Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 15087/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng Người ký: Đinh Văn Tuấn
Ngày ban hành: 08/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15087/KH-UBND

Lâm Đồng, ngày 08 tháng 9 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Thực hiện Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

I. QUAN ĐIỂM

Nhằm triển khai kịp thời, đầy đủ các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và các cam kết quốc tế về bảo đảm thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em và bảo đảm cho trẻ em được sống trong môi trường an toàn, thân thiện, lành mạnh và bình đẳng, được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và mối quan hệ xã hội.

II. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phạm vi áp dụng: Kế hoạch được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Bảo đảm mọi trẻ em được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh; giảm thiểu trẻ em bị xâm hại trên phạm vi toàn tỉnh và tạo cơ hội cho trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật (sau đây gọi là lao động trẻ em), trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được hòa nhập, phát triển toàn diện góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững liên quan đến trẻ em.

2. Các chỉ tiêu cơ bản phấn đấu đến năm 2030

a) 100% gia đình có trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em bằng các hình thức khác nhau; 100% học sinh được hướng dẫn kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ trước các hành vi xâm hại trẻ em, bạo lực học đường, bạo lực trên môi trường mạng, kỹ năng phòng ngừa lao động trẻ em với nội dung phù hợp với lứa tuổi;

b) 100% công chức, viên chức, người làm công tác bảo vệ trẻ em trong cơ quan quản lý y tế, giáo dục; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục và cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bảo vệ trẻ em được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, lao động trẻ em;

c) 90% doanh nghiệp đang hoạt động, hợp tác xã, hộ gia đình và cơ sở kinh doanh dịch vụ được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát hiện, giảm thiểu lao động trẻ em;

d) Đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh có ít nhất 01 mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp[1]; 95% cấp xã triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành và 100% cấp xã thành lập phòng điều tra thân thiện;

đ) Giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục ít nhất 5% mỗi năm; giảm tỷ lệ lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi) xuống dưới 1,1%;

e) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi khi được phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, phù hợp; 100% yêu cầu trợ giúp pháp lý cho trẻ em được đáp ứng theo quy định của pháp luật;

g) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được quản lý trên hệ thống cơ sở dữ liệu trẻ em và kết nối dùng chung với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tham gia hoàn thiện quy định pháp luật và các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, hướng dẫn về bảo vệ trẻ em

a) Rà soát, đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em và các quy định pháp luật có liên quan đến trẻ em đảm bảo phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc tham gia ký kết, nhất là chính sách hỗ trợ các tổ chức, cơ sở, gia đình, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em;

b) Đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét hoàn thiện các quy định về dịch vụ bảo vệ trẻ em; quy trình, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo vệ trẻ em; tiêu chí xác định lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em và cơ chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em giữa các cơ quan, tổ chức liên quan.

2. Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em và nâng cao năng lực công tác bảo vệ trẻ em

a) Tổ chức triển khai công tác truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng, vận động xã hội thực hiện quyền trẻ em, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, khai thác thế mạnh của môi trường mạng đảm bảo trọng tâm, trọng điểm, thiết thực và phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng vùng, miền; ưu tiên triển khai tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số;

b) Nghiên cứu xây dựng, phát triển các chương trình, sản phẩm, tài liệu truyền thông nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, phòng ngừa lao động trẻ em và giáo dục pháp luật về trách nhiệm của gia đình, cá nhân, cơ sở giáo dục, cơ sở trợ giúp xã hội và các cơ quan, tổ chức đối với việc bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa lao động trẻ em;

c) Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, trợ giúp pháp lý, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và công tác xã hội đối với trẻ em cho đội ngũ cán, bộ, công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, mạng lưới cộng tác viên, cán bộ quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan.

3. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

a) Nghiên cứu lồng ghép, kết hợp các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp, trợ giúp pháp lý và các dịch vụ an sinh xã hội; thúc đẩy liên kết giữa cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp để phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ liên thông, toàn diện, bảo đảm trẻ em và gia đình được cung cấp dịch vụ kịp thời, hiệu quả;

b) Nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiều lao động trẻ em hoạt động chất lượng, hiệu quả, bao gồm dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp, dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành, phòng điều tra thân thiện.

4. Đẩy mạnh phòng ngừa, phát hiện và hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em

a) Tập trung phòng ngừa, phát hiện lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, trong chuỗi cung ứng, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình, kinh doanh cá thể và các làng nghề;

b) Thực hiện quy trình hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em, đặc biệt đảm bảo trẻ em được tiếp cận đầy đủ các chính sách, chương trình, dịch vụ an sinh xã hội, giáo dục phổ thông, đào tạo nghề phù hợp và hỗ trợ gia đình có lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em cải thiện sinh kế, đào tạo nghề, giảm nghèo;

c) Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng cơ chế tự giám sát, đánh giá nguy cơ lao động trẻ em trong chuỗi cung ứng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác bảo vệ trẻ em

a) Đẩy mạnh triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong khu vực và trên thế giới; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển để thực hiện công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em;

b) Cập nhật, chuẩn hóa, kết nối dùng chung dữ liệu trẻ em với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trẻ em; nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập, kết nối, chia sẻ dữ liệu về trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi, trở thành lao động trẻ em; trẻ em bị bạo lực; trẻ em bị xâm hại tình dục và lao động trẻ em.

6. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình

a) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiều lao động trẻ em; kịp thời xử lý các hành vi bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, sử dụng lao động trẻ em theo quy định pháp luật;

b) Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0207 “Tỷ lệ người từ 05 - 17 tuổi tham gia lao động” và chỉ tiêu lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi); khảo sát, đánh giá thực trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục trên phạm vi toàn tỉnh;

c) Định kỳ tổ chức giám sát, đánh giá; thực hiện chế độ báo cáo và tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình theo quy định; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có đóng góp cho công tác bảo vệ trẻ em theo quy định.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm, thực hiện theo phân cấp hiện hành và theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, các quy định pháp luật khác liên quan.

2. Lồng ghép từ các chương trình, dự án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật và huy động viện trợ, tài trợ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm, không để thất thoát, lãng phí theo quy định của pháp luật.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh được ban hành, các sở, ban, ngành, tổ chức liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình, đảm bảo khả thi, phù hợp thực tiễn, theo đúng tinh thần “06 rõ: Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.

2. Các đơn vị: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo, đảm bảo chất lượng, tiến độ. Chủ động cân đối, bố trí kinh phí, nhân lực và các nguồn lực hợp pháp khác theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thường xuyên theo dõi, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện nhiệm vụ và kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.

Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, các sở, ban, ngành, tổ chức liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động rà soát, đề xuất gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

(Gửi kèm Phụ lục các cơ quan, đơn vị thực hiện)

3. Sở Y tế

- Chủ trì hướng dẫn kiểm tra, giám sát, theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.

- Rà soát, kiến nghị, bổ sung tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các giải pháp cần thiết nhằm đảm bảo triển khai đồng bộ, hiệu quả chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh trước ngày 10/11 để báo cáo Bộ Y tế theo quy định; đồng thời phối hợp tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định.

4. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, khả năng cân đối ngân sách, nguồn kinh phí và phân cấp ngân sách nhà nước, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

Phối hợp và thống nhất hành động với các tổ chức thành viên, phối hợp với các tổ chức xã hội thực hiện tuyên truyền, vận động Nhân dân; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; tiếp nhận, tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân; phát huy vai trò của Mặt trận ở cơ sở trong phát hiện, kết nối, hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột sức lao động, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em, góp phần thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.

6. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh

Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch đến các doanh nghiệp, người sử dụng lao động; các đơn vị trực thuộc truyền thông, giáo dục, tư vấn pháp luật, chính sách về lao động trẻ em cho cán bộ, đoàn viên, người chưa thành niên, trẻ em tham gia lao động đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.

