|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1239/QĐ-UBND
|
Hòa Bình, ngày 26
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA VÀ
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, NÔNG NGHIỆP THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1597/QĐ-BNNMT ngày 23/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố chuẩn hoá thủ tục hành chính lĩnh vực Khoa học và công nghệ, nông nghiệp
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 604/TTr-SKHCN ngày 25/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính (TTHC) chuẩn hóa (04 thủ
tục cấp tỉnh, 01 thủ tục cấp huyện, 01 thủ tục cấp xã) lĩnh vực Khoa học và
công nghệ, nông nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Hòa Bình, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh
Hòa Bình (có phụ lục kèm theo).
Phụ lục và nội dung cụ thể của
TTHC tại Quyết định này được công khai trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC (địa
chỉ: csdl.dichvucong.gov.vn); Cổng Dịch vụ công của tỉnh (địa chỉ:
dichvucong.hoabinh.gov.vn), Cổng Thông tin điện tử tỉnh (địa chỉ:
hoabinh.gov.vn), Trang Thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các
thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực hiện tiếp nhận, trả kết
quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
cấp huyện, cấp xã theo quy định.
Điều 4. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao:
1. Sở Khoa học và Công
nghệ
- Đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ
liệu TTHC tại Quyết định này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC lên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành
Quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương và các cơ quan có liên quan căn cứ thủ tục hành chính tại Quyết định
xây dựng quy trình điện tử giải TTHC tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp
tỉnh theo quy định. Thời gian chậm nhất ngày 29/5/2025.
2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường niêm yết, công khai đầy đủ, kịp thời TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết, công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết trên Trang thông tin điện tử, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của địa
phương theo quy định.
4. Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh cập nhật dữ liệu TTHC tại Quyết định này trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về TTHC theo quy định; đăng tải công khai Quyết định trên Cổng Thông tin
điện tử của tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch
UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó CVP/UBND tỉnh;
- Trung tâm TH&CB tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, NVK (Ng.15)
|
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|
PHỤ LỤC I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HOÁ LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ, NÔNG NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HÒA BÌNH
(kèm theo Quyết định số: 1239/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Hoà Bình)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên TTHC/Mã TTHC
|
Địa điểm thực hiện
|
Thời gian giải quyết
|
Phí/lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
Mức độ cung cấp dịch vụ công
|
|
Một phấn
|
Toàn trình
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công nhận vùng nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao
Mã: 1.011647.H28
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và
Môi trường) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
|
(i) Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
(ii) Trường hợp hồ sơ phải thực
hiện bổ sung, hoàn thiện hồ sơ: 65 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
|
Không quy định
|
(1) Luật Công nghệ cao ngày
13/11/2008. (2) Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND tỉnh
|
x
|
|
|
2
|
Đăng ký công bố hợp quy đối
với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước được quản lý bởi các quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Mã: 1.009478.H28
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của
Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp
và Môi trường) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
|
- Đối với hồ sơ đăng ký công
bố hợp quy không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, Cơ quan quản lý có thẩm quyền
thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ
chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể
từ ngày Cơ quan quản lý có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ đăng ký
công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Cơ quan quản lý có
thẩm quyền có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.
- Đối với hồ sơ đăng ký công
bố hợp quy đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, Cơ quan quản lý có thẩm quyền
phải tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký công bố hợp quy để xử
lý như sau:
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký
công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành
Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công
bố hợp quy.
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký
công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, Cơ quan quản lý có thẩm quyền
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không
tiếp nhận hồ sơ.
|
Lệ phí 150.000 đồng
|
(1) Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007. (2) Luật Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
(3) Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
(4) Nghị định 132/2008/NĐ-CP
ngày 31/12/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
(5) Nghị định 74/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
132/2008/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(6) Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ: Quy định về
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
(7) Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ: Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
(8) Thông tư số
183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính: Quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
x
|
|
3
|
Công nhận lại doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Mã: 1.003371.H28
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của
Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp
và Môi trường) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
|
18 ngày làm việc
|
không
|
Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg
ngày 19/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp tỉnh
|
|
x
|
|
4
|
Phê duyệt kế hoạch khuyến
nông địa phương Mã: 1.003618.H28
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của
Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp
và Môi trường) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
|
60 ngày
|
Không
|
Nghị định số 83/2018/NĐ- CP
ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp tỉnh
|
|
x
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phê duyệt kế hoạch khuyến
nông địa phương (cấp huyện)
Mã: 1.003605.H28
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp
huyện
|
60 ngày
|
Không
|
Nghị định số 83/2018/NĐ-CP
ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
|
x
|
|
C
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phê duyệt kế hoạch khuyến
nông địa phương (cấp xã)
Mã: 1.003596.H28
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp
xã
|
60 ngày
|
Không
|
Nghị định số 83/2018/NĐ-CP
ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
x
|
|
Phần II.
QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN
CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ, NÔNG NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH HÒA BÌNH
A. Quy trình nội bộ thực
hiện cơ chế một cửa
|
Số TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết
|
Trình tự thực hiện theo cơ chế một cửa (ngày)
|
Ghi chú
|
|
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh
(B1: Tiếp nhận hồ sơ)
|
Các Chi cục chuyên môn thuộc Sở (B2: Thời gian giải quyết hồ sơ)
|
Lãnh đạo Sở (B3: Ký duyệt hồ sơ)
|
Trung tâm
Phục vụ HCC tỉnh (B4: Vào sổ, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ
HCC tỉnh)
|
|
*
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đăng ký công bố hợp quy đối
với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước được quản lý bởi các quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
|
Trường hợp hồ sơ đăng ký
công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định: 18 ngày làm việc (03 ngày kiểm
tra hồ sơ; sau 15 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản
đề nghị mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Cơ quan có thẩm quyền
hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này)
|
0.5 ngày
|
16 ngày
|
01 ngày
|
0.5 ngày
|
|
|
|
|
Trường hợp hồ sơ đăng ký
công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ: 05 ngày làm việc
|
0.25 ngày
|
3.5 ngày
|
01 ngày
|
0.25 ngày
|
|
|
Trường hợp hồ sơ đăng ký
công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ: 05 ngày làm việc
|
0.25 ngày
|
3.5 ngày
|
01 ngày
|
0.25 ngày
|
B. Quy trình nội bộ thực
hiện cơ chế một cửa liên thông
|
Số TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tổng số ngày
|
Trình tự thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông (ngày)
|
|
Trong đó
|
|
Cơ quan/ đơn vị chủ trì
|
Cơ quan/ đơn vị phối hợp (Nêu rõ tên cơ quan/đơn vị)
|
|
Thời gian giải quyết
|
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC cấp
xã
(B1: Tiếp nhận hồ sơ)
|
Chi cục Quản lý Tài nguyên nước và Thủy lợi/ Công chức cấp xã
(B2: Thời gian giải quyết hồ sơ)
|
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường/ Lãnh đạo xã
(B3: Ký duyệt hồ sơ, tờ trình)
|
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC cấp
xã (B4: Vào sổ, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh, Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả TTHC cấp huyện, cấp xã
|
|
A.
|
TTHC cấp tỉnh
|
|
|
1
|
Công nhận vùng nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao
|
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 30
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
|
20 ngày
|
01 ngày
|
17 ngày
|
01 ngày
|
01 ngày
|
Ủy ban nhân dân tỉnh: 10 ngày
|
|
Trường hợp hồ sơ phải thực hiện
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ: 65 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
|
55 ngày
|
01 ngày
|
52 ngày
|
01 ngày
|
01 ngày
|
|
2
|
Công nhận lại doanh nghiệp
nông nghiêp ứng dụng công nghệ cao
|
18 ngày làm việc
|
15 ngày
|
01 ngày
|
11 ngày
|
02 ngày
|
01 ngày
|
Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày
|
|
3
|
Phê duyệt kế hoạch khuyến
nông địa phương (cấp tỉnh)
|
60 ngày
|
55 ngày
|
01 ngày
|
51 ngày
|
02 ngày
|
01 ngày
|
Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày
|
|
B
|
Thủ tục hành chính cấp
huyện
|
|
|
1
|
Phê duyệt kế hoạch khuyến
nông địa phương (cấp huyện)
|
60 ngày
|
55 ngày
|
01 ngày
|
51 ngày
|
02 ngày
|
01 ngày
|
UBND cấp huyện: 05 ngày
|
|
C
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
|
1
|
Phê duyệt kế hoạch khuyến
nông địa phương (cấp xã)
|
60 ngày
|
55 ngày
|
01 ngày
|
51 ngày
|
02 ngày
|
01 ngày
|
UBND cấp xã: 05 ngày
|
PHỤ LỤC II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Công
nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Gửi hồ sơ đề nghị
công nhận
Tổ chức đầu mối của vùng nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao (doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã)
lập hồ sơ đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gửi trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ
sơ.
