
|
- Quy định chặt chẽ về
khai thác (gần khu vực quốc phòng, gần vùng lõi khu bảo tồn…)/có xung đột về
văn hóa…
|
1
|
|
Các loại hình cơ sở vật chất
kỹ thuật, hạ tầng đã có gắn với tài nguyên
|
- Hạ tầng cơ sở (Giao
thông nội bộ thuận lợi; hệ thống cấp điện, cấp nước, xử lý chất thải; mạng viễn
thông…)
|
|
|
+ Hạ tầng đầy đủ, đáp ứng
đủ yêu cầu khai thác
|
3
|
|
+ Hạ tầng đáp ứng khoảng
70% yêu cầu khai thác
|
2
|
|
+ Hạ tầng đáp ứng khoảng
50% yêu cầu khai thác
|
1
|
|
- Cơ sở vật chất kỹ
thuật: (Cơ sở lưu trú, nhà hàng, VCGT, Thể thao, Chăm sóc sức khỏe...)
|
|
|
+ Có cơ sở vật chất kỹ
thuật tại chỗ
|
3
|
|
+ Có cơ sở vật chất kỹ
thuật trong bán kính 5 km
|
2
|
|
+ Có cơ sở vật chất kỹ
thuật trong bán kính 5 km trở lên
|
1
|
|
- Cơ sở vật chất kỹ
thuật khác (nhà vệ sinh, biển chỉ dẫn, PCCC, thiết bị đảm bảo an toàn)
|
|
|
+ Có đầy đủ cơ sở vật chất
kỹ thuật khác
|
2
|
|
+ Có cơ sở vật chất kỹ
thuật khác nhưng không đầy đủ
|
1
|
|
+ Không có cơ sở vật chất
kỹ thuật khác
|
0
|
|
Mức độ bảo vệ, giữ gìn
tài nguyên và phát triển bền vững
|
- Thực hiện tốt các quy
định, cam kết của UNESCO; Luật BVMT; Luật đa dạng sinh học; có quy định riêng
về bảo tồn, bảo vệ tài nguyên và khuyến khích cộng đồng tham gia
|
5
|
|
- Thực hiện các quy định,
cam kết của UNESCO; Luật BVMT; Luật đa dạng sinh học
|
4
|
|
- Có thực hiện các quy định,
cam kết của UNESCO; Luật BVMT; Luật đa dạng sinh học, tuy nhiên vẫn còn xảy ra
tình trạng vi phạm gây ảnh hưởng nhỏ đến công tác bảo vệ, gìn giữ tài nguyên
|
3
|
|
- Chưa làm tốt công tác
bảo vệ môi trường, bảo vệ di sản làm cho môi trường và di sản bị tác động xấu
|
0
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
40
|
|
|
Tổng điểm đánh giá tối đa
|
100
|
3. Thang điểm đánh giá tài nguyên du lịch văn hóa gắn với giá
trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác
|
Tiêu chí
|
Yếu tố đánh giá
|
Thang đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
|
1. Mức độ hấp dẫn
|
Được xếp hạng của các cơ
quan, tổ chức quốc tế/quốc gia
|
- Di sản văn hóa phi vật
thể nằm trong danh mục được UNESCO ghi danh
|
10
|
|
- Di sản văn hóa phi vật
thể trong danh mục quốc gia
|
7
|
|
- Chưa được ghi danh
|
2
|
|
Tính độc đáo
|
- Hoàn toàn không có
TNDL tương tự
|
10
|
|
- Có một số ít tương tự
trên thế giới
|
8
|
|
- Có một số ít tương tự
trong khu vực
|
6
|
|
- Có một số ít tương tự
trong nước
|
4
|
|
- Có một số ít tương tự
trong tỉnh
|
2
|
|
Tính nguyên bản
|
- Còn thực hành giá trị
gốc
|
10
|
|
- Đã thay đổi/nâng cấp
|
8
|
|
- Đã thay đổi, cải tiến
để khai thác lâu năm
|
5
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
30
|
|
2. Giá trị
|
- Có giá trị khai thác để
phát triển các loại hình du lịch
|
- Có khả năng khai thác
từ 3 giá trị trở lên
|
10
|
|
- Có khả năng khai thác
2 giá trị
|
6
|
|
- Có khả năng khai thác
1 giá trị
|
3
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
10
|
|
3. Sức chứa
|
Khả năng phục vụ/lượt trải
nghiệm
|
- Phục vụ được trên
1.000 lượt khách/ngày (sức chứa rất lớn)
|
10
|
|
- Phục vụ được 500 -
1.000 lượt khách/ngày (sức chứa lớn)
|
8
|
|
- Phục vụ được 100 - 500
lượt khách/ngày (sức chứa trung bình)
|
4
|
|
- Phục vụ được 50 - 100
lượt khách/ngày (sức chứa nhỏ)
|
2
|
|
- Phục vụ được dưới 50
lượt khách/ngày (sức chứa rất nhỏ)
|
1
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
10
|
|
4. Phạm vi ảnh hưởng
|
Thu hút khách du lịch
trong phạm vi quốc tế/quốc gia/vùng/tỉnh
|
- Thu hút khách du lịch
quốc tế (khách du lịch quốc tế chiếm ít nhất 10% tổng lượng khách)
|
10
|
|
- Thu hút khách du lịch
trên cả nước (khách du lịch nội địa từ các vùng miền chiếm ít nhất 30% tổng
lượng khách nội địa)
|
8
|
|
- Thu hút khách du lịch
trong vùng (khách du lịch nội địa từ các tỉnh trong vùng chiếm ít nhất 30% tổng
lượng khách nội địa)
|
6
|
|
- Thu hút khách du lịch
trong tỉnh (khách du lịch nội địa từ các địa bàn trong tỉnh chiếm ít nhất 30%
tổng lượng khách nội địa)
|
4
|
|
- Chỉ thu hút khách du lịch
trong xã/phường hoặc chưa khai thác phục vụ khách
|
2
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
10
|
|
5. Khả năng khai thác
phục vụ phát triển du lịch
|
Khả năng tiếp cận
|
- Số lượng cách tiếp
cận
|
|
|
+ Tiếp cận được thông
qua 5 cách (đường hàng không; đường bộ; đường sông; đường biển; đường sắt);
(đường không, đường biển cách điểm tài nguyên không quá 30 km)
|
5
|
|
+ Tiếp cận được thông
qua 4 cách
|
4
|
|
+ Tiếp cận được thông
qua 3 cách
|
3
|
|
+ Tiếp cận được qua 2
cách
|
2
|
|
+ Tiếp cận được qua 1
cách
|
1
|
|
- Khoảng cách tới đường
quốc lộ, tỉnh lộ:
|
|
|
+ Dưới 10 km
|
5
|
|
+ Từ 10 - dưới 30 km
|
4
|
|
+ Từ 30 - dưới 60 km
|
3
|
|
+ Từ 60 - dưới 100 km
|
2
|
|
+ Trên 100 km
|
1
|
|
- Thời gian di chuyển
tới trung tâm đô thị gần nhất:
|
|
|
+ Dưới 1 giờ
|
3
|
|
+ Từ 1 - 2 giờ
|
2
|
|
+ Từ 2 - 4 giờ
|
1
|
|
Khả năng khai thác (thời
gian/mùa)
|
- Thời gian mở cửa
trong ngày:
|
|
|
+ Mở cửa đón khách 3 buổi/ngày
|
3
|
|
+ Mở cửa đón khách 2 buổi/ngày
|
2
|
|
+ Mở cửa đón khách 1 buổi/ngày
|
1
|
|
- Số tháng có khả
năng khai thác trong năm:
|
|
|
+ Khai thác quanh năm
|
5
|
|
+ Khai thác theo mùa vụ
|
3
|
|
+ Khai thác một số ngày
nhất định trong năm
|
1
|
|
Phương thức khai thác (khai
thác độc lập/trong quần thể với các tài nguyên khác
|
- Trong quần thể quy mô
lớn/đã được xếp hạng
|
3
|
|
- Trong quần thể với 1-3
tài nguyên đơn lẻ khác
|
2
|
|
- Khai thác độc lập
|
1
|
|
Khả năng khai thác phụ
thuộc tính đặc thù
|
- Không có các quy định cấm
khai thác
|
3
|
|
- Có quy định nhưng
không ảnh hưởng nhiều đến mức độ khai thác
|
2
|
|
- Quy định chặt chẽ về
khai thác (gần khu vực quốc phòng, gần vùng lõi khu bảo tồn…)/có xung đột về
văn hóa…
|
1
|
|
Các loại hình cơ sở vật
chất kỹ thuật, hạ tầng đã có gắn với tài nguyên
|
- Hạ tầng cơ sở (Giao
thông nội bộ thuận lợi; hệ thống cấp điện, cấp nước, xử lý chất thải; mạng viễn
thông…)
|
|
|
+ Hạ tầng đầy đủ, đáp ứng
đủ yêu cầu khai thác
|
3
|
|
+ Hạ tầng đáp ứng khoảng
70% yêu cầu khai thác
|
2
|
|
+ Hạ tầng đáp ứng khoảng
50% yêu cầu khai thác
|
1
|
|
- Cơ sở vật chất kỹ
thuật: (Cơ sở lưu trú, nhà hàng, VCGT, Thể thao, Chăm sóc sức khỏe...)
