|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
135/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TẠM ỨNG CHO QUỸ BÌNH ỔN GIÁ
XĂNG DẦU TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, TRÍCH LẬP QUỸ BÌNH ỔN GIÁ XĂNG DẦU VÀ
HOÀN TRẢ TẠM ỨNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Thông tư số 19/2026/TT-BCT
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tạm ứng cho
Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá
xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 03
tháng 4 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 67/2026/TT-BCT
ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 19/2026/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách nhà
nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách nhà nước,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 44/2024/QH15; Luật số 61/2024/QH15; Luật số 95/2025/QH15;
Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 128/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về
kinh doanh xăng dầu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 95/2021/NĐ-CP và
Nghị định số 80/2023/NĐ-CP;
Thực hiện Kết luận 14-KL/TW ngày 20 tháng 3 năm
2026 của Bộ Chính trị về bảo đảm nguồn cung, giá nhiên liệu ổn định trong tình
hình mới;
Thực hiện Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 27 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ triển khai thực hiện chi tạm ứng cho Quỹ Bình ổn giá
xăng dầu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 483/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2026
từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2025 cho Bộ Công Thương để tạm ứng
cho Quỹ Bình ổn giá xăng dầu;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị
trường trong nước;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về tạm ứng cho Quỹ
bình ổn giá xăng dầu
từ nguồn ngân sách nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm
ứng ngân sách nhà nước.[1]
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc
tiếp nhận, quản lý, kiểm tra, giám sát, kiểm toán, quyết toán: tạm ứng, chi sử
dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước, trích lập Quỹ
bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách nhà nước.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Thương nhân đầu mối
kinh doanh xăng dầu (sau đây viết tắt là thương nhân).
2. Ngân hàng thương mại
nơi thương nhân mở tài khoản phong tỏa để tiếp nhận nguồn ngân sách nhà nước tạm
ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu, chi sử dụng, trích lập và hoàn trả tạm ứng
ngân sách nhà nước.
3. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân
sách nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách
nhà nước
1. Mọi hoạt động chi sử dụng
và trích lập phải đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tính công khai, minh bạch
nhằm hạn chế biến động giá xăng dầu bất thường trên thị trường.
2. Việc trích lập, chi sử
dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước thực hiện theo
phương án do Bộ Công Thương ban hành.
3. Thương nhân thực hiện
trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước
theo Văn bản thông báo điều hành giá bán xăng dầu của Bộ Công Thương.
4. Việc trích lập, chi sử
dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước chi thực hiện
một lần đối với một thương nhân bán ra đầu tiên tính trên một lít, kg xăng, dầu
ở nhiệt độ thực tế tiêu thụ tại thị trường nội địa trong thời gian trích lập,
chi sử dụng theo quy định.
5. Thương nhân mở tài khoản
Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước tại Ngân hàng
thương mại để tiếp nhận nguồn ngân sách nhà nước tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá
xăng dầu, chi sử dụng, trích lập và hoàn trả tạm ứng cho ngân sách nhà nước.
Ngân hàng thương mại thực hiện phong tỏa tài khoản này.
Tài khoản này độc lập
với các tài khoản Quỹ bình ổn giá xăng dầu của thương nhân đã mở tại Ngân hàng
thương mại.
6. Phần lãi phát sinh
trên số dư tài khoản Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước được
ghi tăng vào tài khoản này.
7. Việc hoàn trả tạm ứng
ngân sách nhà nước được thực hiện tập trung trên cơ sở kết quả kiểm toán độc lập
chuyên đề về Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước của thương
nhân.
Chương
II
TIẾP
NHẬN VÀ TẠM ỨNG CHO QUỸ BÌNH ỔN GIÁ XĂNG DẦU
Điều 4.
Đơn vị tiếp nhận nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước
1. Căn cứ quyết định của
Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán ngân sách nhà nước cho Bộ Công
Thương để tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại các thương nhân, Bộ Công
Thương giao dự toán cho Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước.
2. Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước tiếp nhận, tổ chức thực hiện việc tạm ứng cho Quỹ bình ổn
giá xăng dầu.
Điều
5. Tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách nhà nước[2]
1. Căn cứ thông báo điều
hành giá bán xăng dầu của Bộ Công Thương có nội dung điều hành chi sử dụng Quỹ
bình ổn giá xăng dầu, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước gửi văn bản
đề nghị thương nhân tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại thương nhân.
