|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 966/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số
42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ -CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền
liên quan;
Căn cứ Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền
liên quan;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt
động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Bản quyền tác giả và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi
bỏ trong lĩnh Bản quyền tác giả thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các thủ tục hành chính
tương ứng đã công bố tại các Quyết định số 5001/QĐ-BVHTTDL
ngày 30/12/2025; Quyết định số 4508/QĐ-BVHTTDL
ngày 28/11/2025; Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL
ngày 27/12/2022; Quyết định số 1647/QĐ-BVHTTDL
ngày 26/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả, Thủ trưởng các Cục, Vụ và các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- UBND các tỉnh/thành phố;
- Các Sở: VHTTDL,VHTT;
- Lưu: VT, BQTG, HD.100.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ
Quang Đông
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC BẢN QUYỀN TÁC
GIẢ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm
theo Quyết định số
966/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành
chính
|
Tên
VBQPPL
quy định
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan
thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
1.005160
|
Thủ tục cấp giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả
|
- Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 134/2026/NĐ- CP ngày 06/4/2026;
- Thông tư số 08/2026/TT- BVHTTDL ngày 22/4/2026.
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
|
2
|
1.001709
|
Thủ tục cấp giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
|
3
|
1.001661
|
Cấp đổi giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
|
4
|
1.001614
|
Cấp đổi giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
|
5
|
1.001682
|
Cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
|
6
|
2.000752
|
Cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
|
7
|
1.001583
|
Thủ tục hủy bỏ hiệu
lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
|
8
|
1.003922
|
Thủ tục cấp lại Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
|
9
|
1.011655
|
Thủ tục chấp thuận sử
dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.003801
|
Thủ tục cấp Thẻ giám
định viên quyền tác giả, quyền liên quan
|
- Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 134/2026/NĐ- CP ngày 06/4/2026;
- Thông tư số 08/2026/TT- BVHTTDL ngày 22/4/2026.
|
Bản
quyền tác giả
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch /Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
2
|
1.003780
|
Thủ tục cấp lại Thẻ
giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan
|
Bản
quyền tác giả
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch /Sở Văn hóa và Thể thao
|
B. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan
thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
1.011654
|
Thủ tục chấp thuận sử
dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
|
2
|
1.011652
|
Thủ tục Ghi nhận tổ
chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
|
3
|
1.011653
|
Thủ tục Xóa tên tổ
chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
|
4
|
1.003751
|
Thủ tục cấp bản kết
quả đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan
|
Bản
quyền tác giả
|
Cục
Bản quyền tác giả
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
* Trình tự thực hiện:
- Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại
Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại
Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp hồ
sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
- Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước
ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ
đăng ký quyền tác giả thông qua ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác
giả, quyền liên quan tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ theo quy định đến Cục Bản quyền tác giả (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch).
- Cục Bản quyền tác giả
rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ
sung hồ sơ. Tổ chức, cá nhân có thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được
thông báo để sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức,
cá nhân không sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc đã sửa đổi, bổ sung mà hồ sơ vẫn chưa
hợp lệ thì Cục Bản quyền tác giả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
- Cục Bản quyền tác giả
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử về việc tạm
dừng xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả khi có văn bản thụ lý vụ
việc tranh chấp của Tòa án, Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo
của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng về việc
đang thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình sự
liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp
luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi có quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực
thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn giải quyết hồ sơ, tùy theo thời hạn nào
ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm
tiếp tục giải quyết hoặc trả hồ sơ theo quy định và thông báo cho tổ chức, cá
nhân.
- Từ chối cấp Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các
trường hợp sau:
+ Không đáp ứng các
điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định 17/2023/NĐ-CP
ngày ngày 26 tháng 4 năm 2023;
+ Phát hiện tác phẩm có
hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định của Hiến
pháp, pháp luật; chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; mê tín dị đoan và các nội
dung khác theo quy định của pháp luật;
+ Phát hiện tác phẩm
đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết định có hiệu lực pháp
luật của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án hoặc Trọng tài;
+ Hết thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung, trừ trường hợp xảy ra sự kiện
bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật mà cơ quan
nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn
không hợp lệ.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch
vụ công trực tuyến hoặc theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Cục Bản quyền tác giả.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai đăng ký
quyền tác giả (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 ban hành kèm theo 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 4 năm 2026
quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên
quan).
Tờ khai đăng ký quyền
tác giả phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng
ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về
cấp lại, cấp đổi (nếu có); thông tin về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách
nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể
chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
(2) Bản sao tác phẩm
hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương
ứng;
(3) Văn bản ủy quyền
nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ủy quyền
theo quy định.
Văn bản ủy quyền phải
ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác
phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy
quyền; thời hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền
và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật; các trường hợp còn lại, văn bản ủy
quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên;
(4) Tài liệu chứng minh
là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp
đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền:
a) Tài liệu chứng minh
nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ
chiếu, trừ trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư;
b) Tài liệu chứng minh
tư cách pháp lý đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập, trừ trường hợp có
thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
c) Tài liệu chứng minh
chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác
nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó;
d) Tài liệu chứng minh
chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là hợp đồng, thể lệ, quy chế tổ
chức cuộc thi;
đ) Tài liệu chứng minh
chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác định quyền thừa kế có công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
e) Tài liệu chứng minh
chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho,
mua bán, góp vốn bằng văn bản theo quy định của pháp luật;
g) Trong trường hợp tác
giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải có văn bản cam đoan về
việc tự sáng tạo, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và sáng tạo
theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.
h) Trường hợp có sử
dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm, định hình hoặc thực hiện
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thì phải có văn
bản cam đoan của người trực tiếp sáng tạo, định hình hoặc thực hiện và mô tả
việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo, định hình hoặc
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định;
i) Tài liệu quy định
tại các điểm c, d, đ, e nêu trên phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật; hoặc bản sao điện tử hoặc bản chứng
thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
(5) Văn bản đồng ý của
các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả, trừ trường hợp tất cả các đồng
tác giả cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả;
(6) Văn bản đồng ý của
các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung, trừ trường hợp tất
cả các đồng chủ sở hữu cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả.
(7) Trường hợp trong
tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có sử
dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác hoặc sử dụng đối tượng quyền
tác giả của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó, trừ
trường hợp được phép theo quy định của pháp luật.
Tài liệu quy định tại
các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 trên đây phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm
bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có công chứng hoặc hợp
pháp hóa lãnh sự). Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả phải được đánh
máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không
sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả
trong tài liệu đã nộp thì cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thể sửa chữa các lỗi
đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của
cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
Trường hợp tài liệu nộp
dưới dạng điện tử thì tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại
giấy tờ theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Rà soát, phân loại,
xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ;
- Việc cấp kết quả giải
quyết được thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC:
Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Cục Bản quyền tác giả.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Cục Bản quyền tác giả.
* Kết quả thực hiện
TTHC:.
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
* Phí, lệ phí:
- Phí cấp Giấy chứng
nhận quyền tác giả: 100.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng
đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm văn học,
khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng
chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);
b) Bài giảng, bài phát
biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.
- Phí cấp Giấy chứng
nhận quyền tác giả: 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng
đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm kiến trúc;
b) Bản họa đồ, sơ đồ,
bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.
- Phí cấp Giấy chứng
nhận quyền tác giả: 400.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng
đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm tạo hình;
b) Tác phẩm mỹ thuật
ứng dụng.
- Phí cấp Giấy chứng
nhận quyền tác giả: 500.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng
đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm điện ảnh;
b) Tác phẩm sân khấu
được định hình trên băng, đĩa.
- Phí cấp Giấy chứng
nhận quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các
chương trình chạy trên máy tính: 600.000 đồng/Giấy chứng nhận.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Tờ khai đăng ký quyền
tác giả (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC:
- Tác giả, đồng tác
giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm,
người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền liên quan
của cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đáp ứng điều
kiện quy định tại Điều 12a, Điều 13 và Điều 16 của Luật Sở hữu trí tuệ;
- Tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc loại hình, đối tượng
quy định tại Điều 14 và Điều 17 của Luật Sở
hữu trí tuệ;
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 quy
định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan đến tác giả.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01. Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, khoa
học; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; sưu tập dữ liệu; tác phẩm báo
chí; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian và tác phẩm khác được thể hiện dưới
dạng chữ viết hoặc ký tự khác
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI: TÁC PHẨM VĂN HỌC,
KHOA HỌC; BÀI GIẢNG; BÀI PHÁT BIỂU VÀ BÀI NÓI KHÁC; SƯU TẬP DỮ LIỆU; TÁC PHẨM
BÁO CHÍ; TÁC PHẨM VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT DÂN GIAN VÀ TÁC PHẨM KHÁC ĐƯỢC THỂ HIỆN
DƯỚI DẠNG CHỮ VIẾT HOẶC KÝ TỰ KHÁC
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác
phẩm:
Tiểu thuyết, truyện
vừa, truyện ngắn
Truyện tranh
Bút ký, ký sự, tùy
bút, hồi ký
Thơ, trường ca
Kịch bản
Công trình nghiên cứu
văn hóa, văn học, nghệ thuật, khoa học
Bài giảng
Bài phát biểu
Sưu tập dữ liệu
Tác phẩm báo chí
Tác phẩm văn học,
nghệ thuật dân gian
Các bài viết, bài nói
khác (nêu rõ):…………………………………….
Tên tác phẩm:
……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn
thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………...........
- Nơi công bố (3):
Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………………………………………………….
