|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
99/2026/VBHN-TT-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH HỒ SƠ NGHIỆP
VỤ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Thông tư số
20/2021/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định hồ sơ nghiệp vụ kiểm dịch thực vật, có hiệu lực
kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
12/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
trồng trọt và bảo vệ thực vật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số
15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định hồ sơ nghiệp vụ kiểm
dịch thực vật. [1]
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
quy cách, cách ghi, sử dụng mẫu giấy, mẫu dấu nghiệp vụ, mẫu tem niêm phong
kiểm dịch thực vật; ký giấy, đóng dấu nghiệp vụ kiểm dịch thực vật.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung quy định tại Điều
1 Thông tư này.
Điều
3. Mẫu giấy, mẫu dấu nghiệp vụ và mẫu tem niêm phong kiểm dịch thực vật
Ban hành kèm theo Thông
tư này 06 mẫu giấy nghiệp vụ kiểm dịch thực vật tại Phụ lục I; mẫu dấu nghiệp
vụ kiểm dịch thực vật tại Phụ lục II; mẫu tem niêm phong kiểm dịch thực vật tại
Phụ lục III.
Điều
4. Quy cách mẫu giấy nghiệp vụ, dấu nghiệp vụ kiểm dịch thực vật
1. Quy cách mẫu giấy
nghiệp vụ kiểm dịch thực vật tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này như
sau:
a) Các mẫu giấy 1, 2,
3, 4, 5 và 6 thống nhất sử dụng khổ giấy A4 (210mm x 297mm);
b) Các mẫu giấy nghiệp
vụ số 2 và 4 được thiết kế song ngữ Việt - Anh;
c) Mẫu Giấy chứng chứng
nhận kiểm dịch thực vật, mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật tái xuất khẩu
quy định tại Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số
33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu,
xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT) sử dụng chất liệu giấy carbon
loại giấy in máy tính liên tục, khổ giấy 219mm x 305mm (không kể phần biên
giấy); được thiết kế song ngữ Việt - Anh; phôi giấy với hoa văn màu trên nền
giấy trắng được sử dụng kết hợp với phần mềm chuyên dụng. Các liên phát hành
hoa văn và nền màu xanh lá cây nhạt, liên lưu: hoa văn màu vàng trên nền trắng.
2. Quy cách dấu nghiệp
vụ kiểm dịch thực vật tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
a) Dấu nghiệp vụ kiểm
dịch thực vật hình elip; kích thước 5cm x 3cm. Phần chính giữa là kiểm dịch
thực vật hiệu. Hai đầu dấu theo chiều ngang có hình ngôi sao. Viền quanh dấu
ghi 2 dòng bằng tiếng Anh:
Dòng trên: “Socialist
Republic of Vietnam”
Dòng dưới: “Plant
Quarantine Service”.
b) Dấu nghiệp vụ kiểm
dịch thực vật được làm kiểu dấu tự động, liền mực, sử dụng mực màu xanh lam.
Chất liệu mặt dấu làm bằng cao su chịu dầu.
3. Quy cách tem niêm
phong kiểm dịch thực vật tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này như
sau:
Tem niêm phong kiểm
dịch thực vật hình elip; kích thước 7cm x 3cm. Hai đầu tem theo chiều ngang có
hình ngôi sao. Viền quanh tem ghi 2 dòng bằng tiếng Anh: “Plant Quarantine of
Vietnam”.
Điều
5. Cách ghi và sử dụng mẫu giấy nghiệp vụ kiểm dịch thực vật
1. Cách ghi mẫu giấy
nghiệp vụ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
a) Tên cơ quan chủ
quản: tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp;
b) Tên cơ quan kiểm
dịch thực vật: tên cơ quan kiểm dịch thực vật cấp giấy;
c) Giấy nghiệp vụ kiểm
dịch thực vật được hoàn thiện bằng cách lựa chọn và đánh dấu (x) vào các ô
vuông thích hợp ở đầu dòng hoặc điền các thông tin khai báo, đăng ký theo yêu
cầu cụ thể tại từng mẫu giấy. Trường hợp không có lựa chọn thích hợp, ghi nội
dung vào các mục “trường hợp khác” hoặc “kết luận khác” phù hợp với thực tế.