2. Thương nhân gửi văn bản
về việc tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại thương nhân theo Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này đến Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thư điện tử tại địa chỉ: [email protected].
3. Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản về việc tạm ứng của thương nhân, Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước tổng hợp, trình Bộ Công Thương ban hành Quyết định phê duyệt số tiền
tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại thương nhân từ nguồn ngân sách nhà nước
và từ nguồn trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại tài khoản phong tỏa Quỹ bình
ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước.
4. Căn cứ Quyết định phê
duyệt số tiền tạm ứng của Bộ Công Thương, trong thời gian hai (02) ngày làm việc,
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước thực hiện chuyển số tiền tạm ứng
vào tài khoản phong tỏa Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà
nước của thương nhân mở tại Ngân hàng thương mại.
5. Trường hợp số tiền tạm ứng
do thương nhân đề nghị thấp hơn số tiền chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu thực
tế phát sinh, thương nhân gửi văn bản về việc tạm ứng bổ sung theo Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
tổng hợp, trình Bộ Công Thương quyết định phê duyệt số tiền tạm ứng bổ sung và
thực hiện tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại thương nhân theo quy định tại
Điều này.
Điều 6. Bổ
sung nguồn ngân sách tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu
Trường hợp nguồn ngân sách
nhà nước đã tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu không đủ chi cho một (01) kỳ điều
hành bảy (07) ngày, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước đánh giá
tình hình thực hiện, kịp thời đề xuất các giải pháp, trong đó có nhu cầu về tạm
ứng ngân sách cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu trình Bộ Công Thương gửi Bộ Tài
chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán ngân sách cho Bộ
Công Thương tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu.
Chương III
CHI
SỬ DỤNG QUỸ BÌNH ỔN GIÁ XĂNG DẦU TẠM ỨNG TỪ NGÂN SÁCH, TRÍCH LẬP QUỸ BÌNH ỔN
GIÁ XĂNG DẦU VÀ HOÀN TRẢ TẠM ỨNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều
7. Chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước[2]
1. Căn cứ Quyết định phê duyệt
số tiền tạm ứng/số tiền tạm ứng bổ sung của Bộ Công Thương, thương nhân xác định
số tiền chi sử dụng thực tế phát sinh theo quy định để thực hiện rút tiền từ
tài khoản phong tỏa Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước
mở tại Ngân hàng thương mại. Thương nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp
pháp của hồ sơ, số liệu chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn
ngân sách nhà nước. Số tiền rút tối đa không vượt quá số tiền tại Quyết định
phê duyệt số tiền tạm ứng/số tiền tạm ứng bổ sung.
2. Hồ sơ thực hiện rút tiền
từ tài khoản phong tỏa bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt số
tiền tạm ứng/số tiền tạm ứng bổ sung của Bộ Công Thương cho Quỹ bình ổn giá
xăng dầu tại các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu;
b) Bảng xác định số tiền
chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu của kỳ điều hành;
c) Các văn bản khác (nếu
có) theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại nơi thương nhân mở tài khoản
phong toả Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước.
3. Tổng số tiền chi sử dụng
Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước trong kỳ điều hành
được xác định bằng (=) mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại văn bản
thông báo điều hành giá bán xăng dầu của Bộ Công Thương nhân (x) sản lượng bán
ra đầu tiên tính trên một lít, kg xăng, dầu ở nhiệt độ thực tế đã tiêu thụ tại
thị trường nội địa trong kỳ điều hành của thương nhân.
Điều
8. Trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu[3]
1. Trong thời gian năm
(05) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp theo của ngày kết thúc một (01) kỳ điều
hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương, thương nhân xác định số tiền trích lập Quỹ
bình ổn giá xăng dầu thực tế phát sinh theo quy định và chuyển nộp toàn bộ số
tiền đó vào tài khoản phong tỏa Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân
sách nhà nước của thương nhân mở tại Ngân hàng thương mại. Thương nhân chịu
trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, số liệu trích lập Quỹ bình ổn giá xăng
dầu.
2. Hồ sơ, tài liệu thực hiện
chuyển nộp số tiền trích lập bao gồm:
a) Bảng xác định số tiền
trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu của kỳ điều hành.
b) Các văn bản khác (nếu
có) theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại nơi thương nhân mở tài khoản
Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước.