7. Đề nghị Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Chủ trì, triển khai thực hiện Kế hoạch đến người sử dụng lao động và người lao động trong các Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Hướng dẫn và triển khai mô hình phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong khu vực Hợp tác xã và các làng nghề.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền đề nghị các cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường, đặc khu kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. Đồng thời, định kỳ hàng năm (trước ngày 01/11) báo cáo kết quả thực hiện Chương trình này về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Tòa án Nhân dân tỉnh;
- Viện kiểm sát Nhân dân tỉnh;
- Báo và PTTH Lâm Đồng;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh (đ/c Thanh Vũ);
- Lưu: VT, KGVX (Trâm).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Văn Tuấn

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 15087/KH-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Nội dung nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Kết quả

Thời hạn hoàn thành

I

Hoàn thiện quy định pháp luật và cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, hướng dẫn về bảo vệ trẻ em

1

Rà soát, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ trẻ em và đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung

Sở Y tế

Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu

Báo cáo kết quả, văn bản kiến nghị, đề xuất

Năm 2027

2

Cơ chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em

Sở Y tế

Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh, các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu

Quy chế phối hợp

Năm 2027

3

Cơ chế phối hợp liên ngành về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em

Sở Y tế

Các sở, ban ngành: Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Công an tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh

Chương trình phối hợp

Năm 2027

II

Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em và nâng cao năng lực trong công tác bảo vệ trẻ em

1

Tổ chức triển khai công tác truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng, vận động xã hội thực hiện quyền trẻ em, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em

Sở Y tế

Các sở, ngành, tổ chức liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu

Báo cáo kết quả (hàng năm)

2026-2030

2

Xây dựng các chương trình, sản phẩm, tài liệu và tổ chức truyền thông bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, trợ giúp pháp lý, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và công tác xã hội đối với trẻ em

2.1

Về bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; công tác xã hội đối với trẻ em cho đội ngũ công chức, viên chức, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cộng tác viên bảo vệ trẻ em

Sở Y tế

Các sở, ngành, tổ chức liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu

- Văn bản phê duyệt các chương trình, tài liệu, sản phẩm của cấp có thẩm quyền (hoàn thành năm 2026)

- Báo cáo kết quả các hoạt động truyền thông, bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực (hàng năm)

2026-2030

2.2

Về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, phòng ngừa và giảm thiểu lao động trẻ em cho cán bộ công an làm công tác điều tra; hướng dẫn phòng ngừa, cảnh báo sớm, kiểm tra và bảo vệ, hỗ trợ trẻ em phát triển lành mạnh, tích cực trên môi trường mạng

Công an tỉnh

2.3.

Về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong lĩnh vực nông nghiệp

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.4

Về bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực học đường, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, xây dựng trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của các cơ sở giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo

2.5

Về phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng gia đình an toàn, yêu thương, không bạo lực; cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát hiện, giảm thiểu lao động trẻ em cho gia đình, đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2.6

Về sử dụng lao động chưa thành niên theo quy định của pháp luật cho người sử dụng lao động, đặc biệt chú trọng đến người sử dụng lao động ở khu vực kinh tế phi chính thức

Sở Nội vụ

2.7

Về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em và bảo vệ trẻ em trong chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp, người sử dụng lao động, các đơn vị trực thuộc, hợp tác xã, các làng nghề

Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh

2.8

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp và thống nhất hành động với các tổ chức thành viên, phối hợp với các tổ chức xã hội thực hiện tuyên truyền, vận động Nhân dân; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; tiếp nhận, tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân; phát huy vai trò của Mặt trận ở cơ sở trong phát hiện, kết nối, hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột sức lao động, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em, góp phần thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

 

Văn bản hướng dẫn; tài liệu tuyên truyền,…

2026-2030

III

Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

 