|
|
|
+ Có cơ sở vật chất kỹ
thuật tại chỗ
|
3
|
|
+ Có cơ sở vật chất kỹ
thuật trong bán kính 5 km
|
2
|
|
+ Có cơ sở vật chất kỹ
thuật trong bán kính 5 km trở lên
|
1
|
|
- Cơ sở vật chất kỹ
thuật khác (nhà vệ sinh, biển chỉ dẫn, PCCC, thiết bị đảm bảo an toàn)
|
|
|
+ Có đầy đủ cơ sở vật chất
kỹ thuật khác
|
2
|
|
+ Có cơ sở vật chất kỹ
thuật khác nhưng không đầy đủ
|
1
|
|
+ Không có cơ sở vật chất
kỹ thuật khác
|
0
|
|
Mức độ bảo vệ, giữ gìn
tài nguyên và phát triển bền vững
|
- Thực hiện tốt các quy
định, cam kết của UNESCO; Luật BVMT; Luật đa dạng sinh học; Luật Di sản văn hóa;
có quy định riêng về bảo tồn, bảo vệ tài nguyên và khuyến khích cộng đồng
tham gia
|
5
|
|
- Thực hiện các quy định,
cam kết của UNESCO; Luật BVMT; Luật đa dạng sinh học; Luật Di sản văn hóa
|
4
|
|
- Có thực hiện các quy định,
cam kết của UNESCO; Luật BVMT; Luật đa dạng sinh học; Luật Di sản văn hóa;
tuy nhiên vẫn còn xảy ra tình trạng vi phạm gây ảnh hưởng nhỏ đến công tác bảo
vệ, gìn giữ tài nguyên
|
3
|
|
- Chưa làm tốt công tác
bảo vệ môi trường, bảo vệ di sản làm cho môi trường và di sản bị tác động xấu
|
0
|
|
Điểm đánh giá tối đa
|
40
|
|
|
Tổng điểm đánh giá tối đa
|
100
|
PHỤ LỤC 4
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN ĐIỀU
TRA TÀI NGUYÊN DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1736/QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH
|
|
Phiếu ĐTTNDL
|
|
Mã đơn vị điều tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Mã đơn vị hành chính + Mã tài nguyên + Tên viết tắt của tài
nguyên)
PHIẾU ĐIỀU TRA THÔNG TIN TÀI NGUYÊN
DU LỊCH (PHẦN A)
Sử dụng chung cho tất cả các loại tài nguyên du lịch
(Thời điểm cung cấp thông tin…….Thời điểm bổ sung thông
tin…..)
I. CÁC NỘI DUNG THÔNG TIN CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN
1. Tên gọi:...............................................................................................................
2. Vị trí tài nguyên:
- Thôn, ấp (bản, tổ)..................................................................................................
- Xã/phường/đặc khu (nếu
có):................................................................................
- Mã xã/phường/đặc khu (nếu
có):..........................................................................
- Tỉnh/thành phố:.....................................................................................................
- Mã tỉnh/thành phố:................................................................................................
- Tọa độ:…………………………………………………………………………..
3. Phạm vi, ranh giới:............................................................................................
4. Diện tích:............................................................................................................
5. Chủ thể quản lý và sử
dụng
- Chủ thể quản
lý…………………………………………………………….........
- Chủ thể sử dụng (nếu cùng chủ thể quản lý thì ghi
NT)…………………...........
6. Thời gian hình
thành, phát hiện và khai thác (nếu có)
- Thời gian hình thành: Ngày ...... tháng ....... năm........
- Thời gian phát hiện: Ngày ...... tháng ....... năm........
- Thời gian khai thác: Ngày ...... tháng ....... năm........
7. Khả năng tiếp cận
7.1. Khả năng tiếp cận tài nguyên theo (đánh số phương án trả
lời đối với các câu hỏi tích chọn,): [1] Đường bộ; [2] Đường sắt; [3] Đường
hàng không (cách không quá 30 km); [4] Đường sông (cách không quá 30 km); [5]
Đường biển (cách không quá 30 km).
7.2. Khoảng cách tới đường quốc lộ (từ trung tâm tài nguyên):
......................... km
7.3. Thời gian di chuyển tới trung tâm đô thị gần nhất:
................... giờ
8. Đặc điểm, tính chất của tài nguyên (mô tả các đặc điểm nổi bật, riêng biệt của tài
nguyên)……………………………………………………………………………
9. Các giá trị của tài nguyên có thể khai thác cho phát triển
du lịch (đánh số phương án trả lời đối với
các câu hỏi tích chọn, kèm theo miêu tả (nếu có)): [1] Giá trị địa chất; [2] Giá trị lịch sử; [3] Giá trị kiến
trúc; [4] Giá trị thẩm mỹ/cảnh quan; [5] Giá trị quý hiếm/độc đáo; [6] Giá trị
đại diện; [7] Giá trị khoa học; [8] Giá trị linh thiêng; [9] Khác.
10. Được ghi danh, xếp hạng, công nhận bởi các cơ quan, tổ chức
trong nước/quốc tế (đánh số phương án trả
lời đối với các câu hỏi tích chọn và gửi kèm văn bản minh chứng)
[1] Di sản thiên nhiên,
danh lam thắng cảnh, công viên địa chất toàn cầu, khu dự trữ sinh quyển của thế
giới; [2] Di sản văn hoá thế giới; [3] Di tích lịch sử - danh lam thắng cảnh cấp
quốc gia đặc biệt; [4] Di tích lịch sử - danh lam thắng cảnh cấp quốc gia/vườn
quốc gia; [5] Di tích lịch sử - danh lam thắng cảnh cấp tỉnh/khu bảo tồn tự
nhiên; [6] Di tích lịch sử - danh lam thắng cảnh được đưa vào danh mục kiểm kê;
[7] Chưa xếp hạng
11. Thuộc nhóm/quần thể tài nguyên/quần thể địa danh (đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn và
gửi kèm theo miêu tả (nếu có))
[1] Rừng (đặc dụng, phòng
hộ, sản xuất).
[2]
Quần thể di tích/danh thắng
[3] Loại khác
- Tên nhóm/quần thể tài
nguyên/quần thể địa danh: .................................................
|
- Mã nhóm/quần thể tài nguyên/quần thể địa danh:
|
|
|
12. Hình ảnh, video cụ thể về tài nguyên du lịch
(sử dụng để minh họa cho đơn vị tài nguyên được điều tra)…………………………………………………
13. Bản đồ gắn với tài nguyên du lịch (nếu có): ………………………………..
II. THÔNG TIN VỀ HIỆN
TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN DU LỊCH.
1. Tình trạng tài nguyên (đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn và gửi kèm theo miêu tả (nếu
có))
[1] Còn nguyên vẹn/còn
hoang sơ
[2]
Đã thay đổi/nâng cấp
[3] Đã cải tạo sửa chữa/đã
sử dụng lâu năm
Ghi chú/mô tả:………………………………………………………………..........
2. Tình trạng khai thác tài nguyên: (đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn)
[1] Đã khai thác
[2] Chưa khai thác
Nếu đã được khai thác, bổ
sung thông tin:
- Lượng khách đến: ........................lượt/ năm
- Khách đến theo số liệu được xác nhận trong năm gần nhất có tỷ
trọng là:
[3] Khách trong địa bàn xã/phường: ……………khách, chiếm..............
%/tổng
[4] Khách trong địa bàn tỉnh, thành phố: ……………khách,chiếm...............
%/tổng
[5] Khách từ các tỉnh khác trong vùng: ……………khách, chiếm
.................%/tổng
[6] Từ các tỉnh khác trên cả nước: ……………khách, chiếm
...............%/tổng
[7] Khách quốc tế: ……………khách, chiếm .....................%/tổng
3. Thời gian khai thác (đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn)
[1] Khai thác quanh năm;
[2] Khai thác theo mùa vụ: [3] Khai thác một số ngày nhất định trong năm: Thời
gian mở cửa trong ngày (nếu có)
4. Mức độ khai thác, sử dụng: [1] Thường xuyên; [2] Ít; [3] Rất ít
5. Phương thức khai thác (đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn)
[1] Độc lập
[2] Trong quần thể quy mô lớn/đã được xếp hạng
[3] Trong quần thể với 1-3
tài nguyên đơn lẻ khác (cụ thể: ...................)
6. Thông tin về các loại
hình du lịch đang được khai thác
- Các loại hình du lịch đang được khai thác:……………………………………….
- Thời gian mở cửa hàng ngày cho khách (giờ)…………………………………….
- Thời lượng mỗi chuyến tham quan (giờ)………………………… ……………...
- Ước lượng theo ngưỡng chịu tải số lượng khách tối đa/ngày
(khách)…………….
7. Các quy định khai thác (đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn)
[1] Không có các quy định cấm khai thác
[2] Có quy định nhưng không ảnh hưởng nhiều đến mức độ khai
thác. Cụ thể loại văn bản:……………………………………………………………………………
[3] Quy định chặt chẽ về khai thác (gần khu vực quốc phòng, gần
vùng lõi khu bảo tồn…)/có xung đột về văn hóa. Cụ thể loại văn bản:………………………….
8. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn:
[1] Có cơ sở lưu trú, nhà
hàng trong phạm vi ranh giới tài nguyên. Mô tả số liệu cụ thể:……………………………………………………………………………...
[2] Có cơ sở lưu trú, nhà hàng trong bán kính: ..........km.
[3] Có nhà vệ sinh, biển chỉ dẫn, PCCC…trong phạm vi ranh giới
tài nguyên hoặc gần tài nguyên. Mô tả số liệu cụ thể:……………………………………………….
