|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1164/QĐ-BGDĐT 2025 Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến 2030
|
Số hiệu:
|
1164/QĐ-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Kim Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
26/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày 26/4/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định 1164/QĐ-BGDĐT về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
(i) Mục đích:
- Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ và giải pháp để thực hiện Chiến lược thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Là cơ sở để các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát, xây dựng, điều chỉnh các kế hoạch, chương trình hành động liên quan nhằm thực hiện Chiến lược phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Là cơ sở để tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chiến lược, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện và điều chỉnh mục tiêu của Chiến lược (nếu cần thiết) để phù hợp với tình hình thực tế mỗi giai đoạn.
(ii) Yêu cầu:
- Kế hoạch này phải bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược.
- Kế hoạch phải đảm bảo tính khả thi, đúng chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ, thể hiện vai trò của đơn vị chủ trì và sự hợp tác giữa các đơn vị trong và ngoài Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai thực hiện Chiến lược.
(iii) Các nhiệm vụ chung:
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm, mục tiêu của Chiến lược. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chiến lược; phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan có liên quan, các địa phương cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ 5 năm, hằng năm; xây dựng các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự án về phát triển giáo dục theo phân cấp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện, kiểm điểm, đánh giá tình hình triển khai và mức độ, khả năng đạt được các mục tiêu của Chiến lược, tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược theo từng giai đoạn. Đề xuất điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp với bối cảnh khi cần thiết để đảm bảo tính khả thi cao.
- Tổ chức thực hiện đúng tiến độ các nhiệm vụ, giải pháp trong Chiến lược đảm bảo sự nhất quán với việc tổ chức thực hiện các chương trình hành động của Chính phủ thực hiện các Nghị quyết của Đảng, các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương và của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong từng thời kỳ.
Xem chi tiết tại Quyết định 1164/QĐ-BGDĐT ngày 26/4/2025.
|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1164/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 04 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2045
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31 tháng
12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Chiến lược phát
triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều 2. Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch kèm theo Quyết định này bảo đảm tiến độ, hiệu quả, và chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để th/h);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, KHTC.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Kim Sơn
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1164/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Thực hiện Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Chiến lược), Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
1. Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ và giải pháp
để thực hiện Chiến lược thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Là cơ sở để các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào
tạo rà soát, xây dựng, điều chỉnh các kế hoạch, chương trình hành động liên
quan nhằm thực hiện Chiến lược phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Là cơ sở để tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết,
tổng kết, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chiến lược, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ kết quả thực hiện và điều chỉnh mục tiêu của Chiến lược (nếu cần thiết) để
phù hợp với tình hình thực tế mỗi giai đoạn.
II. YÊU CẦU
1. Kế hoạch này phải bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu
cụ thể, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược.
2. Kế hoạch phải đảm bảo tính khả thi, đúng chức
năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ, thể hiện vai trò của đơn vị chủ trì và
sự hợp tác giữa các đơn vị trong và ngoài Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc triển
khai thực hiện Chiến lược.
III. CÁC NHIỆM VỤ CHUNG
1. Quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm, mục
tiêu của Chiến lược. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các đơn
vị liên quan tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chiến lược; phối hợp với các bộ,
ngành, cơ quan có liên quan, các địa phương cụ thể hóa thành các chương trình,
kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ 5 năm, hằng năm; xây dựng các cơ chế, chính
sách, chương trình, đề án, dự án về phát triển giáo dục theo phân cấp, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực
hiện, kiểm điểm, đánh giá tình hình triển khai và mức độ, khả năng đạt được các
mục tiêu của Chiến lược, tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược
theo từng giai đoạn. Đề xuất điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp với bối cảnh khi cần
thiết để đảm bảo tính khả thi cao.
2. Tổ chức thực hiện đúng tiến độ các nhiệm vụ, giải
pháp trong Chiến lược đảm bảo sự nhất quán với việc tổ chức thực hiện các
chương trình hành động của Chính phủ thực hiện các Nghị quyết của Đảng, các chiến
lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương và của
Bộ Giáo dục và Đào tạo trong từng thời kỳ.