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (4): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo Nội dung
chính (Nêu tóm tắt nội dung chính của tác phẩm, ghi rõ số phần, số trang của
tác phẩm kèm theo trong hồ sơ) (5):
…………………………………………………………………………………….
….…………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (6): ……………………………….......
…………………………………………………………………………………….
….…………………………………………………………………………………
2. Thông tin về tác giả
(7):
Họ và tên:…………………………………………
Quốc tịch:…………………..
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: .……...............................................
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………..
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………………….
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở
hữu quyền tác giả (8):
Chủ sở hữu quyền tác
giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ………… ………...
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ……………
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:……………………………………………………………
4. Trường hợp tác phẩm
đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:……………………………………..
Ngôn ngữ gốc (đối với
tác phẩm dịch):…………………………………………..
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (9): …................................
Quốc
tịch:…………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (10):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết
thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): …………………………………….
Ngày
cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (11)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy
từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành bản sao
để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên
không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Đối với tác phẩm
báo chí, nơi công bố là tỉnh/ thành phố có trụ sở của cơ quan báo chí công bố
tác phẩm báo chí đó.
(4) Có Bản mô tả và cam
đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo
tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(5)
5.1. Đối với truyện
tranh, mô tả tóm tắt theo các yếu tố sau: nội dung chính; bố cục, đường nét,
màu sắc, hình khối của tranh;
5.2. Đối với kịch bản,
mô tả tóm tắt theo các yếu tố cấu thành một kịch bản hoàn chỉnh (bối cảnh, nhân
vật, lời thoại/lời dẫn, hành động, thời gian/thời lượng…);
5.3. Đối với công trình
nghiên cứu văn hóa, văn học, nghệ thuật, khoa học, mô tả rõ công trình nghiên
cứu này do cá nhân, tổ chức nào lập nên, mục tiêu của công trình nghiên cứu...;
5.4. Đối với bài giảng,
nêu rõ bài giảng được đưa vào hoạt động giảng dạy cho đối tượng nào;
5.5. Đối với sưu tập dữ
liệu, nêu rõ sưu tập dữ liệu được áp dụng, đưa vào chương trình máy tính hay
hoạt động nào;
5.6. Đối với tác phẩm
báo chí, nêu rõ thể loại tác phẩm báo chí, được đăng tải trên sản phẩm báo chí
nào;
5.7. Đối với tác phẩm văn
học, nghệ thuật dân gian, nêu rõ loại hình theo quy định tại khoản 1 Điều 23
của Luật Sở hữu trí tuệ và khoản 12 Điều 6
của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26
tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả,
quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026.
(6) Cam đoan: Nội dung
tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người
khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những tác phẩm
chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử,
tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng... thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên
tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(7)
7.1. Khai đầy đủ các
đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo
tác phẩm;
7.2. Trường hợp tác giả
đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(8), (10) Khai đầy đủ
các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(9) Khai đầy đủ các
đồng tác giả, nếu có.
(11) Trường hợp đăng ký
cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký
tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho
chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo
pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong
trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của
các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp
luật.
Mẫu số 02. Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng
dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
TÁC PHẨM MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác
phẩm mỹ thuật ứng dụng:
Tên tác
phẩm:……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn
thành tác phẩm: ………………………………………..
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:……………………………………………
- Hình thức công bố
(2):………………………………………………..
- Nơi công bố:
Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
………………………………………………………..
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác
phẩm:
- Nêu nội dung chính
của tác phẩm (4):
……………………………………………………………………………………
- Mô tả đường nét, màu
sắc, hình khối, bố cục, tính năng hữu ích của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
- Nêu công cụ, ứng dụng
dùng để sáng tạo tác phẩm
……………………………………………………………………………………
- Tác phẩm được tạo ra
để gắn liền với đồ vật hữu ích nào (nếu có), được sản xuất thủ công hay công
nghiệp
……………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (5): ……………………………………..
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
2. Thông tin về tác giả
(6):
Họ và
tên:………………………………………………Quốc tịch………………
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm đăng ký (nếu có):………………………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………………Email:……………………………
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở
hữu quyền tác giả (7):
Chủ sở hữu quyền tác
giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:…………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …….………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Email:……………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ………..…
Ngày cấp:……………………………tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Email:……………………
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:……………………………………………………………
4. Trường hợp tác phẩm
đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:……………………………………...
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (8):…………………………
Quốc
tịch:…………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (9):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết
thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………….)
5. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): ……………………….……………..
Ngày
cấp:…………………………………………tại:…………………………..
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………………….Email:………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (10)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy
từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành bản sao
để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên
không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam
đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo
tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Nêu nội dung chính
của tác phẩm:
Trường hợp tác phẩm có
chứa các chữ, từ ngữ không phải là tiếng Việt thì phải ghi rõ là từ ngữ không
có nghĩa tiếng Việt và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch ra tiếng
Việt; có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La-mã thì phải dịch
ra chữ số Ả-rập.
(5) Cam đoan: Nội dung
tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người
khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những tác phẩm
chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử,
tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc,
không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(6)
6.1. Khai đầy đủ các
đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo
tác phẩm;
6.2. Trường hợp tác giả
đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(7), (9) Khai đầy đủ
các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(8) Khai đầy đủ các
đồng tác giả, nếu có.
(10) Trường hợp đăng ký
cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký
tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho
chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo
pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong
trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của
các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp
luật.
Mẫu số 03. Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
CHƯƠNG
TRÌNH MÁY TÍNH
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về chương
trình máy tính:
Tên chương trình máy tính:
…………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm hoàn
thành:…………………………………………………….
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:……………………………………………
- Hình thức công bố
(2):………………………………………………..
- Nơi công bố:
Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia …………………….
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………………………………………………….
Nêu tóm tắt về tác
phẩm:
- Chức năng, thành
phần, cấu tạo:……………………………………………….
……………………………………………………………………………………
- Ngôn ngữ lập
trình:……………………………………………………………..
- Sử dụng mã nguồn mở
để sáng tạo chương trình máy tính:
Không sử dụng
Có sử dụng, liệt kê
tên mã nguồn mở, đường link mã nguồn mở:
………………………………………………………………………….
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Cam đoan về việc sáng tạo
tác phẩm (4):
……………………………………….…………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về tác giả
(5):
Họ và
tên:…………………………………………Quốc tịch:……………………
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………..
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………………Email:………………………….
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở
hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu quyền tác
giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Email:……………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ……………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………..
Số điện
thoại:……………………………Email:..............................
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:………………………………………………………..
4. Trường hợp tác phẩm
đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:…………………………………..
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (7):…….............................
Quốc tịch:………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
………………………………………………………………………………….
(Nếu tác phẩm gốc hết
thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): ……………………..……………
Ngày
cấp:……………………………….……tại:………………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………………….
Số điện
thoại:………………………………..Email:…………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm…...
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy
từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành bản sao
để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên
không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam
đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo
tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Cam đoan: Nội dung
chương trình máy tính (code, giao diện) do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không
sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật
Việt Nam.
Đối với những tác phẩm
chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử,
tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc,
không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy đủ các
đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo
tác phẩm;
5.2. Trường hợp tác giả
đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai đầy đủ
các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ các đồng
tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp đăng ký
cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký
tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho
chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo
pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong
trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của
các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp
luật.
Mẫu số 04. Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
TÁC PHẨM ÂM NHẠC
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác
phẩm âm nhạc:
Tên tác
phẩm:…………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm hoàn
thành:……………………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………...
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố:
Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………................................................................
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác
phẩm:
- Nêu tóm tắt nội dung
chính của tác phẩm
…………………………………………………………………………………….
- Tác phẩm có lời hay
không có lời.………………………………………………
- Nêu các yếu tố của
tác phẩm âm nhạc như: giai điệu, hòa âm, tiết tấu, nhịp độ
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng tạo
tác phẩm (4):
………………………………………..…………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về tác giả
(5):
Họ và
tên:………………………………………………Quốc tịch:………………
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………Email:………………………………….
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở
hữu quyền tác giả (6): Chủ sở hữu quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:…………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………Email:………………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ……………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………Email:……………………………
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu rõ:
……………………………………………………………
4. Trường hợp tác phẩm
đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:……………………………………...
Ngôn ngữ gốc (đối với
tác phẩm dịch):…………………………………………..
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ……………………….
Quốc
tịch:………………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết
thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): ………………………..…………..
Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………..
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………..
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………………….
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm…..
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy
từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành bản sao
để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên
không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam
đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo
tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Cam đoan: Nội dung
tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người
khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những tác phẩm
chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử,
tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc,
không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy đủ các
đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo
tác phẩm;
5.2. Trường hợp tác giả
đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai đầy đủ
các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ các
đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp đăng ký
cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký
tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho
chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo
pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong
trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của
các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp
luật.
Mẫu số 05. Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác
phẩm nhiếp ảnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
TÁC PHẨM MỸ THUẬT; TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác
phẩm:
Mỹ thuật
Nhiếp ảnh
Tên tác phẩm:
……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn
thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố
(2):…………………………………………...........
- Nơi công bố:
Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………..................................................................
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác
phẩm:
Đối với tác phẩm nhiếp
ảnh
- Nêu tóm tắt về nội
dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu phương pháp, công
cụ, ứng dụng tạo nên tác phẩm nhiếp ảnh (hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ
thuật khác) như: chụp bằng máy phim, máy ảnh kỹ thuật số, thiết bị có chức năng
chụp ảnh, sử dụng phần mềm, ứng dụng nào để chỉnh sửa
……………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………...