[4] Các cơ sở vật chất kỹ thuật khác…trong phạm vi ranh giới tài
nguyên hoặc gần tài nguyên. Mô tả cụ thể:………………………………………………………
9. Hạ tầng cơ sở (Giao
thông nội bộ thuận lợi; hệ thống cấp điện, cấp nước, xử lý chất thải; mạng viễn
thông…)( đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn)
[1] Hạ tầng đầy đủ, đáp ứng đủ yêu cầu khai thác. Mô tả số liệu
cụ thể:………….
[2] Hạ tầng đáp ứng khoảng 70% yêu cầu khai thác. Mô tả số liệu
cụ thể:……….
[3] Hạ tầng đáp ứng khoảng 50% yêu cầu khai thác. Mô tả số liệu
cụ thể:……….
10. Hiện trạng quy hoạch (đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn)
[1] Đã được đưa vào/ lập quy hoạch phát triển du lịch. Cụ thể
tên Quy hoạch:…….
[2] Chưa đưa vào/ lập quy hoạch phát triển du lịch
11. Hiện trạng môi trường (đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn)
[1] Không khí/nước/đất: [1] Chưa ô nhiễm
[2] Có dấu hiệu ô nhiễm/Ô nhiễm
[2] Văn hoá: [1] Có tệ nạn [2] Không có tệ nạn
[3] Có dấu hiệu biến đổi văn hoá truyền thống
12. Hiện trạng bảo vệ và gìn giữ tài nguyên (đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn và
gửi kèm văn bản minh chứng)
[1] Triển khai các quy định, cam kết của UNESCO. Cụ thể:…………………………
[2] Triển khai Luật BVMT; Luật đa dạng sinh học. Cụ thể:………………………….
[3] Có quy định của địa phương. Số và loại văn bản:……………………………
[4] Có quy định của đơn vị quản lý của khu, điểm chứa tài nguyên
du lịch. Số và loại văn bản:………………………………………………………………………………..
[5] Các hoạt động chính về bảo vệ, gìn giữ tài nguyên. Mô tả các
loại hoạt động:……..
[6] Có ít/nhiều tình trạng vi phạm gây ảnh hưởng đến công tác bảo
vệ, gìn giữ tài nguyên. Cụ thể:………………………………………………………………………..
[7] Hoàn toàn không để xảy ra tình trạng vi phạm gây ảnh hưởng đến
công tác bảo vệ, gìn giữ tài nguyên
13. Các thông tin khác mô tả hiện trạng khai thác và sử dụng tài
nguyên:……
PHIẾU ĐIỀU TRA THÔNG TIN ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN DU LỊCH (PHẦN
B)
(Sử dụng cho từng mã tài nguyên du lịch cụ thể)
III. THÔNG TIN CỤ THỂ
VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
|
1. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLTN GẮN VỚI ĐỊA HÌNH NÚI CAO
Sử dụng cho các mã TN1.1.1, TN1.1.2, TN1.1.3, TN1.1.4
(Đỉnh núi cao; Sống núi cao, sườn núi; Đèo; Hẻm vực)
1. Loại tài nguyên
Loại: [1] Đỉnh núi
[2] Sống núi cao, sườn núi [3] Đèo [4] Hẻm vực
2. Độ cao/độ sâu (m)………………………………………………………………………
3. Cảnh quan gắn kèm:…………………….. ……………………..……………………..
4. Chiều dài (m)
........................(đối với đèo)
5. Một số thông tin khác về tài nguyên du lịch (nếu có)…………….
|
|
2. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLTN GẮN VỚI ĐỊA HÌNH NÚI CAO
Sử dụng cho mã TN1.1.5
(Thung lũng; Thảo nguyên)
1. Loại tài nguyên
[1] Thung
lũng
[2] Thảo nguyên
2. Cao so với mặt nước
biển:…………………. ……………………..…………..………
3. Diện tích: ……………………..……………………..……………………..…………..
4. Cảnh quan gắn kèm:…………………….. ……………………..…………………….
5. Khí hậu của địa bàn: ……………………..……………………..…………………….
6. Các hình thái nông nghiệp (nếu có): ………………..……………………..………….
7. Hệ sinh thái, các loại thực vật (thảm cỏ, rừng hoa, sông
suối…) gắn liền: . . . . . . . .
8. Khả năng thay đổi cảnh quan sinh thái/nông nghiệp theo
mùa: . . . . . . . . …………..
9. Một số thông tin khác về tài nguyên du lịch (nếu có)……………. ……………………
|
|
3. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLTN GẮN VỚI BIỂN ĐẢO
Sử dụng cho mã TN 1.2.1
(Bãi biển)
1. Chiều rộng của bãi (m)..........
; Diện tích của bãi: .................. (m2)
2. Độ dốc của bãi (%):.............;
Chiều cao trung bình của sóng (m):.........
3. Nền đáy của bãi: [1]
Cát [2] Sỏi [3] Cuội
[4] Sét [5] Bùn
4. Loại bãi cát: [1] Cát
vàng [2] Cát trắng mịn [3]
Cát đen
5. Màu nước: [1] Nước đục
[2] Nước trong xanh
6. Nhiệt độ nước biển bình quân vào những ngày hè:
.................. (ºC)
7. Nhiệt độ không khí bình quân ngày hè: ....................
(ºC)
8. Tốc độ dòng chảy (m/s): ........................;
9. Tốc độ gió (m/s): .........................................
10. Hải sản biển: [1]
Phong phú, đa dạng [2]
Rất ít
[3]
Không có
11. Các loài động vật gây hại (cá mập, sứa,.......)
[1] Không có
[2] Có
Tên
loài: ............................................................
12. Các loài thực vật
gây hại (Tảo, nấm có độc tố,..........)
[1] Không có
[2] Có
Tên
loài:..............................................................
% diện tích thực vật nước
trong phạm vi 100km cách bờ:
..................................................
13. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có)……………………………………
|
|
4. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLTN GẮN VỚI BIỂN ĐẢO
Sử dụng cho mã TN 1.2.2
(Đảo)
1. Diện tích của đảo: ................ (m2)
2. Khoảng cách với đất liền: ............................ (km)
3. Có bãi biển hay không trên đảo: [1]
Có [2] Không
Nếu có, xin cung cấp
thông tin về bãi biển
4. Chiều rộng của bãi (m)..........
; Diện tích của bãi: ................(m2)
5. Độ dốc của bãi (%):.............;
Chiều cao trung bình của sóng (m):.........
6. Nền đáy của bãi: [1]
Cát [2] Sỏi [3] Cuội
[4] Sét [5] Bùn
7. Loại bãi cát: [1] Cát
vàng [2] Cát trắng mịn [3] Cát đen
8. Màu nước: [1] Nước đục
[2] Nước trong xanh
9. Nhiệt độ nước biển bình quân vào những ngày hè: ..................(ºC)
10. Nhiệt độ không khí bình quân ngày hè: ............................. (ºC)
11. Tốc độ dòng chảy
(m/s): .......................;
12. Tốc độ gió (m/s):
.........................................
13. Hải sản biển: [1]
Phong phú, đa dạng [2] Rất ít
[3] Không có
14. Các loài động vật gây hại (cá mập, sứa,.....)
[1] Không có
[2] Có
Tên
loài: ............................................................................................
15. Các loài thực vật
gây hại (Tảo, nấm có độc tố,......)
[1] Không có
[2] Có
Tên
loài:.............................................................................................
% diện tích thực vật nước
trong phạm vi 100km cách bờ: ................................................
16. Có dân cư trên đảo không: [1]Có
[2] Không
Nếu có: số lượng dân cư
là bao nhiêu….................... (người)
17. Một số thông tin khác về tài nguyên du lịch (nếu có)……………………………….
|
|
5. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLTN GẮN VỚI BIỂN ĐẢO
Sử dụng cho các mã TN 1.2.3, 1.2.4, 1.2.5
(Đầm; Vịnh; Vũng)
1. Diện tích mặt nước: .................
m2(ha)
2. Đặc điểm cấu thành
[1] Có đảo [2]
Có sự đa dạng sinh học [3] Có thảm thực vật bao quanh
[1] Có bãi tắm
[2] Có các bản dân tộc quanh hồ/đầm/vịnh [3] Có ghềnh đá
3. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có)……………………………………
|
|
6. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLTN GẮN VỚI BIỂN ĐẢO
Sử dụng cho các mã TN 1.2.6
(Ghềnh, Vách, Bãi đá, sỏi; Phá)
1. Diện tích: ...........
m2
2. Đặc điểm cấu thành
[1] Đá xếp
[2] Sỏi đá [3] Cuội [4] Thảm rêu
[5] Vách đá
4. Các đặc điểm liên
quan
[1] Gắn liền với bãi tắm
[2] Gắn liền với cảnh quan biển, đảo
[3]
Khác:…………………………………………………………………………………...
3. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có)……………………………………..
|
|
7. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN GẮN VỚI ĐỊA CHẤT, ĐỊA MẠO
Sử dụng cho các mã TN 1.3.1, 1.3.2, 1.3.3
(Địa hình Karst, Miệng núi lửa, Công viên địa chất)
1. Loại địa hình Karst
[1] Dạng địa hình Karst
trên mặt [2] Dạng địa
hình Karst ngầm
2. Nếu là Miệng núi lửa
+ Diện tích
(m2)……………………………………………………………………………
+ Có/không tàn tích núi
lửa…………………………………………………………………
+ Cảnh quan gắn kèm………………………………………………………………………
+ Một số thông tin khác
về tài nguyên du lịch (nếu
có):........................................................
3. Nếu là Công viên địa
chất
- Diện tích
(m2)…………………………………………………………………………….