3. Tổng số tiền trích lập
Quỹ bình ổn giá xăng dầu trong kỳ điều hành được xác định bằng (=) mức trích lập
Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại văn bản thông báo điều hành giá bán xăng dầu của Bộ
Công Thương nhân (x) sản lượng xăng, dầu bán ra đầu tiên tính trên một lít, kg
xăng, dầu ở nhiệt độ thực tế đã tiêu thụ tại thị trường nội địa trong kỳ điều
hành của thương nhân.
Điều 9.
Hoàn trả tạm ứng ngân sách nhà nước
1. Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước xây dựng phương án, kế hoạch cụ thể về việc thu hồi ngân
sách nhà nước trình Bộ Công Thương báo cáo Chính phủ, bao gồm tính toán thời
gian sử dụng và trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu để thu hồi tạm ứng hoàn trả
ngân sách nhà nước kể từ ngày Bộ Công Thương có Quyết định triển khai thực hiện
trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu để hoàn trả ngân sách nhà nước.
2. Trong thời hạn chín
mươi (90) ngày, kể từ ngày Bộ Công Thương có Văn bản thông báo đề nghị, thương
nhân thực hiện kiểm toán độc lập chuyên đề về Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng
từ ngân sách nhà nước, kỳ kiểm toán từ ngày nhận tạm ứng Quỹ bình ổn giá xăng dầu
đến thời điểm cụ thể theo Văn bản thông báo của Bộ Công Thương.
Trong thời hạn mười (10)
ngày, kể từ ngày có kết quả kiểm toán, thương nhân gửi báo cáo kết quả kiểm
toán về Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước) và Bộ
Tài chính (Cục Quản lý Giá).
3. Căn cứ kết quả kiểm
toán độc lập chuyên đề của các thương nhân, Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính[5] rà soát, tổng hợp xác định số chi sử dụng Quỹ bình ổn giá
xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước, số trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu
trình Bộ Công Thương gửi Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền.
4. Trong thời hạn năm (05)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Công Thương, thương nhân có
trách nhiệm chuyển nộp toàn bộ số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân
sách nhà nước tại thương nhân vào tài khoản của Cục Quản lý và Phát triển thị
trường trong nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hoàn trả ngân sách nhà nước.
5. Sau khi thương nhân
chuyển nộp số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước, Cục Quản
lý và Phát triển thị trường trong nước thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước và
tổng hợp vào Báo cáo quyết toán ngân sách, Báo cáo quyết toán tài chính hàng
năm theo quy định.
6. Trong trường hợp sau mười
hai (12) tháng kể từ ngày Bộ Công Thương có quyết định triển khai thực hiện việc
trích lập Quỹ để hoàn trả ngân sách nhà nước mà tổng số dư Quỹ bình ổn giá xăng
dầu chưa đủ hoàn trả ngân sách nhà nước, Bộ Công Thương có văn bản đề nghị Bộ
Tài chính báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Trách nhiệm của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
1. Hướng dẫn các thương
nhân thực hiện tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu
tại thương nhân.
2. Trên cơ sở báo cáo của
thương nhân, hàng quý, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước tổng hợp,
công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương và Cục Quản lý và Phát
triển thị trường trong nước về số trích lập, số chi sử dụng, số lãi phát sinh
và số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu của thương nhân.
3. Theo dõi, hạch toán nguồn
ngân sách nhà nước giao tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu theo quy định.
4. Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát thương nhân về tình hình thực hiện
chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách, trích lập Quỹ bình ổn
giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách nhà nước.
a) Phương thức kiểm tra,
giám sát được thực hiện thông qua các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất của thương
nhân; hoặc qua làm việc, trao đổi trực tiếp với thương nhân. Trường hợp cần xác
minh làm rõ số liệu, yêu cầu thương nhân báo cáo bổ sung. Trong trường hợp cần
thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước tổ chức làm việc, trao đổi, kiểm tra trực
tiếp tại thương nhân;
b) Kết quả kiểm tra, giám
sát được thông báo để thương nhân cập nhật, điều chỉnh số liệu kịp thời; Trường
hợp phát hiện thương nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
thì xem xét, xử lý theo quy định.
Điều 11.
Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính[6]
1. Tham mưu ban hành Quyết
định giao dự toán; theo dõi, giám sát việc tạm ứng, hoàn ứng ngân sách nhà nước
cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu; xét duyệt, tổng hợp quyết toán năm ngân sách nhà
nước theo quy định.
