|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2498/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
Căn
cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin, Thống kê và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh
vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn
phòng, Cục trưởng Cục Thông tin, Thống kê và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
-Trung tâm Công nghệ thông tin (để t/h);
- Trung tâm Truyền thông KH&CN (để đăng tải, đưa tin);
- Lưu: VT, TTTK, VP (KSTT).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Xuân Định
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2498/QĐ-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.014384
|
Cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
|
Nghị
quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Hoạt
động khoa học và công nghệ
|
Cục
Thông tin, Thống kê
|
|
2
|
1.014387
|
Thay
đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
|
Hoạt
động khoa học và công nghệ
|
Cục
Thông tin, Thống kê
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.014389
|
Cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
|
Nghị
quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Hoạt
động khoa học và công nghệ
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
1.014390
|
Thay
đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
|
Hoạt
động khoa học và công nghệ
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
1.014394
|
Thành
lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ
|
Hoạt
động khoa học và công nghệ
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi
bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1.
|
1.014386
|
Thành
lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ.
|
Nghị
quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Cục Thông tin, Thống kê
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
|
Trình
tự thực hiện
|
- Tổ
chức khoa học và công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng
ký tổ chức khoa học và công nghệ đến Cục Thông tin, Thống kê thông qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
-
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
-
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức
khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực
hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp
qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Bộ Khoa học và Công nghệ
(Địa
chỉ: Tòa nhà Cục Đổi mới sáng tạo, số 113 Trần Duy Hưng, Phường Yên Hòa,
thành phố Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1.
Thành phần hồ sơ gồm:
a)
Đơn đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP;
b)
Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;
c)
Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Lý lịch
khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP;
d)
Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan, tổ chức thành lập phê duyệt.
đ)
Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật
(trừ cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện), bao gồm:
- Bảng
danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP;
- Bảng
kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ- CP.
e) Hồ
sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau (trừ cơ sở giáo
dục đại học, bệnh viện):
Giấy
tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và
công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính, hoặc hợp đồng thuê, mượn địa
điểm làm trụ sở chính, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử
dụng đất của bên cho thuê hoặc cho mượn hoặc giấy tờ chứng minh quyền được
phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn.
*
Lưu ý: Ngoài trụ sở chính, tổ chức
khoa học và công nghệ có thể đăng ký các địa điểm hoạt động khác tại cùng tỉnh,
thành phố nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký địa điểm hoạt động khác áp dụng
như hồ sơ về trụ sở chính.
2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời
hạn giải quyết
|
08
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
|
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ
chức khoa học và công nghệ do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập;
cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện thuộc các bộ, cơ quan trung ương.
|
|
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Cục
Thông tin, Thống kê.
|
|
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy
chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
|
|
Phí,
lệ phí (nếu có)
|
Không.
|
|
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Mẫu số 04 - Bảng danh sách nhân lực
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 07 - Đơn đăng ký tổ chức
khoa học và công nghệ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ- CP.
- Mẫu số 08 - Lý lịch khoa học của
người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 10 - Bảng kê khai cơ sở vật
chất - kỹ thuật tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
1.
Điều lệ tổ chức và hoạt động
a)
Có điều lệ tổ chức và hoạt động quy định rõ: tên gọi, mục tiêu, chức năng,
nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
phương thức quản lý và điều hành, điều kiện chia, tách, sáp nhập, giải thể và
các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
b)
Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế
và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng
Việt; có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, bảo đảm dễ đọc,
dễ phát âm.
Tên
tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên
tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch
sang tiếng nước ngoài, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ có thể giữ
nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên
tổ chức không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức khác đang hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền
thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc vi phạm
quyền sở hữu trí tuệ;
c)
Có trụ sở chính tại Việt Nam với địa chỉ rõ ràng theo địa danh hành chính, có
số điện thoại, địa chỉ thư điện tử liên lạc chính thức;
d)
Người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu tổ chức, được quy định rõ
trong điều lệ hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;
đ)
Lĩnh vực hoạt động được xác định theo mã cấp 2 của Bảng phân loại lĩnh vực
khoa học và công nghệ;
e)
Quy định cụ thể cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh lãnh
đạo và bộ máy điều hành;
g)
Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có).
2.
Nhân lực khoa học và công nghệ
a)
Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian (đối
với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính
phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập); trong đó
tối thiểu 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký hoạt động;
b) Đối
với tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ phải có ít nhất 01 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp, làm việc toàn thời
gian trong mỗi lĩnh vực đăng ký;
c)
Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên
môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp; đối với tổ chức khoa học và công nghệ
công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ
tiến sĩ.
3.
Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Có
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm,
thiết bị, tài sản trí tuệ và các phương tiện kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.
|
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
-
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.
-
Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC
Tên của tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi
nhánh:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Trình độ đào tạo, chức danh khoa học
|
Chuyên ngành
|
Chế độ làm việc
|
Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm (nếu có)
|
|
Nam
|
Nữ
|
Chính thức
|
Kiêm nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu
có) VỀ NỘI DUNG BẢNG DANH SÁCH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
… , ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ, tên/ và đóng dấu/ ký số của tổ chức (nếu có))
|
Mẫu số 07
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…… , ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Cục Thông tin, Thống kê
1.
