|
BỘ KHOA
HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2463/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội,
ngày 17
tháng
05
năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY
TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan Nhà nước và hệ thống thông
tin phục vụ giao dịch điện tử;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đổi mới sáng tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử giải quyết
thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông
tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Văn phòng Bộ KH&CN;
- Trung tâm Công nghệ Thông tin;
- Trung tâm Truyền thông KH&CN (để đưa tin);
- Lưu: VT, ĐMST.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Minh
|
PHỤ LỤC 01
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY
TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm
theo Quyết định số 2463/QĐ-BKHCN ngày 17/5/2026 của Bộ
Khoa học và Công nghệ
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP BỘ
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
|
1
|
1.002975
|
Thủ tục xác nhận hàng
hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ
|
|
2
|
1.014441
|
Thủ tục công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia
|
|
3
|
1.014434
|
Thủ tục cấp lại Giấy
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia
|
B. QUY TRÌNH
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục
xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ (Mã TTHC 1.002975)
1. Sơ đồ


2. Mô tả:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Chủ thể thực hiện: Tổ
chức, cá nhân đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công
nghệ.
Nội dung thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ đến Bộ
Khoa học và Công nghệ bằng một trong các hình thức: trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; thành phần, số lượng hồ
sơ thực hiện theo Quyết định công bố thủ tục hành chính còn hiệu lực.
Lưu ý về CSDL dùng
chung: Tổ
chức, cá nhân không phải nộp thành phần hồ sơ theo quy định khi các thành phần
hồ sơ này tra cứu được tại Cơ sở dữ liệu.
- Bước 2. Tiếp nhận và
tạo hồ sơ thủ tục hành chính
Chủ thể thực hiện: Bộ
phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Nội dung thực hiện:
+ Tiếp nhận hồ sơ do tổ
chức, cá nhân nộp.
+ Kiểm tra thành phần
hồ sơ theo quy định.
+ Khai thác, đối chiếu
thông tin từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu về đầu tư và các cơ sở dữ liệu có liên quan nếu đã
được kết nối, chia sẻ để hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, hạn chế yêu cầu tổ chức, cá nhân
cung cấp lại thông tin đã có.
+ Trường hợp hồ sơ nộp
qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp bằng bản giấy thì thực hiện số hóa,
khởi tạo hồ sơ trên Cổng dịch vụ công/Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
+ Chuyển hồ sơ đến đơn
vị chuyên môn được giao xử lý.
+ Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ về thành phần hoặc chưa bảo đảm điều kiện tiếp nhận ban đầu thì Bộ phận
Một cửa hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ
lý do.
Thời gian: 0,5 ngày làm
việc.
- Bước 3. Xử lý, kiểm
tra và thẩm định hồ sơ
Chủ thể thực hiện: Lãnh
đạo đơn vị chuyên môn được giao xử lý; chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ;
Hội đồng thẩm tra hồ sơ trong trường hợp cần thiết.
Nội dung thực hiện:
+ Lãnh đạo đơn vị
chuyên môn phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
+ Chuyên viên kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
+ Trong tổng thời gian
xử lý chuyên môn 05 ngày làm việc, trường hợp cần tổ chức Hội đồng thẩm tra thì
không quá 12 ngày làm việc; trong đó, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được Bộ KH&CN ủy quyền xem xét hồ sơ và thông
báo cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung hoặc sửa đổi.
+ Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ, chuyên viên dự thảo văn bản thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi,
bổ sung hồ sơ; trạng thái hồ sơ trên hệ thống được cập nhật là “Yêu cầu bổ
sung”.
+ Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, chuyên viên thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ, trong đó tập trung xem xét:
i) tính đầy đủ của văn bản đề nghị xác nhận; ii) nội dung thuyết minh về hàng
hóa đề nghị xác nhận; iii) căn cứ xác định hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi
mới công nghệ; iv) các tài liệu minh chứng liên quan đến giao dịch mua bán,
nhập khẩu, nếu có; v) sự phù hợp của hàng hóa với mục đích đổi mới công nghệ.
+ Trường hợp hồ sơ hợp
lệ nhưng cần thiết phải thẩm tra thêm, đơn vị được Bộ KH&CN ủy quyền tổ
chức Hội đồng thẩm tra hồ sơ trước khi hoàn thiện dự thảo văn bản trả lời; thời
gian xử lý chuyên môn trong trường hợp này không quá 12 ngày làm việc.
Thời gian: 5 - 12 ngày
làm việc.
- Bước 4. Hoàn thiện
hồ sơ, xem xét và phê duyệt kết quả
Chủ thể thực hiện: Đơn
vị chuyên môn được giao xử lý; Hội đồng thẩm tra hồ sơ, nếu cần thiết; Lãnh đạo
đơn vị được Bộ KH&CN ủy quyền
Nội dung thực hiện:
+ Trên cơ sở kết quả xử
lý, kiểm tra, thẩm định hồ sơ tại Bước 3, chuyên viên hoàn thiện dự thảo văn
bản trả lời tổ chức, cá nhân về danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới
công nghệ hoặc văn bản từ chối xác nhận, trình lãnh đạo có thẩm quyền xem xét,
phê duyệt.
+ Trường hợp từ chối
xác nhận, dự thảo văn bản trả lời phải nêu rõ lý do từ chối.
+ Lãnh đạo đơn vị được
Bộ KH&CN ủy quyền xem xét, phê duyệt kết quả trong thời hạn 01 ngày làm
việc; trạng thái hồ sơ trên hệ thống được cập nhật là “Trình phê duyệt” và “Đã
phê duyệt” sau khi được phê duyệt.
+ Trường hợp lãnh đạo
không đồng ý thì hồ sơ được chuyển lại đơn vị xử lý để sửa đổi, bổ sung, làm rõ
trước khi trình lại.
Thời gian: 01 ngày làm
việc.
- Bước 5. Trả kết quả
và số hoá
Chủ thể thực hiện: Lãnh
đạo đơn vị được Bộ KH&CN ủy quyền; Văn thư Bộ; Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
Nội dung thực hiện:
+ Lãnh đạo đơn vị được
Bộ KH&CN ủy quyền ký ban hành văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về danh mục
hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ hoặc văn bản từ chối xác nhận.
