|
BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/VBHN-BTTTT
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY HOẠCH PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN QUỐC GIA
Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến
điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng
01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy hoạch phổ tần
số vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày
21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3
năm 2017;
2. Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng
12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022;
3. Quyết định số 15/2024/QĐ-TTg ngày 04 tháng
10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2024
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia[1].
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia
Điều
2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy hoạch phổ tần số vô
tuyến điện quốc gia áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử
dụng tần số vô tuyến điện; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
các thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để sử dụng tại
Việt Nam. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia quy định việc phân chia
phổ tần số vô tuyến điện thành các băng tần dành cho các nghiệp vụ vô tuyến
điện và quy định mục đích, điều kiện để sử dụng đối với từng băng tần.
Điều
3. Mục tiêu của quy hoạch
1. Quy hoạch phổ tần số
vô tuyến điện quốc gia nhằm phát triển mạng thông tin vô tuyến điện theo hướng
hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc
tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng và an ninh, góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Quy hoạch phổ tần số
vô tuyến điện quốc gia là cơ sở để các Bộ, ngành, các tổ chức và cá nhân định
hướng trong các hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất, nhập khẩu, lắp
đặt và khai thác các thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều
4. Phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế -
xã hội
1. Căn cứ vào Quy hoạch
phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối
hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề xuất việc phân bổ chi tiết tần số vô tuyến
điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội áp dụng trong thời
bình trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Ưu tiên phân bổ tần
số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh để ứng dụng các công nghệ
vô tuyến điện sử dụng hiệu quả phổ tần, phù hợp với xu hướng phát triển của
quốc tế.
3. Trong thời bình, ưu
tiên dành các băng tần được sử dụng phổ cập toàn cầu cho mục đích kinh tế - xã
hội vào mục đích kinh tế - xã hội.
Điều
5. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
1. Bộ Thông tin và
Truyền thông, căn cứ vào Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, có trách
nhiệm:
a)[2] Phê duyệt quy
hoạch băng tần, quy hoạch phân kênh tần số, quy hoạch sử dụng kênh tần số, các
quy định cụ thể về quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến điện theo thẩm
quyền;
b) Chủ trì, phối hợp
với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây dựng phương án phân bổ băng tần phục vụ mục
đích quốc phòng, an ninh theo từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định;
c) Tổ chức hướng dẫn
việc thực hiện Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy hoạch tần
số vô tuyến điện, các quy định tại điểm a khoản này.
2.[3] Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có trách nhiệm quy định việc quản lý, sử dụng tần số vô tuyến
điện được phân bổ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, bảo đảm sử dụng hiệu
quả, tiết kiệm, đúng mục đích tần số vô tuyến điện được phân bổ, phù hợp với
Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.
3. Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với
Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm các quy định, quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng có liên quan đến sử dụng tần số vô
tuyến điện phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy
hoạch tần số vô tuyến điện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy hoạch
tần số vô tuyến điện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong phạm vi địa
phương theo phân cấp.
Điều
6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện
Tổ chức, cá nhân sử
dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm:
1. Sử dụng đúng mục
đích, nghiệp vụ vô tuyến điện, điều kiện sử dụng quy định cho băng tần trong
Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy định khác của pháp luật
về tần số vô tuyến điện.
2. Thực hiện việc
chuyển đổi tần số vô tuyến điện trong trường hợp sử dụng thiết bị vô tuyến
điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện từ trước khi Quy hoạch phổ tần số vô
tuyến điện quốc gia có hiệu lực mà không còn phù hợp với Quy hoạch. Việc chuyển
đổi được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật và hướng dẫn cụ
thể của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều
7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết
bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện
Tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô
tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp thiết bị thuộc diện tạm
nhập, tái xuất; thiết bị để giới thiệu công nghệ trong triển lãm, hội chợ) có
trách nhiệm bảo đảm thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến
điện có băng tần hoạt động và các tính năng kỹ thuật phù hợp với nghiệp vụ vô
tuyến điện và điều kiện sử dụng được quy định trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến
điện quốc gia và các quy định khác của pháp luật về tần số vô tuyến điện.
Điều
8. Điều khoản thi hành
[4]
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN QUỐC GIA
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ
tướng Chính phủ)
Mục
1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ THUẬT NGỮ
Điều
1. Các thuật ngữ chung
1. Cơ quan quản lý (Administration):
Là cơ quan
quản lý nhà nước hoặc cơ quan nghiệp vụ có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ
đã cam kết trong Hiến chương, Công ước của Liên minh Viễn thông quốc tế và
trong Thể lệ vô tuyến điện.
Ở Việt Nam,
Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản
lý nhà nước về tần số vô tuyến điện.
2. Viễn thông (Telecommunication):
Là bất cứ sự
truyền dẫn, phát xạ hay thu nhận các ký hiệu, tín hiệu, chữ viết, hình ảnh và
âm thanh hoặc các thông tin khác qua các hệ thống dây dẫn, vô tuyến điện, quang
học hoặc các hệ thống điện từ khác.
3. Vô tuyến điện (Radio):
Là thuật ngữ
chung áp dụng khi sử dụng sóng vô tuyến điện.
4.[5]
Thể lệ vô tuyến điện (Radio Regulations):
Thể lệ vô tuyến điện được
đề cập trong Quy hoạch này là Thể lệ thông tin vô tuyến thế giới do Liên minh
Viễn thông quốc tế ban hành, phiên bản năm 2020, được sửa đổi, bổ sung sau Hội
nghị
Thông tin
vô tuyến thế giới năm 2019 (WRC-19).
5. Sóng vô tuyến điện hoặc sóng Héc (Radio waves or
Hertzian waves):
Là các sóng điện từ có
tần số thấp hơn 3.000 GHz truyền lan tự do trong không gian, không có dẫn sóng
nhân tạo.
6. Thông tin vô tuyến điện (Radiocommunication):
Là viễn thông dùng sóng
vô tuyến điện.
7. Thông tin vô tuyến mặt đất (Terrestrial
Radiocommunication):
Là bất cứ loại thông
tin vô tuyến điện nào ngoài thông tin vô tuyến Vũ trụ hay vô tuyến thiên văn.
8. Thông tin vô tuyến Vũ trụ (Space Radiocommunication):
Là thông tin vô tuyến
điện có sử dụng một hay nhiều đài Vũ trụ, hoặc dùng một hay nhiều vệ tinh phản
xạ hay các vật thể khác trong Vũ trụ.
9. Vô tuyến xác định (Radiodetermination):
Là việc xác định vị
trí, vận tốc hoặc các thông số khác của một vật thể hay thu thập các thông tin
liên quan đến các thông số đó qua tính chất truyền lan của sóng vô tuyến.
10. Vô tuyến dẫn đường (Radio Navigation):
Là vô tuyến xác định
dùng cho mục đích dẫn đường, kể cả cảnh báo chướng ngại.
11. Vô tuyến định vị (Radiolocation):
Là vô tuyến xác định
dùng cho các mục đích khác với mục đích của vô tuyến dẫn đường.
12. Vô tuyến định hướng (Radio - Direction Finding):
Là vô tuyến xác định
dùng việc thu sóng vô tuyến để xác định hướng của một đài hay một vật thể.
13. Vô tuyến thiên văn (Radio Astronomy).
Là việc nghiên cứu
thiên văn dựa trên việc thu sóng điện từ có nguồn gốc từ Vũ trụ.
14. Giờ phối hợp quốc tế (Coordinated Universal Time
(UTC)):
Thang thời gian, lấy
giây làm đơn vị (SI), được định nghĩa trong Khuyến nghị ITU-R TF.460-6. (WRC-03)
15. Các ứng dụng năng lượng tần số vô tuyến điện trong công
nghiệp, khoa học và y tế (Industrial, Scientific and Medical (ISM) Applications
(of radio frequency energy)):
Là việc khai thác các
thiết bị tạo ra và sử dụng cục bộ các năng lượng tần số vô tuyến điện nhằm phục
vụ công nghiệp, khoa học, y tế, gia dụng hay các mục đích tương tự, trừ các ứng
dụng trong lĩnh vực viễn thông.
16. Khu vực (Region):
Thế giới được phân chia
thành 3 Khu vực như sau:

Khu vực 1:
Khu vực 1 bao gồm các
vùng có giới hạn bởi đường A ở phía Đông và đường B ở phía Tây, không kể lãnh
thổ của I-ran nằm giữa các đường giới hạn này. Khu vực 1 cũng bao gồm cả phần
lãnh thổ của Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Mông Cổ,
U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Nga, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Thổ Nhĩ Kỳ,
U-crai-na và vùng phía Bắc của Nga nằm giữa các đường A và C.
Khu vực 2:
Khu vực 2 bao gồm các
vùng có giới hạn bởi đường B ở phía Đông và đường C ở phía Tây.
Khu vực 3:
Khu vực 3 bao gồm các
vùng có giới hạn bởi đường C ở phía Đông và đường A ở phía Tây, không kể lãnh
thổ của Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Mông Cổ,
U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Nga, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Thổ Nhĩ Kỳ,
U-crai-na và vùng lãnh thổ bắc Nga. Khu vực 3 cũng bao gồm cả lãnh thổ I-ran nằm
ngoài các đường giới hạn này.
Việt Nam thuộc Khu vực
3 theo phân chia của Liên minh Viễn thông quốc tế.
Điều
2. Các thuật ngữ liên quan đến quản lý tần số vô tuyến điện
1. Phân chia (một băng tần) (Allocation (of a frequency
band)):
Là việc quy định trong Bảng
phân chia tần số vô tuyến điện một băng tần xác định với mục đích sử dụng cho một
hay nhiều nghiệp vụ Thông tin vô tuyến điện mặt đất hoặc Vũ trụ, hay nghiệp vụ Vô
tuyến thiên văn với những điều kiện cụ thể. Thuật ngữ này cũng được áp dụng cho
băng tần liên quan.
2. Phân bổ (một tần số hay kênh tần số vô tuyến điện)
(Allotment (of a radio frequency or radio frequency channel)):
Phân bổ tần số vô tuyến
điện là việc dành băng tần, kênh tần số xác định cho một hoặc nhiều tổ chức, cá
nhân sử dụng theo những điều kiện cụ thể đối với một loại nghiệp vụ vô tuyến điện.
3. Ấn định (một tần số hay một kênh tần số vô tuyến điện)
(Assignment (of a radio frequency or radio frequency channel)):
Là việc cơ quan quản lý
cho phép một đài vô tuyến điện được quyền sử dụng một tần số hay một kênh tần số
vô tuyến điện theo những điều kiện cụ thể.
4. Phân chia bổ sung (Additional Allocation):
Việc một băng tần được
xác định trong một chú thích của Bảng phân chia tần số là “đồng thời được
phân chia” cho một nghiệp vụ trong một vùng nhỏ hơn một Khu vực hoặc tại một
nước cụ thể. Nghiệp vụ này được “bổ sung” thêm cho vùng hoặc nước đó,
ngoài (các) nghiệp vụ đã được chỉ ra trong Bảng phân chia tần số
(1) Nếu trong chú thích
không chỉ ra hạn chế nào khác đối với (các) nghiệp vụ này, ngoài việc nghiệp vụ
chỉ được hoạt động trong một vùng hoặc một nước cụ thể, thì hoạt động của các
đài thuộc (các) nghiệp vụ trên có quyền ngang bằng với (các) đài thuộc (các)
nghiệp vụ chính khác trong đoạn băng tần này.
(2) Nếu “phân chia bổ
sung” còn bị áp đặt các hạn chế khác, ngoài việc chỉ được hoạt động trong một
vùng hoặc một nước cụ thể, thì các hạn chế này sẽ được chỉ rõ trong cùng một
chú thích.
5. Phân chia thay thế (Alternative Allocation):
Việc một băng tần được
xác định trong một chú thích của Bảng phân chia tần số là được “phân chia”
cho một hoặc nhiều nghiệp vụ trong một vùng nhỏ hơn một Khu vực, hoặc tại một
nước cụ thể. Nghiệp vụ này “thay thế”, tại vùng hoặc nước đó, cho (các)
nghiệp vụ đã được chỉ ra trong Bảng phân chia tần số
(1) Nếu trong chú thích
không chỉ ra hạn chế nào khác đối với các đài thuộc (các) nghiệp vụ này, ngoài
việc nghiệp vụ chỉ được hoạt động trong một vùng hoặc một nước cụ thể, thì hoạt
động của các đài thuộc (các) nghiệp vụ trên có quyền ngang bằng với (các) đài
thuộc (các) nghiệp vụ chính khác được phân chia trong Bảng phân chia tần số cho
các vùng hoặc nước khác.
(2) Nếu các đài thuộc
(các) nghiệp vụ “phân chia thay thế” còn bị áp đặt các hạn chế khác,
ngoài việc chỉ được hoạt động trong một vùng hoặc một nước cụ thể, thì các hạn
chế này sẽ được chỉ rõ trong cùng một chú thích.
Điều
3. Các nghiệp vụ vô tuyến điện
1. Nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện (Radiocommunication
Service):
Là việc truyền dẫn,
phát xạ và/hoặc thu sóng vô tuyến điện cho những mục đích viễn thông cụ thể.
Trong Quy hoạch này, trừ
khi nêu rõ, mọi nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện đều liên quan tới thông tin
vô tuyến điện mặt đất.
2. Nghiệp vụ Cố định (Fixed Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến giữa các điểm cố định đã xác định trước.
3. Nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (Fixed - Satellite
Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến giữa các đài Trái đất ở các vị trí xác định thông qua một hoặc nhiều vệ
tinh, vị trí xác định đó có thể là một điểm cố định xác định hay bất kỳ điểm cố
định nào đó trong các vùng xác định; trong một số trường hợp thì nghiệp vụ này
bao gồm các đường thông tin từ vệ tinh tới vệ tinh; nghiệp vụ Cố định qua vệ
tinh cũng có thể bao gồm các đường tiếp sóng đối với các nghiệp vụ Thông tin vô
tuyến Vũ trụ khác.
4. Nghiệp vụ Giữa các vệ tinh (Inter - Satellite Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến cung cấp các đường thông tin giữa các vệ tinh nhân tạo.
5. Nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (Space Operation Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến liên quan đến hoạt động của tàu vũ trụ, đặc biệt để theo dõi, đo đạc từ
xa và điều khiển từ xa trong Vũ trụ.
Các chức năng này thông
thường nằm trong nghiệp vụ mà đài Vũ trụ đang khai thác.
6. Nghiệp vụ Di động (Mobile Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến điện giữa các đài di động và các đài mặt đất, hoặc giữa các đài di động
với nhau.
7. Nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (Mobile - Satellite
Service):
Là nghiệp vụ
thông tin vô tuyến điện:
- Giữa các đài
Trái đất di động với một hoặc nhiều đài Vũ trụ, hoặc giữa các đài Vũ trụ với
nhau được sử dụng bởi nghiệp vụ này.
- Giữa các đài
Trái đất di động thông qua một hay nhiều đài Vũ trụ.
Nghiệp vụ này
cũng có thể bao gồm các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nghiệp vụ.
9. Nghiệp vụ Di động mặt đất (Land Mobile Service):
Là nghiệp vụ Di
động giữa các đài gốc và đài di động mặt đất, hoặc giữa các đài di động mặt đất
với nhau.
10. Nghiệp vụ Di động mặt đất qua vệ tinh (Land Mobile -
Satellite Service):
Là nghiệp vụ Di
động qua vệ tinh mà các đài Trái đất di động được đặt trên đất liền.
11. Nghiệp vụ Di động hàng hải (Maritime Mobile Service).
Là nghiệp vụ Di
động giữa các đài bờ và các đài tàu, hoặc giữa các đài tàu với nhau, hoặc giữa
các đài thông tin trên tàu. Các đài tàu cứu nạn và các đài phao vô tuyến chỉ
báo vị trí khẩn cấp cũng có thể thuộc nghiệp vụ này.
12. Nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh (Maritime Mobile
- Satellite Service):
Là nghiệp vụ Di
động qua vệ tinh trong đó các đài Trái đất di động đặt trên tàu; các đài tàu cứu
nạn và các đài phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng có thể thuộc nghiệp vụ
này.
13. Nghiệp vụ Điều hành cảng (Port Operation Service):
Là nghiệp vụ Di động
hàng hải khai thác ở trong cảng hoặc khu vực gần cảng, giữa các đài bờ với các
đài tàu hoặc giữa các đài tàu với nhau, trong đó nội dung thông tin chỉ giới hạn
trong việc điều hành khai thác, sự di chuyển và an toàn của tàu biển, sự an
toàn tính mạng của con người trong trường hợp khẩn cấp.
Các bức điện thông tin
công cộng không thuộc nghiệp vụ này.
14. Nghiệp vụ Điều động tàu (Ship Movement Service):
Là nghiệp vụ an toàn
trong nghiệp vụ Di động hàng hải, khác với nghiệp vụ Điều hành cảng, giữa các
đài bờ và các đài tàu, hoặc giữa các đài tàu với nhau, trong đó các nội dung
thông tin chỉ giới hạn trong việc điều động tàu.
Các bức điện thông tin
công cộng không thuộc nghiệp vụ này.
15. Nghiệp vụ Di động hàng không (Aeronautical Mobile
Service):
Là nghiệp vụ Di động giữa
các đài hàng không và các đài tàu bay hay giữa các đài tàu bay với nhau, trong
đó có cả các đài cứu nạn tàu bay, các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp
cũng có thể tham gia vào nghiệp vụ này trên các tần số cứu nạn và khẩn cấp.
15A. Nghiệp vụ Di động hàng không (R)*
(Aeronautical Mobile Service (R)*):
Là nghiệp vụ Di động
hàng không được dành riêng cho thông tin liên quan đến sự an toàn và hoạt động
bình thường của tàu bay, chủ yếu theo các tuyến hàng không dân dụng quốc gia hoặc
quốc tế.
15B. Nghiệp vụ Di động hàng không (OR)**
(Aeronautical Mobile Service (OR)**):
Là nghiệp vụ Di động
hàng không dành cho thông tin liên quan đến điều phối tàu bay, chủ yếu bên
ngoài các tuyến hàng không dân dụng quốc gia hoặc quốc tế.
16. Nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (Aeronautical
Mobile - Satellite Service):
Là nghiệp vụ Di
động qua vệ tinh trong đó các đài Trái đất di động được đặt trên tàu bay; các
đài cứu nạn tàu bay và các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng có thể
thuộc nghiệp vụ này.
16A. Nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) (Aeronautical
Mobile - Satellite Service (R)*):
Là nghiệp vụ Di
động hàng không qua vệ tinh dành riêng cho thông tin liên quan đến sự an toàn
và hoạt động bình thường của tàu bay, chủ yếu theo các tuyến hàng không dân dụng
quốc gia hoặc quốc tế.
16B. Nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (OR) (Aeronautical
Mobile - Satellite Service (OR)**):
Một nghiệp vụ
Di động hàng không qua vệ tinh dành cho thông tin liên quan đến việc điều phối
tàu bay, chủ yếu bên ngoài các tuyến hàng không dân dụng quốc gia và quốc tế.
17. Nghiệp vụ Quảng bá (Broadcasting Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến trong đó sự phát sóng dành cho toàn thể công chúng thu trực tiếp. Nghiệp
vụ này có thể bao gồm phát thanh, phát hình, truyền thanh không dây hoặc các loại
truyền dẫn khác.
18. Nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (Broadcasting -
Satellite Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến, trong đó các tín hiệu được phát hoặc phát lại bởi các đài Vũ trụ dành
cho toàn thể công chúng thu trực tiếp.
Trong nghiệp vụ Quảng
bá qua vệ tinh, thuật ngữ “thu trực tiếp” bao gồm cả thu riêng lẻ và thu tập
trung.
19. Nghiệp vụ Vô tuyến xác định (Radiodetermination
Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến với mục đích xác định bằng vô tuyến.
20. Nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh
(Radiodetermination - Satellite Service):
Là nghiệp vụ
thông tin vô tuyến với mục đích xác định bằng vô tuyến có sử dụng một hoặc nhiều
đài Vũ trụ.
Nghiệp vụ này
cũng có thể bao gồm cả các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của một hoặc
nhiều đài Vũ trụ.
21. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường (Radionavigation Service):
Là nghiệp vụ Vô
tuyến xác định sử dụng với mục đích dẫn đường bằng vô tuyến.
22. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh
(Radionavigation - Satellite Service):
Là nghiệp vụ Vô
tuyến xác định qua vệ tinh với mục đích dẫn đường bằng vô tuyến.
Nghiệp vụ này
cũng có thể bao gồm cả các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.
23. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải (Maritime
Radionavigation Service):
Là nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường phục vụ các lợi ích và hoạt động an toàn của tàu biển.
24. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải qua vệ tinh
(Maritime Radionavigation - Satellite Service):
Là nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong đó các đài Trái đất được đặt trên tàu biển.
25. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không (Aeronautical
Radionavigation Service):
Là nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường phục vụ các lợi ích và hoạt động an toàn của tàu bay.
26. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không qua vệ tinh
(Aeronautical Radionavigation - Satellite Service):
Là nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong đó các đài Trái đất được đặt trên tàu bay.
27. Nghiệp vụ Vô tuyến định vị (Radiolocation Service):
Là nghiệp vụ Vô
tuyến xác định với mục đích định vị.
27A. Nghiệp vụ Vô tuyến định vị qua vệ tinh (Radiolocation
- Satellite Service):
Là nghiệp vụ Vô
tuyến xác định qua vệ tinh được sử dụng với mục đích định vị.
Nghiệp vụ này
cũng có thể bao gồm cả các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.
28. Nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng (Meteorological Aids
Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến điện dùng cho việc quan sát và thăm dò khí tượng, thủy văn.
29. Nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (Earth
Exploration - Satellite Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến giữa các đài Trái đất với một hoặc nhiều đài Vũ trụ, có thể bao gồm cả
các đường liên lạc giữa các đài Vũ trụ, trong đó:
- Thông tin liên quan đến
các đặc tính và các hiện tượng tự nhiên của Trái đất, bao gồm các dữ liệu liên
quan đến tình trạng môi trường, được thu nhận từ các bộ cảm biến chủ động hoặc
thụ động đặt trên các vệ tinh của Trái đất.
- Thông tin tương tự được
thu thập từ các đài trên không hoặc trên Trái đất.
- Thông tin đó có thể
được phân phối tới các đài Trái đất trong hệ thống liên quan.
- Có thể bao gồm việc
thăm dò của các đài.
Nghiệp vụ này cũng có
thể bao gồm các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.
30. Nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (Meteorological -
Satellite Service):
Là nghiệp vụ Thăm dò
Trái đất qua vệ tinh với mục đích phục vụ khí tượng.
31. Nghiệp vụ Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian (Standard
frequency and Time Signal Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến với mục đích khoa học, kỹ thuật và các mục đích khác, phát ra các tần
số, tín hiệu thời gian xác định, hoặc phát cả hai với độ chính xác cao và thu
được rộng rãi.
32. Nghiệp vụ Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ
tinh (Standard frequency and Time Signal - Satellite Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến sử dụng các đài Vũ trụ đặt trên các vệ tinh Trái đất với cùng mục đích
như nghiệp vụ Tần số chuẩn tín hiệu thời gian. Nghiệp vụ này có thể bao gồm các
đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.
33. Nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (Space Reseach Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến trong đó tàu vũ trụ hoặc các vật thể khác trong Vũ trụ được dùng cho
nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.
34. Nghiệp vụ Nghiệp dư (Amateur Service):
Là nghiệp vụ
thông tin vô tuyến nhằm mục đích tự đào tạo, trao đổi thông tin và các khảo sát
kỹ thuật được tiến hành bởi những khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư, là những
người chỉ quan tâm đến kỹ thuật vô tuyến vì sở thích cá nhân chứ không vì mục
đích lợi nhuận.
35. Nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh (Amateur - Satellite
Service):
Là nghiệp vụ
thông tin vô tuyến sử dụng các đài Vũ trụ đặt trên các vệ tinh của Trái đất với
cùng mục đích như của nghiệp vụ Nghiệp dư.
36. Nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn (Radio Astronomy Service):
Là nghiệp vụ liên quan
đến việc sử dụng vô tuyến thiên văn (nghĩa là dựa trên việc thu nhận sóng vô
tuyến điện có nguồn gốc từ Vũ trụ).
37. Nghiệp vụ an toàn (Safety Service):
Là bất kỳ nghiệp vụ
thông tin vô tuyến điện nào được sử dụng thường xuyên hoặc tạm thời để bảo vệ
sinh mạng và tài sản của con người.
38. Nghiệp vụ đặc biệt (Special Service):
Là nghiệp vụ thông tin
vô tuyến điện, không được định nghĩa theo cách khác ở phần này, được thực hiện
cho những nhu cầu đặc biệt của công ích và không dùng cho thông tin công cộng.
Điều
4. Các đài và các hệ thống vô tuyến điện
1. Đài [Station]:
Một hay nhiều máy phát
hay máy thu hoặc tổ hợp các máy phát và máy thu, bao gồm các phụ kiện kèm theo
tại một địa điểm để thực hiện một nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện hoặc nghiệp
vụ Vô tuyến thiên văn.
Mỗi đài sẽ được phân loại
bởi một nghiệp vụ mà nó hoạt động thường xuyên hay tạm thời.
2. Đài trên mặt đất [Terrestrial station]:
Một đài thực hiện việc
thông tin vô tuyến mặt đất. Trong Quy hoạch này, trừ khi có chú thích riêng,
thì tất cả các đài đều là đài mặt đất.
3. Đài Trái đất [Earth station]:
Một đài được đặt trên bề
mặt Trái đất hoặc trong phần chính của khí quyển Trái đất dùng để thông tin:
- Với một hoặc nhiều
đài Vũ trụ; hoặc
- Với một hoặc nhiều
đài cùng loại thông qua một hay nhiều vệ tinh phản xạ hay các vật thể khác
trong không gian.
4. Đài Vũ trụ [Space station]:
Một đài đặt trên một vật
thể ở bên ngoài, có xu hướng đi ra bên ngoài hoặc đã ở ngoài phần chính của khí
quyển Trái đất.
5. Đài tàu cứu nạn [Survival craft station]:
Một đài di động trong
nghiệp vụ Di động hàng hải hoặc Di động hàng không chỉ sử dụng cho mục đích cứu
nạn và được đặt trên xuồng cứu nạn, bè cứu nạn hoặc các phương tiện cứu nạn
khác.
6. Đài cố định [Fixed station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Cố định.
6A. Đài đặt trên cao [High altitude platform station]:
Một đài đặt trên một vật
thể ở độ cao từ 20 km đến 50 km và ở một điểm cố định xác định, tương đối đối với
Trái đất.
7. Đài di động [Mobile station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Di động được sử dụng trong khi chuyển động hay tạm dừng ở những điểm không xác
định.
8. Đài Trái đất di động [Mobile earth station]:
Một đài Trái đất thuộc
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh được sử dụng trong khi chuyển động hay dừng lại ở
những điểm không xác định trước.
9. Đài mặt đất [Land station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Di động nhưng không sử dụng trong khi chuyển động.
10. Đài Trái đất mặt đất [Land earth station]:
Một đài Trái đất thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh hoặc, trong một số trường hợp, thuộc nghiệp vụ Di
động qua vệ tinh, được đặt tại một điểm hoặc trong một khu vực nhất định trên đất
liền để cung cấp một đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh.
11. Đài gốc [Base station]:
Một đài mặt đất thuộc
nghiệp vụ Di động mặt đất.
12. Đài gốc Trái đất [Base earth station]:
Một đài Trái đất thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh hoặc, trong một số trường hợp, thuộc nghiệp vụ Di
động qua vệ tinh, được đặt tại một điểm hoặc trong một khu vực nhất định trên đất
liền để cung cấp một đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Di động mặt đất qua vệ tinh.
13. Đài di động mặt đất [Land mobile station]:
Một đài di động thuộc
nghiệp vụ Di động mặt đất có khả năng di chuyển trên mặt đất trong phạm vi địa
lý của một quốc gia hoặc một lục địa.
14. Đài Trái đất di động mặt đất [Land mobile earth
station]:
Một đài Trái đất di động
thuộc nghiệp vụ Di động mặt đất qua vệ tinh có khả năng di chuyển trên mặt đất
trong phạm vi địa lý của một quốc gia hoặc một lục địa.
15. Đài bờ [Coast station]:
Đài mặt đất dùng trong
nghiệp vụ Di động hàng hải.
16. Đài bờ Trái đất [Coast earth station]:
Một đài Trái đất thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh hoặc, trong một số trường hợp, thuộc nghiệp vụ Di
động hàng hải qua vệ tinh, được đặt tại một điểm nhất định trên đất liền để
cung cấp một đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh.
17. Đài tàu [Ship station]:
Một đài di động thuộc
nghiệp vụ Di động hàng hải được đặt trên tàu mà không thường xuyên thả neo,
không phải đài cứu nạn.
18. Đài tàu Trái đất [ship earth station]:
Một đài di động Trái đất
thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh được đặt trên tàu thuyền.
19. Đài thông tin trên tàu [On-board
communication station]:
Một đài di động công suất
thấp thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải được sử dụng cho thông tin nội bộ trên
tàu hoặc giữa tàu với các xuồng hoặc bè cứu nạn trong khi xuồng cứu nạn đang tập
luyện hoặc đang hoạt động, hoặc dùng để thông tin giữa một nhóm các thuyền đang
được dắt hoặc đẩy, cũng như dùng cho việc chỉ dẫn theo luồng và thả neo.
20. Đài cảng [Port station]:
Đài bờ thuộc nghiệp vụ Điều
hành cảng.
21. Đài hàng không [Aeronautical station]:
Đài mặt đất thuộc nghiệp
vụ Di động hàng không. Trong một số trường hợp nhất định, một đài hàng không có
thể được đặt trên tàu thuyền hoặc trên một giá đỡ trên biển.
22. Đài Trái đất hàng không [Aeronautical earth station]:
Một đài Trái đất thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh, hoặc trong một số trường hợp thuộc nghiệp vụ Di
động hàng không qua vệ tinh, được đặt trên một điểm nhất định trên đất liền để
cung cấp một đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh.
23. Đài tàu bay [Aircraft station]:
Một đài di động thuộc
nghiệp vụ Di động hàng không, không phải đài tàu bay cứu nạn, được đặt trên tàu
bay.
24. Đài Trái đất trên tàu bay [Aircraft earth station]:
Một đài Trái đất di động
thuộc nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh được đặt trên tàu bay.
25. Đài quảng bá [Broadcasting station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Quảng bá.
26. Đài vô tuyến xác định [Radiodetermination station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Vô tuyến xác định.
27. Đài vô tuyến dẫn đường di động hàng không
[Radionavigation mobile station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Vô tuyến dẫn đường được sử dụng trong khi chuyển động hoặc khi dừng tại những điểm
bất kỳ.
28. Đài vô tuyến dẫn đường mặt đất [Radionavigation land
station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Vô tuyến dẫn đường nhưng không sử dụng trong khi chuyển động.
29. Đài vô tuyến định vị di động [Radiolocation mobile
station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Vô tuyến định vị được sử dụng trong lúc chuyển động hoặc lúc dừng lại tại những
điểm bất kỳ.
30. Đài vô tuyến định vị mặt đất [Radiolocation land
station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Vô tuyến định vị không được sử dụng trong khi chuyển động.
31. Đài vô tuyến định hướng [Radio direction finding
station]:
Một đài vô tuyến xác định
sử dụng vô tuyến định hướng.
32. Đài pha vô tuyến [Radiobeacon station]:
Một đài thuộc
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường phát xạ với mục đích giúp cho các đài di động có
thể xác định được vị trí và phương hướng của nó so với đài pha vô tuyến.
33. Đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp [Emergency
position-indicating radiobeacon station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Di động phát xạ với mục đích trợ giúp cho các hoạt động tìm kiếm cứu nạn.
34. Đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp qua vệ tinh
[Satellite emergency position - indicating radiobeacon station]:
Một đài Trái đất thuộc
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phát xạ với mục đích hỗ trợ các hoạt động tìm kiếm
và cứu nạn.
35. Đài phát tần số chuẩn và tín hiệu thời gian [Standard
frequency and time signal station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian.
36. Đài nghiệp dư [Amateur station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Nghiệp dư.
37. Đài vô tuyến thiên văn [Radio astronomy station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ
Vô tuyến thiên văn.
38. Đài thử nghiệm [Experimental station]:
Một đài sử dụng sóng vô
tuyến điện để thử nghiệm với mục đích phát triển khoa học, kỹ thuật. Định nghĩa
này không bao hàm các đài nghiệp dư.
39. Máy phát khẩn cấp của tàu [Ship’s emergency
transmitter]:
Một máy phát của tàu chỉ
được sử dụng trên tần số cứu nạn với mục đích cứu nạn, khẩn cấp hoặc an toàn.
40. Ra-đa [Radar]:
Một hệ thống vô tuyến
xác định dựa trên sự so sánh các tín hiệu chuẩn với các tín hiệu vô tuyến được
phản xạ hoặc được phát lại từ vị trí cần xác định.
41. Ra-đa sơ cấp [Primary radar]:
Một hệ thống vô tuyến
xác định dựa trên sự so sánh các tín hiệu chuẩn với các tín hiệu được phản xạ từ
vị trí cần xác định.
42. Ra-đa thứ cấp [Secondary radar]:
Một hệ thống vô tuyến
xác định dựa trên sự so sánh các tín hiệu chuẩn với các tín hiệu vô tuyến được
phát lại từ vị trí cần xác định.
43. Ra-đa mốc [Radar beacon (racon)]:
Một máy thu
phát được kết hợp với một mốc dẫn đường cố định, mà khi bị kích thích bởi một
ra-đa sẽ tự động trả lời bằng một tín hiệu đặc biệt, tín hiệu này có thể xuất
hiện trên màn hiện sóng của ra-đa kích thích, để cung cấp các số liệu về khoảng
cách, phương hướng và thông tin nhận dạng.
44. Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị [Instrument landing
system (ILS)]:
Một hệ thống vô tuyến dẫn
đường cung cấp những chỉ dẫn về chiều ngang và chiều đứng trước và trong khi hạ
cánh, và ở những điểm định trước, chỉ rõ khoảng cách đến điểm tham chiếu khi hạ
cánh.
45. Hệ thống định hướng hạ cánh [Instrument landing system
localizer]:
Một hệ thống chỉ dẫn hướng
nằm ngang nằm trong hệ thống hạ cánh bằng thiết bị (ILS), dùng để chỉ thị độ lệch
ngang của tàu bay so với đường xuống tối ưu.
46. Hệ thống định góc hạ cánh [Instrument landing system glide
path]:
Một hệ thống chỉ dẫn hướng
thẳng đứng nằm trong hệ thống hạ cánh bằng thiết bị (ILS), dùng để chỉ thị độ lệch
theo phương thẳng đứng của tàu bay so với đường xuống tối ưu.
47. Pha làm mốc [Marker beacon]:
Một máy phát
thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không có phát xạ dưới dạng một chùm tia
theo hướng thẳng đứng để cung cấp thông tin về vị trí cho các tàu bay.
48. Thiết bị đo độ cao bằng vô tuyến [Radio altimeter]:
Một thiết bị vô
tuyến dẫn đường, đặt trên tàu bay hoặc tàu vũ trụ, được dùng để xác định độ cao
của tàu bay hoặc của tàu vũ trụ so với mặt đất hoặc so với bề mặt nào đó.
49. Vô tuyến thám không [Radiosonde]:
Một máy phát vô
tuyến tự động trong nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng thường được đặt trên tàu bay,
các bóng bay tự do, trên diều hoặc dù để truyền đưa các số liệu khí tượng.
49A. Hệ thống thích ứng [Adaptive system]:
Một hệ thống
thông tin vô tuyến thay đổi các đặc tính vô tuyến theo chất lượng kênh truyền.
50. Hệ thống Vũ trụ [Space system]:
Một nhóm liên kết
các đài Trái đất và/hoặc các đài Vũ trụ sử dụng thông tin vô tuyến điện Vũ trụ
cho những mục đích xác định.
51. Hệ thống vệ tinh [Satellite system]:
Một hệ thống Vũ
trụ sử dụng một hay nhiều vệ tinh nhân tạo của Trái đất.
52. Mạng vệ tinh [Satellite network]:
Một hệ thống vệ
tinh hoặc một phần của hệ thống vệ tinh chỉ bao gồm một vệ tinh và các đài Trái
đất liên kết.
53. Đường thông tin vệ tinh [Satellite link]:
Một đường kết nối
vô tuyến giữa một đài Trái đất phát và một đài Trái đất thu thông qua một vệ
tinh.
Một đường thông
tin vệ tinh bao gồm một đường lên và một đường xuống.
54. Đường thông tin nhiều vệ tinh [Multi-satellite link]:
Một đường vô
tuyến điện giữa một đài Trái đất phát đến một đài Trái đất thu thông qua hai
hay nhiều vệ tinh, không phải qua đài Trái đất trung gian khác.
Một đường thông
tin nhiều vệ tinh gồm một đường lên, một hoặc nhiều đường nối giữa các vệ tinh
và một đường xuống.
55. Đường tiếp sóng [Feeder link]:
Một đường vô
tuyến điện từ một đài Trái đất tại một vị trí cho trước tới một đài Vũ trụ hay
ngược lại, dùng để truyền thông tin cho một nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện
Vũ trụ nhưng không phải nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Vị trí cho trước có thể
là một điểm nhất định hoặc bất cứ điểm nào trong một khu vực nhất định.
Điều
5. Các đặc tính của các phát xạ và thiết bị vô tuyến điện
1. Bức xạ [Radiation]:
Năng lượng sinh
ra từ một nguồn bất kỳ ở dạng sóng vô tuyến điện.
2. Phát xạ [Emission]:
Bức xạ được
phát ra, hoặc sự sản sinh ra bức xạ, bởi một đài phát vô tuyến điện. Ví dụ: năng
lượng phát xạ từ một bộ dao động nội của một máy thu vô tuyến thì không phải là
phát xạ (emission) mà là bức xạ (radiation).
3. Loại phát xạ [Class of emission]:
Tập hợp các đặc tính của
một phát xạ, được quy ước bằng những ký hiệu tiêu chuẩn, chẳng hạn như kiểu điều
chế sóng mang chính, tín hiệu điều chế, loại tin tức được truyền đi và có thể
kèm theo các đặc tính bổ sung của tín hiệu.
4. Phát xạ đơn biên [Single-sideband emission (SSB)]:
Một phát xạ điều biên
chỉ có một biên tần.
5. Phát xạ đơn biên có đủ sóng mang [Full carrier
single-sideband emission]:
Một phát xạ đơn biên
không triệt sóng mang.
6. Phát xạ đơn biên nén sóng mang
[Reduce carrier single-sideband emission]:
Một phát xạ đơn biên
trong đó mức độ nén sóng mang có thể cho phép sóng mang được khôi phục lại và
được dùng cho giải điều chế.
7. Phát xạ đơn biên loại bỏ sóng mang [Suppressed carrier
single-sideband emission]:
Một phát xạ đơn biên
trong đó sóng mang được loại bỏ hoàn toàn và không được dùng cho giải điều chế.
8. Phát xạ ngoài băng [Out of band emission]:
Phát xạ trên một hay
nhiều tần số nằm ngay ngoài độ rộng băng tần cần thiết do kết quả của quá trình
điều chế nhưng không bao gồm phát xạ giả.
9. Phát xạ giả [Spurious emission]:
Phát xạ trên một hay
nhiều tần số nằm ngoài độ rộng băng tần cần thiết và mức của các phát xạ này có
thể bị suy giảm mà không ảnh hưởng đến sự truyền dẫn tương ứng của thông tin.
Phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài, các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều
chế và các sản phẩm biến đổi tần số, nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài
băng.
10. Phát xạ không mong muốn [Unwanted emission]:
Bao gồm các phát xạ giả
và phát xạ ngoài băng.
11. Miền ngoài băng (của một phát xạ) [Out-of-band domain]:
Dải tần số, ngay ngoài
độ rộng băng tần cần thiết nhưng không bao gồm vùng phát xạ giả, trong đó các
phát xạ ngoài băng nhìn chung là chiếm ưu thế. Các phát xạ ngoài băng, được định
nghĩa trên cơ sở nguồn phát xạ của nó, xuất hiện trong miền ngoài băng và,
trong một phạm vi hẹp hơn, trong miền phát xạ giả. Tương tự như vậy, các phát xạ
giả có thể xuất hiện trong miền ngoài băng cũng như trong miền phát xạ giả.
12. Miền phát xạ giả (của một phát xạ) [Spurious domain]:
Dải tần số bên ngoài miền
phát xạ ngoài băng trong đó các phát xạ giả nhìn chung chiếm ưu thế.
13. Băng tần số ấn định [Assigned frequency band]:
Băng tần số mà trong đó
một đài được phép phát xạ: Độ rộng băng tần bằng độ rộng băng tần cần thiết cộng
với hai lần giá trị tuyệt đối của sai số cho phép. Nếu là đài Vũ trụ thì băng tần
số ấn định bao gồm hai lần hiệu ứng Doppler lớn nhất có thể sinh ra đối với một
điểm nào đó trên bề mặt Trái đất.
14. Tần số ấn định [Assigned frequency]:
Tần số trung tâm của băng
tần ấn định cho một đài.
15. Tần số đặc trưng [Characteristic frequency]:
Một tần số mà có thể được
đo và nhận dạng một cách dễ dàng trong một phát xạ cho trước. Thí dụ một tần số
mang có thể được coi như tần số đặc trưng.
16. Tần số tham chiếu [Reference frequency]:
Một tần số có một vị
trí cố định và xác định so với tần số ấn định. Sự xê dịch của tần số này so với
tần số ấn định có cùng dấu và độ lớn như sự xê dịch của tần số đặc trưng so với
tần số trung tâm của băng tần bị chiếm dụng bởi phát xạ.
17. Dung sai tần số cho phép [Frequency tolerance]:
Sự dịch chuyển cho phép
lớn nhất của tần số trung tâm của băng tần bị chiếm dụng bởi một phát xạ so với
tần số ấn định hoặc của tần số đặc trưng của phát xạ so với tần số tham chiếu.
Sai lệch tần số được biểu thị bằng Megahéc (MHz) hoặc bằng Héc (Hz).
18. Độ rộng băng tần cần thiết [Necessary bandwidth]:
Là độ rộng của băng tần,
đối với mỗi phát xạ, vừa đủ để đảm bảo truyền đưa tin tức với tốc độ và chất lượng
yêu cầu trong những điều kiện định trước.
19. Độ rộng băng tần chiếm dụng [Occupied bandwidth]:
Độ rộng của băng tần số,
thấp hơn giới hạn tần số thấp và cao hơn giới hạn tần số cao, mà công suất phát
xạ trung bình bằng số phần trăm cho trước β/2 của toàn bộ công suất trung bình
của một phát xạ cho trước.
Ngoài giá trị được nêu
ra trong một khuyến nghị của ITU-R cho loại phát xạ thích hợp, giá trị của β/2
nên chọn là 0.5%.
20. Sóng phân cực thuận (hay theo chiều kim đồng hồ) [Right
hand (or Clockwise) polarized wave]:
Một sóng phân cực elip
hoặc tròn mà vectơ điện trường, quan sát trên một mặt phẳng cố định bất kỳ
vuông góc với hướng truyền lan, khi nhìn theo hướng truyền lan thì vectơ ấy
quay theo hướng tay phải hoặc cùng chiều kim đồng hồ.
21. Sóng phân cực nghịch (hay ngược chiều kim đồng hồ) [Left hand (or
Anticlockwise polarized wave]:
Một sóng phân cực elip
hoặc tròn mà vectơ điện trường, quan sát trên một mặt phẳng cố định bất kỳ hay
vuông góc với hướng truyền lan, khi nhìn theo hướng truyền lan thì vectơ ấy
quay theo hướng tay trái hoặc ngược chiều kim đồng hồ.
22. Công suất [Power]:
Công suất của một máy
phát vô tuyến điện phải được hiển thị bằng một trong những dạng sau đây, tùy
theo loại phát xạ, và dùng các ký hiệu viết tắt sau:
- Công suất bao đỉnh
(PX hay pX)
- Công suất trung bình
(PY hay pY)
- Công suất sóng mang
(PZ hay pZ).
Đối với các loại phát xạ
khác nhau thì quan hệ giữa công suất bao đỉnh, công suất trung bình và công suất
sóng mang, trong những điều kiện khai thác bình thường và không điều chế, được
ghi trong các khuyến nghị của ITU-R có thể được sử dụng như một tài liệu hướng
dẫn.
Để sử dụng trong công
thức, ký hiệu “p” hiển thị công suất tính bằng oát (W) và ký hiệu “P” hiển thị
công suất tính bằng decibel (dB) so với mức tham khảo.
23. Công suất bao đỉnh (của một máy phát vô tuyến điện)
[Peak envelope power (of a radio transmitter)]:
Công suất trung bình đưa
ra đường truyền dẫn cung cấp cho anten từ một máy phát trong một chu kỳ tần số
vô tuyến điện tại đỉnh của biên điều chế trong những điều kiện làm việc bình thường.
24. Công suất trung bình (của một máy phát vô tuyến điện)
[Mean power (of a radio transmitter)]:
Công suất trung bình đưa
ra đường truyền dẫn cung cấp cho anten từ một máy phát trong khoảng thời gian đủ
dài so với tần số điều chế thấp nhất trong những điều kiện làm việc bình thường.
25. Công suất sóng mang (của một máy phát vô tuyến điện) [Carrier power (of
radio transmitter)]:
Công suất trung bình đưa
ra đường truyền dẫn cung cấp cho anten từ một máy phát trong một chu kỳ tần số
vô tuyến điện trong những điều kiện không điều chế.
26. Độ tăng ích anten [Gain of
an antenna]:
Là tỷ số, thường tính bằng
decibel (dB), giữa công suất cần thiết tại đầu vào của một anten chuẩn không
suy hao với công suất cung cấp ở đầu vào một anten cho trước sao cho ở một hướng
cho trước tạo ra cường độ trường hay mật độ thông lượng công suất như nhau tại
cùng một cự ly. Nếu không có ghi chú thêm, thì độ tăng ích anten được tính đối
với hướng phát xạ lớn nhất. Độ tăng ích có thể được xem xét cho một phân cực nhất
định.
Tùy thuộc vào sự lựa chọn
anten chuẩn, có các loại tăng ích anten như sau:
a. Tăng ích tuyệt đối
hoặc tăng ích đẳng hướng (Gi), khi anten chuẩn là một anten đẳng hướng biệt lập
trong không gian.
b. Độ tăng ích ứng với
một dippol nửa bước sóng (Gd), khi một anten chuẩn là một dippol nửa bước sóng
biệt lập trong không gian và mặt phẳng vuông góc của nó chứa hướng phát xạ.
c. Độ tăng ích ứng với
một anten thẳng đứng ngắn (Gv), khi anten chuẩn là một dây dẫn thẳng ngắn hơn
nhiều so với một phần tư bước sóng, vuông góc với mặt phẳng dẫn điện lý tưởng
chứa hướng phát xạ.
27. Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương [Equivalent Isotropically
Radiated power (e.i.r.p)]:
Tích số của công suất
sinh ra để cung cấp cho một anten với tăng tích của anten đó ở hướng nhất định ứng
với anten đẳng hướng (độ tăng ích tuyệt đối hay tăng ích đẳng hướng).
28. Công suất phát xạ hiệu dụng (trên một hướng cho trước) [Effective
Radiated Power (e.r.p)]:
Tích số của công suất
sinh ra cung cấp cho một anten với tăng ích của nó ứng với một dippol nửa bước
sóng ở một hướng cho trước.
