|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 783/QĐ-UBND
|
Bắc Giang, ngày
28 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ; ĐẤU THẦU LỰA CHỌN
NHÀ ĐẦU TƯ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
1404/QĐ-BTC ngày 18/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Công bố thủ tục hành
chính mới sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công
tư; đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 74/TTr-STC ngày 15/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị
bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công tư; đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang (có Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Các
Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành:
- Quyết định số 1580/QĐ-UBND
ngày 03/10/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc công bố thủ tục hành
chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc
Giang;
- Quyết định số 2799/QĐ-UBND
ngày 30/12/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, đấu thầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc
Giang.
Điều 3. Giao
Giám đốc Sở Tài chính xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính tại Điều 1; phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ xây dựng quy trình điện tử và cập nhật trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang.
Điều 4. Thủ
trưởng các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Khoa học
và Công nghệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và tổ chức, cá nhân có
liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, PCT TT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: PCVP Nam, KTTH, TTPVHCC, TTTT;
- Lưu: VT, NC-KSTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH
VỰC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ; ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THUỘC
PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 783/QĐ-UBND ngày 28/5/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Giang)
I. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Mã TTHC
|
Thủ tục hành chính
|
Cơ chế giải quyết
|
Thời hạn giải quyết
|
Thời hạn giải quyết của các cơ quan (Sau cắt giảm)
|
Phí, lệ phí
|
Thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Ghi chú
|
|
Theo quy định
|
Sau cắt giảm
|
Cơ quan thực hiện
|
Các cơ quan phối hợp
|
Tiếp nhận hồ sơ
|
Trả kết quả
|
|
(1)
|
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
7
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
2.002603
|
Công bố dự án đầu tư kinh
doanh (gồm dự án đầu tư có sử dụng đất) đối với dự án không thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất.
|
Một cửa liên thông
|
- Thời hạn giải quyết hồ sơ đề
xuất dự án của nhà đầu tư: 28 ngày
- Thời hạn đăng tải thông
tin: 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt
|
- Thời hạn giải quyết hồ sơ đề
xuất dự án của nhà đầu tư: 25 ngày
- Thời hạn đăng tải thông
tin: 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt
|
Sở Tài chính: 08 ngày
|
17 ngày
|
Không
|
X
|
|
|
|
2
|
1.009491
|
Thẩm định báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
|
Một cửa
|
- Thời hạn giải quyết hồ sơ đề
xuất của nhà đầu tư: 29 ngày
|
- Thời hạn giải quyết hồ sơ đề
xuất của nhà đầu tư: 29 ngày
|
Sở Tài chính: 09 ngày
|
20 ngày
|
Không
|
X
|
|
|
|
3
|
1.009492
|
Thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi, quyết định phê duyệt dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
|
Một cửa
|
- Thời hạn giải quyết hồ sơ đề
xuất của nhà đầu tư: 29 ngày
|
- Thời hạn giải quyết hồ sơ đề
xuất của nhà đầu tư: 29 ngày
|
Sở Tài chính: 09 ngày
|
20 ngày
|
Không
|
X
|
|
|
|
4
|
1.009493
|
Thẩm định nội dung điều chỉnh
quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án
PPP do nhà đầu tư đề xuất
|
Một cửa
|
- Thời hạn giải quyết hồ sơ đề
xuất của nhà đầu tư: 29 ngày
|
- Thời hạn giải quyết hồ sơ đề
xuất của nhà đầu tư: 29 ngày
|
Sở Tài chính: 09 ngày
|
20 ngày
|
Không
|
X
|
|
|
|
5
|
1.009494
|
Thẩm định nội dung điều chỉnh
báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà
đầu tư đề xuất
|
Một cửa
|
- Thời hạn giải quyết hồ sơ đề
xuất của nhà đầu tư: 29 ngày
|
- Thời hạn giải quyết hồ sơ đề
xuất của nhà đầu tư: 29 ngày
|
Sở Tài chính: 09 ngày
|
20 ngày
|
Không
|
X
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. NỘI
DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1) Tên thủ
tục: Công bố dự án đầu tư kinh doanh (gồm dự án đầu tư có sử dụng đất) đối
với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nhà đầu tư lập hồ
sơ đề xuất dự án, nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính -
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Địa chỉ: Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Bắc Giang, Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- Điện thoại: 02043.823.139
- Thời gian tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết hồ sơ (theo Thông báo của Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Bắc Giang).
Cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả
kết quả kiểm tra hồ sơ, hồ sơ đầy đủ viết giấy biên nhận cho nhà đầu tư (nếu nộp
trực tiếp).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo
quy định, Sở Tài chính nhận hồ sơ, trao biên nhận cho nhà đầu tư và thực hiện
giải quyết hồ sơ theo quy định: Trong thời gian 0,5 ngày chuyển hồ sơ đến phòng
chuyên môn.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, Sở Tài chính sẽ đề nghị Nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Xem xét, giải
quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề xuất dự án, Sở Tài chính tổ chức xin ý kiến các cơ quan
liên quan đề xuất của Nhà đầu tư (nếu đủ điều kiện) hoặc thông báo cho nhà đầu
tư bổ sung, chỉnh sửa (nếu chưa đủ điều kiện);
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị cho ý kiến của Sở Tài chính, các cơ quan liên
quan có trách nhiệm xem xét, thẩm định các nội dung liên quan gửi Sở Tài chính
tổng hợp;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày hết hạn xin ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Tài chính trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cơ quan chuyên môn được giao thẩm định,
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày phê duyệt thông tin dự án, UBND tỉnh, phân quyền tài khoản nghiệp vụ
cho cơ quan, đơn vị trực thuộc để đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Bước 4: Trả kết quả giải
quyết hồ sơ:
Nhà đầu tư nhận kết quả tại Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả - Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc
thông qua hệ thống bưu chính.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm phục
vụ Hành chính công – Quảng trường 3/2 phường Ngô Quyền, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đề xuất dự án đầu tư
kinh doanh của nhà đầu tư gồm thông tin quy định tại các điểm b, c, d và e khoản
2 Điều 47 của Luật Đấu thầu 2023, cụ thể gồm:
+ Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu
tư; vốn đầu tư;
+ Địa điểm thực hiện dự án; hiện
trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các
chỉ tiêu quy hoạch được duyệt;
+ Thời hạn, tiến độ thực hiện dự
án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến
độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có);
+ Nội dung khác có liên quan (nếu
có).
- Các thành phần hồ sơ theo quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020, cụ thể gồm:
+ Văn bản đề nghị thực hiện dự
án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp
thuận;
+ Tài liệu về tư cách pháp lý của
nhà đầu tư;
+ Tài liệu chứng minh năng lực
tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính
02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết
hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà
đầu tư; tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
d) Số lượng hồ sơ: 04 bộ
đ) Thời hạn giải quyết:
- Về thời hạn xem xét hồ sơ đề
xuất dự án của nhà đầu tư: 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Về thời hạn đăng tải thông
tin: 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản phê duyệt được ban hành.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Tài chính; các cơ quan chuyên môn liên quan thuộc UBND tỉnh;
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Tổ chức, cá nhân
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Văn bản phê duyệt thông tin dự
án đầu tư kinh doanh.
i) Lệ phí:
- Không có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(đính kèm):
- Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục (nếu có):
- Không có.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23 tháng 6 năm 2023;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải
tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử
dụng đất.
2. Tên thủ
tục: Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự
án PPP do nhà đầu tư đề xuất
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nhà đầu tư lập hồ
sơ đề xuất dự án, nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính -
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Địa chỉ: Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Bắc Giang, Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- Điện thoại: 02043.823.139
- Thời gian tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết hồ sơ (theo Thông báo của Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Bắc Giang).
Cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả
kết quả kiểm tra hồ sơ, hồ sơ đầy đủ viết giấy biên nhận cho nhà đầu tư (nếu nộp
trực tiếp).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo
quy định, Sở Tài chính nhận hồ sơ, trao biên nhận cho nhà đầu tư và thực hiện
giải quyết hồ sơ theo quy định: Trong thời gian 0,5 ngày chuyển hồ sơ đến phòng
chuyên môn.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, Sở Tài chính sẽ đề nghị Nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Xem xét, giải
quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất, Sở Tài chính tổ chức xin ý kiến các cơ quan
liên quan đề xuất của Nhà đầu tư (nếu đủ điều kiện) hoặc thông báo cho nhà đầu
tư bổ sung, chỉnh sửa (nếu chưa đủ điều kiện);
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị cho ý kiến của Sở Tài chính, các cơ quan liên
quan có trách nhiệm xem xét, thẩm định các nội dung liên quan gửi Sở Tài chính
tổng hợp;
- Trong thời hạn 04 ngày kể từ
ngày hết hạn xin ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND
tỉnh xem xét phê duyệt.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cơ quan chuyên môn được giao thẩm định, Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt (Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh) hoặc
trình HĐND tỉnh phê duyệt đề xuất dự án của nhà đầu tư.
Bước 4: Trả kết quả giải
quyết hồ sơ:
Nhà đầu tư nhận kết quả tại Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả - Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc
thông qua hệ thống bưu chính.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm phục
vụ Hành chính công - Quảng trường 3/2 phường Ngô Quyền, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ thẩm định báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị quyết
định chủ trương đầu tư;
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Văn bản chấp thuận việc nhà đầu
tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Quyết định sử dụng tài sản
công để tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công.
+ Tài liệu pháp lý khác có liên
quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị quyết định chủ
trương đầu tư dự án PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị quyết định
chủ trương đầu tư;
+ Dự thảo quyết định chủ trương
đầu tư;
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên
quan của dự án.
d) Số lượng hồ sơ: 10 bộ
đ) Thời hạn giải quyết
- Thời hạn thẩm định: Không
quá 14 ngày.
- Thời hạn phê duyệt quyết định
chủ trương đầu tư: Không quá 15 ngày.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Tài chính; các cơ quan chuyên môn liên quan thuộc UBND tỉnh;
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Tổ chức, cá nhân
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Báo cáo thẩm định Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.
- Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.
i) Lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(đính kèm):
Các Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 71/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ),
bao gồm:
- Phụ lục I: Mẫu kế hoạch thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;
- Phụ lục II - Mẫu số 01: Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 02: Báo cáo thẩm
định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 03: Nghị quyết/Quyết
định chủ trương đầu tư dự án PPP.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục (nếu có):
- Dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Phù hợp với điều kiện lựa chọn
dự án để đầu tư theo phương thức PPP;
+ Không trùng với dự án PPP
đang được cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc
đã chấp thuận nhà đầu tư khác lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Phù hợp với chiến lược, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định
của pháp luật về quy hoạch.
- Dự án do nhà đầu tư đề xuất
phải tổ chức đấu thầu rộng rãi hoặc đàm phán cạnh tranh
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 64/2020/QH14 Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư;
- Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp,
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định
dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Nghị định số
71/2025/NĐ-CP ngày 28/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Tên thủ
tục: Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt dự án PPP do
nhà đầu tư đề xuất
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nhà đầu tư lập hồ
sơ đề xuất dự án, nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính -
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Địa chỉ: Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Bắc Giang, Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- Điện thoại: 02043.823.139
- Thời gian tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết hồ sơ (theo Thông báo của Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Bắc Giang).
Cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả
kết quả kiểm tra hồ sơ, hồ sơ đầy đủ viết giấy biên nhận cho nhà đầu tư (nếu nộp
trực tiếp).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo
quy định, Sở Tài chính nhận hồ sơ, trao biên nhận cho nhà đầu tư và thực hiện
giải quyết hồ sơ theo quy định: Trong thời gian 0,5 ngày chuyển hồ sơ đến phòng
chuyên môn.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, Sở Tài chính sẽ đề nghị Nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Xem xét, giải
quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất, Sở Tài chính tổ chức xin ý kiến các cơ quan
liên quan đề xuất của Nhà đầu tư (nếu đủ điều kiện) hoặc thông báo cho nhà đầu
tư bổ sung, chỉnh sửa (nếu chưa đủ điều kiện);
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị cho ý kiến của Sở Tài chính, các cơ quan liên
quan có trách nhiệm xem xét, thẩm định các nội dung liên quan gửi Sở Tài chính
tổng hợp;
- Trong thời hạn 04 ngày kể từ
ngày hết hạn xin ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND
tỉnh xem xét phê duyệt.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cơ quan chuyên môn được giao thẩm định, Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt (Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh) hoặc
trình HĐND tỉnh phê duyệt đề xuất dự án của nhà đầu tư.
Bước 4: Trả kết quả giải
quyết hồ sơ:
Nhà đầu tư nhận kết quả tại Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả - Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc
thông qua hệ thống bưu chính.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm phục
vụ Hành chính công - Quảng trường 3/2 phường Ngô Quyền, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị phê
duyệt dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu tư (trừ
dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, BT không yêu cầu thanh toán và dự án có tổng
mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư
công không sử dụng vốn nhà nước);
+ Quyết định phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Văn bản thỏa thuận giữa cơ
quan có thẩm quyền với nhà đầu tư về việc giao nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu
khả thi (bao gồm trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Dự thảo hợp đồng (dự án áp
dụng hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán);
+ Hồ sơ về tư cách pháp lý,
năng lực tài chính trong việc thu xếp nguồn vốn để thực hiện dự án (dự án áp dụng
hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên
quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt dự
án PPP do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt dự
án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt
dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu tư (trừ
dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, BT không yêu cầu thanh toán và dự án có tổng
mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư
công không sử dụng vốn nhà nước);
+ Quyết định phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Dự thảo hợp đồng (dự án áp
dụng hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên
quan của dự án.
d) Số lượng hồ sơ: 10 bộ đ)
Thời hạn giải quyết
- Thời hạn thẩm định: Không
quá 14 ngày;
- Đối với dự án áp dụng loại
hợp đồng O&M, BT không yêu cầu thanh toán và dự án có tổng mức đầu tư tương
đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư công không sử dụng
vốn nhà nước): Không quá 10 ngày.
- Thời hạn phê duyệt dự
án PPP: Không quá 15 ngày.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Tài chính; các cơ quan chuyên môn liên quan thuộc UBND tỉnh;
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Tổ chức, cá nhân
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Báo cáo thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.
- Quyết định phê duyệt dự án
PPP do nhà đầu tư đề xuất.
i) Lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(đính kèm):
Các Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 71/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ),
bao gồm:
- Phụ lục I: Mẫu kế hoạch thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;
- Phụ lục III - Mẫu số 01: Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án PPP;
- Phụ lục III - Mẫu số 02: Báo cáo thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP;
- Phụ lục III - Mẫu số 03: Quyết định
phê duyệt dự án PPP
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục (nếu có): Không có
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 64/2020/QH14 Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư;
- Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp,
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định
dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Nghị định số
71/2025/NĐ-CP ngày 28/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Tên thủ
tục: Thẩm định nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ
trương đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nhà đầu tư lập hồ
sơ đề xuất dự án, nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính -
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Địa chỉ: Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Bắc Giang, Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- Điện thoại: 02043.823.139
- Thời gian tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết hồ sơ (theo Thông báo của Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Bắc Giang).
Cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả
kết quả kiểm tra hồ sơ, hồ sơ đầy đủ viết giấy biên nhận cho nhà đầu tư (nếu nộp
trực tiếp).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo
quy định, Sở Tài chính nhận hồ sơ, trao biên nhận cho nhà đầu tư và thực hiện
giải quyết hồ sơ theo quy định: Trong thời gian 0,5 ngày chuyển hồ sơ đến phòng
chuyên môn.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, Sở Tài chính sẽ đề nghị Nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Xem xét, giải
quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất, Sở Tài chính tổ chức xin ý kiến các cơ quan
liên quan đề xuất của Nhà đầu tư (nếu đủ điều kiện) hoặc thông báo cho nhà đầu
tư bổ sung, chỉnh sửa (nếu chưa đủ điều kiện);
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị cho ý kiến của Sở Tài chính, các cơ quan liên
quan có trách nhiệm xem xét, thẩm định các nội dung liên quan gửi Sở Tài chính
tổng hợp;
- Trong thời hạn 04 ngày kể từ
ngày hết hạn xin ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND
tỉnh xem xét phê duyệt.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cơ quan chuyên môn được giao thẩm định, Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt (Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh) hoặc
trình HĐND tỉnh phê duyệt đề xuất dự án của nhà đầu tư.
Bước 4: Trả kết quả giải
quyết hồ sơ:
Nhà đầu tư nhận kết quả tại Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả - Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc
thông qua hệ thống bưu chính.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm phục
vụ Hành chính công - Quảng trường 3/2 phường Ngô Quyền, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ thẩm định nội dung
điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi;
+ Văn bản chấp thuận việc nhà đầu
tư lập nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Quyết định sử dụng tài sản
công để tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên
quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị quyết định
chủ trương đầu tư dự án PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị quyết định
điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Dự thảo quyết định điều chỉnh
chủ trương đầu tư;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi;
+ Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên
quan của dự án.
d) Số lượng hồ sơ: 10 bộ
đ) Thời hạn giải quyết
- Thời hạn thẩm định: Không
quá 14 ngày.
- Thời hạn phê duyệt quyết định
chủ trương đầu tư: Không quá 15 ngày.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Tài chính; các cơ quan chuyên môn liên quan thuộc UBND tỉnh;
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Tổ chức, cá nhân
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Báo cáo thẩm định nội dung điều
chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.
- Quyết định phê duyệt điều chỉnh
chủ trương đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.
i) Lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(đính kèm):
Các Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 71/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ),
bao gồm:
- Phụ lục I: Mẫu kế hoạch thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;
- Phụ lục II - Mẫu số 01: Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 02: Báo cáo thẩm
định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 03: Nghị quyết/Quyết
định chủ trương đầu tư dự án PPP.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục (nếu có):
- Dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Phù hợp với điều kiện lựa chọn
dự án để đầu tư theo phương thức PPP;
+ Không trùng với dự án PPP
đang được cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc
đã chấp thuận nhà đầu tư khác lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Phù hợp với chiến lược, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định
của pháp luật về quy hoạch.
- Dự án do nhà đầu tư đề xuất
phải tổ chức đấu thầu rộng rãi hoặc đàm phán cạnh tranh
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 64/2020/QH14 Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư;
- Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp,
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định
dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Nghị định số
71/2025/NĐ-CP ngày 28/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
5. Tên thủ
tục: Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt dự án PPP do
nhà đầu tư đề xuất
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nhà đầu tư lập hồ
sơ đề xuất dự án, nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính -
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Địa chỉ: Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Bắc Giang, Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- Điện thoại: 02043.823.139
- Thời gian tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết hồ sơ (theo Thông báo của Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Bắc Giang).
Cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả
kết quả kiểm tra hồ sơ, hồ sơ đầy đủ viết giấy biên nhận cho nhà đầu tư (nếu nộp
trực tiếp).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo
quy định, Sở Tài chính nhận hồ sơ, trao biên nhận cho nhà đầu tư và thực hiện
giải quyết hồ sơ theo quy định: Trong thời gian 0,5 ngày chuyển hồ sơ đến phòng
chuyên môn.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, Sở Tài chính sẽ đề nghị Nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Xem xét, giải
quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất, Sở Tài chính tổ chức xin ý kiến các cơ quan
liên quan đề xuất của Nhà đầu tư (nếu đủ điều kiện) hoặc thông báo cho nhà đầu
tư bổ sung, chỉnh sửa (nếu chưa đủ điều kiện);
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị cho ý kiến của Sở Tài chính, các cơ quan liên
quan có trách nhiệm xem xét, thẩm định các nội dung liên quan gửi Sở Tài chính
tổng hợp;
- Trong thời hạn 04 ngày kể từ
ngày hết hạn xin ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND
tỉnh xem xét phê duyệt.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cơ quan chuyên môn được giao thẩm định, Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt (Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh) hoặc
trình HĐND tỉnh phê duyệt đề xuất dự án của nhà đầu tư.
Bước 4: Trả kết quả giải
quyết hồ sơ:
Nhà đầu tư nhận kết quả tại Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả - Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc
thông qua hệ thống bưu chính.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm phục
vụ Hành chính công - Quảng trường 3/2 phường Ngô Quyền, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị phê
duyệt dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu tư (trừ
dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, BT không yêu cầu thanh toán và dự án có tổng
mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư
công không sử dụng vốn nhà nước);
+ Quyết định phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Văn bản thỏa thuận giữa cơ
quan có thẩm quyền với nhà đầu tư về việc giao nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu
khả thi (bao gồm trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Dự thảo hợp đồng (dự án áp
dụng hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán);
+ Hồ sơ về tư cách pháp lý,
năng lực tài chính trong việc thu xếp nguồn vốn để thực hiện dự án (dự án áp dụng
hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên
quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt dự
án PPP do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt dự
án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt
dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu tư (trừ
dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, BT không yêu cầu thanh toán và dự án có tổng
mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư
công không sử dụng vốn nhà nước);
+ Quyết định phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Dự thảo hợp đồng (dự án áp
dụng hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên
quan của dự án.
d) Số lượng hồ sơ: 10 bộ
đ) Thời hạn giải quyết
- Thời hạn thẩm định: Không
quá 14 ngày;
- Đối với dự án áp dụng loại
hợp đồng O&M, BT không yêu cầu thanh toán và dự án có tổng mức đầu tư tương
đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư công không sử dụng
vốn nhà nước): Không quá 10 ngày.
- Thời hạn phê duyệt dự
án PPP: Không quá 15 ngày.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Tài chính; các cơ quan chuyên môn liên quan thuộc UBND tỉnh;
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Tổ chức, cá nhân
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Báo cáo thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.
- Quyết định phê duyệt dự án
PPP do nhà đầu tư đề xuất.
i) Lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(đính kèm):
Các Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 71/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ),
bao gồm:
- Phụ lục I: Mẫu kế hoạch thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;
- Phụ lục III - Mẫu số 01: Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án PPP;
- Phụ lục III - Mẫu số 02: Báo cáo
thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP;
- Phụ lục III - Mẫu số 03: Quyết định
phê duyệt dự án PPP
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục (nếu có): Không có
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 64/2020/QH14 Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư;
- Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công,
Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh
nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định
dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Nghị định số
71/2025/NĐ-CP ngày 28/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẦU
TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ; ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THUỘC PHẠM VI,
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 783/QĐ-UBND ngày 28/5/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Giang)
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Ghi chú
|
|
1
|
2.002664.H02
|
Công bố thông tin dự án đầu
tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
do nhà đầu tư đề xuất
|
- Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư và Luật đấu thầu;
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 17/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 02 năm 2025.
|
Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
|
TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh
công bố tại Quyết định số 1580/QĐ-UBND ngày 03/10/2024
|