- Nêu các thông số kỹ
thuật của tác phẩm nhiếp ảnh (theo phương pháp tạo ra tác phẩm nhiếp ảnh) như:
loại phim (máy ảnh phim), dòng máy, khẩu độ, độ nhạy sáng, tốc độ màn trập
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Tác phẩm có chú thích
hay không có chú thích
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Đối với tác phẩm mỹ
thuật
- Nêu tóm tắt về nội
dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Mô tả đường nét, màu
sắc, hình khối, bố cục
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu rõ thể loại của
tác phẩm (hội họa, đồ họa, điêu khắc, nghệ thuật sắp đặt hay các hình thức nghệ
thuật đương đại khác)
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu chất liệu, kích
thước của tác phẩm và công cụ dùng để làm nên tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (4): …………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Thông tin về tác giả
(5):
Họ và
tên:………………………………………………Quốc tịch:………………
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh ngày: ……………….
tháng …………… năm…………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………….Email:…………………………………
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở
hữu quyền tác giả (6): Chủ sở hữu quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:………………….
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ……………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………...
Số điện
thoại:…………………………Email:………………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ……………
Ngày
cấp:………………………….tại:…………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Email:……………………
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:………………………………………………………
4. Trường hợp tác phẩm
đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:………………………………..
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (7): …………………..
Quốc
tịch:……………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
…………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết
thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:……………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành
lập nếu là tổ chức): …………………….. ……………
Ngày
cấp:…………………………………………tại:…………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:……………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy
từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành bản sao
để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên
không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam
đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo
tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Cam đoan: Nội dung
tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người
khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những tác phẩm
chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử,
tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc,
không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy đủ các
đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo
tác phẩm;
5.2. Trường hợp tác giả
đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai đầy đủ
các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ các
đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp đăng ký
cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký
tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho
chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo
pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong
trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của
các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp
luật.
Mẫu số 06. Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác
phẩm sân khấu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH; TÁC PHẨM SÂN KHẤU
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác
phẩm:
Điện ảnh
Sân khấu
Tên tác
phẩm:……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn
thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố:
Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………...................................................................
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác
phẩm:
Đối với tác phẩm điện
ảnh
- Nêu tóm tắt về nội
dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………..
- Nêu thời lượng của
tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu rõ tác phẩm điện
ảnh thuộc loại hình nào sau đây: phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học,
phim hoạt hình, phim kết hợp nhiều loại hình... hay phim khác có ngôn ngữ điện
ảnh
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Đối với tác phẩm sân
khấu
- Nêu tóm tắt về nội
dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu thời lượng của
tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu rõ tác phẩm sân
khấu thuộc loại hình nghệ thuật biểu diễn nào sau đây: Chèo, tuồng, cải lương,
múa, múa rối, múa đương đại, ba lê, kịch nói, opera, kịch dân ca, kịch hình
thể, nhạc kịch, xiếc, tấu hài, tạp kỹ hay loại hình nghệ thuật biểu diễn khác
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (4): ……………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Thông tin về tác giả
(5):
Họ và
tên:………………………………………………Quốc tịch:………………
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………………….
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở
hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu quyền tác
giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:…………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Email:……………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: …..………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Email:……………………
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:………………………………………………………
4. Trường hợp tác phẩm
đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:……………………………………
Ngôn ngữ gốc (đối với
tác phẩm dịch):…………………………………………
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ……. Quốc tịch: …….
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết
thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): …………………………………….
Ngày
cấp:…………………………………………tại:…………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm…….
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy
từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành bản sao
để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên
không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam
đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo
tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Cam đoan: Nội dung
tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người
khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những tác phẩm
chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử,
tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc,
không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5) Tác giả của tác
phẩm điện ảnh là những người quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ; tác giả của tác phẩm sân
khấu là những người quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ1:
5.1. Khai đầy đủ các
đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo
tác phẩm;
5.2. Trường hợp tác giả
đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai đầy đủ
các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ các
đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp đăng ký
cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký
tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho
chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo
pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường
hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Các đồng tác giả ký tên trong Tờ
khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh là những người quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí
tuệ. Các đồng tác giả ký tên trong Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với
tác phẩm sân khấu là những người quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Tờ khai có thể do một
trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản
ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy
định của pháp luật.
_________________
1 Trích Điều 21 Luật Sở hữu trí tuệ:
“1. Quyền tác giả đối
với tác phẩm điện ảnh được quy định như sau:
a) Biên kịch, đạo diễn
được hưởng quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này;
b) Quay phim, dựng
phim, sáng tác âm nhạc, thiết kế mỹ thuật, thiết kế âm thanh, ánh sáng, kỹ xảo,
diễn viên điện ảnh và những người thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo
đối với tác phẩm điện ảnh được hưởng quyền quy định tại khoản 2 Điều 19 của
Luật này;
…
2. Quyền tác giả đối
với tác phẩm sân khấu được quy định như sau:
a) Tác giả kịch bản sân
khấu được hưởng quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này;
b) Tác giả tác phẩm văn
học, tác giả tác phẩm âm nhạc, đạo diễn sân khấu, chỉ huy âm nhạc, biên đạo
múa, thiết kế sân khấu, phục trang và những người thực hiện các công việc khác
có tính sáng tạo đối với tác phẩm sân khấu được hưởng quyền quy định tại khoản
2 Điều 19 của Luật này;
…”
Mẫu số 07. Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với sách giáo khoa, giáo
trình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
SÁCH GIÁO KHOA; GIÁO TRÌNH
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác
phẩm:
Sách giáo khoa
Giáo trình
Tên tác phẩm:
……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn
thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………...........
- Nơi công bố:
Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ………………………..
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………………………………………………………….
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác
phẩm:
- Nêu tóm tắt về nội
dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu đầy đủ các thành
phần cơ bản sau: phần, chương hoặc chủ đề; bài học
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (4): ……………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Thông tin về tác giả
(5):
Họ và
tên:………………………………………….Quốc tịch:………………….
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………..
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………………..
Số điện
thoại:…………………………………Email:……………………………
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở
hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu quyền tác
giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:…………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm……………….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ….…………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………….Email:……………………..
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ….………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:…………………………………………………………….
Số điện
thoại:…………………………Email:……………………..
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:……………………………………………………………
4. Trường hợp tác phẩm
đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:…………………………………….
Ngôn ngữ gốc (đối với
tác phẩm dịch):…………………………………………
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ….….............................
Quốc
tịch:………………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết
thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:………………………………………………………….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): ………………………………
Ngày
cấp:………………………………………tại:…………………………….
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………………….
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy
từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành bản sao
để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên
không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam
đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo
tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Cam đoan: Nội dung
tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người
khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những tác phẩm
chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử,
tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc,
không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy đủ các
đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo
tác phẩm;
5.2. Trường hợp tác giả
đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai đầy đủ
các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ các
đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp đăng ký
cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký
tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho
chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo
pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong
trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của
các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp
luật.
Mẫu số 08. Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc, bản
họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình
khoa học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
TÁC PHẨM KIẾN TRÚC; BẢN HỌA ĐỒ, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ, BẢN VẼ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA HÌNH, KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác
phẩm:
Tác phẩm kiến trúc
Bản họa đồ, sơ đồ,
bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học. Cụ thể:
…………………………………….
Tên tác phẩm:
…………………………………………………………………....
Ngày, tháng, năm hoàn
thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố:
Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………....................................................................
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: ……………..
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác phẩm
(mô tả công năng, kích thước, hình dáng, số lượng trang của bản vẽ):
……………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (4): ………………………………………..
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về tác giả
(5):
Họ và
tên:…………………………………………Quốc tịch:……………………
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………..
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:………………………………
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở
hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu quyền tác
giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:………………….
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm………………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ……………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………..
Số điện
thoại:…………………………Email:……………………..
Tổ chức
Tên tổ
chức:………………………………………………………..
Mã số doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………..
Địa
chỉ:…………………………………………………………….
Số điện
thoại:…………………………Email:…………………….
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:…………………………………………………………..
4. Trường hợp tác phẩm
đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:…………………………………….
Ngôn ngữ gốc (đối với
tác phẩm dịch):.…………………………………………
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (7):……................................
Quốc tịch:………………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết
thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức):………………
Ngày
cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………Email:………………………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy
từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành bản sao
để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên
không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam
đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo
tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Cam đoan: Nội dung
tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người
khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những tác phẩm
chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử,
tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc,
không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy đủ các
đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo
tác phẩm;
5.2. Trường hợp tác giả
đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai đầy đủ
các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ các
đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp đăng ký
cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký
tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho
chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo
pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong
trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của
các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp
luật.
Phụ lục
- Cam đoan của tác giả/
đồng tác giả về sáng tạo tác phẩm (Trường hợp tác giả/ đồng tác giả không đồng
thời là người ký trong Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu số 08 của Phụ lục này)
- Bản mô tả và cam đoan
về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác
phẩm (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo
tác phẩm kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu số 08 của Phụ lục
này)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CAM
ĐOAN CỦA TÁC GIẢ/ ĐỒNG TÁC GIẢ
VỀ SÁNG TẠO TÁC PHẨM
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:………………………….
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………
Sinh
ngày:……tháng……năm………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ……………………………………
Ngày cấp:………………….tại:
………………………………………………...
Địa
chỉ:………………………………………………………………………....