- Đã tham gia mạng lưới
CVĐC toàn cầu: [1] Chưa tham gia [2] Đã tham gia
- Hệ sinh
thái……………………………………………………………………………….
- Loại di sản địa chất……………………………………………………………………….
4. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):...................................................
|
|
8. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN GẮN VỚI ĐỊA CHẤT, ĐỊA MẠO
Sử dụng cho mã TN 1.3.5
(Hang Động)
1. Thể tích hang: ................
(m3);
2. Tổng chiều dài hang: ...............
(m)
3. Cửa hang: rộng .......
(m); cao............. (m)
4. Loại hang:
[1] Hang sáng [2]
Hang tối [3] Hang có ánh sáng lờ mờ [4] Hang khô [5] Hang ẩm
ướt
5. Đặc điểm hang:
[1] Không có thạch nhũ
[2] Có thạch nhũ, nhũ đá đẹp [3] Có sông, hồ ngầm
6. Tính chất hang:
[1] Có thể đưa khách vào
được [2] Không thể đưa khách vào được [3] Có đường thông gió
7. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có)…………………………………….
|
|
9. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN GẮN VỚI ĐỊA CHẤT, ĐỊA MẠO
Sử dụng cho mã TN 1.3.6
(Cồn/Cồn cát/Cù lao/Bãi nổi)
1. Thuộc loại: [1] Cồn
[2] Cồn cát [3] Cù lao [4] Bãi nổi
2. Diện tích: ..............
(m3);
3. Tổng chiều dài:
................ (m)
4. Điểm cao nhất so với mặt biển: .................................. (m)
5. Đặc điểm cảnh quan:
[1] Cồn nhấp nhô lượn
sóng [2] Có hệ sinh thái [3] Có
sinh hoạt đô thị
6. Đặc điểm cảnh quan
gắn kèm: ………………………………………………………
5. Có thay đổi theo
mùa:
[1] Biến đổi hình
dáng [2] Thay đổi cảnh quan sinh thái [3] Ngập nước
theo mùa
6. Có hình thành hiệu
ứng ánh sáng tạo sức hấp dẫn về cảnh quan
[1]Bình
minh [2] Hoàng hôn
7. Một số thông tin khác
về tài nguyên du lịch (nếu có)…………………………………..
|
|
10. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN TỰ NHIÊN GẮN VỚI CÁC HỆ SINH THÁI
Sử dụng cho các mã TNDL TN 1.4.1, 1.4.2, 1.4.3, 1.4.4
(Hệ động, thực vật trên cạn/ Hệ động, thực vật dưới nước)
1. Loại rừng
[1] Rừng đặc dụng
[2] Rừng phòng hộ [3] Rừng sản xuất
Nếu là rừng đặc dụng,
tài nguyên là:
[1] Vườn quốc gia; [2]
Khu dự trữ thiên nhiên; [3]Khu bảo tồn loài - sinh cảnh; [4] Khu bảo vệ cảnh
quan; [5] Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, vườn thực vật
2. Diện tích có thể
khai thác phát triển du lịch:
........................... (ha)
3. Về thực vật có: ................ họ; ......................chi;
............. loài bậc cao, trong đó:
Thực vật quý hiếm:
............... (loài); được ghi trong sách đỏ VN: ............ (loài)
Tên loài:
..........................................................................................................
Số lượng:
..................(cây)
4. Về động vật có: ................ bộ; ......................họ;
........... giống; ............loài, trong đó:
- Động vật quý hiếm: ......... (loài); được ghi trong sách đỏ
VN: ................ (loài)
- Thực vật quý hiếm được ghi trong sách đỏ VN:
- Tên loài:
.....................................................................................
……………………………
- Số lượng: .................................... (con)
5. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có)……………………..….………….
|
|
11. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN - SÔNG
Sử dụng cho các mã TNDL TN 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3
(Sông chính, Nhánh sông, Kênh rạch)
1. Chất lượng nước
[1] Nước Đục
[2]Trong
[3] Có bồi
lắng phù sa
2. Chiều dài:
.................m;
3. Chiều rộng đoạn rộng nhất:…………(m), đoạn hẹp nhất: ................ (m)
4. Chiều sâu: ................
m;
5. Đặc điểm dòng chảy: [1]
Chảy xiết [2] Chảy
hiền hòa
6. Đặc điểm gắn liền
[1] Gắn với làng quê trù
phú [2] Gắn với cảnh quan đẹp [3] Có thảm thực vật
bao quanh
7. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có)…………….
……………………
|
|
12. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN - SUỐI
Sử dụng cho mã TNDL TN 2.2.1
(Suối tự nhiên)
1. Chiều dài: (m)
2. Chiều rộng đoạn rộng nhất:…………(m), đoạn hẹp nhất: ................ (m)
3. Đặc điểm màu nước: …………………………………………………..
4. Dòng chảy: [1] Chảy xiết
[2] Chảy hiền hòa [3] Chảy qua nhiều đoạn có đá, ghềnh
5. Cảnh quan gắn liền: [1]
Gắn với khu vực tự nhiên [2] Gắn với làng quê trù phú
[3] Gắn với thác nước
[4] Có thảm thực vật bao quanh [5] Gắn với cảnh quan đẹp khác
6. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có)…………….
………………………
|
|
13. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN
Sử dụng cho mã TN 2.2.2
(Suối/mỏ khoáng)
1. Nhiệt độ nước cao nhất:...................
(ºC), thấp nhất: .................(ºC)
2. Trữ lượng nước: .......................
m3
3. Đặc điểm màu nước:
……………………..
|
|
4. Mùi vị:
[1]
Không mùi
[2]
Có mùi
5. Cảnh quan gắn liền: [1]
Nằm trong khu dân cư [2] Gắn với khu vực tự nhiên
[3] Gắn với làng quê trù
phú [4] Gắn với cảnh quan đẹp khác
6. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có)…………….
………………………
|
|
14. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH HỒ
Sử dụng cho mã TN 1.3.4, 2.3.1, 2.3.2.
(Hồ kiến tạo/Hồ tự nhiên/Hồ nhân tạo)
1. Loại hồ: [1] Tự nhiên
[2] Nhân tạo [3] Kiến tạo từ địa hình núi lửa
2. Diện tích mặt nước:
........(m)
3. Đặc điểm màu nước:.......
4. Độ sâu: ............(m),
độ sâu khi mực nước rút: ........ m
6. Tính chất dòng chảy: [1] Rất phẳng lặng [2] Lăn tăn
5. Cảnh quan gắn liền:
[1] Gắn với khu vực tự nhiên [2]Gắn với
làng quê trù phú
[3] Gắn với thác nước
[4] Có thảm thực vật bao quanh [5] Gắn với miệng núi lửa cũ
[6] Gắn với cảnh quan đẹp
khác
7. Thời điểm nước rút: từ
tháng:.........đến tháng……………..
8. Một số thông tin khác về tài nguyên du lịch (nếu có)……………. ………………………
|
|
15. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH THÁC NƯỚC
Sử dụng cho mã TN 2.4
(Thác nước)
1. Độ cao từ đỉnh thác đến chân thác nước: ........ (m)
2. Chiều dài đổ nước liên tục: ........ (m)
3. Chiều rộng: ........
(m)
4. Độ dốc: ........ độ;
5. Phân tầng: [1] Một tầng
[2] Nhiều tầng
6. Tính chất dòng chảy:
[1] Chảy xối xả [2] Chảy hiền hòa [3] Có thảm thực vật bao quanh
7. Thời điểm có nước chảy:
[1] Quanh năm [2] Theo tháng (vào
tháng: ........)
8. Một số thông tin khác về tài nguyên du lịch (nếu có)……………. ………………………
|
|
16. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN GẮN VỚI KHÍ HẬU,
CÁC YẾU TỐ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHÁC
Sử dụng cho mã TN 3.1
(Nhiệt độ mát mẻ ôn hòa)
1. Nhiệt độ trung bình trong năm: .......................... (ºC)
2. Nhiệt độ cao nhất trong năm:………. (ºC), thấp nhất trong năm: ............ (ºC)
3. Số ngày mưa trong năm: ............ngày
4. Nằm ở độ cao so với mực nước biển: ............ m
5. Các đặc điểm gắn liền:
[1] Có các vùng nông sản tốt, gồm: ……………………….
[2] Gắn liền với khu vực tự nhiên:…………………………
6. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có)…………….
……………………
|
|
17. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN GẮN VỚI KHÍ HẬU,
CÁC YẾU TỐ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHÁC
Sử dụng cho các mã TN 3.2, 3.3
(Các hiện tượng thời tiết đặc biệt (Tuyết rơi, Băng giá)/Các
hiện tượng thiên nhiên kỳ thú (sao băng, nhật thực, nguyệt thực...)
1. Thời điểm xảy ra
[1] Xảy ra thường
xuyên/theo chu kỳ. [2] Xảy ra ngẫu nhiên
2. Diện tích khu vực
xảy ra hiện tượng tự nhiên đặc biệt:........................……………….
3. Các biểu hiện/hiện
tượng chính:....................................................................................
4. Đối tượng tham gia:.................................................................................………………...
5. Một số thông tin khác
về tài nguyên du lịch (nếu có)…………….