Tên tổ chức khoa học và công nghệ:
Tên đầy
đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết
tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
Tên đầy
đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên viết
tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2.
Trụ sở chính:
Địa chỉ:
Điện
thoại:
Email:
3.
Cơ quan/tổ chức quyết định thành lập:
Tên cơ
quan/tổ chức:
Quyết định
thành lập số:
ngày
(Hoặc
“Biên bản của Hội đồng sáng lập ngày ”, đối với tổ chức
do cá nhân thành lập).
4.
Người đứng đầu:
Họ và
tên:
Số căn
cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài):
Nơi cấp:
Ngày
cấp:
Điện
thoại:
Email:
Trình
độ đào tạo:
Chức
danh khoa học (nếu có):
5.
Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ (căn
cứ vào quyết định thành lập và điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức):
6.
Cam kết:
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký tổ chức
khoa học và công nghệ;
- Hoạt
động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận được cấp, đúng quy định của pháp luật
và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ chức.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu /ký số của cơ quan, tổ chức (nếu có))
|
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
LÝ LỊCH KHOA HỌC
(của
người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ)
1. Họ
và tên:
2.
Ngày sinh:
Giới
tính:
3. Quốc
tịch:
4. Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú:
Điện
thoại:
Email:
Chỗ ở
hiện nay:
5. Quá
trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan):
|
Từ
. . . . . . . . . .
Đến
. . . . . . . . .
|
Ngành, lĩnh vực đào tạo
|
Nơi đào tạo
(Tên trường, nước)
|
|
|
|
|
6. Quá
trình công tác:
|
Từ . . . . . . . . . .
Đến . . . . . . . . .
|
Chức vụ
(nếu có)
|
Lĩnh vực chuyên môn
|
Nơi công tác
|
|
|
|
|
|
7.
Trình độ ngoại ngữ (loại tiếng, trình độ):
8. Những
công trình đã công bố:
(Ghi
rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố,
năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).
Tôi
cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý
lịch khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu
có) VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
…… , ngày … tháng … năm …
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT
Tên
của tổ chức khoa học và công nghệ:
|
Số TT
|
Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá (triệu đồng)
|
Nguồn
|
|
Trong nước
|
Nước ngoài
|
|
Nhà nước
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
|
I
|
Trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc
thiết bị, tài sản khác...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Vốn bằng tiền (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ………………..
đồng
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu
có) VỀ NỘI DUNG BẢNG KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
…… , ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ chức (nếu có))
|
(*) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có
vốn nước ngoài: kê khai số vốn bằng tiền bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường
xuyên (bao gồm tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy...) của tổ chức
ít nhất trong 01 năm.
2. Thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức
khoa học và công nghệ
|
Trình
tự thực hiện
|
- Tổ
chức khoa học và công nghệ nộp 01 bộ hồ sơ thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đến Cục Thông tin, Thống kê
thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua
đường
bưu điện;
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ;
-
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công
nghệ đã được thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại. Trường hợp từ chối cấp, phải có
văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực
hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp
qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Bộ Khoa học và Công nghệ
(Địa
chỉ: Tòa nhà Cục Đổi mới sáng tạo, số 113 Trần Duy Hưng, Phường Yên Hòa,
thành phố Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1.
Thành phần hồ sơ gồm:
a)
Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học
và công nghệ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-
CP;
b)
Tài liệu, hồ sơ chứng minh nội dung thay đổi hoặc bổ sung tương ứng với từng
trường hợp như sau:
-
Thay đổi tên của tổ chức:
Quyết
định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ;
-
Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức:
+
Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động
của tổ chức khoa học và công nghệ;
+ Bảng
danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP;
+ Bảng
kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
-
Thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp của tổ
chức:
Quyết
định đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc
thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ;
-
Thay đổi người đứng đầu tổ chức:
+
Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
+ Lý
lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
-
Thay đổi về trụ sở chính của tổ chức:
Hồ
sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng
minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối
với địa điểm nơi đặt trụ sở chính, hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ
sở chính, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của
bên cho thuê hoặc cho mượn hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê,
cho mượn của bên cho thuê, cho mượn.
2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời
hạn giải quyết
|
06
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
|
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ
chức khoa học và công nghệ.
|
|
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Cục Thông
tin, Thống kê.
|
|
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy
chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
|
|
Phí,
lệ phí (nếu có)
|
Không.
|
|
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Mẫu số 04 - Bảng danh sách nhân lực
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 05 - Đơn đề nghị thay đổi,
bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ CP.
- Mẫu số 08 - Lý lịch khoa học của
người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 10 - Bảng kê khai cơ sở vật
chất - kỹ thuật tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
1.
Điều lệ tổ chức và hoạt động
a)
Có điều lệ tổ chức và hoạt động quy định rõ: tên gọi, mục tiêu, chức năng,
nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
phương thức quản lý và điều hành, điều kiện chia, tách, sáp nhập, giải thể và
các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
b)
Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế
và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng
Việt; có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, bảo đảm dễ đọc,
dễ phát âm.