Số điện
thoại:…………………….Email: ………………………………………
Tôi/ chúng tôi cam đoan
là tác giả/ đồng tác giả sáng tạo tác phẩm: ……………………. …. (Sau đây gọi tắt là
“Tác phẩm”)
Tôi/ chúng tôi cam đoan
những nội dung có trong tác phẩm nêu trên là do tôi/ chúng tôi tự sáng tạo,
không sao chép, không vi phạm bản quyền của bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào,
không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung tác phẩm không
có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng đến chủ
quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong
mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân, lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, (đối với chương trình máy tính – trò
chơi điện tử) không lừa đảo, không nhằm mục đích quy đổi ra tiền mặt dưới bất
kỳ hình thức nào….
Tôi/ chúng tôi đã sáng
tạo tác phẩm này theo: (quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham
gia cuộc thi…) ….................. ..............................
Tôi/ chúng tôi cam đoan
chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm nêu trên thuộc về …………………………………………………………………….
Tôi/ chúng tôi cam kết
không có tranh chấp về quyền tác giả.
Ngày hoàn thành tác
phẩm: …………………………………………….
Tôi (chúng tôi) cam
đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi (chúng tôi) xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…..,
ngày….. tháng…..năm……
TÁC GIẢ / ĐỒNG TÁC GIẢ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….,
ngày … tháng … năm …….
BẢN
MÔ TẢ VÀ CAM ĐOAN VỀ VIỆC SỬ DỤNG
HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO HỖ TRỢ TRONG
QUÁ TRÌNH SÁNG TẠO TÁC PHẨM
Họ và tên: …………………………
Quốc tịch: …………………………..……
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có): …………….…………………….
Sinh ngày: …… tháng ……
năm ……………………………………..…….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu:……………………………..…
Ngày cấp:………………….tại:
……………………………………………..…..
Địa
chỉ:……………………………………………………………………….......
Số điện thoại:
……………………. Email: …………………………………….
Tôi/ Chúng tôi là tác
giả/ đồng tác giả sáng tạo tác phẩm: ……
Loại hình:
…………………………………………………………………
1. Mô tả việc sử dụng
hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm
Mô tả chi tiết việc sử
dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm (1):
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
2. Cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm
Tác phẩm nộp trong hồ
sơ đăng ký quyền tác giả là nội dung do tôi (chúng tôi) trực tiếp sáng tạo.
Việc sử dụng hệ thống
trí tuệ nhân tạo không làm thay thế vai trò sáng tạo của tác giả (đồng tác giả)
đối với tác phẩm. Tôi (chúng tôi) là người trực tiếp sáng tạo và quyết định nội
dung cuối cùng của tác phẩm: ………………………
Tôi/ chúng tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm về sự sáng tạo đối với tác phẩm, kể cả trong trường hợp
có tranh chấp phát sinh liên quan đến nội dung được tạo ra bởi hệ thống trí tuệ
nhân tạo.
Tác phẩm này do tôi
(chúng tôi) sáng tạo ra đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo hộ quyền tác giả
theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
Việc đưa dữ liệu đầu vào cho hệ thống trí tuệ nhân tạo không gây phương hại đến
quyền tác giả, quyền liên quan của các đối tượng được bảo hộ quyền tác giả,
quyền liên quan.
Tôi/ chúng tôi cam đoan
tự lưu trữ các tài liệu chứng minh theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 5a
của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26
tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả,
quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 để
cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp có yêu cầu bảo vệ quyền tác
giả đối với tác phẩm.
Tôi (chúng tôi) cam
đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi (chúng tôi) xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…..,
ngày….. tháng…..năm……
TÁC GIẢ/ ĐỒNG TÁC GIẢ
|
Hướng dẫn:
(1) Mô tả chi tiết việc
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
- Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng;
- Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo ở công đoạn;
- Tính chất sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo (hỗ trợ, tạo sinh, gợi ý…);
- Nội dung nào do chính
tác giả/ đồng tác giả sáng tạo ra, nội dung nào do hệ thống trí tuệ nhân tạo
tạo ra;
- Các câu lệnh đã thiết
lập để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; dạng câu lệnh mẫu hay câu lệnh do
chính tác giả/ đồng tác giả trực tiếp thiết lập;
- Các nội dung theo quy
định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền
tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026.
2.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Chủ sở hữu quyền liên
quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến Cục Bản quyền tác giả - Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
- Chủ sở hữu quyền liên
quan là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam,
tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam có
thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký
quyền liên quan.
- Chủ sở hữu quyền liên
quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài
không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng
ký quyền liên quan thông qua ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác
giả, quyền liên quan tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ theo quy định đến Cục Bản quyền tác giả (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch).
- Cục Bản quyền tác giả
rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân có
thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo để sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo
quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung hồ
sơ hoặc đã sửa đổi, bổ sung mà hồ sơ vẫn chưa hợp lệ thì cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
- Cục Bản quyền tác giả
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử về việc tạm
dừng xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan khi có văn bản thụ lý
vụ việc tranh chấp của Tòa án, Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại, tố
cáo của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng về
việc đang thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình
sự liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp
luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi có quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực
thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn giải quyết hồ sơ, tùy theo thời hạn nào
ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm tiếp tục
giải quyết hoặc trả hồ sơ theo quy định và thông báo cho tổ chức, cá nhân.
- Từ chối cấp Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong
các trường hợp sau:
+ Không đáp ứng các
điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền
liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP;
+ Phát hiện cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có hình thức hoặc nội dung:
Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp
luật; chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo
đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; mê tín dị đoan và các nội dung khác theo
quy định của pháp luật;
+ Phát hiện cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đang có tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo và chưa có quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm
quyền, Tòa án hoặc Trọng tài;
+ Hết thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung, trừ trường hợp xảy ra sự kiện
bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật mà cơ quan
nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn
không hợp lệ.
* Cách thức thực
hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc theo cách thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Bản quyền tác giả.
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
(1) Tờ khai đăng ký
quyền liên quan (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Tờ khai đăng ký quyền
liên quan phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về chủ sở hữu quyền
liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên chủ sở hữu quyền liên quan, tác phẩm
được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh;
thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có);
thông tin về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi
trong tờ khai. Tờ khai do chính chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm
chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
(2) Bản sao bản định
hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp
nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;
(3) Văn bản ủy quyền
nếu người nộp hồ sơ là người được chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền theo quy
định.
Văn bản ủy quyền phải
ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời
hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền
và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật; các trường hợp còn lại, văn bản ủy
quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên;
(4) Tài liệu chứng minh
là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp
đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền:
a) Tài liệu chứng minh
nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ
chiếu, trừ trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư;
b) Tài liệu chứng minh
tư cách pháp lý đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập, trừ trường hợp có
thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
c) Tài liệu chứng minh
chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác
nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó;
d) Tài liệu chứng minh
chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là hợp đồng, thể lệ, quy chế tổ
chức cuộc thi;
đ) Tài liệu chứng minh
chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác định quyền thừa kế có công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật;
e) Tài liệu chứng minh
chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho,
mua bán, góp vốn bằng văn bản theo quy định của pháp luật;
g) Trong trường hợp tổ
chức, cá nhân định hình, thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng không đồng thời là chủ sở hữu quyền liên quan phải có văn bản
cam đoan về việc tự định hình, thực hiện, không gây phương hại đến quyền tác
giả, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và định hình, thực hiện
theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan;
h) Trường hợp có sử
dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thì phải có văn bản cam đoan của người
trực tiếp định hình hoặc thực hiện và mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân
tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5a
của Nghị định này;
i) Tài liệu quy định
tại các điểm c, d, đ, e nêu trên phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật; hoặc bản sao điện tử hoặc bản chứng
thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
(5) Văn bản đồng ý của
các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả, trừ trường hợp tất cả các đồng
tác giả cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;
(6) Văn bản đồng ý của
các đồng chủ sở hữu, nếu quyền liên quan thuộc sở hữu chung, trừ trường hợp tất
cả các đồng chủ sở hữu cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền liên quan.
(7) Trường hợp trong
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có sử dụng hình
ảnh, thông tin cá nhân của người khác hoặc sử dụng đối tượng quyền tác giả,
quyền liên quan của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người
đó, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật.
Tài liệu quy định tại
các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 trên đây phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm
bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có công chứng hoặc hợp
pháp hóa lãnh sự). Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền liên quan phải được đánh
máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không
sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả
trong tài liệu đã nộp thì cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thể sửa chữa các lỗi
đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của
cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
Trường hợp tài liệu nộp
dưới dạng điện tử thì tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại
giấy tờ theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải
quyết:
- Rà soát, phân loại,
xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: Cục Bản quyền tác giả rà soát, phân loại, xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Việc cấp kết quả giải
quyết được thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC: Cục Bản quyền tác giả.
* Kết quả thực
hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
* Phí, lệ phí:
- Phí cấp Giấy chứng
nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được định hình trên Bản ghi âm:
200.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp Giấy chứng
nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được định hình trên Bản ghi hình:
300.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp Giấy chứng
nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được định hình trên Chương trình
phát sóng: 500.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp Giấy chứng
nhận quyền liên quan đối với Bản ghi âm: 200.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp giấy chứng
nhận quyền liên quan đối với Bản ghi hình: 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp Giấy chứng
nhận quyền liên quan đối với Chương trình phát sóng: 500.000 đồng/Giấy chứng
nhận.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
Tờ khai đăng ký quyền
liên quan (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 quy
định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan đến tác giả. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 09. Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho (1):
Chủ sở hữu
quyền liên quan
Đồng chủ sở hữu
quyền liên quan
1. Đối tượng đăng ký
quyền liên quan:
Tên cuộc biểu diễn/bản
ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng:………………
Đăng ký quyền liên quan
đối với (quyền của người biểu diễn/quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi
hình/tổ chức phát sóng): ………………………………….