……………………..
|
|
18. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH GẮN VỚI DI TÍCH LỊCH SỬ
Sử dụng cho các mã VH 1.1.1, 1.1.2
(Di tích lưu niệm danh nhân, anh hùng/Di tích lưu niệm sự
kiện lịch sử)
1. Loại di tích
[1] Di tích lưu niệm, tưởng niệm về các anh hùng dân tộc, danh
nhân của đất nước
[2] Di tích lưu niệm, tưởng niệm về các anh hùng liệt sỹ
[3] Di tích ghi dấu các sự kiện chính trị đặc biệt quan trọng
[4] Di tích ghi dấu chiến công của quân và dân ta
[5] Di tích ghi dấu tội ác của kè thù
2. Chiều cao:
............m;
3. Chiều rộng:
............m;
4. Diện tích: ............
m2;
5. Số tầng: ............tầng
6. Vật liệu xây dựng:................................................................................
7. Tình trạng di tích
và các sự kiện:
[1] Đã tu bổ, tôn tạo
[2] Chưa tôn tạo [3] Có tổ chức lễ hội [4] Không tổ chức lễ
hội
[5] Có gắn với các sự kiện
lịch sử [6] Không gắn với các sự kiện lịch sử
8. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có)…………….
………………….
|
|
19. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN VĂN HÓA GẮN VỚI KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT
Sử dụng cho các mã VH 1.2.1, 1.2.2, 1.2.3
(Di tích kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng/Kiến trúc quân sự/Kiến
trúc dân sự)
1. Loại di tích
[1] Đình [2] Đền [3] Chùa
[4] Tháp [5] Nhà thờ [6] Lăng mộ [7] Nhà cổ [8] Làng cổ
[9] Di tích gắn với nho
giáo, nho học [10] Hội quán [11] Phủ [12] Nghè, miếu, am, điện
2. Nhân vật được suy
tôn (phù hợp loại di tích đã chọn)
:...................................................
3. Loại kiến trúc
[1] Kiến trúc phương
Đông [2] Kiến trúc phương Tây [3] Có sự giao thoa kiến
trúc
[4] Có điêu khắc hoa văn
4. Chiều cao:
............m;
5. Chiều rộng:
............m;
6. Diện tích m2;
7. Số tầng: ............tầng
8. Vật liệu xây dựng:..........................................................................................................
9. Tình trạng di tích
và các sự kiện:
[1] Đã tu bổ, tôn tạo
[2] Chưa tôn tạo [3] Có tổ chức lễ hội [4] Không tổ chức lễ
hội [5] Có gắn với các sự kiện lịch sử [6] Không gắn với các sự
kiện lịch sử
10. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có)…………….
………………….
|
|
20. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLVH GẮN VỚI DI TÍCH KHẢO CỔ
Sử dụng cho các mã VH 1.3.1, 1.3.2, 1.3.3
(Di chỉ cư trú/Di chỉ mộ táng/Di tích, di chỉ hỗn hợp cư
trú)
1. Thuộc loại
[1] Di chỉ cư trú
[2] Di chỉ mộ táng [3] Di chỉ hỗn hợp [4] Khác
2. Bản chất :
[1] Di chỉ hang động [2]
Di chỉ phù sa [3] Di chỉ cư trú không thành lũy [4] Di chỉ cư trú có thành
lũy [5] Di chỉ mộ thuyền [6] Di chỉ mộ chum vò [7] Di chỉ hầm mộ
3. Tổng diện tích khai quật: ............ m2;
4. Chiều sâu khai quật: ............
m
5. Các hiện vật khai
quật được:
.........................................................................................
6. Các di chỉ thuộc
thời:.......................................................................................................
7. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):.................................................
|
|
21. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLVH GẮN VỚI TẬP QUÁN SINH HOẠT
Sử dụng cho mã VH 2.1.1
(Chợ)
1. Loại chợ
[1] Chợ nổi
[2] Chợ phiên [3] Khác
2. Thời gian diễn ra
phiên chợ: ..........................................................................................
3. Sản phẩm bán chủ yếu:...................................................................................................
4. Đối tượng tham gia:
........................................................................................................
5. Điểm đặc trưng:
..............................................................................................................
6. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):..................................................
|
|
22. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLVH GẮN VỚI TẬP QUÁN SINH HOẠT
Sử dụng cho mã VH 2.1.2
(Nhà ở)
1. Gắn với dân tộc:……………………………….
2. Đặc điểm đặc trưng:
[1] Kiến trúc độc đáo,
truyền thống [2] Sử dụng vật liệu độc đáo, truyền thống [3] Trang trí độc đáo
[4] Công năng độc đáo [5] Gắn với các giá trị lịch sử [6]Gắn với các danh
nhân hoặc/và hoạt động văn hóa
3. Số lượng trong một
khu vực chung (bản/làng): ……………………………………..
4. Diện tích mỗi căn (m2)………………………………………………………………….
5. Thực tế hình thức
[1] Còn nguyên vẹn theo truyền
thống [2] Đã thay đổi một số vật liệu chính
6. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):.................................................
|
|
23. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLVH GẮN VỚI TẬP QUÁN SINH HOẠT
Sử dụng cho mã VH 2.1.3
(Đồ dùng/vật dụng tiêu biểu trong sinh hoạt gia đình)
1. Gắn với dân tộc:…………………………………………………………………………………
2. Đặc điểm đặc trưng:
[1] Kiểu dáng, thiết kế
truyền thống, độc đáo [2] Sử dụng vật liệu tự nhiên, địa phương, truyền thống,
độc đáo [3] Quy trình chế tác thủ công, độc đáo [4] Có công năng đặc biệt, độc
đáo.
3. Công năng sử dụng
chính:...................................................
..........................................
4. Thực tế sử dụng
[1] Người dân sử dụng
hàng ngày
[2]
Sử dụng dịp lễ hội hoặc phục vụ đón khách
[3] Chỉ một số ít người
sử dụng
5. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):..................................................
|
|
24. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLVH GẮN VỚI TẬP QUÁN SINH HOẠT
Sử dụng cho mã VH 2.1.4
(Trang phục)
1. Gắn với dân tộc:………………………………………………………………………………...
2. Đặc điểm đặc trưng:
[1] Kiểu dáng, thiết kế
truyền thống, độc đáo [2] Sử dụng vật liệu tự nhiên, địa phương, truyền thống,
độc đáo [3] Quy trình chế tác thủ công, độc đáo [4] Có công năng đặc biệt, độc
đáo.
3. Thực tế sử dụng
[1] Người dân sử dụng
hàng ngày
[2] Sử dụng dịp lễ hội hoặc phục vụ đón khách
[3] Chỉ một số ít người
sử dụng
4. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):.................................................
|
|
25. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLVH GẮN VỚI TẬP QUÁN SINH HOẠT
Sử dụng cho mã VH 2.1.5
(Ẩm thực)
1. Gắn với dân tộc:………………………………………………………………………………..
2. Loại ẩm thực :
[1] Món
ăn [2] Đồ uống
[3] Khác
3. Cách thức chế biến:……… ……………………………………………………………
4. Các nguyên liệu:…………… ………………………………………………………….
5. Cách thức thưởng
thức:………………… …………………………………………….
6. Hình thức thể hiện
món ăn: ……………………………………………………………
7. Thông tin thuyết
minh món ăn:.....................................................................................
8. Các yếu tố văn hóa
gắn với món ăn:..............................................................................
9. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):..................................................
|
|
26. BIỂU MẪU TÀI
NGUYÊN TẬP QUÁN SINH HOẠT
Sử dụng cho mã VH 2.1.6
(Trò chơi dân gian)
1. Gắn với dân tộc:…………………………………………………………………………………
2. Hình thức: [1] Con người
[2] Vật dụng
[3]
Con vật
3. Thời gian diễn ra trò chơi dân gian:
[1] Có thể tổ chức quanh
năm [2] Tổ chức vào thời điểm:..............................................
4. Đối tượng suy tôn,
mục đích:..........................................................................................
5. Đặc điểm, các hoạt
động chính của trò chơi:................................................................
6. Các đặc điểm đặc
trưng………………………………………………………………..
7. Các yêu cầu về giới
hạn (nếu có):………………………………………………………
8. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):..................................................
|
|
27. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN TẬP QUÁN SINH HOẠT
Sử dụng cho mã VH 2.1.7
(Lễ hội)
1. Gắn với dân tộc:………………………………………………………………………………..
2. Hình thức: [1] Lễ hội truyền thống
[2] Lễ hội mới
[3] Lễ hội khác
3. Thời gian diễn ra
lễ hội:................................................................................................
4. Đối tượng suy tôn,
mục đích:........................................................................................
5. Đặc điểm, các hoạt
động chính có trong lễ hội:...........................................................
6. Các đặc điểm đặc
trưng:……………….. ………………..…………………………...
7. Các yêu cầu về giới
hạn (nếu có):……………………………………………………...
8. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):................................................
|
|
28. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN TẬP QUÁN SINH HOẠT
Sử dụng cho mã VH 2.1.8
(Các giá trị văn hóa đời sống khác)
1. Gắn với dân tộc:……………………………….
2. Loại hình:
[1] Tập quán
[2] Thói quen sinh hoạt [3] Quan niệm sống
[4] Khác:. . . . . . . . . . . . . .
3. Tính đặc trưng:.........................................................................................
4. Nội dung chính của
giá trị văn hóa đời sống:.............................................................
5. Các yêu cầu về giới
hạn (nếu có):…………………………………………………….
6. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):................................................
|
|
29. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH GẮN VỚI TẬP QUÁN SẢN XUẤT
Sử dụng cho các mã VH 2.2.1, 2.2.2, 2.2.4, 2.2.5
(Công cụ sản xuất/Phương thức sản xuất/Làng nghề/Phố nghề/Phương
tiện vận chuyển)
1. Gắn với dân tộc:…………………………………………………………………………………
2. Ngành nghề
[1] Nông nghiệp
[2] Lâm nghiệp [3] Thuỷ sản [4] Chăn nuôi
3. Trường hợp có làng
nghề:
[1] Làng nghề truyền thống
[2] Làng nghề mới
4. Sản phẩm chính của
làng nghề/phố nghề: ....................................................................