Tên
tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên
tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch
sang tiếng nước ngoài, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ có thể giữ
nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên
tổ chức không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức khác đang hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền
thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc vi phạm
quyền sở hữu trí tuệ;
c)
Có trụ sở chính tại Việt Nam với địa chỉ rõ ràng theo địa danh hành chính, có
số điện thoại, địa chỉ thư điện tử liên lạc chính thức;
d)
Người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu tổ chức, được quy định rõ
trong điều lệ hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;
đ)
Lĩnh vực hoạt động được xác định theo mã cấp 2 của Bảng phân loại lĩnh vực
khoa học và công nghệ;
e)
Quy định cụ thể cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh lãnh
đạo và bộ máy điều hành;
g)
Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có).
2.
Nhân lực khoa học và công nghệ
a)
Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian (đối
với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính
phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập); trong đó
tối thiểu 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký hoạt động;
b) Đối
với tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ phải có ít nhất 01 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp, làm việc toàn thời gian
trong mỗi lĩnh vực đăng ký;
c)
Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên
môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp; đối với tổ chức khoa học và công nghệ
công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ
tiến sĩ.
3.
Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Có
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm,
thiết bị, tài sản trí tuệ và các phương tiện kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.
|
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
-
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14
tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề
chung.
-
Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC
Tên của tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi
nhánh:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Trình độ đào tạo, chức danh khoa học
|
Chuyên ngành
|
Chế độ làm việc
|
Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm (nếu có)
|
|
Nam
|
Nữ
|
Chính thức
|
Kiêm nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu
có) VỀ NỘI DUNG BẢNG DANH SÁCH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
…… , ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ, tên/ và đóng dấu/ ký số của tổ chức (nếu có))
|
Mẫu số 05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ CHI NHÁNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ/
GIẤY CHỨNG NHẬN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
|
Kính gửi:
|
Cơ quan thực hiện chức
năng thông tin, thống kê thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ/Cơ quan chuyên môn về
khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
|
1.
Tên tổ chức khoa học và công nghệ/Tên văn phòng đại diện/chi nhánh: (tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt
bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)).
2.
Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận Văn phòng
đại diện/chi nhánh:
Số:
Cơ
quan cấp:
Ngày
cấp:
3.
Trụ sở chính của tổ chức/trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:
Địa chỉ:
Điện
thoại:
Email:
4.
Đề nghị được thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học
và công nghệ/Giấy chứng nhận Văn phòng đại diện/chi nhánh: (Tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh
liệt kê một hoặc một số nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận Văn
phòng đại diện/chi nhánh).
5.
Cam kết:
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Đơn đề nghị này và các tài liệu
kèm theo;
- Hoạt
động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy
chứng nhận Văn phòng đại diện/chi nhánh được cấp, đúng quy định của pháp luật.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
LÝ LỊCH KHOA HỌC
(của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ)
1. Họ
và tên:
2.
Ngày sinh:
Giới
tính:
3. Quốc
tịch:
4. Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú:
Điện
thoại:
Email:
Chỗ ở
hiện nay:
5. Quá
trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan):
|
Từ
. . . . . . . . . .
Đến
. . . . . . . . .
|
Ngành, lĩnh vực đào tạo
|
Nơi đào tạo
(Tên trường, nước)
|
|
|
|
|
6. Quá
trình công tác:
|
Từ . . . . . . . . . .
Đến . . . . . . . . .
|
Chức vụ
(nếu có)
|
Lĩnh vực chuyên môn
|
Nơi công tác
|
|
|
|
|
|
7.
Trình độ ngoại ngữ (loại tiếng, trình độ):
8. Những
công trình đã công bố:
(Ghi
rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố,
năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).
Tôi cam
đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý lịch
khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu
có) VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
…… , ngày … tháng … năm …
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT
Tên
của tổ chức khoa học và công nghệ:
|
Số TT
|
Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá (triệu đồng)
|
Nguồn
|
|
Trong nước
|
Nước ngoài
|
|
Nhà nước
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
|
I
|
Trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc
thiết bị, tài sản khác...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Vốn bằng tiền (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ………………..
đồng
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu
có) VỀ NỘI DUNG BẢNG KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
…… , ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ chức (nếu có))
|
(*) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có
vốn nước ngoài: kê khai số vốn bằng tiền bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường
xuyên (bao gồm tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy...) của tổ chức
ít nhất trong 01 năm.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
|
Trình
tự thực hiện
|
- Tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức
khoa học và công nghệ đến Sở Khoa học và Công nghệ thông qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
-
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
-
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức
khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực
hiện thông qua một trong các cách thức sau theo hướng dẫn của Sở Khoa học và
Công nghệ:
- Nộp
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp
trực tiếp.
- Nộp
qua dịch vụ bưu chính.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1.
Thành phần hồ sơ gồm:
a)
Đơn đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;
b)
Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;
c)
Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Lý lịch
khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;
d)
Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thành lập
phê duyệt.
Điều
lệ tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;
đ)
Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật
(trừ cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện), bao gồm:
- Bảng
danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;
- Bảng
kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP.
e) Hồ
sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau (trừ cơ sở giáo
dục đại học, bệnh viện):
Giấy
tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và
công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính, hoặc hợp đồng thuê, mượn địa
điểm làm trụ sở chính, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử
dụng đất của bên cho thuê hoặc cho mượn hoặc giấy tờ chứng minh quyền được
phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn
Lưu
ý: Ngoài trụ sở chính, tổ chức khoa học và công nghệ có thể đăng ký các địa
điểm hoạt động khác tại cùng tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng
ký địa điểm hoạt động khác áp dụng như hồ sơ về trụ sở chính.