IV. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Hàng năm, các đơn vị căn cứ vào nhiệm vụ được giao
của Chiến lược và Kế hoạch này, đề xuất kinh phí thực hiện theo quy định.
2. Nguồn kinh phí: Kinh phí chi thường xuyên của Bộ
Giáo dục và Đào tạo và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ:
- Tổ chức thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công
tác thuộc lĩnh vực được giao tại mục III và Phụ lục kèm theo Quyết định này, bảo
đảm chất lượng và đúng thời hạn yêu cầu; tham mưu, đề xuất các giải pháp, biện
pháp cụ thể điều hành trong lĩnh vực phụ trách, kịp thời báo cáo, tham mưu cho
Lãnh đạo Bộ xem xét, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với những vấn đề
vượt thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện các
nhiệm vụ đơn vị được giao phụ trách.
- Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với các cơ quan, đơn
vị liên quan trong tham mưu, đề xuất giải pháp, biện pháp cụ thể trong thực hiện
Kế hoạch này; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề phát sinh trong quá
trình thực hiện.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ,
đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính
để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện
Chiến lược khi có yêu cầu.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan đôn đốc, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện
Chiến lược.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu
cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các đơn vị chủ động báo cáo Bộ trưởng
và Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, đồng thời cung cấp thông tin về Vụ Kế hoạch -
Tài chính để tổng hợp./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1705/QĐ-TTG NGÀY 31/12/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 1164/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
STT
|
Nhiệm vụ/giải
pháp thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Hình thức/Kết
quả thực hiện
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến
Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tuyên truyền về Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày
31/12/2024
|
Báo Giáo dục và Thời
đại
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý I/2025
|
Tài liệu, sản phẩm
tuyên truyền
|
|
1.2
|
Tổ chức Hội nghị phổ biến/triển khai nội dung Quyết
định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý I/2025
|
Hội nghị
|
|
2
|
Hoàn thiện thể chế
trong giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Phối hợp thực hiện rà soát, đề xuất, hoàn thiện hệ
thống pháp luật, các cơ chế, chính sách về giáo dục, đào tạo
|
Vụ PC
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới.
|
|
2.2
|
Nghiên cứu đề xuất xây dựng Luật Học tập suốt đời
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2027
|
Luật được ban hành
|
|
2.3
|
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục
|
Vụ PC
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Luật được ban hành
|
|
2.4
|
Triển khai xây dựng Luật Giáo dục Đại học (sửa đổi)
|
Vụ GDĐH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Luật được ban hành
|
|
2.5
|
Nghiên cứu đề xuất giải pháp để hoàn thiện cơ chế,
chính sách đầu tư cho giáo dục và đào tạo; các chính sách ưu đãi về đất đai,
tín dụng và thuế đối với tất cả cơ sở giáo dục... bảo đảm tính đồng bộ của các
văn bản pháp luật liên quan, nhất là về đầu tư, tài chính, tài sản công, ngân
sách nhà nước
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới.
|
|
2.6
|
Ban hành chương trình giáo dục mầm non mới
|
Vụ GDMN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2028
|
Văn bản ban hành
Chương trình giáo dục mầm non mới
|
|
2.7
|
Xây dựng và ban hành chuẩn chương trình đào tạo
các khối ngành, lĩnh vực về giáo dục đại học phù hợp với chuẩn mực và thông lệ
quốc tế và Khung trình độ quốc gia Việt Nam
|
Vụ GDĐH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2027
|
Các văn bản ban
hành chuẩn chương trình đào tạo cho các khối ngành, lĩnh vực.
|
|
2.8
|
Xây dựng Nghị định quy định về liên thông giữa
các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân
|
Vụ GDĐH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Nghị định của
Chính phủ ban hành
|
|
2.9
|
Hoàn thiện Khung trình độ quốc gia Việt Nam và
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
|
Vụ GDĐH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
2.10
|
Nghiên cứu hoàn thiện các quy định về tự chủ đại
học phù hợp với xu hướng chung của thế giới
|
Vụ GDĐH
|
Vụ TCCB, Vụ KHTC
và các đơn vị có liên quan
|
2026
|
Nghị định của
Chính phủ ban hành
|
|
2.11
|
Phối hợp hoàn thiện các quy định liên quan đến
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại học; hoàn
thiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích thương mại hoá kết quả nghiên cứu
khoa học và hợp tác nghiên cứu, triển khai giữa các cơ sở giáo dục đại học với
doanh nghiệp
|
Cục KHCNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2027
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới.