2. Sử dụng mẫu giấy
nghiệp vụ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
a) Mẫu giấy 1 được cơ
quan kiểm dịch thực vật lập trên máy tính. Trường hợp Trạm kiểm dịch thực vật
chưa có máy tính có thể sử dụng mẫu giấy in sẵn để ghi chép theo nghiệp vụ kiểm
dịch thực vật;
b) Các mẫu giấy nghiệp
vụ số 2, 3 và 5 được in sẵn hoặc được lập trên môi trường điện tử để công chức
kiểm dịch thực vật sử dụng khi kiểm tra phương tiện vận chuyển, lấy mẫu, điều
tra và giám sát khử trùng theo nghiệp vụ kiểm dịch thực vật;
c) Mẫu giấy 6 được tổ
chức giám định lập trên máy vi tính;
d) Mẫu Giấy chứng nhận
kiểm dịch thực vật, Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật tái xuất khẩu quy định
tại Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT sử
dụng phần mềm chuyên dụng về kiểm dịch thực vật và in ra trên các loại phôi
giấy chứng nhận do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật [2] cấp.
Trường hợp Trạm kiểm
dịch thực vật chưa có máy tính có thể sử dụng máy chữ để ghi nội dung cần thiết
lên phôi giấy. Liên đầu tiên (hoa văn màu vàng) được lưu tại đơn vị kiểm dịch
thực vật, các liên sau (hoa văn màu xanh) được cấp cho chủ vật thể. Bản chính
được đóng dấu “Origin”, bản sao được đóng dấu “Copy”.
Việc đánh số thứ tự
trên các mẫu giấy quy định tại Phụ lục V và Phụ lục VI như sau: số thứ tự do
đơn vị hoặc Trạm kiểm dịch thực vật cấp (6 chữ số)/năm cấp giấy (2 chữ số cuối
của năm)/mã đơn vị (2 chữ số) và mã trạm kiểm dịch thực vật cấp giấy (2 chữ số)
liền nhau.
Trường hợp cần đính kèm
theo Danh mục vật thể kiểm dịch thực vật, phải đóng giáp lai dấu nghiệp vụ vào
mặt sau Giấy chứng nhận và Danh mục.
Điều
6. Sử dụng dấu nghiệp vụ kiểm dịch thực vật
1. Dấu nghiệp vụ kiểm
dịch thực vật được sử dụng đóng vào mục “Dấu của cơ quan” tại mẫu giấy quy định
tại Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT.
2. Việc quản lý dấu
nghiệp vụ kiểm dịch thực vật được thực hiện theo quy định pháp luật về công tác
văn thư.
Điều
7. Ký giấy, đóng dấu nghiệp vụ kiểm dịch thực vật
1. Giấy chứng nhận kiểm
dịch thực vật, Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật tái xuất khẩu quy định Phụ
lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT do Lãnh
đạo Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng hoặc lãnh đạo Trạm kiểm dịch thực vật hoặc
lãnh đạo Phòng thuộc Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng ký, đóng dấu nghiệp vụ
kiểm dịch thực vật.
2. Giấy đăng ký kiểm
dịch, Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội
địa, Giấy tạm cấp kết quả kiểm dịch thực vật quy định tại Phụ lục I, Phụ lục
II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT; Lệnh giữ lại
và xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật quy định tại Phụ lục 1 ban hành
kèm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch
thực vật nhập khẩu (QCVN 01-192: 2020/BNNPTNT) và Mầu giấy số 5 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này do lãnh đạo Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng, lãnh
đạo Trạm kiểm dịch thực vật hoặc lãnh đạo Phòng thuộc Chi cục Kiểm dịch thực
vật vùng ký, đóng dấu.
3. Giấy đăng ký kiểm
dịch thực vật xuất khẩu/tái xuất khẩu/hoặc tái xuất khẩu quy định tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT- BNNPTNT, các mẫu giấy 1, 2, 3 và 4
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này do công chức kiểm dịch
thực vật ký và được đóng dấu treo của Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng hoặc Trạm
Kiểm dịch thực vật.
4. Mẫu giấy 6 quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này do Lãnh đạo Tổ chức giám định sinh
vật gây hại hoặc cán bộ phụ trách phòng giám định, cán bộ quản lý kỹ thuật
phòng giám định ký, đóng dấu.