(i) Trường hợp hồ sơ hợp lệ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và thông báo
bằng văn bản cho tổ chức đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trong thời hạn 25 ngày làm việc,
kể từ ngày gửi thông báo cho tổ chức đề nghị công nhận, Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận
vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
(ii) Trường hợp phải bổ sung, sửa
đổi hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và thông báo
bằng văn bản cho tổ chức đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản thông báo, Tổ chức đầu mối của vùng nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao hoàn thiện hồ sơ nộp về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định
và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao.
(Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có thể tham khảo quy trình thành lập Tổ thẩm định, tổ
chức thẩm định và trình ban hành Quyết định công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao theo hướng dẫn được ban hành tại Công văn số 2613/BNN-KHCN ngày
04/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện
Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg).
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua bưu điện
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công nhận vùng
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Thuyết minh vùng nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 2 Quyết định
66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
(Tổ chức đầu mối vùng có thể
tham khảo mẫu đơn đề nghị (B1.ĐCN-BNN)
và thuyết minh vùng (B2.TMV-BNN)
được ban hành tại Công văn số 2613/BNNKHCN ngày 04/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg).
b) Số lượng hồ sơ: 10 bộ (01 bộ
hồ sơ gốc và 09 bộ hồ sơ bản sao).
1.4. Thời hạn giải quyết
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 30
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ phải thực hiện
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ: 65 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
1.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.7. Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(Ủy ban nhân dân tỉnh có thể
tham khảo mẫu Quyết định công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (B3.QĐCN-BNN) được ban hành tại Công
văn số 2613/BNN-KHCN ngày 04/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg).
1.8. Phí, lệ phí: không
quy định.
1.9. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC:
- Tổ chức sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm liên kết theo chuỗi giá trị; có tổ chức đầu mối của vùng là doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong vùng ký hợp đồng thực
hiện liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp của vùng;
- Sản phẩm sản xuất trong vùng
là sản phẩm hàng hóa có lợi thế của vùng, tập trung vào các nhóm sản phẩm sau:
+ Giống cây trồng, vật nuôi, giống
thủy sản có năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu vượt trội;
+ Sản phẩm nông lâm thủy sản có
giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế cao; chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn
quốc tế, khu vực hoặc quốc gia (Viet GAP).
- Công nghệ ứng dụng là các
công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học trong chọn tạo, nhân giống và phòng trừ
dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi; công nghệ thâm canh, siêu thâm canh, chế biến
sâu nâng cao giá trị gia tăng; công nghệ tự động hóa, bán tự động; công nghệ
thông tin, viễn thám, thân thiện môi trường. Công nghệ ứng dụng trên quy mô
công nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất, gia tăng giá trị của sản phẩm và
tăng năng suất lao động;
- Vùng nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao là vùng chuyên canh, diện tích liền vùng, liền thửa trong địa giới
hành chính một tỉnh, có điều kiện tự nhiên thích hợp, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật
tương đối hoàn chỉnh về giao thông, thuỷ lợi, điện, thuận lợi cho sản xuất hàng
hóa, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp của ngành
và địa phương;
- Đối tượng sản xuất và quy mô
vùng:
+ Sản xuất hoa diện tích tối
thiểu là 50h;
+ Sản xuất rau an toàn diện
tích tối thiểu là 100ha;
+ Sản xuất giống lúa diện tích
tối thiểu là 100ha;
+ Nhân giống và sản xuất nấm
ăn, nấm dược liệu diện tích tối thiểu là 05ha;
+ Cây ăn quả lâu năm diện
tích tối thiểu là 300ha;
+ Cây công nghiệp lâu năm
(chè, cà phê, hồ tiêu) diện tích tối thiểu là 300ha.