|
|
2.12
|
Nghiên cứu xây dựng hành lang pháp lý về ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
|
Cục KHCNTT
|
Các Vụ, Cục bậc học
theo chức năng nhiệm vụ và các đơn vị có liên quan
|
2026
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới.
|
|
2.13
|
Nghiên cứu, đề xuất việc hoàn thiện cơ chế, chính
sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
|
Cục NGCBQLGD
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025-2026
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới.
|
|
3
|
Đổi mới quản lý giáo dục
và quản trị nhà trường
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tiếp tục triển khai các hoạt động, giải pháp nhằm
đổi mới công tác quản lý nhà nước về giáo dục; đổi mới bộ máy quản lý theo hướng
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; tăng cường
vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong việc
quyết định về biên chế, tổ chức bộ máy, chính sách đối với nhà giáo và phân bổ
ngân sách nhà nước cho ngành giáo dục
|
Vụ TCCB
|
Các Vụ, Cục bậc học
theo chức năng nhiệm vụ và các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
3.2
|
Triển khai các hoạt động, giải pháp nhằm đổi mới
cơ chế quản trị cơ sở giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại phù hợp với quá
trình hội nhập quốc tế và thực tiễn ở nước ta; tăng quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm gắn với nâng cao trách nhiệm giải trình, phát huy dân chủ của các
cơ sở giáo dục; bảo đảm việc tham gia của người học, gia đình và xã hội trong
giám sát các cơ sở giáo dục
|
Các Vụ, Cục bậc học
theo chức năng nhiệm vụ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
3.3
|
Xây dựng Đề án xây dựng văn hóa học đường giai đoạn
2026-2035
|
Vụ HSSV
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
3.4
|
Triển khai các hoạt động, giải pháp nhằm thực hiện
việc bí thư cấp ủy kiêm chủ tịch hội đồng trường, hội đồng đại học công lập;
làm rõ chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa chủ tịch hội đồng trường với hiệu
trưởng để có quy định phù hợp với thực tiễn, có tính đến đặc thù của các trường
thuộc khối Công an, Quân đội
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
3.5
|
Triển khai các hoạt động, giải pháp nhằm tăng cường
và nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát về
giáo dục
|
Các Vụ, Cục theo
chức năng nhiệm vụ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
4
|
Thực hiện công bằng
trong tiếp cận giáo dục
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng Đề án phát triển và bảo tồn tiếng nói,
chữ viết các dân tộc giai đoạn 2030 - 2045
|
Vụ GDPT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2029
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
4.2
|
Triển khai các hoạt động, giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác xóa mù chữ
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
4.3
|
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ cho người học là đối
tượng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn; chính sách cho sinh viên theo chế độ cử tuyển, học
sinh trường dự bị đại học, người học là người dân tộc thiểu số rất ít người
|
Vụ GDPT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản
|
|
4.4
|
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ cho người học là đối
tượng trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ
nghèo và hộ cận nghèo; chính sách tín dụng giáo dục, học bổng, trợ cấp xã hội
cho người học
|
Vụ HSSV
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
4.5
|
Hoàn thiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ
tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt, tạo cơ hội học tập công bằng cho mọi
người
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
4.6
|
Triển khai hoạt động, giải pháp nhằm bảo đảm quyền
được tiếp cận giáo dục có chất lượng cho người khuyết tật.