Điều
8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật [3]
a) Hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc thực hiện Thông tư này;
b) Thực hiện, chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra việc lập hồ sơ về kiểm dịch thực vật theo đúng các quy định
của pháp luật;
c) In ấn phôi Giấy
chứng nhận kiểm dịch thực vật, Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật tái xuất khẩu
theo mẫu quy định tại Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số
33/2014/TT-BNNPTNT, tem niêm phong theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này; đặt làm, quản lý dấu nghiệp vụ theo mẫu quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Cấp phát phôi Giấy
chứng nhận kiểm dịch thực vật, Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật tái xuất
khẩu, dấu nghiệp vụ, Tem niêm phong quy định tại điểm c khoản này cho Chi cục
kiểm dịch thực vật vùng.
2. Chi cục Kiểm dịch
thực vật vùng
a) Trực tiếp thực hiện
thủ tục và lập hồ sơ kiểm dịch thực vật theo thẩm quyền;
b) In ấn, phát hành các
mẫu giấy nghiệp vụ kiểm dịch thực vật quy định tại Phụ lục I Thông tư này (trừ
mẫu 6).
3. Tổ chức giám định
sinh vật gây hại
Tổ chức giám định sinh
vật gây hại phải đăng ký với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật [4]mẫu chữ
ký của người có thẩm quyền ký mẫu giấy 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này. Trường hợp thay đổi phải thông báo ngay với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật [5].
4. Chủ vật thể
a) Khai báo theo mẫu
giấy đăng ký với cơ quan kiểm dịch thực vật; thực hiện các quy định trong giấy
nghiệp vụ kiểm dịch thực vật đã được cấp;
b) Phối hợp với cơ quan
quản lý nhà nước thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật về
bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Điều
9. Hiệu lực thi hành[6]
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.
2. Thông tư này thay
thế Thông tư số 14/2012/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn hồ sơ nghiệp vụ kiểm dịch thực
vật.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về
Bộ Nông nghiệp và Môi trường [7] để xem xét sửa đổi, bổ sung./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC MẪU GIẤY
NGHIỆP VỤ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Mẫu giấy 1: Biên bản
giao nhận mẫu
2. Mẫu giấy 2: Biên bản
kiểm tra kiểm dịch thực vật đối với phương tiện chuyên chở
3. Mẫu giấy 3: Biên bản
kiểm dịch và lấy mẫu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
4. Mẫu giấy 4: Biên bản
giám sát xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
5. Mẫu giấy 5: Thông
báo về kiểm dịch thực vật.
6. Mẫu giấy 6: Kết quả
giám định sinh vật gây hại
FILE MẪU GIẤY NGHIỆP VỤ KIỂM DỊCH THỰC VẬT ĐƯỢC
ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

PHỤ LỤC II
MẪU DẤU NGHIỆP VỤ KIỂM
DỊCH THỰC VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

PHỤ LỤC III
MẪU TEM NIÊM PHONG KIỂM
DỊCH THỰC VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)

Mẫu giấy 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN GIAO NHẬN MẪU
Số: ........................ /BBGN
|
• Thông
tin Bên giao mẫu: ........(Tên đơn vị gửi mẫu, ...) ....................................
• Thông
tin Bên nhận mẫu: ......... (Tên đơn vị nhẫn mẫu, ...) ....................................
• Thời
gian đề nghị trả lời kết quả: ...........................................................................................
|
|
|
|
|
THÔNG TIN VỀ MẪU GỬI
|
|
|
STT
|
TÊN MẪU
|
MÃ SỐ MẪU
|
SỐ LƯỢNG/ KHỐI LƯỢNG
|
CHỈ TIÊU GIÁM ĐỊNH
|
|
|
|
|
|
|
□ Côn
trùng
□ Nhện
nhỏ
□ Nấm
□ Tuyến
trùng
□ Vi
khuẩn
□ Có dại
□ Virus
□ Viroid
□
Phytoplasma
□ Khác:
...........
|
|
Biên bản này được lập
thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
Bên
giao mẫu
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
...........
ngày .... tháng .... năm....