29. Công suất phát xạ đơn cực hiệu dụng (tại một hướng cho trước) [Effective
Monopole Radiated Power (e.m.r.p)]:
Tích số của công suất
sinh ra cung cấp cho một anten với độ tăng tích của nó ứng với một anten ngắn
thẳng đứng tại một hướng cho trước.
30. Tán xạ tầng đối lưu [Tropospheric scatter]:
Truyền lan sóng vô tuyến
điện do tán xạ bởi những sự không đồng nhất và không liên tục về đặc tính vật
lý của tầng đối lưu.
31. Tán xạ tầng điện ly [Ionspheric
scatter]:
Truyền lan sóng vô tuyến
điện do tán xạ bởi sự không đồng nhất và không liên tục trong quá trình ion hóa
tầng điện ly.
Điều
6. Chia sẻ tần số giữa các nghiệp vụ vô tuyến điện
1. Nhiễu [Interference]:
Ảnh hưởng của năng lượng
không cần thiết bởi một hoặc nhiều nguồn phát xạ, bức xạ hoặc những cảm ứng
trên máy thu trong hệ thống thông tin vô tuyến điện, dẫn đến làm giảm chất lượng,
gián đoạn hoặc bị mất hẳn thông tin mà có thể khôi phục được nếu không có những
năng lượng không cần thiết đó.
2. Nhiễu cho phép [Permissible interference]:
Nhiễu thấy được hoặc dự
tính được trước mà thỏa mãn nhiễu định lượng và các điều kiện dùng chung trong Quy
hoạch này, trong các khuyến nghị của ITU-R hoặc trong những thỏa thuận đặc biệt
được cung cấp trong Thể lệ vô tuyến điện.
3. Nhiễu chấp nhận được [Accepted interference]:
Nhiễu ở mức độ cao hơn
mức nhiễu cho phép và đã được sự đồng ý của hai hay nhiều cơ quan quản lý mà
không làm tổn hại đến các cơ quan quản lý khác.
Thuật ngữ “nhiễu cho
phép” và “nhiễu chấp nhận được” được sử dụng trong việc phối hợp ấn định tần số
giữa các cơ quan quản lý.
4. Nhiễu có hại [Harmful interference]:
Nhiễu làm nguy hại đến
hoạt động của nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hoặc các nghiệp vụ an toàn khác hoặc
làm hỏng, làm cản trở nghiêm trọng hoặc làm gián đoạn nhiều lần một nghiệp vụ
thông tin vô tuyến điện đang khai thác theo đúng Quy hoạch này.
5. Tỷ số bảo vệ [Protection Ratio (R.F)]:
Giá trị nhỏ nhất của tỷ
số giữa tín hiệu mong muốn và tín hiệu không mong muốn, thường biểu thị bằng
decibel, tại đầu vào một máy thu, được xác định trong những điều kiện nhất định
cho phép đạt được chất lượng thu cho trước đối với tín hiệu mong muốn tại đầu
ra máy thu.
6. Vùng phối hợp [Coordination area]:
Khi xác định yêu cầu phối
hợp, diện tích bao quanh một đài Trái đất dùng chung băng tần với các đài trên
mặt đất, hay xung quanh một đài Trái đất phát dùng chung băng tần được phân
chia theo hai hướng với các đài Trái đất thu, mà ngoài phạm vi đó mức nhiễu
không vượt quá mức nhiễu cho phép và do đó không yêu cầu phối hợp.
7. Đường biên vùng phối hợp [Coordination contour]:
Đường bao quanh vùng phối
hợp.
8. Khoảng cách phối hợp [Coordination distance]:
Khi xác định yêu cầu phối
hợp, khoảng cách ở một góc phương vị cho trước từ một đài Trái đất dùng chung
băng tần với các đài trên mặt đất hay từ một đài Trái đất phát dùng chung băng
tần được phân chia theo hai hướng với các đài Trái đất thu, mà ngoài khoảng
cách đó mức nhiễu không vượt quá mức nhiễu cho phép và do đó không yêu cầu phối
hợp.
9. Nhiệt độ tạp âm tương đương của một đường thông tin vệ
tinh [Equivalent satellite link noise temperature]:
Nhiệt độ tạp âm đầu ra
của anten thu của một đài Trái đất tương ứng với công suất tạp âm vô tuyến điện
mà sinh ra tạp âm tổng đo được ở đầu ra của một đường thông tin vệ tinh, không
kể tạp âm do nhiễu từ các đường vệ tinh sử dụng các vệ tinh khác và từ các hệ
thống mặt đất.
10. Vùng búp sóng hiệu dụng (của một búp sóng vệ tinh có thể lái được)
[Effective boresight area]:
Một vùng trên bề mặt
Trái đất, trong đó tâm của một búp sóng vệ tinh có thể lái được dự định nhắm tới.
Có thể có nhiều hơn một
vùng hiệu dụng không liên thông mà tại đó một búp sóng vệ tinh đơn có thể điều
khiển được định nhắm tới.
11. Đường tăng ích anten hiệu dụng (của một búp sóng vệ tinh có thể điều
khiển được) [Effective antenna gain contour]:
Một đường bao của các đường tăng ích anten tạo ra từ sự di
chuyển búp tâm sóng của một búp sóng vệ tinh có thể lái được dọc theo các giới
hạn của vùng búp sóng hiệu dụng.
Điều
7. Các thuật ngữ kỹ thuật về thông tin Vũ trụ
1. Vũ trụ xa [Deep space]:
Khoảng không gian ở
cách Trái đất một khoảng bằng hoặc xa hơn 2 ´
106 km.
2. Tàu vũ trụ [Space craft]:
Một con tàu nhân tạo
dùng để đi ra ngoài vùng chủ yếu của khí quyển Trái đất.
3. Vệ tinh [Satellite]:
Một vật thể bay quanh một
vật thể khác có khối lượng lớn hơn nó nhiều lần và chuyển động của nó được xác định
một cách vĩnh viễn theo lực hấp dẫn của vật thể đó đối với vật thể khác.
4. Vệ tinh chủ động [Active satelite]:
Một vệ tinh mang theo một
đài để phát hoặc phát lại những tín hiệu thông tin vô tuyến điện.
5. Vệ tinh phản xạ [Reflecting satellite]:
Vệ tinh dùng để phản xạ
các tín hiệu thông tin vô tuyến điện.
6. Bộ cảm biến chủ động [Active sensor]:
Một thiết bị đo lường
thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ
nhờ nó mà lấy được số liệu bằng cách phát và thu sóng vô tuyến điện.
7. Bộ cảm biến thụ động [Passive sensor]:
Một thiết bị thuộc nghiệp
vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ nhờ nó mà lấy được
các số liệu bằng cách thu sóng vô tuyến điện từ các nguồn tự nhiên.
8. Quỹ đạo [Orbit]:
Một đường chuyển động,
đối với một hệ quy chiếu xác định, được vẽ bởi trọng tâm của vệ tinh hoặc một vật
thể không gian khác thường xuyên chịu tác dụng của những lực tự nhiên, đặc biệt
là lực hấp dẫn.
9. Độ nghiêng quỹ đạo của vệ tinh Trái đất [Inclination of an orbit (of
an earth satellite)]:
Góc xác định bởi mặt phẳng
chứa quỹ đạo và mặt phẳng của xích đạo Trái đất được đo theo đơn vị độ giữa 0o
và 180o theo hướng ngược chiều kim đồng hồ từ mặt phẳng xích đạo đến
đỉnh của quỹ đạo.
10. Chu kỳ (của một vệ tinh) [Period (of a satellite)]:
Khoảng thời gian giữa
hai vòng quay liên tiếp của một vệ tinh qua một điểm riêng trên quỹ đạo của nó.
11. Độ cao của viễn điểm hay cận điểm [Altitude of the
apogee or of the perigee]:
Là độ cao của điểm cao
nhất hoặc thấp nhất nằm phía trên một mặt phẳng tham chiếu nhất định đóng vai
trò bề mặt Trái đất.
12. Vệ tinh đồng bộ Trái đất [Geosynchronous satellite]:
Một vệ tinh của Trái đất
mà chu kỳ quay bằng chu kỳ quay của Trái đất quay quanh trục của nó.
13. Vệ tinh địa tĩnh [Geostationnary satellite]:
Một vệ tinh đồng bộ
Trái đất có quỹ đạo tròn và thuận chiều nằm trên mặt phẳng của xích đạo Trái đất,
do đó duy trì vị trí tương đối cố định so với Trái đất; nói cách khác, là một vệ
tinh đồng bộ Trái đất duy trì được vị trí tương đối cố định so với Trái đất.
14. Quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh [Geostationary - Satellite orbit]:
Quỹ đạo của một vệ tinh
đồng bộ Trái đất có quỹ đạo tròn và thuận chiều nằm trên mặt phẳng xích đạo của
Trái đất
15. Búp sóng vệ tinh có thể lái được [Steerable satellite
beam]:
Một búp sóng của anten
vệ tinh mà có thể chỉnh lại hướng được.
Mục
2. PHÂN CHIA PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN CHO CÁC NGHIỆP VỤ
Điều
8. Cấu trúc bảng phân chia phổ tần số cho các nghiệp vụ
1. Cột 1: Các băng tần
số sắp xếp theo thứ tự từ 0 kHz đến 3.000 GHz được chia nhỏ và phân chia cho
các nghiệp vụ vô tuyến điện.
2. Cột 2: Các nghiệp vụ
vô tuyến điện được phép khai thác trong một băng tần xác định với các điều kiện
cụ thể do Liên minh Viễn thông quốc tế quy định cho Khu vực 3.
3. Cột 3: Các nghiệp vụ
vô tuyến điện được phép khai thác trong một băng tần xác định với các điều kiện
cụ thể theo quy định của Việt Nam.
4. Trong mỗi ô của cột
2 và cột 3:
- Gồm các nghiệp vụ được
phép khai thác trong cùng băng tần của ô đó.
- Các nghiệp vụ được
phân thành hai loại: nghiệp vụ chính và nghiệp vụ phụ. Trong bảng phân chia tần
số:
+ Nghiệp vụ chính được
in bằng chữ in hoa (Ví dụ: CỐ ĐỊNH), phần chú thích thêm được in bằng chữ in
thường (Ví dụ: DI ĐỘNG trừ di động hàng không).
+ Nghiệp vụ phụ được in
bằng chữ in thường (Ví dụ: Cố định).
- Các nghiệp vụ được sắp
xếp theo nguyên tắc nghiệp vụ chính trước, nghiệp vụ phụ sau.
- Thứ tự của các nghiệp
vụ cùng loại trong ô không thể hiện mức độ ưu tiên của các nghiệp vụ trong ô
đó.
- Các đài thuộc nghiệp
vụ phụ:
+ Không được gây nhiễu
có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ chính mà tần số của các đài này đã được ấn định
hoặc có thể được ấn định muộn hơn.
+ Không thể kháng nghị
nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ chính mà tần số của các đài này đã được
ấn định hoặc có thể được ấn định muộn hơn.
+ Có thể kháng nghị nhiễu
có hại từ các đài cùng nghiệp vụ hoặc thuộc các nghiệp vụ phụ khác mà tần số của
các đài này có thể được ấn định muộn hơn.
- Các ký hiệu “VTN” kèm
theo số thứ tự ở hàng dưới cùng trong một ô của cột 3 để chỉ dẫn các chú thích
riêng của Việt Nam và áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ trong ô. Các chú thích này
được ghi tại khoản 2 Điều 9 của Quy hoạch này.
- Các ký hiệu “VTN” kèm
theo số thứ tự ở bên phải một nghiệp vụ vô tuyến điện trong ô để chỉ dẫn các
chú thích riêng của Việt Nam và chỉ áp dụng riêng nghiệp vụ đó. Các chú thích này
được ghi tại khoản 2 Điều 9 của Quy hoạch này.
- Các số ghi ở hàng dưới
cùng trong một ô để chỉ dẫn phần chú thích tương ứng trong Điều 5 của Thể lệ vô
tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế và được áp dụng cho tất cả các nghiệp
vụ trong ô. Các chú thích này được ghi tại khoản 3 Điều 9 của Quy
hoạch này.
- Các số ghi ở bên phải
một nghiệp vụ trong ô để chỉ dẫn phần chú thích tương ứng trong Điều 5 của Thể
lệ vô tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế và chỉ áp dụng riêng cho nghiệp
vụ đó. Các chú thích này được ghi tại khoản 3 Điều 9 của Quy hoạch
này.
- Trong mỗi ô, các dòng
được căn lề phải. Khi nội dung cần thể hiện vượt quá chiều dài của một dòng thì
phần xuống dòng được viết lùi vào một khoảng.
5. Các nghị quyết, phụ
lục, khuyến nghị và chú thích được nhắc đến trong khoản 3 Điều 9
của Quy hoạch này nhưng không có trong Quy hoạch này xem trong Thể lệ vô
tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế.
6. Theo phân chia khu vực
của Liên minh Viễn thông quốc tế, Việt Nam nằm trong Khu vực 3 nên các vấn đề
phối hợp tần số với các nước láng giềng tuân theo phân chia của Khu vực 3.
Điều 9. Bảng phân chia
phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ
1. Bảng phân chia
|
Tần
số (kHz)
|
Phân
chia của Khu vực 3
|
Phân
chia của Việt Nam
|
|
Dưới
8,3
|
(Chưa được phân chia)
5.53 5.54
|
(Chưa được phân chia)
5.53 5.54
|
|
8,3-9
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
5.54A 5.54B 5.54C
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
5.54A 5.54B 5.54C
|
|
9-11,3
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG 5.54A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG 5.54A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
|
11,3-14
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
|
14-19,95
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
5.55 5.56
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
5.56
|
|
19,95-20,05
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20
kHz)
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20
kHz)
|
|
20,05-70
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
5.56 5.58
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
5.56
|
|
70-72
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải 5.57
5.59
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải 5.57
|
|
72-84
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
|
|
84-86
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải 5.57
5.59
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải 5.57
|
|
86-90
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
|
|
90-110
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.62
Cố định
5.64
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.62
5.64
|
|
110-112
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
5.64
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
5.64
|
|
112-117,6
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải
5.64 5.65
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải
5.64
|
|
117,6-126
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
5.64
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
5.64
|
|
126-129
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải
5.64 5.65
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải
5.64
|
|
129-130
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
5.64
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
5.64
|
|
130-135,7
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.64
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.64
|
|
135,7-137,8
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
Nghiệp dư 5.67A
5.64 5.67B
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
Nghiệp dư 5.67A
5.64 5.67B
|
|
137,8-160
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.64
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.64
|
|
160-190
|
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến dẫn đường hàng không
|
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến dẫn đường hàng không
|
|
190-200
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
|
|
200-285
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
|
|
285-315
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG HẢI (phao vô tuyến) 5.73
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG HẢI (phao vô tuyến) 5.73
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
|
|
315-325
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI (phao vô
tuyến) 5.73
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG HẢI (phao vô tuyến) 5.73
|
|
325-405
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
|
|
405-415
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.76
Di động hàng không
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.76
Di động hàng không
|
|
415-472[6]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77
5.80
5.78 5.82
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.78 5.82 VTN25
|
|
472-479[7]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79
Nghiệp dư 5.80A
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.80B 5.82
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79
Nghiệp dư 5.80A
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.80B 5.82 VTN25
|
|
479-495[8]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79
5.79A
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.82
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79
5.79A
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.82 VTN25
|
|
495-505[9]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.82C
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.82C
VTN25
|
|
505-526,5[10]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79 5.79A 5.84
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
Di động mặt đất
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79 5.79A 5.84
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
Di động mặt đất
VTN25
|
|
526,5-535
|
QUẢNG BÁ
Di động
5.88
|
QUẢNG BÁ
|
|
535-1606,5
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
1606,5-1800
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.91
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
|
1800-2000
|
NGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
Vô tuyến định vị
5.97
|
NGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
Vô tuyến định vị
5.97
|
|
2000-2065
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
2065-2107
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.105
5.106
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
5.106
|
|
2107-2170
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
2170-2173,5
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
|
2173,5-2190,5
|
DI ĐỘNG (cứu nạn và gọi)
5.108 5.109 5.110 5.111
|
DI ĐỘNG (cứu nạn và gọi)
5.108 5.109 5.110 5.111
|
|
2190,5-2194
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
|
2194-2300
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.112
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
2300-2495
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ 5.113
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ 5.113
|
|
2495-2501
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
(2500 kHz)
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
(2500 kHz)
|
|
2501-2502
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
2502-2505
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
|
|
2505-2850
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
2850-3025
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111 5.115
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111 5.115
|
|
3025-3155
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
3155-3200
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.116 5.117
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.116
|
|
3200-3230
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
QUẢNG BÁ 5.113
5.116
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
QUẢNG BÁ 5.113
5.116
|
|
3230-3400
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ 5.113
5.116 5.118
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ 5.113
5.116
|
|
3400-3500
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
3500-3900
|
NGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
NGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
3900-3950
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG
QUẢNG BÁ
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG
QUẢNG BÁ
|
|
3950-4000
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ
5.126
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ
5.126
|
|
4000-4063
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.127
5.126
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.127
5.126
|
|
4063-4438[11]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79A 5.109 5.110
5.130 5.131 5.132
5.128
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79A 5.109 5.110
5.130 5.131 5.132
5.128 VTN19 VTN25
|
|
4438-4488
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị 5.132A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị VTN1B
VTN1A
|
|
4488-4650
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động
hàng không
VTN1A
|
|
4650-4700
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
4700-4750
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
4750-4850
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ 5.113
Di động mặt đất
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ 5.113
|
|
4850-4995
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
QUẢNG BÁ 5.113
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
QUẢNG BÁ 5.113
|
|
4995-5003
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
(5000 kHz)
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
(5000 kHz)
|
|
5003-5005
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
5005-5060
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ 5.113
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ 5.113
|
|
5060-5250
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không
5.133
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không
|
|
5250-5275
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị 5.132A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị VTN1B
VTN1A
|
|
5275-5351,5[12]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VTN1A
|
|
5351,5-5366,5[13]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư 5.133B
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư 5.133B
|
|
5366,5-5450[14]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
5450-5480
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
|
5480-5680
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111 5.115
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111 5.115
|
|
5680-5730
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
5.111 5.115
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
5.111 5.115
|
|
5730-5900
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
|
5900-5950
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.136
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.136
|
|
5950-6200
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
6200-6525[15]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.130
5.132
5.137
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.130
5.132
5.137 VTN19 VTN25
|
|
6525-6685
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
6685-6765
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
6765-7000
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.138
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.138 VTN1
|
|
7000-7100
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
5.140 5.141 5.141A
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
7100-7200
|
NGHIỆP DƯ
5.141A 5.141B
|
NGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động
hàng không
(R)
5.141B VTN1A
|
|
7200-7300
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
7300-7400
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.143 5.143A 5.143B
5.143C 5.143D
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.143 5.143A
|
|
7400-7450
|
QUẢNG BÁ
5.143A 5.143C
|
QUẢNG BÁ
5.143A
|
|
7450-8100
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng
không (R)
5.144
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng
không (R)
VTN1 VTN1A 5.144
|
|
8100-8195
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
|
8195-8815[16]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132
5.145
5.111
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132
5.145
5.111 VTN1 VTN19 VTN25
|
|
8815-8965
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
8965-9040
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
9040-9305
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
9305-9355
|
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị 5.145A
|
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị VTN1B
VTN1
|
|
9355-9400
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
9400-9500
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
|
9500-9900
|
QUẢNG BÁ
5.147
|
QUẢNG BÁ
5.147
|
|
9900-9995
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
9995-10003
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
(10000 kHz)
5.111
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
(10000 kHz)
5.111
|
|
10003-10005
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
5.111
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
5.111
|
|
10005-10100
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111
|
|
10100-10150
|
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
|
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
|
|
10150-11175[17]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
VTN1A
|
|
11175-11275
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
11275-11400
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
11400-11600
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
11600-11650
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
|
11650-12050
|
QUẢNG BÁ
5.147
|
QUẢNG BÁ
5.147
|
|
12050-12100
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
|
12100-12230
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
12230-13200[18]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132
5.145
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132
5.145
VTN19
VTN1 VTN25
|
|
13200-13260
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
13260-13360
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
13360-13410
|
CỐ ĐỊNH
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
CỐ ĐỊNH
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
|
13410-13450
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng
không (R)
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng
không (R)
VTN1 VTN1A
|
|
13450-13550
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
Vô tuyến định vị 5.132A
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
Vô tuyến định vị VTN1B
VTN1A
|
|
13550-13570
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.150
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.150
|
|
13570-13600
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.151
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.151
|
|
13600-13800
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
13800-13870
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.151
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.151
|
|
13870-14000
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
|
14000-14250
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
14250-14350
|
NGHIỆP DƯ
5.152
|
NGHIỆP DƯ
|
|
14350-14990
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
VTN1A
|
|
14990-15005
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
(15000 kHz)
5.111
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
(15000 kHz)
5.111
|
|
15005-15010
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
15010-15100
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
15100-15600
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
15600-15800
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
|
15800-16100
|
CỐ ĐỊNH
5.153
|
CỐ ĐỊNH
5.153
|
|
16100-16200
|
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị 5.145A
|
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị VTN1B
|
|
16200-16360
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
16360-17410[19]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132
5.145
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132
5.145
VTN19
VTN25
|
|
17410-17480
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
17480-17550
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
|
17550-17900
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
17900-17970
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
17970-18030
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
18030-18052
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
18052-18068
|
CỐ ĐỊNH
Nghiên cứu Vũ trụ
|
CỐ ĐỊNH
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
18068-18168
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
5.154
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
18168-18780
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không
|
|
18780-18900
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI VTN19
|
|
18900-19020
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
|
19020-19680
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
19680-19800
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132 VTN19
|
|
19800-19990
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
19990-19995
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
5.111
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
5.111
|
|
19995-20010
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
(20000 kHz)
5.111
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
(20000 kHz)
5.111
|
|
20010-21000
|
CỐ ĐỊNH
Di động
|
CỐ ĐỊNH
Di động
|
|
21000-21450
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
21450-21850
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
21850-21870
|
CỐ ĐỊNH 5.155A
5.155
|
CỐ ĐỊNH
|
|
21870-21924
|
CỐ ĐỊNH 5.155B
|
CỐ ĐỊNH 5.155B
|
|
21924-22000
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
22000-22855[20]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132 5.156
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132 VTN19
VTN25
|
|
22855-23000
|
CỐ ĐỊNH
5.156
|
CỐ ĐỊNH
|
|
23000-23200
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.156
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
|
23200-23350
|
CỐ ĐỊNH 5.156A
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
CỐ ĐỊNH 5.156A
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
23350-24000
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.157
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.157
|
|
24000-24450
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
|
24450-24600
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
Vô tuyến định vị 5.132A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
Vô tuyến định vị VTN1B
|
|
24600-24890
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
|
24890-24990
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
24990-25005
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (25000
kHz)
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
(25000 kHz)
|
|
25005-25010
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
25010-25070
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
25070-25210
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI VTN19
|
|
25210-25550
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
25550-25670
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
|
25670-26100
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
26100-26175
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132 VTN19
|
|
26175-26200
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
26200-26350
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị 5.132A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị VTN1B
|
|
26350-27500
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.150
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.150
|
|
27,5-28
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
28-29,7
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
29,7-30,005
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
30,005-30,01
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
KHAI THÁC VŨ TRỤ (nhận dạng vệ tinh)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Khai thác Vũ trụ (nhận dạng vệ tinh)
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
30,01-37,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
37,5-38,25
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến thiên văn
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.149
|
|
38,25-39,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
39,5-39,986
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyẾn đỊnh
vỊ
5.132A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ VTN1B
|
|
39,986-40
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyẾn đỊnh
vỊ
5.132A
Nghiên cứu Vũ trụ
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ VTN1B
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
40-40,02
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
40,02-40,98
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.150
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.150
|
|
40,98-41,015
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ
5.160 5.161
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
41,015-42
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.160 5.161 5.161A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
42-42,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.161
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
42,5-44
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.160 5.161 5.161A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
44-47
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.162 5.162A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
47-50
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
5.162A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
|
|
50-54[21]
|
NGHIỆP DƯ
5.162A 5.167 5.167A 5.168
5.170
|
NGHIỆP DƯ
Cố định VTN3
5.167A
|
|
54-68[22]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
5.162A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
VTN3A
|
|
68-74,8
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.149 5.176 5.179
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.149
|
|
74,8-75,2
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
5.180 5.181
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.180
|
|
75,2-75,4
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.179
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
75,4-87[23]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.182 5.183 5.188
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
87-100[24]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
VTN3A
|
|
100-108[25]
|
QUẢNG BÁ
5.192 5.194
|
QUẢNG BÁ
VTN3A
|
|
108-117,975
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.197 5.197A
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.197A
|
|
117,975-137
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111 5.200 5.201 5.202
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111 5.200 VTN5
|
|
137-137,025[26]
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.203C
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
Di động trừ Di động hàng không (R)
Cố định
5.204 5.205 5.206 5.207 5.208
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.203C
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.208
|
|
137,025-137,175[27]
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.203C
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209
Di động trừ Di động hàng không (R)
Cố định
5.204 5.205 5.206 5.207 5.208
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.203C
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.208
|
|
137,175-137,825[28]
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.203C 5.209A
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.208A 5.208B 5.209
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.204 5.205 5.206 5.207 5.208
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.203C 5.209A
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.208
|
|
137,825-138[29]
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.203C
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Di động qua vệ tinh (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.203C
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Di động qua vệ tinh (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209
|
|
|
Di động trừ Di động hàng không (R)
Cố định
5.204 5.205 5.206 5.207 5.208
|
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.208
|
|
138-143,6
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.207 5.213
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
|
|
143,6-143,65
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.207 5.213
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
|
|
143,65-144
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.207 5.213
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
|
|
144-146
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
5.216
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
146-148
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIỆP DƯ
5.217
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiệp dư
|
|
148-149,9[30]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.209
5.218 5.218A 5.219 5.221
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.209
5.218 5.218A 5.219 5.221
|
|
149,9-150,05[31]
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.209 5.220
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.209
5.220
|
|
150,05-154
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.225
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
154-156,4875[32]
|
CỐ ĐỊNH
DI DỘNG
5.225A 5.226
|
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Cố định
5.225A 5.226 VTN1 VTN5B
VTN5C VTN20
|
|
156,4875-156,5625[33]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI (cứu nạn và gọi qua
gọi chọn số DSC)
5.111 5.226 5.227
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
5.111 5.226 VTN5A VTN20 VTN26
|
|
156,5625-156,7625[34]
|
DI ĐỘNG
CỐ ĐỊNH
5.225 5.226
|
DI ĐỘNG
Cố định
5.226 VTN5B VTN20
|
|
156,7625-156,7875
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
5.111 5.226 5.228
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
5.111 5.226 5.228 VTN20
|
|
156,7875-156,8125
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI (Cứu nạn và gọi)
5.111 5.226
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI (Cứu nạn và gọi)
5.111 5.226 VTN20
|
|
156,8125-156,8375
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
5.111 5.226 5.228
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
5.111 5.226 5.228 VTN20
|
|
156,8375-157,1875[35]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226 VTN1 VTN5B VTN20
|
|
157,1875-157,3375[36]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh 5.208A
5.208B 5.228AB 5.228AC
5.226
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh 5.208A
5.208B 5.228AB 5.228AC
5.226 VTN1 VTN5B VNT20
|
|
157,3375-161,7875[37]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226 VTN1 VTN5B VNT20 VTN26
|
|
161,7875-161,9375[38]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh 5.208A
5.208B 5.228AB 5.228AC
5.226
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh 5.208A
5.208B 5.228AB 5.228AC
5.226 VTN1 VTN5B VNT20
|
|
161,9375-161,9625[39]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) 5.228AA
5.226
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) 5.228AA
5.226 VTN5B VTN20
|
|
161,9625-161,9875[40]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động hàng không (OR) 5.228E
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.228F
5.226
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động hàng không (OR) 5.228E
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.228F
5.226 VTN20 VTN26
|
|
161,9875-162,0125[41]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) 5.228AA
5.226
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) 5.228AA
5.226 VTN5B VTN20
|
|
162,0125-162,0375[42]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động hàng không (OR) 5.228E
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.228F
5.226
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động hàng không (OR) 5.228E
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.228F
5.226 VTN20 VTN26
|
|
162,0375-174[43]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226 5.230 5.231
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226 5.230 5.231 VTN5B VTN20
|
|
174-223
|
QUẢNG BÁ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.233 5.238 5.240 5.245
|
QUẢNG BÁ
Cố định
Di động
|
|
223-230
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến định vị
5.250
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến định vị
|
|
230-235
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.250
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
|
235-267
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.111 5.252 5.254 5.256 5.256A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.111 5.254 5.256
|
|
267-272
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.254 5.257
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.254 5.257
|
|
272-273
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.254
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.254
|
|
273-312
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
|
312-315
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) 5.254 5.255
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) 5.254 5.255
|
|
315-322
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
|
322-328,6
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến thiên văn
5.149
|
|
328,6-335,4
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.258 5.259
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.258
|
|
335,4-387
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
|
387-390
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208A 5.254 5.255 5.208B
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208A 5.254 5.255 5.208B
|
|
390-399,9
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
|
399,9-400,05[44]
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.209 5.220 5.260A 5.260B
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.209 5.220 5.260A 5.260B
|
|
400,05-400,15
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN QUA
VỆ TINH (400,1 MHz)
5.261 5.262
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN QUA
VỆ TINH (400,1 MHz)
5.261
|
|
400,15-401
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.208A 5.209 5.347A
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208A 5.209 5.347A
|
|
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.263
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.262 5.264
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.263
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.264
|
|
401-402[45]
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.264A 5.264B
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.264A 5.264B
|
|
402-403[46]
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.264A 5.264B
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.264A 5.264B
|
|
403-406[47]
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.265
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.265 VTN22
|
|
406-406,1[48]
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
5.265 5.266 5.267
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
5.265 5.266 5.267 VTN22
|
|
406,1-410[49]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.625
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.625 VTN22
|
|
410-420[50]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Vũ trụ) 5.268
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Vũ trụ) 5.268
|
|
420-430
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
5.269 5.270 5.271
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
|
|
430-432
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.271 5.276 5.278 5.279
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư
|
|
432-438
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chủ động) 5.279A
5.271 5.276 5.278 5.279 5.281 5.282
|
432-435
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chủ động) 5.279A
5.282
|
|
|
|
435-438
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chủ động) 5.279A
Di động
5.282
|
|
438-440
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.271 5.276 5.278 5.279
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động
hàng không
Nghiệp dư
|
|
440-450
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động
hàng không
Vô tuyến định vị
5.269 5.270 5.271 5.284 5.285 5.286
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động
hàng không
Vô tuyến định vị
5.286
|
|
450-455[51]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.271 5.286
5.286A 5.286B 5.286C 5.286D 5.286E
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.286 5.286A
|
|
455-456[52]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.271 5.286A
5.286B 5.286C 5.286E
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.286A
|
|
456-459[53]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.286AA
5.271 5.287 5.288
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.287
|
|
459-460[54]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.271 5.286A
5.286B 5.286C 5.286E
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.286A
|
|
460-470[55]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.286AA
Khí tượng qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.287 5.288
5.289 5.290
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.286AA
Khí tượng qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.287 5.288
5.289 5.290
|
|
470-585[56]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.296A
QUẢNG BÁ
5.291 5.298
|
QUẢNG BÁ
Cố định
Di động
5.291
|
|
585-610[57]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.296A
QUẢNG BÁ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.149 5.305 5.306
5.307
|
QUẢNG BÁ
Cố định
Di động
Vô tuyến
dẫn đường
5.149 5.305 5.306
|
|
610-890[58]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.296A
5.313A 5.317A
QUẢNG BÁ
5.149 5.305 5.306
5.307 5.311A 5.320
|
610-694
QUẢNG BÁ
Di động
Cố định
5.149 5.305 5.306 5.311A 5.320 VTN27
|
|
|
|
694-806
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.313A 5.317A
QUẢNG BÁ
5.149 5.306 5.311A 5.320 VTN7 VTN8B
|
|
|
|
806-824
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.317A
Quảng bá
5.149 5.306 5.311A 5.320 VTN8 VTN8B
|
|
|
|
824-890
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.317A
5.149 5.306 5.311A 5.320 VTN8 VTN8B
|
|
890-942
|
DI ĐỘNG 5.317A
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ
Vô tuyến định vị
5.327
|
890-915
DI ĐỘNG 5.317A
Cố định
Vô tuyến định vị
VTN8 VTN8B
|
|
|
|
915-935
DI ĐỘNG 5.317A
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị
VTN8 VTN8B
|
|
|
|
935-942
DI ĐỘNG 5.317A
Cố định
Vô tuyến định vị
VTN8 VTN8B
|
|
942-960
|
DI ĐỘNG 5.317A
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ
5.320
|
DI ĐỘNG 5.317A
Cố định
VTN8 VTN8B 5.320
|
|
960-1164[59]
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.327A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG 5.328
5.328AA
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.327A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.328
5.238AA VTN8A
|
|
1164-1215
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG 5.328
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B
5.328A
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.328
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B
5.328A
|
|
1215-1240
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.329 5.329A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.330 5.331 5.332
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.329 5.329A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.331 5.332
|
|
1240-1300
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.329 5.329A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
Nghiệp dư
5.282 5.330 5.331 5.332 5.335 5.335A
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.329 5.329A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
Nghiệp dư
5.282 5.331 5.332 5.335A
|
|
1300-1350
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG 5.337
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
|
|
QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
5.149 5.337A
|
QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
5.149 5.337A
|
|
1350-1400
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.338A
5.149 5.334 5.339
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.338A
5.149 5.339
|
|
1400-1427
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
|
|
1427-1429[60]
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.341C
5.338A 5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.341C
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
5.338A 5.341 VTN9
|
|
1429-1452[61]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.431C 5.343
5.338A 5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.431C
5.338A 5.341 VTN9
|
|
1452-1492[62]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.343 5.346A
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.208B
5.341 5.344 5.345
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.208B
DI ĐỘNG 5.346A
5.341 5.345 VTN9
|
|
1492-1518[63]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.341C
5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.341C
5.341 VTN9
|
|
1518-1525
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.348 5.348A 5.348B 5.531A
DI ĐỘNG
5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.348 5.348A 5.348B 5.531A
Di động
5.341
|
|
1525-1530
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208B 5.351A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Di động 5.349
5.341 5.351 5.352A 5.354
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208B 5.351A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Di động
5.341 5.351 5.352A 5.354
|
|
1530-1535
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208B 5.351A 5.353A
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208B 5.351A 5.353A
|
|
|
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Cố định
Di động 5.343
5.341 5.351 5.354
|
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Cố định
Di động
5.341 5.351 5.354
|
|
1535-1559
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208B 5.351A 5.341 5.351 5.353A 5.354 5.355 5.356 5.357 5.357A
5.359 5.362A
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208B 5.351A 5.341 5.351 5.353A 5.354 5.356 5.357 5.357A
|
|
1559-1610[64]
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.208B 5.328B 5.329A
5.341
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.208B 5.328B 5.329A
5.341
|
|
1610-1610,6
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
Vô tuyến xác định qua vệ tinh
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.341 5.355 5.359 5.364 5.366 5.367
5.368 5.369 5.372
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.341 5.364 5.366 5.367 5.368 5.372
|
|
1610,6-1613,8
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
Vô tuyến xác định qua vệ tinh
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.149 5.341 5.355 5.359 5.364 5.366
5.367 5.368 5.369 5.372
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.149 5.341 5.364 5.366 5.367 5.368
5.372
|
|
1613,8-1621,35[65]
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.351A
Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ)
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208B
5.341 5.355 5.359 5.364 5.365 5.366
5.367 5.368 5.369 5.372
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.351A
Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ)
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.208B
5.341 5.364 5.365 5.366 5.367 5.368
5.369 5.372
|
|
1621,35-1626,5[66]
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất) 5.373 5.373A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.351A
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.373 5.373A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.351A
|
|
|
Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ)
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) trừ di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.208B 5.341 5.355 5.359 5.364 5.365
5.366 5.367 5.368 5.369 5.372
|
Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ)
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) trừ di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.208B 5.341 5.364 5.365 5.366 5.367
5.368 5.369 5.372
|
|
1626,5-1660
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.351A
5.341 5.351 5.353A 5.354 5.355 5.357A
5.359 5.362A 5.374 5.375 5.376
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.351A
5.341 5.351 5.353A 5.354 5.357A 5.374
5.375 5.376
|
|
1660-1660,5
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341 5.351 5.354 5.362A 5.376A
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341 5.351 5.354 5.376A
|
|
1660,5-1668
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.149 5.341 5.379 5.379A
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.149 5.341 5.379A
|
|
1668-1668,4
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.348C 5.379B 5.379C 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.149 5.341 5.379 5.379A
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.348C 5.379B 5.379C 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.149 5.341 5.379A
|
|
1668,4-1670
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
5.348C 5.379B 5.379C 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341 5.379D 5.379E
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.348C 5.379B 5.379C 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341 5.379D 5.379E
|
|
1670-1675
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG
|
|
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.379B 5.351A
5.341 5.379D 5.379E 5.380A
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.379B 5.351A
5.341 5.379D 5.379E 5.380A
|
|
1675-1690
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.341
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.341
|
|
1690-1700
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.289 5.341 5.381
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.289 5.341
|
|
1700-1710
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.289 5.341 5.384
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.289 5.341
|
|
1710-1930
|
DI ĐỘNG 5.384A 5.388A 5.388B
CỐ ĐỊNH
5.149 5.341 5.385 5.386 5.387 5.388
|
DI ĐỘNG 5.384A 5.388A 5.388B
Cố định
VTN8 VTN9 5.149 5.341 5.385 5.388
|
|
1930-1970
|
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B
CỐ ĐỊNH
5.388
|
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B
Cố định
VTN9 5.388
|
|
1970-1980
|
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B
CỐ ĐỊNH
5.388
|
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B
Cố định
VTN9 5.388
|
|
1980-2010[67]
|
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.351A
CỐ ĐỊNH
5.388 5.389A 5.389B 5.389F
|
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.351A
Cố định
5.388 5.389A VTN9
|
|
2010-2025
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B
5.388
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B
5.388
|
|
2025-2110
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.391
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5.392
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.391
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5.392
|
|
2110-2120
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa)
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.388
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa)
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
VTN9 5.388
|
|
2120-2160
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B
5.388
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B
VTN9 5.388
|
|
2160-2170
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B
5.388
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B
VTN9 5.388
|
|
2170-2200[68]
|
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.351A
CỐ ĐỊNH
5.388 5.389A 5.389B 5.389F
|
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.351A
Cố định
5.388 5.389A VTN9
|
|
2200-2290
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.391
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5.392
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.391
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5.392
|
|
2290-2300
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa)
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiên cứu Vũ trụ
(không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
|
|
2300-2450[69]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.384A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.150 5.282 5.393 5.394
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.384A
Vô tuyến định vị
Nghiệp dư
VTN9 VTN11 5.150 5.282
|
|
2450-2483,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.150
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
VTN11 5.150
|
|
2483,5-2500
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.351A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN XÁC ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.398
5.150 5.401 5.402
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.351A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN XÁC ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.398
5.150 5.401 5.402
|
|
2500-2520[70]
|
CỐ ĐỊNH 5.410
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.415
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.351A 5.407 5.414 5.414A
|
CỐ ĐỊNH 5.410
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.415
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.351A 5.414 5.414A
|
|
|
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
5.404 5.415A
|
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
VTN9
|
|
2520-2535[71]
|
CỐ ĐỊNH 5.410
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.415
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
5.413 5.416
5.403 5.415A 5.414A
|
CỐ ĐỊNH 5.410
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.415
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
Quảng bá qua vệ tinh
5.413 5.416
VTN9 5.403
|
|
2535-2655[72]
|
CỐ ĐỊNH 5.410
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
5.413 5.416
5.339 5.418 5.418A 5.418B 5.418C
|
CỐ ĐỊNH 5.410
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
Quảng bá qua vệ tinh
5.413 5.416
5.339 5.418A 5.418B 5.418C VTN9
|
|
2655-2670[73]
|
CỐ ĐỊNH 5.410
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.415
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
5.208B 5.413 5.416
|
CỐ ĐỊNH 5.410
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.415
Quảng bá qua vệ tinh
5.208B 5.413 5.416
|
|
|
Thăm dò Trái đất qua
vệ tinh
(thụ động)
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ
(thụ động)
5.149 5.420
|
Thăm dò Trái đất qua
vệ tinh (thụ động)
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ
(thụ động)
VTN9 5.149 5.420
|
|
2670-2690[74]
|
CỐ ĐỊNH 5.410
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.415
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.351A 5.419
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(thụ động)
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động)
5.149
|
CỐ ĐỊNH 5.410
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.415
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.351A 5.419
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(thụ động)
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động)
VTN9 5.149
|
|
2690-2700
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.422
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
VTN15 5.340
|
|
2700-2900
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG 5.337
Vô tuyến định vị
5.423 5.424
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337
Vô tuyến định vị
5.423
|
|
2900-3100
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.426
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.424A
5.425 5.427
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.426
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.424A
5.425 5.427
|
|
3100-3300
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chủ động)
Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động)
5.149 5.428
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động)
5.149
|
|
3300-3400[75]
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.149 5.429 5.429E 5.429F
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.429F 5.149 VTN15A
|
|
3400-3500[76]
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
Di động 5.432 5.432B
Vô tuyến định vị 5.433
5.282 5.432A
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
Di động 5.432B
Vô tuyến định vị 5.433
5.282 5.432A VTN16
|
|
3500-3600[77]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.433A
Vô tuyến định vị 5.433
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.433A
Vô tuyến định vị 5.433
VTN16 VTN16A
|
|
3600-3700[78]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
5.435
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
Vô tuyến định vị
VTN16A
|
|
3700-4200[79]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
VTN16A
|
|
4200-4400[80]
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.436
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG 5.438
5.437 5.439 5.440
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.436
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.438
5.437 5.440
|
|
4400-4500
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.440A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
4500-4800
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.441
DI ĐỘNG 5.440A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.441
DI ĐỘNG
|
|
4800-4990[81]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.442 5.440A 5.441B
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.339 5.443
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.442 5.441B
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.339 VTN18
|
|
4990-5000
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động)
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động)
5.149
|
|
5000-5010
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R)
5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R)
5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ)
|
|
5010-5030
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R)
5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.443B
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R)
5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.443B
|
|
5030-5091[82]
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.443C
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R)
5.443D
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
5.444
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.443C
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R)
5.443D
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
5.444 VTN21
|
|
5091-5150[83]
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới
Vũ trụ) 5.444A
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG 5.444B
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới
Vũ trụ) 5.444A
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG 5.444B
|
|
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R)
5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
5.444
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) 5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
5.444
|
|
5150-5250
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.447A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A
5.446B
5.446 5.447 5.447B 5.447C 5.446C
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.447A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14
5.446A
5.446B 5.446 5.447B 5.447C
|
|
5250-5255
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.447D
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A
5.447F
5.447E 5.448 5.448A
|
CỐ ĐỊNH VTN13
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.447D
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14
5.446A 5.447F
5.447E 5.448A
|
|
5255-5350
|
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A
5.447F
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
5.447E 5.448 5.448A
|
CỐ ĐỊNH VTN13
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14
5.446A 5.447F
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
5.447E 5.448A
|
|
5350-5460
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động) 5.448C
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
5.448B
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động) 5.448C
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chủ động) 5.448B
|
|
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG 5.449
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.448D
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.449
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.448D
|
|
5460-5470
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.449
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.448D
5.448B
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.449
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.448D
5.448B
|
|
5470-5570
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG HẢI
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A
5.450A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.450B
5.448B 5.450 5.451
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14
5.446A 5.450A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.450B
5.448B
|
|
5570-5650
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG HẢI
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A
5.450A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.450B
5.450 5.451 5.452
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14
5.446A 5.450A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.450B
5.452
|
|
5650-5725
|
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A
5.450A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa)
5.282 5.451 5.453 5.454 5.455
|
CỐ ĐỊNH VTN13
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14
5.446A 5.450A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa)
5.282 5.453
|
|
5725-5830
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.150 5.453 5.455
|
CỐ ĐỊNH VTN13
DI ĐỘNG VTN14
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.150 5.453
|
|
5830-5850
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.150 5.453 5.455
