|
CỤC THUẾ
CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVII
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1219/CCTKV17-QLDN1
V/v lập hóa đơn GTGT đối với hàng mẫu xuất
khẩu
|
Long An, ngày 29
tháng 5 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH MTV Aster;
MST: 1101752840;
Địa chỉ nhận thông báo: Lô 33, Đường 15B, khu công nghiệp Tân Đức, Xã Hựu Thạnh,
Huyện Đức Hòa, Long An.
|
Chi cục Thuế Khu vực XVII nhận
được văn bản số 01/2025/ASTER ngày 16/5/2025 (văn bản đến Chi cục Thuế số 4217
ngày 22/5/2025) của Công ty TNHH MTV Aster về việc lập hóa đơn GTGT và ghi nhận
doanh thu đối với hàng mẫu xuất khẩu, Chi cục Thuế Khu vực XVII có ý kiến như
sau:
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP
ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về các hình thức khuyến mại:
“Điều 8. Đưa hàng mẫu, cung
ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền
1. Hàng mẫu đưa cho khách
hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hóa, dịch vụ
được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị
trường.
2. Khi nhận hàng mẫu, dịch
vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào.
...”
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định
số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định nguyên tắc lập, quản
lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“1. Khi bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả
các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng
hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao
động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình
sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả
hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này,
trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ
quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế
GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại khoản 5 Điều 7 quy định:
“5. Đối với sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá
tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để
khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì
phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ,
biếu, tặng, cho.
Một số hình thức khuyến mại
cụ thể được thực hiện như sau:
a) Đối với hình thức khuyến
mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả
tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá
tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.”
+ Tại Điều 9 hướng dẫn thuế
suất 0%:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối
với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài
và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện
không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế
suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và
tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi
thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định
của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao
gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước
ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
...
2. Điều kiện áp dụng thuế
suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất
khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công
hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán
tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của
pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo
quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
...”
Căn cứ quy định trên, trường
hợp Công ty có phát sinh xuất khẩu hàng mẫu cho khách hàng dùng thử không thu
tiền được thực hiện đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp
luật về thương mại thì khi xuất hàng hóa Công ty phải lập hóa đơn theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ,
trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng mẫu, giá tính thuế
được xác định bằng không (0). Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê
khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng,
cho theo quy định khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013
của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty xuất khẩu
hàng mẫu ra nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện về hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài
chính thì được áp dụng thuế suất 0%.
Trường hợp vướng mắc của Công
ty về xuất khẩu hàng mẫu cho khách hàng dùng thử không thu tiền có cần thông
báo với Sở Công thương hay không. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan liên quan
để được hướng dẫn.
Công ty căn cứ vào tình hình
thực tế của đơn vị, đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên
để thực hiện đúng quy định.
Chi cục Thuế Khu vực XVII trả
lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm
pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- BLĐ Chi cục Thuế;
- Phòng NVDTPC;
- Website Chi cục Thuế;
- Lưu: VT, QLDN1, nthdao.
|
KT. CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Trần Chí Cường
|