+ Văn thư Bộ cấp số,
đóng dấu, phát hành văn bản theo quy định.
+ Bộ phận Một cửa trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đã đăng ký.
+ Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa, lưu trữ, cập nhật trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và
được chia sẻ, hiển thị theo quy định.
+ Trường hợp tổ chức,
cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì Bộ phận Một cửa thực hiện trả kết quả bản
giấy theo quy định.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính: Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về danh mục hàng hóa sử dụng
trực tiếp cho đổi mới công nghệ; trường hợp từ chối xác nhận phải nêu rõ lý do.
Thời gian: 0,5 ngày làm
việc.
II. Thủ tục
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia (Mã TTHC 1.014441)
1. Sơ đồ


2. Mô tả
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức có yêu cầu nộp
hồ sơ công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia thông qua Cổng dịch vụ
công hoặc tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông (BPMC).
BPMC thực hiện tiếp
nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định
số 268/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ đầy đủ thành
phần: BPMC xác nhận tiếp nhận hồ sơ, thực hiện số hóa hồ sơ giấy (nếu có) theo
quy định và chuyển tiếp đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết để phân công Phòng
chuyên môn phụ trách xử lý.
Hồ sơ không đầy đủ
thành phần: BPMC hướng dẫn bổ sung thành phần hồ sơ hoặc từ chối tiếp nhận (nêu
rõ lý do) khi thành phần hồ sơ không đảm bảo yêu cầu.
Lưu ý về CSDL dùng
chung: Tổ
chức, cá nhân không phải nộp thành phần hồ sơ theo quy định khi các thành phần
hồ sơ này tra cứu được tại Cơ sở dữ liệu.
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 2. Tiếp nhận hồ
sơ, phân công xử lý và xác nhận tính hợp lệ
Lãnh đạo Cục phân công
Phòng chuyên môn phụ trách kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Phòng chuyên môn xem
xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thông báo cho tổ chức về hồ sơ hợp lệ/
không hợp lệ (qua BPMC hoặc trên Cổng thông tin điện tử).
Thời gian: 4,5 ngày
- Bước 3. Bộ phận
chuyên môn xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng chuyên môn tham mưu Lãnh đạo Cục trình
Lãnh đạo Bộ thành lập Hội đồng tư vấn công nhận.
Thời gian: 15 ngày.
- Bước 4. Yêu cầu giải
trình (nếu cần); Trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt
Trường hợp cần giải
trình, làm rõ theo kiến nghị của Hội đồng tư vấn công nhận, trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày họp hội đồng, Phòng chuyên môn xử lý hồ sơ yêu cầu tổ chức giải
trình, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau
thời hạn này tổ chức không có văn bản giải trình, bổ sung, Phòng chuyên môn
dừng xử lý hồ sơ.
Trường hợp đồng ý với
yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 5,5 ngày kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công
nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, Phòng
chuyên môn tham mưu Lãnh đạo Cục trình Lãnh đạo Bộ ban hành Quyết định công
nhận và cấp Giấy công nhận.
Trường hợp không đồng ý
với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn
công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, Phòng
chuyên môn tham mưu Lãnh đạo Cục trình Lãnh đạo Bộ công văn thông báo kết quả
để tổ chức được biết và nêu rõ lý do.
Thời gian: 10,5 ngày.
- Bước 5. Trả kết quả
và số hóa
BPMC thực hiện trả kết
quả giải quyết TTHC. Hệ thống tự động gửi kết quả đến tổ chức trên Cổng dịch vụ
công.
Thời gian: 1,5 ngày.
III. Quy
trình Thủ tục cấp lại Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia
(Mã TTHC 1.014434)
1. Sơ đồ

2. Mô tả
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức có yêu cầu nộp
hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia
thông qua Cổng dịch vụ công hoặc tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông
(BPMC).
Lưu ý về CSDL dùng
chung: Tổ
chức, cá nhân không phải nộp thành phần hồ sơ theo quy định khi các thành phần
hồ sơ này tra cứu được tại Cơ sở dữ liệu.
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 2. Tiếp nhận và
xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ
BPMC thực hiện tiếp
nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định
số 268/2025/NĐ-CP.
+ Hồ sơ đầy đủ thành
phần: BPMC xác nhận tiếp nhận hồ sơ, thực hiện số hóa hồ sơ giấy (nếu có) theo
quy định và chuyển tiếp đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết để phân công Phòng
chuyên môn phụ trách xử lý.
+ Hồ sơ không đầy đủ
thành phần: BPMC hướng dẫn bổ sung thành phần hồ sơ hoặc từ chối tiếp nhận (nêu
rõ lý do) khi thành phần hồ sơ không đảm bảo yêu cầu.
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 3. Phân công xử
lý hồ sơ
Lãnh đạo Cục phân công
Phòng chuyên môn phụ trách xử lý hồ sơ
Thời gian: 01 ngày.
- Bước 4. Bộ phận
chuyên môn xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 11,5
ngày Phòng chuyên môn tham mưu Lãnh đạo Cục trình Lãnh đạo Bộ cấp lại Giấy công
nhận hoặc từ chối cấp lại.
Thời gian: 11,5 ngày.
- Bước 5. Trả kết quả
BPMC thực hiện trả kết
quả giải quyết TTHC. Hệ thống tự động gửi kết quả đến tổ chức trên Cổng dịch vụ
công.
Thời gian: 1,5 ngày.