1

Nghiên cứu lồng ghép, kết hợp các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp, trợ giúp pháp lý và các dịch vụ an sinh xã hội; thúc đẩy liên kết giữa cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp

Sở Y tế

Các cơ quan liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu

Báo cáo kết quả

Năm 2027

2

Triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp, dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành

Sở Y tế

Các sở, ngành: Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh, các cơ quan liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu

- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm 2026)

- Báo cáo kết quả (hàng năm)

2026-2030

3

Tổ chức triển khai thực hiện mô hình phòng điều tra thân thiện

Công an tỉnh

UBND các xã, phường, đặc khu

- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm 2026)

- Báo cáo kết quả

Năm 2028

IV

Đẩy mạnh phòng ngừa, phát hiện và hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em

1

Tổ chức triển khai thực hiện hướng dẫn quy trình hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em trái quy định của pháp luật và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em

Sở Y tế

Các cơ quan liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu

- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm 2026)

- Báo cáo kết quả (hàng năm)

2026-2030

2

Hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ và can thiệp sớm đối với học sinh có nguy cơ trở thành lao động trẻ em trong cơ sở giáo dục; phối hợp hỗ trợ trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em, lao động trẻ em trong độ tuổi đi học tiếp cận các chính sách, chương trình, dịch vụ giáo dục phổ thông và đào tạo nghề phù hợp theo quy định

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ngành, tổ chức liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu

- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm 2026)

- Báo cáo kết quả (hàng năm)

2026-2030

3

Xây dựng hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong lĩnh vực nông nghiệp; tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp về kiến thức, kỹ năng, tay nghề

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành, tổ chức liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu

- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm 2026)

- Báo cáo kết quả (hàng năm)

2026-2030

4

Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng cơ chế tự giám sát, đánh giá nguy cơ lao động trẻ em trong chuỗi cung ứng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp

Liên đoàn Lao động tỉnh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu

Các sở, ngành, tổ chức liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu

Văn bản hướng dẫn

Năm 2026

V

Tăng cường hợp tác quốc tế và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác bảo vệ trẻ em

1

Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em

Sở Y tế

Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ, các cơ quan, tổ chức liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu

Báo cáo kết quả (hàng năm)

2026-2030

2

Cập nhật, chuẩn hóa, kết nối dùng chung dữ liệu trẻ em với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan

Sở Y tế

Công an tỉnh, các cơ quan liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu

Cơ sở dữ liệu về trẻ em được thu thập, cập nhật và chuẩn hóa

2026-2030

3

Nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập, kết nối, chia sẻ dữ liệu về trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi, trở thành lao động trẻ em; trẻ em bị bạo lực; trẻ em bị xâm hại tình dục và lao động trẻ em

Sở Y tế

Công an tỉnh, các cơ quan liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu

Báo cáo kết quả (hàng năm)

2026-2030

VI

Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch

 

1

Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em

Thanh tra tỉnh và các sở, ngành: Y tế, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo

Các cơ quan liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu

Báo cáo, kết luận thanh tra, kiểm tra

2026-2030

2

Thu thập số liệu thống kê quốc gia mã số 0207 “Tỷ lệ người từ 05 - 17 tuổi tham gia lao động” và chỉ tiêu lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi)

Sở Y tế

Sở Nội vụ, Thống kê, các cơ quan liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu

Báo cáo kết quả thực hiện

2028-2029

3

Tổng hợp, báo cáo đánh giá thực trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh

Sở Y tế

Công an tỉnh, các cơ quan liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu

Báo cáo kết quả thực hiện

2026-2030

 


[1] Mô hình cung cấp, kết nối và chuyển tuyến dịch vụ bảo vệ trẻ em đa ngành (y tế, giáo dục, công an, trợ giúp pháp lý, tâm lý, công tác xã hội, an sinh xã hội …).

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 15087/KH-UBND ngày 08/09/2026 thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 05/04/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/04/2016

11

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.126