Ngày, tháng, năm hoàn
thành:……………………………………………………
Công bố:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………...
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố:
Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
…………….....................................................................
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/bản ghi
âm, ghi hình/chương trình phát sóng:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu
diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng và cam đoan về việc trực tiếp
định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát
sóng (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nội dung cuộc biểu
diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng (nêu tóm tắt nội dung, thời
lượng của cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng):
…………………………………………………………………………………….
….…………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo (4): ……………………………………………...
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Tác phẩm/bản ghi
khác được sử dụng trong cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát
sóng (nếu có):
Tác phẩm
Tên tác
phẩm:………………………………………………………………
Loại
hình:…………………………………………………………………..
Tác
giả:……………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác
giả: …………………………………………………
Bản ghi khác
Tên bản
ghi:………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền liên
quan:…………………………...............................
3. Những người biểu
diễn/sản xuất bản ghi âm, ghi hình/thực hiện chương trình phát sóng (5):
Họ và
tên:………………………………………………Quốc tịch:……………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………….
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:……………………………………….
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………….Email:…………………………
4. Chủ sở hữu quyền
liên quan (6):
Chủ sở hữu quyền liên
quan là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:…………………..
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ……………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………Email:…………………………...
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: …..………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………Email:…………………………
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
Tự đầu tư thực hiện
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:……………………………………………………………
5. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:…………………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): ……………..
Ngày
cấp:……………………………………..tại:………………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện
thoại:……………………………………Email:………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (7)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho cá nhân, ký nháy
từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành bản sao
để phổ biến tới công chúng như xuất bản, đăng tải lên không gian mạng hoặc các
hình thức khác, nêu rõ.
(3) Có Bản mô tả và cam
đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình định hình
hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng
(theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Nội dung cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng do cá nhân/tổ chức tự định
hình hoặc thực hiện, không sao chép, không vi phạm các quy định của pháp luật
Việt Nam.
Đối với những cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng chứa nội dung liên quan tới
chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần
phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không
có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn
đề này.
(5) Khai đầy đủ những
người định hình hoặc thực hiện (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng người người
thực hiện.
(6) Khai đầy đủ các
đồng chủ sở hữu quyền liên quan, nếu có.
(7) Trường hợp có đồng
chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các đồng chủ sở hữu
quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở hữu quyền liên
quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền liên quan còn
lại theo quy định của pháp luật.
Phụ lục: Bản mô tả và
cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình định
hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát
sóng (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình
hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng kèm
theo mẫu số 09).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….,
ngày … tháng … năm …….
BẢN
MÔ TẢ VÀ CAM ĐOAN VỀ VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỊNH HÌNH
HOẶC THỰC HIỆN CUỘC BIỂU DIỄN/ BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH/
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG
Họ và tên: …………………………
Quốc tịch: …………………………..……
Bút danh thể hiện trên
cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (nếu có):
………………………………….…………………….
Sinh ngày: …… tháng ……
năm ……………………………………..…….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu:……………………………..…
Ngày cấp:………………….tại:
……………………………………………..…..
Địa
chỉ:……………………………………………………………………….......
Số điện thoại:
……………………. Email: …………………………………….
Tôi/ Chúng tôi là
(những) người định hình/ thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương
trình phát sóng: ………….
1. Mô tả việc sử dụng
hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu
diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng
Mô tả chi tiết việc sử
dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc
biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (1):
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Cam đoan về việc
trực tiếp định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương
trình phát sóng và không gây phương hại đến quyền tác giả
Cuộc biểu diễn/ bản ghi
âm, ghi hình/ chương trình phát sóng nộp trong hồ sơ đăng ký quyền liên quan là
nội dung do tôi (chúng tôi) trực tiếp trực tiếp định hình hoặc thực hiện.
Việc sử dụng hệ thống
trí tuệ nhân tạo không làm thay thế vai trò của người thực hiện việc định hình
hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng.
Tôi (chúng tôi) là
người trực tiếp định hình hoặc thực hiện và quyết định nội dung cuối cùng của
tác phẩm/ định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương
trình phát sóng: ………………..................................
Tôi/ chúng tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm về việc định hình hoặc thực hiện đối với cuộc biểu diễn/
bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng, kể cả trong trường hợp có tranh
chấp phát sinh liên quan đến nội dung được tạo ra bởi hệ thống trí tuệ nhân
tạo.
Cuộc biểu diễn/ bản ghi
âm, ghi hình/ chương trình phát sóng này do tôi (chúng tôi) định hình hoặc thực
hiện đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Việc đưa dữ liệu đầu vào
cho hệ thống trí tuệ nhân tạo không gây phương hại đến quyền tác giả, quyền
liên quan của các đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.
Tôi/ chúng tôi cam đoan
tự lưu trữ các tài liệu chứng minh theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 5a
của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26
tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả,
quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 để
cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp có yêu cầu bảo vệ quyền
liên quan đối với cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng
này.
Tôi (chúng tôi) cam
đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi (chúng tôi) xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…..,
ngày….. tháng…..năm……
NHỮNG NGƯỜI ĐỊNH HÌNH HOẶC THỰC HIỆN CUỘC BIỂU DIỄN/ BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH/
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG
|
Hướng dẫn:
(1) Mô tả chi tiết việc
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc
biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng:
- Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng;
- Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo ở công đoạn;
- Tính chất sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo (hỗ trợ, tạo sinh, gợi ý…);
- Nội dung nào do chính
người định hình/ thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình
phát sóng tạo ra, nội dung nào do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra;
- Các câu lệnh đã thiết
lập để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; dạng câu lệnh mẫu hay câu lệnh do
chính người định hình/ thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương
trình phát sóng trực tiếp thiết lập;
- Các nội dung theo quy
định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền
tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.
3.
Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
* Trình tự thực hiện:
- Cấp đổi Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả khi có thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả; tên tác
phẩm, thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
- Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ
sơ cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;
- Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại
Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại
Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp hồ
sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
- Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước
ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ
đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thông qua ủy quyền cho tổ
chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.
- Cục Bản quyền tác giả
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử về việc tạm
dừng xem xét cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả khi có văn bản thụ
lý vụ việc tranh chấp của Tòa án, Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại,
tố cáo của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng về
việc đang thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình
sự liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp
luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi có quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực
thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn giải quyết hồ sơ, tùy theo thời hạn nào
ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm
tiếp tục giải quyết hoặc trả hồ sơ theo quy định và thông báo cho tổ chức, cá
nhân.
- Từ chối cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các
trường hợp sau:
+ Phát hiện nội dung
tác phẩm cấp đổi có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;
+ Phát hiện tác phẩm có
hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật; chống phá Đảng, Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của
dân tộc; mê tín dị đoan và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
+ Phát hiện tác phẩm
đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết định có hiệu lực pháp
luật của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án hoặc Trọng tài;
+ Hết thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung, trừ trường hợp xảy ra sự kiện
bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật mà cơ quan
nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn
không hợp lệ.
* Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua Cổng dịch
vụ công trực tuyến hoặc theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Cục Bản quyền tác giả.
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
(1) Tờ khai đăng ký
quyền tác giả (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Tờ khai đăng ký quyền
tác giả phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm; tên tác
giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu
tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố;
thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có); thông tin về người nộp hồ sơ; cam đoan
về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác
giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả
năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
(2) Bản sao tác phẩm.
Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;
(3) Văn bản ủy quyền,
nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể
thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm; phạm vi
ủy quyền; thời hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền
và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật; các trường hợp còn lại, văn bản ủy
quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên;
(4) Bản gốc Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả kèm bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
5) Tài liệu chứng minh
về việc thay đổi trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả hoặc thay
đổi thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
6) Văn bản đồng ý của
tác giả trong trường hợp thay đổi tên tác phẩm, trừ trường hợp đã chuyển quyền
sử dụng quyền đặt tên theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Tài liệu quy định tại
các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 trên đây phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm
bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có công chứng hoặc hợp
pháp hóa lãnh sự). Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả phải được đánh
máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không
sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả
trong tài liệu đã nộp thì cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thể sửa chữa các lỗi
đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của
cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
Trường hợp tài liệu nộp
dưới dạng điện tử thì tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại
giấy tờ theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Rà soát, phân loại,
xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: Cục Bản quyền tác giả có thẩm quyền rà soát,
phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Việc cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả thực hiện trong 12 ngày làm việc kể từ ngày hồ
sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC: Cục Bản quyền tác giả.
* Kết quả thực
hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
* Phí, lệ phí:
- Phí cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền tác giả: 100.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng
đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm văn học,
khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng
chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);
b) Bài giảng, bài phát
biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.
- Phí cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền tác giả: 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng
đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm kiến trúc;
b) Bản họa đồ, sơ đồ,
bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.
- Phí cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền tác giả: 400.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng
đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm tạo hình;
b) Tác phẩm mỹ thuật
ứng dụng.
- Phí cấp Giấy chứng
nhận quyền tác giả: 500.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng
đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm điện ảnh;
b) Tác phẩm sân khấu
được định hình trên băng, đĩa.
- Phí cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc
các chương trình chạy trên máy tính: 600.000 đồng/Giấy chứng nhận.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị cấp đổi
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 quy
định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan đến tác giả. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 12. Tờ khai đề
nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Thông tin cấp đổi
a) Thông tin Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp
Số Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả đã cấp:………………………………
Cấp
ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...