PHỤ LỤC 2
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY
TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, CẤP CƠ SỞ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm
theo Quyết định số 2463/QĐ-BKHCN ngày 17/5/2026 của Bộ
Khoa học và Công nghệ
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, CẤP CƠ SỞ
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
|
1
|
1.013961
|
Quy trình cấp Giấy
chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao
|
|
2
|
1.013957
|
Quy trình cấp Giấy
chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho tổ chức
|
|
3
|
1.013964
|
Quy trình cấp Giấy
chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho tổ chức
|
|
4
|
1.013960
|
Quy trình cấp Giấy
chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho cá nhân
|
|
5
|
1.013969
|
Quy trình cấp Giấy
chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho cá nhân
|
|
6
|
1.014438
|
Thủ tục công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh
|
|
7
|
1.014439
|
Thủ tục công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo
|
|
8
|
1.014440
|
Thủ tục cấp lại Giấy
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng
tạo cấp tỉnh
|
|
9
|
1.014987
|
Thủ tục thẩm định
công nghệ trong trường hợp đặc thù
|
|
10
|
2.002.711
|
Thủ tục đánh giá,
nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước
|
|
11
|
2.002.724
|
Thủ tục đánh giá,
nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước
|
B. QUY TRÌNH
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Quy trình
cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao (Mã TTHC 1.013961)
1. Sơ đồ

2. Mô tả:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức nộp hồ sơ giải
quyết TTHC tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một cửa (sau đây gọi
chung là Bộ phận một cửa - BPMC) qua một trong các hình thức:
+ Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
+ Nộp qua dịch vụ bưu
chính
+ Nộp trực tiếp
Tổ chức, cá nhân không
phải nộp thành phần hồ sơ theo quy định khi thành phần hồ sơ này được tra cứu
tại Cơ sở dữ liệu (ví dụ: CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, VneID).
Thời gian: 0,5 ngày
- Bước 2. Tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ
Bộ phận một cửa tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Mục XII Phụ lục VI Nghị
định 133/2025/NĐ-CP. Cán bộ tại BPMC có trách
nhiệm khai thác thông tin của tổ chức qua CSDL dùng chung để xác thực và giảm
thành phần hồ sơ phải nộp.
Đối với hồ sơ nộp trực
tuyến: BPMC nếu từ chối tiếp nhận thì nêu lý do.
Đối với hồ sơ nộp trực
tiếp: BPMC thực hiện số hóa hồ sơ giấy, khởi tạo trên Cổng dịch vụ công và
chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết TTHC để phân công chuyên viên xử
lý. BPMC nếu từ chối thì nêu rõ lý do, có thể hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
Đối với hồ sơ nộp qua
dịch vụ bưu chính: BPMC thực hiện số hóa hồ sơ giấy, khởi tạo trên Cổng dịch vụ
công và chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết TTHC để phân công chuyên
viên xử lý. Nếu từ chối tiếp nhận thì phải có công văn gửi tổ chức và nêu rõ lý
do.
Thời gian: 0,5 ngày
- Bước 3. Xử lý và thẩm
định hồ sơ
Lãnh đạo đơn vị giải
quyết TTHC phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
Chuyên viên xử lý hồ
sơ:
+ Xem xét tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Nghị định 133/2025/NĐ-CP,
Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg, Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg, Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN và Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN.
+ Trong thời hạn 3 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phải tổ chức lấy ý kiến của các Sở, ban,
ngành có liên quan.
+ Trong trường hợp cần
thiết để làm rõ những vấn đề trong hồ sơ, tổ chức cuộc họp với Bộ, ban, ngành,
UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan.
+ Tổ chức họp Tổ chuyên
gia thẩm định hồ sơ/hoặc Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ theo hướng dẫn tại
Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN.
Căn cứ vào kết luận của
Tổ chuyên gia thẩm định hoặc Hội đồng tư vấn thẩm định:
+ Nếu hồ sơ không đạt:
Dự thảo Công văn thông báo, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đạt: Dự
thảo Quyết định và Giấy chứng nhận.
Lãnh đạo đơn vị giải
quyết TTHC ký số vào các Dự thảo trên.
Thời gian: 17 ngày
- Bước 4. Xem xét, phê
duyệt
Lãnh đạo đơn vị có thẩm
quyền phê duyệt:
+ Không đồng ý: chuyển
lại đơn vị giải quyết TTHC để sửa đổi, bổ sung, làm rõ.
+ Đồng ý: Ký số phê
duyệt kết quả.
Thời gian: 1 ngày.
- Bước 5. Trả kết quả
và số hóa
Văn thư đơn vị có thẩm
quyền phê duyệt: phát hành Công văn thông báo hoặc Quyết định và Giấy chứng
nhận chuyển cho BPMC.
Cán bộ tại BPMC: thực
hiện trả kết quả giải quyết TTHC. Tất cả kết quả TTHC lưu lại Kho kết quả điện
tử tập trung, hiển thị trên VneID.
Hệ thống tự động gửi
kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
Thời gian: 1 ngày.
II. Quy
trình cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho tổ chức (Mã TTHC
1.013957)
1. Sơ đồ

2. Mô tả:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức nộp hồ sơ giải
quyết TTHC tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một cửa (sau đây gọi
chung là Bộ phận một cửa - BPMC) qua một trong các hình thức:
+ Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
+ Nộp qua dịch vụ bưu
chính
+ Nộp trực tiếp
Tổ chức, cá nhân không
phải nộp thành phần hồ sơ theo quy định khi thành phần hồ sơ này được tra cứu
tại Cơ sở dữ liệu (ví dụ: CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, VneID).
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 2. Tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ
Bộ phận một cửa tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Mục X Phụ lục VI Nghị định 133/2025/NĐ-CP. Cán bộ tại BPMC có trách nhiệm
khai thác thông tin của tổ chức qua CSDL dùng chung để xác thực và giảm thành
phần hồ sơ phải nộp.
Đối với hồ sơ nộp trực
tuyến: BPMC nếu từ chối tiếp nhận thì nêu lý do.
Đối với hồ sơ nộp trực
tiếp: BPMC thực hiện số hóa hồ sơ giấy, khởi tạo trên Cổng dịch vụ công và
chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết TTHC để phân công chuyên viên xử
lý. BPMC nếu từ chối thì nêu rõ lý do, có thể hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
Đối với hồ sơ nộp qua
dịch vụ bưu chính: BPMC thực hiện số hóa hồ sơ giấy, khởi tạo trên Cổng dịch vụ
công và chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết TTHC để phân công chuyên
viên xử lý. Nếu từ chối tiếp nhận thì phải có công văn gửi tổ chức và nêu rõ lý
do.
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 3. Xử lý và thẩm
định hồ sơ
Lãnh đạo đơn vị giải
quyết TTHC phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
Chuyên viên xử lý hồ
sơ:
+ Xem xét tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Nghị định 133/2025/NĐ-CP,
Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg, Quyết định số
10/2021/QĐ- TTg, Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN
và Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN.
+ Tổ chức họp Tổ chuyên
gia thẩm định hồ sơ/hoặc Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ theo hướng dẫn tại
Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN.