|
CỐ ĐỊNH VTN13
DI ĐỘNG VTN14
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.150 5.453
|
|
5850-5925
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
5.150
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
5.150
|
|
5925-6700[84]
|
CỐ ĐỊNH 5.457
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.457A 5.468 5.457B
DI ĐỘNG 5.457C
5.149 5.440 5.458
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.457A 5.457B
DI ĐỘNG
5.149 5.440 5.458 VTN16
|
|
6700-7075[85]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.441
DI ĐỘNG
5.458 5.458A 5.458B
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.441
DI ĐỘNG
5.458 5.458A 5.458B VTN16
|
|
7075-7145
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.458 5.459
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.458
|
|
7145-7190[86]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(không gian xa) (chiều từ Trái đất tới
Vũ trụ)
5.458 5.459
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa)
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.458
|
|
7190-7235[87]
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
5.460A 5.460B
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.460
5.548 5.459
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
5.460A 5.460B
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.460
5.458
|
|
7235-7250[88]
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
5.460A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.458
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
5.460A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.458
|
|
7250-7300
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG
5.461
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG
5.461
|
|
7300-7375[89]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.461
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.461
|
|
7375-7450[90]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB
|
|
7450-7550[91]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB
5.461A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB
5.461A
|
|
7550-7750[92]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.461AA 5.461AB
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.461AA 5.461AB
|
|
7750-7900
|
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.461B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.461B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
7900-8025
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
5.461
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
5.461
|
|
8025-8175[93]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
đến Trái đất)
5.462A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.462A VTN23
|
|
8175-8215[94]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới
Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.462A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới
Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.462A VTN23
|
|
8215-8400[95]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.462A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.462A VTN23
|
|
8400-8500
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.465 5.466
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất) 5.465
|
|
8500-8550
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.468 5.469
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
8550-8650
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (tích cực)
5.468 5.469 5.469A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (tích cực)
5.469A
|
|
8650-8750
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.468 5.469
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
8750-8850
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG 5.470
5.471
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.470
|
|
8850-9000
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG HẢI 5.472
5.473
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI 5.472
|
|
9000-9200
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG 5.337
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.471 5.473A
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.473A
|
|
9200-9300[96]
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
5.474A 5.474B 5.474C
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI 5.472
5.473 5.474 5.474D
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
5.474A 5.474B 5.474C
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI 5.472
5.474 5.474D
|
|
9300-9500
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.476
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.427 5.474 5.475 5.475B 5.476A 5.475A
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.476
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.427 5.474 5.475 5.475B 5.476A 5.475A
|
|
9500-9800
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.476A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.476A
|
|
9800-9900
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ
động)
Nghiên cứu Vũ trụ
Cố định
5.477 5.478 5.478A 5.478B
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ
động)
Nghiên cứu Vũ trụ
Cố định
5.478A 5.478B
|
|
9900-10000[97]
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
5.474A 5.474B 5.474C
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Cố định
5.477 5.474D 5.478 5.479
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
5.474A 5.474B 5.474C
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Cố định
5.479 5.474D
|
|
10-10,4[98]
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
5.474A 5.474B 5.474C
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.479 5.474D
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
5.474A 5.474B 5.474C
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.479 5.474D
|
|
10,4-10,45[99]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
|
|
10,45-10,5
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.481
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
|
|
10,5-10,55
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
10,55-10,6
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
|
|
10,6-10,68
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
Vô tuyến định vị
5.149 5.482 5.482A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
Vô tuyến định vị
5.149 5.482 5.482A
|
|
10,68-10,7
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.483
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
|
10,7-10,95[100]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.441
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.441 5.484A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VTN16
|
|
10,95-11,2[101]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.484A 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
|
11,2-11,45[102]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.441
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
|
11,45-11,7[103]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.484A 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
|
11,7-12,2
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
5.487 5.487A 5.492
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
5.487 5.487A 5.492
|
|
12,2-12,5[104]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ
5.487 5.484A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ
5.487
|
|
12,5-12,75[105]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.493
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.493
|
|
12,75-13,25
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.441
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa)
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.441
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa)
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
VTN16
|
|
13,25-13,4
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động)
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.497
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động)
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.497
|
|
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
5.498A 5.499
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
5.498A
|
|
13,4-13,65[106]
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.499C 5.499D
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.499 5.500 5.501 5.501B
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.499C 5.499D
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.501B
|
|
13,65-13,75[107]
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.501A
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.499 5.500 5.501 5.501B
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.501A
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.501B
|
|
13,75-14
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.484A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.484A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
|
|
|
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua
vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Nghiên cứu Vũ trụ
5.499 5.500 5.501 5.502 5.503
|
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua
vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Nghiên cứu Vũ trụ
VTN16 5.502 5.503
|
|
14-14,25[108]
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.457A 5.457B 5.484A 5.484B 5.506 5.506B
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.504
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.504B 5.504C 5.506A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.504A 5.505
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.457A 5.484A 5.506
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.504
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.504B 5.504C 5.506A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.504A 5.505
|
|
14,25-14,3[109]
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.457A 5.457B 5.484A 5.506 5.506B 5.484B
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.504
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.504B 5.506A 5.508A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.504A 5.505 5.508
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.457A 5.484A 5.506
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.504
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.506A 5.508A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.504A VTN16
|
|
14,3-14,4[110]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.457A 5.484A 5.506 5.506B 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.504B 5.506A 5.509A
Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh
5.504A
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.457A 5.484A 5.506
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.506A 5.509A
Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh
5.504A VTN16
|
|
14,4-14,47[111]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.457A 5.457B 5.484A 5.484B 5.506 5.506B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.504B 5.506A 5.509A
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.504A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.457A 5.484A 5.506
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.506A 5.509A
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.504A
|
|
14,47-14,5[112]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.457B 5.484A 5.506 5.506
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.484A 5.506
|
|
|
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) 5.504B 5.506A 5.509A
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.504A
|
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) 5.504B 5.506A 5.509A
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.504A VTN16
|
|
14,5-14,8[113]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.509B 5.509C 5.509D 5.509E 5.509F 5.510
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ 5.509G
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.509B 5.509C 5.509D 5.509E 5.509F 5.510
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ 5.509G
|
|
14,8-15,35
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ
5.339
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ
5.339
|
|
15,35-15,4
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.511
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
|
15,4-15,43[114]
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
|
15,43-15,63[115]
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.511A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.511C
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.511A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.511C
|
|
15,63-15,7[116]
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
|
15,7-16,6
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.512 5.513
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
16,6-17,1
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa)
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.512 5.513
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa)
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
|
|
17,1-17,2
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.512 5.513
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
17,2-17,3
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
5.512 5.513 5.513A
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
5.513A
|
|
17,3-17,7
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.516
Vô tuyến định vị
5.514
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.516
Vô tuyến định vị
|
|
17,7-18,1[117]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.516 (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.517A
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.516 (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.517A
DI ĐỘNG
|
|
18,1-18,4[118]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.520 (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.516B 5.517A
DI ĐỘNG
5.519 5.521
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.520 (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.516B 5.517A
DI ĐỘNG
5.519
|
|
18,4-18,6[119]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.516B 5.517A
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.516B 5.517A
DI ĐỘNG
|
|
18,6-18,8[120]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.522B 5.517A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (thụ động)
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động)
5.522A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.522B 5.517A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động)
5.522A
|
|
18,8-19,3[121]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.516B 5.523A 5.517A
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.516B 5.523A 5.517A
DI ĐỘNG
|
|
19,3-19,7[122]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.523B 5.523C 5.523D 5.523E
5.517A
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.523B 5.523C 5.523D 5.523E
5.517A
DI ĐỘNG
|
|
19,7-20,1[123]
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.484B 5.527A 5.516B
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.516B 5.527A
|
|
|
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.524
|
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.524
|
|
20,1-20,2[124]
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.484B 5.516B 5.527A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.524 5.525 5.526 5.527 5.528
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.516B 5.527A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.524 5.525 5.526 5.527 5.528
|
|
20,2-21,2
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua
vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.524
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua
vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
|
|
21,2-21,4
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
|
|
21,4-22[125]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.208B
5.530A 5.530B 5.531
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.208B
5.530A
|
|
22-22,21
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.149
|
|
22,21-22,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.149 5.532
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.149 5.532
|
|
22,5-22,55
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
22,55-23,15
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.338A
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.532A
5.149
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.338A
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.532A
5.149
|
|
23,15-23,55
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.338A
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.338A
DI ĐỘNG
|
|
23,55-23,6
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
23,6-24
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
|
24-24,05
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
5.150
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
5.150
|
|
24,05-24,25
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ
động)
5.150
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ
động)
5.150
|
|
24,25-24,45[126]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VTN24
|
|
24,45-24,65[127]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.533
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.533 VTN24
|
|
24,65-24,75[128]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.532B
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
5.533
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.532B
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
5.533 VTN24
|
|
24,75-25,25[129]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.535
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.535
VTN24
|
|
25,25-25,5[130]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua
vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua
vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
VTN24
|
|
25,5-27[131]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.536B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.536C
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua
vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.536A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) 5.536B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua
vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.536A VTN24
|
|
27-27,5[132]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536 5.537
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536 5.537
VTN24
|
|
27,5-28,5[133]
|
CỐ ĐỊNH 5.537A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.539 5.517A
DI ĐỘNG
5.538 5.540
|
CỐ ĐỊNH 5.537A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.539 5.517A
DI ĐỘNG
5.538 5.540
|
|
28,5-29,1[134]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.523A 5.539 5.517A
DI ĐỘNG
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.541
5.540
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.523A 5.539 5.517A
DI ĐỘNG
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) 5.541
5.540
|
|
29,1-29,5[135]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
|
|
|
5.516B 5.523C 5.523E 5.535A 5.539
5.541A 5.517A
DI ĐỘNG
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.541
5.540
|
5.516B 5.523C 5.523E 5.535A 5.539
5.541A 5.517A
DI ĐỘNG
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) 5.541
5.540
|
|
29,5-29,9[136]
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.484A 5.484B 5.516B 5.527A 5.539
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.541
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
5.540 5.542
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.484A 5.516B 5.539 5.527A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.541
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
5.540 5.542
|
|
29,9-30[137]
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.484A 5.484B 5.516B 5.527A 5.539
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.541 5.543
5.525 5.526 5.527 5.538 5.540 5.542
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.484A 5.516B 5.539 5.527A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.541 5.543
5.525 5.526 5.527 5.538 5.540 5.542
|
|
30-31
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.338A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.338A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
|
|
|
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua
vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.542
|
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua
vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
|
|
31-31,3[138]
|
CỐ ĐỊNH 5.338A 5.543B
DI ĐỘNG
Tần số chuẩn và tín
hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Nghiên cứu Vũ trụ 5.544 5.545
5.149
|
CỐ ĐỊNH 5.338A 5.543B
DI ĐỘNG
Tần số chuẩn và tín
hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Nghiên cứu Vũ trụ 5.544
5.149
|
|
31,3-31,5
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
|
31,5-31,8
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.149
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.149
|
|
31,8-32
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.547 5.547B 5.548
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.547 5.548
|
|
32-32,3
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.547 5.547C 5.548
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.547 5.548
|
|
32,3-33
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
GIỮA CÁC VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.547 5.547D 5.548
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
GIỮA CÁC VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.547 5.548
|
|
33-33,4
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.547 5.547E
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.547
|
|
33,4-34,2
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.549
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
34,2-34,7
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(không gian xa) (chiều từ Trái đất tới
Vũ trụ)
5.549
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(không gian xa) (chiều từ Trái đất tới
Vũ trụ)
|
|
34,7-35,2
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiên cứu Vũ trụ 5.550
5.549
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
35,2-35,5
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.549
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
35,5-36
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
5.549 5.549A
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
5.549A
|
|
36-37
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.149 5.550A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.149 5.550A
|
|
37-37,5[139]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 VTN24
|
|
37,5-38[140]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.550C
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.550C
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
|
|
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 VTN24
|
|
38-39,5[141]
|
CỐ ĐỊNH 5.550D
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547
|
CỐ ĐỊNH 5.550D
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 VTN24
|
|
39,5-40[142]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 5.550E
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 5.550E VTN24
|
|
40-40,5[143]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
|
|
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.550E
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất)
5.550E VTN24
|
|
40,5-41[144]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.550C
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT 5.550B
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
QUẢNG BÁ
Di động hàng không
Di động hàng hải
5.547
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.550C
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT 5.550B
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
QUẢNG BÁ
Di động hàng không
Di động hàng hải
5.547 VTN24
|
|
41-42,5[145]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT 5.550B
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
Di động hàng không
Di động hàng hải
5.547 5.551F 5.551H
5.551I
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
5.550B
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
Di động hàng không
Di động hàng hải
5.547 5.551H 5.551I VTN24
|
|
42,5-43,5[146]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.547
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.547 VTN24
|
|
43,5-47[147]
|
DI ĐỘNG 5.553 5.553A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.554
|
DI ĐỘNG 5.553 5.553A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.554 VTN24
|
|
47-47,2
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
47,2-47,5[148]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
5.552A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
5.552A VTN24
|
|
47,5-47,9[149]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
|
|
|
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552
5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
|
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552
5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
VTN24
|
|
47,9-48,2[150]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
5.552A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
5.552A VTN24
|
|
48,2-50,2[151]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.516B 5.552 5.338A 5.550C
DI ĐỘNG
5.149 5.340 5.555
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.516B 5.552 5.338A 5.550C
DI ĐỘNG
5.149 5.340 5.555
|
|
50,2-50,4
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
|
50,4-51,4[152]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.338A 5.550C
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.338A 5.550C
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
|
|
51,4-52,4[153]
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.555C
DI ĐỘNG
5.338A 5.547 5.556
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.555C
DI ĐỘNG
5.338A 5.547 5.556
|
|
52,4-52,6[154]
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
DI ĐỘNG
5.547 5.556
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
DI ĐỘNG
5.547 5.556
|
|
52,6-54,25
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.556
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.556
|
|
54,25-55,78
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.556B
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
|
|
55,78-56,9
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH 5.557A
GIỮA CÁC VỆ TINH
5.556A
DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.547 5.557
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH 5.557A
GIỮA CÁC VỆ TINH
5.556A
DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.547
|
|
56,9-57
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.558A
DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.547 5.557
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.558A
DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.547
|
|
57-58,2
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.547 5.557
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.547
|
|
58,2-59
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.547 5.556
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.547 5.556
|
|
59-59,3
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
|
|
59,3-64
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559
5.138
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559
5.138
|
|
64-65
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.547 5.556
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.547 5.556
|
|
65-66
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
5.547
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
5.547
|
|
66-71[155]
|
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.553 5.558 5.559A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
QUA VỆ TINH
5.554
|
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.553 5.558 5.559A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
QUA VỆ TINH
5.554 VTN24
|
|
71-74
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
|
|
|
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
|
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
|
|
74-76
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.561
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.561
|
|
76-77,5
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.149
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.149
|
|
77,5-78[156]
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559B
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.149
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559B
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.149
|
|
78-79
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.149 5.560
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.149 5.560
|
|
79-81
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.149
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.149
|
|
81-84
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.149 5.561A
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất)
5.149 5.561A
|
|
84-86
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.561B
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.561B
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
|
86-92
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
|
92-94
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
|
94-94,1
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
Vô tuyến thiên văn
5.562 5.562A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chủ động)
Vô tuyến thiên văn
5.562 5.562A
|
|
94,1-95
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
|
95-100
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149 5.554
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149 5.554
|
|
100-102
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.341
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.341
|
|
102-105
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341
|
|
105-109,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động) 5.562B
5.149 5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động) 5.562B
5.149 5.341
|
|
109,5-111,8
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.341
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.341
|
|
111,8-114,25
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động) 5.562B
5.149 5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động) 5.562B
5.149 5.341
|
|
114,25-116
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.341
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.341
|
|
116-119,98
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562C
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.341
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562C
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.341
|
|
119,98-122,25
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562C
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.138 5.341
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562C
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.138 5.341
|
|
122,25-123
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
Nghiệp dư
5.138
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
Nghiệp dư
5.138
|
|
123-130
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn 5.562D
5.149 5.554
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.554
|
|
130-134
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động) 5.562E
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.562A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ
động) 5.562E
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.562A
|
|
134-136
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn
|
|
136-141
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.149
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.149
|
|
141-148,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
|
148,5-151,5
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
|
151,5-155,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
|
155,5-158,5[157]
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
|
158,5-164
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
|
|
164-167
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
|
167-174,5
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
5.149 5.562D
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
5.149
|
|
174,5-174,8
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
|
|
174,8-182
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562H
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562H
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
|
|
182-185
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
|
|
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
|
185-190
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562H
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562H
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
|
|
190-191,8
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
|
191,8-200
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
QUA VỆ TINH
5.149 5.341 5.554
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
QUA VỆ TINH
5.149 5.341 5.554
|
|
200-202
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.341 5.563A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.341 5.563A
|
|
202-209
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
|
|
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.341 5.563A
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340 5.341 5.563A
|
|
209-217
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341
|
|
217-226
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động) 5.562B
5.149 5.341
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động) 5.562B
5.149 5.341
|
|
226-231,5
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.340
|
|
231,5-232
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
|
|
232-235
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
|
|
235-238
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.563A 5.563B
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(thụ động)
5.563A 5.563B
|
|
238-240
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
|
|
240-241
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
241-248
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.138 5.149
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.138 5.149
|
|
248-250
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn
5.149
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn
5.149
|
|
250-252
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.563A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ
động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.563A
|
|
252-265
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.149 5.554
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.149 5.554
|
|
265-275
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.563A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.563A
|
|
275-3000[158]
|
(Chưa được phân chia)
5.565 5.564A
|
(Chưa được phân chia)
5.565 5.564A
|
2. Các chú thích của Việt Nam
|
VTN1[159]
|
Tần
số 7903 kHz được dành riêng cho chức năng gọi, cứu nạn và trực canh cấp cứu
hàng hải quốc gia, tần số 7906 kHz, 8294 kHz, 13434 kHz và 161,500 MHz được
dành cho thông tin an toàn, sử dụng phương thức thoại. Các tần số 6973 kHz,
9339 kHz được sử dụng để liên lạc giữa Đồn Biên phòng và tàu thuyền. Các tần
số 12251 kHz/13098 kHz (tàu/bờ), 156,425 MHz để liên lạc giữa Đài canh dân sự
Hải quân và tàu thuyền. Việc khai thác, sử dụng các tần số này phải tuân thủ
quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Nghiêm cấm sử dụng sai mục đích và
gây nhiễu trên các tần số này.
|
|
VTN1A[160]
|
Các
hệ thống thông tin vô tuyến điện dành cho phương tiện nghề cá và đài bờ liên
lạc với các phương tiện nghề cá được sử dụng các kênh tần số trong các băng tần
4438-4538 kHz, 5250-5350 kHz, 7100-7200 kHz, 7900-8100 kHz, 10745,5-10949,5
kHz, 13410-13510 kHz, 14350-14450 kHz theo các điều kiện sử dụng cụ thể do Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định.
|
|
VTN1B[161]
|
Các
đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có hại cho và không
được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các đài hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định,
Di động. Các ứng dụng của nghiệp vụ Vô tuyến định vị chỉ giới hạn cho ra-đa hải
dương học hoạt động tuân theo Nghị quyết 612 (Rev. WRC-15).
|
|
VTN3[162]
|
Các
hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định đang khai thác trong băng tần 50-54 MHz phải
ngừng hoạt động để ưu tiên dành băng tần cho nghiệp vụ chính được phân chia
băng tần này khi có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
|
VTN3A[163]
|
Các
đài truyền thanh không dây được ưu tiên sử dụng các kênh tần số trong băng tần
54-68 MHz tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Các đài thuộc nghiệp
vụ Cố định và Di động trong băng tần này không được gây nhiễu có hại cho và
không được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các đài truyền thanh không dây. Không
triển khai hệ thống truyền thanh không dây trong băng tần 87-108 MHz. Các hệ
thống truyền thanh không dây đã được cấp phép hoạt động trong băng tần 87-108
MHz chỉ được tiếp tục hoạt động theo quy định cụ thể của Bộ Thông tin và Truyền
thông nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
|
VTN4[164]
|
(được
bãi bỏ)
|
|
VTN5[165]
|
Băng
tần 132-137 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) là
nghiệp vụ chính. Khi ấn định tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng
không (OR), cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện phải chú ý đến
các tần số được ấn định cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R).
|
|
VTN5A[166]
|
Phân
chia bổ sung: các
băng tần 156,4875-156,5125 MHz và 156,5375-156,5625 MHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ Di động mặt đất làm nghiệp vụ chính, nghiệp vụ Cố định làm nghiệp
vụ phụ. Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định và Di
|
|
|
động mặt đất trong các băng tần này không
được gây nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các hệ
thống thông tin VHF thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải.
|
|
VTN5B[167]
|
Các băng tần 156-156,4875 MHz,
156,5625-156,7625 MHz, 156,8375-157,4375 MHz, 160,6-160,975 MHz,
161,475-161,9625 MHz, 161,9875-162,0125 MHz, 162,0375-162,05 MHz được ưu tiên
sử dụng cho hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải. Các hệ thống thuộc
nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất trong các băng tần này không được gây
nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các hệ thống thông
tin VHF thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải sử dụng các băng tần này.
|
|
VTN5C[168]
|
Không triển khai mới
hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động sử dụng băng tần
154-156 MHz. Hệ thống vô tuyến thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động đang sử dụng
băng tần này không được gây nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu
có hại từ hệ thống thông tin thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị.
|
|
VTN6A[169]
|
(được
bãi bỏ)
|
|
VTN7[170]
|
Băng
tần 694-806 MHz được dành cho các hệ thống thông tin di động IMT.
|
|
VTN7A[171]
|
(được
bãi bỏ)
|
|
VTN7B[172]
|
(được
bãi bỏ)
|
|
VTN8[173]
|
Các
băng tần 806-915 MHz; 925-960 MHz; 1710-1785 MHz và 1805-1880 MHz được dành
cho các hệ thống thông tin di động IMT. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan
quản lý sẽ điều chỉnh các đoạn băng tần cụ thể trong các quy hoạch băng tần
có liên quan. Không phát triển mới hệ thống vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ Cố
định, Di động trên băng tần 806-824 MHz, 851-869 MHz. Các tổ chức, cá nhân hiện
đang sử dụng các hệ thống vô tuyến điện hoạt động trong băng tần 806-824 MHz,
851-869 MHz phải có kế hoạch chuyển đổi theo thông báo của Bộ Thông tin và
Truyền thông. Riêng các hệ thống phục vụ mục đích an ninh được tiếp tục sử dụng
các băng tần 806-821 MHz, 851-866 MHz đến khi có hệ thống thay thế.
|
|
VTN8A[174]
|
Việc
sử dụng băng tần 960-1164 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không (R) được giới
hạn cho các hệ thống hoạt động tuân theo các tiêu chuẩn hàng không quốc tế.
Việc sử dụng này phải tuân thủ Nghị quyết 417 (Rev.WRC-15). Khi ấn định
tần số cho nghiệp vụ Di động hàng không (R), cần lưu ý phối hợp để đảm bảo
không gây nhiễu có hại tới nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không đã được
triển khai ở băng tần này.
|
|
VTN8B
|
Các
hệ thống vô tuyến dẫn đường hiện đang hoạt động trong băng tần 750-820 MHz và 870-960 MHz chỉ được tiếp tục
sử dụng trên cơ sở phối hợp với các hệ thống vô tuyến điện được phân chia
trong các băng tần này để hạn chế nhiễu có hại. Không triển khai mới hệ thống
vô tuyến dẫn đường trong các băng tần này.
|
|
VTN9[175]
|
Các
băng tần 1427-1518 MHz, 1900-2010 MHz, 2110-2200 MHz, 2300-2400 MHz và
2500-2600 MHz được dành cho các hệ thống thông tin di động IMT để phát triển
kinh tế - xã hội.
|
|
VTN9A[176]
|
(được
bãi bỏ)
|
|
VTN11
|
Băng
tần 2400-2483,5 MHz được dành cho các ứng dụng công nghiệp, khoa học, y tế
(ISM), các hệ thống vi ba trải phổ và các hệ thống truy nhập vô tuyến. Các hệ
thống thông tin vô tuyến khai thác trong băng tần này phải chấp nhận nhiễu có
hại từ các ứng dụng ISM.
|
|
VTN12[177]
|
(được
bãi bỏ)
|
|
VTN13
|
Nghiệp
vụ Cố định trong các băng tần 5250-5255 MHz, 5255-5350 MHz và 5650-5850 MHz
chỉ giới hạn để triển khai các hệ thống truy nhập vô tuyến cố định (FWA).
|
|
VTN14
|
Nghiệp
vụ Di động trong các băng tần 5150-5350 MHz, 5470-5725 MHz và 5725-5850 MHz
chỉ giới hạn để triển khai các hệ thống truy nhập vô tuyến (WAS) bao gồm cả
các mạng LAN vô tuyến (WLAN).
|
|
VTN15
|
Nghiêm
cấm triển khai thêm các hệ thống có phát xạ trong băng tần 2690-2700 MHz. Các
hệ thống có phát xạ hiện đang khai thác trong băng tần này phải chấm dứt hoạt
động khi có yêu cầu của cơ quan quản lý tần số.
|
|
VTN15A[178]
|
Băng
tần 3300-3400 MHz được dành cho hệ thống thông tin di động IMT và hệ thống
truy cập vô tuyến băng rộng.
|
|
VTN16[179]
|
Các
băng tần số sau được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống hoạt động trong nghiệp
vụ Cố định qua vệ tinh:
3400-3560
MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
6425-6725
MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
10700-11700
MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
12750-13250
MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
13750-
14000 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
14250-14500
MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Các
đài trái đất hoạt động trong các băng tần 3400-3560 MHz và 10700-11700 MHz phải
sử dụng các bộ lọc thu để lọc tín hiệu ngoài băng theo quy định của Bộ Thông
tin và Truyền thông.
Các
hệ thống thuộc các nghiệp vụ khác hoạt động trong băng tần này không được gây
nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các hệ thống thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh.
|
|
VTN16A[180]
|
Băng
tần 3560-4000 MHz được dành cho các hệ thống thông tin di động IMT.
|
|
VTN18[181]
|
Băng tần 4800-4990 MHz được dành cho hệ thống
thông tin di động IMT. Băng tần 4940-4990 MHz cũng được sử dụng cho các hệ
thống thông tin phục vụ an ninh công cộng và phòng chống thiên tai (PPDR).
|
|
VTN19
|
Kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải
hoạt động trong các băng tần 4063-4438 kHz; 6200-6525 kHz; 8195-8815 kHz; 12230-13200 kHz; 16360-17410 kHz; 18780-19800 kHz; 22000-22855 kHz; 25070-26175 kHz thực hiện
việc chuyển đổi theo quy định tại Phụ lục 17 của Thể lệ vô tuyến điện.
|
|
VTN20[182]
|
Các
hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải hoạt động trong các băng tần 156,00-157,45 MHz và 160,60-162,05 MHz thực hiện
việc chuyển đổi theo quy định tại Phụ lục 18 của Thể lệ vô tuyến điện.
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, tần số 161,95 MHz (kênh 2027) và tần số 162
MHz (kênh 2028) được dành cho kênh ASM1 và kênh ASM2 tương ứng.
|
|
VTN21[183]
|
Băng
tần 5030-5091 MHz được định hướng sử dụng cho hệ thống thông tin vô tuyến điều
khiển máy bay không người lái theo nghiệp vụ di động hàng không (R).
|
|
VTN22[184]
|
Không
ấn định mới tần số trong băng tần 405,9-406,0 MHz và 406,1-406,2 MHz cho hệ
thống thuộc nghiệp vụ Di động và Cố định. Cấm tất cả phát xạ có khả năng gây
nhiễu có hại cho thiết bị thông tin vô tuyến an toàn cứu nạn sử dụng băng tần
406-406,1
MHz.
|
|
VTN23[185]
|
Đối
với việc lắp đặt mới trạm mặt đất thu tín hiệu từ hệ thống thông tin vô tuyến
thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất),
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong quá trình thẩm định, cấp phép vị trí đặt
trạm, cần lấy ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông về vị trí đặt trạm, tần
số thu, phát của trạm mặt đất để bảo đảm an toàn cho các hệ thống vô tuyến điện hoạt động
cùng băng tần.
|
|
VTN24[186]
|
Băng
tần 24,25-27,5 GHz được dành cho các hệ thống thông tin di động IMT. Các băng
tần 37-43,5 GHz; 45,5-47 GHz; 47,2-48,2 GHz; 66-71 GHz được định hướng sử dụng
cho các hệ thống thông tin di động IMT.
|
|
VTN25[187]
|
Băng
tần 495-505 kHz được sử dụng cho hệ thống Phát tin an toàn hàng hải kỹ thuật
số NAVDAT quốc tế. Ngoài ra, hệ thống NAVDAT cũng được sử dụng các băng tần
415-495 kHz, 505-526,5 kHz và 6 băng tần HF: 4221-4231 kHz, 6332,5-6342,5
kHz, 8438-8448 kHz, 12658,5-12668,5 kHz, 16904,5-16914,5 kHz, 22445,5-22455,5
kHz. Thông số kỹ thuật của hệ thống NAVDAT phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R
M.2010 đối với các băng tần 415-495 kHz, 495-505 kHz, 505-526,5 kHz và Khuyến
nghị ITU-R M.2058 đối với 6 băng tần HF.
|
|
VTN26[188]
|
Các
thiết bị Hàng hải hoạt động độc lập (AMRD) được sử dụng các tần số 156,525
MHz; 161,975 MHz; 162,025 MHz cho thiết bị AMRD nhóm A (AMRD Group A) và tần
số 160,9 MHz cho thiết bị AMRD nhóm B (AMRD Group B). Việc sử dụng phải phù hợp
với Khuyến nghị ITU-R M.2135.
|
|
VTN27[189]
|
Băng
tần 610-694 MHz sẽ được sử dụng cho các hệ thống thông tin di động IMT sau
khi hệ thống truyền hình số mặt đất ngừng hoạt động trên băng tần này. Các hệ
thống vô tuyến điện đang sử dụng băng tần 610-694 MHz phải chuyển đổi theo
thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
3. Các chú
thích của Liên minh Viễn thông quốc tế có liên quan
5.53 Các cơ quan quản
lý cho phép sử dụng các tần số dưới 8,3 kHz phải đảm bảo không gây nhiễu có hại
cho các nghiệp vụ được phân chia ở các băng tần trên 8,3 kHz. (WRC‑12)
5.54 Các cơ quan quản
lý tiến hành nghiên cứu khoa học sử dụng các tần số dưới 8,3 kHz phải
thông báo cho các cơ quan quản lý khác có liên quan để đảm bảo nghiên cứu đó được
bảo vệ phù hợp khỏi nhiễu có hại. (WRC‑12)
5.54A Các đài hoạt động
ở băng tần 8,3-11,3 kHz
thuộc nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng chỉ được phép hoạt động ở chế độ thụ động. Ở
băng tần 9-11,3 kHz, các đài Trợ giúp khí tượng không được kháng nghị nhiễu
từ các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường đăng ký với Cục Vô tuyến điện
(The Bureau of ITU-R) trước ngày 01 tháng 01 năm 2013. Áp dụng phiên bản mới nhất
của Khuyến nghị ITU‑R RS.1881 đối với việc dùng chung giữa các đài
thuộc nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng và các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường
đăng ký sau ngày nêu trên. (WRC‑12)
5.54B[190] Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri,
A-rập Xê-út, Ba-ranh, Ai Cập, A-rập thống nhất, Liên bang Nga, I-ran, I-rắc,
Cô-oét, Li-băng, Ma-rốc, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Xu-đăng và Tuy-ni-di,
băng tần 8,3-9 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường,
Cố định, Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC‑15)
5.54C Phân chia bổ
sung: ở Trung Quốc, băng tần 8,3-9 kHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải và nghiệp vụ Di động hàng hải làm nghiệp vụ
chính. (WRC‑12)
5.55[191] Phân chia bổ
sung: ở Ác-mê-ni-a,
Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan,
băng tần 14-17 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm
nghiệp vụ chính. (WRC‑15)
5.56 Các đài thuộc
các nghiệp vụ đã được phân chia ở các băng tần 14-19,95 kHz và 20,05-70 kHz và ở
Khu vực 1 là các băng tần 72-84 kHz và 86-90 kHz có thể phát tần số chuẩn và
tín hiệu thời gian. Các đài này phải được bảo vệ khỏi nhiễu có hại. Ở
Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Nga, Giê-oóc-gi-a, Ca-dắc-xtan,
Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan và Ca-mơ-run, các tần số 25 kHz và 50 kHz sẽ được sử
dụng cho mục đích này trong những điều kiện tương tự. (WRC‑12)
5.57 Việc sử dụng
các băng tần 14-19,95 kHz; 20,5-70 kHz và 70-90 kHz (72-84 kHz và 86-90 kHz ở
Khu vực 1) cho nghiệp vụ Di động hàng hải được giới hạn cho các đài bờ thuộc
nghiệp vụ vô tuyến điện báo (chỉ sử dụng phương thức phát A1A và F1B). Trong
trường hợp đặc biệt, các phát xạ loại J2B hoặc J7B được cho phép với điều kiện
độ rộng băng tần cần thiết không vượt quá độ rộng băng tần thường được sử dụng
cho các phát xạ loại A1A hoặc F1B trong băng tần tương ứng.
5.58 Phân chia bổ
sung:
ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Nga, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan
và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 67-70 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC‑2000)
5.59 Loại nghiệp vụ
khác:
ở Băng-la-đét và Pa-ki-xtan các băng tần 70-72 kHz và 84-86 kHz được phân chia
cho các nghiệp vụ Cố định và Di động hàng hải làm nghiệp vụ chính (xem chú
thích 5.33). (WRC‑2000)
5.60 Trong các băng
tần 70-90 kHz (70-86 kHz ở Khu vực 1) và 110-130 kHz (112-130 kHz ở Khu vực 1),
các hệ thống vô tuyến dẫn đường bằng cách tạo xung có thể được khai thác với điều
kiện không gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ khác được phân chia các băng tần này.
5.62 Các cơ quan quản
lý đang khai thác các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường trong băng tần
90-110 kHz cần phối hợp các đặc tính kỹ thuật và khai thác để tránh nhiễu có hại
cho các nghiệp vụ được cung cấp bởi các đài này.
5.64 Chỉ các loại
phát xạ A1A hoặc F1B, A2C, A3C, F1C hoặc F3C được phép sử dụng cho các đài thuộc
nghiệp vụ Cố định trong các băng tần đã được phân chia cho nghiệp vụ này trong khoảng
giữa 90 kHz và 160 kHz (148,5 kHz ở Khu vực 1) và cho các đài thuộc nghiệp vụ
Di động hàng hải trong các băng tần đã được phân chia cho nghiệp vụ này trong khoảng
giữa 110 kHz và 160 kHz (148,5 kHz ở Khu vực 1). Trong trường hợp đặc biệt, các
loại phát xạ J2B hoặc J7B cũng được phép sử dụng ở các băng tần trong khoảng giữa
110 kHz và 160 kHz (148,5 ở Khu vực 1) cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng
hải.
5.65 Loại nghiệp
vụ khác: ở Băng-la-đét, băng tần 112-117,6 kHz và băng tần 126-129 kHz được
phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động hàng hải làm nghiệp vụ chính (xem
chú thích 5.33). (WRC‑2000)
5.67 Phân chia bổ
sung: ở Cư-rơ-gư-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, các băng tần 130-148,5 kHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ phụ. Ở trong và
giữa các nước này, nghiệp vụ này có quyền hoạt động như nhau.
5.67A Các đài thuộc
nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng các tần số trong băng 135,7-137,8 kHz không được vượt
quá mức công suất phát xạ tối đa 1 W (e.i.r.p) và không được gây nhiễu có hại
cho các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hoạt động tại các nước có danh
sách tại chú thích 5.67. (WRC‑07)
5.67B Việc sử dụng các
băng tần 135,7-137,8 kHz ở An-giê-ri, Ai Cập, I-rắc, Li-băng, Xy-ri, Xu-đăng,
Nam Xu-đăng và Tuy-ni-di được giới hạn cho các nghiệp vụ Cố định và Di động hàng
hải. Nghiệp vụ Nghiệp dư không được sử dụng tại các nước trên trong băng tần
135,7-137,8 kHz, các quốc gia cho phép sử dụng nghiệp vụ này phải lưu ý vấn đề
trên. (WRC‑19)
5.68[192] Phân chia thay
thế: ở
Cộng hòa Công-gô, Cộng hòa Dân chủ Công-gô và Nam Phi, băng tần 160-200 kHz được
phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC‑15)
5.70 Phân chia thay
thế: ở
Ăng-gô-la, Bốt-xoa-na, Bu-run-đi, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hoà Công-gô, Ê-xoa-ti, Ê-ti-ô-pi-a,
Kê-ni-a, Lê-xô-thô, Ma-đa-gát-xca, Ma-la-uy, Mô-dăm-bích, Nam-mi-bi-a,
Ni-giê-ri-a, Ô-man, Cộng hoà Dân chủ Công-gô, Nam Phi, Tan-da-ni-a, Sát,
Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, băng tần 200-283,5 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính. (WRC‑19)
5.73 Băng tần
285-325 kHz (283,5-325 kHz ở Khu vực 1) thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
hải có thể được sử dụng để truyền thông tin dẫn đường bổ trợ sử dụng kỹ thuật
băng hẹp, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho các đài dẫn đường đang hoạt
động thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường. (WRC‑97)
5.76 Tần số 410 kHz
được dành riêng cho vô tuyến định hướng trong nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
hải. Các nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường khác được phân chia băng tần 405-415 kHz
không được gây nhiễu có hại cho vô tuyến định hướng trong băng tần 406,5-413,5
kHz.
5.77[193] Loại nghiệp vụ
khác: ở Ô-xtơ-rây-li-a, Trung Quốc, vùng lãnh thổ hải ngoại của Pháp ở Khu
vực 3, Hàn Quốc, Ấn Độ, I-ran, Nhật Bản, Pa-ki-xtan, Pa-pua Niu Ghi-nê, Cộng
hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Xri Lan-Ca, băng tần 415-495 kHz được phân
chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính. Ở
Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-dan, Bê-la-rút, Liên bang Nga, Ca-dắc-xtan, Lát-vi-a,
U-dơ-bê-ki-xtan và Cư-rơ-gư-xtan, băng tần 435-495 kHz được phân chia cho nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính. Các cơ quan quản lý ở các
nước nêu trên phải có những biện pháp phù hợp để đảm bảo các đài vô tuyến dẫn
đường hàng không trong băng tần 435-495 kHz không được gây nhiễu có hại cho việc
thu tín hiệu của các đài bờ từ các đài tàu đang phát trên các tần số được dành
riêng trên toàn cầu. (WRC‑19)
5.78 Loại nghiệp
vụ khác: ở Cu-ba, Hoa Kỳ và Mê-hi-cô, băng tần 415-435 kHz được phân chia
cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính.
5.79[194] Trong nghiệp vụ Di động
hàng hải, các băng tần 415-495 kHz và 505-526,5 được giới hạn cho vô tuyến điện
báo và cũng được sử dụng cho hệ thống NAVDAT phù hợp với phiên bản mới nhất của
Khuyến nghị ITU-R M.2010, tuân theo thỏa thuận giữa nước mong muốn sử dụng và
nước bị ảnh hưởng. Các đài phát NAVDAT được giới hạn sử dụng cho đài bờ.
(WRC-19)
5.79A Khi thiết lập
các đài bờ cung cấp dịch vụ NAVTEX trên các tần số 490 kHz, 518 kHz và 4209,5
kHz, khuyến nghị các cơ quan quản lý phối hợp các đặc tính khai thác phù hợp với
các thủ tục của tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) (xem Nghị quyết 339 (Rev.WRC-07)).
(WRC‑07)
5.80 Ở Khu vực 2,
việc sử dụng băng tần 435-495 kHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không
được giới hạn cho các pha vô tuyến vô hướng không sử dụng để truyền tín hiệu
thoại.
5.80A Công suất phát
xạ đẳng hướng tương đương cực đại (e.i.r.p.) của các đài phát thuộc nghiệp vụ
Nghiệp dư dùng các tần số trong băng 472-479 kHz không được vượt quá 1 W.
Cơ quan quản lý có thể tăng giới hạn của e.i.r.p. tới 5 W tỷ lệ với lãnh thổ
khi cách xa hơn 800 km tính từ biên giới của An-giê-ri, A-rập Xê-út,
A-déc-bai-dan, Ba-ranh, Bê-la-rút, Trung Quốc, Cômô, Gi-bu-ti, Ai Cập, Ả-rập Thống nhất, Liên
bang Nga, I-ran (Cộng hòa hồi giáo), I-rắc, Gióoc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét,
Li-băng, Li-bi, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Ca-ta, Cộng hòa
A-rập Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Xô-ma-li, Xu-đăng, Tuy-ni-di, U-crai-na và Y-ê-men.
Ở băng tần này, các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư không được gây nhiễu có hại
cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường
hàng không.
(WRC‑12)
5.80B Việc sử dụng
băng tần 472-479 kHz ở An-giê-ri, A-rập Xê-út, A-déc-bai-dan, Ba-ranh,
Bê-la-rút, Trung Quốc, Cômô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Liên bang Nga,
I-rắc, Gióoc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Mô-ri-ta-ni, Ô-man,
U-dơ-bê-ki-xtan, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Xô-ma-li, Xu-đăng,
Tuy-ni-di và Y-ê-men được giới hạn cho các nghiệp vụ Di động hàng hải và Vô tuyến
đẫn đường hàng không. Nghiệp vụ Nghiệp dư không được sử dụng trong băng tần này
ở các quốc gia nêu trên, và các quốc gia cho phép sử dụng nghiệp vụ này phải
lưu ý vấn đề trên. (WRC‑12)
5.82 Trong nghiệp vụ
Di động hàng hải, tần số 490 kHz được sử dụng riêng cho các đài bờ truyền dẫn cảnh
báo khí tượng, dẫn đường và thông tin khẩn cấp cho các tàu bằng điện báo truyền
chữ trực tiếp băng hẹp. Các điều kiện để sử dụng tần số 490 kHz được quy định tại
các Điều 31 và 52. Khi sử dụng băng tần 415-495 kHz cho nghiệp vụ
Vô tuyến dẫn đường hàng không, các cơ quan quản lý phải đảm bảo không gây nhiễu
có hại tần số 490 kHz. Khi sử dụng băng tần 472-479 kHz cho nghiệp vụ Nghiệp
dư, các cơ quan quản lý phải đảm bảo không gây nhiễu có hại tần số 490 kHz.
(WRC‑12)
5.82C[195] Băng tần
495-505 kHz được sử dụng cho hệ thống NAVDAT quốc tế mô tả trong phiên bản mới
nhất của Khuyến nghị ITU-R M.2010. Các đài phát NAVDAT được giới hạn sử dụng
cho đài bờ. (WRC-19)
5.84 Các điều kiện
để sử dụng tần số 518 kHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải được quy định tại các Điều
31 và 52. (WRC‑07)
5.88 Phân chia bổ
sung:
ở Trung Quốc, băng tần 526,5-535 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ phụ.
5.91 Phân chia bổ
sung: ở Phi-líp-pin và Xri Lan-ca, băng tần 1606,5-1705 kHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ phụ. (WRC‑97)
5.97 Ở Khu vực 3, hệ
thống Loran cũng được khai thác trên tần số 1850 kHz hoặc 1950 kHz, băng tần
chiếm dụng tương ứng là 1825-1875 kHz và 1925-1975 kHz. Các nghiệp vụ khác được
phân chia băng tần 1800-2000 kHz có thể sử dụng bất cứ tần số nào trong đó, với
điều kiện không được gây nhiễu có hại cho hệ thống Loran đang khai thác trên tần
số 1850 kHz hoặc 1950 kHz.
5.105 Ở Khu vực 2,
trừ Băng đảo, các đài bờ và đài tàu sử dụng vô tuyến điện thoại trong băng tần
2065-2107 kHz chỉ được sử dụng loại phát xạ J3E với công suất đường bao đỉnh
không vượt quá 1 kW. Tốt nhất là nên sử dụng các tần số sóng mang sau: 2065,0
kHz; 2079,0 kHz; 2082,5 kHz; 2086,0 kHz; 2093,0 kHz; 2096,5 kHz; 2100,0 kHz, và
2103,5 kHz. Ở Ác-hen-ti-na và U-ru-goay, các tần số sóng mang 2068,5 kHz và
2075,5 kHz cũng được sử dụng cho mục đích này, trong khi các tần số nằm trong
băng tần 2072-2075,5 kHz được sử dụng theo quy định trong khoản 52.165.
5.106 Ở Khu vực 2 và
3, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Di động hàng hải, các tần
số trong khoảng 2065 kHz và 2107 kHz có thể được sử dụng cho các đài thuộc nghiệp
vụ Cố định và chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia với công suất trung
bình không vượt quá 50 W. Về việc thông báo các tần số, Cục Vô tuyến điện phải
chú ý đến các điều khoản này.
5.107[196] Phân
chia bổ sung: ở A-rập Xê-út, Ê-ri-tơ-rê-a,
Ê-xoa-ti-ni, Ê-thi-ô-pi-a, I-rắc, Li-bi và Xô-ma-li, băng tần 2160-2170 kHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không
(theo tuyến) làm nghiệp vụ chính. Công suất trung bình của các đài trong những
nghiệp vụ này không được vượt quá 50 W. (WRC-19)
5.108 Tần số sóng
mang 2182 kHz là tần số cứu nạn và gọi quốc tế cho vô tuyến điện thoại. Các điều
kiện để sử dụng băng tần 2173,5-2190,5 kHz được quy định tại các Điều 31,
52. (WRC‑07)
5.109 Các tần số
2187,5 kHz; 4207,5 kHz; 6312 kHz; 8414,5 kHz; 12577 kHz và 16804,5 kHz là các tần
số cứu nạn quốc tế sử dụng kỹ thuật gọi chọn số. Điều kiện để sử dụng các tần số
này quy định tại Điều 31.
5.110 Các tần số
2174,5 kHz; 4177,5 kHz; 6268 kHz, 8376,5 kHz; 12520 kHz và 16695 kHz là các tần
số cứu nạn quốc tế sử dụng kỹ thuật điện báo truyền chữ trực tiếp băng hẹp. Điều
kiện để sử dụng tần số này quy định tại Điều 31.
5.111 Các tần số
sóng mang 2182 kHz; 3023 kHz; 5680 kHz; 8364 kHz và các tần số 121,5 MHz;
156,525 MHz; 156,8 MHz; 243 MHz cũng có thể được sử dụng cho các hoạt động tìm
kiếm cứu nạn liên quan đến các tàu vũ trụ có người điều khiển phù hợp với các
thủ tục có hiệu lực đối với nghiệp vụ thông tin vô tuyến mặt đất. Các điều kiện
để sử dụng tần số này quy định tại Điều 31.
Áp dụng tương tự
cho các tần số 10003 kHz, 14993 kHz và 19993 kHz, nhưng trong mọi trường hợp các
phát xạ phải được giới hạn trong khoảng ±3 kHz xung quanh tần số này. (WRC‑07)
5.112 Phân chia
thay thế: ở Xri Lan-ca, băng tần 2194-2300 kHz được phân chia cho nghiệp vụ
Cố định và Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính. (WRC‑19)
5.113 Về điều kiện để
sử dụng các băng tần 2300-2495 kHz (2498 kHz ở Khu vực 1), 3200-3400 kHz,
4750-4995 kHz và 5005-5060 kHz cho nghiệp vụ Quảng bá, xem các chú thích từ 5.16
đến 5.20, 5.21 và từ 23.3 đến 23.10.
5.115 Các tần số
sóng mang (chuẩn) 3023 kHz và 5680 kHz cũng có thể được sử dụng bởi các đài thuộc
nghiệp vụ Di động hàng hải đang phối hợp tìm kiếm và cứu nạn phù hợp với Điều 31.
(WRC‑07)
5.116 Yêu cầu các cơ
quan quản lý cho phép sử dụng băng tần 3155-3195 kHz để cung cấp một kênh chung
trên toàn cầu cho các thiết bị trợ thính sử dụng vô tuyến điện công suất thấp.
Các kênh bổ sung cho các thiệt bị này có thể được các cơ quan quản lý ấn định
trong các băng tần giữa 3155 kHz và 3400 kHz để đáp ứng các nhu cầu cục bộ.
Cần chú ý rằng
các tần số trong dải tần từ 3000 kHz đến 4000 kHz thích hợp với các thiết bị trợ
thính được thiết kế để hoạt động ở cự ly ngắn trong phạm vi trường cảm ứng.
5.117 Phân chia
thay thế: ở Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Li-bê-ri-a, Xri Lan-ca và Tô-gô, băng tần
3155-3200 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng
không, làm nghiệp vụ chính. (WRC‑19)
5.118 Phân chia bổ
sung: ở Hoa Kỳ, Mê-hi-cô và Pê-ru, băng tần 3230-3400 kHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ phụ. (WRC‑19)
5.126 Ở Khu vực 3,
các đài thuộc các nghiệp vụ được phân chia băng tần 3995-4005 kHz có thể phát tần
số chuẩn và tín hiệu thời gian.
5.127 Việc sử dụng
băng tần 4000-4063 kHz cho nghiệp vụ Di động hàng hải được giới hạn cho các đài
tàu sử dụng phương thức vô tuyến điện thoại (xem khoản 52.220 và Phụ lục
17).
5.128[197] Các tần số trong các
băng tần 4063-4123 kHz và 4130-4438 kHz được sử dụng ngoại lệ bởi các đài thuộc
nghiệp vụ Cố định chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này
được lắp đặt, với công suất trung bình không vượt quá 50 W, với điều kiện không
được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Di động hàng hải. Ngoài ra, ở
Áp-ga-ni-xtan, Ác-hen-ti-na, Ác-mê-ni-a, Bê-la-rút, Bốt-xoa-na, Buốc-ki-na
Pha-xô, Cộng hòa Trung Phi, Trung Quốc, Nga, Giê-oóc-gi-a, Ấn Độ, Ca-dắc-xtan,
Ma-li, Ni-giê, Pa-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Sát, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai-na, trong các băng tần 4063-4123 kHz, 4130-4133 kHz và 4408-4438 kHz,
các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, với công suất trung bình không vượt quá 1 kW,
có thể được khai thác với điều kiện chúng được đặt cách bờ biển ít nhất 600 km
và không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Di động hàng hải. (WRC‑19)
5.130 Điều kiện để sử
dụng các tần số sóng mang 4125 kHz và 6215 kHz được quy định tại các Điều 31
và 52. (WRC‑07)
5.131 Tần số 4209,5
kHz được dùng riêng cho việc phát các thông tin thông báo khí tượng, dẫn đường
và thông tin khẩn cấp của các đài bờ cho các đài tàu bằng kỹ thuật điện báo
truyền chữ trực tiếp băng hẹp. (WRC‑97)
5.132 Các tần số 4210
kHz; 6314 kHz; 8416,5 kHz; 12579 kHz; 16806,5 kHz; 19680,5 kHz; 22376 kHz và
26100,5 kHz là các tần số quốc tế để truyền phát thông tin an toàn hàng hải
(MSI) (xem Phụ lục 17).