5. Số lượng người
tham gia sản xuất/bán sản phẩm nghề:
..............................................
6. Các công cụ sản xuất
đặc biệt gắn với nghề:
.................................................................
7. Đặc điểm và công dụng
của công cụ sản xuất:
..............................................................
8. Phương thức sản xuất
đặc biệt gắn với nghề:
................................................................
9. Đặc điểm cụ thể của
phương thức sản xuất/quy trình:.................................................
10. Phương tiện vận
chuyển đặc trưng (nếu có): ..............................................................
11. Đặc điểm cụ thể
và công dụng của phương tiện vận chuyển có khả năng thu hút khách du lịch:.....................................................................................................................
12. Một số thông tin
khác (nếu có):.....................................................................................
|
|
30. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH GẮN VỚI TẬP QUÁN SẢN XUẤT
Sử dụng cho các mã VH 2.2.3
(Cánh đồng/Ruộng bậc thang/Trang trại/Miệt vườn/ Đồi trồng/Nông
trại)
1. Diện tích (m2)………………………..
2. Số bậc (đối với ruộng
bậc thang)…………
3. Các loại cây trồng chính…………………….
4. Khả năng khai thác: [1]
Hoa [2] Quả [3] Củ
5. Thời điểm thu hoạch:
[1] Quanh năm [2] Theo tháng (vào tháng: )
6. Một số thông tin khác về tài nguyên du lịch (nếu có)……………. ………………………
|
|
31. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH VĂN HÓA GẮN VỚI VÒNG ĐỜI
Sử dụng cho các mã VH 2.3.1
(Sinh hoạt tín
ngưỡng gắn với vòng đời (sinh đẻ, trưởng thành, hôn nhân, tang lễ))
1. Gắn với dân tộc:……………………………….
2. Loại hình
[1] Sinh đẻ
[2] Trưởng thành [3] Hôn nhân [4] Tang lễ
3. Các đặc điểm đặc trưng………………..
4. Các yêu cầu về giới hạn (nếu có):………………………………………………….
5. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):............................................
|
|
32. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH VĂN HÓA GẮN VỚI TÔN GIÁO
Sử dụng cho mã VH 2.3.2
(Sinh hoạt tín
ngưỡng gắn với tôn giáo)
1. Gắn với dân tộc:……………………………….
2. Các nghi thức đặc trưng………………..
3. Số lượng người thực hành nghi thức: …………………………………………….
4. Thời gian kéo dài:…………………………………………………………………..
5. Địa điểm thực hành nghi thức: …………………………………………………….
6. Số lượng người có thể tham dự/tham gia: …………………………………………
7. Các yêu cầu về giới
hạn (nếu có):…………………………………………………..
8. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):............................................
|
|
33. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DLVH GĂN VỚI SINH HOẠT TÍN NGƯỠNG
Sử dụng cho mã VH 2.3.3
(Sinh hoạt tín ngưỡng gắn với quan niệm sống)
1. Gắn với dân tộc:……………………………….
2. Theo quan niệm sống:
[1] SHTN trong các sự kiện
đời sống [2] SHTN trong các sự kiện sản xuất [3] SHTN theo các
quan niệm tri thức dân gian
3. Các đặc điểm đặc
trưng………………..………………..………………..……………
4. Các yêu cầu về giới
hạn (nếu có):……………………………………………………..
5. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu
có):.................................................
|
|
34. BIỂU MẪU TÀI NGUYÊN DU LỊCH VĂN HÓA GẮN VỚI VĂN HỌC
NGHỆ THUẬT
Sử dụng cho các mã VH 3.1.1, 3.1.2, 3.1.3, 3.1.4, 3.1.5
(Ngôn ngữ, chữ viết, văn học/ Điêu khắc - hội họa/ Văn nghệ
dân gian (âm nhạc, diễn xướng, vũ đạo, nhạc cụ, múa rối, ca trù)/ Nghệ thuật
sân khấu (tuồng, chèo, cải lương, kịch nói, ca kịch, xiếc, giao hưởng, thực
canh, kịch câm)/ Tri thức dân gian (kinh nghiệm sống dân gian)
1. Gắn với dân tộc (nếu có):……………………………….
2. Loại tài nguyên:
[1] Văn học [2]
Điêu khắc hội hoạ [3] Âm nhạc [4] Diễn xướng [5] Vũ đạo
[6] Biểu diễn
3. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………………
4. Các nội dung cơ bản:……………………………………………………………..
5. Các yêu cầu về trình diễn (nếu có)…………………………………………….
6. Các yêu cầu về giới hạn (nếu có):………………………………………………
7. Một số thông tin
khác về tài nguyên du lịch (nếu có):........................................
|
|
35. BIỂU MẪU CÁC THIẾT CHẾ VĂN HÓA MỚI CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho các mã VH 4.1.1
(Bảo tàng)
1. Chuyên đề của Bảo
tàng:………………………………………………………….
2. Hình thức trưng
bày: …………….……………………………………………….
3. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….……..
4. Các không gian
trưng bày (số lượng, tính hấp dẫn:…
…………………………..
5. Số lượng hiện vật:……………………….…………………………………………
6. Giá trị, tính hấp
dẫn của hiện vật: ………………………………………….........
7. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc của bảo tàng:......................................
8. Một số thông tin
khác (nếu có):.....................................................................................
|
|
36. BIỂU MẪU CÁC THIẾT CHẾ VĂN HÓA MỚI CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.1.2
(Rạp hát, nhà
hát/Nhà văn hoá/Cung văn hoá/Trung tâm văn hoá)
1. Chuyên đề của rạp
hát:………………………………………………………….
2. Các loại hình nghệ
thuật chính: …………….……………………………………
3. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….……..
4. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc rạp hát, trung tâm:.........................
5. Một số thông tin
khác (nếu có):..............................................................................
|
|
37. BIỂU MẪU CÁC THIẾT CHẾ VĂN HÓA MỚI CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.1.3
(Thư viện)
1. Chuyên đề của thư
viện:…………………………………………………………….
2. Hình thức trưng
bày: …………….………………………………………………….
3. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….………..
4. Các không gian
trưng bày (số lượng, tính hấp dẫn):…
…………………………….
5. Số lượng đầu sách:……………………….…………………………………………..
6. Giá trị, tính hấp
dẫn của các đầu sách: …………………………………………….
7. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc thư viện:...............................................
|
|
38. BIỂU MẪU CÁC THIẾT CHẾ VĂN HÓA MỚI CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.1.4
(Sân vận động/Cung thể thao/Nhà thi đấu/Khu Liên hợp thể
thao)
1. Chuyên đề chính của
Sân vận động/Cung thể thao/Nhà thi đấu/Khu liên hợp thể thao:……………………………………………………………………………………….
2. Quy mô: …………….…………………………………………………………………..
3. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….…………..
4. Các môn thể thao có thể thi đấu:… ……………………………………………………
5. Những giải thi đấu có lượng khách đông nhất:……………………………………….
6. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc:..................................................................
7. Một số thông tin
khác (nếu có):......................................................................................
|
|
39. BIỂU MẪU CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.2.1
(Quảng trường)
1. Chủ đề của quảng
trường (nếu có):……………………………………………..
2. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….……..
3. Các không gian của quảng trường:… …………………………………………..
4. Các công trình trong quảng trường:… …………………………………………
5. Khả năng quy tụ số lượng bao nhiêu người: ……………………………………
6. Các hoạt động văn hóa, xã hội, chính trị tổ chức tại quảng
trường:..................
7. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc:..........................................................
8. Một số thông tin
khác (nếu có):.....................................................................................
|
|
40. BIỂU MẪU CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.2.2
(Công trình kiến trúc/ không gian nghệ thuật công cộng/không
gian sáng tạo văn hóa nghệ thuật/không gian đi bộ
1. Loại công trình
[1] Tượng đài [2]
Bức phù điêu [3] Công trình điêu khắc nghệ thuật/vườn tượng [4]
Phố đi bộ [5] Con đường được sắp đặt, trang trí mang tính nghệ thuật
2. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….…………
3. Các hoạt động diễn ra tại công trình/không gian: ……………………….…………
4. Giá trị biểu đạt của công trình/công trình trên không gian
(nếu có):………………
5. Khả năng quy tụ số lượng bao nhiêu người thưởng thức: ……………………………
6. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc liên quan:..................................................
7. Một số thông tin
khác (nếu có):.....................................................................................
|
|
41. BIỂU MẪU CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.2.3
(Công viên, vườn hoa/Vườn thú; thảo cầm viên)
1. Chuyên đề của Công viên/Khu vui chơi:………………………………………….
2. Các hoạt động trưng bày (nếu có): …………….………………………………
3. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….……..
4. Các không gian (nếu
có):…………………………. …………………………..
5. Các cảnh quan
chính:……………………….……………………………………
6. Các hoạt động giải
trí: …………………………………………………………….
7. Các loại thực vật,
cây cảnh:…………………………………………………….
8. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế:.........................................................................
9. Một số thông tin
khác (nếu có):.....................................................................................
|
|
42. BIỂU MẪU CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.2.4
(Trung tâm triển lãm mỹ thuật)
1. Chủ đề của Trung
tâm (nếu có):……………………………………………………
2. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….………
3. Các không gian của Trung tâm:… ………………………………………………..
4. Các công trình, tác phẩm quan trọng trong không gian của
Trung tâm:… ……
5. Khả năng quy tụ số lượng bao nhiêu người: ………………………………………
6. Các hoạt động tổ
chức tại Trung tâm:......................................................................
7. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc:.............................................................
8. Một số thông tin
khác (nếu có):.....................................................................................
|
|
43. BIỂU MẪU CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.2.5
(Trung tâm Thương mại lớn)
1. Chủ đề của Trung
tâm (nếu có):……………………………………………..
2. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….……..
3. Các không gian của Trung tâm:… …………………………………………..
4. Các công trình, tác phẩm quan trọng trong không gian của
Trung tâm:… ……
5. Khả năng quy tụ số lượng bao nhiêu người: ……………………………………
6. Các hoạt động tổ
chức tại Trung tâm:................................................................
[1] Mua sắm [2] Ẩm
thực [3] Biểu diễn nghệ thuật [4] Vui chơi giải trí
7. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc:.......................................................
8. Một số thông tin
khác (nếu có):............................................................................
|
|
44. BIỂU MẪU CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.2.6
(Trung tâm y dược học cổ truyền; chăm sóc sức khoẻ, làm đẹp
)
1. Công trình
2. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….…………
3. Giá trị biểu đạt của công trình:… ……………………………………………………
4. Khả năng quy tụ số lượng bao nhiêu người chiêm ngưỡng: ……………………….
5. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc liên quan:...............................................
6. Một số thông tin
khác (nếu có):.....................................................................................
|
|
45. BIỂU MẪU CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.3.1
(Công trình công nghiệp)
1. Loại công trình
[1] Nhà máy [2]
Công trường [3] Nhà máy thủy điện [4] Đập nước, hồ chứa
[5] Công trình điện gió,
công viên điện gió [6] Giàn khoan [7] Khu chế xuất
[8] Khu công nghiệp [9]
Khác:……………………………
2. Hoạt động sản xuất
chính:…………………………………………………………….
3. Giá trị có khả
năng thu hút khách du lịch:…………………………………………..
4. Các đặc điểm đặc trưng…………………………………………………….…………
5. Diện tích có thể bố trí phục vụ hoạt động du lịch:…………………………………..
6. Giá trị biểu đạt của công trình:… ……………………………………………………
7. Khả năng quy tụ số lượng bao nhiêu người tham quan: …………………………….
8. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc liên quan:................................................
9. Một số thông tin
khác (nếu có):.....................................................................................
|
|
46. BIỂU MẪU CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.3.2
(Công trình giao thông )
1. Loại công trình
[1] Cầu giao thông [2]Hầm
giao thông [3] Đường xe điện [4] Đường giao thông trên cao
[5] Cảng [6]
Khác:……………………………
2. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….……..
3. Giá trị biểu đạt của công trình:… ………………………………………………..
4. Giá trị có khả năng thu hút khách du lịch:……………………………………….
5. Khả năng quy tụ số lượng bao nhiêu người chiêm ngưỡng: …………………….
6. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc liên quan:...........................................
7. Một số thông tin
khác (nếu có):.....................................................................................
|
|
47. BIỂU MẪU CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.3.3
(Công trình thủy lợi)
1. Loại công trình
[1] Đê [2] Kênh dẫn nước
[3] Cọn nước [4] Khác:………………………..
2. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….……..
3. Giá trị biểu đạt của công trình:… ………………………………………………..
4. Giá trị có khả năng thu hút khách du lịch:……………………………………….
5. Khả năng quy tụ số lượng bao nhiêu người chiêm ngưỡng: …………………….
6. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc liên quan:...........................................
7. Một số thông tin
khác (nếu có):.....................................................................................
|
|
48. BIỂU MẪU CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho Mã TNDL VH 4.3.4
(Khu vui chơi giải trí tổng hợp, chuyên đề)
1. Chuyên đề của Công viên/Khu vui chơi:………………………………………….
2. Các hoạt động trưng bày (nếu có): …………….………………………………
3. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….……..
4. Các không gian (nếu
có):…………………………. …………………………..
5. Các cảnh quan
chính:……………………….……………………………………
6. Các hoạt động giải
trí: …………………………………………………………….
7. Các loại thực vật,
cây cảnh:…………………………………………………….
8. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế:.........................................................................
9. Một số thông tin
khác (nếu có):.....................................................................................
|
|
49. BIỂU MẪU CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.3.5
(Công trình xây dựng tạo dấu ấn)
1. Loại công trình
[1] Cầu du lịch [2] Tòa
cao ốc [3] Tháp [4] Khác:………………………………..
2. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….…….
3. Giá trị biểu đạt của công trình:… ……………………………………………….
4. Khả năng quy tụ số lượng bao nhiêu người chiêm ngưỡng: ……………………
5. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc liên quan:...........................................
6. Một số thông tin
khác (nếu có):.....................................................................................
|
|
50. BIỂU MẪU CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO MỤC
ĐÍCH DU LỊCH
Sử dụng cho mã VH 4.3.6
(Phim trường)
1. Quy mô: ……….ha........…
m2
2. Các khu vực chính của phim trường:
[1] Công trình [2] Cây
xanh cảnh quan [3] Tháp [4] Cầu [5] Khác:………………
3. Hình thái thiết kế
của phim trường:
[1] Mang tính quốc tế[2]
Mang tính quốc gia [3] Mang tính dân tộc [4] Khác:…………
4. Các đặc điểm đặc
trưng…………………………………………………….……..
5. Giá trị biểu đạt của phim trường:… ……………………………………………..
6. Khả năng quy tụ số lượng bao nhiêu người: ……………………………………..
7. Giá trị, tính hấp
dẫn của thiết kế kiến trúc liên quan:...........................................
8. Một số thông tin
khác (nếu có):....................................................................................
|
* Ghi chú:
- Các biểu mẫu có thể
được điều chỉnh trong quá trình triển khai để phù hợp với điều kiện thực tế.
- Trường hợp địa phương có tài nguyên du lịch là sân Golf thì
thống kê vào mã VH 4.1.4 do Phương án không quy định mã riêng đối với sân golf.
- Đối với các dữ liệu đã được thu thập, điều tra theo Quyết định
số 2654/QĐ- BVHTTDL ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, được kế thừa, rà soát, chuẩn hóa và cập nhật đến thời điểm điều tra
theo Phương án này.
* Phần cuối của phiếu
được ghi cụ thể như sau:
|
Người trả lời phiếu:
Họ và tên:
.........................
Điện thoại:
.......................
E-mail:
............................
Điều tra viên:
Họ và tên:
.......................
Điện thoại:
.......................
E-mail:
............................
|
.................ngày.....tháng....năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 5:
HƯỚNG DẪN ĐIỀN PHIẾU THÔNG TIN ĐIỀU
TRA TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Mã đơn vị điều tra: Điền tuần tự: Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh + Mã tài nguyên
du lịch theo danh mục + Chữ cái đầu của mỗi từ trong tên tài nguyên du lịch)
PHẦN I: CÁC NỘI DUNG
THÔNG TIN CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN
1. Tên gọi: Ghi tên đầy đủ
của tài nguyên được điều tra
2. Vị trí tài nguyên: Ghi địa
chỉ chính xác của tài nguyên theo các thông tin chi tiết trong phiếu, tọa độ
chính xác của tài nguyên du lịch
3. Phạm vi, ranh giới: Ghi
phạm vi, ranh giới, vị trí giáp ranh của khu vực tài nguyên được điều tra (phía
đông, tây, nam, bắc)
4. Diện tích: ghi diện tích
của tài nguyên du lịch được điều tra
5. Chủ thể quản lý và sử dụng: Ghi đơn vị/tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng tài nguyên
6. Thời gian hình thành, phát hiện và khai thác: Ghi rõ thời điểm tài nguyên bắt đầu hình thành, phát hiện và
khai thác (nếu có theo tháng, năm)
7. Khả năng tiếp cận: Ghi
rõ tài nguyên được tiếp cận theo các hình thức giao thông nào (đánh số
phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn). Khoảng cách được xác định
từ trung tâm của tài nguyên được điều tra tới đường quốc lộ (đơn vị tính km) và
Thời gian di chuyển từ trung tâm của tài nguyên đến trung tâm xã/thành phố/tỉnh
mất bao nhiêu lâu (đơn vị tính theo giờ).
8. Đặc điểm, tính chất của tài nguyên: Ghi rõ các đặc điểm nổi bật, đặc trưng và những dấu hiệu
riêng biệt của tài nguyên đó có khả năng khai thác để phát triển thành sản phẩm
du lịch.
9. Các giá trị của tài nguyên có thể khai thác cho phát triển
du lịch: Đánh số phương án trả lời đối với
các câu hỏi tích chọn kèm theo mô tả chi tiết. Việc xác định các giá trị cần
căn cứ theo các văn bản đã được xác nhận hoặc phân tích đánh giá những giá trị
thực có của tài nguyên du lịch. Mô tả chi tiết sau khi đánh số phương án trả lời
đối với các câu hỏi tích chọn để có cơ sở thẩm định.
10. Được ghi danh, xếp hạng, công nhận bởi các cơ quan, tổ chức
trong nước/quốc tế: Đánh số phương án trả lời
đối với các câu hỏi tích chọn và gửi kèm theo các văn bản minh chứng về việc
ghi danh, xếp hạng, công nhận.
11. Thuộc nhóm/quần thể tài nguyên/quần thể địa danh: Đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào
01 loại hình phù hợp nhất
- Tên nhóm/quần thể tài nguyên/quần thể địa danh: Ghi tên địa
danh hoặc tên của quần thể nơi tài nguyên nằm gắn liền.