Căn cứ vào kết luận của
Tổ chuyên gia thẩm định hoặc Hội đồng tư vấn thẩm định:
+ Nếu hồ sơ không đạt:
Dự thảo Công văn thông báo, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đạt: Dự
thảo Quyết định và Giấy chứng nhận.
Lãnh đạo đơn vị giải
quyết TTHC ký số vào các Dự thảo trên.
Thời gian: 7 ngày
- Bước 4. Xem xét, phê
duyệt
Lãnh đạo đơn vị có thẩm
quyền phê duyệt:
+ Không đồng ý: chuyển
lại đơn vị giải quyết TTHC để sửa đổi, bổ sung, làm rõ.
+ Đồng ý: Ký số phê
duyệt kết quả.
Thời gian: 1 ngày.
- Bước 5. Trả kết quả
và số hóa
Văn thư đơn vị có thẩm
quyền phê duyệt: phát hành Công văn thông báo hoặc Quyết định và Giấy chứng
nhận chuyển cho BPMC.
Cán bộ tại BPMC: thực
hiện trả kết quả giải quyết TTHC. Tất cả kết quả TTHC lưu lại Kho kết quả điện
tử tập trung, hiển thị trên VneID.
Hệ thống tự động gửi
kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
Thời gian: 1 ngày.
III. Quy
trình cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho
tổ chức (Mã TTHC 1.013964)
1. Sơ đồ

2. Mô tả:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức nộp hồ sơ giải
quyết TTHC tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một cửa (sau đây gọi
chung là Bộ phận một cửa - BPMC) qua một trong các hình thức:
+ Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
+ Nộp qua dịch vụ bưu
chính
+ Nộp trực tiếp
Tổ chức, cá nhân không
phải nộp thành phần hồ sơ theo quy định khi thành phần hồ sơ này được tra cứu
tại Cơ sở dữ liệu (ví dụ: CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, VneID).
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 2. Tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ
Bộ phận một cửa tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Mục XIII Phụ lục VI Nghị
định 133/2025/NĐ-CP. Cán bộ tại BPMC có
trách nhiệm khai thác thông tin của tổ chức qua CSDL dùng chung để xác thực và
giảm thành phần hồ sơ phải nộp.
Đối với hồ sơ nộp trực
tuyến: BPMC nếu từ chối tiếp nhận thì nêu lý do.
Đối với hồ sơ nộp trực
tiếp: BPMC thực hiện số hóa hồ sơ giấy, khởi tạo trên Cổng dịch vụ công và
chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết TTHC để phân công chuyên viên xử
lý. BPMC nếu từ chối thì nêu rõ lý do, có thể hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
Đối với hồ sơ nộp qua
dịch vụ bưu chính: BPMC thực hiện số hóa hồ sơ giấy, khởi tạo trên Cổng dịch vụ
công và chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết TTHC để phân công chuyên
viên xử lý. Nếu từ chối tiếp nhận thì phải có công văn gửi tổ chức và nêu rõ lý
do.
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 3. Xử lý và thẩm
định hồ sơ
Lãnh đạo đơn vị giải
quyết TTHC phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
Chuyên viên xử lý hồ
sơ:
+ Xem xét tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Nghị định 133/2025/NĐ-CP,
Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg, Thông tư số 01/2013/TT- BKHCN ngày 14/01/2013.
+ Tổ chức họp Tổ chuyên
gia thẩm định hồ sơ/hoặc Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ theo hướng dẫn tại Thông
tư số 01/2013/TT-BKHCN ngày 14/01/2013.
Căn cứ vào kết luận của
Tổ chuyên gia thẩm định hoặc Hội đồng tư vấn thẩm định:
+ Nếu hồ sơ không đạt:
Dự thảo Công văn thông báo, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đạt: Dự
thảo Quyết định và Giấy chứng nhận.
Lãnh đạo đơn vị giải
quyết TTHC ký số vào các Dự thảo trên.
Thời gian: 7 ngày
- Bước 4. Xem xét, phê
duyệt
Lãnh đạo đơn vị có thẩm
quyền phê duyệt:
+ Không đồng ý: chuyển
lại đơn vị giải quyết TTHC để sửa đổi, bổ sung, làm rõ.
+ Đồng ý: Ký số phê
duyệt kết quả.
Thời gian: 1 ngày.
- Bước 5. Trả kết quả
và số hóa
Văn thư đơn vị có thẩm
quyền phê duyệt: phát hành Công văn thông báo hoặc Quyết định và Giấy chứng
nhận chuyển cho BPMC.
Cán bộ tại BPMC: thực
hiện trả kết quả giải quyết TTHC. Tất cả kết quả TTHC lưu lại Kho kết quả điện
tử tập trung, hiển thị trên VneID.
Hệ thống tự động gửi
kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
Thời gian: 1 ngày.
IV. Quy
trình cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho cá nhân (Mã TTHC
1.013960)
1. Sơ đồ

2. Mô tả:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Cá nhân nộp hồ sơ giải
quyết TTHC tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một cửa (sau đây gọi
chung là Bộ phận một cửa - BPMC) qua một trong các hình thức:
+ Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
+ Nộp qua dịch vụ bưu
chính
+ Nộp trực tiếp
Tổ chức, cá nhân không
phải nộp thành phần hồ sơ theo quy định khi thành phần hồ sơ này được tra cứu
tại Cơ sở dữ liệu (ví dụ: CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, VneID).
Thời gian: 0,5 ngày
- Bước 2. Tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ
Bộ phận một cửa tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Mục XI Phụ lục VI Nghị định
133/2025/NĐ-CP. Cán bộ tại BPMC có trách
nhiệm khai thác thông tin của tổ chức qua CSDL dùng chung để xác thực và giảm
thành phần hồ sơ phải nộp.
Đối với hồ sơ nộp trực
tuyến: BPMC nếu từ chối tiếp nhận thì nêu lý do.