2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời
hạn giải quyết
|
08
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
|
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
- Tổ
chức khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập; Cơ sở
giáo dục đại học, bệnh viện, doanh nghiệp, tổ chức khác, cá nhân thành lập; tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp địa phương thành lập;
- Bệnh
viện cấp tỉnh, thành phố;
- Tổ
chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài.
|
|
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Sở
Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy
chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
|
|
Phí,
lệ phí (nếu có)
|
Không.
|
|
Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Mẫu số 04 - Bảng danh sách nhân lực
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 07 - Đơn đăng ký tổ chức
khoa học và công nghệ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ- CP.
- Mẫu số 08 - Lý lịch khoa học của
người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định 262/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 09 - Điều lệ tổ chức khoa học
và công nghệ do cá nhân thành lập tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 10 - Bảng kê khai cơ sở vật
chất - kỹ thuật tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
1.
Điều lệ tổ chức và hoạt động
a)
Có điều lệ tổ chức và hoạt động quy định rõ: tên gọi, mục tiêu, chức năng,
nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
phương thức quản lý và điều hành, điều kiện chia, tách, sáp nhập, giải thể và
các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
b)
Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế
và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng
Việt; có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, bảo đảm dễ đọc,
dễ phát âm.
Tên
tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên
tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch
sang tiếng nước ngoài, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ có thể giữ
nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên
tổ chức không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức khác đang hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền
thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc vi phạm
quyền sở hữu trí tuệ;
c)
Có trụ sở chính tại Việt Nam với địa chỉ rõ ràng theo địa danh hành chính, có
số điện thoại, địa chỉ thư điện tử liên lạc chính thức;
d)
Người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu tổ chức, được quy định rõ
trong điều lệ hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;
đ)
Lĩnh vực hoạt động được xác định theo mã cấp 2 của Bảng phân loại lĩnh vực
khoa học và công nghệ;
e)
Quy định cụ thể cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh lãnh
đạo và bộ máy điều hành;
g) Điều
kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có).
2.
Nhân lực khoa học và công nghệ
a)
Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian (đối
với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính
phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập); trong đó
tối thiểu 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký hoạt động;
b) Đối
với tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ phải có ít nhất 01 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp, làm việc toàn thời
gian trong mỗi lĩnh vực đăng ký;
c)
Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên
môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp; đối với tổ chức khoa học và công nghệ
công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ
tiến sĩ.
3.
Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Có
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm,
thiết bị, tài sản trí tuệ và các phương tiện kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.
|
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
-
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14
tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề
chung.
-
Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
-
Thông tư số 10/2025/TT-BKHCN ngày 27/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC
Tên của tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi
nhánh:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Trình độ đào tạo, chức danh khoa học
|
Chuyên ngành
|
Chế độ làm việc
|
Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm (nếu có)
|
|
Nam
|
Nữ
|
Chính thức
|
Kiêm nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu
có) VỀ NỘI DUNG BẢNG DANH SÁCH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
…… , ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ, tên/ và đóng dấu/ ký số của tổ chức (nếu có))
|
Mẫu số 07
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…… , ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ
1.
Tên tổ chức khoa học và công nghệ:
Tên đầy
đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết
tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
Tên đầy
đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên viết
tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2.
Trụ sở chính:
Địa chỉ:
Điện
thoại:
Email:
3.
Cơ quan/tổ chức quyết định thành lập:
Tên cơ
quan/tổ chức:
Quyết
định thành lập số:
ngày
(Hoặc
“Biên bản của Hội đồng sáng lập ngày
”, đối với tổ chức do cá nhân thành lập).
4.
Người đứng đầu:
Họ và
tên:
Số căn
cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài):
Nơi cấp:
Ngày cấp:
Điện
thoại:
Email:
Trình
độ đào tạo:
Chức
danh khoa học (nếu có):
5.
Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ (căn
cứ vào quyết định thành lập và điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức):
6.
Cam kết:
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký tổ chức
khoa học và công nghệ;
- Hoạt
động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận được cấp, đúng quy định của pháp luật và
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ chức.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu /ký số của cơ quan, tổ chức (nếu có))
|
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
LÝ LỊCH KHOA HỌC
(của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ)
1. Họ
và tên:
2.
Ngày sinh:
Giới
tính:
3. Quốc
tịch:
4. Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú:
Điện
thoại:
Email:
Chỗ ở
hiện nay:
5. Quá
trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan):
|
Từ
. . . . . . . . . .
Đến
. . . . . . . . .
|
Ngành, lĩnh vực đào tạo
|
Nơi đào tạo
(Tên trường, nước)
|
|
|
|
|
6. Quá
trình công tác:
|
Từ . . . . . . . . . .
Đến . . . . . . . . .
|
Chức vụ
(nếu có)
|
Lĩnh vực chuyên môn
|
Nơi công tác
|
|
|
|
|
|
7.
Trình độ ngoại ngữ (loại tiếng, trình độ):
8. Những
công trình đã công bố:
(Ghi
rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố,
năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).