2. Phối hợp với Cục Quản
lý và Phát triển thị trường trong nước trong công tác kiểm tra, giám sát tình
hình thực hiện chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách, trích
lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách nhà nước.
3. Phối hợp với Cục Quản
lý và Phát triển thị trường trong nước khi có yêu cầu của các cơ quan chuyên
ngành về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc thực hiện chi tạm ứng cho Quỹ bình
ổn giá xăng dầu tại thương nhân từ nguồn ngân sách nhà nước, trích lập Quỹ bình
ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng cho ngân sách nhà nước.
Điều 12.
Trách nhiệm của thương nhân
1. Chấp hành nghiêm việc
trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà
nước theo Văn bản thông báo điều hành giá bán xăng dầu và các Văn bản thông báo
liên quan của Bộ Công Thương, hoàn trả số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu theo đúng
thời hạn quy định.
2. Chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý, đảm bảo số dư Quỹ
bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước, tính chính xác của hồ
sơ tài liệu báo cáo về Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước
và số liệu, kết quả kiểm toán Quỹ bình ổn giá xăng dầu theo quy định.
3. Định kỳ, trước ngày 15
hằng tháng, thương nhân báo cáo tình hình thực hiện Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm
ứng từ ngân sách nhà nước của tháng trước liền kề theo Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này[7], gửi kèm bản sao kê tài khoản ngân hàng trong kỳ báo cáo và
công bố công khai trên trang thông tin điện tử của thương nhân hoặc trên phương
tiện thông tin đại chúng.
Báo cáo gửi về Bộ Tài
chính (Cục Quản lý Giá) và Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước) được thực hiện bằng một trong các phương thức sau: gửi qua dịch vụ
bưu chính; gửi qua Fax hoặc thư điện tử - bản Scan theo địa chỉ:
- Địa chỉ tiếp nhận báo
cáo qua thư điện tử của Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) là [email protected]
- Địa chỉ tiếp nhận báo
cáo qua thư điện tử của Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước) là [email protected]
4. Định kỳ 6 tháng, trước
ngày 15 tháng 8, ngày 15 tháng 02 hằng năm, thương nhân có trách nhiệm gửi báo
cáo kiểm toán (độc lập) chuyên đề về Quỹ bình ổn giá xăng dầu (bao gồm Quỹ bình
ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách và Quỹ bình ổn giá xăng dầu) gửi về Bộ Tài
chính (Cục Quản lý Giá), Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước).
Thời gian thu thập số liệu
cho kỳ báo cáo ngày 15 tháng 8 được tổng hợp từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày
30 tháng 6. Thời gian thu thập số liệu cho kỳ báo cáo ngày 15 tháng 02 được tổng
hợp từ ngày 01 tháng 7 đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước liền kề. Báo cáo kiểm
toán chuyên đề về Quỹ bình ổn giá xăng dầu bao gồm: số dư Quỹ bình ổn giá xăng
dầu đầu kỳ báo cáo; tổng sản lượng, chủng loại xăng, dầu được thực hiện trích lập,
chi sử dụng trong kỳ báo cáo; tổng số tiền trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu
trong kỳ báo cáo; tổng số tiền chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu trong kỳ
báo cáo; tiền lãi phát sinh trên số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu trong kỳ báo
cáo; số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu cuối kỳ báo cáo, chi tiết sao kê tài khoản
ngân hàng trong kỳ báo cáo; Báo cáo kiểm kê sản lượng, chủng loại xăng, dầu thực
hiện trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu của từng kỳ điều hành.
5. Trường hợp vi phạm quy
định tại Thông tư này, báo cáo sai lệch số liệu hoặc chậm nộp hoàn trả ngân
sách nhà nước, căn cứ mức độ của hành vi sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện
hành trong lĩnh vực quản lý về giá, ngân sách, phí, lệ phí và hóa đơn.