Đối với hồ sơ nộp trực
tiếp: BPMC thực hiện số hóa hồ sơ giấy, khởi tạo trên Cổng dịch vụ công và
chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết TTHC để phân công chuyên viên xử
lý. BPMC nếu từ chối thì nêu rõ lý do, có thể hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
Đối với hồ sơ nộp qua
dịch vụ bưu chính: BPMC thực hiện số hóa hồ sơ giấy, khởi tạo trên Cổng dịch vụ
công và chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết TTHC để phân công chuyên
viên xử lý. Nếu từ chối tiếp nhận thì phải có công văn gửi tổ chức và nêu rõ lý
do.
Thời gian: 0,5 ngày
- Bước 3. Xử lý và thẩm
định hồ sơ
Lãnh đạo đơn vị giải
quyết TTHC phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
Chuyên viên xử lý hồ
sơ:
+ Xem xét tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Nghị định 133/2025/NĐ-CP,
Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg, Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN và Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN.
+ Tổ chức họp Tổ chuyên
gia thẩm định hồ sơ/hoặc Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ theo hướng dẫn tại
Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN.
Căn cứ vào kết luận của
Tổ chuyên gia thẩm định hoặc Hội đồng tư vấn thẩm định:
+ Nếu hồ sơ không đạt:
Dự thảo Công văn thông báo, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đạt: Dự
thảo Quyết định và Giấy chứng nhận.
Lãnh đạo đơn vị giải
quyết TTHC ký số vào các Dự thảo trên.
Thời gian: 7 ngày
- Bước 4. Xem xét, phê
duyệt
Lãnh đạo đơn vị có thẩm
quyền phê duyệt:
+ Không đồng ý: chuyển
lại đơn vị giải quyết TTHC để sửa đổi, bổ sung, làm rõ.
+ Đồng ý: Ký số phê
duyệt kết quả.
Thời gian: 1 ngày
- Bước 5. Trả kết quả
và số hóa
Văn thư đơn vị có thẩm
quyền phê duyệt: phát hành Công văn thông báo hoặc Quyết định và Giấy chứng
nhận chuyển cho BPMC.
Cán bộ tại BPMC: thực
hiện trả kết quả giải quyết TTHC. Tất cả kết quả TTHC lưu lại Kho kết quả điện
tử tập trung, hiển thị trên VneID.
Hệ thống tự động gửi
kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
Thời gian: 1 ngày.
V. Quy trình
cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho cá
nhân (Mã TTHC 1.013969)
1. Sơ đồ

2. Mô tả:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Cá nhân nộp hồ sơ giải
quyết TTHC tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một cửa (sau đây gọi
chung là Bộ phận một cửa - BPMC) qua một trong các hình thức:
+ Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
+ Nộp qua dịch vụ bưu
chính
+ Nộp trực tiếp
Tổ chức, cá nhân không
phải nộp thành phần hồ sơ theo quy định khi thành phần hồ sơ này được tra cứu
tại Cơ sở dữ liệu (ví dụ: CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, VneID).
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 2. Tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ
Bộ phận một cửa tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Mục XIV Phụ lục VI Nghị
định 133/2025/NĐ-CP. Cán bộ tại BPMC có
trách nhiệm khai thác thông tin của tổ chức qua CSDL dùng chung để xác thực và
giảm thành phần hồ sơ phải nộp.
Đối với hồ sơ nộp trực
tuyến: BPMC nếu từ chối tiếp nhận thì nêu lý do.
Đối với hồ sơ nộp trực
tiếp: BPMC thực hiện số hóa hồ sơ giấy, khởi tạo trên Cổng dịch vụ công và
chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết TTHC để phân công chuyên viên xử
lý. BPMC nếu từ chối thì nêu rõ lý do, có thể hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
Đối với hồ sơ nộp qua
dịch vụ bưu chính: BPMC thực hiện số hóa hồ sơ giấy, khởi tạo trên Cổng dịch vụ
công và chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết TTHC để phân công chuyên
viên xử lý. Nếu từ chối tiếp nhận thì phải có công văn gửi tổ chức và nêu rõ lý
do.
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 3. Xử lý và thẩm
định hồ sơ
Lãnh đạo đơn vị giải
quyết TTHC phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
Chuyên viên xử lý hồ
sơ:
+ Xem xét tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Nghị định 133/2025/NĐ-CP,
Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg, Thông tư số 01/2013/TT- BKHCN ngày 14/01/2013.
+ Tổ chức họp Tổ chuyên
gia thẩm định hồ sơ/hoặc Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ theo hướng dẫn tại Thông
tư số 01/2013/TT-BKHCN ngày 14/01/2013.
Căn cứ vào kết luận của
Tổ chuyên gia thẩm định hoặc Hội đồng tư vấn thẩm định:
+ Nếu hồ sơ không đạt:
Dự thảo Công văn thông báo, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đạt: Dự
thảo Quyết định và Giấy chứng nhận.
Lãnh đạo đơn vị giải
quyết TTHC ký số vào các Dự thảo trên.
Thời gian: 7 ngày.
- Bước 4. Xem xét, phê
duyệt
Lãnh đạo đơn vị có thẩm
quyền phê duyệt:
+ Không đồng ý: chuyển
lại đơn vị giải quyết TTHC để sửa đổi, bổ sung, làm rõ.
+ Đồng ý: Ký số phê
duyệt kết quả.
Thời gian: 1 ngày.
- Bước 5. Trả kết quả
và số hóa
Văn thư đơn vị có thẩm
quyền phê duyệt: phát hành Công văn thông báo hoặc Quyết định và Giấy chứng
nhận chuyển cho BPMC.
Cán bộ tại BPMC: thực
hiện trả kết quả giải quyết TTHC. Tất cả kết quả TTHC lưu lại Kho kết quả điện
tử tập trung, hiển thị trên VneID.
Hệ thống tự động gửi
kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
Thời gian: 1 ngày.
VI. Quy
trình thực hiện Thủ tục công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (Mã TTHC
1.014438)
1. Sơ đồ

2. Mô tả
- Bước 1. Nộp hồ sơ
+ Tổ chức nộp hồ sơ đến
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua một trong các hình thức sau:
+ Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
+ Nộp qua dịch vụ bưu
chính
+ Nộp trực tiếp tại Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
Lưu ý về CSDL dùng chung:
Tổ
chức, cá nhân không phải nộp thành phần hồ sơ theo quy định khi các thành phần
hồ sơ này tra cứu được tại Cơ sở dữ liệu.
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 2. Tiếp nhận và
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
+ Bộ phận một cửa tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Nghị định
số 268/2025/NĐ-CP.