Tôi
cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý
lịch khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu
có) VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
…… , ngày … tháng … năm …
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày … tháng … năm …
ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA . . . (Tên tổ chức
khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập)
Căn
cứ Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
- Căn
cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14
tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới
sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề
chung;
- Điều
lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của … (Tên tổ chức khoa học và công
nghệ).
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động của … (Tên
tổ chức khoa học và công nghệ)
… (Tên
tổ chức khoa học và công nghệ) là tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân
thành lập, hoạt động theo Luật khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025, Nghị định
số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung và các văn
bản liên quan, chịu sự quản lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Mục
tiêu, phương hướng hoạt động của … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ):
ghi tóm tắt, bảo đảm không vi phạm các quy định tại Điều 14 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều
2. Tư cách pháp nhân
1. Tên
tổ chức (ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt):
Tên viết
tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
Tên đầy
đủ và tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Trụ
sở chính:
Địa chỉ:
Email:
Điện
thoại:
… (Tên
tổ chức khoa học và công nghệ) có thể mở văn phòng đại diện, chi nhánh khi
có nhu cầu. Việc thành lập và đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh tuân theo
quy định của pháp luật.
3. Người
đại diện theo pháp luật của … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ):
Tên
người đúng đầu:
Chức
danh:
Điều
3. Nguyên tắc hoạt động
… (Tên
tổ chức khoa học và công nghệ) là tổ chức khoa học và công nghệ có tư cách
pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng bằng tiền Việt Nam và
ngoại tệ theo quy định của pháp luật.
Trong
quá trình hoạt động, … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) tuân thủ các
quy định của pháp luật và của Điều lệ này.
Điều
4. Thành viên sáng lập
1.
Danh sách thành viên sáng lập của … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) được
liệt kê kèm theo Điều lệ này (nếu có).
2. Các
thành viên sáng lập có thể tạo thành Hội đồng sáng lập. Ngay khi đi vào hoạt động,
Hội đồng sáng lập chuyển thành Hội đồng … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ).
3. …… (Tên
tổ chức khoa học và công nghệ) có thể chấp nhận các thành viên mới theo quyết
định của Hội đồng … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ). Danh sách có thể
được thay đổi, bổ sung theo các quy định của Điều lệ này. Mỗi lần thay đổi, bổ
sung, danh sách được cập nhật và là phần không thể tách rời của Điều lệ này.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều
5. Lĩnh vực hoạt động
(Ghi
đúng theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành
lập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).
Điều
6. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chức
năng:
(Nêu
rõ chức năng nghiên cứu, ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực
đăng ký).
2. Nhiệm
vụ:
(Nêu
các nội dung hoạt động cụ thể để thực hiện chức năng của đơn vị)
3. Quyền
hạn:
- Tự tổ
chức bộ máy, sử dụng nhân lực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ;
- Tự
chủ xây dựng kế hoạch hoạt động;
- Tự
chủ ký kết các hợp đồng nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ;
- Tự
chủ về tài chính;
- Tự
chủ quyết định giá cả các sản phẩm nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ
theo thỏa thuận qua hợp đồng;
- Chủ
động trong ký kết các hợp đồng, các thỏa thuận hợp tác với tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước trên cơ sở tuân thủ pháp luật;
- Các
quyền khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều
7. Cơ cấu tổ chức
Hội đồng
… (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)(nếu có)
1. Hội
đồng khoa học (nếu có)
2. Ban
điều hành (gồm Viện trưởng/Giám đốc/…, Phó Viện trưởng/Phó Giám đốc/…) và Kế
toán trưởng
4. Văn
phòng và các Phòng/Ban chức năng
5. Các
bộ phận khác (nếu có)
6. Văn
phòng đại diện, Chi nhánh (nếu có)
Điều
8. Hội đồng … (Tên tổ chức khoa học và
công nghệ) (nếu có)
1. Hội
đồng … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ).
a) Bao
gồm các thành viên nêu tại Điều 4 và có quyền quyết định cao nhất đối với tổ chức
và hoạt động của … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ).
b) Trường
hợp tổ chức khoa học và công nghệ không có Hội đồng … (Tên tổ chức khoa học
và công nghệ) thì các thành viên sáng lập có các quyền và trách nhiệm như của
Hội đồng … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ).
2. Quyền
của Hội đồng … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)
a) Quyết
định các vấn đề quan trọng liên quan đến tổ chức và hoạt động của đơn vị như:
chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hằng năm; bổ sung các thành viên mới
của Hội đồng … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ); sửa đổi, bổ sung điều
lệ; cơ cấu tổ chức; giải thể.
b) Bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)
c) Quyết
định nhân sự Viện trưởng/Giám đốc/…
d) Bổ
sung, miễn nhiệm các thành viên của Hội đồng khoa học theo đề nghị của Viện trưởng/Giám
đốc/…
đ)
Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hằng năm của đơn vị.
e) Các
quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
3.
Trách nhiệm của Hội đồng … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)
a) Ban
hành các quyết định hợp pháp và phù hợp với Điều lệ này.
b) Chịu
hoàn toàn trách nhiệm về các quyết định của mình.