5.132A
Các đài thuộc nghiệp
vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại
từ các đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc Di động. Các ứng dụng của
nghiệp vụ Vô tuyến định vị được giới hạn cho ra-đa hải dương học hoạt động phù
hợp với Nghị quyết 612 (Rev.WRC‑12). (WRC‑12)
5.133 Loại nghiệp
vụ khác: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Nga, Giê-oóc-gi-a, Ca-dắc-xtan,
Lát-vi-a, Lít-va, Ni-giê, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai-na, băng tần 5130-5250 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Di động, trừ
Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC‑12)
5.133B[198] Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng băng
tần 5351,5-5366,5 kHz không được vượt quá công suất bức xạ cực đại 15 W
(e.i.r.p). Tuy nhiên, ở Khu vực 2 ở Mê-xi-cô, các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư
sử dụng băng tần 5351,5-5366,5 kHz không vượt quá công suất bức xạ cực đại 20 W
(e.i.r.p). Ở các nước Khu vực 2 sau đây: An-ti-goa và Bác-bu-đa, Ác-hen-ti-na,
Ba-ha-mát, Bác-ba-đốt, Bê-li-xê, Bô-li-vi-a, Bra-xin, Chi-lê, Cô-lôm-bi-a, Cốt-xta
Ri-ca, Cu-ba, Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na, Đô-mi-ni-ca, En Xan-va-đo, Ê-cu-a-đo,
Grê-na-đa, Goa-tê-ma-la, Gai-a-na, Ha-i-ti, Hôn-đu-rát, Gia-mai-ca,
Ni-ca-ra-goa, Pa-na-ma, Pa-ra-goay, Pê-ru, Xanh Lu-xi-a, Liên bang Xanh Kít và
Nê-vit, Xanh Vin-xen và Grê-na-din, Xu-ri-nam, Tri-ni-đát và Tô-ba-gô,
U-ru-goay, Vê-nê-xuê-la, cũng như lãnh thổ hải ngoại trên Khu vực 2 của Hà Lan,
các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng băng tần 5351,5-5366,5 kHz không vượt
quá công suất bức xạ cực đại 25 W (e.i.r.p). (WRC-19)
5.134[199] Việc sử dụng các băng
tần 5900-5950 kHz, 7300-7350 kHz, 9400-9500 kHz; 11600-11650 kHz; 12050-12100
kHz; 13570-13600 kHz; 13800-13870 kHz; 15600-15800 kHz; 17480-17550 kHz và
18900-19020 kHz cho nghiệp vụ Quảng bá phải tuân theo các thủ tục trong Điều
12. Khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng các băng tần này để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc sử dụng các phát xạ điều chế số phù hợp với các điều khoản của
Nghị quyết 517 (Phiên bản WRC-19). (WRC‑19)
5.136 Phân chia bổ
sung: các tần số trong băng tần 5900-5950 kHz có thể được sử dụng cho các đài
chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, và
thuộc các nghiệp vụ sau: ở cả ba Khu vực, cho nghiệp vụ Cố định, ở Khu vực 1,
nghiệp vụ Di động mặt đất, ở Khu vực 2 và 3, nghiệp vụ Di động trừ Di động hàng
không (R) với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng
tần số cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất
tối thiểu cần thiết và lưu ý đến việc sử dụng tần số theo mùa bởi nghiệp vụ Quảng
bá đã được công bố phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. (WRC‑07)
5.137 Với điều kiện
không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Di động hàng hải, các băng tần 6200-6213,5
kHz và 6220,5-6525 kHz có thể được sử dụng ngoại lệ cho các đài thuộc nghiệp vụ
Cố định, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia với công suất trung bình
không vượt quá 50 W. Khi thông báo các tần số này, Cục vô tuyến điện phải chú ý
đến các điều kiện trên.
5.138 Các băng tần
sau đây:
|
6765-6795
kHz
|
(tần
số trung tâm 6780 kHz),
|
|
433,05-434,79
MHz
|
(tần
số trung tâm 433,92 MHz) ở Khu vực 1 trừ các nước được nêu trong khoản 5.280
|
|
61-61,5
GHz
|
(tần
số trung tâm 61,25 GHz),
|
|
122-123
GHz
|
(tần
số trung tâm 122,5 GHz), và
|
|
244-246
GHz
|
(tần
số trung tâm 245 GHz)
|
Được dành cho các ứng dụng
Công nghiệp, Khoa học và Y tế (ISM). Việc sử dụng các băng tần này cho các ứng
dụng ISM phải được sự cho phép đặc biệt của cơ quan quản lý liên quan, theo sự
thỏa thuận với các cơ quan quản lý khác có các nghiệp vụ thông tin vô tuyến có
thể bị ảnh hưởng. Khi áp dụng điều khoản này, các cơ quan quản lý cần lưu ý đến
các Khuyến nghị ITU-R mới nhất có liên quan.
5.140[200] Phân chia bổ
sung:
ở
Ăng-gô-la, I-rắc, Xô-ma-li-a và Tô-gô, băng tần 7000-7050 kHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC‑15)
5.141 Phân chia thay
thế:
ở
Ai Cập, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Ghi-nê, Li-bi, Ma-đa-gát-xca và Ni-giê, băng
tần 7000-7050 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính.
(WRC‑12)
5.141A Phân chia bổ
sung:
ở U-dơ-bê-ki-xtan và Cư-rơ-gư-xtan, các băng tần 7000-7100 kHz và 7100-7200 kHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất làm nghiệp vụ phụ.
(WRC‑03)
5.141B[201] Phân chia bổ
sung:
tại An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ô-xtơ-rây-li-a, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bru-nây, Trung
Quốc, Cô-mô-rốt, Hàn Quốc, Đi-ê-gô Gác-xi-a, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập thống
nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Cộng hòa Ghi-nê, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Nhật Bản,
Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-bi, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê, Niu-Di-lân,
Ô-man, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Ca-ta, Xy-ri, Triều Tiên, Xing-ga-po, Xu-đăng, Nam
Xu-đăng, Tuy-ni-di, Việt Nam và Y-ê-men, băng tần 7100-7200 kHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không (R), làm nghiệp
vụ chính. (WRC‑19)
5.143 Phân chia bổ
sung: các tần số thuộc băng tần 7300-7350 kHz có thể sử dụng cho các đài
thuộc nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động mặt đất chỉ liên lạc trong phạm vi
biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều kiện không gây nhiễu
có hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng tần số cho các nghiệp vụ này, khuyến
nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần thiết và lưu ý việc đến
sử dụng các tần số theo mùa bởi nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù hợp với
Thể lệ vô tuyến điện. (WRC‑07)
5.143A Ở Khu vực 3, các
tần số thuộc băng tần 7350-7450 kHz có thể được sử dụng bởi các đài thuộc nghiệp
vụ Cố định là nghiệp vụ chính và nghiệp vụ Di động mặt đất là nghiệp vụ phụ, chỉ
liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều
kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng tần số cho các
nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần
thiết và lưu ý đến việc sử dụng các tần số theo mùa của nghiệp vụ Quảng bá đã
được công bố theo Thể lệ vô tuyến điện. (WRC‑12)
5.143B Ở Khu vực 1,
các tần số thuộc băng tần 7350-7450 kHz có thể được sử dụng bởi các đài thuộc
nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động mặt đất, chỉ liên lạc trong phạm vi biên
giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều kiện không gây nhiễu có hại
cho nghiệp vụ Quảng bá. Tổng công suất bức xạ của mỗi đài không được vượt quá
24 dBW. (WRC‑12)
5.143C Phân chia bổ
sung:
ở An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Cô-mô-rốt, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất,
I-ran, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-bi, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê, Ô-man, Ca-ta,
Xy-ri, Xu-đăng, Nam Xu đăng, Tuy-ni-di và Y-ê-men, các băng tần 7350-7400 kHz
và 7400-7450 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính.
(WRC‑12)
5.143D Ở Khu vực 2,
các tần số thuộc băng tần 7350-7400 kHz có thể được sử dụng cho các đài thuộc
nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động mặt đất, chỉ liên lạc trong phạm vi biên
giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều kiện không gây nhiễu có hại
cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng tần số cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị
các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần thiết và lưu ý việc đến sử
dụng các tần số theo mùa của nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù hợp với Thể
lệ vô tuyến điện. (WRC‑12)
5.144 Ở Khu vực 3,
các đài thuộc các nghiệp vụ được phân chia ở băng tần 7995-8005 kHz có thể phát
tần số chuẩn và tín hiệu thời gian.
5.145 Điều kiện để sử
dụng các tần số sóng mang 8291 kHz; 12290 kHz và 16420 kHz được quy định tại
các Điều 31 và 52. (WRC‑07)
5.145A Các đài
thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng
nghị nhiễu có hại từ các đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định. Các ứng dụng
của nghiệp vụ Vô tuyến định vị được giới hạn cho ra-đa hải dương học hoạt động
phù hợp với Nghị quyết 612 (Rev.WRC‑12). (WRC‑12)
5.146 Phân chia bổ
sung: các tần số thuộc các băng tần 9400-9500 kHz; 11600-11650 kHz;
12050-12100 kHz; 15600-15800 kHz; 17480-17550 kHz và 18900-19020 kHz có thể được
sử dụng cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới
quốc gia mà các đài được lắp đặt, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp
vụ Quảng bá. Khi sử dụng các tần số cho nghiệp vụ Cố định, khuyến nghị các cơ
quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần thiết và lưu ý việc sử dụng các tần
số theo mùa cho nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù hợp với Thể lệ vô tuyến
điện. (WRC‑07)
5.147 Với điều kiện
không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá, các tần số trong các băng tần
9775-9900 kHz; 11650-11700 kHz và 11975-12050 kHz có thể được sử dụng cho các
đài thuộc nghiệp vụ Cố định chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà
các đài được lắp đặt, mỗi đài sử dụng tổng công suất bức xạ không vượt quá 24
dBW.
5.149 Khi ấn định các
tần số cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác mà các băng tần:
|
13360-13410
kHz,
|
4990-5000
MHz,
|
94,1-100
GHz,
|
|
25550-25670
kHz,
|
6650-6675,2
MHz,
|
102-109,5
GHz,
|
|
37,5-38,25
MHz,
|
10,6-10,68
GHz,
|
111,8-114,25
GHz,
|
|
73-74,6
MHz ở Khu vực 1 và 3,
|
14,47-14,5
GHz,
|
128,33-128,59
GHz,
|
|
150,05-153
MHz ở Khu vực 1,
|
22,01-22,21
GHz,
|
129,23-129,49
GHz,
|
|
322-328,6
MHz,
|
22,21-22,5
GHz,
|
130-134
GHz,
|
|
406,1-410
MHz,
|
22,81-22,86
GHz,
|
136-148,5
GHz,
|
|
608-614
MHz ở Khu vực 1 và 3,
|
23,07-23,12
GHz,
|
151,5-158,5
GHz,
|
|
1330-1400
MHz,
|
31,2-31,3
GHz,
|
168,59-168,93
GHz,
|
|
1610,6-1613,8
MHz,
|
31,5-31,8
GHz ở Khu vực 1 và 3,
|
171,11-171,45
GHz,
|
|
1660-1670
MHz,
|
36,43-36,5
GHz,
|
172,31-172,65
GHz,
|
|
1718,8-1722,2
MHz,
|
42,5-43,5
GHz,
|
173,52-173,85
GHz,
|
|
2655-2690
MHz,
|
42,77-42,87
GHz,
|
195,75-196,15
GHz,
|
|
3260-3267
MHz,
|
43,07-43,17
GHz,
|
209-226
GHz,
|
|
3332-3339
MHz,
|
43,37-43,47
GHz,
|
241-250
GHz,
|
|
3345,8-3352,5
MHz,
|
48,94-49,04
GHz,
|
252-275
GHz
|
|
4825-4835
MHz,
|
76-86
GHz,
|
|
|
4950-4990
MHz,
|
92-94
GHz,
|
|
được phân chia, khuyến
nghị các cơ quan quản lý thực hiện tất cả các biện pháp thích hợp để bảo vệ
nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn khỏi nhiễu có hại. Các phát xạ từ các đài Vũ trụ
hoặc từ các đài đặt trên vật thể bay có thể là các nguồn nhiễu đặc biệt nghiêm trọng
cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn (xem các khoản 4.5, 4.6 và Điều 29).
(WRC‑07)
5.150 Các băng tần sau đây:
13553-13567 kHz (tần số
trung tâm 13560 kHz),
26957-27283 kHz (tần số
trung tâm 27120 kHz),
40,66-40,70 MHz (tần số
trung tâm 40,68 MHz),
902-928 MHz ở Khu vực 2
(tần số trung tâm 915 MHz),
2400-2500 MHz (tần số
trung tâm 2450 MHz),
5725-5875 MHz (tần số
trung tâm 5800 MHz), và
24-24,5 GHz (tần số
trung tâm 24,125 GHz)
cũng được dành cho các ứng
dụng Công nghiệp, Khoa học và Y tế (ISM). Các nghiệp vụ thông tin vô tuyến khai
thác trong băng tần này phải chấp nhận nhiễu có hại do các ứng dụng này có thể
gây ra. Thiết bị ISM khai thác trong các băng tần này phải tuân theo các quy định
trong khoản 15.13.
5.151 Phân chia bổ sung: các tần số thuộc các băng
tần 13570-13600 kHz và 13800-13870 kHz có thể được sử dụng bởi các đài thuộc
các nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động trừ Di động hàng không (R) chỉ liên
lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài được lắp đặt với điều kiện
không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng các tần số trên cho
các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiếu
cần thiết và lưu ý đến việc sử dụng các tần số theo mùa bởi nghiệp vụ Quảng bá
đã được công bố phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. (WRC‑07)
5.152 Phân chia bổ sung:
ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Nga, Gru-di-a, I-ran,
Ca-dắc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và
U-crai-na, băng tần 14250-14350 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định
làm nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ Cố định không được sử dụng công suất
bức xạ vượt quá 24 dBW. (WRC‑03)
5.153 Ở Khu vực 3, các đài
thuộc các nghiệp vụ được phân chia băng tần 15995-16005 kHz có thể phát tần số
chuẩn và tín hiệu thời gian.
5.154 Phân chia bổ sung: ở
Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Nga, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Cư-rơ-gư-xtan,
Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 18068-18168 kHz cũng được
phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính để sử dụng trong phạm vi
biên giới của các nước này, với công suất đường bao đỉnh không được vượt quá 1
kW. (WRC‑03)
5.155 Phân chia bổ sung: ở
Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Nga, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Môn-đô-va,
Mông Cổ, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Xlô-va-ki-a, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai-na, băng tần 21850-21870 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động
hàng không (R) làm nghiệp vụ chính. (WRC‑07)
5.155A Ở Ác-mê-ni-a,
A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Môn-đô-va, Mông Cổ,
U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Xlô-va-ki-a, Nga, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai-na, việc sử dụng băng tần 21850-21870 kHz của nghiệp vụ Cố định bị giới
hạn bởi điều khoản của các nghiệp vụ liên quan đến an toàn bay. (WRC‑07)
5.155B Băng tần 21870-21924
kHz được sử dụng cho nghiệp vụ Cố định để cung cấp các dịch vụ liên quan đến an
toàn chuyến bay.
5.156 Phân chia bổ sung:
ở Ni-giê-ri-a, băng tần 22720-23200 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Trợ
giúp khí tượng (vô tuyến viễn thám) làm nghiệp vụ chính.
5.156A Việc sử dụng băng tần
23200-23350 kHz cho nghiệp vụ Cố định được giới hạn cho cung cấp các dịch vụ
liên quan đến an toàn chuyến bay.
5.157 Việc sử dụng băng tần
23350-24000 kHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải được giới hạn cho vô tuyến điện
báo giữa các đài tàu.
5.160 Phân chia bổ sung:
ở Bốt-xoa-na, Bu-run-đi, Cộng hòa dân chủ Công-gô và Ru-an-đa, băng tần 41-44
MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp
vụ chính. (WRC‑12)
5.161 Phân chia bổ sung:
ở I-ran và Nhật Bản, băng tần 41-44 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô
tuyến định vị làm nghiệp vụ phụ.
5.161A[202] Phân chia bổ sung: tại Hàn Quốc, Hoa
Kỳ và Mê-xi-cô, băng tần 41,015-41,665 MHz và 43,35-44 MHz được phân chia cho
nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
định vị không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các
đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc Di động. Các ứng dụng của nghiệp
vụ Vô tuyến định vị được giới hạn cho ra-đa hải dương học hoạt động phù hợp với
Nghị quyết 612 (WRC-12 sửa đổi). (WRC‑19)
5.162 Phân chia bổ sung: ở
Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 44-47 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá
làm nghiệp vụ chính. (WRC‑12)
5.162A[203] Phân chia bổ sung:
tại Đức, Áo, Bỉ, Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na, Trung Quốc, Va-ti-căng, Đan Mạch,
Tây Ban Nha, Ê-xtô-ni-a, Nga, Phần Lan, Pháp, Ai-len, Ai-xơ-len, I-ta-li-a,
Lát-vi-a, Lít-ten-xơ-tên, Lít-va, Lúc-xăm-bua, Bắc Mác-xê-đô-ni-a, Mô-na-cô,
Môn-tê-nê-grô, Na Uy, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Cộng hòa Séc, Anh, Séc-bi-a,
Xlô-vê-ni-a, Thụy Điển và Thụy Sĩ, băng tần 46-68 MHz cũng được phân chia cho
nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ phụ. Việc sử dụng này được giới hạn
cho hoạt động của các ra-đa theo dõi gió phù hợp với Nghị quyết 217
(WRC-97). (WRC‑19)
5.166[204] (được bãi bỏ)
5.166B[205] Ở Khu vực 1, các đài
thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư hoạt động theo nghiệp vụ phụ sẽ không gây nhiễu có hại
hoặc yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá. Cường độ trường
được tạo bởi một đài Nghiệp dư ở Khu vực 1 trong băng tần 50-52 MHz không được
vượt quá giá trị +6 dB (μV/m) ở độ cao 10 m so với mặt đất trong hơn 10% thời
gian ở dọc biên giới của một nước có các đài Quảng bá sử dụng kỹ thuật tương tự
hoạt động ở Khu vực 1 và của các quốc gia lân cận có các đài Quảng bá ở Khu vực
3 được liệt kê trong chú thích 5.167 và 5.168. (WRC‑19)
5.167[206] Phân chia thay
thế: ở
Băng-la-đét, Bru-nây Đa-rút-xa-lem, Ấn Độ, I-ran, Pa-ki-xtan và Xing-ga-po, băng tần 50-54
MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định, Di động và Quảng bá làm nghiệp vụ
chính. (WRC‑15)
5.167A[207] Phân chia bổ sung: ở In-đô-nê-xi-a
và Thái Lan, băng tần số 50-54 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định,
Di động và Quảng bá làm nghiệp vụ chính. (WRC‑15)
5.168 Phân chia bổ
sung: ở Ô-xtơ-rây-li-a, Trung Quốc và CHDCND Triều Tiên, băng tần 50-54 MHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính.
5.169A[208] Phân
chia thay thế: tại các quốc gia sau đây ở Khu vực 1:
Ăng-gô-la, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Buốc-ki-na Pha-sô, Bu-run-đi, A-rập Thống nhất,
Gam-bi-a, Gióc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Mô-ri-xơ, Mô-dăm-bích,Ô-man, U-gan-da,
Ca-ta, Nam Xu-đăng và Tan-da-ni-a, băng tần 50-54 MHz được phân chia cho nghiệp
vụ Nghiệp dư làm nghiệp vụ chính. Ở Ghi-nê-Bít-xao, băng tần 50,0-50,5 MHz được
phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư làm nghiệp vụ chính. Ở Gi-bu-ti, băng tần
50-52 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư làm nghiệp vụ chính. Ngoại trừ
các quốc gia được liệt kê trong chú thích 5.169, các đài thuộc nghiệp vụ
Nghiệp dư hoạt động ở Khu vực 1 theo chú thích này, trong tất cả hoặc một phần
của băng tần 50-54 MHz, không được gây nhiễu hoặc yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các
đài thuộc nghiệp vụ khác hoạt động theo Thể lệ thông tin vô tuyến ở An-giê-ri,
Ai Cập, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Li-bi, Pa-lét-tin, Si-ri, Triều Tiên, Xu-đăng
và Tuy-ni-di. Cường độ trường tạo ra từ một đài Nghiệp dư trong băng tần 50-54
MHz không được vượt quá giá trị +6 dB (μV/m) ở độ cao 10 m so với mặt đất trong
hơn 10% thời gian dọc theo biên giới các các quốc gia yêu cầu được bảo vệ.
(WRC-19)
5.170[209] Phân chia bổ
sung: ở
Niu-Di-lân, băng tần số 51-54 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và
Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC‑15)
5.176 Phân chia bổ
sung: ở Ô-xtơ-rây-li-a, Trung Quốc, Hàn Quốc, Phi-líp-pin, CHDCND Triều Tiên
và Xa-moa, băng tần 68-74 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm
nghiệp vụ chính. (WRC‑07)
5.179 Phân chia bổ
sung: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Trung Quốc, Nga,
Giê-oóc-gi-a, Ca-dắc-xtan, Lít-va, Mông Cổ, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai-na, các băng tần 74,6-74,8 MHz và 75,2-75,4 MHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính, chỉ áp dụng đối
với các máy phát ở trên mặt đất. (WRC‑12)
5.180 Tần số 75 MHz
được ấn định cho các pha vô tuyến đánh dấu. Các cơ quan quản lý phải hạn chế ấn
định các tần số ở gần các giới hạn của băng tần bảo vệ với các đài thuộc các
nghiệp vụ khác do công suất hay vị trí địa lý của các đài này có thể gây nhiễu
có hại hoặc hạn chế các pha vô tuyến đánh dấu.
Cần thực hiện mọi
cố gắng để cải thiện hơn nữa các đặc tính của các máy thu đặt trên không và hạn
chế công suất của các đài phát ở gần các tần số giới hạn 74,8 MHz và 75,2 MHz.
5.181 Phân chia bổ
sung: ở Ai Cập, I-xra-en và Xy-ri, băng tần 74,8-75,2 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được
theo khoản 9.21. Để đảm bảo rằng các đài thuộc nghiệp vụ
Vô tuyến dẫn đường hàng không không bị nhiễu có hại thì các đài thuộc nghiệp vụ
Di động không được hoạt động trong băng tần này cho đến khi có bất kỳ một cơ
quan quản lý nào được xác định theo khoản 9.21 cho rằng việc dành băng tần
này cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không là không còn cần thiết. (WRC‑03)
5.182 Phân chia bổ
sung: ở Tây Xa-moa, băng tần 75,4-87 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Quảng bá làm nghiệp vụ chính.
5.183 Phân chia bổ
sung: ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Phi-líp-pin và CHDCND Triều Tiên,
băng tần 76-87 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ
chính.
5.188 Phân chia bổ
sung: ở Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 85-87 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Quảng bá làm nghiệp vụ chính. Việc triển khai nghiệp vụ Quảng bá ở
Ô-xtơ-rây-li-a tùy thuộc vào thỏa thuận đặc biệt giữa các cơ quan quản lý liên
quan.
5.192 Phân chia bổ
sung: ở Trung Quốc và Hàn Quốc, băng tần 100-108 MHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC‑97)
5.194 Phân chia bổ
sung: ở Cư-rơ-gư-xtan, Xô-ma-li-a và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 104-108 MHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không (R), làm nghiệp
vụ phụ. (WRC‑19)
5.197 Phân chia bổ
sung: ở Xy-ri, băng tần 108-111,975 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Di động làm nghiệp vụ phụ, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.
Để đảm bảo rằng các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không không bị nhiễu có hại thì các đài thuộc nghiệp vụ Di động không được hoạt
động trong băng tần này cho đến khi có bất kỳ một cơ quan quản lý được xác định
theo khoản 9.21 cho rằng việc dành băng tần này cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường hàng không là không còn cần thiết. (WRC‑12)
5.197A Phân chia bổ
sung:
băng
tần 108-117,975 MHz cũng có thể được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không
(R) làm nghiệp vụ chính, giới hạn cho các hệ thống phù hợp với các tiêu chuẩn
hàng không quốc tế đã được công nhận. Việc sử dụng đó phải phù hợp với Nghị quyết
413 (Rev.WRC-07). Việc sử dụng băng tần 108-112 MHz cho nghiệp vụ Di động
hàng không (R) phải được giới hạn cho các hệ thống bao gồm các máy phát ở trên
mặt đất và các máy thu kết hợp cung cấp các thông tin dẫn đường hỗ trợ cho chức
năng dẫn đường hàng không phù hợp với các tiêu chuẩn hàng không quốc tế đã được
công nhận. (WRC‑07)
5.200
Trong băng tần 117,975-137 MHz, tần số 121,5 MHz là tần số khẩn cấp, cấp cứu
hàng không và, khi cần thiết, tần số 123,1 MHz là tần số hàng không bổ trợ cho
tần số 121,5 MHz. Các đài di động thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải có thể liên
lạc với các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không trên các tần số này theo các
điều kiện quy định tại Điều 31 cho các mục đích an toàn và cứu nạn. (WRC‑07)
5.201[210] Phân chia bổ sung: tại Ác-mê-ni-a,
A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Bun-ga-ri, Ê-xtô-ni-a, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a,
Hung-ga-ri, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Ca-dắc-xtan, Ma-li, Mông Cổ, Mô-dăm-bích,
U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Ba Lan, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni,
Xê-nê-gan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 132-136 MHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ chính.
Khi ấn định các tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (OR), các
cơ quan quản lý tần số phải chú ý đến các tần số được ấn định cho các đài thuộc
nghiệp vụ Di động hàng không (R). (WRC-19)
5.202[211] Phân chia bổ
sung: ở
A-rập Xê-Út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Bun-ga-ri, A-rập
thống nhất, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, I-ran, Gioóc-đa-ni, Ma-li, Ô-man,
U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni, Xê-nê-gan,
Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần số 136-137 MHz cũng được
phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ chính. Khi ấn định
các tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (OR), các cơ quan quản
lý tần số phải chú ý đến các tần số được ấn định cho các đài thuộc nghiệp vụ Di
động hàng không (R). (WRC-19)
5.203C[212] Việc sử dụng
nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) cho các hệ thống vệ
tinh phi địa tĩnh hoạt động trong thời gian ngắn trong băng tần 137-138 MHz
tuân theo Nghị quyết 660 (WRC-19). Nghị quyết 32 (WRC-19) được áp
dụng. Các hệ thống này không được gây nhiễu có hại, hoặc yêu cầu bảo vệ nhiễu
khỏi các nghiệp vụ hiện có được phân chia làm nghiệp vụ chính. (WRC‑19)
5.204[213] Loại nghiệp vụ
khác: tại Áp-ga-ni-xtan, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Trung
Quốc, Cu-ba, A-rập Thống nhất, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Cô-oét,
Môn-tê-nê-grô, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xing-ga-po, Thái Lan và
Y-ê-men băng tần 137-138 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động,
trừ Di động hàng không (R), làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33).
(WRC‑19)
5.205 Loại nghiệp
vụ khác: ở I-xra-en, và Gioóc-đa-ni, băng tần 137-138 MHz được phân chia
cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính
(xem chú thích 5.33).
5.206 Loại nghiệp
vụ khác: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Bun-ga-ri, Ai Cập, Nga, Phần
Lan, Pháp, Gru-di-a, Hy Lạp, Ca-dắc-xtan, Li-băng, Môn-đô-va, Mông Cổ,
U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Cư-rơ-gư-xtan, Xy-ri, Xlô-va-ki-a, Cộng hòa Séc,
Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 137-138 MHz được
phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ chính (xem chú
thích 5.33). (WRC‑2000)
5.207 Phân chia bổ
sung: ở Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 137-144 MHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính cho đến khi nghiệp vụ này có thể được điều chỉnh
trong phạm vi phân chia quảng bá của khu vực.
5.208 Việc sử dụng
băng tần 137-138 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải thực hiện phối hợp
theo khoản 9.11A. (WRC‑97)
5.208A[214] Khi thực hiện các ấn định
cho các đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong các băng tần
137-138 MHz, 387-390 MHz và 400,15-401 MHz và trong nghiệp vụ Di động hàng hải
qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong các băng tần 157,1875-157,3375
MHz và 161,7875-161,9375 MHz, các cơ quan quản lý phải thực hiện tất cả các biện
pháp thích hợp để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong các băng tần
150,05-153 MHz, 322-328,6 MHz, 406,1-410 MHz và 608-614 MHz khỏi bị nhiễu có hại
từ các phát xạ không mong muốn như được nêu trong phiên bản mới nhất của Khuyến
nghị ITU-R RA.769. (WRC‑19)
5.208B[215] Trong các băng tần:
137-138 MHz,
157,1875-157,3375 MHz,
161,7875-161,9375 MHz
387-390 MHz,
400,15-401 MHz,
1452-1492 MHz,
1525-1610 MHz,
1613,8-1626,5 MHz,
2655-2690 MHz,
21,4 -22 GHz,
Nghị quyết 739 (WRC-19 sửa đổi)
được áp dụng. (WRC-19)
5.209 Việc sử dụng
các băng tần 137-138 MHz; 148-150,05 MHz; 399,9-400,05 MHz; 400,15-401 MHz;
454-456 MHz và 459-460 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh được giới hạn cho
các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh. (WRC‑97)
5.209A[216] Việc sử dụng
băng tần 137,175-137,825 MHz cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn
theo Phụ lục 4 không phải tuân thủ khoản 9.11A. (WRC-19)
5.213 Phân chia bổ
sung: ở
Trung Quốc, băng tần 138-144 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định
vị làm nghiệp vụ chính.
5.216 Phân chia bổ
sung: ở Trung Quốc, băng tần 144-146 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ phụ.
5.217 Phân chia
thay thế: ở Áp-ga-ni-xtan, Băng-la-đét, Cu-ba, Guy-a-na và Ấn Độ, băng tần
146-148 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ
chính.
5.218 Phân chia bổ
sung: băng tần 148-149,9 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác Vũ
trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản
9.21. Độ rộng băng tần của một hệ thống truyền dẫn không được vượt quá ±25 kHz.
5.218A[217] Băng tần
148-149,9 MHz thuộc nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ Trái đất tới vũ trụ)
có thể được sử dụng bởi các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn. Các hệ thống
vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn trong nghiệp vụ Khai thác vũ trụ hoạt động theo
Nghị quyết 32 (WRC-19) của Thể lệ thông tin vô tuyến không phải tuân thủ
thỏa thuận theo khoản 9.21. Ở giai đoạn phối hợp, các quy định của khoản
9.17 và 9.18 cũng được áp dụng. Trong băng tần 148-149,9 MHz, các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn không được gây nhiễu có hại hoặc yêu cầu
bảo vệ nhiễu từ các nghiệp vụ chính hiện có trong băng tần này hoặc áp dụng các
ràng buộc bổ sung đối với các nghiệp vụ Khai thác vũ trụ và Di động qua vệ
tinh. Ngoài ra, các đài trái đất của hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn
trong nghiệp vụ Khai thác vệ tinh trong băng tần 148-149,9 MHz phải đảm bảo mật
độ thông lượng công suất không vượt quá -149 dB (W/(m2 . 4) kHz))
trong hơn 1% thời gian tại biên giới lãnh thổ của các quốc gia sau: Ác-mê-ni-a,
A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Trung Quốc, Hàn Quốc, Cu-ba, Nga, Ấn Độ, I-ran, Nhật
Bản, Ca-dắc-xtan, Ma-lai-xi-a, U-dơ-bê-kít-xtan, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Thái Lan và
Việt Nam. Trong trường hợp vượt quá giới hạn mật độ thông lượng công suất này,
cần phải có thỏa thuận theo khoản 9.21 từ các quốc gia được đề cập trong
chú thích này. (WRC-19)
5.219[218] Việc sử dụng
băng tần 148-149,9 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải thực hiện phối hợp
theo khoản 9.11A. Nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được hạn chế sự hoạt
động và phát triển của các nghiệp vụ Cố định, Di động và Khai thác vũ trụ trong
băng tần 148-149,9 MHz. Việc sử dụng băng tần 148-149,9 MHz cho hệ thống vệ
tinh phi địa tĩnh ngắn hạn trong nghiệp vụ Khai thác vũ trụ không phải tuân thủ
khoản 9.11A. (WRC-19)
5.220[219] Việc sử dụng băng tần
149,9-150,05 MHz và 399,9-400,05 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải
thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-15)
5.221[220] Các đài thuộc nghiệp vụ
Di động qua vệ tinh trong băng tần 148-149,9 MHz không được gây nhiễu có hại
cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc nghiệp
vụ Di động đang hoạt động phù hợp với Bảng phân chia tần số ở các quốc gia sau
đây: An-ba-ni, An-giê-ri, Đức, A-rập Xê-út, Ô-xtơ-rây-li-a, Áo, Ba-ranh,
Băng-la-đét, Bác-ba-đốt, Bê-la-rút, Bỉ, Bê-nanh, Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na, Bốt-xoa-na,
Bru-nây, Bun-ga-ri, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Síp, Công-gô, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà,
Crô-a-ti-a, Cu-ba, Đan Mạch, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a,
Tây Ban Nha, Ê-xtô-ni-a, Ê-xoa-ti-ni, Ê-ti-ô-pi-a, Nga, Phần Lan, Pháp,
Ga-bông, Gru-di-a, Ga-na, Hy Lạp, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, Hung-ga-ri, Ấn Độ,
I-ran, Ai-len, Ai-xơ-len, I-xra-en, I-ta-li-a, Gia-mai-ca, Nhật Bản,
Gioóc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Kê-ni-a, Cô-oét, Lê-xô-thô, Lát-vi-a, Li-băng, Li-bi,
Lít-ten-xơ-tên, Lít-va, Lúc-xăm-bua, Bắc Ma-xê-đô-ni-a, Ma-lai-xi-a, Ma-li,
Man-ta, Mô-ri-ta-ni, Môn-đô-va, Mông Cổ, Môn-tê-nê-grô, Mô-dăm-bích,
Nam-mi-bi-a, Na Uy, Niu Di-lân, Ô-man, U-gan-đa, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan,
Pa-na-ma, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Pa-ra-goay, Hà Lan, Phi-líp-pin, Ba Lan, Bồ Đào
Nha, Ca-ta, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Triều Tiên, Xlô-va-ki-a, Ru-ma-ni, Anh, Xê-nê-gan,
Xéc-bi-a, Xi-ê-ra Lê-ôn, Xing-ga-po, Xlô-vê-ni-a, Xu-đăng, Xri Lan-ca, Nam Phi,
Thụy Điển, Thụy Sĩ, Tan-da-ni-a, Sát, Tô-gô, Tôn-ga, Tơ-ri-ni-đát và Tô-ba-gô,
Tuy-ni-di, Thổ Nhĩ Kỳ, U-crai-na, Việt Nam, Y-ê-men, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê.
(WRC-19)
5.222[221] (được
bãi bỏ)
5.223[222] (được bãi bỏ)
5.224A[223] (được bãi bỏ)
5.224B[224] (được bãi bỏ)
5.225 Phân chia bổ
sung: ở
Ô-xtơ-rây-li-a và Ấn Độ, băng tần 150,05-153 MHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ chính.
5.225A Phân chia bổ
sung: ở An-giê-ri, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-dan, Bê-la-rút, Trung Quốc, Liên
bang Nga, Pháp, I-ran (Cộng hòa hồi giáo), Ca-dắc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan,
Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, U-crai-na và Việt Nam, băng tần
154-156 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp
vụ chính. Việc sử dụng băng tần 154-156 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến định vị
phải được giới hạn cho các hệ thống hoạt động trên mặt đất để phát hiện vật thể
trong Vũ trụ. Hoạt động của các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị trong băng
tần 154-156 MHz phải tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.
Để nhận diện các cơ quan quản lý có thể bị ảnh hưởng ở Khu vực 1, áp dụng giá
trị cường độ trường tức thời 12 dB(μV/m) trong 10% thời gian tạo ra ở độ cao
10 m trên mặt đất trong băng tần tham chiếu 25 kHz ở biên giới lãnh
thổ của một cơ quan quản lý. Để nhận diện các cơ quan quản lý có thể bị ảnh hưởng
ở Khu vực 3, áp dụng giá trị -6 dB (N = -161 dBW/4 kHz)
của tỷ số can nhiễu trên tạp âm (I/N), hoặc -10 dB đối với các ứng
dụng yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn, ví dụ như hệ thống an toàn cứu nạn (PPDR (N = -161 dBW/4 kHz)),
1% thời gian tạo ra ở độ cao 60 m trên mặt đất ở biên giới lãnh thổ của một
cơ quan quản lý. Ở các băng tần 156,7625-156,8375 MHz, 156,5125-156,5375 MHz,
161,9625-161,9875 MHz, 162,0125-162,0375 MHz, e.i.r.p. ngoài băng của
ra-đa giám sát Vũ trụ không được vượt quá -16 dBW. U-crai-na không được ấn định tần số
cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị khi Môn-đô-va chưa đồng ý. (WRC‑12)
5.226 Tần số 156,525
MHz là tần số gọi, cứu nạn và an toàn quốc tế sử dụng phương thức vô tuyến điện
thoại gọi chọn số (DSC) trong băng tần VHF thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải.
Các điều kiện để sử dụng tần số này và băng tần 156,4875-156,5625 MHz được quy
định tại các Điều 31, Điều 52 và Phụ lục 18.
Tần số 156,8
MHz là tần số gọi, cứu nạn và an toàn quốc tế sử dụng phương thức vô tuyến điện
thoại trong băng tần VHF thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải. Các điều kiện để sử
dụng tần số này và băng tần 156,7625-156,8375 MHz được quy định tại Điều 31
và Phụ lục 18.
Trong các băng
tần 156-156,4875 MHz; 156,5625-156,7625 MHz; 156,8375-157,45 MHz; 160,6-160,975
MHz và 161,475-162,05 MHz, mỗi cơ quan quản lý sẽ chỉ đưa ra mức ưu tiên cho
nghiệp vụ Di động hàng hải trên các tần số được ấn định cho các đài thuộc nghiệp
vụ Di động hàng hải bởi cơ quan quản lý đó (xem các Điều 31, 52
và Phụ lục 18).
Các đài thuộc
nghiệp vụ khác cũng được phân chia trong băng tần này không được phép sử dụng
trong những vùng mà việc sử dụng các nghiệp vụ đó có thể gây nhiễu có hại cho
thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải trên băng tần VHF.
Tuy nhiên, các
tần số 156,8 MHz; 156,525 MHz và các băng tần được ưu tiên cho nghiệp vụ Di động
hàng hải có thể được sử dụng cho thông tin vô tuyến trên các vùng nội thủy tùy
thuộc vào thỏa thuận giữa các cơ quan có liên quan và bị ảnh hưởng, lưu ý đến
việc sử dụng tần số hiện tại và các thỏa thuận hiện hành. (WRC‑07)
5.227 Phân chia bổ
sung: các băng tần 156,4875-156,5125 MHz và 156,5375-156,5625 MHz cũng được
phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động mặt đất làm nghiệp vụ
chính. Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất trong băng tần này
không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các hệ thống
thông tin VHF thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải. (WRC‑07)
5.228 Việc sử dụng
các băng tần 156,7625-156,7875 MHz và 156,8125-156,8375 MHz bởi nghiệp
vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho việc
thu phát xạ AIS của bản tin quảng bá AIS tầm xa (Bản tin 27, xem phiên bản mới
nhất của Khuyến nghị ITU-RM.1371). Với ngoại lệ về phát xạ AIS, những
phát xạ trong các băng tần này của các hệ thống hoạt động trong nghiệp vụ Di động
hàng hải không được vượt quá 1W. (WRC‑12)
5.228AA[225] Việc sử dụng
các băng tần 161,9375-161,9625 MHz và 161,9875-162,0125 MHz bởi nghiệp vụ Di động
hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các hệ thống
hoạt động phù hợp với Phụ lục 18. (WRC-15)
5.228AB[226] Việc sử dụng các băng tần 157,1875-157,3375 MHz và 161,7875-161,9375
MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh hoạt động phù hợp với Phụ lục
18. (WRC‑19)
5.228AC[227] Việc sử dụng các băng tần 157,1875-157,3375 MHz và
161,7875-161,9375 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Vũ
trụ tới Trái đất) được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh hoạt động
phù hợp với Phụ lục 18. Việc sử dụng các băng tần này phải đạt được thỏa thuận
theo khoản 9.21 đối với các nghiệp vụ mặt đất ở các nước A-déc-bai-gian, Bê-la-rút,
Trung Quốc, Hàn Quốc, Cu Ba, Nga, Xy-ri, Triều Tiên, Nam Phi và Việt Nam. (WRC‑19)
5.228E Việc
sử dụng hệ thống nhận dạng tự động trong các băng tần 161,9625-161,9875 MHz
và 162,0125-162,0375 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) được giới hạn
cho các đài tàu bay cho mục đích tìm kiếm, cứu nạn và các thông tin liên quan đến
an toàn khác. (WRC‑12)
5.228F
Việc
sử dụng các băng tần 161.9625-161.9875 MHz và 162.0125-162.0375 MHz bởi
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) chỉ được hạn chế
cho thu phát xạ AIS từ các đài hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng hải. (WRC‑12)
5.230 Phân chia bổ
sung: ở Trung Quốc, băng tần 163-167 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính tùy thuộc
vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.
5.231 Phân chia bổ
sung: ở Áp-ga-ni-xtan và Trung Quốc băng tần 167-174 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính. Việc đưa nghiệp vụ Quảng bá
vào băng tần này tùy thuộc vào thỏa thuận với các nước láng giềng trong Khu vực
3 mà các nghiệp vụ của các nước đó có khả năng bị ảnh hưởng. (WRC‑12)
5.232[228] (được bãi bỏ)
5.233 Phân chia bổ
sung: ở Trung Quốc, băng tần 174-184 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt
được theo khoản 9.21. Các nghiệp vụ này
không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu được bảo vệ từ, các đài Quảng bá
đang hoạt động hoặc dự kiến sẽ hoạt động.
5.238 Phân chia bổ
sung: ở Băng-la-đét, Ấn Độ, Pa-ki-xtan và Phi-líp-pin, băng tần 200-216 MHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính.
5.240 Phân chia bổ
sung: ở
Trung Quốc và Ấn Độ, băng tần 216-223 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính và cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị
làm nghiệp vụ phụ.
5.245 Phân chia bổ
sung: ở Nhật Bản, băng tần 222-223 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính và cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị
làm nghiệp vụ phụ.
5.250 Phân chia bổ
sung: ở
Trung Quốc, băng tần 225-235 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên
văn làm nghiệp vụ phụ.
5.252 Phân chia thay
thế: ở
Bốt-xoa-na, Ê-xoa-ti, Lê-xô-thô, Ma-la-uy, Mô-dăm-bích, Nam-mi-bi-a, Nam Phi,
Xoa-di-len, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, các băng tần 230-238 MHz và 246-254 MHz được
phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận
đạt được theo khoản 9.21. (WRC-19)
5.254 Các băng tần
235-322 MHz và 335,4-399,9 MHz có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, với điều kiện
là các đài thuộc nghiệp vụ này không gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp
vụ khác đang khai thác hoặc sắp được khai thác phù hợp với Bảng phân chia phổ tần
số trừ phân chia bổ sung được nêu trong chú thích 5.256A. (WRC-03)
5.255 Các băng tần
312-315 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và 387-390 MHz (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh cũng có thể được sử dụng cho các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh. Việc sử dụng này phải thực hiện phối hợp theo khoản
9.11A.
5.256 Trong băng tần
này tần số 243 MHz là tần số dùng cho các đài tàu bay cứu nạn và các thiết bị
dùng cho các mục đích cứu nạn. (WRC-07)
5.256A[229] Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc,
Nga, Cộng hòa Ca-dắc-xtan,
băng tần 258-261 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) làm nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ, hoặc hạn chế sự hoạt động
và phát triển của các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động và Di động qua vệ tinh
khai thác trong băng tần này. Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) không được hạn chế sự phát triển trong tương lai của các hệ thống thuộc
nghiệp vụ cố định của các nước khác. (WRC-15)
5.257 Các cơ quan quản
lý trong phạm vi quốc gia của mình có thể sử dụng băng tần 267-272 MHz
cho hoạt động đo đạc từ xa trong Vũ trụ làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa
thuận đạt được theo khoản 9.21.
5.258 Việc sử dụng
băng tần 328,6-335,4 MHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không chỉ giới hạn
cho các hệ thống chỉ dẫn hạ cánh (đường lượn).
5.259 Phân chia bổ
sung: ở Ai Cập và Xy-ri, băng tần 328,6-335,4 MHz cũng được phân chia cho
nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản
9.21. Để đảm bảo rằng các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường
hàng không không bị nhiễu có hại, các đài thuộc nghiệp vụ Di động sẽ không được
phép hoạt động trong băng tần này cho đến khi nó được xác nhận là không cần thiết
cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không nữa bởi bất kỳ một cơ quan quản lý
nào xác định bằng việc áp dụng thủ tục tại khoản 9.21. (WRC-12)
5.260[230] (được
bãi bỏ)
5.260A[231] Trong băng tần
399,9-400,05 MHz, công suất phát xạ đẳng hướng tương đương cực đại (e.i.r.p.) của
bất kỳ phát xạ nào của các đài trái đất trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
không được vượt quá 5 dBW trong băng thông 4 kHz bất kỳ và mức e.i.r.p. của mỗi
đài trái đất trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được vượt quá 5 dBW
trong toàn băng tần 399,9-400,05 MHz. Cho đến ngày 22 tháng 11 năm 2022, giới hạn
này không phải áp dụng cho các hệ thống vệ tinh đã hoàn thành đăng ký được Cục
Thông tin vô tuyến nhận tính đến ngày 22 tháng 11 năm 2019 và được đưa vào sử dụng
tính đến ngày đó. Sau ngày 22 tháng 11 năm 2022, các giới hạn này phải áp dụng
cho tất cả các hệ thống trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh hoạt động trong
băng tần này.
Trong băng tần
399,99-400,02 MHz, các giới hạn e.i.r.p. theo quy định ở trên phải áp dụng sau
ngày 22 tháng 11 năm 2022 cho tất cả các hệ thống trong nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh. Các Cơ quan quản lý được yêu cầu rằng các kết nối của nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh trong băng tần 399,99-400,02 MHz tuân thủ theo các giới hạn
e.i.r.p. được chỉ định ở trên, sau ngày 22 tháng 11 năm 2019. (WRC-19)
5.260B[232] Trong băng tần
400,02-400,05 MHz, các quy định của chú thích 5.260A không áp dụng cho các đường
lên điều khiển trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh. (WRC-19)
5.261 Các phát xạ sẽ
bị hạn chế trong khoảng ±25 kHz đối với tần số chuẩn 400,1 MHz.
5.262 Phân chia bổ
sung: ở A-rập Xê-út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Bốt-xoa-na,
Cô-lôm-bi-a, Cu-ba, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-cu-a-đo, Nga, Giê-oóc-gi-a,
Hung-ga-ri, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét,
Li-bê-ri-a, Ma-lay-xi-a, Môn-đô-va, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan,
Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Tát-gi-ki-xtan,
Sát, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 400,05-401 MHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)
5.263 Băng tần
400,15-401 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ
trụ tới Vũ trụ) để liên lạc với các tàu vũ trụ. Trong ứng dụng này, nghiệp vụ
Nghiên cứu Vũ trụ sẽ không được xem như một nghiệp vụ an toàn.
5.264 Việc sử dụng
băng tần 400,15-401 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải phối hợp theo khoản 9.11A. Giới hạn của
mật độ thông lượng công suất được chỉ ra trong phần bổ sung 1 của Phụ lục
5 sẽ được áp dụng cho đến khi thời hạn của nó được Hội nghị thông tin vô
tuyến thế giới có thẩm quyền sửa đổi.