6.[8] Trường hợp doanh nghiệp không tiếp tục hoạt động với vai trò
là thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, việc xử lý số dư Quỹ bình ổn giá
xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp
phá sản, giải thể: Trước khi thực hiện các thủ tục phá sản, giải thể doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật, thương nhân có trách nhiệm thực hiện kiểm toán
chuyên đề đối với Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước và gửi
báo cáo kết quả về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính. Đồng thời, thương nhân phải
chuyển nộp toàn bộ số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước
tại doanh nghiệp vào tài khoản của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong
nước mở tại Kho bạc Nhà nước, gửi bản sao chứng từ chuyển nộp tiền về Bộ Công
Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước) và Bộ Tài chính (Cục
Quản lý Giá);
b) Trường hợp thương nhân
bị thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu,
khi có quyết định hoặc thông báo của Bộ Công Thương, thương nhân có trách nhiệm
thực hiện kiểm toán chuyên đề đối với Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân
sách nhà nước và gửi báo cáo kết quả về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính. Đồng thời,
thương nhân phải chuyển nộp toàn bộ số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ
ngân sách nhà nước tại doanh nghiệp vào tài khoản của Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước mở tại Kho bạc Nhà nước, gửi bản sao chứng từ chuyển nộp
tiền về Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước) và Bộ
Tài chính (Cục Quản lý Giá);
c) Trường hợp Giấy xác nhận
đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hết thời hạn hiệu lực
theo quy định của pháp luật về kinh doanh xăng dầu: Ít nhất ba mươi (30) ngày
làm việc trước ngày Giấy xác nhận hết hiệu lực, thương nhân đầu mối kinh doanh
xăng dầu có trách nhiệm thực hiện chốt số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ
ngân sách nhà nước; lập báo cáo chốt số dư kèm theo sao kê tài khoản phong tỏa
Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước gửi về Bộ Công Thương (Cục
Quản lý và Phát triển thị trường trong nước) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá).
Khi có quyết định hoặc
thông báo của Bộ Công Thương về việc doanh nghiệp không được cấp lại Giấy xác
nhận hoặc không tiếp tục hoạt động với vai trò là thương nhân đầu mối kinh
doanh xăng dầu, thương nhân có trách nhiệm thực hiện kiểm toán chuyên đề đối với
Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước và gửi báo cáo kết
quả về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính; đồng thời chuyển nộp toàn bộ số dư Quỹ vào
tài khoản của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước mở tại Kho bạc
Nhà nước và gửi bản sao chứng từ chuyển nộp tiền về Bộ Công Thương (Cục Quản lý
và Phát triển thị trường trong nước), Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá);
Trường hợp phát sinh kiến
nghị tại kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc điều chỉnh số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân
sách nhà nước thì thương nhân quy định tại mục a, b, c khoản này thực hiện điều
chỉnh, chuyển nộp bổ sung vào tài khoản của Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước tại Kho bạc Nhà nước và báo cáo việc thực hiện điều chỉnh về Bộ Công
Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước), Bộ Tài chính (Cục Quản
lý Giá).
Trên cơ sở báo cáo của
thương nhân và báo cáo kiểm toán, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đối chiếu số dư thực tế tại
doanh nghiệp với số tiền thương nhân đã chuyển nộp vào tài khoản mở tại Kho bạc
Nhà nước
để yêu cầu đơn vị điều chỉnh nếu có chênh lệch về số liệu.
7. Trường hợp sáp nhập, hợp
nhất, mua lại, liên doanh, chia, tách doanh nghiệp, số dư Quỹ bình ổn giá xăng
dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước sẽ kết chuyển sang số dư của thương nhân đầu
mối kinh doanh xăng dầu là doanh nghiệp nhận sáp nhập (trường hợp sáp nhập
doanh nghiệp), doanh nghiệp mua lại (trong trường hợp mua lại doanh nghiệp) và
doanh nghiệp mới (trong trường hợp hợp nhất, liên doanh, chia, tách doanh nghiệp).
Trên cơ sở báo cáo kiểm toán về Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân
sách nhà nước tại thương nhân, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, xử lý đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
Điều 13.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ triển
khai thực hiện chi tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn tăng thu ngân
sách trung ương năm 2025 và các quy định khác có liên quan.
Điều 14.
Điều khoản thi hành[9]
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2026.
2. Cục trưởng Cục Quản lý
và Phát triển thị trường trong nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính[10]
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức phản ánh về Bộ Công Thương (Cục Quản lý
và Phát triển thị trường trong nước) để xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC I[11]
Kính gửi: Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 95/2021/NĐ-CP và Nghị định số 80/2023/NĐ-CP;
Căn
cứ Thông tư số 19/2026/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Bộ Công Thương quy định
về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách nhà nước, trích lập
Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách nhà nước được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 67/2026/TT-BCT;
Căn
cứ Công văn số /TTTN-XD ngày tháng năm của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước về
việc tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu.
...
(tên thương nhân)... đề nghị Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong
nước tạm ứng/tạm ứng bổ sung cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu để chi sử dụng kỳ điều
hành: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../... như sau:
1.