Bên
nhận mẫu
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu giấy 2
|
(TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN - Tiếng Việt
(TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN - Tiếng Anh)
(TÊN CƠ QUAN KDTV - Tiếng Việt)
(TÊN CƠ QUAN KDTV - Tiếng Anh)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Socialist
Republic of Vietnam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:
.........
No:
..........
|
Nơi, ngày: .................
Place,
date: ..............
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA KIỂM
DỊCH THỰC VẬT
đối với phương tiện chuyên chở
(Tàu thủy, máy bay, xe lửa, xe hơi...)
Minute of Phytosanitary inspection on the means of conveyance
(Ship,
airplane, train, car...)
Với sự có mặt của chủ
phương tiện chuyên chở là Ông (Bà): ....................................
With the presence of
the Master of the means of conveyance, Mr/Mrs:
....................................
và Ông (Bà):
...............................................................................................................................
and Mr/Mrs:
.................................................................................................................................
Tôi là (I am):
.................................................................................................................................
Công chức kiểm dịch
thực vật:
...................................................................................................
Plant Quarantine
Officer:
............................................................................................................
Lập biên bản này về
việc kiểm dịch thực vật đối với phương tiện chuyên chở dưới đây: Drawing up
this minute of phytosanitary inspection on the means of conveyance:
- Loại và tên phương
tiện: ............................................................................................................
Name and kind of the
means of conveyance:
..............................................................................
- Đăng ký tại:
................................................................................................................................
Registed at:
..................................................................................................................................
- Tên, số lượng, khối
lượng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (vật thể):
..............................
Name, quantity and
weight of regulated article:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
- Vận chuyển từ:
.................................... đến:
........................................................................
Transported from:
.................................... to:
........................................................................
Kết quả kiểm tra sơ bộ
cho thấy:
Results of primary
inspection are as follow:
□ Chưa phát hiện đối
tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật
gây hại lạ;
Regulated pests of
Vietnam or unidentified pests have not been detected yet
□ Đã phát hiện thấy
sinh vật gây hại còn sống. Kết quả giám định được trả lời trong phạm vi 24 giờ.
Living pest(s) were/was
detected, the result of inspection will be made available within 24 hours.
□ Đã phát hiện loài
............................................................................................................
Là đối tượng kiểm dịch
thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ. Tàu không
được phép cập cảng, không mở nắp bốc dỡ hàng;
Detected
........................................................................ is
regulated pest of Vietnam or unidentified pest. Ship is not allowed to make a
landfall and do not open lid or unload.
□ Trường hợp khác:
............................................................................................................
Others
Theo quy định về Kiểm
dịch thực vật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, lô vật thể trên phải
chịu sự giám sát của cơ quan kiểm dịch thực vật. Trưởng phương tiện chuyên chở
phải tiến hành đúng thời hạn quy định những biện pháp sau đây:
According to the Plant
Quarantine Regulations of the Socialist Republic of Vietnam, lot of regulated
article above must be supervised by Plant Quarantine Service. The Master of the
of conveyance must carry out the following measures:
□ Tàu được phép cập
cảng, bốc dỡ hàng;
Ship is allowed to make
a landfall and unload
□ Lô vật thể trên phải
được thực hiện các biện pháp xử lý theo chỉ định và dưới sự giám sát của cơ
quan kiểm dịch thực vật Việt Nam;
Lot of regulated
article above must be treated by measures that designated and supervised by
Plant Quarantine Service of Vietnam
□ Biện pháp khác:
............................................................................................................
Others
Những mẫu hàng sau đây
đã được lấy để giám định (số lượng, khối lượng mẫu).
The following samples
of the consignment have been taken for íuther inspection (quantity, weight)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Biên bản này được lập
thành 2 bản, 1 do chủ phương tiện giữ và 1 do cơ quan kiểm dịch thực vật giữ.
The minute has been
made in 2 copies, One for the Master of the means of conveyance and the other
is kept by Plant Quarantine Service.
|
Trưởng
phương tiện chuyên chở
(Ký
tên, đóng dấu)
The
Master of the means of conveyance
(Name,
signature and stamp)
|
Công
chức kiểm dịch thực vật
(Ký
và ghi rõ họ tên)
Plant
Quarantine Officer
(Name
and signature)
|
Mẫu giấy 3
|
(TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN)
(TÊN CƠ QUAN KDTV)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
BIÊN BẢN
Kiểm dịch và lấy mẫu
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
Nơi kiểm tra/lấy mẫu:
............................................................................................................