5.264A[233] Trong băng tần
401-403 MHz, công suất phát xạ đẳng hướng tương đương cực đại (e.i.r.p.) của bất
kỳ phát xạ nào của mỗi đài trái đất trong nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và
Thăm dò trái đất qua vệ tinh không được vượt quá 22 dBW trong băng thông 4 kHz
bất kỳ đối với các hệ thống địa tĩnh và hệ thống phi địa tĩnh có quỹ đạo có điểm
cực viễn bằng hoặc lớn hơn 35.786 km.
Giới hạn
e.i.r.p. tối đa của bất kỳ phát xạ nào của mỗi đài trái đất trong nghiệp vụ Khí
tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ tinh không được vượt quá 7 dBW
trong bất kỳ băng thông 4 kHz nào đối với các hệ thống phi địa tĩnh có quỹ đạo
có điểm cực viễn thấp hơn 35.786 km.
Giới hạn
e.i.r.p. tối đa của mỗi đài trái đất trong nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và
Thăm dò trái đất qua vệ tinh không được vượt quá 22 dBW đối với các hệ thống địa
tĩnh và phi địa tĩnh có quỹ đạo có điểm cực viễn bằng hoặc lớn hơn 35 786 km
trong toàn băng tần 401-403 MHz. Mức e.i.r.p. tối đa của mỗi đài trái đất trong
nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ tinh không được vượt
quá 7 dBW đối với các hệ thống phi địa tĩnh có quỹ đạo có điểm cực viễn thấp
hơn 35.786 km trong toàn băng tần 401-403 MHz.
Cho đến ngày 22
tháng 11 năm 2029, các giới hạn này sẽ không áp dụng cho các hệ thống vệ tinh
đã hoàn thành đăng ký được Cục Thông tin vô tuyến nhận tính đến ngày 22 tháng
11 năm 2019 và được đưa vào sử dụng tính đến ngày đó. Sau ngày 22 tháng 11 năm
2029, các giới hạn này phải được áp dụng cho tất cả các hệ thống trong nghiệp vụ
Khí tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ tinh hoạt động trong băng tần này.
(WRC-19)
5.264B[234] Các hệ thống vệ
tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua
vệ tinh đã hoàn thành thông báo và được Cục Thông tin vô tuyến nhận tính đến
ngày 28 tháng 4 năm 2007 được miễn trừ áp dụng điều khoản 5.264A và có thể tiếp
tục hoạt động trong băng tần 401,898-402,522 MHz theo nghiệp vụ chính mà không
vượt quá mức công suất phát xạ đẳng hướng tương đương cực đại 12 dBW. (WRC-19)
5.265[235] Tại băng tần
403-410 MHz, áp dụng Nghị quyết 205 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)
5.266 Việc sử dụng
băng tần 406-406,1 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh chỉ giới hạn cho các
pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp qua vệ tinh công suất thấp (xem Điều 31).
(WRC-07)
5.267 Cấm tất cả các
phát xạ có khả năng gây nhiễu cho các nghiệp vụ đã được cấp phép trong băng tần
406-406,1 MHz.
5.268[236] Việc sử dụng băng tần
410-420 MHz bởi nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ chỉ giới hạn để liên lạc giữa các
tàu vũ trụ trên quỹ đạo. Mật độ thông lượng công suất trên bề mặt Trái đất gây
ra bởi các phát xạ từ các đài phát thuộc nghiệp vụ nghiên cứu Vũ trụ (từ Vũ trụ
tới Vũ trụ) trong băng tần 410-420 MHz sẽ không vượt quá -153 dB(W/m2)
đối với 0o ≤ δ ≤ 5o,
-153 + 0,077 (δ -5) dB(W/m2)
đối với 5o ≤ δ ≤ 70o
và -148 dB(W/m2) đối với 70o ≤ δ ≤ 90o,
trong đó δ là góc tới của
sóng vô tuyến và băng thông tham chiếu là 4 kHz. Trong băng tần này các đài thuộc
nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) sẽ không được yêu cầu
bảo vệ từ, hoặc hạn chế việc sử dụng và phát triển của các đài thuộc nghiệp vụ
Cố định và Di động. Chú thích 4.10 không áp dụng. (WRC-15)
5.269 Loại nghiệp
vụ khác: ở Ô-xtơ-rây-li-a, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Nhật Bản và Anh, các băng tần
420-430 MHz và 440-450 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm
nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33).
5.270 Phân chia bổ
sung: ở Ô-xtơ-rây-li-a, Hoa Kỳ, Gia-mai-ca và Phi-líp-pin, các băng tần
420-430 MHz và 440-450 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư làm nghiệp
vụ phụ.
5.271 Phân chia bổ
sung: ở Bê-la-rút, Trung Quốc, Ấn Độ, Cư-rơ-gư-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan,
băng tần 420-460 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không (cao kế vô tuyến) làm nghiệp vụ phụ. (WRC-07)
5.276[237] Phân chia bổ sung:
ở Áp-ga-ni-xtan, An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đet, Bru-nây, Buốc-ki-na
Pha-xô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-cu-a-đo, Ê-ri-tơ-rê-a,
Ê-ti-ô-pi-a, Hy Lạp, Ghi-nê, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en,
I-ta-li-a, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-bi, Ma-lai-xi-a, Ni-giê,
Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Bắc Triều Tiên,
Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Thụy Sĩ, Thái Lan, Tô-gô, Thổ Nhĩ Kỳ và Y-ê-men,
băng tần 430-440 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ
chính và các băng tần 430-435 MHz và 438-440 MHz cũng được phân chia, trừ tại
Ê-cu-a-đo, cho nghiệp vụ Di động trừ Di động hàng không làm nghiệp vụ chính.
(WRC-15)
5.277 Phân chia bổ
sung: ở
Ăng-gô-la, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Ca-mơ-run, Công-gô, Gi-bu-ti,
Nga, Giê-oóc-gi-a, Hung-ga-ri, I-xra-en, Ca-dắc-xtan, Ma-li, U-dơ-bê-ki-xtan,
Ba Lan, Cộng hoà Dân chủ Công-gô, Cư-rơ-gư-xtan, Xlô-va-ki-a, Ru-ma-ni,
Ru-an-đa, Tát-gi-ki-xtan, Sát, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 430-440
MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.278 Loại nghịêp vụ
khác:
ở Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Cô-lôm-bi-a, Cốt-xta-ri-ca, Cu-ba, Guy-a-na,
Ôn-đu-rát, Pa-na-ma và Vê-nê-xu-ê-la, băng tần 430-440 MHz được phân chia cho
nghiệp vụ Nghiệp dư làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-19)
5.279 Phân chia bổ
sung: ở Mê-hi-cô, các băng tần 430-435 MHz và 438-440 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Di động, trừ di động hàng không làm nghiệp vụ chính, và nghiệp
vụ Cố định làm nghiệp vụ phụ, theo các thỏa thuận đạt được tại khoản 9.21.
(WRC-19)
5.279A[238] Việc sử dụng băng tần
432-438 MHz bởi các bộ cảm biến thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chủ động) phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R RS.1260-2. Hơn nữa, nghiệp vụ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) trong băng tần 432-438 MHz không được
gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không ở Trung Quốc. Các điều
khoản trong chú thích này không làm giảm bớt trách nhiệm của nghiệp vụ Thăm dò
Trái đất qua vệ tinh (chủ động) khi hoạt động như là một nghiệp vụ phụ theo các
chú thích 5.29 và 5.30. (WRC-19)
5.281 Phân chia bổ
sung: ở các cơ quan hải ngoại của Pháp trong Khu vực 2 và Ấn Độ, băng tần
433,75-434,25 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính. Ở Pháp và Bra-xin, băng tần này được
phân chia cho nghiệp vụ trên làm nghiệp vụ phụ.
5.282 Trong các băng
tần 435-438 MHz, 1260-1270 MHz, 2400-2450 MHz, 3400-3410 MHz (chỉ trong Khu vực
2 và 3) và 5650-5670 MHz, nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh có thể hoạt động miễn
là không gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ khác đang khai thác theo Bảng phân
chia phổ tần số (xem chú thích 5.43). Các cơ quan quản lý cấp phép cho
việc sử dụng đó phải đảm bảo rằng bất kỳ nhiễu có hại nào gây ra bởi một đài
thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh phải được loại bỏ ngay lập tức theo các
quy định trong khoản 25.11 trong Thể lệ vô tuyến điện. Việc sử dụng
các băng tần 1260-1270 MHz và 5650-5670 MHz bởi nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh
chỉ giới hạn cho chiều từ Trái đất tới Vũ trụ.
5.284 Phân chia bổ
sung: ở Ca-na-đa, băng tần 440-450 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Nghiệp dư làm nghiệp vụ phụ.
5.285 Loại nghiệp
vụ khác: ở Ca-na-đa, băng tần 440-450 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính.
5.286 Băng tần
449,75-450,25 MHz có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ), theo các thỏa thuận đạt được trong chú thích 9.21.
5.286A Việc sử dụng
băng tần 454-456 MHz và 459-460 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải thực
hiện phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-97)
5.286B Việc sử dụng
băng tần 454-455 MHz ở các nước được liệt kê trong khoản 5.286D, 455-456
MHz và 459-460 MHz trong Khu vực 2, 454-456 MHz và 459-460 MHz ở các nước được
liệt kê trong chú thích 5.286E, bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh, không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ các đài
thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc Di động đang hoạt động phù hợp với Bảng phân chia
phổ tần số. (WRC-97)
5.286C Việc sử dụng
băng tần 454-455 MHz ở các nước được liệt kê trong chú thích 5.286D, 455-456
MHz và 459-460 MHz trong Khu vực 2, và 454-456 MHz và 459-460 MHz ở các nước được
liệt kê trong chú thích 5.286E, bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh, không được hạn chế sự hoạt động và phát triển của các nghiệp vụ Cố
định và Di động đang hoạt động phù hợp với Bảng phân chia phổ tần số. (WRC-97)
5.286D Phân chia bổ
sung:
ở Ca-na-đa, Hoa Kỳ và Pa-na-ma, băng tần 454-455 MHz cũng được phân chia cho
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ
chính. (WRC-07)
5.286E Phân chia bổ
sung:
ở Cáp Ve, Nê-pan và Ni-giê-ri-a các băng tần 454-456 MHz và 459-460 MHz cũng được
phân chia cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm
nghiệp vụ chính. (WRC-07)
5.286AA[239] Băng tần
450-470 MHz được xác định sử dụng bởi các cơ quan quản lý muốn triển khai hệ
thống thông tin di động IMT sử dụng, xem Nghị quyết 224 (WRC-19 sửa
đổi). Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này cho các hệ
thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong
Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-19)
5.287[240] Việc sử dụng các băng
tần 457,5125-457,5875 MHz và 467,5125-467,5875 MHz trong nghiệp vụ Di động hàng
hải được giới hạn cho các đài liên lạc trên boong. Các đặc tính của thiết bị và
phân kênh tần số sử dụng phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R M.1174-4. Việc sử
dụng các băng tần này trong vùng lãnh hải phải tuân theo Thể lệ thông tin vô
tuyến quốc gia của các nước liên quan. (WRC-19)
5.288[241] Trong vùng lãnh
hải của Hoa Kỳ và Phi-líp-pin, các tần số được ưu tiên sử dụng cho các đài
thông tin trên boong là 457,525 MHz; 457,550 MHz; 457,575 MHz và 457,600 MHz,
được cặp tương ứng với các tần số 467,750 MHz; 467,775 MHz; 467,800 MHz và
467,825 MHz. Các đặc tính của thiết bị phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R
M.1174-4. (WRC-19)
5.289 Các ứng dụng của
nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh, khác với các ứng dụng của nghiệp vụ Khí
tượng qua vệ tinh, cũng có thể được sử dụng trong các băng tần 460-470 MHz và
1690-1710 MHz cho các truyền dẫn chiều từ Vũ trụ tới Trái đất miễn là không gây
nhiễu có hại cho các đài đang khai thác theo Bảng phân chia phổ tần số.
5.290 Loại nghiệp vụ
khác: ở
Áp-ga-ni-xtan, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản,
Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 460-470 MHz
được phân chia cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33), theo các thỏa thuận đạt được
trong khoản 9.21. (WRC-12)
5.291 Phân chia bổ
sung: ở
Trung Quốc, băng tần 470-485 MHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Nghiên cứu
Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) làm nghiệp vụ chính theo các thỏa thuận đạt được trong khoản 9.21
và không được gây nhiễu cho các đài Quảng bá đang hoặc sẽ khai thác.
5.296[242] Phân chia bổ
sung:
ở An-ba-ni, Đức, Ăng-gô-la, A-rập Xê-út, Áo, Ba-ranh, Bỉ, Bê-nanh, Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na,
Bốt-xoa-na, Bru-nây, Bun-ga-ri, Buốc-ki-na Pha-xô, Bu-run-đi, Ca-mơ-run,
Va-ti-can, Công-gô, Bờ Biển Ngà, Crô-a-ti-a, Đan Mạch, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập
Thống nhất, Tây Ban Nha, E-xtô-ni-a, Ê-xoa-ti-ni, Phần Lan, Pháp, Ga-bông,
Gru-di-a, Ga-na, Hung-gari, I-rắc, Ai-len, Ai-xơ-len, I-xra-en, Ý, Gióoc-đa-ni,
Kê-ni-a, Cô-oét, Lê-xô-thô, Lát-vi-a, Li-băng, Li-bi, Lít-ten-xơ-tên, Lít-va,
Lúc-xăm-bua, Bắc Ma-xê-đô-ni-a, Ma-la-uy, Ma-li, Man-ta, Ma-rốc, Mô-ri-xơ,
Mô-ri-ta-ni, Môn-đô-va, Mô-na-cô, Mô-dăm-bích, Na-mi-bi-a, Ni-giê, Ni-giê-ri-a,
Na Uy, Ô-man,Ugan-đa, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Ca-ta, A-rập Xi-ri,
Xlô-ven-ni-a, Cộng hòa Séc, Ru-ma-ni, Vương quốc Anh, Ru-an-đa, San Ma-ri-nô,
Xéc-bi-a, Xu-đăng, Nam Phi, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Tan-da-ni-a, Sát, Tô-gô,
Tuy-ni-di, Thổ Nhĩ Kỳ, U-crai-na, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, băng tần 470-694 MHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động mặt đất là nghiệp vụ phụ, dự định cho
các ứng dụng phụ trợ phát sóng chương trình truyền hình. Các đài thuộc nghiệp vụ
Di động mặt đất ở các nước được liệt kê trong chú thích này không được gây nhiễu
có hại cho các đài hiện tại hoặc các đài có kế hoạch hoạt động phù hợp với phân
chia trong Bảng phân chia ở các nước không được nêu trong chú thích này.
(WRC-19)
5.296A[243] Băng tần 470-698 MHz
hoặc các phần của băng tần này ở Mai-crô-nê-di-a, Xô-lô-mông, Tu-va-lu và
Va-nu-a-tu, băng tần 610-698 MHz hoặc một phần của băng tần này ở Băng-la-đét,
Man-đi-vơ và Niu-Di-lân được xác định sử dụng bởi các cơ quan quản lý muốn
triển khai Hệ thống thông tin di động IMT, xem Nghị quyết 224 (WRC-19
sửa đổi). Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần cho các hệ
thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra ưu tiên trong Thể
lệ thông tin vô tuyến. Việc phân chia cho nghiệp vụ Di động trong băng tần này
không được sử dụng cho các hệ thống IMT nếu không tuân theo thỏa thuận đạt được
theo khoản 9.21 và sẽ không được gây nhiễu có hại hoặc yêu cầu bảo vệ
nhiễu từ nghiệp vụ Quảng bá của các nước láng giềng. Áp dụng chú thích 5.43
và 5.43A. (WRC-19)
5.298 Phân chia bổ
sung: ở
Ấn Độ, băng tần 549,75-550,25 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác
Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ phụ.
5.305 Phân chia bổ
sung:
ở Trung Quốc, băng tần 606-614 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến
thiên văn làm nghiệp vụ chính.
5.306 Phân chia bổ
sung:
ở Khu vực 1, trừ khu vực Quảng bá của châu Phi (xem các chú thích từ 5.10
đến 5.13), và ở Khu vực 3, băng tần 608-614 MHz cũng được phân chia cho
nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ phụ.
5.307 Phân chia bổ
sung: ở
Ấn Độ, băng tần 608-614 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên
văn làm nghiệp vụ chính.
5.311A[244] (được bãi bỏ)
5.313A[245] Băng tần
698-790 MHz hoặc các phần của băng tần này ở Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét,
Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Phi-gi, Ấn Độ,
In-đô-nê-xi-a, Nhật Bản, Ki-ri-ba-ti, Lào, Ma-lay-xi-a, Mi-an-ma, Niu-Di-lân,
Pa-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Phi-lip-pin, Bắc Triều Tiên, Quần đảo
Xô-lô-môn, Sa-moa, Xing-ga-po, Thái Lan, Tông-ga, Tu-valu, Va-nu-a-tu và Việt
Nam được xác định sử dụng bởi các cơ quan quản lý muốn triển khai hệ thống
thông tin di động IMT. Việc xác định này không ngăn cản việc sử dụng băng tần
cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không thiết lập ưu
tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-19)
5.317A[246] Các phần của băng tần
698-960 MHz ở Khu vực 2 và băng tần 694-790 MHz ở Khu vực 1 và băng tần 790-960
MHz ở Khu vực 1 và Khu vực 3 đã được phân chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp
vụ chính, được xác định dành cho các cơ quan quản lý muốn sử dụng để triển khai
hệ thống thông tin di động IMT, xem các Nghị quyết 224 (WRC-19 sửa đổi),
760 (WRC-19 sửa đổi) và 749 (WRC-19 sửa đổi). Việc xác định này
không hạn chế việc sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã
được phân chia và không thiết lập quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô
tuyến. (WRC-19)
5.320 Phân chia bổ
sung:
ở Khu vực 3, các băng tần 806-890 MHz và 942-960 MHz cũng được phân chia cho
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, trừ nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh
(R), làm nghiệp vụ chính, theo các thỏa thuận đạt được trong khoản 9.21. Việc sử dụng
nghiệp vụ này chỉ giới hạn cho hoạt động trong phạm vi biên giới quốc gia. Khi
tìm kiếm các thỏa thuận với các nước, cần có biện pháp bảo vệ thích hợp đối với
các nghiệp vụ đang khai thác phù hợp với Bảng phân chia phổ tần số để đảm bảo rằng
không gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ đó.
5.327 Loại nghiệp vụ
khác:
ở Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 915-928 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định
vị làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33).
5.327A[247] Việc sử dụng
băng tần 960-1164 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không (R) được giới hạn cho
các hệ thống hoạt động tuân theo các tiêu chuẩn hàng không quốc tế. Việc sử dụng
này phải tuân thủ Nghị quyết 417 (Rev.WRC‑15). (WRC‑15)
5.328 Việc sử dụng
băng tần 960-1215 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được dành
riêng trên toàn cầu để khai thác và phát triển các thiết bị hỗ trợ điện tử trên
không cho dẫn đường trên không và các thiết bị kết hợp trực tiếp dưới mặt đất.
(WRC-2000)
5.328A Các đài thuộc
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong băng tần 1164-1215 MHz phải hoạt
động tuân theo các điều khoản của Nghị quyết 609 (WRC-07) và không được
yêu cầu bảo vệ từ các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không trong
băng tần 960-1215 MHz. Chú thích 5.43A không được áp dụng. Áp dụng các
quy định trong khoản 21.18. (WRC-07)
5.328AA[248] Băng tần
1087,7-1092,3 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (R) qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) là nghiệp vụ chính, giới hạn để triển khai
đài thu tín hiệu không gian của hệ thống phát quảng bá tín hiệu giám sát độc
lập và tự động (ADS-B) từ tàu bay hoạt động theo tiêu chuẩn được công nhận bởi
tổ chức hàng không quốc tế. Các đài hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng
không qua vệ tinh (R) không được yêu cầu bảo vệ từ các đài hoạt động trong
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không. Nghị quyết 425 (WRC-19 sửa đổi)
sẽ được áp dụng. (WRC-19)
5.328B Việc sử dụng
các băng tần 1164-1300 MHz, 1559-1610 MHz và 5010-5030 MHz bởi các hệ thống và
các mạng thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh mà các thông tin thông
báo hoặc phối hợp được nhận bởi Phòng thông tin vô tuyến sau ngày 01 tháng 01
năm 2005 thì phải áp dụng các quy định trong các khoản 9.12, 9.12A và
9.13. Nghị quyết 610 (WRC-03) cũng được áp dụng. Hơn nữa,
đối với các hệ thống và các mạng thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ), Nghị quyết 610 (WRC-03) chỉ áp dụng cho
các đài phát. Theo chú thích 5.329A, các hệ thống và các mạng thuộc nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) trong băng tần
1215-1300 MHz và 1559-1610 MHz, các quy định trong các khoản 9.7, 9.12,
9.12A và 9.13 chỉ được áp dụng với các hệ thống và các mạng khác
thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ).
(WRC-07)
5.329[249] Việc sử dụng
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong băng tần 1215-1300 MHz phải tuân
thủ điều kiện không được gây nhiễu có hại cho, và không được yêu cầu bảo vệ nhiễu
từ nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường đã được cho phép theo chú thích 5.331.
Hơn nữa, việc sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong băng tần
1215-1300 MHz phải tuân thủ điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô
tuyến định vị. Chú thích 5.43 không được áp dụng đối với nghiệp vụ Vô
tuyến định vị. Nghị quyết 608 (WRC-19 sửa đổi) được áp dụng. (WRC-19)
5.329A Việc sử dụng
các hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới
Vũ trụ) trong các băng tần 1215-1300 MHz và 1559-1610 MHz không nhằm mục đích
cung cấp các ứng dụng của nghiệp vụ An toàn, và sẽ không đưa thêm bất kỳ một giới
hạn nào cho các nghiệp vụ hoặc hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua
vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) hoặc thuộc các nghiệp vụ khác đang khai
thác phù hợp với Bảng phân chia phổ tần số. (WRC-07)
5.330 Phân chia bổ
sung:
ở Ăng-gô-la, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Ca-mơ-run, Trung Quốc,
Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Guy-a-na, Ấn Độ,
In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Nê-pan,
Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng,
Sát, Tô-gô và Y-ê-men, băng tần 1215-1300 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)
5.331[250] Phân chia bổ
sung:
ở An-giê-ri, Đức, A-rập Xê-út, Ô-xtơ-rây-li-a, Áo, Ba-ranh, Bê-la-rút, Bỉ,
Bê-nanh, Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na, Bra-xin, Buốc-ki-na Pha-xô, Bu-run-đi,
Ca-mơ-run, Trung Quốc, Hàn Quốc, Crô-a-ti-a, Đan Mạch, Ai Cập, A-rập Thống nhất,
E-xtô-ni-a, Nga, Phần Lan, Pháp, Ga-na, Hy Lạp, Ghi-nê, Ghi-xê Xích đạo,
Hung-ga-ri, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Ai-len, I-xra-en, Gióoc-đa-ni,
Kê-ni-a, Cô-oét, Lê-xô-thô, Lát-vi-a, Li-băng, Lít-ten-xơ-tên, Lít-va,
Lúc-xăm-bua, Bắc Ma-xê-đô-ni-a, Ma-đa-gát-xca, Ma-li, Mô-ri-ta-ni,
Môn-tê-nê-grô, Ni-giê-ri-a, Na Uy, Ô-man, Pa-ki-xtan, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào
Nha, Ca-ta, A-rập Xi-ri, Triều Tiên, Xlô-va-ki-a, Vương quốc Anh, Xéc-bi-a,
Xlô-ven-ni-a, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Xri Lan-ca, Nam Phi, Thụy Điển,
Thụy Sĩ, Thái Lan, Tô-gô, Thổ Nhĩ Kỳ, Vê-nê-du-ê-la và Việt Nam, băng tần
1215-1300 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường là nghiệp vụ
chính. Ở Ca-na-đa và Hoa Kỳ, băng tần 1240-1300 MHz cũng được phân chia cho
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường và việc sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường sẽ được
giới hạn cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không. (WRC-19)
5.332 Trong băng tần
1215-1260 MHz, các cảm biến chủ động trong không gian thuộc nghiệp vụ Thăm dò
Trái đất qua vệ tinh và Nghiên cứu Vũ trụ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc
yêu cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế sự hoạt động và phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến
định vị, Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh và các nghiệp vụ khác đã được phân chia
trên băng tần này làm nghiệp vụ chính. (WRC-2000)
5.334 Phân chia bổ
sung:
ở Ca-na-đa và Hoa Kỳ, băng tần 1350-1370 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính. (WRC-03)
5.335 Ở Ca-na-đa và Hoa
Kỳ trong băng tần 1240-1300 MHz, các cảm biến chủ động trong không gian thuộc
nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh và Nghiên cứu Vũ trụ không được gây nhiễu
có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế sự hoạt động và phát triển của
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không. (WRC-97)
5.335A Trong băng tần
1260-1300 MHz, các cảm biến chủ động trong không gian thuộc nghiệp vụ Thăm dò
Trái đất qua vệ tinh và Nghiên cứu Vũ trụ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc
yêu cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế sự hoạt động và phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến
định vị và các nghiệp vụ khác đã được phân chia băng tần này bởi các chú thích
làm nghiệp vụ chính. (WRC-2000)
5.337 Việc sử dụng
các băng tần 1300-1350 MHz, 2700-2900 MHz và 9000-9200 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường hàng không chỉ giới hạn cho các ra-đa mặt đất và các bộ phát đáp kết
hợp mà chỉ truyền trên các tần số trong những băng tần trên và chỉ khi được
kích hoạt bởi các ra-đa hoạt động trong cùng băng tần.
5.337A Việc sử dụng
băng tần 1300-1350 MHz bởi các đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường
qua vệ tinh và các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị sẽ không được gây nhiễu
có hại cho, hoặc hạn chế sự hoạt động và sự phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường hàng không. (WRC-2000)
5.338A[251] Các băng tần 1350-1400
MHz, 1427-1452 MHz, 22,55-23,55 GHz, 24,25-27,5 GHz, 30-31,3 GHz, 49,7-50,2
GHz, 50,4-50,9 GHz, 51,4-52,4 GHz, 52,4-52,6 GHz, 81-86 GHz và 92-94 GHz áp dụng
Nghị quyết 750 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)
5.339 Các băng tần
1370-1400 MHz, 2640-2655 MHz, 4950-4990 MHz và 15,20-15,35 GHz cũng được phân
chia cho các nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) và Thăm dò Trái đất qua vệ
tinh (thụ động) làm nghiệp vụ phụ.
5.340 Tất cả các phát
xạ bị cấm trong các băng tần sau:
|
1400-1427
MHz,
|
|
|
2690-2700
MHz,
|
trừ
các phát xạ được nêu trong chú thích 5.422,
|
|
10,68-10,7
GHz,
|
trừ
các phát xạ được nêu trong chú thích 5.483,
|
|
15,35-15,4
GHz,
|
trừ
các phát xạ được nêu trong chú thích 5.511,
|
|
23,6-24
GHz,
|
|
|
31,3-31,5
GHz,
|
|
|
31,5-31,8
GHz,
|
trong
Khu vực 2,
|
|
48,94-49,04
GHz,
|
từ
các đài trên không,
|
|
50,2-50,4
GHz,
|
|
|
52,6-54,25
GHz,
|
|
|
86-92
GHz,
|
|
|
100-102
GHz,
|
|
|
109,5-111,8
GHz,
|
|
|
114,25-116
GHz,
|
|
|
148,5-151,5
GHz,
|
|
|
164
-167 GHz,
|
|
|
182-185
GHz,
|
|
|
190-191,8
GHz,
|
|
|
200-209
GHz,
|
|
|
226-231,5
GHz,
|
|
|
250-252
GHz.
|
(WRC-03)
|
5.341 Trong các băng tần
1400-1727 MHz, 101-120 GHz và 197-220 GHz, nghiên cứu thụ động đang được tiến
hành bởi một số quốc gia trong một chương trình nghiên cứu các phát xạ có chủ ý
từ ngoài Trái đất.
5.341C[252] Các băng tần 1427-1452 MHz và 1492-1518 MHz được
xác định cho cơ quan quản lý ở Khu vực 3 muốn triển khai hệ thống thông tin di
động IMT theo Nghị quyết số 223 (Rev.WRC-15). Việc sử dụng các băng tần
1429-1452 MHz và 1492-1518 MHz bởi cơ quan quản lý nêu trên để triển khai hệ thống
IMT tùy thuộc vào thỏa thuận nhận được theo khoản 9.21 với các nước sử dụng
các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không. Việc xác định này không hạn chế việc
sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và
không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-15)
5.343 Ở Khu vực 2, việc
sử dụng băng tần 1435-1535 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng không để đo xa được
ưu tiên so với các ứng dụng khác của nghiệp vụ Di động.
5.344 Phân chia thay
thế:
ở Hoa Kỳ, băng tần 1452-1525 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động
làm nghiệp vụ chính (xem thêm chú thích 5.343).
5.345[253] Việc sử dụng
băng tần 1452-1492 MHz bởi nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh và nghiệp vụ Quảng bá
chỉ giới hạn cho phát thanh số và phải tuân theo các điều khoản trong Nghị quyết
528 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)
5.346A[254] Băng tần 1452-1492 MHz được xác định cho cơ
quan quản lý ở Khu vực 3 muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT phù hợp
Nghị quyết 223 (WRC-19 sửa đổi) và Nghị quyết 761 (WRC-19 sửa đổi). Việc
sử dụng các băng tần này bởi Cơ quan quản lý ở khu vực 3 để triển khai hệ thống
thông tin di động IMT tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21
với các nước sử dụng các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không. Việc xác định này
không ngăn cản việc sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã
được phân chia và không đặt ra ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến.
(WRC-19)
5.348 Việc sử dụng
băng tần 1518-1525 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải tuân theo sự phối
hợp quy định trong khoản 9.11A. Trong băng tần 1518-1525 MHz các đài thuộc
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được yêu cầu bảo vệ từ các đài thuộc nghiệp
vụ Cố định. Chú thích 5.43A không được áp dụng. (WRC-03)
5.348A Trong băng tần
1518-1525 MHz, ngưỡng phối hợp của các mức mật độ thông lượng công suất tại mặt
đất khi áp dụng khoản 9.11A cho các đài không gian thuộc nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), đối với nghiệp vụ Di động mặt đất sử
dụng cho các hệ thống di động đặc biệt hay dùng chung với các mạng điện thoại
chuyển mạch công cộng (PSTN) hoạt động trên lãnh thổ Nhật Bản, sẽ là -150
dB(W/m2) trong độ rộng băng 4 kHz cho tất cả các góc tới, thay thế
cho các mức được chỉ ra trong Bảng 5-2 của Phụ lục 5. Trong băng
tần 1518-1525 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được yêu cầu
bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Di động trong lãnh thổ Nhật Bản. Chú
thích 5.43A của Thể lệ thông tin vô tuyến không được áp dụng. (WRC-03)
5.348B Trong băng tần
1518-1525 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh sẽ không được yêu cầu
bảo vệ từ các đài đo xa của Di động hàng không thuộc nghiệp vụ Di động trên
lãnh thổ Hoa Kỳ (xem chú thích 5.343 và 5.344) và ở các nước được
liệt kê trong chú thích 5.342 của Thể lệ vô tuyên điện. Chú thích 5.43A
của Thể lệ thông tin vô tuyến không được áp dụng. (WRC-03)
5.349 Loại nghiệp vụ
khác: Tại
Ả
Rập Xê-út, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Ca-mơ-run, Ai Cập, I-ran, I-rắc, I-xra-en,
Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-băng, Bắc Mac-xê-đô-ni-a, Ma-rốc, Ca-ta, A-rập Xi-ri,
Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và Y-ê-men, việc phân chia băng tần 1525-1530
MHz cho nghiệp vụ Di động trừ Di động hàng không là nghiệp vụ chính (xem chú
thích 5.33). (WRC-19)
5.351 Các băng tần
1525-1544 MHz; 1545-1559 MHz; 1626,5-1645,5 MHz và 1646,5-1660,5 MHz sẽ không
được sử dụng cho các đường tiếp sóng của bất kỳ nghiệp vụ nào. Tuy nhiên, trong
các trường hợp ngoại lệ, một trạm mặt đất tại một điểm cố định thuộc một nghiệp
vụ Di động qua vệ tinh nào đó có thể được cấp phép bởi một cơ quan quản lý để
liên lạc qua các đài Vũ trụ sử dụng các băng tần trên.
5.351A Để sử dụng các
băng tần 1518-1544 MHz; 1545-1559 MHz; 1610-1626,5 MHz; 1626,5-1645,5 MHz;
1646,5-1660,5 MHz; 1668-1675 MHz; 1980-2010 MHz; 2170-2200 MHz; 2483,5-2500
MHz; 2500-2520 MHz và 2670-2690 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, xem các
Nghị quyết 212 (WRC-07) và 225 (WRC-07). (WRC-07)
5.352A[255] Trong băng tần 1525-1530 MHz, các đài
thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trừ các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng
hải qua vệ tinh, không được gây nhiễu có hại hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ
các đài thuộc nghiệp vụ Cố định ở An-giê-ri , A-rập Xê-út, Ai Cập, Ghi-nê, Ấn
Độ, I-xra-en, I-ta-li-a, Gióoc-đa-ni, Cô-oét, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni,
Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, A-rập Xi-ri, Việt Nam và
Y-ê-men đã thông báo trước ngày 01 tháng 04 năm 1998. (WRC-19)
5.353A Khi áp dụng
các thủ tục trong phần II - Điều 9 cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
trong các băng tần 1530-1544 MHz và 1626,5-1645,5 MHz, các yêu cầu về phổ tần
cho thông tin cứu nạn, khẩn cấp và an toàn của hệ thống an toàn và cứu nạn hàng
hải toàn cầu (GMDSS) sẽ được ưu tiên cung cấp. Thông tin cứu nạn, khẩn cấp và
an toàn di động hàng hải qua vệ tinh được ưu tiên truy cập và có hiệu lực ngay
trước tất cả các thông tin di động qua vệ tinh đang khai thác trong mạng. Các hệ
thống di động qua vệ tinh sẽ không được gây nhiễu không thể chấp nhận được cũng
như không được yêu cầu bảo vệ từ thông tin cứu nạn, khẩn cấp an toàn của hệ thống
GMDSS. Lưu ý quyền ưu tiên của các thông tin liên quan đến an toàn trong các
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh khác. (Áp dụng các điều khoản trong Nghị quyết 222
(WRC-2000)). (WRC-2000)
5.354 Việc sử dụng
các băng tần 1525-1559 MHz và 1626-1660,5 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
phải thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A.
5.355 Phân chia bổ
sung:
ở Ba-ranh, Băng-la-đét, Công-gô, Gi-bu-ti, Ai Cập, Ê-ri-tơ-rê-a, I-rắc,
I-xra-en, Cô-oét, Ca-ta, Xy-ri, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Sát, Tô-gô và
Y-ê-men, các băng tần 1540-1559 MHz, 1610-1645,5 MHz và 1646,5-1660 MHz cũng được
phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ phụ. (WRC-12)
5.356 Việc sử dụng
băng tần 1544-1545 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) được giới hạn cho thông tin an toàn và cứu nạn (xem Điều 31).
5.357 Các truyền
dẫn trong băng tần 1545-1555 MHz từ các đài mặt đất trực tiếp đến các đài tàu
bay, hoặc giữa các đài tàu bay với nhau trong nghiệp vụ Di động hàng không (R),
cũng được cấp phép khi các truyền dẫn đó được sử dụng để mở rộng hoặc bổ sung
vào các tuyến thông tin từ vệ tinh đến tàu bay.
5.357A Khi áp dụng các
thủ tục trong phần II - Điều 9 cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong
các băng tần 1545-1555 MHz và 1646,5-1656,5 MHz, phải ưu tiên các yêu cầu về phổ
tần cho nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) cung cấp để truyền dẫn các
bản tin với mức ưu tiên từ 1 đến 6 trong Điều 44. Thông tin của nghiệp vụ
Di động hàng không qua vệ tinh (R) với mức ưu tiên từ 1 đến 6 trong Điều 44
phải được ưu tiên truy cập và có hiệu lực ngay (nếu cần thiết) so với tất cả
các thông tin di động qua vệ tinh khác khai thác trong cùng một mạng. Các hệ thống
di động qua vệ tinh không được gây can nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu
có hại từ thông tin của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh với mức ưu
tiên từ 1 đến 6 trong Điều 44. Lưu ý quyền ưu tiên của các thông tin
liên quan đến an toàn trong các nghiệp vụ Di động qua vệ tinh khác. (Áp dụng
các điều khoản của Nghị quyết 222 (Rev.WRC-12). (WRC‑12)
5.359256[256] Phân chia bổ sung: ở Đức, A-rập
Xê-út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Bê-nanh, Ca-mơ-run, Nga, Pháp,
Giê-oóc-gi-a, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, Gioóc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Lít-va,
Mô-ri-ta-ni-a, U-gan-đa, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Ba Lan, Xy-ri,
Cư-rơ-gư-xtan, Hàn Quốc, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuy-ni-di, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai-na, các băng tần 1550-1559 MHz, 1610-1645,5 MHz và 1646,5-1660 MHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. Khuyến nghị các
cơ quan quản lý thực hiện mọi nỗ lực để tránh triển khai các đài mới thuộc nghiệp
vụ Cố định trong các băng tần này. (WRC-19)
5.362A Ở Hoa Kỳ, trong
các băng tần 1555-1559 MHz và 1656,5-1660,5 MHz, nghiệp vụ Di động hàng không
qua vệ tinh (R) phải được ưu tiên truy cập và có hiệu lực ngay nếu cần thiết so
với tất cả các thông tin di động qua vệ tinh khác khai thác trong cùng một mạng.
Các hệ thống di động qua vệ tinh không được gây nhiễu không thể chấp nhận cho,
hoặc yêu cầu bảo vệ từ, thông tin của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh
với mức ưu tiên từ 1 đến 6 trong Điều 44. Cần phải lưu ý đến quyền ưu
tiên của các thông tin liên quan đến an toàn trong các nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh khác. (WRC-97)
5.362B[257] (được bãi bỏ)
5.362C[258] (được bãi bỏ)
5.364 Việc sử dụng
băng tần 1610-1626,5 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới
Vũ trụ) và Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) phụ thuộc
vào sự phối hợp theo khoản 9.11A. Một đài Trái đất di động thuộc một
trong hai nghiệp vụ trên hoạt động trong băng tần này không được có mật độ
e.i.r.p đỉnh vượt quá -15 dB(W/4 kHz) trong phần của băng tần được sử dụng bởi
các hệ thống đang hoạt động phù hợp với các quy định trong chú thích 5.366 (áp
dụng khoản 4.10), trừ khi được các cơ quan quản lý bị ảnh hưởng chấp thuận.
Trong phần băng tần mà các hệ thống như vậy không hoạt động, mật độ e.i.r.p
trung bình của một đài mặt đất di động không được vượt quá -3 dB(W/4 kHz). Các
đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các
đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không, các đài đang khai thác phù hợp
với các quy định trong chú thích 5.366 và các đài thuộc nghiệp vụ Cố định
đang khai thác phù hợp với các quy định trong chú thích 5.359. Các cơ
quan quản lý chịu trách nhiệm phối hợp các mạng di động qua vệ tinh phải thực
hiện mọi nỗ lực hữu hiệu để bảo vệ các đài đang hoạt động phù hợp với các các
quy định trong chú thích 5.366.
5.365 Việc sử dụng băng
tần 1613,8-1626,5 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A.
5.366 Băng tần
1610-1626,5 MHz được dành riêng trên toàn cầu cho việc sử dụng và phát triển
các thiết bị điện tử trên tàu bay đối với phương tiện dẫn đường hàng không và bất
kỳ phương tiện liên kết trực tiếp nào đặt trên mặt đất hoặc đặt trên vệ tinh.
Việc sử dụng vệ tinh đó tuân theo thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.
5.367 Phân chia bổ
sung:
băng tần 1610-1626,5 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không
qua vệ tinh (R) làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản
9.21. (WRC‑12)
5.368[259] Các quy định tại
khoản 4.10 không áp dụng đối với các nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ
tinh và Di động qua vệ tinh trong băng tần 1610-1626,5 MHz. Tuy nhiên, khoản 4.10
áp dụng trong băng tần 1610-1626,5 MHz đối với nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường
hàng không qua vệ tinh khi hoạt động theo khoản 5.366, nghiệp vụ Di động
hàng không qua vệ tinh (R) khi hoạt động theo khoản 5.367 và trong băng
tần 1621,35-1626,5 MHz đối với nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh khi sử dụng
cho hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải quốc tế (GMDSS). (WRC-19)
5.369 Loại nghiệp vụ
khác:
ở Ăng-gô-la, Ô-xtơ-rây-li-a, Trung Quốc, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Ấn Độ,
I-ran, I-xra-en, Li-băng, Li-bê-ri-a, Ma-đa-gát-xca, Ma-li, Pa-ki-xtan, Pa-pu-a
Niu Ghi-nê, Xy-ri, Cộng hòa Dân chủ
Công-gô, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Tô-gô và Dăm-bi-a, băng tần 1610-1626,5 MHz được
phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33 của Thể lệ thông tin vô tuyến),
tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21 từ các nước không được
liệt kê trong chú thích này. (WRC-12)
5.372[260] Các đài thuộc
nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh và Di động qua vệ tinh không được gây
nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn sử dụng băng tần
1610,6-1613,8 MHz (áp dụng khoản 29.13). Mật độ thông lượng công suất
tương đương (epfd) được tạo ra trong băng tần 1610,6-1613,8 MHz bởi tất cả các
đài vũ trụ trong hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) hoạt động trong băng tần 1613,8-1626,5 MHz
phải tuân thủ các tiêu chí bảo vệ trong Khuyến nghị ITU-R RA.769-2 và ITU-R
RA.1513-2, sử dụng phương pháp được đưa ra trong Khuyến nghị ITU-R M.1583-1 và
mẫu ăng-ten Vô tuyến thiên văn được mô tả trong Khuyến nghị ITU-R RA.1631-0.
(WRC-19)
5.373[261] Các đài thu mặt
đất di động hàng hải trong băng tần 1621,35-1626,5 MHz không được áp đặt các rằng
buộc bổ sung đối với các đài mặt đất hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng hải
qua vệ tinh hoặc các đài mặt đất hàng hải của nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ
tinh hoạt động theo Thể lệ thông tin vô tuyến trong băng tần 1610-1621,35 MHz
hoặc các đài mặt đất hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh hoạt
động theo Thể lệ thông tin vô tuyến trong băng tần 1626,5-1660,5 MHz, trừ khi
có thỏa thuận khác giữa các cơ quan quản lý thông báo. (WRC-19)
5.373A[262] Các đài thu mặt
đất Di động hàng hải trong băng tần 1621,35-1626,5 MHz sẽ không áp đặt các ràng
buộc đối với việc ấn định các đài mặt đất của nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ) trong băng tần 1621,35-1626,5 MHz trong các mạng đã
hoàn thành đăng ký phối hợp được Cục Thông tin vô tuyến nhận trước ngày 28
tháng 10 năm 2019. (WRC-19)
5.374 Các đài mặt đất
di động thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh hoạt động trong các băng tần
1631,5-1634,5 MHz và 1656,5-1660 MHz không được gây nhiễu có hại cho các đài
thuộc nghiệp vụ Cố định ở các nước được liệt kê trong chú thích 5.359.
(WRC-97)
5.375 Việc sử dụng
băng tần 1645,5-1646,5 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) và cho các tuyến liên kết giữa các vệ tinh được dành riêng cho
thông tin an toàn cứu nạn (xem Điều 31).
5.376 Các truyền dẫn
trong băng tần 1646,5-1656,5 MHz từ các đài trên tàu bay thuộc nghiệp vụ Di động
hàng không (R) trực tiếp đến các đài hàng không mặt đất, hoặc giữa các đài tàu
bay, cũng được phép khi các truyền dẫn đó được dùng để mở rộng hoặc bổ sung cho
các tuyến từ tàu bay tới vệ tinh.
5.376A Các đài Trái đất
di động khai thác trong băng tần 1660-1660,5 MHz không được gây nhiễu có hại
cho các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn. (WRC-97)
5.379 Phân chia bổ
sung:
ở Băng-la-đét, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Ni-giê-ri-a và Pa-ki-xtan, băng tần
1660,5-1668,4 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng làm nghiệp
vụ phụ.
5.379A Yêu cầu các
cơ quan quản lý thực hiện tất cả sự bảo vệ khả thi trong băng tần 1660,5-1668,4
MHz cho việc nghiên cứu trong tương lai thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn, đặc
biệt bằng cách loại bỏ các truyền dẫn từ không gian tới mặt đất trong nghiệp vụ
Trợ giúp khí tượng trong băng tần 1664,4-1668,4 MHz càng sớm càng tốt.
5.379B Việc sử dụng
băng tần 1668-1675 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phụ thuộc vào sự phối
hợp theo khoản 9.11A. Trong băng tần 1668-1668,4 MHz, Nghị quyết 904
(WRC-07) phải được áp dụng. (WRC-07)
5.379C Để bảo vệ nghiệp
vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần 1668-1670 MHz, các giá trị mật độ thông lượng
công suất tổng do các trạm mặt đất di động trong một mạng Di động qua vệ tinh
hoạt động trong băng tần này tạo ra không được vượt quá -181 dB(W/m2)
trong 10 MHz và -194 dB(W/m2) trong mọi băng tần 20 kHz tại bất kỳ
đài vô tuyến thiên văn nào đã được ghi trong Bảng đăng ký tần số chủ quốc tế,
nhiều hơn 2% các chu kỳ tích hợp 2.000 giây. (WRC-03)
5.379D Nghị quyết 744
(WRC-07) phải được áp dụng trong việc dùng chung băng tần 1668,4-1675 MHz
giữa nghiệp vụ Di động qua vệ tinh với các nghiệp vụ Cố định và Di động.
(WRC-07)
5.379E Trong băng tần
1668,4-1675 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được gây nhiễu
có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng ở Trung Quốc, I-ran, Nhật
Bản và U-dơ-bê-ki-xtan. Trong băng tần 1668,4-1675 MHz, các cơ quan quản lý được
yêu cầu không triển khai các hệ thống mới thuộc nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng và
được khuyến khích di chuyển sớm các hệ thống Trợ giúp khí tượng đang hoạt động
sang các băng tần khác ngay khi có thể. (WRC-03)
5.380A Trong băng tần
1670-1675 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được gây nhiễu
có hại cho, hoặc cản trở sự phát triển của các trạm mặt đất đang khai thác thuộc
nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh đã được thông báo trước ngày 01 tháng 01 năm
2004. Bất kỳ ấn định mới nào cho các đài mặt đất trong băng tần này đều phải được
bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh.
(WRC-07)
5.381 Phân chia bổ
sung:
ở Áp-ga-ni-xtan, Cu-ba, Ấn Độ, I-ran và Pa-ki-xtan, băng tần 1690-1700 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không, làm
nghiệp vụ chính. (WRC‑12)
5.382[263] Loại nghiệp vụ
khác: tại
A-rập Xê-út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Công-gô, Ai Cập,
A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pia, Liên bang Nga, Ghi-nê, I-rắc,
I-xra-en, Gióoc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-băng, Bắc Ma-xê-đô-ni-a,
Mô-ri-ta-ni, Môn-đô-va, Mông Cổ, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Ca-ta, A-rập
Xi-ri, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Xô-ma-li, Tát-gi-kít-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, U-crai-na
và Y-ê-men việc phân chia băng tần 1690-1700 MHz cho nghiệp vụ Cố định và Di động
trừ Di động hàng không là nghiệp vụ chính (xem khoản 5.33), và tại Hàn
Quốc, việc phân chia băng tần 1690-1700 MHz cho nghiệp vụ Cố định là nghiệp vụ
chính (xem khoản 5.33) và nghiệp vụ Di động trừ Di động hàng không làm
nghiệp vụ phụ. (WRC-19)
5.384 Phân chia bổ
sung:
ở Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Nhật Bản, băng tần 1700-1710 MHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ
chính. (WRC-97)
5.384A[264] Các băng tần, hoặc các phần của các băng tần
1710-1885 MHz, 2300-2400 MHz và 2500-2690 MHz được xác định cho việc sử dụng
bởi các cơ quan quản lý mong muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT
theo Nghị quyết 223 (WRC-15). Việc triển khai này không hạn chế việc sử
dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ đã được phân chia
cho băng tần này và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến.