|
Vụ GDPT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
5
|
Phát triển mạng lưới cơ
sở giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập của người dân
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Hướng dẫn các địa phương rà soát, sắp xếp mạng lưới
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế
của mỗi địa phương, địa bàn cụ thể, bảo đảm đủ trường, lớp học và trang thiết
bị dạy học, đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo, tiểu
học và trung học cơ sở tiến tới thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm. Khuyến
khích phát triển cơ sở giáo dục tư thục ở những địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội phát triển
|
Vụ GDPT
|
Vụ GDMN và các đơn
vị có liên quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
5.2
|
Hướng dẫn các địa phương rà soát, sắp xếp mạng lưới
cơ sở giáo dục thường xuyên theo hướng giáo dục mở, linh hoạt, hiệu quả bảo đảm
đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mọi người dân, xây dựng xã hội học tập
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
5.3
|
Nghiên cứu, thí điểm và triển khai các mô hình
trường học mới như trường học số, trường học thông minh
|
Vụ GDPT
|
Vụ GDMN và các đơn
vị có liên quan
|
2026
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
5.4
|
Triển khai Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại
học và sư phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Vụ GDĐH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
5.5
|
Triển khai Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục
chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Vụ GDPT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
5.6
|
Nghiên cứu xây dựng mô hình trường THPT kỹ thuật
hoặc trường THPT có những lớp học chương trình giáo dục phổ thông đồng thời
có những lớp học nghề
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2027
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
5.7
|
Nghiên cứu xây dựng mô hình cơ sở giáo dục mầm
non chất lượng cao, phát triển các cơ sở giáo dục mầm non độc lập tư thục đa
dạng các loại hình cung ứng dịch vụ giáo dục
|
Vụ GDMN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Hằng năm, thường
xuyên
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
6
|
Đổi mới nội dung, phương
pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng Đề án đổi mới chương trình giáo dục mầm
non
|
Vụ GDMN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
6.2
|
Xây dựng Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
|
Vụ GDMN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
6.3
|
Xây dựng Đề án phát triển giáo dục mầm non giai
đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045
|
Vụ GDMN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
6.4
|
Triển khai các hoạt động, giải pháp để nâng cao
chất lượng, hiệu quả việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018; đẩy
mạnh phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Toán học
(STEM) và nghiên cứu khoa học trong trường phổ thông
|
Vụ GDPT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
6.5
|
Xây dựng Đề án nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
trung học cơ sở giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045
|
Vụ GDPT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
6.6
|
Xây dựng Đề án đảm bảo điều kiện để thực hiện
giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo Luật Giáo dục năm 2019
|
Vụ GDPT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2027
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
6.7
|
Triển khai các hoạt động, giải pháp nhằm khuyến
khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp tham gia xây dựng
chương trình, tài liệu, đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ
thông và các trung tâm giáo dục thường xuyên
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
6.8
|
Nghiên cứu xây dựng khung kỹ năng bồi dưỡng, thúc
đẩy tinh thần doanh nhân, tinh thần khởi nghiệp cho học sinh phổ thông
|
Vụ HSSV
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2028
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
6.9
|
Xây dựng Đề án phát triển giáo dục thường xuyên
đa dạng về nội dung và hình thức, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người
dân
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2028
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
6.10
|
Rà soát sửa đổi chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông phù hợp với chương trình
giáo dục phổ thông
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
6.11
|
Rà soát sửa đổi chương trình xóa mù chữ, xây dựng
chương trình xóa mù chữ chức năng cho người lớn
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2028
|
Văn bản ban hành
Chương trình xóa mù chữ
|
|
6.12
|
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học triển khai
các hoạt động, giải pháp nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo,
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực các ngành đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, nhất
là các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ và các ngành mới như trí tuệ
nhân tạo, khoa học dữ liệu, bán dẫn,...