Người lấy mẫu
.......................................................................................................................
Là cán bộ của:
........................................................................................................................
Với sự có mặt của Ông,
Bà:
..................................................................................................
Đại diện cho:
..........................................................................................................................
Theo quy định về kiểm
dịch thực vật (KDTV) của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tiến hành
kiểm tra và lấy mẫu những vật thể thuộc diện KDTV (vật thể) sau đây:
|
STT
|
Tên vật thể
|
Số lượng (bao kiện)
|
Khối lượng lô vật thể
|
Tên địa phương sản xuất
|
Mẫu trung bình đã lấy
|
|
Tấn
|
m3
|
Số lượng
|
Khối lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả kiểm tra:
□ Chưa phát hiện sinh
vật gây hại (không lấy mẫu);
□ Đã phát hiện thấy ............................................................................................................
là đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc
sinh vật gây hại lạ.
□ Qua kiểm tra thực tế,
lô hàng chưa phù hợp với yêu cầu KDTV hiện hành của nước nhập khẩu;
□ Chưa phát hiện/Đã
phát hiện sinh vật gây hại. Lấy mẫu và thu thập sinh vật gây hại để giám định,
kết quả được trả lời trong phạm vi 24 giờ; (chữ nào không cần thì gạch đi)
□ Đã kiểm tra bên ngoài
lô hàng, chưa phát hiện thấy đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm
soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ; Hàng đảm bảo độ kín
□ Kết quả khác:
............................................................................................................
Ông, Bà
........................................................................ đã
nhận số lượng mẫu ghi trong biên bản này.
|
Biên bản này được lập
thành hai bản: ...............
|
- Một do
chủ vật thể giữ.
- Một do cơ quan KDTV
giữ.
|
|
Chủ
vật thể/ Đại diện chủ vật thể
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Người
lấy mẫu
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
__________________________
Kết quả giám định sinh
vật gây hại (sinh vật gây hại đã phát hiện) :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Kết luận:
□ Lô hàng phù hợp với
yêu cầu KDTV hiện hành của nước nhập khẩu;
□ Chủ vật thể phải thực
hiện ngay các biện pháp xử lý theo chỉ định và dưới sự giám sát của cơ quan KDTV
Việt Nam;
□ Lô hàng phù hợp với
yêu cầu nhập khẩu của Việt Nam và được phép nhập khẩu;
□ Lô hàng chưa phù hợp
với yêu cầu nhập khẩu của Việt Nam;
□ Lô hàng chưa phù hợp
với yêu cầu KDTV của nước nhập khẩu;
□ Được phép vận chuyển
đến .................................... Trước khi bốc dỡ phải thông báo cho
Chi cục KDTV vùng ....................................lấy mẫu và kiểm tra;
□ Kết luận khác
............................................................................................................
Phí KDTV:
............................................................................................................
Số mẫu lưu
............................................................................................................
|
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ..…...
Công
chức KDTV
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu giấy 4
|
(TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN - Tiếng Việt
(TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN - Tiếng Anh)
(TÊN CƠ QUAN KDTV - Tiếng Việt)
(TÊN CƠ QUAN KDTV - Tiếng Anh)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Socialist
Republic of Vietnam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
Date:
..............
|
BIÊN BẢN
giám sát vật thể thuộc
diện kiểm dịch thực vật
Minute of supervision on regulated article
treatment
Tôi là :
...................................., Công chức Kiểm dịch thực vật
I am:
.................................... Plant Quanrantine Officer
Với sự có mặt của Ông,
Bà: .................................... Đại diện:
....................................
With the presence of
Mr/Mrs: .................................... Representative
....................................
và sự có mặt của Ông,
Bà: .................................... Đại diện:
....................................
and the presence of
Mr/Mrs: ....................................
Representative ....................................
Đã tiến hành giám sát
việc xử lý :
.............................................................................................
Has supervised the
following treatment:
1/ Lô vật thể (tên vật
thể): ...........................................................................................................
Name of regulated
article:
- Số lượng, khối lượng
(hoặc dung lượng) và ký mã hiệu:
............................................................