(WRC-15)
5.385 Phân chia bổ
sung:
băng tần 1718,8-1722,2 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn
làm nghiệp vụ phụ để quan trắc vạch quang phổ. (WRC-2000)
5.386[265] Phân chia bổ
sung:
băng tần 1750-1850 MHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) ở Khu vực 2 (trừ Mê-xi-cô), ở Ô-xtơ-rây-li-a, Gu-am, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a
và Nhật Bản làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21,
đặc biệt chú ý đến các hệ thống tán xạ tầng đối lưu. (WRC-15)
5.387 Phân chia bổ
sung:
ở Bê-la-rút, Giê-oóc-gi-a, Ca-dắc-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni,
Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 1770-1790 MHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh làm nghiệp vụ chính, phụ thuộc vào thỏa thuận
đạt được theo khoản 9.21. (WRC-07)
5.388[266] Các băng tần
1885-2025 MHz và 2110-2200 MHz được dự kiến sử dụng trên phạm vi toàn cầu bởi
các cơ quan quản lý mong muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT. Việc sử
dụng băng tần này cho hệ thống IMT không hạn chế việc sử dụng các băng tần này
bởi các nghiệp vụ khác mà chúng được phân chia. Các băng tần này nên được chuẩn
bị để có thể dùng cho hệ thống IMT theo Nghị quyết 212 (Rev.WRC-15).
(Xem thêm Nghị quyết 223 (WRC-15)).
5.388A Ở Khu vực 1 và
3, các băng tần 1885-1980 MHz, 2010-2025 MHz và 2110-2170 MHz và, ở Khu vực 2,
các băng tần 1885-1980 MHz và 2110-2160 MHz có thể được sử dụng bởi các đài đặt
trên tầng cao khí quyển (HAPS - High Altitude Platform Station) như các đài gốc
để cung cấp IMT-2000, phù hợp với Nghị quyết 221 (Rev.WRC-03). Việc triển
khai các ứng dụng của IMT-2000 sử dụng HAPS như các đài gốc không hạn chế việc
sử dụng các băng tần này bởi bất kỳ đài nào thuộc các nghiệp vụ mà đã được phân
chia và không thiết lập sự ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-03)
5.388B[267] Tại An-giê-ri,
A-rập Xê-út, Ba-ranh, Bê-la-rút, Buốc-ki-na Phaxô, Ca-mơ-run, Cô-mô-rốt, Bờ Biển
Ngà, Trung Quốc, Cu-ba, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a,
Ê-ti-ô-pi-a, Ga-bông, Ga-na, Ấn Độ, I-ran, I-xra-en, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a,
Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê-ri-a, Ô-man,
U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Ca-ta, A-rập Xi-ri, Sê-nê-gan, Xing-ga-po, Xu-đăng, Nam
Xu-đăng, Tan-da-ni-a, Sát, Tô-gô, Tuy-ni-di, Y-ê-men, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê để
bảo vệ các nghiệp vụ Cố định và Di động, bao gồm các đài hệ thống thông tin di
động IMT trên lãnh thổ các nước đó khỏi nhiễu đồng kênh, đài đặt trên tầng cao
khí quyển (HAPS) hoạt động như một đài gốc IMT ở các nước láng giềng, trong các
băng tần được đề cập tại chú thích 5.388A sẽ không vượt quá mật độ thông
lượng công suất đồng kênh là -127 dB (W/(m2 . MHz)) tại bề mặt Trái đất
bên ngoài biên giới của nước đó trừ khi có thỏa thuận rõ ràng của cơ quan quản
lý của nước bị ảnh hưởng tại thời điểm thông báo HAPS. (WRC-19)
5.389A Việc sử dụng
các băng tần 1980-2010 MHz và 2170-2200 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A và theo các quy định trong
Nghị quyết 716 (Rev.WRC-2000)*. (WRC-07)
5.389B Việc sử dụng
băng tần 1980-1990 MHz của nghiệp vụ Di động vệ tinh sẽ không gây nhiễu có hại
hoặc hạn chế sự phát triển của các nghiệp vụ Cố định và Di động ở Ác-hen-ti-na,
Bra-xin, Ca-na-đa, Chi-lê, Ê-cu-a-đo, Hoa Kỳ, Hôn-đu-rát, Gia-mai-ca, Mê-xi-cô,
Pa-ra-goay, Pê-ru, Xu-ri-nam, Tri-ni-đát và Tô-ba-gô, U-ru-goay và
Vê-nê-du-ê-la. (WRC-19)
5.389F Tại An-giê-ri,
Cáp-ve, Ai Cập, I-ran, Ma-li, A-rập Xi-ri và Tuyni-đi, việc sử dụng các băng tần
1980-2010 MHz và 2170-2200 MHz của nghiệp vụ Di động vệ tinh sẽ không gây nhiễu
có hại cho các nghiệp vụ Cố định và Di động, không gây cản trở sự phát triển của
các nghiệp vụ Cố định và Di động trước ngày 1 tháng 1 năm 2005, cũng như nghiệp
vụ trước sẽ không được yêu cầu bảo vệ nhiễu bởi các nghiệp vụ sau. (WRC-19)
5.391268[268] Khi thực hiện
các ấn định cho nghiệp vụ Di động trong các băng tần 2025-2110 MHz và 2200-2290
MHz, các cơ quan quản lý không được triển khai các hệ thống di động mật độ cao,
như được mô tả trong Khuyến nghị ITU-R SA.1154-0, và lưu ý khuyến nghị này khi
triển khai bất kỳ loại hệ thống di động nào khác. (WRC-15)
5.392 Yêu cầu các cơ
quan quản lý thực hiện tất cả biện pháp khả thi để đảm bảo rằng các truyền dẫn
từ Vũ trụ tới Vũ trụ giữa hai hoặc nhiều vệ tinh phi địa tĩnh, trong các nghiệp
vụ Nghiên cứu Vũ trụ, Khai thác Vũ trụ và Thăm dò Trái đất qua vệ tinh trong
các băng tần 2025-2110 MHz và 2200-2290 MHz, sẽ không áp đặt bất kỳ sự hạn chế
nào lên các truyền dẫn từ Trái đất tới Vũ trụ, từ Vũ trụ tới Trái đất và các
truyền dẫn từ Vũ trụ tới Vũ trụ khác của các nghiệp vụ đó và trong các băng tần
trên giữa các vệ tinh địa tĩnh và phi địa tĩnh.
5.393[269] Phân chia bổ
sung: ở
Ca-na-đa, Hoa Kỳ và Ấn Độ, băng tần 2310-2360 MHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh) và nghiệp vụ Phát thanh mặt đất bổ trợ làm
nghiệp vụ chính. Việc sử dụng này được hạn chế cho phát thanh kỹ thuật số và
tùy thuộc vào các quy định của Nghị quyết 528 (WRC-19 sửa đổi), ngoại trừ Quyết
định 03 liên quan đến giới hạn của các hệ thống quảng bá qua vệ tinh trên 25
MHz. Các đài Phát thanh mặt đất bổ trợ phải chịu sự phối hợp song phương với
các nước láng giềng trước khi đưa vào sử dụng. (WRC-19)
5.394 Ở Hoa Kỳ, việc
sử dụng băng tần 2300-2390 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không để đo xa được
ưu tiên hơn việc sử dụng cho nghiệp vụ Di động khác. Ở Ca-na-đa, việc sử dụng
băng tần 2360-2400 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không để đo xa được ưu tiên
hơn cho các nghiệp vụ Di động khác.
5.396[270] (được bãi bỏ)
5.398 Các quy định
trong khoản 4.10 không áp dụng đối với nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ
tinh trong băng tần 2483,5-2500 MHz.
5.401271[271] Ở các nước Ăng-gô-la,
Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét, Trung Quốc, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-xoa-ti-ni,
Ê-ti-ô-pi-a, Ấn Độ, Li-băng, Li-bê-ri-a, Li-bi, Ma-đa-gát-xca, Ma-li,
Pa-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, A-rập Xi-ri, Công-gô, Xu-đăng, Tô-gô và
Dăm-bi-a băng tần 2483,5-2500 MHz đã được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác
định qua vệ tinh làm nghiệp vụ chính từ trước WRC-12, tuân theo thỏa thuận đạt
được theo khoản 9.21 từ các nước không được liệt kê tại điều này. Các hệ
thống trong nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh đã hoàn thành hồ sơ phối
hợp được Cục vô tuyến điện nhận trước ngày 18 tháng 02 năm 2012 thì ngày gửi
hồ sơ đó vẫn được giữ nguyên kể từ ngày nhận được hồ sơ phối hợp. (WRC‑19)
5.402 Việc sử dụng
băng tần 2483,5-2500 MHz cho các nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và Vô tuyến xác
định qua vệ tinh phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A. Yêu
cầu các cơ quan quản lý phải thực hiện tất cả các biện pháp thiết thực để tránh
nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn từ các phát xạ trong băng tần
2483,5-2500 MHz, đặc biệt là các phát xạ gây ra bởi bức xạ hài bậc hai có thể
rơi vào băng tần 4990-5000 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn
trên toàn cầu.
5.403 Tùy thuộc vào
thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, băng tần 2520-2535 MHz cũng
có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất), trừ Di động hàng không qua vệ tinh, khai thác trong phạm vi biên giới quốc
gia. Áp dụng các quy định trong khoản 9.11A. (WRC-07)
5.404 Phân chia bổ
sung: ở
Ấn Độ và I-ran, băng tần 2500-2516,5 MHz cũng có thể được sử dụng cho nghiệp
vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) khai thác trong
phạm vi các biên giới quốc gia, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.
5.407 Trong băng tần
2500-2520 MHz, mật độ thông lượng công suất tại bề mặt Trái đất của các đài Vũ
trụ đang khai thác thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) không được vượt quá -152 dB (W/(m2.4 kHz)) ở Ác-hen-ti-na,
trừ khi được sự đồng ý của các cơ quan quản lý liên quan.
5.410 Băng tần
2500-2690MHz cũng được sử dụng cho các hệ thống tán xạ tầng đối lưu ở Khu vực
1,
tuân theo thỏa thuận nhận được tại khoản 9.21. Khoản 9.21
không áp dụng tới các tuyến tán xạ tầng đối lưu đặt ở vị trí hoàn toàn bên
ngoài Khu vực 1. Các
cơ quan quản lý phải thực hiện tất cả các nỗ lực cần thiết để tránh phát triển
các hệ thống tán xạ tầng đối lưu mới trong băng tần này. Khi quy hoạch các tuyến
vô tuyến chuyển tiếp tán xạ tầng đối lưu mới trong băng tần này, phải tiến hành
tất cả những biện pháp có thể để tránh chĩa thẳng anten của các tuyến này về
phía quỹ đạo của vệ tinh địa tĩnh. (WRC-12)
5.413 Khi thiết kế
các hệ thống thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh trong các băng tần giữa 2500
MHz và 2690 MHz, các cơ quan quản lý được khuyến khích thực hiện các biện pháp
thích hợp để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần 2690-2700 MHz.
5.414 Việc phân chia
băng tần 2500-2520 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A.
5.414A Ở Nhật Bản và Ấn Độ, việc sử dụng các băng tần
2500-2520MHz và 2520-2535MHz, theo chú thích 5.403, bởi một mạng vệ tinh
trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) được giới hạn
cho việc khai thác trong biên giới quốc gia và phụ thuộc vào việc áp dụng khoản
9.11A. Các giá trị pfd sau đây sẽ được áp dung như ngưỡng phối hợp theo
khoản 9.11A, với tất cả các điều kiện và tất cả các phương pháp điều chế,
trong khu vực 1000km xung quanh lãnh thổ của cơ quan quản lý thông báo mạng
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh.
-136
dB (W/(m2.MHz))
với 00 £
q £ 50
-136 + 0,55 (q-5) dB (W/(m2.MHz))
với 50 £ q £
250
-125
dB (W/(m2.MHz)) với 250 £ q
£ 900
Trong đó q là góc ngẩng, đơn vị
là độ. Bên ngoài khu vực này, áp dụng Bảng 21-4 của Điều 21. Hơn
nữa, các ngưỡng phối hợp trong Bảng 5-2 của phụ lục 1 của Phụ lục
5 của Thể lệ vô tuyến (xuất bản năm 2004), cùng với các quy định có thể
áp dụng của các Điều 9 và 11 kết hợp với khoản 9.11A, sẽ
áp dụng cho các hệ thống mà thông tin thông báo đầy đủ đã được Ủy ban Thông tin vô tuyến
nhận đến ngày 14/11/2007 và được đưa vào sử dụng vào khoảng thời gian này.
(WRC-07)
5.415 Việc sử dụng
các băng tần 2500-2690 MHz ở Khu vực 2 và 2500-2535 MHz và 2655-2690 MHz ở Khu
vực 3 cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh được giới hạn cho các hệ thống quốc gia
và khu vực phụ thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, đặc biệt
chú ý đến nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh ở Khu vực 1. (WRC-07)
5.415A Phân chia bổ
sung:
ở Ấn Độ và Nhật Bản, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21,
băng tần 2515-2535 MHz cũng có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Di động hàng
không qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) để khai thác trong phạm vi
biên giới quốc gia. (WRC-2000)
5.416 Việc sử dụng
băng tần 2520-2670 MHz cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh được dành riêng cho
các hệ thống của quốc gia và khu vực để thu cộng đồng phụ thuộc vào thỏa thuận
đạt được theo khoản 9.21. Các cơ quan quản lý áp dụng khoản 9.19
trong băng tần này trong các cuộc đàm phán song phương và đa phương.
5.417A[272] (được bãi bỏ)
5.417B[273] (được bãi bỏ)
5.417C[274] (được bãi bỏ)
5.417D[275] (được bãi bỏ)
5.418[276] Phân chia bổ sung: ở Ấn Độ, băng
tần 2535-2655 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát
thanh) và nghiệp vụ Quảng bá mặt đất bổ trợ làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng
này được giới hạn cho phát thanh số và tuân theo các quy định của Nghị quyết 528
(WRC19 sửa đổi). Các quy định của chú thích 5.416 và Bảng 21-4
của Điều 21 không áp dụng cho phân chia bổ sung này. Việc sử dụng các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh)
tuân theo Nghị quyết 539 (WRC-19 sửa đổi). Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Quảng
bá qua vệ tinh địa tĩnh (phát thanh) mà hoàn thành thông tin phối hợp theo Phụ
lục 4 đã được nhận sau ngày 01 tháng 6 năm 2005 được giới hạn cho các hệ
thống dự định phủ sóng quốc gia. Mật độ thông lượng công suất tại bề mặt Trái
đất được tạo ra bởi các phát xạ từ một đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua
vệ tinh địa tĩnh (phát thanh) hoạt động trong băng tần 2630-2655 MHz và hoàn
thành hồ sơ phối hợp theo Phụ lục 4 đã được nhận sau ngày 01 tháng 6 năm 2005,
không được vượt quá các giới hạn sau, trong mọi điều kiện và mọi phương pháp
điều chế:
- 130 dB(W/(m2 . MHz)) với 0° £ q £ 5°
- 130 + 0.4 (q
- 5) dB(W/(m2 . MHz)) với 5° < q £ 25°
- 122 dB(W/(m2 . MHz)) với 25° < q £ 90°
Trong đó q là góc tới của sóng
tới so với mặt phẳng ngang, đơn vị là độ. Có thể được vượt quá các giới hạn này
ở lãnh thổ của bất kỳ nước nào nếu cơ quan quản lý ở nước đó đồng ý. Ngoại trừ
các giới hạn ở trên, giá trị mật độ thông lượng công suất -122 dB (W/(m2
. MHz)) được sử dụng như giá trị ngưỡng để thực hiện phối hợp theo khoản 9.11
trên một khu vực 1500 km xung quanh lãnh thổ của cơ quan quản lý gửi thông báo
hệ thống nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh).
Ngoài ra, cơ
quan quản lý được liệt kê trong quy định này không được đồng thời có hai ấn
định tần số chồng nhau, một ấn định theo quy định này và ấn định còn lại theo
chú thích 5.416 cho các hệ thống mà thông tin phối hợp theo Phụ lục 4
đã được nhận đầy đủ sau ngày 01 tháng 6 năm 2005. (WRC‑19)
5.418A Ở các nước
trong Khu vực 3 được liệt kê trong chú thích 5.418, việc sử dụng
băng tần 2630-2655 MHz cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng
bá qua vệ tinh (phát thanh) mà thông tin phối hợp đầy đủ, hoặc thông tin thông
báo đầy đủ theo Phụ lục 4 được nhận sau ngày 02 tháng 6 năm 2000, phải
tuân thủ các quy định trong khoản 9.12A, xét đến các mạng vệ tinh địa
tĩnh mà toàn bộ thông tin phối hợp, hoặc thông tin thông báo trong Phụ lục 4
được xem như là đã được nhận sau ngày 02 tháng 6 năm 2000, và không áp dụng
khoản 22.2. Quy định trong khoản 2.22 phải tiếp tục được áp dụng
đối với các mạng vệ tinh địa tĩnh mà toàn bộ thông tin phối hợp, hoặc thông tin
thông báo trong Phụ lục 4 được xem như là đã được nhận trước ngày 03
tháng 6 năm 2000. (WRC-03)
5.418B Việc sử dụng
băng tần 2630-2655 MHz cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng
bá qua vệ tinh (phát thanh), theo chú thích 5.418 mà toàn bộ
thông tin phối hợp, hoặc thông tin thông báo trong Phụ lục 4 đã được nhận
sau ngày 02 tháng 6 năm 2000 phải áp dụng các quy định trong khoản 9.12.
(WRC-03)
5.418C Việc sử dụng
băng tần 2630-2655 MHz cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh mà toàn bộ thông tin
phối hợp, hoặc thông tin thông báo trong Phụ lục 4 đã được nhận sau ngày
02 tháng 6 năm 2000 phải áp dụng các quy định trong khoản 9.13 xét đến
các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát
thanh), theo chú thích 5.418 và không áp dụng chú thích 2.22. (WRC-03)
5.419 Khi đưa các
hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh vào băng tần 2670-2690 MHz, các
cơ quan quản lý được khuyến khích thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo vệ
các hệ thống vệ tinh đang hoạt động trong băng tần này trước ngày 03 tháng 3
năm 1992. Việc phối hợp các hệ thống di động qua vệ tinh trong băng tần này phải
phù hợp với khoản 9.11A. (WRC-07)
5.420 Băng tần
2655-2670 MHz (đến ngày 01 tháng 01 năm 2005 là băng tần 2655-2690 MHz) cũng có
thể được sử dụng cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ),
trừ Di động hàng không qua vệ tinh, khai thác trong phạm vi biên giới quốc gia,
tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Áp dụng việc phối hợp
theo khoản 9.11A. (WRC-07)
5.422 Ở A-rập
Xê-út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Bru-nây, Công-gô, Bờ Biển
Ngà, Cu-ba, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a,
Ga-bông, Giê-oóc-gi-a, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, I-ran, I-rắc, I-xra-en,
Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Mô-ri-ta-ni, Mông Cổ, Môn-tê-nê-grô, Ni-giê-ri-a,
Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Cộng hoà Dân chủ
Công-gô, Ru-ma-ni, Xô-ma-li, Tát-gi-ki-xtan, Tuy-ni-di, Tuốc-mê-ni-xtan,
U-crai-na và Y-ê-men, băng tần 2690-2700 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Cố định và Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng này
được giới hạn cho các thiết bị đã khai thác từ trước ngày 01 tháng 01 năm 1985.
(WRC-12)
5.423 Trong băng tần
2700-2900 MHz, các ra-đa đặt trên mặt đất sử dụng cho các mục đích khí tượng được
phép khai thác trên cơ sở bình đẳng với các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường
hàng không.
5.424 Phân chia bổ
sung: ở Ca-na-đa, băng tần 2850-2900 MHz cũng được
phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải để sử dụng cho các ra-đa đặt
trên bờ.
5.424A Trong băng tần
2900-3100 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có
hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, các hệ thống ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường. (WRC-03)
5.425 Trong băng
tần 2900-3100 MHz, việc sử dụng hệ thống phát đáp đặt trên tàu biển (SIT) phải
được giới hạn trong đoạn băng tần 2930-2950 MHz.
5.426 Việc sử dụng
băng tần 2900-3100 cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được dành riêng
cho các ra-đa đặt trên mặt đất.
5.427 Trong các
băng tần 2900-3100 MHz và 9300-9500 MHz, sự đáp ứng từ các bộ phát đáp không được
gây nhầm lẫn với sự đáp ứng từ các pha ra-đa xác định mục tiêu (racons) và
không được gây nhiễu cho các ra-đa tàu biển hoặc hàng không trong nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường, tuy nhiên cần chú ý đến khoản 4.9.
5.428[277] Phân chia bổ sung: ở
Cư-rơ-gư-dơ-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 3100-3300 MHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.429[278] Phân chia bổ sung:
ở A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bê-nanh, Bru-nây, Cam-pu-chia, Ca-mơ-run,
Trung Quốc, Công-gô, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ấn Độ,
In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng,
Li-bi, Ma-lay-xi-a, Niu-Di-lân, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Ca-ta, A-rập
Xi-ri, Cộng hòa Dân chủ Công-gô, Triều Tiên, Xu-đăng và Y-ê-men băng tần
3300-3400 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp
vụ chính. Niu-Di-lân và các nước tiếp giáp với Địa Trung Hải không được yêu cầu
bảo vệ cho các nghiệp vụ Di động và Cố định của nước mình từ nghiệp vụ Vô tuyến
định vị. (WRC-19)
5.429E[279] Phân chia bổ
sung: ở
Pa-pua Niu Ghi-nê, băng tần 3300-3400 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Di động,
trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động
đang hoạt động trong băng tần 3300-3400 MHz không được gây nhiễu có hại, hoặc
yêu cầu được bảo vệ từ, các đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định
vị. (WRC-15)
5.429F[280] Ở các nước sau thuộc
khu vực 3: Cam-pu-chia, Ấn Độ, In-đô-nêxi-a, Lào, Pa-ki-xtan, Phi-lip-pin và Việt
Nam, việc sử dụng băng tần 3300-3400 MHz được xác định cho triển khai IMT. Việc
sử dụng băng tần này phải tuân theo Nghị quyết 223 (WRC-19 sửa đổi). Việc
sử dụng băng tần 3300-3400 MHz bởi các đài IMT thuộc nghiệp vụ Di động không được
gây nhiễu có hại, hoặc yêu cầu được bảo vệ nhiễu từ, các hệ thống thuộc nghiệp
vụ Vô tuyến định vị. Trước khi một cơ quan quản lý muốn đưa một đài gốc hoặc
đài di động của hệ thống IMT vào sử dụng trong băng tần này, phải đạt được thỏa
thuận theo khoản 9.21 với các nước láng giềng để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến
định vị. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng
dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được phân chia và không đặt ra quyền ưu
tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-19)
5.432[281] Loại nghiệp vụ
khác: ở
Hàn Quốc, Nhật Bản, Pa-ki-xtan và Triều Tiên phân chia băng tần 3400-3500 MHz
cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính (xem khoản 5.33).
(WRC-19)
5.432A[282] Ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Pa-ki-xtan
và Triều Tiên băng tần 3400-3500 MHz được xác định dành cho hệ thống thông tin
di động IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi bất
kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được phân chia và không đặt ra sự ưu
tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Ở giai đoạn phối hợp áp dụng các khoản 9.17
và 9.18. Trước khi một cơ quan quản lý muốn đưa một đài (gốc hoặc di động)
thuộc nghiệp vụ di động vào sử dụng trong băng tần này phải bảo đảm rằng mật độ
thông lượng công suất (pfd) sinh ra tại 3 m trên bề mặt Trái đất không được vượt
quá -154,5 dB(W/(m2 . 4 kHz)) với hơn 20% thời gian tại biên giới của
lãnh thổ của cơ quan quản lý khác. Giới hạn này có thể được vượt quá trên lãnh
thổ của nước mà cơ quan quản lý của nước đó đồng ý. Để đảm bảo đáp ứng giới hạn
pfd tại biên giới của lãnh thổ của một cơ quan quản lý bất kỳ khác, phải thực
hiện việc tính toán và kiểm tra, tính đến tất cả các thông tin liên quan, với
thỏa thuận song phương của hai cơ quan quản lý (cơ quan quản lý chịu trách nhiệm
về đài mặt đất và cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài Trái đất), với sự
giúp đỡ của Cục vô tuyến điện nếu cần thiết. Trong trường hợp không thỏa thuận
được, việc tính toán và kiểm tra sẽ được thực hiện bởi Cục vô tuyến điện, tính
đến các thông tin được đề cập ở trên. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động trong
băng tần 3400-3500 MHz không được yêu cầu bảo vệ thêm từ các đài vũ trụ ngoài
các quy định trong Bảng 21-4 của Thể lệ vô tuyến (xuất bản năm 2004).
(WRC-19)
5.432B[283] Loại nghiệp vụ khác:
ở Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét, Bru-nây, Trung Quốc, vùng lãnh thổ hải ngoại
trên Khu vực 3 của Pháp, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Ma-lay-xi-a, Niu-Di-lân,
Phi-lip-pin, Xing-ga-po và Thái Lan băng tần 3400-3500 MHz được phân chia cho
nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không làm nghiệp vụ chính, tuân theo thỏa thuận đạt được theo khoản
9.21 với các cơ quan quản lý khác và được xác định dành cho IMT. Việc xác định này
không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp
vụ mà chúng được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô
tuyến. Ở giai đoạn phối hợp áp dụng các khoản 9.17 và 9.18. Trước
khi một cơ quan quản lý muốn đưa một đài (đài gốc hoặc di động) thuộc nghiệp vụ
Di động vào sử dụng trong băng tần này, phải đảm bảo rằng mật độ thông lượng
công suất (pfd) sinh ra tại 3 m trên bề mặt Trái đất không được vượt quá -154,5
dB(W/(m2 . 4 kHz)) với hơn 20% thời gian tại biên giới lãnh thổ của
cơ quan quản lý khác. Giới hạn này có thể vượt quá trên lãnh thổ của nước mà cơ
quan quản lý của nước đó đồng ý. Để đảm bảo đáp ứng giới hạn pfd tại biên giới
lãnh thổ của một cơ quan quản lý bất kỳ khác, phải thực hiện việc tính toán và
kiểm tra, tính đến tất cả các thông tin liên quan, với thỏa thuận song phương của
hai cơ quan quản lý (cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài mặt đất và cơ quan
quản lý chịu trách nhiệm về đài Trái đất), với sự giúp đỡ của Cục vô tuyến điện
nếu cần thiết. Trong trường hợp không thỏa thuận được, Cục vô tuyến điện sẽ thực hiện
tính toán và kiểm tra, tính đến các thông tin được đề cập ở trên. Các đài thuộc
nghiệp vụ Di động trong băng tần 3400-3500MHz không được yêu cầu việc bảo vệ
thêm từ các đài vũ trụ ngoài các quy định trong Bảng 21-4 (xuất bản năm
2004). (WRC-19)
5.433A[284] Ở Ô-xtơ-rây-li-a,
Băng-la-đét, Bru-nây, Trung Quốc, vùng lãnh thổ hải ngoại trên Khu vực 3 của
Pháp, Hàn Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Nhật Bản, Niu-Di-lân, Pa-ki-xtan,
Phi-lip-pin và Triều Tiên, băng tần 3500-3600 MHz được xác định cho hệ thống
thông tin di động IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng các băng
tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được phân chia và
không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Ở giai đoạn phối hợp
áp dụng các khoản 9.17 và 9.18. Trước khi một cơ quan quản lý
muốn đưa một đài (đài gốc hoặc di động) thuộc nghiệp vụ Di động vào sử dụng
trong băng tần này, phải đảm bảo rằng mật độ thông lượng công suất (pfd) sinh
ra tại 3 m trên bề mặt Trái đất không được vượt quá -154,5 dB(W/(m2
. 4 kHz)) với hơn 20% thời gian tại biên giới lãnh thổ của cơ quan quản lý
khác. Giới hạn này có thể vượt quá trên lãnh thổ của nước mà cơ quan quản lý
của nước đó đồng ý. Để đảm bảo đáp ứng giới hạn pfd tại biên giới lãnh thổ của
một cơ quan quản lý bất kỳ khác, phải thực hiện việc tính toán và kiểm tra,
tính đến tất cả các thông tin liên quan, với thỏa thuận song phương của hai cơ quan quản
lý (cơ quan quản lý chịu trách nhiệm đài mặt đất và cơ quan quản lý chịu trách
nhiệm về đài Trái đất), với sự giúp đỡ của Cục vô tuyến điện nếu cần thiết.
Trong trường hợp không thoả thuận được, Cục vô tuyến điện sẽ thực hiện tính
toán và kiểm tra, tính đến các thông tin được đề cập ở trên. Các đài thuộc
nghiệp vụ Di động trong băng tần 3500-3600 MHz không được yêu cầu việc bảo vệ
thêm từ các đài vũ trụ ngoài các quy định trong Bảng 21-4 (xuất bản năm
2004). (WRC-19)
5.433 Ở Khu vực 2 và
3, băng tần 3400-3600 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị
làm nghiệp vụ chính. Tuy nhiên, yêu cầu các cơ quan quản lý đang khai thác các
hệ thống vô tuyến định vị trong băng tần này đình chỉ khai thác vào năm 1985.
Sau đó, các cơ quan quản lý được khuyến khích thực hiện các biện pháp thích hợp
để bảo vệ nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và các yêu cầu phối hợp không được đặt
ra đối với nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh.
5.434[285] Ở Ca-na-đa,
Chi-lê, Cô-lôm-bi-a, Cốt-xta Ri-ca, En-Xan-va-đo, Hoa Kỳ và Pa-ra-goay băng tần
3600-3700 MHz hoặc các phần của băng tần này, được xác định sử dụng bởi các cơ
quan quản lý muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT. Việc xác định này
không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp
vụ mà chúng được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô
tuyến. Ở giai đoạn phối hợp áp dụng các khoản 9.17 và 9.18. Trước khi một
cơ quan quản lý muốn đưa một đài gốc hoặc đài di động của hệ thống IMT vào sử dụng
trong băng tần này, phải đạt được thỏa thuận theo khoản 9.21 với các cơ
quan quản lý khác để bảo đảm rằng mật độ thông lượng công suất (pfd) sinh ra tại
3 m trên bề mặt Trái đất không được vượt quá -154,5 dB(W/(m2 . 4
kHz)) với hơn 20% thời gian tại biên giới của lãnh thổ của cơ quan quản lý
khác. Giới hạn này có thể được vượt quá trên lãnh thổ của nước mà cơ quan quản
lý của nước đó đồng ý. Để đảm bảo đáp ứng giới hạn pfd tại biên giới của lãnh
thổ của một cơ quan quản lý bất kỳ khác, phải thực hiện việc tính toán và kiểm
tra, tính đến tất cả các thông tin liên quan, với thỏa thuận song phương của
hai cơ quan quản lý (cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài mặt đất và cơ quan
quản lý chịu trách nhiệm về đài Trái đất), với sự giúp đỡ của Cục vô tuyến điện
nếu cần thiết. Trong trường hợp không thỏa thuận được, việc tính toán và kiểm
tra sẽ được thực hiện bởi Cục vô tuyến điện, tính đến các thông tin được đề cập
ở trên. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động, bao gồm các hệ thống IMT, trong băng tần
3600-3700 MHz không được yêu cầu bảo vệ thêm từ các đài vũ trụ ngoài các quy định
trong Bảng 21-4 của Thể lệ
thông tin vô tuyến (xuất bản năm 2004). (WRC-19)
5.435 Ở Nhật Bản,
loại bỏ nghiệp vụ Vô tuyến định vị trong băng tần 3620-3700 MHz.
5.436[286] Việc sử dụng băng tần
4200-4400 MHz bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R) được dành
riêng cho các hệ thống thông tin vô tuyến nội bộ hàng không đang khai thác phù
hợp với các tiêu chuẩn hàng không quốc tế đã được công nhận. Việc sử dụng này
phải phù hợp với Nghị quyết 424 (Rev.WRC-15). (WRC-15)
5.437[287] Cảm biến thụ động
trong các nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ và Thăm dò Trái đất qua vệ tinh có thể được
phép hoạt động trong trong băng tần 4200-4400 MHz là nghiệp vụ phụ. (WRC-15)
5.438[288] Việc sử dụng
băng tần 4200-4400 MHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được dành
riêng cho các cao kế vô tuyến đặt trên tàu bay và các bộ phát đáp liên kết đặt
trên mặt đất. (WRC-15)
5.439 Phân chia bổ
sung: ở I-ran, băng tần 4200-4400 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố
định làm nghiệp vụ phụ. (WRC-12)
5.440 Nghiệp vụ Tần số
chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh có thể được phép sử dụng tần số 4202
MHz cho các truyền dẫn từ Vũ trụ tới Trái đất và tần số 6427 MHz cho các truyền
dẫn từ Trái đất tới Vũ trụ. Các truyền dẫn này bị hạn chế trong phạm vi ±2 MHz từ các tần số
trên, phụ thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.
5.441 Việc sử dụng
các băng tần 4500-4800 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 6725-7025 MHz (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ) cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải phù hợp với các
quy định của Phụ lục 30B. Việc sử dụng các băng tần 10,7-10,95 GHz (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất), 11,2-11,45 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và
12,75-13,25 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) cho các hệ thống vệ tinh địa
tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải phù hợp với các quy định của Phụ
lục 30B. Việc sử dụng các băng tần 10,7-10,95 GHz (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất), 11,2-11,45 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 12,75-13,25 GHz (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ) cho hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định
qua vệ tinh phụ thuộc vào việc áp dụng các quy định của khoản 9.12 về việc phối hợp
với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh.
Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh không được
yêu cầu bảo vệ từ các mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
đang khai thác phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện, bất kể ngày Cục Vô tuyến điện
nhận được thông tin phối hợp đầy đủ hoặc thông tin thông báo đầy đủ về các hệ
thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và thông tin phối
hợp đầy đủ hoặc thông tin thông báo đầy đủ về mạng vệ tinh địa tĩnh, và chú
thích 5.43A không được áp dụng. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong các băng tần trên sẽ phải nhanh chóng loại
trừ bất cứ nhiễu không thể chấp nhận được có thể xuất hiện trong quá trình khai
thác. (WRC-2000)
5.441A[289] Ở Bra-xin,
Pa-ra-goay và U-ru-goay, băng tần 4800-4900 MHz, hoặc một phần của băng tần này
được xác định cho triển khai thông tin di động IMT. Việc xác định không hạn chế
việc sử dụng băng tần này cho bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ đã được
phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Việc sử
dụng băng tần này cho triển khai hệ thống IMT tuân theo thỏa thuận đạt được với
các nước láng giềng và hệ thống IMT sẽ không được kháng nghị nhiễu có hại từ
các đài khác thuộc nghiệp vụ Di động. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị
quyết 223 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)
5.441B[290] Ở Ăng-gô-la,
Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-nanh, Bốt-xoa-na, Bra-xin, Buốc-ki-na Pha-xô,
Bu-run-đi, Cam-pu-chia, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Gi-bu-ti,
Ê-xoa-ti-ni, Liên bang Nga, Găm-bi-a, Ghi-nê, I-ran, Ca-dắc-xtan, Kê-ni-a, Lào,
Lê-xô-thô, Li-bê-ri-a, Ma-la-uy, Mô-ri-xơ, Mông Cổ, Mô-dăm-bích, Ni-giê-ri-a,
U-gan-đa, U-dơ-bê-ki-xtan, Cộng hòa Dân chủ Công-gô, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Triều
Tiên, Xu-đăng, Nam Phi, Tan-dan-ni-a, Tô-gô, Việt Nam, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê,
băng tần 4800-4990 MHz, hoặc một phần của băng tần này, được xác định sử dụng
cho cơ quan quản lý muốn triển khai IMT. Việc xác định này không hạn chế việc
sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của nghiệp vụ khác được phân chia
và không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến. Việc sử dụng các đài IMT phải
đạt được thỏa thuận theo khoản 9.21 giữa các cơ quan quản lý liên quan,
và các đài IMT không được bảo vệ từ các đài của các ứng dụng khác trong nghiệp
vụ Di động. Ngoài ra, trước khi một cơ quan quản lý đưa một đài IMT vào sử dụng
trong nghiệp vụ Di động cần đảm bảo mật độ thông lượng công suất (pfd) sinh ra
bởi các đài IMT này không vượt quá -155 dB(W/(m2 . 1 MHz)) tại độ
cao 19 km so với mặt nước biển và 20 km từ bờ biển, tính từ điểm thủy triều
thấp nhất được ghi nhận chính thức của các quốc gia ven biển. Điều kiện pfd này
cần được xem lại tại WRC-23. Nghị quyết 223 (WRC-19 sửa đổi) được áp
dụng. Việc xác định này sẽ có hiệu lực sau WRC-19. (WRC-19)
5.442[291] Nghiệp vụ Di động, trừ
Di động hàng không, bị hạn chế trong các băng tần 4825-4835 MHz và
4950-4990 MHz. Ở Khu vực 2 (trừ Bra-xin, Cu ba, Goa-tê-ma-la, Mê-hi-cô,
Pa-ra-goay, U-ru-goay và Vê-nê-du-ê-la), và tại Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần
4825-4835 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không, hạn chế cho
các đài tàu bay đo xa để kiểm tra chuyến bay. Việc sử dụng này phải phù hợp với
Nghị quyết 416 (WRC-07) và không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Cố
định. (WRC-15)
5.443 Loại nghiệp vụ
khác:
ở Ác-hen-ti-na, Ô-xtơ-rây-li-a và Ca-na-đa, các băng tần 4825-4835 MHz và
4950-4990 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ
chính.
5.443AA Trong các băng
tần 5000-5030 MHz và 5091-5150 MHz, nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh
(R) phải tuân thủ thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Việc sử dụng
các băng tần này bởi nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) chỉ được hạn
chế cho các hệ thống hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế. (WRC‑12)
5.443B[292] Để không gây nhiễu
có hại cho hệ thống hạ cánh sử dụng vi ba hoạt động ở tần số trên 5030 MHz, tổng
mật độ thông lượng công suất sinh ra tại bề mặt Trái đất trong băng tần
5030-5150 MHz của tất cả các đài Vũ trụ trong hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) khai thác trong băng tần
5010-5030 MHz không được vượt quá -124,5 dB(W/m2) trong 150 kHz bất
kỳ. Để không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần
4990-5000 MHz, các hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh đang
khai thác trong băng tần 5010-5030 MHz phải tuân thủ các giới hạn trong băng tần
4990-5000 MHz được xác định trong Nghị quyết 741 (Rev. WRC-15). (WRC-15)
5.443C Việc sử dụng
băng tần 5030-5091 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng không (R) được giới hạn cho
các hệ thống hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế. Phát xạ không mong muốn từ
nghiệp vụ Di động hàng không (R) trong băng tần 5030-5091 MHz phải được hạn chế
để bảo vệ hệ thống RNSS đường xuống trong băng tần lân cận 5010-5030 MHz. Cho đến
khi một giá trị thích hợp được thiết lập tại một Khuyến nghị ITU-R liên quan,
giới hạn mật độ e.i.r.p -75 dBW/MHz trong băng tần 5010-5030 MHz cho bất kỳ
phát xạ không mong muốn từ đài AM(R)S nên được sử dụng. (WRC‑12)
5.443D Trong băng tần
5030-5091 MHz, nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) phải tuân thủ theo
quy định phối hợp tại khoản 9.11A. Việc sử dụng
băng tần này cho nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) chỉ được hạn chế
cho các hệ thống hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế. (WRC‑12)
5.444[293] Băng tần 5030-5150 MHz được sử dụng cho việc
khai thác các hệ thống chuẩn quốc tế (hệ thống hạ cánh sử dụng viba) để tiếp
đất và hạ cánh chính xác. Trong băng tần 5030-5091 MHz, các yêu cầu của hệ
thống này sẽ được ưu tiên hơn các sử dụng khác trong băng tần. Để sử dụng băng
tần 5091-5150 MHz, áp dụng chú thích 5.444A và Nghị quyết 114 (Rev.WRC-15).
(WRC-15)
5.444A[294] Phân chia cho
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (từ Trái đất tới Vũ trụ) trong băng tần 5091-5150
MHz được sử dụng giới hạn cho đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và tùy thuộc vào việc phối hợp theo khoản
9.11A. Việc sử dụng băng tần 5091-5150 MHz bởi đường tiếp sóng của các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phù hợp với
các ứng dụng tại Nghị quyết 114 (đã được xem lại tại WRC-15). Thêm vào
đó, để đảm bảo nghiệp vụ Dẫn đường hàng không được bảo vệ can nhiễu có hại, yêu
cầu việc phối hợp đối với đài mặt đất của đường tiếp sóng của hệ thống vệ tinh
phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh tại khoảng cách dưới 450 km
tính từ lãnh thổ của nước có đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Dẫn đường hàng không
qua vệ tinh. (WRC-15)
5.444B[295] Việc sử dụng băng tần
5091-5150 MHz của nghiệp vụ Di động hàng không được giới hạn cho:
Các hệ thống đang hoạt động trong nghiệp
vụ Di động hàng không (R) và phù hợp với các tiêu chuẩn hàng không quốc tế,
được giới hạn cho ứng dụng mặt đất tại sân bay. Việc sử dụng này phải phù hợp
với Nghị quyết 748 (WRC-19 sửa đổi);
Truyền dẫn đo xa hàng không từ đài tàu
bay (xem khoản 1.83) phù hợp với Nghị quyết 418 (WRC-19 sửa đổi).
(WRC-19)
5.446[296] Phân chia bổ
sung: ở
các nước được liệt kê tại Chú thích 5.369, băng tần 5150-5216 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) làm nghiệp vụ chính phù hợp với thỏa thuận nhận được tại Khoản 9.21.
Ở khu vực 2 (trừ Mê-hi-cô), băng tần này còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô
tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. Ở
khu vực 1 và khu vực 3, trừ các nước được liệt kê tại Chú thích 5.369 và
Băng-la-đét, băng tần này cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định
qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ phụ. Việc sử dụng nghiệp
vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp
vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh hoạt động trong băng tần 1610-1626,5 MHz và/hoặc
2483,5-2500 MHz. Tổng mật độ thông lượng công suất tại bề mặt Trái đất không được
vượt quá -159 dBW/m2 trong bất cứ 4 kHz nào đối với mọi góc tới.
(WRC-15)
5.446A[297] Việc sử dụng các băng
tần 5150-5350 MHz và 5470-5725 MHz bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động, trừ Di
động hàng không, phải tuân theo Nghị quyết 229 (WRC-19 sửa đổi).
(WRC-19)
5.446B Trong băng tần
5150-5250 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động không được kháng nghị nhiễu từ
các đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Chú thích 5.43A
không áp dụng cho nghiệp vụ Di động liên quan tới các đài Trái đất thuộc nghiệp
vụ Cố định qua vệ tinh. (WRC-03)
5.446C
Phân
chia bổ sung: tại Khu vực 1 (trừ An-giê-ri, Ả Rập Xê-út, Ba-ranh,
Ai Cập, A-rập Xê-út, I-rắc, Gióoc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Ma-rốc, Ô-man, Ca-ta,
A-rập Xi-ri, Xu-đăng, Nam Xu-đăng và Tuy-ni-đi) băng tần 5150-5 250 MHz cũng được
phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không là nghiệp vụ chính, giới hạn trong
truyền dẫn đo xa từ đài tàu bay (xem khoản 1.83) phù hợp với Nghị quyết 418
(WRC-19 sửa đổi). Các đài này sẽ không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các đài
khác hoạt động phù hợp với Điều 5. Chú thích 5.43A không được áp
dụng. (WRC‑19)
5.447 Phân chia bổ
sung:
ở Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Li-băng, A-rập Xi-ri và Tuy-ni-đi, băng tần 5 150-5 250
MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động là nghiệp vụ chính, theo thỏa thuận
đạt được tại khoản 9.21. Trong trường hợp này, các quy định của Nghị quyết
229 (WRC-19 sửa đổi) không được áp dụng. (WRC‑19)
5.447A Việc phân chia
cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn
cho đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh và phải chịu sự phối hợp theo khoản 9.11A.
5.447B Phân chia bổ
sung:
băng tần 5150-5216 MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. Phân chia này được giới hạn
cho đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh và tùy thuộc vào các quy định của khoản 9.11A. Mật độ thông
lượng công suất do các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh khai thác
theo hướng từ Vũ trụ tới Trái đất trong băng tần 5150-5216 MHz sinh ra tại bề mặt
Trái đất không được vượt quá -164 dB(W/m2) trong 4 kHz bất kỳ đối với
mọi góc tới.
5.447C Các cơ quan quản
lý chịu trách nhiệm về các mạng thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong băng
tần 5150-5250 MHz khai thác theo các chú thích 5.447A và 5.447B
phải phối hợp bình đẳng theo khoản 9.11A với các cơ quan quản
lý chịu trách nhiệm về các mạng vệ tinh phi địa tĩnh khai thác theo chú thích 5.446
và được đưa vào sử dụng trước ngày 17 tháng 11 năm 1995. Các mạng vệ tinh khai
thác theo chú thích 5.446 sử dụng sau ngày 17 tháng 11 năm 1995 không được
yêu cầu bảo vệ từ, và không được gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố
định qua vệ tinh khai thác theo các chú thích 5.447A và 5.447B.
5.447D Việc phân chia
băng tần 5250-5255 MHz cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính được
giới hạn cho các bộ cảm biến chủ động đặt trong Vũ trụ. Các ứng dụng khác của
nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ trong băng tần này là nghiệp vụ phụ.
5.447E[298] Phân chia bổ sung: băng tần 5250-5350
MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính ở những nước
sau thuộc Khu vực 3: Ô-xtơ-rây-li-a, Hàn Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran,
Nhật Bản, Ma-lai-xi-a, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Phi-líp-pin, CHDCND Triều Tiên, Xri
Lan-ca, Thái Lan và Việt Nam. Việc sử dụng băng tần này cho nghiệp vụ Cố định
nhằm mục đích triển khai các hệ thống truy cập vô tuyến cố định và phải phù hợp
với Khuyến nghị ITU R F.1613-0. Ngoài ra, nghiệp vụ Cố định không được yêu cầu
bảo vệ từ các nghiệp vụ Vô tuyến xác định, Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ
động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động), nhưng Chú thích 5.43A không áp
dụng cho nghiệp vụ Cố định đối với các nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động). Sau khi triển khai các hệ thống
truy cập vô tuyến cố định thuộc nghiệp vụ Cố định với sự bảo vệ các hệ thống vô
tuyến xác định đang hoạt động, không nên đặt thêm các hạn chế nghiêm ngặt đối
với các hệ thống truy cập vô tuyến cố định bởi việc triển khai các hệ thống vô
tuyến xác định trong tương lai. (WRC-15)
5.447F[299] Trong băng tần 5250-5350 MHz, các đài thuộc
nghiệp vụ Di động sẽ không được yêu cầu bảo vệ từ nghiệp vụ Vô tuyến định vị,
nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu vũ
trụ (chủ động). Nghiệp vụ Vô tuyến định vị, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ
tinh (chủ động) và nghiệp Nghiên cứu vũ trụ (chủ động) sẽ không áp đặt các điều
kiện nghiêm ngặt hơn đối với nghiệp vụ Di động so với các điều kiện được quy
định trong Nghị quyết 229 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)
5.448 Phân chia bổ
sung:
ở Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Ru-ma-ni và Tuốc-mê-ni-xtan băng tần 5250-5350 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường là nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.448A Các nghiệp vụ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) trong
băng tần 5250-5350 MHz không được yêu cầu bảo vệ từ nghiệp vụ Vô tuyến định vị.