- Mã nhóm/quần thể tài nguyên/quần thể địa danh: Người điền
phiếu từ đặt mã quần thể tài nguyên bằng các chữ cái đầu của tên quần thể/địa
danh. Sử dụng mã này để điền cho các Phiếu điều tra thông tin tài nguyên cùng nằm
trong quần thể này.
12. Hình ảnh, video cụ thể về tài nguyên du lịch: Gửi kèm theo Phiếu điều tra các hình ảnh, video về tài
nguyên được điều tra
13. Bản đồ gắn với tài nguyên du lịch (nếu có): Gửi kèm theo Phiếu điều tra các bản đồ của tài nguyên được điều
tra (nếu có)
PHẦN II. THÔNG TIN VỀ
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN DU LỊCH.
1. Tình trạng tài nguyên: Đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào mục phù hợp kèm theo
miêu tả chi tiết.
2. Tình trạng khai thác tài nguyên: Đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào mục
phù hợp và bổ sung các số liệu theo nội dung đã được kê khai trong phiếu điều
tra.
- Về tỷ trọng khách, nếu không có số liệu thống kê sẵn có, cần
thực hiện điều tra khách du lịch chọn mẫu tại điểm tài nguyên (thực hiện trong
1 tuần hoặc 1 tháng).
3. Thời gian khai thác: Đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào mục phù hợp
4. Mức độ khai thác, sử dụng: Đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào
01 mục phù hợp
5. Phương thức khai thác: Đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào 01 mục phù hợp
6. Thông tin về các loại hình du lịch đang được khai thác: Ghi toàn bộ, đầy đủ các loại hình du lịch mà tài nguyên đang
khai thác và điền đầy đủ vào các mục dành cho việc thu thập thông tin được kê
khai trong phiếu của phần này.
7. Các quy định khai thác Đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào mục phù hợp và gửi kèm
văn bản liên quan.
8. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào mục
phù hợp kèm theo mô tả (nếu có)
9. Hạ tầng cơ sở (Giao
thông nội bộ thuận lợi; hệ thống cấp điện, cấp nước, xử lý chất thải; mạng viễn
thông…): Đánh số phương án trả lời đối với
các câu hỏi tích chọn vào 01 mục phù hợp
10. Hiện trạng quy hoạch: Đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào 01 mục phù hợp và mô tả
cụ thể
11. Hiện trạng môi trường: Đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào 01 mục phù hợp
12. Hiện trạng bảo vệ và gìn giữ tài nguyên Đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào mục
phù hợp kèm theo mô tả cụ thể và gửi kèm văn bản liên quan
13. Các thông tin khác mô tả hiện trạng khai thác và sử dụng tài
nguyên: Ghi các thông tin mô tả khác để làm
rõ hơn về các đặc điểm, tính chất, giá trị, các vấn đề cần quan tâm của tài
nguyên du lịch ngoài các thông tin đã kê khai ở các mục trên (nếu có)
PHẦN III. THÔNG TIN CỤ
THỂ VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Phần này là phần thông tin
cụ thể gắn với từng loại tài nguyên, sử dụng mục phù hợp và kê khai chi tiết
vào các nội dung tại phiếu điều tra.
PHỤ LỤC 5
HƯỚNG DẪN ĐIỀN PHIẾU THÔNG TIN ĐIỀU
TRA TÀI NGUYÊN DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1736/QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mã đơn vị điều tra: Điền tuần tự: Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh + Mã tài nguyên
du lịch theo danh mục + Chữ cái đầu của mỗi từ trong tên tài nguyên du lịch)
PHẦN I: CÁC NỘI DUNG
THÔNG TIN CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN
1. Tên gọi: Ghi tên đầy đủ
của tài nguyên được điều tra
2. Vị trí tài nguyên: Ghi địa
chỉ chính xác của tài nguyên theo các thông tin chi tiết trong phiếu, tọa độ
chính xác của tài nguyên du lịch
3. Phạm vi, ranh giới: Ghi
phạm vi, ranh giới, vị trí giáp ranh của khu vực tài nguyên được điều tra (phía
đông, tây, nam, bắc)
4. Diện tích: ghi diện tích
của tài nguyên du lịch được điều tra
5. Chủ thể quản lý và sử dụng: Ghi đơn vị/tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng tài nguyên
6. Thời gian hình thành, phát hiện và khai thác: Ghi rõ thời điểm tài nguyên bắt đầu hình thành, phát hiện và
khai thác (nếu có theo tháng, năm)
7. Khả năng tiếp cận: Ghi
rõ tài nguyên được tiếp cận theo các hình thức giao thông nào (đánh số
phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn). Khoảng cách được xác định
từ trung tâm của tài nguyên được điều tra tới đường quốc lộ (đơn vị tính km) và
Thời gian di chuyển từ trung tâm của tài nguyên đến trung tâm xã/thành phố/tỉnh
mất bao nhiêu lâu (đơn vị tính theo giờ).
8. Đặc điểm, tính chất của tài nguyên: Ghi rõ các đặc điểm nổi bật, đặc trưng và những dấu hiệu
riêng biệt của tài nguyên đó có khả năng khai thác để phát triển thành sản phẩm
du lịch.
9. Các giá trị của tài nguyên có thể khai thác cho phát triển
du lịch: Đánh số phương án trả lời đối với
các câu hỏi tích chọn kèm theo mô tả chi tiết. Việc xác định các giá trị cần
căn cứ theo các văn bản đã được xác nhận hoặc phân tích đánh giá những giá trị
thực có của tài nguyên du lịch. Mô tả chi tiết sau khi đánh số phương án trả lời
đối với các câu hỏi tích chọn để có cơ sở thẩm định.
10. Được ghi danh, xếp hạng, công nhận bởi các cơ quan, tổ chức
trong nước/quốc tế: Đánh số phương án trả lời
đối với các câu hỏi tích chọn và gửi kèm theo các văn bản minh chứng về việc
ghi danh, xếp hạng, công nhận.
11. Thuộc nhóm/quần thể tài nguyên/quần thể địa danh: Đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào
01 loại hình phù hợp nhất
- Tên nhóm/quần thể tài nguyên/quần thể địa danh: Ghi tên địa
danh hoặc tên của quần thể nơi tài nguyên nằm gắn liền.
- Mã nhóm/quần thể tài nguyên/quần thể địa danh: Người điền
phiếu từ đặt mã quần thể tài nguyên bằng các chữ cái đầu của tên quần thể/địa
danh. Sử dụng mã này để điền cho các Phiếu điều tra thông tin tài nguyên cùng nằm
trong quần thể này.
12. Hình ảnh, video cụ thể về tài nguyên du lịch: Gửi kèm theo Phiếu điều tra các hình ảnh, video về tài
nguyên được điều tra
13. Bản đồ gắn với tài nguyên du lịch (nếu có): Gửi kèm theo Phiếu điều tra các bản đồ của tài nguyên được điều
tra (nếu có)
PHẦN II. THÔNG TIN VỀ
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN DU LỊCH.
1. Tình trạng tài nguyên: Đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào mục phù hợp kèm theo
miêu tả chi tiết.
2. Tình trạng khai thác tài nguyên: Đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào mục
phù hợp và bổ sung các số liệu theo nội dung đã được kê khai trong phiếu điều
tra.
- Về tỷ trọng khách, nếu không có số liệu thống kê sẵn có, cần
thực hiện điều tra khách du lịch chọn mẫu tại điểm tài nguyên (thực hiện trong
1 tuần hoặc 1 tháng).
3. Thời gian khai thác: Đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào mục phù hợp
4. Mức độ khai thác, sử dụng: Đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào
01 mục phù hợp
5. Phương thức khai thác: Đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào 01 mục phù hợp
6. Thông tin về các loại hình du lịch đang được khai thác: Ghi toàn bộ, đầy đủ các loại hình du lịch mà tài nguyên đang
khai thác và điền đầy đủ vào các mục dành cho việc thu thập thông tin được kê
khai trong phiếu của phần này.
7. Các quy định khai thác Đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào mục phù hợp và gửi kèm
văn bản liên quan.
8. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào mục
phù hợp kèm theo mô tả (nếu có)
9. Hạ tầng cơ sở (Giao
thông nội bộ thuận lợi; hệ thống cấp điện, cấp nước, xử lý chất thải; mạng viễn
thông…): Đánh số phương án trả lời đối với
các câu hỏi tích chọn vào 01 mục phù hợp
10. Hiện trạng quy hoạch: Đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào 01 mục phù hợp và mô tả
cụ thể
11. Hiện trạng môi trường: Đánh
số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào 01 mục phù hợp
12. Hiện trạng bảo vệ và gìn giữ tài nguyên Đánh số phương án trả lời đối với các câu hỏi tích chọn vào mục
phù hợp kèm theo mô tả cụ thể và gửi kèm văn bản liên quan
13. Các thông tin khác mô tả hiện trạng khai thác và sử dụng tài
nguyên: Ghi các thông tin mô tả khác để làm
rõ hơn về các đặc điểm, tính chất, giá trị, các vấn đề cần quan tâm của tài
nguyên du lịch ngoài các thông tin đã kê khai ở các mục trên (nếu có)
PHẦN III. THÔNG TIN CỤ
THỂ VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Phần này là phần thông tin
cụ thể gắn với từng loại tài nguyên, sử dụng mục phù hợp và kê khai chi tiết
vào các nội dung tại phiếu điều tra.