4. Cơ
chế hoạt động của Hội đồng … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)
Quy định
cụ thể các trường hợp họp thường kỳ, bất thường, thủ tục chuẩn bị (mời họp, chuẩn
bị chương trình, nội dung cuộc họp), thành phần tham dự, cơ chế biểu quyết,
hình thức và nội dung của biên bản họp…
5. Quyền
hạn và trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng … (Tên tổ chức
khoa học và công nghệ)
Quy định
cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng trong việc xây dựng
chương trình hoạt động của Hội đồng, chủ trì, điều hành các cuộc họp của Hội đồng,
ký các quyết định của Hội đồng.
Quy định
quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên Hội đồng trong việc tham gia họp,
thảo luận, kiến nghị và biểu quyết; quyền được thông tin và các quyền khác phù
hợp với quy định của pháp luật; tuân thủ Điều lệ của đơn vị; chấp hành quyết định
của Hội đồng và các nghĩa vụ khác (nếu có).
Điều
9. Hội đồng khoa học (nếu có)
Quy định
về tiêu chuẩn, thành phần, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng và các thành viên.
Điều
10. Ban Điều hành
Quy định
cơ chế bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm và trách nhiệm, quyền hạn của các chức danh:
Viện trưởng/Giám đốc/…, Phó Viện trưởng/Giám đốc/…, kế toán trưởng và các trưởng
ban/ bộ phận (nếu có).
Riêng
đối với Viện trưởng/Giám đốc/…, phần trách nhiệm phải ghi rõ:
Viện
trưởng/Giám đốc/… là người điều hành cao nhất của … (Tên tổ chức khoa học và
công nghệ), chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của … (Tên tổ chức
khoa học và công nghệ), tuân thủ các quy định của Luật khoa học và công nghệ,
Luật báo chí, Luật xuất bản và các pháp luật có liên quan.
Chương IV
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Điều
11. Nguồn thu tài chính
1. … (Tên
tổ chức khoa học và công nghệ) có quyền tự chủ về tài chính theo nguyên tắc
lấy thu bù chi trên cơ sở tuân thủ các quy định về tài chính của pháp luật.
2. Các
nguồn tài chính của … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ):
a)
Đóng góp của các thành viên;
b) Nguồn
thu từ hoạt động nghiên cứu và phát triển;
c) Nguồn
thu từ hoạt động dịch vụ;
d) Nguồn
thu hợp pháp khác (nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước,
nguồn vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng…).
Điều
12. Các nguyên tắc tài chính
1. Các
khoản thu của … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) sẽ được sử dụng vào
các mục đích sau:
a) Trả
lương, thù lao, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người làm việc trong … (Tên
tổ chức khoa học và công nghệ).
b) Mua
sắm, thuê các phương tiện vật chất - kỹ thuật cần thiết cho hoạt động của đơn vị.
c) Các
khoản chi khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Sau
khi hoàn trả các chi phí, hoàn thành các nghĩa vụ, phần thu nhập còn lại sẽ được
sử dụng cho các Quỹ (ví dụ: Quỹ đầu tư và phát triển, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen
thưởng, Quỹ dự phòng rủi ro).
3. Năm
tài chính của … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) bắt đầu từ ngày 01
tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Chương V
SÁP NHẬP, CHIA TÁCH, GIẢI THỂ TỔ CHỨC
Điều
13. Các điều kiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể
Quy định
cụ thể các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể.
Điều
14. Trình tự, thủ tục sáp nhập, chia tách, giải thể
Điều
kiện, trình tự thủ tục sáp nhập, hợp nhất, chi, tách, giải thể tổ chức khoa học
và công nghệ thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 và 21 Nghị định
số 262/2025/NĐ-CP.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
15. Hiệu lực của Điều lệ
1. Điều
lệ này có hiệu lực kể từ ngày … (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) được
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
2. … (Tên
tổ chức khoa học và công nghệ) cam kết thực hiện đúng những quy định của bản
Điều lệ này, Luật khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều
16. Điều kiện sửa đổi và bổ sung Điều lệ
1. Thể
thức họp, thông qua nội dung bổ sung, sửa đổi thực hiện theo quy định của Điều
lệ này và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Khi
cần bổ sung, sửa đổi nội dung Điều lệ này, những người sáng lập hoặc Hội đồng …
(Tên tổ chức khoa học và công nghệ) sẽ họp để thông qua quyết định nội
dung thay đổi.
|
|
CÁC CÁ NHÂN THÀNH LẬP
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT
Tên
của tổ chức khoa học và công nghệ:
|
Số TT
|
Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá (triệu đồng)
|
Nguồn
|
|
Trong nước
|
Nước ngoài
|
|
Nhà nước
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
|
I
|
Trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc
thiết bị, tài sản khác...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Vốn bằng tiền (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ………………..
đồng
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có) VỀ NỘI DUNG BẢNG KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
…… , ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ chức (nếu có))
|
(*)Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn
nước ngoài: kê khai số vốn bằng tiền bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên
(bao gồm tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy...) của tổ chức ít
nhất trong 01 năm.
2. Thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức
khoa học và công nghệ
|
Trình
tự thực hiện
|
- Tổ
chức khoa học và công nghệ nộp 01 bộ hồ sơ thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đến Sở Khoa học và Công nghệ
thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường
bưu điện;
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ;
-
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và
công nghệ đã được thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại. Trường hợp từ chối cấp, phải
có văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực
hiện thông qua một trong các cách thức sau theo hướng dẫn của Sở Khoa học và
Công nghệ:
- Nộp
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp
trực tiếp.