Chú thích 5.43A không được áp dụng.
5.448B Nghiệp vụ Thăm
dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) hoạt động trong băng tần 5350-5570 MHz và
nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) hoạt động trong băng tần 5460-5570 MHz
không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không trong
băng tần 5350-5460 MHz, nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường trong băng tần 5460-5470
MHz và nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải trong băng tần 5470-5570 MHz.
(WRC-03)
5.448C Nghiệp vụ
Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) hoạt động trong băng tần 5350-5460 MHz không được
gây nhiễu có hại hay yêu cầu bảo vệ từ các nghiệp vụ khác đã được phân chia
băng tần này. (WRC-03)
5.448D Trong băng tần
5350-5470 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có
hại hay yêu cầu bảo vệ từ các hệ thống ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường
hàng không hoạt động phù hợp với chú thích 5.449. (WRC-03)
5.449 Việc sử dụng
băng tần 5350-5470 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được dành
riêng cho các ra-đa đặt trên tàu bay và các pha vô tuyến liên kết đặt trên tàu
bay.
5.450 Phân chia bổ
sung: ở Áo, A-déc-bai-gian, I-ran, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai-na, băng tần 5470-5650 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)
5.450A[300] Trong băng tần
5470-5725 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động sẽ không được yêu cầu bảo vệ từ
các nghiệp vụ Vô tuyến xác định. Các nghiệp vụ Vô tuyến xác định sẽ không áp đặt
các điều kiện nghiêm ngặt hơn đối với nghiệp vụ Di động so với các điều kiện được
quy định trong Nghị quyết 229 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)
5.450B Trong băng tần
5470-5650 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị, trừ các ra-đa sử dụng
cho các mục đích khí tượng trong băng tần 5600-5650 MHz, không được gây nhiễu
có hại cho, hay yêu cầu bảo vệ từ, các hệ thống ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường hàng hải. (WRC-03)
5.451 Phân
chia bổ sung: ở Anh, băng tần 5470-5850 MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ
Di động mặt đất làm nghiệp vụ phụ. Các giới hạn về công suất được quy định
trong các khoản 21.2, 21.3, 21.4 và 21.5 sẽ áp dụng
trong băng tần 5725-5850 MHz.
5.452 Giữa 5600 MHz
và 5650 MHz, các ra-đa đặt trên mặt đất được sử dụng cho các mục đích khí tượng
được phép khai thác trên cơ sở bình đẳng với các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường hàng hải.
5.453[301] Phân chia bổ sung:
ở A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Công-gô,
Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà, Gi-bu-ti, Ai Cập, Hoa Kỳ, A-rập Thống nhất, Ê-xoa-ti-ni,
Ga-bông, Ghi-nê, Ghi-xê Xích đạo, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Nhật Bản,
Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-đa-gát-xca, Ma-lay-xi-a,
Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Phi-lip-pin, Ca-ta, A-rập
Xy-ri, Triều Tiên, Xing-ga-po, Xri Lan-ca, Tan-da-ni-a, Sát, Thái Lan, Tô-gô,
Việt Nam và Y-ê-men, băng tần 5650-5850 MHz cũng được phân chia cho các nghiệp
vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. Trong trường hợp này, không áp dụng
các quy định của Nghị quyết 229 (WRC-19 sửa đổi). Ngoài ra, ở
Áp-ga-ni-xtan, Ăng-gô-la, Bê-nanh, Bu-tan, Bốt-xoa-na, Buốc-ki-na Phaxô,
Bu-run-đi, Cộng hòa Dân chủ Công-gô, Phi-gi, Ga-na, Ki-ri-ba-ti, Lê-xô-thô, Ma-la-uy,
Man-đi-vơ, Mô-ri-xơ, Mi-crô-nê-di-a, Mông Cổ, Mô-dăm-bích, My-an-ma,
Na-mi-bi-a, Nau-ru, Niu-Di-lân, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Ru-an-đa, Quần đảo
Xô-lô-môn, Nam Xu-đăng, Nam Phi, Tông-ga, Va-nu-a-tu, Dăm-bia và Dim-ba-bu-ê,
băng tần 5725-5850 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ
chính, các đài hoạt động trong nghiệp vụ Cố định sẽ không được gây nhiễu có hại
và không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các nghiệp vụ chính khác trong băng tần này.
(WRC-19)
5.454 Loại nghiệp
vụ khác: ở A-déc-bai-gian, Nga, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan
và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 5670-5725 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-12)
5.455 Phân chia bổ
sung: tại Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Cu-ba, Liên bang Nga,
Gru-di-a, Hung-ga-ri, Ca-dắc-xtan, Môn-đô-va, U-dơ-bê-ki-xtan,
Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na băng tần
5670-5850 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định là nghiệp vụ chính.
(WRC-19)
5.456[302] (được
bãi bỏ)
5.457 Ở
Ô-xtơ-rây-li-a, Buốc-ki-na Pha-xô, Bờ biển Ngà, Ma-li và Ni-giê-ri-a, việc phân
chia cho nghiệp vụ Cố định ở các băng tần 6440-6520 MHz (hướng từ HAPS tới mặt
đất) và 6560-6640 MHz (hướng từ mặt đất tới HAPS) cũng có thể được sử dụng cho
các đường kết nối trạm cổng của các đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS) bên
trong lãnh thổ của các nước này. Việc sử dụng như vậy được giới hạn cho hoạt động
của các đường kết nối trạm cổng HAPS và không được gây can nhiễu cho/hoặc kháng
nghị nhiễu từ các nghiệp vụ đang tồn tại và phải phù hợp với Nghị quyết 150 (WRC‑12).
Sự phát triển trong tương lai của các nghiệp vụ đang tồn tại không bị gây cản
trở bởi các đường kết nối trạm cổng HAPS. Một nước có ý định sử dụng các đường
kết nối trạm cổng HAPS thì phải nhận được thỏa thuận của cơ quan quản lý các nước
mà lãnh thổ của các nước này nằm trong phạm vi 1000 km từ biên giới của nước
đó. (WRC‑12)
5.457A303[303]Trong các băng
tần 5925-6425 MHz và 14-14,5 GHz, các đài Trái đất đặt trên tàu thủy có thể
liên lạc với các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Việc sử dụng
phải phù hợp với Nghị quyết 902 (WRC-03). Trong băng tần 5925-6425 MHz,
các đài Trái đất đặt trên tàu thủy có thể liên lạc với đài không gian thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh có thể sử dụng ăng-ten phát với đường kính nhỏ
nhất là 1,2 m và hoạt động không cần thỏa thuận nếu được đặt cách xa ít nhất 330 km từ
vị trí trên bờ biển khi thủy triều tại mức thấp nhất và được quốc gia ven biển
chính thức ghi nhận. Nghị quyết 902 (WRC-03) được áp dụng.
(WRC-15)
5.457B[304] Trong các băng tần 5925-6425 MHz và 14-14,5
GHz, các đài Trái đất đặt trên tàu thủy có thể hoạt động với các thông số và
dưới các điều kiện nêu trong Nghị quyết 902 (WRC-03) ở các nước
An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Cô-mô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất,
Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-bi, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a, Ô-man, Ca-ta, Xy-ri,
Xu-đăng, Tuy-ni-di và Y-ê-men, trong nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh làm
nghiệp vụ phụ. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị quyết 902 (WRC-03).
(WRC-15)
5.458 Trong băng tần
6425-7075 MHz, các phép đo cảm biến viba thụ động được thực hiện trên các đại
dương. Trong băng tần 7075-7250 MHz, các phép đo cảm biến viba thụ động được thực
hiện. Các cơ quan quản lý cần lưu ý các nhu cầu của nghiệp vụ Thăm dò Trái đất
qua vệ tinh (thụ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) khi quy hoạch
các băng tần 6425-7025 MHz và 7075-7250 MHz.
5.458A Khi ấn định tần
số trong băng tần 6700-7075 MHz cho các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua
vệ tinh, các cơ quan quản lý được khuyến khích thực hiện các biện pháp thích hợp
để bảo vệ các đài quan trắc vạch quang phổ thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn
trong băng tần 6650-6675,2 MHz khỏi bị nhiễu có hại từ các phát xạ không mong
muốn.
5.458B Việc phân chia
theo chiều từ Vũ trụ tới Trái đất cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong băng
tần 6700-7075 MHz được giới hạn cho các đường tiếp sóng của các hệ thống vệ
tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và tùy thuộc vào việc phối
hợp theo khoản 9.11A. Việc sử dụng băng tần 6700-7075 MHz (chiều từ Vũ
trụ tới Trái đất) cho các đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh
thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không phù hợp với khoản 22.2.
5.458C[305] (được
bãi bỏ)
5.459[306] Phân chia bổ sung: ở Liên bang
Nga, các băng tần 7100-7155 MHz và 7190-7235 MHz còn được phân chia cho nghiệp
vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính, tùy
thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Trong băng tần 7190-7235
MHz, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), khoản
9.21 không được áp dụng. (WRC-15)
5.460[307] Không có phát
xạ nào từ các hệ thống thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới
Vũ trụ) đến Vũ trụ xa bị ảnh hưởng trong băng tần 7190-7235 MHz. Các vệ tinh
địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ đang khai thác trong băng tần
7190-7235 MHz không được kháng nghị nhiễu từ các đài đang hoặc sẽ hoạt động
thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động và Chú thích 5.43A không được áp
dụng. (WRC-15)
5.460A[308] Việc sử dụng băng tần 7190-7250 MHz (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh được giới hạn
sử dụng cho hoạt động giám sát, đo xa và điều khiển vệ tinh. Hoạt động của đài
không gian trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh trong băng tần
7190-7250 MHz không được khiếu nại can nhiễu có hại từ các đài đang hoạt động
hoặc sẽ triển khai thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động. Áp dụng khoản 9.17,
không áp dụng Chú thích 5.43A. Thêm vào đó, để đảm bảo bảo vệ cho việc
triển khai hiện tại và trong tương lai của nghiệp vụ Cố định và Di động, vị trí
của đài mặt đất của vệ tinh hỗ trợ trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
quỹ đạo phi đĩa tĩnh hoặc quỹ đạo địa tĩnh cần duy trì khoảng cách tối thiểu
tương ứng là 10 km và 50 km từ đường biên giới của nước láng giềng, trường hợp
khác cần có sự đồng thuận của các cơ quan quản lý liên quan. (WRC-15)
5.460B[309] Các đài không
gian trên quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) hoạt động trong băng tần 7190-7235 MHz không
được bảo vệ nhiễu có hại từ và các đài hiện có và sẽ triển khai thuộc nghiệp vụ
Nghiên cứu Vũ trụ. Chú thích 5.43A không được áp dụng. (WRC-15)
5.461 Phân chia bổ
sung: các băng tần 7250-7375 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và
7900-8025 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) còn được phân chia cho nghiệp vụ
Di động qua vệ tinh làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo
khoản 9.21.
5.461A Việc sử dụng
băng tần 7450-7550 MHz bởi nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh. Các hệ thống khí tượng
qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần này được thông báo trước ngày 30 tháng
11 năm 1997 có thể tiếp tục khai thác trên cơ sở là nghiệp vụ chính cho đến hết
thời gian khấu hao thiết bị. (WRC-97)
5.461AA[310] Việc sử dụng băng tần 7375-7750 MHz bởi nghiệp
vụ Di động hàng hải qua vệ tinh được giới hạn cho mạng vệ tinh địa tĩnh.
(WRC-15)
5.461AB[311] Trong băng tần 7375-7750 MHz, đài mặt đất thuộc
nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh không được kháng nghị nhiễu có hại cũng
như làm hạn chế việc sử dụng và phát triển của đài thuộc nghiệp vụ Cố định và
Di động, trừ Di động hàng không. Khoản 5.43A không được áp dụng.
(WRC-15)
5.461B Việc sử dụng
băng tần 7750-7900 MHz cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ
trụ tới Trái đất) được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh. (WRC-12)
5.462A Ở
Khu vực 1 và Khu vực 3 (ngoại trừ Nhật Bản), trong băng tần 8025-8400 MHz, nghiệp
vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh sử dụng các vệ tinh địa tĩnh không được tạo ra
mật độ thông lượng công suất vượt quá các giá trị quy định sau cho các góc tới (q) mà không có sự đồng ý của cơ quan quản lý bị ảnh
hưởng:
|
-
135 dB(W/m2) trong 1 MHz
|
với
0° £ q < 5°
|
|
-
135 + 0.5 (q - 5) dB(W/m2)
trong 1 MHz
|
với
5° £ q < 25°
|
|
-
125 dB(W/m2) trong 1 MHz
|
với
25° £ q £
90° (WRC‑12)
|
5.463 Cấm các đài
tàu bay phát trong băng tần 8025-8400 MHz.
5.465 Trong nghiệp
vụ Nghiên cứu Vũ trụ, việc sử dụng băng tần 8400-8450 MHz được giới hạn cho Vũ
trụ xa.
5.466 Loại
nghiệp vụ khác: ở Xing-ga-po và Xri Lan-ca, băng tần 8400-8500 MHz được
phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ phụ (xem chú thích 5.32).
(WRC-12)
5.468[312] Phân chia bổ
sung:
ở
A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Bu-run-đi, Ca-mơ-run, Trung Quốc,
Công-gô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-xoa-ti-ni, Ga-bông, Guy-a-na,
In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Gia-mai-ca, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng,
Li-bi, Ma-lay-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Nê-pan, Ni-giê-ri-a, Ô-man,
U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Ca-ta, A-rập Xy-ri, Triều Tiên, Sê-nê-gan, Xing-ga-po,
Xô-ma-li, Xu-đăng, Sát, Tô-gô, Tuy-ni-đi và Y-ê-men, băng tần 8500-8750 MHz
cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính.
(WRC-19)
5.469 Phân chia
bổ sung: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Nga, Giê-oóc-gi-a,
Hung-ga-ri, Lít-va, Mông Cổ, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Cư-rơ-gư-xtan, Cộng hòa
Séc, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 8500-8750
MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Di động mặt đất và nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)
5.469A Trong băng
tần 8550-8650 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) không được gây nhiễu có hại cho/hoặc
cản trở việc sử dụng và phát triển của các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị.
(WRC-97)
5.470 Việc sử dụng
băng tần 8750-8850 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được giới hạn
cho các thiết bị dẫn đường sử dụng hiệu ứng Đốp-lơ đặt trên tàu bay ở tần số
8800 MHz.
5.471[313] Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri,
Đức, Ba-ranh, Bỉ, Trung Quốc, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Pháp, Hy Lạp,
In-đô-nê-xi-a, I-ran, Li-bi, Hà Lan, Ca-ta, Xu-đăng, các băng tần
8825-8850 MHz và 9000-9200 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Dẫn đường hàng
hải làm nghiệp vụ chính và chỉ sử dụng bởi các ra-đa bờ biển. (WRC-15)
5.472 Trong các
băng tần 8850-9000 MHz và 9200-9225 MHz, nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải
được giới hạn cho các ra-đa bờ biển.
5.473 Phân
chia bổ sung: tại Ác-mê-ni-a, Áo, A-déc-bai-gian, Bê-larút, Cu-ba, Liên
bang Nga, Gru-di-a, Hung-ga-ri, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Cư-rơ-gư-dơ-xtan,
Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na các băng tần 8850-9000
MHz và 9200-9300 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường là
nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.473A Trong băng tần
9000-9200 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị sẽ không được gây
nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu từ, các hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường hàng không trong chú thích 5.337 hoặc các hệ thống ra-đa thuộc
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải được phân chia làm nghiệp vụ chính của
các nước liệt kê trong chú thích 5.471. (WRC-07)
5.474 Trong băng
tần 9200-9500 MHz, các bộ phát đáp tìm kiếm và cứu nạn (SART) có thể được sử dụng,
cần chú ý các khuyến nghị của ITU-R liên quan (xem Điều 31).
5.474A[314] Việc sử dụng
các băng tần 9200-9300 MHz và 9900-10400 MHz bởi nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua
vệ tinh (chủ động) được giới hạn cho các hệ thống yêu cầu băng thông cần thiết
lớn hơn 600MHz mà các hệ thống thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
không được cung cấp đủ trong băng tần 9300-9900 MHz. Việc sử dụng phải phù hợp
với thỏa thuận nhận được theo khoản 9.21 từ các nước An-giê-ri, A-rập
Xê-út, Ba-ranh, Ai Cập, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Li-băng và Tuy-ni-di. Cơ quan
quản lý nào không phản hồi theo khoản 9.52 được xem như là không đồng ý
với yêu cầu phối hợp. Trong trường hợp này, cơ quan quản lý hệ thống vệ tinh
đang hoạt động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) có thể
yêu cầu sự hỗ trợ từ Cục vô tuyến theo phần IID của Điều 9. (WRC-15)
5.474B[315] Các đài đang
hoạt động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) cần tuân theo
Khuyến nghị ITU-R RS.2066-0. (WRC-15)
5.474C[316] Các đài đang
hoạt động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) cần tuân theo
Khuyến nghị ITU-R RS.2065-0. (WRC-15)
5.474D[317] Các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ
tinh (chủ động) không được gây can nhiễu có hại cho hoặc kháng nghị nhiễu có hại
từ các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải và Vô tuyến định vị trên
băng tần 9200-9300 MHz, nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải và Vô tuyến định
vị trên băng tần 9900-10000 MHz và nghiệp vụ Vô tuyến định vị trên băng tần
10-10,4 GHz. (WRC-15)
5.475 Việc sử dụng
băng tần 9300-9500 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được giới hạn
cho các ra-đa khí tương đặt trên tàu bay và các ra-đa đặt trên mặt đất. Ngoài
ra, cho phép các ra-đa trên mặt đất thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không sử dụng băng tần 9300-9320 MHz với điều kiện không được gây nhiễu có hại
cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải. (WRC-07)
5.475A Việc sử dụng
băng tần 9300-9500 bởi nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và
Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) được giới hạn cho các hệ thống yêu cầu độ rộng
băng tần cần thiết lớn hơn 300 MHz mà không thể đặt hoàn toàn trong băng tần
9500-9800 MHz. (WRC-07)
5.475B Trong băng
tần 9300-9500, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị sẽ không được gây nhiễu
có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu từ, các ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường
phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. Các ra-đa đặt trên mặt đất sử dụng vào mục
đích khí tượng được ưu tiên hơn các đài vô tuyến định vị khác. (WRC-07)
5.476A Trong băng
tần 9300-9800 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) không được gây nhiễu có hại cho/hoặc
kháng nghị nhiễu từ, các đài thuộc các nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường và nghiệp vụ
Vô tuyến định vị. (WRC-07)
5.477[318] Loại nghiệp vụ
khác: ở
An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Ca-mê-run, Gi-bu-ti, Ai
Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Gaiuy-a-na, Ấn Độ,
In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Gia-mai-ca, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng,
Li-bê-ri-a, Ma-lai-xi-a, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Cộng
hòa A-rập Xy-ri, CHDCND Triều Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam
Xu-đăng, Tri-ni-đát và Tô-ba-gô và Y-ê-men, băng tần 9800-10000 MHz được phân
chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính (xem Chú thích 5.33). (WRC-15)
5.478 Phân
chia bổ sung: ở A-déc-bai-gian, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni, Tuốc-mê-ni-xtan và
U-crai-na, băng tần 9800-10000 MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.479 Băng tần
9975-10025 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh làm nghiệp
vụ phụ để sử dụng cho các ra-đa thời tiết.
5.478A Việc sử dụng
băng tần 9800-9900 cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và
nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) được giới hạn cho các hệ thống yêu cầu độ
rộng băng tần phù hợp với lớn hơn 500 MHz mà hệ thống này không thể điều chỉnh
hoàn toàn trong băng tần 9300 - 9800 MHz.
5.478B Trong băng tần
9800-9900 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) sẽ không được gây nhiễu có hại cho,
hoặc kháng nghị nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định là nghiệp vụ phụ trong
băng tần này.
5.481[319] Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, Đức,
Ăng-gô-la, Bra-xin, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, En Xan-va-đo, Ê-cu-a-đo,
Tây Ban Nha, Goa-tê-ma-la, Hung-ga-ri, Nhật Bản, Kê-ni-a, Ma-rốc, Ni-giê-ri-a,
Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Pa-ra-goay, Pê-ru, Triều Tiên, Ru-ma-ni,
Tuy-ni-di và U-ru-goay, băng tần 10,45-10,5 GHz cũng được phân chia cho các
nghiệp vụ Cố định và Di động là nghiệp vụ chính. Ở Cốt-xta Ri-ca, băng tần
10,45-10,5 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính.
(WRC-19)
5.482 Trong băng
tần 10,6-10,68 GHz, công suất ra anten của các đài thuộc các nghiệp vụ Cố định
và Di động, trừ Di động hàng không, không được vượt quá -3 dBW. Có thể vượt quá
giới hạn này tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Tuy
nhiên, tại An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh,
Băng-la-đét, Bê-la-rút, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Gru-di-a, Ấn Độ,
In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Gioóc-đa-ni, Li-bi, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-băng,
Ma rốc, Mô-ri-ta-ni, Môn-đô-va, Ni-giê-ri-a, Ô man, U-dơ-bê-ki-xtan,
Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Cơ-rư-gư-xtan, Xing-ga-po,
Tát-gi-ki-xtan, Tuy-ni-dia, Tuốc-mê-ni-xtan và Việt Nam không áp dụng hạn chế này
đối với các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động trừ Di động hàng không.
(WRC-07)
5.482A Nghị quyết 751
(WRC-07) áp dụng đối với việc dùng chung băng tần 10,6-10,8 GHz giữa nghiệp
vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động) với nghiệp vụ Cố định, nghiệp vụ Di
động trừ Di động Hàng không. (WRC-07)
5.483[320] Phân chia bổ sung: ở
A-rập Xê-út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Trung Quốc,
Cô-lôm-bi-a, Hàn Quốc, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Gru-di-a, I-ran, I-rắc,
I-xra-en, Gióoc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-băng, Mông Cổ, Ca-ta,
Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Triều Tiên, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và Y-ê-men, băng
tần 10,68-10,7 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di
động hàng không, làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng này giới hạn cho thiết bị hoạt
động trước ngày 01 tháng 01 năm 1985. (WRC-19)
5.484A Việc sử dụng
các băng tần 10,95-11,2 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 11,45-11,7 GHz (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất), 11,7-12,2 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu
vực 2, 12,2-12,75 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 3,
12,5-12,75 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 1, 13,75-14,5 GHz
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), 17,8-18,6 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất),
19,7-20,2 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 27,5-28,6 GHz (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ), 29,5-30 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) cho một hệ thống vệ
tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải phù hợp với các quy
định của khoản 9.12 về việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh khác thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh không được kháng nghị nhiễu từ các mạng
vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh đang khai thác phù hợp với
Thể lệ vô tuyến điện, không tính đến ngày Cục Vô tuyến điện nhận được sự phối hợp
hoàn chỉnh hoặc thông tin thông báo về các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và ngày Cục Vô tuyến điện nhận được sự phối hợp
hoàn chỉnh hoặc thông tin thông báo về các mạng vệ tinh địa tĩnh, và chú thích 5.43A
không được áp dụng. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định
qua vệ tinh trong các băng tần trên phải nhanh chóng loại bỏ bất cứ nhiễu không
thể chấp nhận được có thể xuất hiện trong quá trình khai thác. (WRC-2000)
5.484B[321] Áp dụng Nghị quyết 155
(WRC-15).
(WRC-15)
5.487 Ở băng tần
11,7-12,5 GHz tại Khu vực 1 và Khu vực 3, theo đúng sự phân chia tương ứng của
các nghiệp vụ: Cố định, Cố định qua vệ tinh, Di động, trừ Di động hàng không,
và Quảng bá không được gây nhiễu có hại cho/hoặc kháng nghị nhiễu từ các đài
thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh khai thác phù hợp với quy hoạch của Khu vực
1 và Khu vực 3 trong Phụ lục 30. (WRC-03)
5.487A Phân
chia bổ sung: ở Khu vực 1, băng tần 11,7-12,5 GHz, ở Khu vực 2, băng tần
12,2-12,7 GHz và tại Khu vực 3, băng tần 11,7-12,2 GHz còn được phân chia cho
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ
chính giới hạn cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh phải phải tuân theo các
quy định của khoản 9.12 về việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh khác thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh không được kháng nghị nhiễu từ các mạng
vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh khai thác phù hợp với Thể
lệ vô tuyến điện, không tính đến ngày Cục vô tuyến điện nhận được sự phối hợp
hoàn chỉnh hoặc thông tin đăng ký về các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và ngày Cục vô tuyến điện nhận được sự phối hợp
hoàn chỉnh hoặc thông tin đăng ký về các mạng vệ tinh địa tĩnh, và chú thích 5.43A
không được áp dụng. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định
qua vệ tinh trong các băng tần trên phải nhanh chóng loại trừ bất cứ nhiễu
không thể chấp nhận được có thể xuất hiện trong quá trình khai thác. (WRC-03)
5.492 Các ấn định
cho các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh tuân theo Quy hoạch của khu vực
hoặc được liệt kê trong danh bạ của Khu vực 1 và Khu vực 3 tại Phụ lục 30
cũng có thể được sử dụng cho các truyền dẫn thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), miễn là các truyền dẫn đó không gây thêm nhiễu
hoặc kháng nghị nhiễu so với các truyền dẫn thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ
tinh khai thác tuân theo Quy hoạch hoặc danh bạ, tương ứng. (WRC-2000)
5.493 Nghiệp vụ
Quảng bá qua vệ tinh trong băng tần 12,5-12,75 GHz ở Khu vực 3 được giới hạn
cho mật độ thông lượng công suất không được vượt quá -111 dB (W/(m2.27
MHz)) dưới mọi điều kiện và mọi phương pháp điều chế tại biên của vùng dịch vụ.
(WRC-97)
5.497 Việc sử dụng
băng tần 13,25-13,4 GHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được giới hạn
cho các thiết bị dẫn đường sử dụng hiệu ứng Đốp-lơ.
5.498A Các nghiệp
vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ
động) khai thác trong băng tần 13,25-13,4 GHz không được gây nhiễu có hại cho,
hoặc hạn chế việc sử dụng và phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không. (WRC-97)
5.499 Tại
Băng-la-đét và Ấn Độ, băng tần 13,25-14 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố
định làm nghiệp vụ chính. Tại Pa-ki-xtan, băng tần 13,25-13,75 GHz được phân
chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC- 12)
5.499C[322] Nghiệp vụ
Nghiên cứu Vũ trụ được phân chia làm nghiệp vụ chính trên băng tần 13,4-13,65
MHz và được giới hạn cho:
- Hệ thống vệ tinh
thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) truyền dữ liệu
tiếp sức từ đài không gian trong quỹ đạo địa tĩnh tới đài không gian liên kết
trong quỹ đạo phi địa tĩnh có thông tin công bố đã được Cục vô tuyến của ITU-R
ghi nhận trước ngày 27 tháng 11 năm 2015.
- Cảm biến vận tải
không gian chủ động.
- Hệ thống vệ tinh hoạt
động trong nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) cho
truyền dữ liệu tiếp sức từ đài không gian trong quỹ đạo địa tĩnh với đài Trái
đất liên kết.
Các sử dụng khác trên
băng tần này bởi nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ đều là nghiệp vụ phụ. (WRC-15)
5.499D[323] Trong băng tần 13,4-13,65 GHz, hệ thống
vệ tinh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
và/hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) không được gây
nhiễu hoặc kháng nghị bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động,
Vô tuyến định vị và Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động).
5.500[324] Phân
chia bổ sung: ở An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh,
Bru-nây,
Đa-rút-xa-lem,
Ca-mơ-run, Ai cập, Các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ga-bông,
In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng,
Ma-đa-ga-xca, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a,Ni-giê-ri-a, Cộng hòa
Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Ca-ta, Cộng hòa A Rập Xi-ri, Xing-ga-po, Xu-đăng,
Nam Xu-đăng, Cộng hòa Sát và Tuy-ni-di, băng tần 13,4-14 GHz cũng được
phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. Tại
Pa-ki-xtan, băng tần 13,4-13,75 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định
và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC- 15)
5.501 Phân
chia bổ sung: tại A-déc-bai-gian, Hung-ga-ri, Nhật Bản, Cư-rơ-gư-xtan,
Ru-ma-ni-a và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 13,4-14 GHz còn được phân chia cho
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)
5.501A[325] Việc phân
chia băng tần 13,65-13,75 GHz cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ
chính được giới hạn cho các bộ cảm biến chủ động đặt trên tàu bay. Đối với các
sử dụng khác, nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ được phân chia băng tần này làm nghiệp
vụ phụ. (WRC-15)
5.501B Trong băng
tần 13,4-13,75 GHz, các nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và
nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) không được gây nhiễu có hại cho, hoặc hạn
chế việc sử dụng và phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến định vị. (WRC-97)
5.502 Trong băng
tần 13,75-14 GHz, một đài Trái đất của một mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải có đường kính anten tối thiểu 1,2 m và
một đài mặt đất của một mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ
tinh phải có đường kính anten tối thiểu 4,5 m. Ngoài ra, e.i.r.p. trung bình
trong một giây do một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị hoặc nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường tạo ra không được vượt quá 59 dBW với góc ngẩng trên 2º và
65 dBW với các góc ngẩng thấp hơn. Trước khi một cơ quan quản lý đưa một
đài trái đất trong mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
vào sử dụng ở băng tần này với kích thước anten nhỏ hơn 4,5 m, phải đảm bảo
rằng mật độ thông lượng công suất do đài Trái đất này sinh ra không vượt quá:
-
115 dB(W/(m2·10 MHz)) nhiều hơn 1% thời gian được tạo
ra tại 36 m trên mực nước biển tại mức nước thấp, nếu được công nhận chính
thức bởi Quốc gia ven biển;
-
115 dB(W/(m2·10 MHz)) nhiều hơn 1% thời gian được tạo
ra tại 3 m trên mặt đất tại biên giới lãnh thổ của một cơ quan quản lý
đang triển khai hoặc dự kiến triển khai các ra-đa di động mặt đất trong băng tần
này, trừ khi có thỏa thuận trước.
Đối với các
đài Trái đất trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh có đường kính anten lớn hơn hoặc
bằng 4,5 m, e.i.r.p. của phát xạ bất kỳ nên có giá trị thấp nhất là
68 dBW và không nên vượt quá 85 dBW. (WRC‑03)
5.503 Trong băng
tần 13,75-14 GHz, các đài Vũ trụ địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ
mà thông tin xuất bản trước đã được Cục vô tuyến nhận được trước ngày 31 tháng
01 năm 1992 được khai thác bình đẳng với các đài thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ
tinh; sau ngày đó, các đài Vũ trụ địa tĩnh mới thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ
sẽ khai thác là nghiệp vụ phụ. Cho đến khi các đài Vũ trụ địa tĩnh thuộc nghiệp
vụ Nghiên cứu Vũ trụ mà thông tin xuất bản trước (API) đã được Cục vô tuyến điện
nhận được trước ngày 31 tháng 01 năm 1992 ngừng khai thác trong băng tần này:
- Trong băng
tần 13,77-13,78 GHz, mật độ e.i.r.p. của các phát xạ từ đài Trái đất bất kỳ
thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh khai thác với một đài Vũ trụ trong quỹ đạo
vệ tinh địa tĩnh không được vượt quá:
i) 4,7D + 28 dB(W/40 kHz),
trong đó D là đường kính anten của đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định
qua vệ tinh (m) với các đường kính anten bằng hoặc lớn hơn 1,2 m và nhỏ
hơn 4,5 m;
ii)
49,2 + 20 log(D/4,5) dB(W/40 kHz), trong đó D
là đường kính anten của đài trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (m) với
các đường kính anten bằng hoặc lớn hơn 4,5 m và nhỏ hơn 31,9 m;
iii)
66,2 dB(W/40 kHz) với đài Trái đất bất kỳ thuộc nghiệp vụ Cố định qua
vệ tinh với đường kính anten (m) bằng hoặc lớn hơn 31,9 m;
iv)
56,2 dB(W/4 kHz) với các phát xạ của đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố
định qua vệ tinh băng hẹp (độ rộng băng tần cần thiết nhỏ hơn 40 kHz) có
đường kính anten bằng hoặc lớn hơn 4,5 m;
- Mật độ
e.i.r.p. của các phát xạ từ đài Trái đất bất kỳ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ
tinh khai thác với một đài Vũ trụ trong quỹ đạo vệ tinh phi địa tĩnh không được
vượt quá 51 dBW trong băng 6 MHz bất kỳ từ 13,772 đến 13,778 GHz.
Điều khiển
công suất tự động có thể được sử dụng để tăng mật độ e.i.r.p trong dải tần số này
để bù cho suy hao do mưa, miễn là mật độ thông lượng công suất tại đài Vũ trụ
thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh không vượt quá giá trị được tạo ra bởi một
đài mặt đất có e.r.i.p thỏa mãn các giới hạn trên trong điều kiện trời quang.
(WRC-03)
5.504 Khi sử dụng
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường trong băng tần 14- 14,3 GHz, phải bảo đảm sự bảo vệ
đầy đủ cho các đài Vũ trụ của nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh.
5.504A Trong băng
tần 14-14,5 GHz, các đài đặt trên tàu bay thuộc nghiệp vụ phụ Vô tuyến dẫn đường
hàng không cũng có thể liên lạc với các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua
vệ tinh. Áp dụng các chú thích 5.29, 5.30, 5.31. (WRC-03)
5.504B[326] Các đài mặt
đất đặt trên tàu bay hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh
trên băng tần 14-14,5 GHz phải tuân theo các điều khoản của Phụ lục 1, phần
C của Khuyến nghị ITU-R M.1643-0, lưu ý đến các đài Vô tuyến
thiên văn đang thực hiện các quan sát trên băng tần 14,47-14,5 GHz đặt trên
lãnh thổ của các nước Tây Ban Nha, Pháp, Ấn Độ, I-ta-li-a, Anh và Nam Phi.
(WRC-15)
5.504C[327] Trong băng tần 14-14,25 GHz, mật độ
thông lượng công suất tạo ra trên lãnh thổ các nước A-rập Xê-út, Ba-ranh,
Bốt-xoa-na, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, Cô-oét, Cộng hòa Liên
bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Cộng hòa A-rập Xi-ri và Tuy-ni-di bởi bất kỳ đài Trái
đất đặt trên tàu bay nào thuộc nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh sẽ
không được vượt quá các giới hạn nêu trong Phụ lục 1, phần B của
Khuyến nghị ITU-R M.1643-0, trừ trường hợp có được sự thỏa thuận cụ thể
của các cơ quan quản lý bị ảnh hưởng. Các điều khoản của chú thích này quy định
nghĩa vụ của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh hoạt động như nghiệp vụ
phụ phù hợp với chú thích 5.29. (WRC-15)
5.505[328] Phân chia bổ
sung: ở
An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bru-nây, Ca-mơ-run, Trung Quốc,
Công-gô, Hàn Quốc, Gi-bu-ti, Ai-cập, A-rập Thống nhất, Ê-xoa-ti-ni, Ga-bông,
Ghi-nê, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Nhật Bản, Gióoc-đa-ni,
Cô-oét, Li-băng, Ma-lay-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ô-man, Phi-líp-pin,
Ca-ta, A-rập Xy-ri, Triều Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng,
Sát, Việt Nam và Y-ê-men, băng tần 14-14,3 GHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.506 Băng tần
14-14,5 GHz có thể được sử dụng, trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ), cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ
tinh, phải phối hợp với các mạng vệ tinh khác thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ
tinh. Việc sử dụng cho các đường tiếp sóng như vậy được dành riêng cho các nước
bên ngoài châu Âu.
5.506A Trong băng
tần 14-14,5 GHz, các đài tàu Trái đất với một e.i.r.p lớn hơn 21dBW sẽ hoạt động
dưới các điều kiện như các đài mặt đất đặt trên boong tàu đã được chỉ ra trong
Nghị quyết 902 (WRC-03). Chú thích này không áp dụng cho các đài tàu
Trái đất mà thông tin theo Phụ lục 4 đầy đủ đã được Cục vô tuyến điện nhận
trước ngày 05 tháng 7 năm 2003. (WRC-03)
5.506B[329] Các đài Trái
đất đặt trên tàu thủy liên lạc với các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ
tinh có thể hoạt động trong băng tần 14-14,5 GHz mà không cần thỏa thuận trước
với các quốc gia Síp, Hy Lạp, Man-ta, trong phạm vi tối thiểu được quy định
trong Nghị quyết 902 (WRC-03) từ các quốc gia đó. (WRC-15)
5.508 Phân
chia bổ sung: tại Đức, Pháp, I-ta-li-a, Li-bi, Bắc Mac-xê-đô-ni-a và Anh,
băng tần 14,25-14,3 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ
chính. (WRC-12)
5.508A[330] Trong băng
tần 14,25-14,3 GHz, mật độ thông lượng công suất được tạo ra trên lãnh thổ các
nước A-rập Xê-út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Pháp,
Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, I-ta-li-a, Cô-oét, Cộng hòa Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man,
Cộng hòa A-rập Xi-ri, Anh và Tuy-ni-di bởi bất kỳ đài Trái đất đặt trên máy bay
nào thuộc nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh không được vượt quá các giới
hạn được nêu trong Phụ lục 1, phần B của Khuyến nghị ITU-R M.1643-0, trừ
khi có sự đồng ý của các cơ quan quản lý bị ảnh hưởng. Các quy định của chú
thích này không làm giảm trách nhiệm của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ
tinh hoạt động như nghiệp vụ phụ phù hợp với chú thích 5.29. (WRC-15)
5.509A[331] Trong băng tần 14,3-14,5 GHz, mật độ
thông lượng công suất được tạo ra trên lãnh thổ các nước A-rập Xê-út, Ba-ranh,
Bốt-xoa-na, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Pháp, Ga-bông, Ghi-nê,
Ấn Độ, I-ran, I-ta-li-a, Cô-oét, Ma-rốc, Cộng hòa Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man,
Xy-ri, Anh, Xri Lan-ca, Tuy-ni-di và Việt Nam bởi bất kỳ đài Trái đất đặt trên
máy bay nào thuộc nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh không được vượt quá
các giới hạn được nêu trong Phụ lục 1, phần B của Khuyến nghị ITU-R
M.1643-0, trừ khi có sự đồng ý của các cơ quan quản lý bị ảnh hưởng. Các điều
khoản của chú thích này không làm giảm trách nhiệm của nghiệp vụ Di động hàng
không qua vệ tinh hoạt động như nghiệp vụ phụ theo chú thích 5.29.
(WRC-15)
5.509B[332] Việc sử dụng
băng tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15)
và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164
(WRC-15) cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được
giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. (WRC-15)
5.509C[333] Việc sử dụng
băng tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163
(WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164
(WRC-15) cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được
giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh, các đài
Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải có đường kính ăng-ten tối
thiểu 6 m và mật độ phổ công suất tối đa -44,5 dBW/Hz tại đầu vào của ăng-ten.
Các đài Trái đất phải được khai báo ở các địa điểm đã biết trên mặt đất.
(WRC-15)
5.509D[334] Trước khi
một cơ quan quản lý đưa một trạm mặt đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không phải cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ
Quảng bá qua vệ tinh vào hoạt động trên băng tần 14,5-14,75 GHz (đối với các
nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15)) và băng tần 14,5-14,8
GHz (đối với các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15)), phải
đảm bảo rằng mật độ thông lượng công suất do đài Trái đất này tạo ra không vượt
quá -151,5dBW/(m2.4kHz) tại tất cả các cao độ từ 0 m đến 19000 m so
với mực nước biển tại khoảng cách 22 km tính từ toàn bờ biển, tính từ điểm thủy
triều thấp nhất đã được công nhận chính thức của các nước ven biển. (WRC-15)
5.509E[335] Đối với băng
tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15)
và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164
(WRC-15), vị trí của các đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không phải các đường tiếp sóng thuộc nghiệp vụ
Quảng bá qua vệ tinh phải cách ít nhất là 500 km từ biên giới của các nước láng
giềng trừ khi những khoảng cách ngắn hơn được đồng ý bởi các nước này. Khoản 9.17
không áp dụng. Khi áp dụng điều khoản này, các cơ quan quản lý nên cân nhắc đến
các phần có liên quan của Thể lệ vô tuyến điện và các Khuyến nghị mới nhất của
ITU-R có liên quan. (WRC-15)
5.509F[336] Đối với băng
tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15)
và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164
(WRC-15), các đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) không phải các đường tiếp sóng thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ
tinh không được hạn chế việc triển khai trong tương lai của các nghiệp vụ Cố
định và Di động. (WRC-15)
5.509G[337] Băng tần
14,5-14,8 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ
chính. Tuy nhiên, việc sử dụng này được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh đang
hoạt động thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) để
chuyển tiếp dữ liệu đến các đài không gian trong quỹ đạo địa tĩnh từ các đài
mặt đất liên kết. Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ không được gây
nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định,
nghiệp vụ Di động, nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh được giới hạn cho các đường
tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh và các chức năng khai thác Vũ trụ
sử dụng các khoảng bảo vệ theo Phụ lục 30A và các đường tiếp sóng thuộc
nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh trong Khu vực 2. Các sử dụng khác trong băng tần
này của nghiệp vụ Nghiên cứu không gian là nghiệp vụ phụ. (WRC-15)
5.510[338] Ngoại trừ việc sử dụng
phù hợp với Nghị quyết 163 (WRC-15) và Nghị quyết 164 (WRC-15),
việc sử dụng băng tần 14,5-14,8 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng
bá qua vệ tinh. Việc sử dụng như vậy được dành cho các nước bên ngoài châu Âu.
Các sử dụng khác với các đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh
trên băng tần 14,75-14,8 GHz không được cho phép tại Khu vực 1 và Khu vực 2.
(WRC-15)
5.511 Phân
chia bổ sung: ở A-rập Xê-út, Ba-ranh, Ca-mê-run, Ai Cập, A-rập Thống nhất,
Ghi-nê, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Cô-oét, Li-băng, Ô-man, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Cộng
hòa Xy-ri và Xô-ma-li-a, băng tần 15,35-15,4 GHz còn được phân chia cho nghiệp
vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ. (WRC-12)
5.511A[339] Việc sử dụng băng tần
15,43-15,63 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất
và chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và phải chịu
sự phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-15)
5.511C[340] Các đài
thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không phải hạn chế e.i.r.p. hiệu dụng
phù hợp với Khuyến nghị ITU-R S.1340-0. Khoảng cách phối hợp tối thiểu để bảo
vệ các đài vô tuyến dẫn đường hàng không (áp dụng khoản 4.10) khỏi bị
nhiễu có hại từ các đường tiếp sóng của các đài mặt đất và e.i.r.p. tối đa phát
theo phương mặt phẳng nằm ngang bởi đường tiếp sóng của đài Trái đất phải phù
hợp với Khuyến nghị ITU-R S.1340-0. (WRC-15)
5.511D[341] (được bãi bỏ)
5.511E Ở băng tần
15,4-15,7 GHz, các đài hoạt động thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được
gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài đang hoạt động
thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không. (WRC‑12)
5.511F Để bảo vệ
nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần 15,35-15,4 GHz, các đài vô tuyến
định vị hoạt động trong băng tần 15.4‑15.7 GHz không được vượt quá mức
-156 dB(W/m2) mật độ thông lượng công suất trong băng thông
50 MHz ở băng tần 15,35-15,4 GHz, nhiều hơn 2% thời gian tại bất kỳ đài
quan sát thiên văn vô tuyến. (WRC‑12)
5.512[342] Phân chia bổ
sung: ở
An-giê-ri, A-rập Xê-út, Úc, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây Đa-rút-xa-lem,
Ca-mơ-run, Công-gô, Ai Cập, En Xan-va-đo, Các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất,
Ê-ri-tơ-rê-a, Phần Lan, Goa-tê-ma-la, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Gioóc-đa-ni,
Kê-ni-a, Cô-oét, Li-bi, Li-băng, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a,
Môn-tê-nê-grô, Nê-pan, Ni-ca-ra-goa, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Ca-ta,
Cộng hòa A-rập Xi-ri, Cộng hòa Dân chủ Công-gô, Xing-ga-po, Xô-ma-li-a,
Xu-đăng, Nam Su-đăng, Cộng hòa Sát, Tô-gô và Y-ê-men, băng tần
15,7-17,3 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di
động làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)
5.513 Phân
chia bổ sung: ở I-xra-en, băng tần 15,7-17,3 GHz còn được phân chia cho các
nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. Các nghiệp vụ này không được
yêu cầu bảo vệ hoặc gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ khai thác phù hợp với Bảng
phân chia phổ tần số ở các nước không được liệt kê trong chú thích 5.512.
5.513A Các bộ cảm
biến chủ động đặt trên máy bay khai thác trong băng tần 17,2-17,3 GHz không được
gây nhiễu có hại cho, hoặc hạn chế sự phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến định vị
hoặc các nghiệp vụ khác được phân chia trong băng tần này là nghiệp vụ chính.
(WRC-97)
5.514[343] Phân chia bổ sung: ở
An-giê-ri, Ả-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Ca-mơ-run, En Xan-va-đo, Các tiểu
vương quốc Ả-rập Thống nhất , Goa-tê-ma-la, Ấn Độ, I-ran, I-rắc, I-xra-en,
I-ta-li-a, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-bi, Lít-va, Nê-pan, Ni-ca-ra-goa,
Cộng hòa Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Ca-ta,
Cư-rơ-gư-xtan, Xu-đăng và Nam Xu-đăng, băng tần 17,3-17,7 GHz còn được
phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ. Các giới
hạn công suất được cho trong các khoản 21.3 và
21.5 sẽ được áp dụng. (WRC-15)
5.516 Việc sử dụng
băng tần 17,3-18,1 GHz cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định
qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp
sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. Việc sử dụng băng tần 17,3-17,8 GHz
trong Khu vực 2 cho các hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các vệ tinh địa tĩnh. Đối với việc sử dụng
băng tần 17,3-17,8 GHz trong Khu vực 2 cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng
bá qua vệ tinh trong băng tần 12,2-12,7 GHz, xem Điều 11. Việc sử dụng
các băng tần 17,3-18,1 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong các Khu vực 1
và 3 và 17,8-18,1 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong Khu vực 2 cho các hệ
thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải áp dụng các
quy định của khoản 9.12 về việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh khác thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh không được kháng nghị nhiễu từ các mạng
vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh đang khai thác phù hợp với
Thể lệ vô tuyến điện, bất kể ngày mà Cục vô tuyến điện nhận được thông tin phối
hợp đầy đủ hoặc thông tin thông báo về các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và ngày mà Cục vô tuyến điện nhận được thông tin
phối hợp đầy đủ hoặc thông tin thông báo về các mạng vệ tinh địa tĩnh, và chú
thích 5.43A không được áp dụng. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong các băng tần trên được khai thác với điều
kiện nếu có bất can nhiễu nhiễu nào xảy ra thì phải được loại bỏ ngay. (WRC-2000)
5.516B[344] Các băng tần sau được
sử dụng bởi các ứng dụng mật độ cao trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh:
17,3-17,7
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 1,
18,3-19,3 GHz
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 2,
19,7-20,2
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong tất cả các Khu vực,
39,5-40 GHz (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 1,
40-40,5 GHz
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong tất cả các Khu vực,
40,5-42 GHz
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 2,
47,5-47,9
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 1,
48,2-48,54
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 1,
49,44-50,2
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 1,
27,5-27,82
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong Khu vực 1,
28,35-28,45
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong Khu vực 2,
28,45-28,94
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong tất cả các Khu vực,
28,94-29,1
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong Khu vực 2 và 3,
29,25-29,46
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong Khu vực 2,
29,46-30 GHz
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong tất cả các Khu vực,
48,2-50,2
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong Khu vực 2,
Việc phân
chia này không hạn chế việc sử dụng các băng tần trên bởi các ứng dụng khác của
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh hay bởi các nghiệp vụ khác mà các băng tần này được
phân chia cùng là nghiệp vụ chính và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ
thông tin vô tuyến giữa những người sử dụng các băng tần đó. Các cơ quan quản
lý nên chú ý điều này khi xem xét các điều khoản Thể lệ thông tin vô tuyến liên
quan tới các băng tần trên. Xem Nghị quyết 143 (WRC-19 sửa đổi).