Số tiền đề nghị tạm ứng kỳ này:
2.
Tài khoản nhận tiền:
Số
tài khoản
tại
Ngân hàng
Đề
nghị Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước tạm ứng/tạm ứng bổ sung
cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại (tên thương nhân).... ./.
(Chi tiết tại Bảng tính số tiền tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu và
Bảng tổng hợp tình hình tạm ứng, trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng
dầu).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
BẢNG TÍNH SỐ TIỀN TẠM ỨNG CHO QUỸ
BÌNH ỔN GIÁ XĂNG DẦU
Kỳ điều hành từ ngày….
tháng…năm….đến ngày…tháng…năm…
(Kèm theo công văn số ............
ngày.... tháng..... năm..... của.......... )
|
STT
|
Mặt hàng
|
Sản lượng tiêu thụ trong kỳ điều
hành (1)
(lít, kg)
|
Mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá(2)
|
Số tiền tạm ứng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=(3*4)
|
|
1
|
.........
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Bằng chữ:
(1) Sản lượng tiêu thụ thực tế trong kỳ điều hành trước liền kề hoặc
sản lượng tiêu thụ thực tế được chi sử dụng trong kỳ điều hành tại thời điểm đề
nghị tạm ứng/tạm ứng bổ sung.
(2) Mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá theo Thông báo điều hành
giá bán xăng dầu của Bộ Công Thương.
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TẠM ỨNG,
TRÍCH LẬP VÀ CHI SỬ DỤNG QUỸ BÌNH ỔN GIÁ XĂNG DẦU
ĐẾN NGÀY ………………….
(Kèm theo công văn số .......
ngày.... tháng...... năm..... của...........)
1.
Tình hình thực hiện tạm ứng, trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm
ứng từ nguồn ngân sách nhà nước
|
TT
|
Nội dung
|
Số tiền (VNĐ)
|
|
1
|
Luỹ
kế số tiền tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước
|
|
|
Trong đó: Số tiền tạm ứng kỳ trước liền kề
|
|
|
2
|
Luỹ
kế số tiền tạm ứng từ nguồn trích lập Quỹ BOG
|
|
|
Trong đó: Số tiền tạm ứng kỳ trước liền kề
|
|
|
3
|
Luỹ
kế số tạm chi sử dụng Quỹ BOG
|
|
|
Trong đó: Số chi sử dụng kỳ trước liền kề
|
|
|
4
|
Số
tiền tạm ứng cho Quỹ BOG còn thừa
|
|
|
5
|
Số
tiền tạm ứng cho Quỹ BOG còn thiếu
|
|
|
6
|
Luỹ
kế số trích lập Quỹ BOG
|
|
|
Trong đó: Số trích lập Quỹ kỳ trước liền kề
|
|
|
7
|
Lãi
phát sinh tại tài khoản ngân hàng
|
|
|
8
|
Số
dư Quỹ BOG theo sao kê ngân hàng (*)
|
|
|
9
|
Số
tiền đề nghị tạm ứng kỳ này bao gồm cả phần còn thiếu của kỳ trước (nếu có)
|
|
(*)
Gửi kèm theo sao kê ngân hàng tài khoản Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn
ngân sách nhà nước tại thời điểm báo cáo.
2.
Số trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách
nhà nước kỳ điều hành trước liền kề
|
STT
|
Mặt hàng
|
Trích lập Quỹ
|
Chi sử dụng Quỹ
|
|
Sản lượng tiêu thụ kỳ trước liền
kề (lít, kg)
|
Mức trích lập Quỹ bình ổn giá kỳ
trước liền kề (đồng)
|
Tổng số tiền trích lập Quỹ bình ổn
giá (đồng)
|
Sản lượng tiêu thụ kỳ trước liền
kề (lít, kg)
|
Mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá
kỳ trước liền kề (đồng)
|
Tổng số tiền chi sử dụng Quỹ
bình ổn giá (đồng)
|
|
1
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC II[12]
Kính gửi: (tên cơ quan tiếp nhận
báo cáo)
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về kinh
doanh xăng dầu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 95/2021/NĐ-CP và Nghị định
số 80/2023/NĐ-CP.
Căn cứ Thông tư số 19/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Bộ
Công Thương quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách
nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách nhà
nước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2026/TT-BCT.