Tên tác phẩm:……………………………………………………………………..
Loại
hình:…………………………………………………………………………
Tác
giả:………………….……………………Quốc tịch:……………………
Số Chứng minh nhân dân/
Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu:……………
Chủ sở hữu quyền tác
giả:…………….………… Quốc tịch…………………
Số Chứng minh nhân dân/
Căn cước/ Căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/
Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):
……………………………………………………………………………………
b) Lý do cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả:
Chuyển đổi chủ sở
hữu quyền tác giả
Chủ sở hữu quyền tác
giả mới là (1):
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ………………….
Ngày cấp: …………………………….
tại: ………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:
………………………… Email: …………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: …………….
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………Email:………………
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo thừa kế
Khác, nêu rõ:
…………………………………………………………
Thay đổi tên tác
phẩm
Tên tác phẩm
mới:……………………………………………………………
Thay đổi thông tin
về tác giả
Họ và
tên:……………………………………… Quốc tịch:…………………..
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):…………………………………...
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm………………………….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ……………………………….
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………..
Địa
chỉ:………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:………………………….
Thay đổi thông tin
về chủ sở hữu quyền tác giả
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ……………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: …………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:…………………
2. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép
thành lập nếu là tổ chức): ........………………
Ngày
cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
02 bản sao tác phẩm đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả giống
với bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (2)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Khai đầy đủ các
đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(2) Trường hợp đăng ký
cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký
tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho
chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo
pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong
trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của
các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp
luật.
4. Thủ tục cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Cấp đổi Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền liên
quan, thông tin về tác phẩm, tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan;
- Chủ sở hữu quyền liên
quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đề nghị
cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến Cục Bản quyền tác giả đến
Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch.
- Chủ sở hữu quyền liên
quan là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam,
tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam có
thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị
cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
- Chủ sở hữu quyền liên
quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài
không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đề
nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thông qua ủy quyền cho tổ
chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.
- Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử về
việc tạm dừng xem xét cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan khi có văn
bản thụ lý vụ việc tranh chấp của Tòa án, Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn
khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của cơ quan tiến hành
tố tụng về việc đang thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm hoặc đã khởi tố
vụ án hình sự liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định
của pháp luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi có quyết định hoặc phán quyết có
hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn giải quyết hồ sơ, tùy theo thời
hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có
trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc trả hồ sơ theo quy định và thông báo cho
tổ chức, cá nhân.
- Từ chối cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong
các trường hợp sau:
+ Phát hiện nội dung
tác phẩm cấp đổi có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;
+ Phát hiện tác phẩm có
hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật; chống phá Đảng, Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của
dân tộc; mê tín dị đoan và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
+ Phát hiện tác phẩm
đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết định có hiệu lực pháp
luật của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án hoặc Trọng tài;
+ Hết thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung, trừ trường hợp xảy ra sự kiện
bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật mà cơ quan
nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn
không hợp lệ.
* Cách thức thực
hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc theo cách thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Bản quyền tác giả.
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
(1) Tờ khai đề nghị cấp
đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Tờ khai đề nghị cấp đổi
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ
thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan;
thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình
hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm
được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh;
thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có);
thông tin về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi
trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc
điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
(2) Bản sao của bản
định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường
hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;
(3) Văn bản ủy quyền,
nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể
thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy
quyền.
Trường hợp bên ủy quyền
và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật; các trường hợp còn lại, văn bản ủy
quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên;
(4) Bản gốc Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan kèm bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan;
(5) Tài liệu chứng minh
về việc thay đổi trong trường hợp thay chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thay đổi
thông tin của chủ sở hữu quyền liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải
quyết:
- Rà soát, phân loại,
xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân
loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Việc cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan thực hiện trong 12 ngày làm việc, kể từ ngày
hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Cục Bản quyền tác giả.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Cục Bản quyền tác giả.
* Kết quả thực
hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
* Phí, lệ phí:
- Phí cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được định hình trên Bản ghi
âm: 200.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được định hình trên Bản ghi
hình: 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được định hình trên Chương
trình phát sóng: 500.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền liên quan đối với Bản ghi âm: 200.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền liên quan đối với Bản ghi hình: 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền liên quan đối với Chương trình phát sóng: 500.000 đồng/Giấy
chứng nhận.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị cấp đổi
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư
số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 quy
định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan đến tác giả.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 13. Tờ khai đề
nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Thông tin cấp đổi
a) Thông tin Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp
Số Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan đã cấp:…………………………..
Cấp
ngày…………….tháng…………….năm……………………………………
Tên cuộc biểu diễn/Bản
ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:………...........
Loại
hình:…………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền liên
quan:……………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/ Giấy phép thành
lập nếu là tổ chức): ………………… …..
b) Lý do cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
Chuyển đổi chủ sở
hữu quyền liên quan
Chủ sở hữu quyền liên
quan mới là (1):
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:…………………..
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ………………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………Email:…………………………...
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………Email:…………………………
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo thừa kế
Khác, nêu rõ:
……………………………………………………………
Thay đổi tên cuộc
biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng
Tên cuộc biểu diễn/ bản
ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng mới:
…………………………………………………………………………………….
Thay đổi thông tin
về chủ sở hữu quyền liên quan
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:…………………..
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ………………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………Email:…………………………...
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/
Quyết định/ Giấy phép thành lập: ………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………Email:…………………………
2. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:…………………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………………..tại:………………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện
thoại:……………………………………Email:………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan
02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình
phát sóng đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan giống với bản
sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng
đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (2)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Khai đầy đủ các
đồng chủ sở hữu quyền liên quan, nếu có.
(2) Trường hợp có đồng
chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các đồng chủ sở hữu
quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở hữu quyền liên
quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền liên quan còn
lại theo quy định của pháp luật.
5. Thủ tục cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả
* Trình tự thực hiện:
- Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;
- Cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả bị mất hoặc hư hỏng;
- Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ
sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;
- Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại
Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại
Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp hồ
sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
- Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước
ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thông qua ủy quyền cho tổ
chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.
- Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử về
việc tạm dừng xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả khi có văn
bản thụ lý vụ việc tranh chấp của Tòa án, Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn
khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của cơ quan tiến hành
tố tụng về việc đang thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm hoặc đã khởi tố
vụ án hình sự liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định
của pháp luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi có quyết định hoặc phán quyết có
hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn giải quyết hồ sơ, tùy theo thời
hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có
trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc trả hồ sơ theo quy định và thông báo cho
tổ chức, cá nhân.
- Từ chối cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các
trường hợp sau:
+ Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả không hư hỏng tới mức phải tiến hành cấp lại;
+ Phát hiện tác phẩm có
hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật; chống phá Đảng, Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của
dân tộc; mê tín dị đoan và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
+ Phát hiện tác phẩm
đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết định có hiệu lực pháp
luật của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án hoặc Trọng tài;
+ Hết thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung, trừ trường hợp xảy ra sự kiện
bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật mà cơ quan
nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn
không hợp lệ.
* Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua Cổng dịch
vụ công trực tuyến hoặc theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Cục Bản quyền tác giả.
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
(1) Tờ khai đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư
số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Tờ khai đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ
thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; thời gian hoàn thành; tóm tắt
nội dung tác phẩm; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng
làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian,
địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có); thông tin
về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ
khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ,
trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
(2) Bản sao của tác
phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;
(3) Văn bản ủy quyền,
nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể
thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy
quyền.
Trường hợp bên ủy quyền
và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật; các trường hợp còn lại, văn bản ủy
quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên;
(4) Bản gốc Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, bị rách nát, hư hỏng kèm bản sao tác phẩm đã được
đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải
quyết:
- Rà soát, phân loại,
xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân
loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Việc cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả thực hiện trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày
hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC, gồm: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC: Cục Bản quyền tác giả.
* Kết quả thực
hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
* Phí, lệ phí:
- Phí cấp lại Giấy
chứng nhận quyền tác giả, áp dụng đối với các loại hình tác phẩm dưới đây: Mức
thu: 50.000 đồng/Giấy chứng nhận.
a) Tác phẩm văn học,
khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng
chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);
b) Bài giảng, bài phát
biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.
- Phí cấp lại Giấy
chứng nhận quyền tác giả, áp dụng đối với các loại hình tác phẩm dưới đây: Mức
thu: 150.000 đồng/Giấy chứng nhận.
a) Tác phẩm kiến trúc;
b) Bản họa đồ, sơ đồ,
bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.
- Phí cấp lại Giấy
chứng nhận quyền tác giả, áp dụng đối với các loại hình tác phẩm dưới đây: Mức
thu: 200.000 đồng/Giấy chứng nhận.
a) Tác phẩm tạo hình;
b) Tác phẩm mỹ thuật
ứng dụng.
- Phí cấp lại Giấy
chứng nhận quyền tác giả, áp dụng đối với các loại hình tác phẩm dưới đây: Mức
thu: 250.000 đồng/Giấy chứng nhận.
a) Tác phẩm điện ảnh;
b) Tác phẩm sân khấu
được định hình trên băng, đĩa.
- Phí cấp lại Giấy
chứng nhận quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc
các chương trình chạy trên máy tính: 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.
* Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
Tờ khai đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 quy
định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan đến tác giả.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 10. Tờ khai đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Thông tin cấp lại:
Số Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả đã cấp:………………………………
Cấp
ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...
Tên tác
phẩm:……………………………………………………………………..
Loại
hình:…………………………………………………………………………
Tác
giả:………………….……………………Quốc tịch:……………………
Số Chứng minh nhân dân/
Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu:……………..