Quantity, weight, (or
capacity) and distinguishing marks:
- Xuất xứ:
....................................................................................................................................
Place of origin:
- Địa chỉ người gửi:
.....................................................................................................................
Declared address of
exporter:
- Địa chỉ người nhận:
...................................................................................................................
Declared address of
consignee:
- Hợp đồng, LC số:
..................................................... Ngày:
.....................................................
Contract, LC number: Date
- Phương tiện chuyên
chở: .................................... Số vận đơn:
....................................................
Means of conveyance Bill
of lading number
2/ Tổ chức thực hiện xử
lý: ............................................................................................................
Name of treatment
Service provider:
3/ Mục đích, yêu cầu xử
lý:
............................................................................................................
Aim, requirements of
treatment:
4/ Địa điểm xử lý:
...........................................................................................................................
Place of treatment:
5/ Biện pháp xử lý:
.........................................................................................................................
Treatment method
6/ Thời gian xử lý:
.........................................................................................................................
Duration of treatment:
7/ Những sai sót đã phát
hiện trong quá trình xử lý:
.....................................................................
Mistakes have been
found during treatment:
8/ Kết quả giám sát xử lý:
............................................................................................................
Result of treatment
supervision:
|
Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
Owner
of regulated article
(Ký tên, đóng dấu)
(Signature, stamp)
|
Đại diện đơn vị xử lý
Representative
of treatment Service provider
(Ký tên, đóng dấu)
(Signature, stamp)
|
Người giám sát
Supervisor
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Signature)
|
Mẫu giấy 5
|
(TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN)
(TÊN CƠ QUAN KDTV)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
THÔNG BÁO
về kiểm dịch thực vật
số: /KDTV
Kính gửi: ....................................
Ngày ... tháng ... năm
........, (tên cơ quan kiểm dịch thực vật (KDTV) tại cửa khẩu
.....................................
....................................................................................................................................................
đã tiến hành làm thủ tục KDTV cho lô vật thể thuộc diện KDTV (vật thể) có chi
tiết dưới đây :
- Tên và địa chỉ của
chủ vật thể : ............................................................................................
Điện thoại:
.................................... Fax: ....................................
Email: ....................................
- Tên vật thể :
............................................................................................................................
- Số lượng :
...............................................................................................................................
- Khối lượng :
............................................................................................................................
- Phương tiện vận
chuyển :
.......................................................................................................
- Nhập khẩu từ nước :
................................................................................................................
- Mục đích sử dụng vật
thể sau khi nhập khẩu (nêu cụ thể gieo trồng, sản xuất hay chế biến v.v...)
................................................................................................................
- Địa điểm sử dụng vật
thể nhập khẩu (nêu cụ thể địa chỉ): ...........................................................
- Kết quả KDTV tại cửa
khẩu như sau (nêu rõ tình trạng nhiễm dịch hoặc xử lý v. v...)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Vậy thông báo để quý cơ
quan biết và đề nghị quý cơ quan tiến hành theo dõi tiếp diễn biến tình hình
sinh vật gây hại hoặc làm tiếp thủ tục KDTV đối với lô vật thể nêu trên. (chữ
nào không cần thì gạch đi).
Sau khi có kết quả theo
dõi sinh vật gây hại hoặc làm thủ tục KDTV, đề nghị quý cơ quan thông báo lại cho
chúng tôi được biết.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cục BVTV (để báo cáo);
- Lưu ...............
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu giấy 6
|
(TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN)
(TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH SINH VẬT GÂY HẠI)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./KQGĐ
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH SINH
VẬT GÂY HẠI
Kính gửi: (ghi rõ tên đơn vị gửi mẫu
.......................)
1. Tên mẫu:
......................................................................................................................
2. Mã số mẫu
...................................................................................................................
3. Ngày nhận mẫu
............................................................................................................
4. Nội dung giám định:
|
TT
|
Chỉ tiêu giám định(1)
|
Phương pháp giám định
|
Kết quả giám định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- .........;
- Lưu ....
|
TỔ
CHỨC GIÁM ĐỊNH SINH VẬT GÂY HẠI
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú : (1). Chỉ tiêu giám định: ghi
rõ tên chỉ tiêu giám định sinh vật gây hại
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC, TTTV.
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
------------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|