+ Trong thời hạn 4,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền công nhận có
trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ.
Thời gian: 4,5 ngày.
- Bước 3. Bộ phận
chuyên môn xử lý
+ Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền công nhận xem xét
ban hành quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận hoặc từ chối công nhận.
+ Trong trường hợp cần
thiết, cơ quan có thẩm quyền công nhận thành lập Hội đồng tư vấn công nhận.
Trường hợp cần giải
trình, làm rõ theo kiến nghị của Hội đồng tư vấn công nhận, trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày họp hội đồng, cơ quan có thẩm quyền công nhận yêu cầu tổ chức
giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được yêu
cầu. Sau thời hạn này tổ chức không có văn bản giải trình, bổ sung, cơ quan có
thẩm quyền công nhận dừng xử lý hồ sơ.
Trường hợp đồng ý với
yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công
nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, Bộ phận
chuyên môn xử lý trình cơ quan có thẩm quyền dự thảo quyết định công nhận và cấp
Giấy công nhận.
Trường hợp không đồng ý
với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn
công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, Bộ
phận chuyên môn xử lý trình cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả và thông
báo để tổ chức được biết và nêu rõ lý do.
Thời gian: 22 ngày.
- Bước 4. Trình Lãnh
đạo UBND tỉnh/TP
Căn cứ vào kết luận của
Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi cơ
quan có thẩm quyền xem xét, bộ phận chuyên môn xây dựng tờ trình Lãnh đạo UBND
tỉnh/TP xem xét, quyết định. Sau khi Lãnh đạo UBND tỉnh/TP ra quyết định, bộ
phận chuyên môn xử lý hoàn thiện kết quả và đưa Bộ phận một cửa.
Thời gian: 3,5 ngày.
- Bước 5. Trả kết quả
và số hóa
BPMC thực hiện trả kết
quả giải quyết TTHC. Hệ thống tự động gửi kết quả đến tổ chức trên Cổng dịch vụ
công.
Thời gian: 1,5 ngày.
VII. Quy
trình thực hiện Thủ tục công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo (Mã TTHC 1.014439)
1. Sơ đồ

2. Mô tả
- Bước 1. Nộp hồ sơ
+ Tổ chức nộp hồ sơ đến
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua một trong các hình thức sau:
+ Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
+ Nộp qua dịch vụ bưu
chính
+ Nộp trực tiếp tại Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
Lưu ý về CSDL dùng
chung: Tổ
chức, cá nhân không phải nộp thành phần hồ sơ theo quy định khi các thành phần
hồ sơ này tra cứu được tại Cơ sở dữ liệu.
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 2. Tiếp nhận và
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
+ Bộ phận một cửa tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Nghị định
số 268/2025/NĐ-CP.
+ Trong thời hạn 4,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền công nhận có
trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ.
Thời gian: 4,5 ngày.
- Bước 3. Bộ phận
chuyên môn xử lý
+ Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền công nhận xem xét
ban hành quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận hoặc từ chối công nhận.
+ Trong trường hợp cần
thiết, cơ quan có thẩm quyền công nhận thành lập Hội đồng tư vấn công nhận.
Trường hợp cần giải
trình, làm rõ theo kiến nghị của Hội đồng tư vấn công nhận, trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày họp hội đồng, cơ quan có thẩm quyền công nhận yêu cầu tổ chức
giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được yêu
cầu. Sau thời hạn này tổ chức không có văn bản giải trình, bổ sung, cơ quan có
thẩm quyền công nhận dừng xử lý hồ sơ.
Trường hợp đồng ý với
yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công
nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, cơ quan có
thẩm quyền công nhận ban hành quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận.
Trường hợp không đồng ý
với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn
công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, Bộ
phận chuyên môn xử lý trình cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả và thông báo
để tổ chức được biết và nêu rõ lý do.
Thời gian: 22
ngày.
- Bước 4.
Trình Lãnh đạo UBND tỉnh/TP
Căn cứ vào
kết luận của Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn
thiện sau khi cơ quan có thẩm quyền xem xét, bộ phận chuyên môn xây dựng tờ
trình Lãnh đạo UBND tỉnh/TP xem xét, quyết định. Sau khi Lãnh đạo UBND tỉnh/TP
ra quyết định, bộ phận chuyên môn xử lý hoàn thiện kết quả và đưa Bộ phận một
cửa.
Thời gian: 3,5
ngày.
- Bước 5.
Trả kết quả và số hóa
BPMC thực
hiện trả kết quả giải quyết TTHC. Hệ thống tự động gửi kết quả đến tổ chức trên
Cổng dịch vụ công.
Thời gian: 1,5
ngày.
VIII.
Quy trình thực hiện Thủ tục cấp lại Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo,
Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (Mã TTHC 1.014440)
1. Sơ đồ

2. Mô tả
- Bước 1.
Nộp hồ sơ
Tổ chức nộp
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua một trong các hình thức sau:
+ Nộp qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
+ Nộp qua
dịch vụ bưu chính
+ Nộp trực
tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Lưu ý về
CSDL dùng chung: Tổ chức, cá nhân không phải nộp
thành phần hồ sơ theo quy định khi các thành phần hồ sơ này tra cứu được tại Cơ
sở dữ liệu.
Thời gian: 0,5
ngày
- Bước 2.
Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
Bộ phận một
cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 44
Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Trong thời
hạn 0,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền công
nhận có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ.
Thời gian: 0,5
ngày
- Bước 3.
Bộ phận chuyên môn xử lý
Trong thời
hạn 9,5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền công nhận
xem xét cấp lại Giấy công nhận hoặc từ chối cấp lại.
Thời gian: 9,5
ngày
- Bước 4.
Trình Lãnh đạo UBND tỉnh/TP
Sau khi
hoàn thiện hồ sơ, bộ phận chuyên môn xây dựng tờ trình Lãnh đạo UBND tỉnh/TP
xem xét, quyết định. Sau khi Lãnh đạo UBND tỉnh/TP ra quyết định, Bộ phận
chuyên môn xử lý hoàn thiện kết quả và đưa Bộ phận một cửa.
Thời gian: 03
ngày.
- Bước 5.