Chủ sở hữu quyền tác
giả:…………….………… Quốc tịch…………………
Số Chứng minh nhân dân/
Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/
Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):
…………………………………………………………………………………….
Lý do cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả:
Rách, hư hỏng Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Mất Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả
2. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức):...................………………
Ngày
cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
02 bản sao tác phẩm đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả giống
với bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (*)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(*) Trường hợp đăng ký
cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký
tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho
chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo
pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong
trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các
đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của
các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp
luật.
6. Thủ tục cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Chủ sở hữu quyền liên
quan có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;
- Cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan bị mất hoặc hư hỏng;
- Chủ sở hữu quyền liên
quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;
- Chủ sở hữu quyền liên
quan là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam,
tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam có
thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
- Chủ sở hữu quyền liên
quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài
không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thông qua ủy quyền cho tổ
chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.
- Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử về
việc tạm dừng xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan khi có văn
bản thụ lý vụ việc tranh chấp của Tòa án, Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn
khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của cơ quan tiến hành
tố tụng về việc đang thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm hoặc đã khởi tố
vụ án hình sự liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định
của pháp luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi có quyết định hoặc phán quyết có
hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn giải quyết hồ sơ, tùy theo thời
hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có
trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc trả hồ sơ theo quy định và thông báo cho
tổ chức, cá nhân.
- Từ chối cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong
các trường hợp sau:
+ Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan không hư hỏng tới mức phải tiến hành cấp lại;
+ Phát hiện tác phẩm có
hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật; chống phá Đảng, Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của
dân tộc; mê tín dị đoan và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
+ Phát hiện tác phẩm
đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết định có hiệu lực pháp
luật của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án hoặc Trọng tài;
+ Hết thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung, trừ trường hợp xảy ra sự kiện
bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật mà cơ quan
nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn
không hợp lệ.
* Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua Cổng dịch
vụ công trực tuyến hoặc theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Cục Bản quyền tác giả.
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
(1) Tờ khai đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Tờ khai đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ
thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan;
thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình
hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm
được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh;
thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có);
thông tin về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi
trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm
chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
(2) Bản sao của bản
định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường
hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;
(3) Văn bản ủy quyền,
nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể
thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy
quyền.
Trường hợp bên ủy quyền
và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật; các trường hợp còn lại, văn bản ủy
quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên;
(4) Bản gốc Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan bị rách nát, hư hỏng kèm bản sao tác phẩm đã được đóng
dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Rà soát, phân loại,
xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân
loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Việc cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan thực hiện trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày
hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC: Cục Bản quyền tác giả.
* Kết quả thực
hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
* Phí, lệ phí:
- Phí cấp lại Giấy
chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được định hình trên Bản ghi
âm: 100.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp lại Giấy
chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được định hình trên Bản ghi
hình: 150.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp lại Giấy
chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được định hình trên Chương
trình phát sóng: 250.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp lại Giấy
chứng nhận quyền liên quan đối với Bản ghi âm: 100.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp lại giấy
chứng nhận quyền liên quan đối với Bản ghi hình: 150.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp lại Giấy
chứng nhận quyền liên quan đối với Chương trình phát sóng: 250.000 đồng/Giấy
chứng nhận.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 11 ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày
22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 quy
định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan đến tác giả.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 11. Tờ khai đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Thông tin cấp lại
Số Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan đã cấp:…………………………..
Cấp
ngày…………….tháng…………….năm……………………………………
Tên cuộc biểu diễn/Bản
ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:………...........
Loại
hình:…………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền liên
quan:……………………………………………………..
Số Chứng minh nhân dân/
Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/
Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):…………………
Lý do cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
Rách, hư hỏng Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan
Mất Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan
2. Bên được ủy quyền
nộp hồ sơ (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:…………………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): …………………………………
Ngày cấp:
……………………………….. tại: ………………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện
thoại:……………………………………Email:………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan
02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình
phát sóng đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan giống với bản
sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng
đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (*)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(*) Trường hợp có đồng
chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các đồng chủ sở hữu
quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở hữu quyền liên
quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền liên quan còn
lại theo quy định của pháp luật.
7. Thủ tục hủy bỏ hiệu
lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan
* Trình tự thực
hiện:
- Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả) có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp
người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã
đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ; hoặc việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trái với quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
- Trong thời hạn 15 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được một trong các giấy tờ dưới đây, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả) ra quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
+ Bản án, Quyết định có
hiệu lực của Tòa án hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm
phạm quy định tại Điều 200 của Luật Sở hữu trí
tuệ về việc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan;
+ Văn bản của tổ chức,
cá nhân, tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền
tác giả) đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã được cấp.
* Cách thức thực
hiện:
- Tòa án hoặc cơ quan
có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quy định tại Điều 200 của Luật sở hữu trí tuệ gửi Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả) Bản án hoặc Quyết định có hiệu lực về việc
hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan.
- Tổ chức, cá nhân đã
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan gửi văn bản tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác
giả) đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp cho họ.
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao
gồm:
(1) Tờ khai đề nghị hủy
bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan (Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026;
(2) Văn bản ủy quyền
nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ
của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm, tên cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền ;
(3) Chứng cứ (nếu có);
(4) Bản gốc Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã được cấp
kèm bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải
quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC: Cục Bản quyền tác giả.
* Kết quả thực
hiện TTHC: Quyết định.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị hủy bỏ
hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan (Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 quy
định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan đến tác giả.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 14. Tờ khai đề
nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả/ Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ HIỆU LỰC
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ/
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
I. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐÃ
ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN
LIÊN QUAN
□ Cá nhân
Họ và tên:
……………………………….. Quốc tịch ......................................
Sinh ngày: ………………………..
tháng ……………….. năm ...........................
Số Chứng minh nhân dân/
Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………..
Ngày cấp: …………………………….
tại: .......................................................
Địa chỉ:
..................................................................................................................
Số điện thoại:
.......................................................................................................
Email:
....................................................................................................................
□ Tổ chức
Tên tổ chức:
.........................................................................................................
Mã số doanh nghiệp/
Quyết định/ Giấy phép thành lập: …….............................
Ngày cấp:
……………………………….. tại: ...................................................
Địa chỉ:
.................................................................................................................
Số điện thoại:
........................................................................................................
Email:
....................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
Họ và tên/Tên tổ chức:
.........................................................................................
Sinh ngày: ……………………..
tháng ……………… năm ..........................
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): ......................................................
Ngày cấp: ……………………………….
tại: .......................................................
Địa chỉ:
................................................................................................................
Số điện thoại:
…………………….. Email (nếu có) .......................................
III. THÔNG TIN GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN ĐỀ
NGHỊ HỦY BỎ HIỆU LỰC
1. Số Giấy chứng nhận:
Ngày cấp:
Mã hồ sơ: (nếu có)
2. Lý do, nội dung, căn
cứ đề nghị hủy bỏ hiệu lực:
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi cam đoan mọi thông
tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
……………
ngày ... tháng ... năm ...
Họ và tên, chữ ký
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)
|
8. Thủ tục cấp lại giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức giám định có
yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên
quan (sau đây gọi là Giấy chứng nhận tổ chức giám định) nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu
cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định tới Cục Bản quyền tác giả - Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong vòng 12 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả cấp lại
Giấy chứng nhận tổ chức giám định.
* Cách thức thực hiện:
Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở
Cục Bản quyền tác giả - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai yêu cầu cấp
lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu
số 12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 134/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
(2) Bản gốc hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ
chức (trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận
tổ chức giám định đã được cấp). Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao
điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.
(3) Trường hợp Giấy
chứng nhận tổ chức giám định đã cấp bị hư hỏng phải nộp lại Giấy chứng nhận bị
hư hỏng. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin phải có giấy tờ hợp pháp chứng
minh sự thay đổi đó và nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải
quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ chức.
* Cơ quan trực tiếp
giải quyết TTHC:
Cục Bản quyền tác giả.
* Kết quả thực
hiện TTHC: Giấy chứng nhận tổ chức giám định (theo Mẫu số 13 của Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
của Chính phủ).
* Phí, lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ
khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền
liên quan (theo Mẫu số 12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 134/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
* Yêu cầu, điều kiện
của TTHC: chỉ
cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định trong trường hợp Giấy chứng nhận tổ
chức giám định bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi
nhận trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
TỜ
KHAI
YÊU
CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
|
|
Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả,
quyền liên quan
|

Mẫu
số 13
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
(Tổ chức hành chính
giúp Bộ trưởng Bộ VHTTDL thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả,
quyền liên quan)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GCNTCGĐ-BQTG
|
Hà Nội, ngày
tháng năm
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
Tổ
chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
(Thủ
trưởng tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan)
Căn cứ khoản 2 và khoản
2a Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005,
được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019 và 2022;
Căn cứ Điều ... Nghị
định số ... ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ
về quyền tác giả, quyền liên quan;
Căn cứ Quyết định số
... ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (tổ chức hành
chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan).
CHỨNG
NHẬN
Tổ chức:
Tên giao dịch:
QĐTL/ĐKHĐ số: cấp
ngày: Tại:
Địa chỉ:
Là
Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
Họ và tên người đại
diện theo pháp luật của tổ chức:
Danh sách giám định
viên quyền tác giả, quyền liên quan:
|
STT
|
Họ
và tên
|
Số
Thẻ giám định viên
|
Chuyên
ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Thủ tục chấp thuận
sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
* Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan phải
nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới Cục Bản quyền tác giả sau khi đã nỗ lực tìm kiếm chủ thể quyền mà
không thể tìm được hoặc không liên hệ được.