+ Thủy sản: Sản xuất giống diện
tích tối thiểu là 20ha; nuôi thương phẩm diện tích tối thiểu là 200 ha;
+ Chăn nuôi bò sữa số lượng tối
thiểu là 10.000 con/năm; bò thịt tối thiểu 20.000 con/năm;
+ Chăn nuôi lợn thịt số lượng
tối thiểu là 40.000 con/năm; lợn giống (lợn nái) tối thiểu 2.000 con/năm;
+ Chăn nuôi gia cầm số lượng tối
thiểu là 50.000 con/lứa.
1.10. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg
ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao./.
2. Đăng
ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước được quản
lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban
hành
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
+ Tổ chức, cá nhân thực hiện
công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước phù hợp với quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng (bao gồm: Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh
giá; trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng
nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận; trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết
quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định) nộp hồ sơ tới Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định
nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh
doanh.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ:
Trong giờ hành chính vào ngày làm việc trong tuần (thứ 7, chủ nhật, ngày lễ
nghỉ).
- Bước 2. Xử lý hồ sơ
* Đối với trường hợp công bố hợp
quy dựa trên kết quả tự đánh giá:
+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
công bố hợp quy theo quy định cho cơ quan chuyên ngành để công bố hợp quy dựa
trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân;
+ Sau khi nộp hồ sơ công bố hợp
quy tại cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.
* Đối với trường hợp công bố hợp
quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa
nhận (sau đây viết tắt là tổ chức chứng nhận):
+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
công bố hợp quy theo quy định cho cơ quan chuyên ngành để công bố hợp quy dựa
trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận;
+ Sau khi có bản Thông báo tiếp
nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được
phép lưu thông hàng hóa.
* Đối với trường hợp công bố hợp
quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định:
+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
công bố hợp quy theo quy định kèm theo bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù
hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận được chỉ định cho cơ quan
chuyên ngành để được cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy;
+ Sau khi nộp hồ sơ công bố hợp
quy tại cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.
Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc
Cơ quan quản lý chuyên ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định tiếp nhận và kiểm
tra tính đầy đủ của hồ sơ theo trình tự sau:
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký
công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định (sau đây
viết tắt là Cơ quan quản lý chuyên ngành) thông báo bằng văn bản đề nghị bổ
sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau
thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ
đăng ký công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, cơ quan
chuyên ngành có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký
công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành ban hành Thông
báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp
quy.
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký
công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thông
báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận
hồ sơ.
- Bước 3. Trả kết quả: Trả kết
quả trực tiếp tại trụ sở Cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc theo đường bưu điện.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Cơ quan quản lý
chuyên ngành nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký
hộ kinh doanh.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ gồm có:
- Bản công bố hợp quy.
* Đối với trường hợp công bố hợp
quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân:
- Báo cáo tự đánh giá gồm các
thông tin sau:
+ Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ;
điện thoại, fax;
+ Tên sản phẩm, hàng hóa, nhà sản
xuất;
+ Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;
+ Kết quả thử nghiệm chất lượng
sản phẩm hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng;
+ Kết luận sản phẩm, hàng hóa
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;
+ Cam kết chất lượng sản phẩm
hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và
kết quả tự đánh giá.
* Đối với trường hợp công bố hợp
quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ
chức chứng nhận được chỉ định:
+ Bản sao y bản chính Giấy
chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ
chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ
chức, cá nhân.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với hồ sơ đăng ký công bố
hợp quy không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, Cơ quan quản lý có thẩm quyền
thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ
chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ
ngày Cơ quan quản lý có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ đăng ký công
bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Cơ quan quản lý có thẩm quyền
có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.
- Đối với hồ sơ đăng ký công bố
hợp quy đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, Cơ quan quản lý có thẩm quyền phải tổ
chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký công bố hợp quy để xử lý như sau:
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký
công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành Thông
báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp
quy.
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký
công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, Cơ
quan quản lý có thẩm quyền
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp
nhận hồ sơ.
2.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký công bố hợp quy sản phẩm,
hàng hóa sản xuất trong nước, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
2.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan có thẩm quyền thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan có thẩm quyền thuộc tỉnh, thành
phố trực Trung ương.
2.7. Kết quả thực hiện
TTHC
Thông báo tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy.