- Nộp
qua dịch vụ bưu chính.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1.
Thành phần hồ sơ gồm:
a)
Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học
và công nghệ theo Mẫu số 05 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;
b)
Tài liệu, hồ sơ chứng minh nội dung thay đổi hoặc bổ sung:
-
Thay đổi tên của tổ chức:
Quyết
định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ;
-
Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức:
+
Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động
của tổ chức khoa học và công nghệ;
+ Bảng
danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;
+ Bảng
kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP.
-
Thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp của tổ
chức:
Quyết
định đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc
thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ;
-
Thay đổi người đứng đầu tổ chức:
+
Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
+ Lý
lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP.
-
Thay đổi về trụ sở chính của tổ chức:
Hồ
sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng
minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối
với địa điểm nơi đặt trụ sở chính, hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ
sở chính, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của
bên cho thuê hoặc cho mượn hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê,
cho mượn của bên cho thuê, cho mượn.
c)
Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ thay đổi trụ sở chính (chuyển sang tỉnh/thành
phố khác nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ) dẫn
đến thay đổi cơ quan cấp giấy chứng nhận:
Tổ
chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận tại địa chỉ trụ sở chính mới. Hồ sơ bao gồm:
-
Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học
và công nghệ theo Mẫu số 05 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;
- Hồ
sơ về trụ sở chính:
Hồ
sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng
minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối
với địa điểm nơi đặt trụ sở chính, hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ
sở chính, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của
bên cho thuê hoặc cho mượn hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê,
cho mượn của bên cho thuê, cho mượn.
Thông
tin về Giấy chứng nhận cũ (số, ngày và cơ quan cấp) được ghi trên Giấy chứng
nhận mới để bảo đảm tính liên tục hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
Tổ
chức phải có văn bản đề nghị thay đổi trụ sở chính gửi cơ quan đã cấp giấy chứng
nhận và nộp lại bản gốc giấy chứng nhận. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ
quan cấp Giấy chứng nhận có văn bản xác nhận tổ chức khoa học và công nghệ đã
hoàn tất thủ tục đồng thời gửi bản sao giấy chứng nhận và hồ sơ cấp giấy chứng
nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức cho cơ quan cấp giấy
chứng nhận nơi tổ chức chuyển trụ sở đến.
2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời
hạn giải quyết
|
06
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
|
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ
chức khoa học và công nghệ.
|
|
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Sở Khoa
học và Công nghệ.
|
|
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy
chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
|
|
Phí,
lệ phí (nếu có)
|
Không.
|
|
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Mẫu số 04 - Bảng danh sách nhân lực
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 05 - Đơn đề nghị thay đổi,
bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ CP.
- Mẫu số 08 - Lý lịch khoa học của
người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 10 - Bảng kê khai cơ sở vật
chất - kỹ thuật tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
1.
Điều lệ tổ chức và hoạt động
a)
Có điều lệ tổ chức và hoạt động quy định rõ: tên gọi, mục tiêu, chức năng,
nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
phương thức quản lý và điều hành, điều kiện chia, tách, sáp nhập, giải thể và
các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
b)
Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và
tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt;
có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, bảo đảm dễ đọc, dễ
phát âm.
Tên
tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên
tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch
sang tiếng nước ngoài, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ có thể giữ
nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên
tổ chức không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức khác đang hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền
thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc vi phạm
quyền sở hữu trí tuệ;
c)
Có trụ sở chính tại Việt Nam với địa chỉ rõ ràng theo địa danh hành chính, có
số điện thoại, địa chỉ thư điện tử liên lạc chính thức;
d)
Người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu tổ chức, được quy định rõ
trong điều lệ hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;
đ)
Lĩnh vực hoạt động được xác định theo mã cấp 2 của Bảng phân loại lĩnh vực
khoa học và công nghệ;
e)
Quy định cụ thể cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh lãnh
đạo và bộ máy điều hành;
g)
Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có).
2.
Nhân lực khoa học và công nghệ
a)
Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian (đối
với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính
phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập); trong đó
tối thiểu 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký hoạt động;
b) Đối
với tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ phải có ít nhất 01 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp, làm việc toàn thời gian
trong mỗi lĩnh vực đăng ký;
c)
Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên
môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp; đối với tổ chức khoa học và công nghệ
công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ
tiến sĩ.
3.
Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Có
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm,
thiết bị, tài sản trí tuệ và các phương tiện kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.
|
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
-
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14
tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề
chung.
-
Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
-
Thông tư số 10/2025/TT-BKHCN ngày
27/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC
Tên của tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi
nhánh:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Trình độ đào tạo, chức danh khoa học
|
Chuyên ngành
|
Chế độ làm việc
|
Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm (nếu có)
|
|
Nam
|
Nữ
|
Chính thức
|
Kiêm nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu
có) VỀ NỘI DUNG BẢNG DANH SÁCH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
… , ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ, tên/ và đóng dấu/ ký số của tổ chức (nếu có))
|
Mẫu số 05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ CHI NHÁNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ/
GIẤY CHỨNG NHẬN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
|
Kính gửi:
|
Cơ quan thực hiện chức
năng thông tin, thống kê thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ/Cơ quan chuyên môn về
khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
|
1.