- Sau 15 ngày làm
việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả thực hiện như
sau:
+ Đăng tải công khai
nội dung đề nghị trên trang thông tin điện tử về quyền tác giả, quyền liên quan
để tiếp tục thông báo tìm kiếm và nhận thông tin về chủ thể quyền;
+ Trường hợp chủ thể
quyền hoặc người được ủy quyền (nếu có) phản đối nội dung đề nghị này thì phải
gửi văn bản phản đối kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh là chủ thể
quyền tới Cục Bản quyền tác giả. Các tài liệu, chứng cứ chứng minh bao gồm:
(1) Chứng cứ chứng minh
chủ thể quyền theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 77 của Nghị định 17/2023/NĐ-CP;
(2) Bản chính hoặc bản
sao có công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự đối với hợp đồng sáng
tạo, chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn, chuyển quyền sử dụng quyền tác
giả, quyền liên quan; văn bản về việc giao nhiệm vụ, thừa kế, kế thừa hoặc văn
bản tương tự trong trường hợp chủ thể quyền là người được chuyển giao quyền tác
giả, quyền liên quan, được thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật;
(3) Văn bản ủy quyền
(có công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự) trong trường hợp người
phản đối là người được ủy quyền.
- Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày đăng tải theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 23 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, chủ thể quyền hoặc người được
ủy quyền (nếu có) không gửi văn bản phản đối thì được coi là đã từ bỏ cơ hội
phản đối.
- Hết thời hạn quy định
tại điểm c khoản 4 Điều 23 Nghị định 17/2023/NĐ- CP, Cục Bản quyền tác giả xem
xét hồ sơ và thông báo kết quả theo các trường hợp sau:
+ Trường hợp nhận được
văn bản phản đối và xác định được chủ thể quyền theo quy định về giả định quyền
tác giả, quyền liên quan và quy định khác của pháp luật có liên quan, trong
thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này thông báo kết
quả bằng văn bản cho chủ thể quyền và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để các bên
trực tiếp thỏa thuận về việc sử dụng theo quy định của pháp luật;
+ Trường hợp không nhận
được văn bản phản đối hoặc nhận được văn bản phản đối nhưng không xác định được
chủ thể quyền theo quy định về giả định quyền tác giả, quyền liên quan và quy
định khác của pháp luật có liên quan và không thuộc trường hợp từ chối hồ sơ
theo quy định tại các điểm a, c khoản 7 Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm
việc, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này gửi thông báo nộp tiền bản quyền
kèm theo bản dự tính tiền bản quyền đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân nhận
được thông báo phải nộp tiền bản quyền theo bản dự tính tiền bản quyền trong
thời hạn 5 ngày làm việc (có bản sao chứng từ nộp tiền bản quyền);
+ Sau khi nhận được
tiền bản quyền theo điểm b khoản này, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cục Bản quyền
tác giả ban hành văn bản chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền
tác giả, quyền liên quan đồng thời công khai kết quả trên trang thông tin điện
tử về quyền tác giả, quyền liên quan.
Việc sử dụng được chấp
thuận phải là sử dụng có thời hạn và có thể được xem xét gia hạn khi có văn bản
đề nghị của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cục Bản
quyền tác giả.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai đề nghị
chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan
(Mẫu số 02 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
(2) Kế hoạch sử dụng;
(3) Tài liệu chứng minh
đã nỗ lực tìm kiếm theo quy định, bao gồm:
Tài liệu chứng minh đã
tìm kiếm thông tin về chủ thể quyền tại Niên giám đăng ký về quyền tác giả,
quyền liên quan trên trang thông tin điện tử về quyền tác giả, quyền liên quan;
Văn bản về việc tìm
kiếm chủ thể quyền gửi đến tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên
quan trong cùng lĩnh vực với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng có nhu cầu sử dụng và đã qua 30 ngày kể từ ngày
gửi mà không nhận được trả lời hoặc được trả lời là không biết thông tin về chủ
thể quyền.
Trường hợp không có tổ
chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan trong cùng lĩnh vực thì
gửi văn bản đến ít nhất 02 tổ chức, cá nhân đã hoặc đang sử dụng tác phẩm, cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đó (nếu có);
Tài liệu chứng minh đã
sử dụng thiết bị tìm kiếm thông tin chủ thể quyền trên mạng viễn thông và mạng
Internet.
(4) Văn bản ủy quyền
(có công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự) trong trường hợp nộp hồ
sơ thông qua ủy quyền.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải quyết: Sau 5 ngày làm việc kể
từ thời điểm tổ chức, cá nhân nộp đủ tiền bản quyền theo thông báo dự tính tiền
bản quyền của Cục Bản quyền tác giả hoặc sau 80 ngày trong trường hợp Cục Bản
quyền tác giả nhận được văn bản phản đối và xác định được chủ thể quyền theo
quy định về giả định quyền tác giả, quyền liên quan và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Cá
nhân, tổ chức
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Cục
Bản quyền tác giả.
* Kết quả thực hiện
TTHC: Văn
bản trả lời (chấp thuận hoặc hướng dẫn các bên trực tiếp thỏa thuận về việc sử
dụng theo quy định của pháp luật).
* Phí, lệ phí: không
* Tên mẫu đơn, tờ khai:
Tờ
khai đề nghị chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền
liên quan (Mẫu số 02 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: Không
quy định.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 02
TỜ
KHAI
ĐỀ
NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC SỬ DỤNG TÁC PHẨM, CUỘC BIỂU DIỄN, BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH,
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG MÀ NHÀ NƯỚC LÀ ĐẠI DIỆN QUẢN LÝ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN
LIÊN QUAN
|
Kính gửi:
|
(Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả,
quyền liên quan), Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|


* Chú thích: Trong Tờ
khai này, tổ chức, cá nhân đánh dấu "x" vào ô vuông □ nếu các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
II.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Thủ tục cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Cá nhân có yêu cầu
cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (sau đây gọi là Thẻ giám
định viên) nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên đến cơ quan chuyên
môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường trú.
- Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn
hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Thẻ giám định viên.
Trường hợp từ chối cấp Thẻ giám định viên thì phải thông báo bằng văn bản nêu
rõ lý do.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ
quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường
trú.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai yêu cầu cấp
Thẻ giám định viên (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
số 134/2026/NĐ-CP);
(2) Bản gốc hoặc bản
sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực
điện tử.
Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin
trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ để thay thế và chỉ được yêu cầu tổ
chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác;
(3) Giấy xác nhận quá
trình công tác theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ (do cơ quan, tổ chức nơi
công tác cấp);
(4) Bản gốc hoặc bản
sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp
vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đã qua thực tế
hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên từ đủ năm năm
trở lên theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trường hợp nộp hồ sơ
trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử;
(5) Ảnh chân dung của
người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên kích cỡ 3 x 4 cm. Trường hợp nộp hồ sơ
dưới dạng bản giấy thì nộp 02 ảnh màu kích cỡ 3 x 4 cm.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Cá
nhân.
* Cơ quan thực hiện
TTHC: cơ
quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường
trú.
* Kết quả thực hiện
TTHC: Thẻ
giám định viên (Mẫu số 11 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP).
* Phí, lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ
khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ- CP của
Chính phủ).
* Yêu cầu, điều kiện
của TTHC:
- Là công dân Việt Nam,
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Thường trú tại Việt
Nam;
- Có phẩm chất đạo đức
tốt;
- Đã qua thực tế hoạt
động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ từ
đủ năm năm trở lên và được chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về
giám định sở hữu trí tuệ; trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp về sở hữu
trí tuệ tại Tòa án và tổ chức trọng tài từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian
gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám
định viên sở hữu trí tuệ; trực tiếp tham gia hỗ trợ chuyên môn trong công tác
giám định về sở hữu trí tuệ tại tổ chức giám định từ đủ mười lăm năm trở lên và
thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp
thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 10

Mẫu
số 11
MẪU
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

(Thẻ giám định quyền tác giả, quyền liên quan có kích thước 12 cm
x 18 cm)
2. Thủ tục cấp lại Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên
quan
* Trình tự
thực hiện:
- Khi Thẻ
giám định viên bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi
nhận trong Thẻ giám định viên, giám định viên yêu cầu cấp lại Thẻ giám định
viên nộp hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên.
- Trong
thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Thẻ
giám định viên. Trường hợp từ chối cấp Thẻ giám định viên thì phải thông báo
bằng văn bản nêu rõ lý do.
* Cách thức
thực hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường trú.
* Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành
phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai
yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP);
(2) Ảnh
chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên kích cỡ 3 x 4 cm. Trường hợp
nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 ảnh màu kích cỡ 3 x 4 cm;
(3) Thẻ
Giám định viên đã được cấp (trừ trường hợp bị mất).
- Số lượng
bộ hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn
giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng
thực hiện TTHC: Cá nhân.
* Cơ quan
thực hiện TTHC: cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường trú.
* Kết quả
thực hiện TTHC: Thẻ giám định viên (Mẫu số 11 của Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định số 134/2026/NĐ-CP).
* Phí, lệ
phí: Không.
* Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên (theo
Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ- CP).
* Yêu cầu,
điều kiện của TTHC: Chỉ cấp lại Thẻ giám định viên trong trường hợp
Thẻ giám định viên bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi
nhận trong Thẻ giám định viên.
* Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định
số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 10

Mẫu số 11
MẪU THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

(Thẻ giám định quyền tác giả, quyền liên quan có kích thước 12 cm
x 18 cm)