(WRC-19)
5.517A[345] Hoạt động của đài Trái đất
di động liên lạc với đài vệ tinh địa tĩnh nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong
băng tần 17,7-19,7 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và 27,5-29,5 GHz (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) phải tuân theo Nghị quyết 169 (WRC-19). (WRC-19)
5.519 Phân
chia bổ sung: băng tần 18,0-18,3 GHz ở Khu vực 2 và 18,1-18,4 GHz của Khu vực
1 và 3 còn được phân chia cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng các băng tần này được giới hạn
cho các vệ tinh địa tĩnh. (WRC-07)
5.520 Việc sử dụng
băng tần 18,1-18,4 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới
Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh địa tĩnh
trong nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh.
5.521346[346]Phân chia
thay thế: ở
Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất và Hy Lạp, băng tần 18,1-18,4 GHz
cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định, nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính (xem
chú thích 5.33). Áp dụng các quy định của chú thích 5.519.
(WRC‑15)
5.522A Các phát xạ
của nghiệp vụ Cố định và Cố định qua vệ tinh trong băng tần 18,6-18,8 GHz được
hạn chế theo các giá trị tương ứng trong các khoản 21.5A và 21.16.2.
(WRC-2000)
5.522B Việc sử dụng
băng tần 18,6-18,8 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh chỉ giới hạn cho các hệ
thống vệ tinh địa tĩnh và các hệ thống với quỹ đạo có điểm xa nhất lớn hơn
20000 km. (WRC-2000)
5.223A Việc sử dụng
các băng tần 18,8-19,3 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và 28,6-29,1 GHz (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ) cho các mạng vệ tinh địa tĩnh và phi địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh tùy thuộc vào việc áp dụng các quy định của khoản
9.11A và không áp dụng khoản 22.2. Các cơ quan quản lý có các mạng
vệ tinh địa tĩnh được phối hợp trước ngày 18 tháng 11 năm 1995 phải hợp tác hết
mức có thể để phối hợp theo khoản 9.11A với các mạng vệ tinh phi địa
tĩnh mà thông tin thông báo đã được Cục vô tuyến điện nhận trước ngày đó, nhằm
đạt được các kết quả có thể chấp nhận được cho tất cả các bên liên quan. Các mạng
vệ tinh phi địa tĩnh không được gây nhiễu không thể chấp nhận được cho các mạng
vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh mà thông tin thông báo
theo Phụ lục 4 được xem như đã được Cục vô tuyến điện nhận trước ngày 18
tháng 11 năm 1995. (WRC-97)
5.523B Việc sử dụng
băng tần 19,3-19,6 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) bởi nghiệp vụ Cố định qua
vệ tinh được giới hạn cho các đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh. Việc sử dụng này phải áp dụng khoản 9.11A,
và khoản 22.2 không được áp dụng.
5.523C Khoản 22.2
phải được tiếp tục áp dụng trong các băng tần 19,3-19,6 GHz và 29,1-29,4 GHz giữa
các đường tiếp sóng của các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh và các đường tiếp sóng của các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp
vụ Cố định qua vệ tinh mà thông tin phối hợp theo Phụ lục 4, hoặc thông
tin thông báo đầy đủ đã được Cục Vô tuyến điện nhận trước ngày 18 tháng 11 năm
1995. (WRC-97)
5.523D Việc sử dụng
băng tần 19,3-19,7 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) cho các hệ thống vệ tinh
địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và cho đường tiếp sóng của các mạng
vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh tùy thuộc vào việc áp
dụng các quy định của khoản 9.11A, nhưng không phụ thuộc vào các quy định
tại khoản 22.2. Việc sử dụng băng tần này cho các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh, hoặc cho các trường hợp được chỉ ra
trong các chú thích 5.523C và 5.523E không phụ thuộc vào các quy
định tại khoản 9.11A và sẽ vẫn phụ thuộc vào các thủ tục của Điều 9
(trừ khoản 9.11A), Điều 11 và khoản 22.2. (WRC-97)
5.523E Khoản 22.2
phải được tiếp tục áp dụng trong băng tần 19,6-19,7 GHz và 29,4-29,5 GHz giữa
các đường tiếp sóng cho các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh và các đường tiếp sóng cho các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp
vụ Cố định qua vệ tinh mà thông tin phối hợp theo Phụ lục 4, hoặc thông
tin đăng ký đầy đủ đã được Cục Vô tuyến điện nhận trước ngày 21 tháng 11 năm
1997. (WRC-97)
5.524[347] Phân chia bổ
sung: ở
Áp-ga-ni-xtan, An-giê-ri, Ả-rập Xê-út, Ba-ranh, Bru-nây Đa-rút-xa-lam,
Ca-mơ-run, Trung Quốc, Công-gô, Cô-xta Ri-ca, Ai Cập, Các tiểu vương quốc Ả-rập
Thống nhất, Ga-bông, Goa-tê-ma-la, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Nhật
Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a,
Nê-pan, Cộng hòa Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta,
CHDCND Công-gô, Cộng hòa A-rập Xi-ri, CHDCND Triều Tiên, Xing-ga-po,
Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Cộng hòa Sát, Cộng hòa Tô-gô và Tuy-ni-di,
băng tần 19,7-21,2 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp
vụ Di động làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng thêm này không phải chịu bất cứ giới
hạn nào về mật độ thông lượng công suất của các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định
qua vệ tinh trong băng tần 19,7-21,2 GHz và của các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ
Di động qua vệ tinh trong băng tần 19,7-20,2 GHz mà nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh được phân chia làm nghiệp vụ chính. (WRC‑15)
5.525 Để thuận tiện
cho việc phối hợp liên vùng giữa các mạng thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
và nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh, các sóng mang trong nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh dễ bị nhiễu nhất phải ở các phần dưới của các băng tần 19,7-20,2 GHz và
29,5-30 GHz đến chừng mực có thể thực hiện được.
5.526 Trong băng
tần 19,7-20,2 GHz và 29,5-30 GHz ở Khu vực 2, và trong các băng tần 20,1-20,2
GHz và 29,9-30 GHz ở Khu vực 1 và 3, các mạng thuộc cả hai nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh và Cố định qua vệ tinh có thể bao gồm các đường thông tin giữa các
đài Trái đất tại các điểm xác định, không xác định hoặc chuyển động, thông qua
một hoặc nhiều vệ tinh để liên lạc điểm - điểm hoặc điểm - đa điểm.
5.527 Trong các
băng tần 19,7-20,2 GHz và 29,5-30 GHz, không áp dụng các quy định của khoản 4.10
đối với nghiệp vụ Di động qua vệ tinh.
5.527A[348] Hoạt động
của các đài Trái đất truyền dẫn lưu động của nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh tuân
theo Nghị quyết 156 (Rev.WRC-15). (WRC‑15)
5.528 Việc phân
chia cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh được dự định dành cho các mạng thông tin
dùng các búp sóng hẹp và các công nghệ tiên tiến khác tại các đài Vũ trụ. Các
cơ quan quản lý đang khai thác các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
trong băng tần 19,7-20,1 GHz ở Khu vực 2 và trong băng tần 20,1-20,2 GHz phải
thực hiện tất cả các biện pháp có thể để đảm bảo khả năng sử dụng liên tục các
băng tần này cho các cơ quan quản lý đang khai thác các hệ thống cố định và di
động theo đúng các quy định của chú thích 5.524.
5.530A[349] Trừ khi có các thỏa
thuận khác được đồng ý giữa các cơ quan quản lý liên quan, bất cứ đài nào trong
các nghiệp vụ Di động hoặc nghiệp vụ Cố định của một nước không được phát với mật
độ thông lượng công suất vượt quá -120, 4 dB (W/(m2 MHz)) ở bất cứ điểm
nào nằm trên mặt đất 3m trong lãnh thổ của nước khác trong Khu vực 1 và Khu vực
3 với hơn 20% thời gian hoạt động. Để thực hiện các tính toán, các nước nên sử
dụng phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R P.452 (xem Khuyến nghị ITU-R
BO.1898). (WRC‑15)
5.530B Trong băng
tần 21,4-22 GHz, để tạo thuận lợi cho sự phát triển nghiệp vụ Vệ tinh quảng bá,
các cơ quan quản lý ở Khu vực 1 và Khu vực 3 được khuyến khích không triển khai
các đài trong nghiệp vụ Di động và được khuyến khích giới hạn triển khai các
đài trong nghiệp vụ Cố định cho các tuyến điểm - điểm. (WRC‑12)
5.530C[350] (được
bãi bỏ)
5.530D[351] (được bãi bỏ)
5.531 Phân
chia bổ sung: ở Nhật Bản, băng tần 21,4-22 GHz còn được phân chia cho
nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính.
5.532 Việc sử dụng
băng tần 22,21-22,5 GHz bởi các nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động)
và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) không được làm ảnh hưởng đến các nghiệp
vụ Cố định và nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không.
5.532A Vị trí của
các đài Trái đất trong nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ phải duy trì một khoảng cách
ít nhất là 54 km từ biên giới của các nước láng giềng để bảo vệ nghiệp vụ Di động
và nghiệp vụ Cố định đang tồn tại và sẽ triển khai trong tương lai trừ khi có một
khoảng cách ngắn hơn khác được đồng ý giữa các nước tương ứng. Khoản 9.17
và 9.18 không áp dụng.
5.532B Sử dụng
băng tần 24,65-25,25 GHz trong Khu vực 1 và băng tần 24,65-24,75 GHz trong Khu
vực 3 bởi nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới
hạn cho các đài Trái đất sử dụng đường kính anten nhỏ nhất là 4,5 m. (WRC‑12)
5.532AB[352] Băng tần
24,25-27,5 GHz được xác định sử dụng cho các cơ quan quản lý muốn triển khai
thành phần mặt đất của hệ thống thông tin di động IMT. Việc xác định này không
hạn chế việc sử dụng băng tần này của bất kỳ ứng dụng nào trong các nghiệp vụ
mà băng tần này được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông
tin vô tuyến. Nghị quyết 242 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)
5.533 Nghiệp vụ
giữa các vệ tinh không được yêu cầu bảo vệ từ các trạm thiết bị quan sát bề mặt
sân bay thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường.
5.535 Trong băng
tần 24,75-25,25 GHz, các đường tiếp sóng cho các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá
qua vệ tinh phải được ưu tiên hơn các ứng dụng khác trong nghiệp vụ Cố định qua
vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ). Các ứng dụng khác phải bảo vệ và không
được yêu cầu bảo vệ từ các mạng đường tiếp sóng hiện có và sẽ khai thác trong
tương lai của các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh đó.
5.535A Việc sử dụng
băng tần 29,1-29,5 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) bởi nghiệp vụ Cố định qua
vệ tinh được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh và các đường tiếp sóng
cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh. Việc
sử dụng đó phụ thuộc vào việc áp dụng các các quy định của khoản 9.11A,
nhưng không phụ thuộc vào các quy định của khoản 22.2, trừ các trường hợp
được chỉ ra trong các chú thích 5.523C và 5.523E khi mà những trường
hợp đó không phụ thuộc vào các quy định của khoản 9.11A và vẫn phụ thuộc
vào các thủ tục tại Điều 9 (trừ khoản 9.11A), Điều 11 và
các quy định trong khoản 22.2. (WRC-97)
5.536 Việc sử dụng
băng tần 25,25-27,5 GHz cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được giới hạn cho các ứng
dụng nghiên cứu Vũ trụ và thăm dò Trái đất qua vệ tinh, và việc truyền dẫn dữ
liệu từ các hoạt động y tế và công nghiệp trong Vũ trụ.
5.536A[353] Các cơ quan quản lý
khai thác các đài Trái đất trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh hoặc
nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ không được kháng nghị nhiễu từ các đài thuộc nghiệp
vụ Cố định và Di động do các cơ quan quản lý khác khai thác. Ngoài ra, các đài
Trái đất thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu
vũ trụ nên được hoạt động phù hợp với phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R
SA.1862. Nghị quyết 242 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)
5.536B[354] Ở An-giê-ri,
A-rập Xê-út, Áo, Ba-ranh, Bỉ, Bra-xin, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đan Mạch, Ai-cập,
A-rập Thống nhất, E-xtô-ni-a, Phần Lan, Hung-ga-ri, Ấn Độ, I-ran, I-rắc,
Ai-len, I-xra-en, I-ta-li-a, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Lít-va,
Môn-đô-va, Na Uy, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ba Lan, Bồ Đào Nha,
Ca-ta, A-rập Xy-ri, Triều Tiên, Xlô-va-ki-a, Cộng Hòa Séc, Ru-ma-ni, Vương quốc
Anh, Xing-ga-po, Xlô-ven-ni-a, Xu-đăng, Thụy Điển, Tan-da-ni-a, Thổ Nhĩ Kỳ, Việt
Nam và Dim-ba-bu-ê, các đài Trái đất hoạt động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất
qua vệ tinh trong băng tần 25,5-27 GHz không được kháng nghị nhiễu từ, hoặc gây
cản trở cho việc sử dụng và triển khai, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động.
Nghị quyết 242 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)
5.536C Ở
An-giê-ri, Ả-rập Xê-út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bra-xin, Ca-mê-run, Cô-mô-rốt,
Cu-ba, Gi-bu-ti, Ai Cập, Ả-rập Thống nhất, Ê-xtô-ni-a, Phần Lan, I-ran,
I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Lít-va, Ma-lai-xi-a, Ma-rốc, Ni-giê-ri-a,
Ô-man, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Xu-đăng,
Tan-da-ni-a, Tuy-ni-di, U-ru-goay, Dăm-bi-a và Dim-ba-buê, các đài Trái đất hoạt
động trong nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ trong băng tần 25,5-27 GHz không được
kháng nghị nhiễu từ, hoặc gây cản trở việc sử dụng và triển khai, các đài thuộc
nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động. (WRC-12)
5.537 Nghiệp vụ
Vũ trụ sử dụng các vệ tinh phi địa tĩnh khai thác trong nghiệp vụ Giữa các vệ
tinh trong băng tần 27-27,5 GHz không phải áp dụng các quy định trong khoản
22.2.
5.537A[355] Ở Bu-tan, Ca-mơ-run,
Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Ca-dắc-xtan,
Ma-lay-xi-a, Man-đi-vơ, Mông Cổ, My-an-ma, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan,
Phi-líp-pin, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Triều Tiên, Xu-đăng, Xri Lan-ca, Thái Lan và Việt
Nam, băng tần 27,9-28,2 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định cũng có thể được
sử dụng bởi các đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS) trong lãnh thổ của các
quốc gia này. Việc sử dụng 300 MHz này phân chia nghiệp vụ cố định cho HAPS
trong các nước kể trên được giới hạn thêm cho hoạt động theo chiều từ HAPS tới
mặt đất và sẽ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu từ các loại
hệ thống khác thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc các nghiệp vụ cùng là nghiệp vụ
chính khác. Ngoài ra, sự phát triển của các nghiệp vụ khác sẽ không bị ảnh hưởng
bởi HAPS. Xem Nghị quyết 145 (WRC-19). (WRC-19)
5.538 Phân
chia bổ sung: các băng tần 27,500-27,501 GHz và 29,999-30,000 GHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
làm nghiệp vụ chính cho việc truyền dẫn báo hiệu vô tuyến dùng để điều khiển
công suất hướng lên. Việc truyền dẫn từ Vũ trụ tới Trái đất như vậy không được
vượt quá mức e.i.r.p +10 dBW theo hướng các vệ tinh lân cận trên quỹ đạo vệ
tinh địa tĩnh. (WRC-07)
5.539 Băng tần
27,5-30 GHz có thể được sử dụng bởi nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) để dự phòng cho các đường tiếp sóng trong nghiệp vụ Quảng
bá qua vệ tinh.
5.540 Phân
chia bổ sung: băng tần 27,501-29,999 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ phụ cho việc
truyền dẫn báo hiệu vô tuyến dùng để điều khiển công suất hướng lên.
5.541 Trong băng
tần 28,5-30 GHz, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh được giới hạn cho truyền
dữ liệu giữa các đài và không dùng để thu thập thông tin sơ cấp bằng các bộ cảm
biến thụ động hay chủ động.
5.541A Các đường
tiếp sóng của các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
và các mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh đang khai thác
trong băng tần 29,1-29,5 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) phải dùng điều khiển
công suất thích nghi đường lên hoặc các phương thức bù suy hao khác, sao cho
các truyền dẫn của đài Trái đất được thực hiện ở mức công suất yêu cầu để vừa
đáp ứng được hiệu suất tuyến mong muốn, vừa giảm được mức nhiễu lẫn nhau giữa
hai mạng. Các phương pháp này phải áp dụng cho các mạng mà thông tin phối hợp
theo Phụ lục 4 đã được Cục Vô tuyến điện nhận sau ngày 17 tháng 5 năm
1996 và cho đến khi chúng được thay đổi bởi một Hội nghị Thông tin vô tuyến thế
giới có thẩm quyền. Các cơ quan quản lý gửi thông tin phối hợp theo Phụ lục 4
trước ngày nêu trên được khuyến khích sử dụng các kỹ thuật này trong phạm vi có
thể. (WRC-2000)
5.542 Phân
chia bổ sung: ở An-giê-ri, Ả-rập Xê-út, Ba-ranh, Bru-nây
Đa-rút-xa-lam, Ca-mê-run, Trung Quốc, CHDCND Công-gô, Ai Cập, Ả-rập Thống nhất,
Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni,
Cô-oét, Li-băng, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-n-ai, Nê-pan, Ô-man,
Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, CHDCND Triều Tiên,
Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Xri Lan-ca và Sát, băng tần 29,5-31 GHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ. Áp
dụng các giới hạn về công suất được quy định trong các khoản 21.3 và 21.5.
(WRC-12)
5.543 Băng tần
29,95-30 GHz có thể được sử dụng cho các đường thông tin từ Vũ trụ tới Vũ trụ
trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh cho các chức năng đo đạc từ xa,
tìm kiếm và kiểm soát, là nghiệp vụ phụ.
5.543A[356] (được bãi bỏ)
5.543B[357] Phân chia
cho nghiệp vụ Cố định trong băng tần 31-31,3 GHz được xác định cho việc sử dụng
toàn cầu bởi các đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS). Việc xác định này
không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi các ứng dụng khác trong nghiệp vụ
Cố định hoặc các nghiệp vụ khác mà băng tần này được phân chia làm nghiệp vụ
chính, và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Việc sử dụng
cho nghiệp vụ cố định được phân chia như vậy cho HAPS phải phù hợp với các quy
định trong Nghị quyết 167 (WRC-19). (WRC-19)
5.544 Trong băng
tần 31-31,3 GHz, các mức giới hạn mật độ thông lượng công suất được quy định tại
Điều 21, Bảng 21-4 được áp dụng cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ.
5.545 Loại nghiệp vụ
khác: ở Ác-mê-ni-a, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan,
Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 31-31,3 GHz được phân chia cho nghiệp
vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-12)
5.547 Các băng tần
31,8-33,4 GHz, 37-40 GHz, 40,5-43,5 GHz, 51,4-52,6 GHz,
55,78-59 GHz và 64-66 GHz có thể sử dụng cho các ứng dụng mật độ cao trong
nghiệp vụ Cố định (xem Nghị quyết 75 (WRC-2000)*. Các
cơ quan quản lý nên lưu ý đến điều này khi xem xét các quy định liên quan đến
các băng tần này. Do khả năng triển khai các ứng dụng mật độ cao trong nghiệp vụ
Cố định qua vệ tinh ở các băng tần 39,5-40 GHz và 40,5-42 GHz (xem
chú thích 5.516B), các cơ quan quản lý nên lưu ý hơn nữa khả năng ảnh hưởng
đến các ứng dụng mật độ cao trong nghiệp vụ Cố định. (WRC‑07)
5.547A Các cơ quan
quản lý nên thực hiện những biện pháp thích hợp để giảm thiểu khả năng nhiễu giữa
các đài thuộc nghiệp vụ Cố định với các đài đặt trên máy bay thuộc nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường trong băng tần 31,8-33,4 GHz, tính đến các nhu cầu về khai thác
của các hệ thống ra-đa đặt trên máy bay. (WRC‑2000)
5.547B Phân
chia thay thế: ở Hoa Kỳ, băng tần 31,8-32 GHz được phân chia cho các
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa)
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. (WRC-97)
5.547C Phân
chia thay thế: ở Hoa Kỳ, băng tần 32-32,3 GHz được phân chia cho nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. (WRC-03)
5.547D Phân
chia thay thế: ở Hoa Kỳ, băng tần 32,3-33 GHz được phân chia cho nghiệp
vụ Giữa các vệ tinh và nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính.
(WRC-97)
5.547E Phân
chia thay thế: ở Hoa Kỳ, băng tần 33-33,4 GHz được phân chia cho nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-97)
5.548 Khi thiết kế
các hệ thống cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh trong băng tần 32,3-33 GHz, cho
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường trong băng tần 32-33 GHz, và cho nghiệp vụ
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) trong băng tần 31,8-32,3 GHz, các cơ
quan quản lý phải thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa nhiễu
có hại giữa các nghiệp vụ này, lưu ý đến các khía cạnh an toàn của nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường (xem Khuyến nghị 707). (WRC-03)
5.549 Phân
chia bổ sung: ở Ả-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Ai Cập, Ả-rập Thống
nhất, Cộng hòa Ga-bông, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Gioóc-đa-ni,
Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a, Nê-pan,
Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, CHDCND Công-gô, Cộng hòa
A-rập Xy-ri, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Xri Lan-ca, Tô-gô,
Tuy-ni-di và Y-ê-men, băng tần 33,4-36 GHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)
5.549A Trong băng
tần 35,5-36 GHz, mật độ thông lượng công suất trung bình tại bề mặt Trái đất được
sinh ra bởi bất kỳ một bộ cảm biến đặt trong Vũ trụ nào thuộc nghiệp vụ Thăm dò
Trái đất qua vệ tinh (chủ động), Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động), cho bất kỳ góc tới
nào lớn hơn 0,8o từ trung tâm búp sóng, không được vượt quá -73,3
dB(W/m2) trong băng tần này. (WRC-03)
5.550 Loại
nghiệp vụ khác: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Giê-oóc-gi-a,
Cư-rơ-gư-xtan, Nga, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần
34,7-35,2 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ
chính (xem chú thích 5.33). (WRC-12)
5.550A Việc dùng
chung băng tần 36-37 GHz của nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động),
nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động. (WRC-07) sẽ áp dụng Nghị quyết 752 (WRC-07).
(WRC-07)
5.550B[358] Băng tần
37-43,5 GHz, hoặc một phần băng tần này, được xác định sử dụng cho các cơ quan
quản lý muốn triển khai thành phần mặt đất của IMT. Việc xác định này này không
hạn chế việc sử dụng băng tần này của bất cứ ứng dụng nào trong các nghiệp vụ
mà băng tần này được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông
tin vô tuyến. Do tiềm năng triển khai các đài Trái đất FSS trong băng tần
37,5-42,5 GHz và các ứng dụng mật độ cao trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
trong băng tần 39,5-40 GHz trong Khu vực 1, băng tần 40-40,5 GHz trong tất cả
các Khu vực và băng tần 40,5-42 GHz trong Khu vực 2 (xem khoản 5.516B),
các cơ quan quản lý cần xem xét thêm về khả năng có thể gây cản trở đối với IMT
trong các băng tần này. Nghị quyết 243 (WRC-19) được áp dụng.
(WRC-19)
5.550C[359] Việc sử dụng
băng tần 37,5-39,5 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 39,5-42,5 GHz (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất), 47,2-50,2 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và 50,4-51,4
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) bởi các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh tuân theo các quy định trong khoản 9.12
cho việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác trong nghiệp vụ Cố
định qua vệ tinh nhưng không phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh
trong các nghiệp vụ khác. Nghị quyết 770 (WRC-19) cũng sẽ áp dụng, và khoản
22.2 sẽ tiếp tục được áp dụng. (WRC-19)
5.550D[360] Phân chia
cho nghiệp vụ Cố định trong băng tần 38-39,5 GHz được xác định cho việc sử dụng
toàn cầu bởi các cơ quan quản lý muốn triển khai các đài đặt trên tầng cao khí
quyển (HAPS). Trong hướng từ HAPS xuống mặt đất, đài mặt đất HAPS không được
kháng nghị nhiễu từ các đài trong các nghiệp vụ Cố định, Di động và Cố định qua
vệ tinh; và khoản 5.43A không áp dụng. Việc xác định này không hạn chế
việc sử dụng băng tần này bởi các ứng dụng khác trong nghiệp vụ Cố định hoặc
các nghiệp vụ khác mà băng tần này được phân chia làm nghiệp vụ chính và không
đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Ngoài ra, sự phát triển của
các nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh, Cố định và Di động không bị gây cản trở bởi
HAPS. Việc sử dụng cho nghiệp vụ cố định được phân chia như vậy cho HAPS sẽ phải
phù hợp với các quy định của Nghị quyết 168 (WRC-19). (WRC-19)
5.550E[361] Việc sử dụng băng tần
39,5-40 GHz và 40-40,5 GHz bởi các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và bởi các hệ thống vệ tinh
phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
tuân theo các quy định của khoản 9.12 cho việc phối hợp với các hệ thống
vệ tinh phi địa tĩnh khác trong các nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và Di động
qua vệ tinh nhưng không phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong
các nghiệp vụ khác. Khoản 22.2 sẽ tiếp tục được áp dụng cho các hệ thống
vệ tinh phi địa tĩnh. (WRC-19)
5.551F Loại
nghiệp vụ khác: ở Nhật Bản, băng tần 41,5-42,5 GHz được phân chia cho nghiệp
vụ Di động làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-97)
5.551H[362] Mật độ thông
lượng công suất tương đương (e.p.f.d) được tạo ra trong băng tần 42,5-43,5 GHz
bởi tất cả các đài Vũ trụ trong bất kỳ hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh nào thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), hay thuộc nghiệp
vụ Quảng bá qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) hoạt động trong băng tần
42-42,5 GHz, không vượt quá các giá trị sau tại vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến
thiên văn nào với hơn 2% thời gian:
-230 dB(W/m2)
trong 1 GHz và -246 dB(W/m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần
42,5-43,5 GHz tại vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một
kính viễn vọng đơn đĩa; và
-209 dB(W/m2)
trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5-43,5 GHz tại vị trí bất kỳ đài Vô
tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một đài giao thoa ranh giới rất dài.
Các giá trị
e.p.f.d trên phải được đánh giá bằng các phương pháp nêu ra trong Khuyến nghị ITU-R
S.1586-1 và giản đồ bức xạ anten tham khảo và độ tăng ích cực đại của anten
trong nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn được nêu trong Khuyến nghị ITU-R
RA.1631-0, các giá trị này phải được áp dụng trên toàn bộ bầu trời và cho
các góc ngẩng lớn hơn góc hoạt động tối thiểu θmin của kính viễn
vọng vô tuyến (giá trị mặc định 5o nên được chấp nhận khi không có
thông báo giá trị cụ thể).
Các giá trị
đó phải được áp dụng tại vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào mà:
- Đã hoạt động
trước ngày 05 tháng 7 năm 2003 và đã thông báo cho Cục Vô tuyến điện trước ngày
04 tháng 01 năm 2004; hay
- Đã được
thông báo trước ngày ITU nhận được thông tin phối hợp hoặc thông tin thông báo
đầy đủ theo Phụ lục 4, cho các đài Vũ trụ mà các giới hạn này áp dụng.
Các đài vô
tuyến thiên văn khác được thông báo sau các ngày trên có thể tìm kiếm một thỏa
thuận với các cơ quan quản lý đã cấp phép cho các đài Vũ trụ. Ở Khu vực 2, áp dụng
Nghị quyết 743 (WRC-03). Các giới hạn trong chú thích này có thể được vượt
quá tại vị trí của một đài vô tuyến thiên văn của một quốc gia nào đó nếu cơ
quan quản lý của quốc gia đó cho phép. (WRC-15)
5.551I Mật độ
thông lượng công suất trong băng tần 42,5-43,5 GHz sinh ra bởi bất kỳ đài Vũ trụ
địa tĩnh nào thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất),
hay nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) hoạt động
trong băng tần 42-42,5 GHz, không vượt quá các giá trị sau tại vị trí của bất kỳ
đài vô tuyến thiên văn nào:
-137 dB(W/m2)
trong 1 GHz và -153 dB(W/m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần
42,5-43,5 GHz tại vị trí của bất kỳ đài vô tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một
kính viễn vọng đơn đĩa; và
-116 dB(W/m2)
trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5-43,5 GHz tại vị trí của bất kỳ đài
vô tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một đài giao thoa ranh giới rất dài.
Các giá trị này
được áp dụng tại vị trí của bất kỳ đài vô tuyến thiên văn nào mà:
- Đã hoạt động
trước ngày 05 tháng 7 năm 2003 và đã thông báo cho Cục vô tuyến điện trước ngày
04 tháng 01 năm 2004; hay
- Đã được
thông báo trước ngày ITU nhận được thông tin phối hợp hoặc thông tin thông báo
đầy đủ theo Phụ lục 4, cho các đài Vũ trụ mà các giới hạn này áp dụng.
Các đài vô
tuyến thiên văn khác được thông báo sau các ngày trên có thể tìm kiếm một thỏa
thuận với các cơ quan quản lý đã cấp phép cho các đài Vũ trụ. Ở Khu vực 2, áp dụng
Nghị quyết 743 (WRC-03). Các giới hạn trong chú thích này có thể được vượt
quá tại vị trí của một đài vô tuyến thiên văn của một quốc gia nào đó nếu cơ
quan quản lý của quốc gia đó cho phép. (WRC-03)
5.552 Việc phân
chia phổ tần cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong các băng tần 42,5-43,5 GHz
và 47,2-50,2 GHz cho các truyền dẫn từ Trái đất tới Vũ trụ nhiều hơn phân chia
phổ tần ở băng tần 37,5-39,5 GHz cho truyền dẫn từ Vũ trụ tới Trái đất nhằm điều
tiết các đường tiếp sóng cho các vệ tinh quảng bá. Yêu cầu các cơ quan quản lý
thực hiện tất cả những biện pháp thiết thực để dành riêng băng tần 47,2-49,2
GHz cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh đang khai thác
trong băng tần 40,5-42,5 GHz.
5.552A[363] Phân chia cho nghiệp vụ
Cố định trong băng tần 47,2-47,5 GHz và 47,9-48,2 GHz được xác định để sử dụng
cho các đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS). Việc xác định này không hạn chế
việc sử dụng băng tần này của bất kỳ ứng dụng nào trong nghiệp vụ mà băng tần
được phân chia làm nghiệp vụ chính, và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ
thông tin vô tuyến. Việc sử dụng phân chia cho nghiệp vụ Cố định trong các băng
tần 47,2-47,5 GHz và 47,9-48,2 GHz cho HAPS phải phù hợp với các quy định của
Nghị quyết 122 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)
5.553 Trong các
băng tần 43,5-47 GHz và 66-71 GHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động mặt đất có
thể được khai thác với điều kiện không được gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ
Thông tin vô tuyến Vũ trụ mà các băng tần này được phân chia. (Xem chú thích 5.43).
(WRC-2000)
5.553A[364] Ở An-giê-ri, Ăng-gô-la, Ba-ranh, Bê-la-rút, Bê-nanh, Bốt-xoa-na,
Bra-xin, Buốc-ki-na Pha-xô, Cáp-ve, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà, Crô-a-ti-a, A-rập Thống
nhất, E-xtô-ni-a, Ê-xoa-ti-ni, Ga-bông, Găm-bia, Ga-na, Hy Lạp, Ghi-nê, Ghi-nê
Bít-xao, Hung-ga-ri, I-ran, I-rắc, Gióoc-đa-ni, Cô-oét, Lê-xô-thô, Lát-vi-a,
Li-bê-ri-a, Lít-va, Ma-đa-gátxca, Ma-la-uy, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-xơ,
Mô-ri-ta-ni, Mô-dăm-bích, Nam-mi-bi-a, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Ca-ta,
Xê-nê-gan, Cộng hòa Xây-sen, Xi-ê-ra Lê-ôn, Xlô-ven-ni-a, Xu-đăng, Nam Phi, Thụy
Điển, Tô-gô, Tuy-ni-di, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, băng tần 45,5-47 GHz được xác
định sử dụng cho các cơ quan quản lý muốn triển khai thành phần mặt đất của
IMT, xem xét tới khoản 5.553. Liên quan tới nghiệp vụ Di động hàng không và nghiệp vụ
Vô tuyến dẫn đường, việc sử dụng băng tần này để triển khai IMT phải đạt được
thỏa thuận theo khoản 9.21 với các cơ quan quản lý liên quan và sẽ không được gây can
nhiễu cho, hoặc kháng nghị nhiễu từ các nghiệp vụ này. Việc xác định này không
hạn chế việc sử dụng băng tần này của bất kỳ ứng dụng nào thuộc nghiệp vụ mà
băng tần được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô
tuyến. Nghị quyết 244 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)
5.553B[365] Ở Khu vực 2 và các nước An-giê-ri, Ăng-gô-la, A-rập Xê-út,
Ô-xtơ-rây-li-a, Ba-ranh, Bê-nanh, Bốt-xoa-na, Buốc-ki-na Pha-xô, Bu-run-đi,
Ca-mơ-run, Cộng hòa Trung Phi, Cô-mô-rô, Công-gô, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà,
Gi-bu-ti, Ai-cập, A-rập Thống nhất, Ê-xoa-ti-ni, Ê-ti-ô-pi-a, Ga-bông,
Găm-bi-a, Ga-na, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, Ghi-nê Xích-đạo, Ấn Độ, I-ran, I-rắc,
Nhật Bản, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Lê-xô-thô, Li-bê-ri-a, Li-bi, Lít-va,
Ma-đa-gát-xca, Ma-lay-xi-a, Ma-la-uy, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-xơ, Mô-ri-ta-ni,
Mô-dăm-bích, Nam-mi-bi-a, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-gan-đa, Ca-ta, A-rập
Xi-ri, Cộng hoà Dân chủ Công-gô, Ru-an-đa, Sao Tô-mê và Prin-xi-pê, Xê-nê-gan,
Xi-ê-ra Lê-ôn, Xing-ga-po, Xlô-ven-ni-a, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Nam
Phi, Thụy Điển, Tan-da-ni-a, Sát, Tô-gô, Tuy-ni-di, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê,
băng tần 47,2-48,2 GHz được xác định sử dụng cho các cơ quan quản lý muốn triển
khai IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này của bất kỳ ứng
dụng nào thuộc nghiệp vụ mà băng tần được phân chia, và không đặt ra quyền ưu
tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Nghị quyết 243 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)
5.554 Trong các
băng tần 43,5-47 GHz, 66-71 GHz, 95-100 GHz, 123-130 GHz, 191,8-200 GHz và
252-265 GHz, các đường thông tin vệ tinh liên kết các đài Trái đất tại các điểm
cố định xác định cũng được cấp phép khi sử dụng chung với các nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh hoặc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh. (WRC-2000)
5.555 Phân
chia bổ sung: băng tần 48,94-49,04 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô
tuyến thiên văn làm nghiệp vụ chính. (WRC-2000)
5.555C[366] Việc sử dụng băng tần 51,4-52,4 GHz cho nghiệp vụ Cố định
qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các mạng vệ tinh địa
tĩnh. Các đài Trái đất sẽ bị giới hạn sử dụng cho các đài Trái đất cổng
(gateway) với đường kính ăng-ten nhỏ nhất là 2.4 m. (WRC-19)
5.556 Trong các
băng tần 51,4-54,25 GHz, 58,2-59 GHz và 64-65 GHz, việc quan trắc vô tuyến
thiên văn có thể được thực hiện theo sự sắp xếp của từng quốc gia. (WRC-2000)
5.556A Việc sử dụng
các băng tần 54,25-56,9 GHz, 57-58,2 GHz và 59-59,3 GHz cho nghiệp vụ Giữa các
vệ tinh được giới hạn cho các vệ tinh trong quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh. Mật độ
thông lượng công suất riêng của đài thuộc nghiệp vụ Giữa các vệ tinh sinh ra tại
mọi độ cao từ 0 km đến 1000 km phía trên bề mặt Trái đất, trong mọi điều kiện
và mọi phương pháp điều chế, không được vượt quá -147dB(W/(m2.100
MHz)) với mọi góc tới. (WRC-97)
5.556B Phân
chia bổ sung: ở Nhật Bản, băng tần 54,25-55,78 GHz còn được phân chia cho
nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính để sử dụng với mật độ thấp. (WRC-97)
5.557 Phân
chia bổ sung: ở Nhật Bản, băng tần 55,78-58,2 GHz còn được phân chia cho
nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính. (WRC-97)
5.557A Trong băng
tần 55,78-56,26 GHz, để bảo vệ các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ
tinh (thụ động), mật độ công suất tối đa do một máy phát tới anten của một
đài cố định bị giới hạn là -26dB(W/MHz). (WRC-2000)
5.558 Trong các
băng tần 55,78-58,2 GHz, 59-64 GHz, 66-71 GHz, 122,25-123 GHz, 130-134 GHz,
167-174,8 GHz và 191,8-200 GHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không có
thể được khai thác với điều kiện không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Giữa
các vệ tinh (xem chú thích 5.43). (WRC-2000)
5.558A Việc sử dụng
băng tần 56,9-57 GHz cho các nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được giới hạn cho các
đường thông tin giữa các vệ tinh trong quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh và các truyền dẫn
từ các vệ tinh phi địa tĩnh trong quỹ đạo tầm cao đến các vệ tinh phi địa tĩnh
trong quỹ đạo tầm thấp. Đối với các đường thông tin giữa các vệ tinh trong quỹ
đạo vệ tinh địa tĩnh, mật độ thông lượng công suất riêng của đài thuộc nghiệp vụ
Giữa các vệ tinh sinh ra tại mọi độ cao từ 0 km đến 1000 km phía trên bề mặt
Trái đất, trong mọi điều kiện và mọi phương pháp điều chế, không được vượt quá
-147 dB(W/(m2.100 MHz)) với mọi góc tới. (WRC-97)
5.559 Trong băng
tần 59-64 GHz, các ra-đa đặt trên tàu bay có thể được khai thác với điều kiện
không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh (xem chú thích 5.43).
(WRC-2000)
5.559AA[367] Băng tần 66-71 GHz được xác định sử dụng cho các cơ quan quản
lý muốn triển khai thành phần mặt đất của IMT. Việc xác định này không hạn chế
việc sử dụng băng tần này của bất kỳ ứng dụng nào thuộc nghiệp vụ mà băng tần
được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến.
Nghị quyết 241 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)
5.559B[368] Việc sử dụng
băng tần 77,5-78 GHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến định vị được giới hạn cho Ra-đa cự
ly ngắn sử dụng trong các ứng dụng trên mặt đất, bao gồm cả Ra-đa ô tô. Các đặc
tính kỹ thuật của các loại ra-đa này được cung cấp trong phiên bản mới nhất của
Khuyến nghị ITU-R M.2057. Các quy định của khoản 4.10 không được áp dụng.
(WRC‑15)
5.560 Trong băng
tần 78-79 GHz các ra-đa đặt trên các đài Vũ trụ có thể được khai thác làm nghiệp
vụ chính trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh và nghiệp vụ Nghiên cứu
Vũ trụ.
5.561 Trong băng
tần 74-76 GHz, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, nghiệp vụ Di động và nghiệp vụ
Quảng bá không được gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ
tinh hoặc các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh khai thác phù hợp với
các quyết định của Hội nghị về kế hoạch ấn định tần số thích hợp cho nghiệp vụ
Quảng bá qua vệ tinh. (WRC-2000)
5.561A Băng tần
81-81,5 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư và Nghiệp dư qua vệ tinh
làm nghiệp vụ phụ. (WRC-2000)
5.561B Ở Nhật Bản,
việc sử dụng băng tần 84-86 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng trong nghiệp vụ Quảng
bá qua vệ tinh sử dụng quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh. (WRC-2000)
5.562 Việc sử dụng
băng tần 94-94,1 GHz cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và
nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) được giới hạn cho các ra-đa bóng mây đặt
trong Vũ trụ. (WRC-97)
5.562A Trong các
băng tần 94-94,1 GHz, 130-134 GHz, các truyền dẫn từ các đài Vũ trụ của nghiệp
vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) chiếu trực tiếp vào búp sóng chính của
anten vô tuyến thiên văn có khả năng làm hỏng một số máy thu vô tuyến thiên
văn. Các tổ chức Vũ trụ khai thác các máy phát và các đài vô tuyến thiên văn
liên quan nên trao đổi kế hoạch hoạt động của chúng để tránh tối đa khả năng xảy
ra tình trạng đó. (WRC-2000)
5.562B[369] Trong các băng tần
105-109,5 GHz, 111,8-114,25 GHz và 217-226 GHz, việc sử dụng phân chia này chỉ
giới hạn cho vô tuyến thiên văn đặt trong vũ trụ. (WRC-19)
5.562C Việc sử dụng
băng tần 116-122,25 GHz bởi nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được giới hạn cho các vệ
tinh trên quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh. Mật độ thông lượng công suất tạo ra bởi một
đài thuộc nghiệp vụ Giữa các vệ tinh, cho tất cả các điều kiện và tất cả các
phương thức điều chế, tại tất cả các độ cao từ 0 km đến 1000 km trên bề mặt
Trái đất và trong vùng lân cận của tất cả các vị trí quỹ đạo địa tĩnh bị chiếm
dụng bởi các bộ cảm biến thụ động, sẽ không vượt quá -148 dB(W/(m2.MHz))
cho tất cả các góc tới. (WRC-2000)
5.562D[370] Phân chia bổ
sung: ở Hàn Quốc, các băng tần 128-130 GHz, 171-171,6 GHz, 172,2-172,8 GHz và
173,3-174 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ
chính. Các đài vô tuyến thiên văn ở Hàn Quốc đang khai thác các băng tần được
nêu trong chú thích này sẽ không được yêu cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế việc sử dụng
và phát triển của các nghiệp vụ này ở các nước đang hoạt động phù hợp với Thể lệ
vô tuyến điện. (WRC‑15)
5.562E Việc phân
chia cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) được giới hạn trong
đoạn băng tần 133,5-134 GHz. (WRC-2000)
5.562F[371] (được
bãi bỏ)
5.562G[372] (được bãi bỏ)
5.562H Việc sử dụng
các băng tần 174,8-182 GHz và 185-190 GHz cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được
giới hạn cho các vệ tinh trong quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh. Mật độ thông lượng
công suất riêng của một đài thuộc nghiệp vụ Giữa các vệ tinh, trong mọi điều kiện
và mọi phương pháp điều chế, sinh ra tại mọi độ cao từ 0 km đến 1.000 km phía
trên bề mặt Trái đất và vùng xung quanh của tất cả các vị trí quỹ đạo địa tĩnh
bị chiếm giữ bởi các bộ cảm biến thụ động, không được vượt quá -144dB(W/(m2.100
MHz)) với mọi góc tới. (WRC-2000)
5.563A Trong các
băng tần 200-209 GHz, 235-238 GHz, 250-252 GHz và 265-275 GHz, việc cảm biến
không khí thụ động trên mặt đất được thực hiện để kiểm tra các thành phần không
khí. (WRC-2000)
5.563B Băng tần
237,9-238 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ
động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) và được giới hạn cho các ra-đa
theo dõi mây đặt trong Vũ trụ. (WRC-2000)
5.564A[373] Đối với hoạt động của
các ứng dụng trong nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất tại các băng tần trong
dải 275-450 GHz:
Các băng tần
275-296 GHz, 306-313 GHz, 318-333 GHz và 356-450 GHz được các cơ quan quản lý
xác định sử dụng để triển khai các ứng dụng thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động
mặt đất, không cần các điều kiện cụ thể để bảo vệ các ứng dụng trong nghiệp vụ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động).
Các băng tần 296-306 GHz, 313-318 GHz và 333-356 GHz có thể
chỉ được sử dụng trong các ứng dụng thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất
khi đảm bảo các điều kiện cụ thể để bảo vệ các ứng dụng thuộc nghiệp vụ Thăm dò
Trái đất qua vệ tinh (thụ động) được xác định phù hợp với Nghị quyết 731 (WRC-19 sửa đổi).
Các băng tần trong dải 275-450 GHz có sử dụng các ứng dụng
thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn, có thể cần các điều kiện cụ thể (khoảng
cách phân cách tối thiểu) để bảo vệ các trạm Vô tuyến thiên văn từ các ứng dụng
thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất, trên cơ sở theo từng trường hợp phù
hợp với Nghị quyết 731 (WRC-19 sửa đổi)
Việc sử dụng các băng tần trên cho các ứng dụng thuộc nghiệp
vụ Cố định và Di động mặt đất không hạn chế quyền sử dụng và không đặt ra quyền
ưu tiên đối với bất kỳ ứng dụng nào thuộc các nghiệp vụ vô tuyến trong dải
275-450 GHz. (WRC-19)
5.565 Các băng tần
dưới đây nằm trong khoảng 275-1000 GHz được các cơ quan quản lý xác định
dùng cho các ứng dụng nghiệp vụ thụ động:
- Nghiệp vụ
Vô tuyến thiên văn: 275-323 GHz, 327-371 GHz, 388-424 GHz,
426-442 GHz, 453-510 GHz, 623-711 GHz, 795-909 GHz và
926-945 GHz;
- Nghiệp vụ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động):
275-286 GHz, 296-306 GHz, 313-356 GHz, 361-365 GHz,
369-392 GHz, 397-399 GHz, 409-411 GHz, 416-434 GHz,
439-467 GHz, 477-502 GHz, 523-527 GHz, 538-581 GHz,
611-630 GHz, 634-654 GHz, 657-692 GHz, 713-718 GHz,
729-733 GHz, 750-754 GHz, 771-776 GHz, 823-846 GHz,
850-854 GHz, 857-862 GHz, 866-882 GHz, 905-928 GHz,
951-956 GHz, 968-973 GHz và 985-990 GHz.
Việc sử dụng
khoảng 275-1000 GHz bởi các nghiệp vụ thụ động không ngăn cản các nghiệp vụ
chủ động dùng trong khoảng này. Các cơ quan quản lý muốn dùng khoảng tần số
275-1000 GHz cho các ứng dụng nghiệp vụ chủ động cần áp dụng các biện pháp
thiết thực để bảo vệ các nghiệp vụ thụ động khỏi nhiễu có hại cho tới ngày Bảng
phân chia tần số được thiết lập cho khoảng tần số 275-1000 GHz nêu trên.
Mọi tần số trong khoảng
1000-3000 GHz đều có thể được dùng bởi các nghiệp vụ chủ động và thụ động.
(WRC‑12).