Trả kết quả và số hoá
BPMC thực
hiện trả kết quả giải quyết TTHC. Hệ thống tự động gửi kết quả đến tổ chức trên
Cổng dịch vụ công.
Thời gian: 1,5
ngày.
IX.
Thủ tục thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù (Mã TTHC 1.014987)
1. Sơ đồ


Ghi chú: Thời hạn
giải quyết được tính kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định; thời gian
tổ chức, cá nhân phản hồi dự toán, giải trình, bổ sung hồ sơ hoặc bố trí kiểm
tra thực tế được thể hiện riêng trong từng bước để phục vụ cấu hình, theo dõi
trên hệ thống.
2. Mô tả
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Chủ thể thực hiện: Tổ
chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ.
Nội dung thực hiện: Tổ
chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc
thù đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh bằng một trong các hình
thức: trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị thẩm định
công nghệ trong trường hợp đặc thù;
+ Thuyết minh công nghệ
đề nghị thẩm định trong trường hợp đặc thù và các tài liệu minh chứng kèm theo.
- Bước 2. Tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ
Chủ thể thực hiện: Bộ
phận Một cửa/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
Nội dung thực hiện:
+ Tiếp nhận hồ sơ do tổ
chức, cá nhân nộp.
+ Kiểm tra thành phần
hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp không thuộc
phạm vi giải quyết thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do.
+ Khai thác, đối chiếu
thông tin từ cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành nếu đã được
kết nối, chia sẻ để hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, hạn chế yêu cầu tổ chức, cá nhân
cung cấp lại thông tin đã có.
+ Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính thì thực hiện số hóa, khởi tạo hồ sơ điện
tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
+ Chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để xử lý.
Trạng thái hồ sơ điện
tử tương ứng: Đã tiếp nhận; Yêu cầu bổ sung; Đã bổ sung; Từ chối tiếp nhận.
- Bước 3. Xử lý, thẩm
định hồ sơ và tổ chức Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ
Chủ thể thực hiện: Lãnh
đạo Sở Khoa học và Công nghệ; chuyên viên được phân công xử lý; tổ chức, cá
nhân; Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ.
Nội dung thực hiện:
+ Lãnh đạo đơn vị phân
công chuyên viên xử lý hồ sơ.
+ Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ, lập dự toán kinh phí tổ chức hoạt động của Hội đồng và
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.
+ Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo dự toán kinh phí, tổ chức, cá nhân
có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý với dự toán; nếu không thống nhất được dự
toán thì dừng xử lý và trả hồ sơ.
+ Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân thống nhất dự toán
kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định công
nghệ.
+ Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng được thành lập, tổ chức họp Hội đồng tư vấn
thẩm định công nghệ.
Trạng thái hồ sơ điện
tử tương ứng: Đang kiểm tra hồ sơ; Chờ phản hồi dự toán; Đang thẩm định; Họp
Hội đồng; Dừng xử lý/trả hồ sơ.
Thời gian: 38 ngày làm
việc
- Bước 4. Hoàn thiện
hồ sơ sau thẩm định, xem xét và phê duyệt kết quả
Chủ thể thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ, Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ, lãnh đạo cơ quan có
thẩm quyền.
Nội dung thực hiện:
*Trường hợp 1: Không
cần giải trình, làm rõ, bổ sung hoặc kiểm tra thực tế:
Căn cứ kết quả họp Hội
đồng, chuyên viên hoàn thiện dự thảo Thông báo kết quả thẩm định công nghệ
trong trường hợp đặc thù để trình lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê
duyệt.
* Trường hợp 2: Cần
giải trình, làm rõ, bổ sung hoặc kiểm tra thực tế:
+ Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ khi có ý kiến của Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ gửi
văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, làm rõ, bổ sung hồ sơ hoặc bố trí
kiểm tra thực tế.
+ Tổ chức, cá nhân thực
hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu; quá thời hạn mà
không thực hiện thì cơ quan có thẩm quyền dừng xem xét hồ sơ và thông báo bằng
văn bản.
+ Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhận được hồ sơ giải trình, làm rõ, bổ sung,
Hội đồng tổ chức họp lại.
+ Trên cơ sở kết quả
họp Hội đồng, chuyên viên hoàn thiện dự thảo kết quả để trình phê duyệt.
+ Trường hợp lãnh đạo
cơ quan có thẩm quyền chưa đồng ý với dự thảo kết quả, hồ sơ được chuyển lại
đơn vị xử lý để sửa đổi, bổ sung, làm rõ trước khi trình lại.
Trạng thái hồ sơ điện
tử tương ứng: Yêu cầu giải trình/bổ sung/kiểm tra thực tế; Đã bổ sung; Họp lại
Hội đồng; Trình phê duyệt; Đã phê duyệt; Dừng xử lý.
Thời gian: 35 ngày làm
việc (Trường hợp cần giải trình, làm rõ, bổ sung hoặc kiểm tra thực tế).
- Bước 5. Trả kết quả
và số hóa
Chủ thể thực hiện: Lãnh
đạo cơ quan có thẩm quyền, văn thư cơ quan, Bộ phận Một cửa/Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh.
Nội dung thực hiện:
+ Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả họp Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ, Sở
Khoa học và Công nghệ ban hành Thông báo kết quả thẩm định công nghệ trong
trường hợp đặc thù.
+ Văn thư cơ quan cấp
số, đóng dấu, phát hành Thông báo kết quả thẩm định công nghệ theo quy định.
+ Bộ phận Một cửa/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo hình
thức đã đăng ký.
+ Kết quả được số hóa,
lưu trữ, cập nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và Kho
quản lý dữ liệu điện tử theo quy định.
Trạng thái hồ sơ điện
tử tương ứng: Đã phát hành; Hoàn thành.
Thời gian: 05 ngày làm
việc.
X. Quy trình
thực hiện Thủ tục đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh sử dụng ngân sách
nhà nước Mã TTHC 2.002711)
1. Sơ đồ

2. Mô tả
- Bước 1.
Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ giải quyết TTHC tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận
Một cửa (sau đây gọi chung là Bộ phận Một cửa).
Lưu ý về
CSDL dùng chung: Tổ chức, cá nhân không phải nộp
thành phần hồ sơ theo quy định khi các thành phần hồ sơ này tra cứu được tại Cơ
sở dữ liệu (ví dụ: CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, VNeID).