2.8, Phí, lệ phí: Lệ
phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Bản công bố hợp quy
(theo mẫu kèm theo)
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC
- Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về công bố hợp quy, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Thông tư số 183/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy;
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN
ngày 10/12/2020 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định chi tiết và
biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, Nghị
định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày
09/11/2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 /11 /2017 của Chính phủ.
Mẫu
2. CBHC/HQ 28/2012/TT-BKHCN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BẢN
CÔNG BỐ HỢP CHUẨN/HỢP QUY
Số
………………………….
Tên tổ chức, cá nhân: ………
……………………………………………
Địa chỉ:
……………………………………………………..……………
Điện thoại: …………………………Fax:
…………………………………
E-mail:
……………………………………………………..………………
CÔNG
BỐ:
Sản phẩm, hàng hóa, quá trình,
dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,...
)
…………………………..………………………………………..…………
……………………………………………………………………..………
Phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn
kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)
…………………………..………………………………………..…………
……………………………………………………………………..………
Thông tin bổ sung (căn cứ
công bố hợp chuẩn/hợp quy, phương thức đánh giá sự phù hợp...):
……………………………………………………..………………………
……………………………………………………..………………………
……………………………………………………..………………………
(Tên tổ chức, cá nhân) ....
cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của …. (sản phẩm, hàng hóa, quá
trình, dịch vụ, môi trường)…….. do mình sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận
chuyển, sử dụng, khai thác.
|
|
………, ngày … tháng … năm ….
Đại diện Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
|
3. Công
nhận lại doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Trước thời hạn Giấy
chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hết hiệu lực 45
ngày, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận gửi đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
- Bước 2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ công nhận
doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao (sau đây gọi tắt là Tổ thẩm định) đối với
các hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản thông báo cho doanh nghiệp về việc hồ sơ
không đầy đủ, hợp lệ; thời gian doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời gian thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định có từ 07 đến 09 thành
viên, gồm: Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo và 01 thư ký là chuyên viên thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; các thành viên khác gồm đại diện các Sở: Tài chính,
Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; ngoài ra có thể mời
thêm một số chuyên gia có liên quan.
- Bước 3: Trong thời hạn 07
ngày làm việc sau khi có quyết định thành lập, Tổ thẩm định tiến hành họp thẩm
định hồ sơ khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt. Tổ thẩm định có trách nhiệm
đánh giá hồ sơ do doanh nghiệp lập về tính đầy đủ, chính xác, đáp ứng các điều
kiện theo quy định; lập biên bản họp gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 4: Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày họp, trên cơ sở kết quả họp Tổ thẩm định, Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình UBND tỉnh xem xét quyết định cấp Giấy chứng nhận doanh
nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Bước 5: Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả tổng hợp từ Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định cấp Giấy chứng nhận doanh
nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và gửi cho doanh nghiệp, trường hợp
từ chối cấp Giấy chứng nhận phải có thông báo lý do bằng văn bản cho doanh
nghiệp.
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
3.3. Thành phần và số lượng
hồ sơ
a) Hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018;
- Bản thuyết minh theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 4 Quyết định 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018. Thuyết minh
cần tập trung vào đánh giá kết quả hoạt động công nghệ cao trong 5 năm kể từ
khi được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
b) Số lượng: 02 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
18 ngày làm việc
3.5. Cơ quan giải quyết
TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan.
3.6. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân
3.7. Kết quả thực hiện
TTHC: Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(thời hạn hiệu lực không quá 05 năm).
3.8. Phí, lệ phí: không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai TTHC:
- Văn bản đề nghị công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018);
- Thuyết minh doanh nghiệp đề
nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018);
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC
Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể sau đây:
a) Ứng dụng công nghệ cao thuộc
Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 của
Luật công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp.
b) Tạo ra sản phẩm nông nghiệp
có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao, doanh thu từ sản phẩm nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao của doanh nghiệp đạt ít nhất 60% trong tổng số
doanh thu thuần hàng năm.
c) Có hoạt động nghiên cứu, thử
nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông
nghiệp, tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt
Nam trên tổng doanh thu thuần hàng năm đạt ít nhất 0,5%; số lao động có trình
độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển
trên tổng số lao động của doanh nghiệp đạt ít nhất 2.5%.
d) Áp dụng các biện pháp thân
thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản
phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn
của tổ chức quốc tế chuyên ngành.