Tên tổ chức khoa học và công nghệ/Tên văn phòng đại diện/chi nhánh: (tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt
bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)).
2.
Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận Văn phòng
đại diện/chi nhánh:
Số:
Cơ
quan cấp:
Ngày
cấp:
3.
Trụ sở chính của tổ chức/trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:
Địa chỉ:
Điện
thoại:
Email:
4.
Đề nghị được thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học
và công nghệ/Giấy chứng nhận Văn phòng đại diện/chi nhánh: (Tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh
liệt kê một hoặc một số nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận Văn
phòng đại diện/chi nhánh).
5.
Cam kết:
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Đơn đề nghị này và các tài liệu
kèm theo;
- Hoạt
động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy
chứng nhận Văn phòng đại diện/chi nhánh được cấp, đúng quy định của pháp luật.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
LÝ LỊCH KHOA HỌC
(của
người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ)
1. Họ
và tên:
2.
Ngày
sinh:
Giới tính:
3. Quốc
tịch:
4. Nơi
đăng ký hộ khẩu thường
trú:
Điện thoại:
Email:
Chỗ ở
hiện nay:
5. Quá
trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan):
|
Từ
. . . . . . . . . .
Đến
. . . . . . . . .
|
Ngành, lĩnh vực đào tạo
|
Nơi đào tạo
(Tên trường, nước)
|
|
|
|
|
6. Quá
trình công tác:
|
Từ . . . . . . . . . .
Đến . . . . . . . . .
|
Chức vụ
(nếu có)
|
Lĩnh vực chuyên môn
|
Nơi công tác
|
|
|
|
|
|
7.
Trình độ ngoại ngữ (loại tiếng, trình độ):
8. Những
công trình đã công bố:
(Ghi
rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố,
năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).
Tôi cam
đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý lịch
khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu
có) VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
…… , ngày … tháng … năm …
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT
Tên
của tổ chức khoa học và công nghệ:
|
Số TT
|
Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá (triệu đồng)
|
Nguồn
|
|
Trong nước
|
Nước ngoài
|
|
Nhà nước
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
|
I
|
Trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc
thiết bị, tài sản khác...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Vốn bằng tiền (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ………………..
đồng
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu
có) VỀ NỘI DUNG BẢNG KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
…… , ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ chức (nếu có))
|
(*) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có
vốn nước ngoài: kê khai số vốn bằng tiền bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên
(bao gồm tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy...) của tổ chức ít
nhất trong 01 năm.
3. Thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa
học và công nghệ
|
Trình
tự thực hiện
|
- Tổ
chức khoa học và công nghệ nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập đơn vị trực thuộc
ở nước ngoài đến Sở Khoa học và Công nghệ nơi đặt trụ sở chính thông
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc gửi
qua đường bưu điện;
-
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoa
học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học
và Công nghệ thực hiện xem xét và có văn bản thông báo về việc đáp ứng các điều
kiện. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực
hiện thông qua một trong các cách thức sau theo hướng dẫn của Sở Khoa học và
Công nghệ:
- Nộp
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn);
- Nộp
trực tiếp;
- Nộp
qua dịch vụ bưu chính.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1.
Thành phần hồ sơ gồm:
a)
Đơn đề nghị thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP;
b) Đề
án thành lập đơn vị trực thuộc, nêu rõ: sự cần thiết, mục tiêu, nội dung hoạt
động, địa điểm và hình thức tổ chức;
c)
Cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam;
d)
Cam kết không vi phạm các quy định tại Điều 14 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời
hạn giải quyết
|
10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối
tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Tổ
chức khoa học và công nghệ đã được Cục Thông tin, Thống kê, Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ
chức khoa học và công nghệ.
|
|
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Sở
Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết
quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
Văn
bản thông báo về việc đáp ứng các điều kiện.
|
|
Phí,
lệ phí (nếu có)
|
Không.
|
|
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Mẫu số 02 - Đơn đề nghị thành lập
tổ chức trực thuộc ở nước ngoài tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không.
|
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
-
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.
-
Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
-
Thông tư số 10/2025/TT-BKHCN ngày
27/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
*
Lưu ý: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung./.
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…… , ngày…tháng…năm…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
TỔ CHỨC TRỰC THUỘC Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ….
1. Tên
tổ chức khoa học và công nghệ (Tên đầy đủ
bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước
ngoài (nếu có)):
2.
Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
Số:
Cơ
quan cấp:
Cấp
ngày:
3.
Tóm tắt quá trình thành lập và hoạt động của tổ chức
(Sơ
lược về lịch sử phát triển, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công
nghệ, những hoạt động của tổ chức, đặc biệt là hoạt động hợp tác quốc tế).
Đề
nghị được thành lập tổ chức trực thuộc ở nước ngoài với nội dung cụ thể như sau:
Tên tổ
chức trực thuộc/văn phòng đại diện/chi nhánh ở nước ngoài (Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu
có)):
Địa điểm
dự kiến (Chi tiết đến cấp thành phố và tương đương):
Lĩnh vực
hoạt động (Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức chủ quản):
Thời
gian hoạt động dự kiến:
Cam
kết:
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cho phép
thành lập tổ chức trực thuộc/ văn phòng đại diện/chi nhánh ở nước ngoài;
- Chấp
hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật của nước sở tại liên quan đến tổ chức
khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ chức)
|