Thời gian: 0,5
ngày.
- Bước 2.
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Bộ phận một
cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Thông tư
số 09/2024/TT-BKHCN.
Trực tuyến:
BPMC từ chối tiếp nhận và nêu lý do.
Trực tiếp:
BPMC từ chối hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến tổ chức, cá nhân.
Qua bưu
chính: BPMC thực hiện số hóa hồ sơ giấy, khởi tạo hồ sơ trên Cổng dịch vụ công
và chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết để phân công chuyên viên xử lý
(để thực hiện thông báo bổ sung).
Thời gian: 0,5
ngày
- Bước 3.
Bộ phận chuyên môn xử lý
Sau khi
nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu của tổ chức chủ trì nhiệm vụ Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân
cấp/ủy quyền tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ;
+ Đối với
các hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phân cấp/ủy quyền thông báo bằng văn bản để tổ chức chủ trì, chủ
nhiệm nhiệm vụ bổ sung, hoàn thiện;
+ Trong
thời gian 15 ngày kể khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp/ủy quyền, tổ chức chủ
trì phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
+ Trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân
cấp/ủy quyền phải thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;
+ Trường
hợp kết quả nhiệm vụ được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt” trở lên:
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày họp Hội đồng nghiệm thu, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm
nhiệm vụ lập báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu, hoàn thiện
báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, các sản phẩm, các tài liệu liên quan theo
kết luận của Hội đồng nghiệm thu và nộp về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ
quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp/ủy quyền;
- Đối với
nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn
vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp/ủy quyền chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tiến hành xử lý theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC đối với nhiệm vụ không
hoàn thành.
Thời gian: 24
- 54 ngày.
- Bước 4.
Xem xét, phê duyệt
Căn cứ vào
kết luận của Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn
thiện sau khi cơ quan có thẩm quyền xem xét, bộ phận chuyên môn xây dựng tờ
trình Lãnh đạo UBND tỉnh/TP xem xét, quyết định. Sau khi Lãnh đạo UBND tỉnh/TP
ra quyết định, bộ phận chuyên môn xử lý hoàn thiện kết quả và đưa Bộ phận một
cửa.
+ Không
đồng ý: Chuyển lại Bộ phận chuyên môn xử lý để sửa đổi, bổ sung, làm rõ.
+ Đồng ý:
Ký số, phê duyệt kết quả.
Thời gian: 03
ngày.
- Bước 5.
Trả kết quả và số hóa
Văn thư cơ quan
có thẩm quyền: Phát hành thông báo hoặc Quyết định/Giấy chứng nhận/Giấy phép...
(nếu đồng ý ) chuyển BPMC.
Cán bộ tại
BPMC: Thực hiện trả kết quả giải quyết TTHC. Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho
kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID.
Hệ thống tự
động gửi kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
Thời gian: 02
ngày.
XI.
Thủ tục đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng
ngân sách nhà nước (Mã TTHC 2.002724)
1. Sơ đồ

2. Mô tả
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ giải quyết TTHC tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa (sau
đây gọi chung là Bộ phận Một cửa).
Lưu ý về CSDL dùng
chung: Tổ
chức, cá nhân không phải nộp thành phần hồ sơ theo quy định khi các thành phần
hồ sơ này tra cứu được tại Cơ sở dữ liệu (ví dụ: CSDL quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, VNeID).
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 2. Tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ
Bộ phận một cửa tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN.
Trực tuyến: BPMC từ
chối tiếp nhận và nêu lý do.
Trực tiếp: BPMC từ chối
hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến tổ chức, cá nhân.
Qua bưu chính: BPMC
thực hiện số hóa hồ sơ giấy, khởi tạo hồ sơ trên Cổng dịch vụ công và chuyển hồ
sơ đến Lãnh đạo đơn vị giải quyết để phân công chuyên viên xử lý (để thực hiện
thông báo bổ sung).
Thời gian: 0,5 ngày.
- Bước 3. Bộ phận
chuyên môn xử lý
+ Hồ sơ đề nghị đánh
giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở phải
gửi đến cơ quan, đơn vị cấp cơ sở trong hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời
gian thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng, bao gồm cả thời gian gia hạn thực hiện
nhiệm vụ (nếu có).
+ Sau khi nhận được hồ
sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cơ quan, đơn vị
cấp cơ sở tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Đối với nhiệm vụ khoa
học và công nghệ được đánh giá “Đạt” trở lên: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
họp Hội đồng nghiệm thu, chủ nhiệm nhiệm vụ và tổ chức chủ trì có trách nhiệm
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng, lấy ý kiến của
Chủ tịch Hội đồng về việc hoàn thiện hồ sơ và gửi về cơ quan, đơn vị cấp cơ sở.
+ Đối với nhiệm vụ xếp
loại ở mức “Không đạt”: cơ quan, đơn vị cấp cơ sở chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan tiến hành xử lý theo quy định về xử lý đối với nhiệm vụ không
hoàn thành tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC.
Thời gian: 9 - 24 ngày
- Bước 4. Xem xét, phê
duyệt
Căn cứ vào kết luận của
Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi cơ
quan có thẩm quyền xem xét, bộ phận chuyên môn xây dựng tờ trình Lãnh đạo cơ
quan, đơn vị cấp cơ sở xem xét, quyết định. Sau khi Lãnh đạo cơ quan, đơn vị
cấp cơ sở ra quyết định, bộ phận chuyên môn xử lý hoàn thiện kết quả và đưa Bộ
phận một cửa.
+ Không đồng ý: Chuyển
lại Bộ phận chuyên môn xử lý để sửa đổi, bổ sung, làm rõ.
+ Đồng ý: Ký số, phê
duyệt kết quả.
Thời gian: 03 ngày.
- Bước 5. Trả
kết quả và số hóa
Văn thư cơ quan có thẩm
quyền: Phát hành thông báo hoặc Quyết định/Giấy chứng nhận/Giấy phép... (nếu
đồng ý) chuyển BPMC.
Cán bộ tại BPMC: Thực
hiện trả kết quả giải quyết TTHC. Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện
tử tập trung, hiển thị trên VNeID.
Hệ thống tự động gửi
kết quả đến tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
Thời gian: 02 ngày.