... (tên thương nhân)... gửi Báo cáo tình hình thực hiện tạm
ứng, trích lập, chi sử dụng, lãi phát sinh và số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm
ứng từ ngân sách nhà nước (đính kèm)
Kỳ báo cáo: từ ngày .../..../.... đến ngày..../.... /
... (tên thương nhân ).... xin chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật về tính chính xác của Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân
sách nhà nước mà chúng tôi đã báo cáo./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
-
Họ tên người nộp Biểu mẫu:
.............................................................
-
Địa chỉ đơn vị thực hiện báo
cáo:.......................................................
-
Số điện thoại liên lạc:
.........................................................................
- Email:
.................................................................................................
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../..........
V/v báo cáo Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước tháng
....../năm
|
...., ngày ... tháng ... năm
.....
|
BÁO CÁO VỀ QUỸ BÌNH ỔN GIÁ XĂNG DẦU
(Kèm theo công văn số ...........
ngày .......... tháng .......... năm ......... của .........)
1. Bảng tổng hợp tình hình thực hiện trích lập, chi sử dụng,
lãi phát sinh và số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà
nước trong kỳ báo cáo (tháng, năm) .........., của (tên thương nhân thực hiện
báo cáo)
|
STT
|
Mặt hàng
|
Số dư Quỹ BOG đầu kỳ (đồng)
|
Tổng sản lượng xăng, dầu trích lập
Quỹ BOG trong kỳ (lít,kg)
|
Tổng sản lượng xăng, dầu chi sử dụng
Quỹ BOG trong kỳ (lít,kg)
|
Tổng số tiền trích lập Quỹ BOG
trong kỳ (đồng)
|
Tổng số tiền chi sử dụng Quỹ BOG
trong kỳ (đồng)
|
Lãi phát sinh trên số dư Quỹ BOG dương (đồng)
|
Lãi phát sinh trên số dư Quỹ BOG âm (đồng)
|
Số dư Quỹ BOG cuối kỳ (đồng)
|
|
1
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. ... (tên thương nhân thực hiện báo cáo)... gửi
kèm theo bảng sao kê tài khoản Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách
nhà nước của thương nhân tại ngân hàng trong kỳ báo cáo.
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
----------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Báo Công Thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, TTTN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Việt Sơn
|
[1] Thông tư số
672026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 44/2024/QH15; Luật số 61/2024/QH15; Luật số 95/2025/QH15; Luật
số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
128/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về
kinh doanh xăng dầu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 95/2021/NĐ-CP và Nghị định số 80/2023/NĐ-CP;
Thực hiện Kết luận 14-KL/TW ngày 20 tháng 3 năm
2026 của Bộ Chính trị về bảo đảm nguồn cung, giá nhiên liệu ổn định trong tình
hình mới;
Thực hiện Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 27 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ triển khai thực hiện chi tạm ứng cho Quỹ Bình ổn giá
xăng dầu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 483/QĐ-TTg ngày 27 tháng
3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước
năm 2026 từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2025 cho Bộ Công Thương để
tạm ứng cho Quỹ Bình ổn giá xăng dầu;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Phát
triển thị trường trong nước;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2026/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ
nguồn ngân sách nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng
ngân sách nhà nước.”
[2] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 67/2026/TT-BCT, có hiệu lực
kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.
[2] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 67/2026/TT-BCT, có hiệu
lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.
[3] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 67/2026/TT-BCT, có hiệu
lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.
[5] Cụm từ “Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài
chính” theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 67/2026/TT-BCT, có hiệu
lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.
[6] Cụm từ “Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài
chính” theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 67/2026/TT-BCT, có hiệu
lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.
[7] Cụm từ “Phụ lục số 02”
được thay thế bởi cụm từ “Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này” theo quy định
tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 67/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 20
tháng 10 năm 2026.
[8] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 67/2026/TT-BCT, có hiệu
lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.
[9] Điều 2, Điều 3 của Thông
tư số 67/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026 quy định như
sau:
“Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ đề nghị tạm ứng của thương
nhân gửi về Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết, Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước có văn bản thông báo hướng dẫn thương nhân thực hiện tạm ứng
theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 10 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp kịp thời phản ánh bằng văn bản về
Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước) để xem xét, hướng
dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
[10] Cụm từ “Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài
chính” theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 67/2026/TT-BCT, có hiệu
lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.
[11] Phụ lục này được thay
thế theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 67/2026/TT-BCT, có hiệu lực
kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.
[12] Phụ lục này được thay
thế theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 67/2026/TT-BCT, có hiệu lực
kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.