(11) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Chính phủ quy định tiêu chí,
thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận có thời hạn đối với doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
(Mẫu
số 01 QĐ19/2018/QĐ-TTg)
|
….. (tên doanh
nghiệp)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao
|
……..., ngày …
tháng … năm ……
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân ....(tỉnh, TP...)…….
Căn cứ quyết định số
19/2018/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định
tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận Doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, ………(tên Doanh nghiệp) ... xin gửi tới Ủy ban nhân dân
....(tỉnh, TP...)…….. Hồ sơ đề nghị xem xét công nhận Doanh nghiệp nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, cụ thể như sau:
1. Tên doanh nghiệp:
……………………………………………………………………
- Tên viết tắt (nếu có):
…………………………………………………………………..
- Tên giao dịch: Bằng tiếng nước
ngoài (nếu có): ………………………………………
2. Trụ sở chính:
………………………………………………………………………….
- Địa chỉ:
………………………………………………………………………………...
- Số điện thoại:
……………………………………………………Fax: ……………….
3. Đại diện doanh nghiệp:
………………………………………………………………
- Họ và tên: …………………… chức vụ
……………………. giới tính .......................
- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu
(đối với người nước ngoài): số: …… do ……… cấp ngày ……. tháng ……. năm ……
- Hộ khẩu thường trú hoặc nơi
thường trú (đối với người nước ngoài): ………………..
4. Hồ sơ kèm theo gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, số ….. do ………… cấp, ngày …. tháng …… năm
……..;
- Bản Thuyết minh doanh nghiệp
đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số
…../2018/QĐ-TTg ngày … tháng ... năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao.
5. Phần cam đoan:
Chúng tôi xin cam đoan những
thông tin trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung đã
khai trong đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao. Nếu được cấp giấy Chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, chúng tôi xin cam kết hoạt động đúng theo quy định của pháp luật, đúng nội
dung đề nghị và chịu trách nhiệm về mọi hành vi của đơn vị trước pháp luật.
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân ....(tỉnh, TP...)…… xem xét và cấp Giấy chứng nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao lĩnh vực …… (ghi rõ lĩnh vực cụ
thể đề nghị công nhận)...
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
(Mẫu
số 02 QĐ19/2018/QĐ-TTg)
THUYẾT
MINH
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP
NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………………………….
- Tên viết tắt (nếu có):
…………………………………………………………………..
- Tên giao dịch: Bằng tiếng nước
ngoài (nếu có): .............................................................
2. Trụ sở chính:
…………………………………………………………………………
- Địa chỉ:
………………………………………………………………………………
- Số điện thoại:
…………………………….Fax: ……………………………………
3. Đại diện doanh nghiệp: ………………………………………………………………
- Họ và tên: chức vụ giới tính
- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu
(đối với người nước ngoài): Số: ... do ……. cấp ngày
…. tháng ….. năm ……
- Hộ khẩu thường trú/nơi thường
trú (đối với người nước ngoài): ……………………
4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động
của doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh của doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ (số …… nơi cấp , ngày tháng năm)
- Tóm tắt lĩnh vực đăng ký hoạt
động của doanh nghiệp và những văn bản liên quan kèm theo.
5. Tổ chức bộ máy của doanh
nghiệp
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP, GIAI ĐOẠN 20... - 20...
(Nêu những hoạt động của doanh
nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số
………/2018/QĐ-TTg)
1. Lĩnh vực công nghệ cao trong
nông nghiệp đã ứng dụng, loại sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(Liệt kê những lĩnh vực công
nghệ cao (Công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công
nghệ vật liệu mới, các quy trình công nghệ tiên tiến...) mà doanh nghiệp đã
ứng dụng, loại sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã sản xuất, kèm
theo các minh chứng).