|
Vụ GDĐH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
6.13
|
Triển khai các hoạt động, giải pháp nhằm đổi mới
nội dung, phương pháp, hình thức, bảo đảm thời lượng phù hợp để tổ chức các
hoạt động giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, phổ biến kiến thức
pháp luật, kỹ năng sống; hoạt động giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho học sinh, sinh
viên
|
Vụ HSSV
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
6.14
|
Triển khai các hoạt động, giải pháp để tăng cường
công tác giáo dục thể chất, hoạt động thể thao, xây dựng trường học an toàn,
bảo vệ và chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh toàn diện cả về thể chất và tinh
thần
|
Vụ HSSV
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
6.15
|
Triển khai các hoạt động, giải pháp nhằm đổi mới
đánh giá người học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực. Hoàn thiện các
phương thức đánh giá, tiếp cận các thông lệ tốt của quốc tế, ứng dụng hiệu quả
công nghệ thông tin và tăng cường phân tích kết quả đánh giá phục vụ dạy học
và quản lý giáo dục
|
Các Vụ, Cục bậc học
theo chức năng nhiệm vụ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
6.16
|
Triển khai các hoạt động, giải pháp nhằm đẩy mạnh
công tác bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục, kiểm định
chất lượng các chương trình đào tạo trình độ đại học
|
Cục QLCL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
6.17
|
Xây dựng Đề án quốc gia “Từng bước đưa tiếng Anh
thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học” giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến
năm 2045
|
Vụ GDPT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
6.18
|
Xây dựng Đề án đổi mới hình thức thi tốt nghiệp
THPT thí điểm thi trên máy tính từ năm 2027 và triển khai đồng bộ sau năm
2030
|
Cục QLCL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
7
|
Phát triển đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Xây dựng Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn 2026 - 2035
|
Cục NGCBQLGD
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
7.2
|
Sửa đổi, bổ sung Đề án nâng cao năng lực đội ngũ
giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030
|
Vụ GDĐH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
7.3
|
Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng
viên, cán bộ quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh giai đoạn 2026 - 2035
|
Vụ GDQPAN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
7.4
|
Xây dựng Đề án xây dựng cơ chế, chính sách đột
phá để thu hút, sử dụng chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt Nam
ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc ở các cơ sở giáo dục Việt
Nam
|
Cục HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
8
|
Bảo đảm nguồn lực tài
chính và cơ sở vật chất cho phát triển giáo dục
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Nghiên cứu cơ chế phân bổ nguồn lực theo hướng
chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế Nhà nước đặt
hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ giáo dục theo kết quả đầu
ra
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
8.2
|
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp để đẩy mạnh xã
hội hóa, khuyến khích cộng đồng, xã hội tham gia phát triển giáo dục, nhất là
đầu tư phát triển các loại hình cơ sở giáo dục tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội,
nhất là loại hình tư thục chất lượng cao và không vì lợi nhuận; để tăng cường
huy động và thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước cho phát triển giáo dục
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
8.3
|
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp để khuyến
khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh,
sinh viên nghèo có thành tích học tập tốt
|
Vụ HSSV
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
8.4
|
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm phát triển
các hình thức liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để đẩy
mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả nghiên cứu, góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo
|
Cục KHCNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
8.5
|
Xây dựng, triển khai Chương trình tăng cường cơ sở
vật chất cho giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2026 - 2035
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
8.6
|
Xây dựng, thực hiện Chương trình đầu tư công hiện
đại hoá giáo dục đại học
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Nghị quyết của Quốc
hội, Chính phủ
|
|
8.7
|
Thực hiện phân bổ ngân sách chi sự nghiệp khoa học
công nghệ tương xứng với năng lực và kết quả hoạt động khoa học công nghệ của
các cơ sở giáo dục đại học
|
Vụ KHTC
|
Cục KHCNTT, Vụ
GDĐH và các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
9
|
Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ và tăng cường chuyển đổi số trong giáo dục
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Triển khai Chiến lược quốc gia về nghiên cứu,
phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2030 vào lĩnh vực giáo dục và
đào tạo
|
Cục KHCNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
9.2
|
Xây dựng Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2030
|
Cục KHCNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
9.3
|
Xây dựng và khai thác nguồn tài nguyên giáo dục mở,
đáp ứng cơ hội học tập suốt đời cho người dân
|
Vụ GDĐH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
9.4
|
Triển khai thực hiện Đề án thí điểm mô hình giáo
dục đại học số
|
Vụ GDĐH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Kế hoạch được ban
hành
|
|
10
|
Đẩy mạnh nghiên cứu
khoa học và đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại học
|
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
|
10.1
|
Xây dựng Đề án tăng cường hoạt động nghiên cứu,
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với hoạt động đào tạo
trong cơ sở giáo dục đại học
|
Cục KHCNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
10.2
|
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tăng cường
công bố khoa học, khuyến khích xuất bản và phổ biến các công trình nghiên cứu
khoa học trên các tạp chí uy tín trong nước và quốc tế, bảo đảm liêm chính học
thuật. Nâng cao chất lượng tạp chí khoa học của các cơ sở giáo dục đại học để
gia nhập hệ thống trích dẫn có uy tín của khu vực và thế giới
|
Cục KHCNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
10.3
|
Xây dựng Đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi
nghiệp giai đoạn 2026 - 2035
|
Vụ HSSV
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
10.4
|
Tiếp tục triển khai Chương trình nghiên cứu cấp
quốc gia về khoa học giáo dục và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học giáo dục ở các
cơ sở giáo dục và đào tạo
|
Viện KHGDVN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
10.5
|
Xây dựng, thực hiện các đề án đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao phục vụ cho phát triển các ngành kinh tế quan trọng và các
lĩnh vực công nghệ cao
|
Vụ GDĐH
|
Cục KHCNTT và các
đơn vị có liên quan
|
2025
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành
|
|
11
|
Tăng cường hội nhập quốc
tế
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm
đẩy mạnh và tăng cường hợp tác về đào tạo, nghiên cứu giữa các cơ sở giáo dục
Việt Nam với các cơ sở giáo dục nước ngoài có uy tín
|
Cục HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
11.2
|
Thực hiện tham chiếu Khung trình độ quốc gia Việt
Nam với các khung trình độ quốc gia các nước, các khu vực
|
Vụ GDĐH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Báo cáo tham chiếu
của Bộ GDĐT
|
|
11.3
|
Tham gia các cơ chế công nhận văn bằng, tín chỉ
quốc tế và khu vực; các chương trình đánh giá, xếp hạng chất lượng giáo dục
quốc tế đối với giáo dục phổ thông và các bảng xếp hạng đại học quốc tế có uy
tín
|
Cục QLCL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
11.4
|
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm
tăng cường trao đổi học sinh, sinh viên và giảng viên; đẩy mạnh việc thu hút
sinh viên quốc tế đến học tập tại Việt Nam.
|
Cục HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
11.5
|
Tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở
nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, nhất là đào tạo giảng viên trình độ tiến
sĩ và chuyên gia các ngành kỹ thuật, công nghệ cao, các ngành trọng điểm mà
Việt Nam có nhu cầu
|
Cục HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
11.6
|
Tăng cường đưa tiếng Việt và văn hóa Việt Nam ra
nước ngoài; nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho người nước ngoài ở Việt
Nam
|
Cục HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
11.7
|
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư với nước ngoài; thu
hút các cơ sở giáo dục đại học uy tín của nước ngoài mở phân hiệu tại Việt
Nam
|
Cục HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn; các hoạt
động xúc tiến hợp tác, đầu tư được tổ chức; ấn phẩm quảng bá, giới thiệu giáo
dục Việt Nam được ban hành.
|
|
11.8
|
Phát triển các trường đại học theo hiệp định hợp
tác đã ký giữa Việt Nam và nước ngoài
|
Cục HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hằng
năm
|
Các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc văn bản quy định mới; Báo cáo/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
12
|
Báo cáo tình hình, kết
quả thực hiện Chiến lược; tổ chức sơ kết, tổng kết Chiến lược phát triển giáo
dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Định kỳ hằng năm.
05 năm, 10 năm
|
Hội nghị/Báo cáo.
|
Quyết định 1164/QĐ-BGDĐT năm 2025 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1164/QĐ-BGDĐT ngày 26/04/2025 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2025
Ban hành:
13/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2023
Ban hành:
26/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2023
Ban hành:
26/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2023
Ban hành:
14/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2019
Ban hành:
18/06/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2012
2.719
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|