2. Hoạt động nghiên cứu, thử
nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông
nghiệp (Nêu những nhiệm vụ nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao,
chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông nghiệp:Tên đề tài, dự án các cấp
(kể cả dự án cấp cơ sở do doanh nghiệp đầu tư kinh phí), kết quả đạt được, kinh
phí, kèm theo các văn bản minh chứng)
3. Kết quả hoạt động sản xuất sản
phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(Nêu cụ thể kết quả sản xuất
các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kèm theo các minh chứng)
4. Về việc áp dụng biện pháp
thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và quản lý chất lượng
(Nêu tóm tắt các biện pháp thân
thiện với môi trường, biện pháp tiết kiệm năng lượng và quản lý chất lượng,
kèm theo các minh chứng)
5. Chi phí cho hoạt động nghiên
cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp
(Nêu tổng chi phí chi cho hoạt
động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ của
doanh nghiệp, so sánh với tổng doanh thu hàng năm).
6. Nhân lực của doanh nghiệp
(Nêu số lao động của doanh nghiệp
có trình độ từ đại học trở lên thực hiện nghiên cứu và phát triển, so sánh với
tổng số lao động ký hợp đồng làm việc dài hạn của đơn vị, kèm theo minh chứng)
7. Các hoạt động khác (nếu có)
III. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP, GIAI ĐOẠN 20..-20...
(Nêu tóm tắt phương hướng và những
hoạt động của doanh nghiệp trong 05 năm tới liên quan đến hoạt động, nghiên
cứu, trình diễn, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp và sản xuất sản phẩm
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của doanh nghiệp)
IV. TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Tự đánh giá
(Doanh nghiệp tự đánh giá đã
đáp ứng đủ tiêu chí để công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao hay chưa).
2. Đề nghị
(Nêu những đề nghị về việc xem
xét công nhận và những đề nghị khác - nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
4. Phê
duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi
01 bộ hồ sơ về cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông tỉnh trước ngày 30/9
hàng năm;
- Bước 2: Cơ quan quản lý nhà
nước về khuyến nông cấp tỉnh tổ chức thẩm định nội dung, dự toán kinh phí và
trình Ủy ban nhân dân cùng cấp trước ngày 15/11 hàng năm;
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc phân cấp cho cơ quan trực thuộc phê duyệt kế hoạch khuyến nông trước ngày
30/11 hàng năm và công bố theo quy định.
4.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần:
+ Đề xuất kế hoạch khuyến nông
+ Dự toán kinh phí.
b) Số lượng : Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết:
60 ngày.
4.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân
4.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND cấp tỉnh
4.7. Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến nông
4.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: không
4.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC: Điều 25, Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về
khuyến nông./.
B. TTHC CẤP
HUYỆN
1. Phê
duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương (cấp huyện)
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Tổ chức, cá nhân gửi
01 bộ hồ sơ về cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông Huyện trước ngày 30/9
hàng năm;
- Bước 2. Cơ quan quản lý nhà
nước về khuyến nông ở huyện tổ chức thẩm định nội dung, dự toán kinh phí và
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15/11 hàng năm;
- Bước 3. UBND cấp huyện hoặc
phân cấp cho cơ quan trực thuộc do huyện phân công phê duyệt kế hoạch khuyến
nông trước ngày 30/11 hàng năm và công bố theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần
+ Đề xuất kế hoạch khuyến nông;
+ Dự toán kinh phí
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết:
60 ngày
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan giải quyết
TTHC: UBND cấp huyện
1.7. Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến nông
1.8. Lệ phí (nếu có):
không
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
không
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC: Điều 25 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về
khuyến nông./.
C. TTHC CẤP
XÃ
1. Phê
duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương (cấp xã)
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Tổ chức, cá nhân gửi
01 bộ hồ sơ về cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông xã trước ngày 30/9 hàng
năm
- Bước 2. Cơ quan quản lý nhà
nước về khuyến nông ở xã tổ chức thẩm định nội dung, dự toán kinh phí và trình
UBND cấp huyện trước ngày 15/11 hàng năm.
- Bước 3. Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt kế hoạch khuyến nông trước ngày 30/11 hàng năm và công bố theo
quy định.
1.2. Cách thức thực hiện:
không quy định
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đề xuất kế hoạch khuyến nông
- Dự toán kinh phí
b) Số lượng: không quy định
1.4. Thời hạn giải quyết:
60 ngày
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan giải quyết
TTHC: UBND cấp xã
1.7. Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến nông
1.8. Lệ phí (nếu có): không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC (nếu có): không
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC: Điều 25, Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về
Khuyến nông./.