|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 999/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội,
ngày 04
tháng
5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Thời điểm áp dụng
các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thực hiện theo hiệu lực
thi hành của Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ; riêng các thủ tục hành chính thực hiện
phân cấp theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP được áp dụng từ ngày 01 tháng 6
năm 2026 đến hết ngày 01 tháng 3 năm 2027.
2. Các thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định này thay thế các thủ tục hành chính tương ứng
đã công bố tại các Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL
ngày 28/12/2022, Quyết định số 1647/QĐ-BVHTTDL
ngày 26/6/2023, Quyết định số 3955/QĐ-BVHTTDL
ngày 09/12/2024, Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL
ngày 14/3/2025, Quyết định số 676/QĐ-BVHTTDL
ngày 14/3/2025, Quyết định số 684/QĐ-BVHTTDL
ngày 14/3/2025, Quyết định số 696/QĐ-BVHTTDL
ngày 18/3/2025, Quyết định số 713/QĐ-BVHTTDL
ngày 20/3/2025, Quyết định số 304/QĐ-BVHTTDL
ngày 11/02/2026, Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL
ngày 07/4/2026, Quyết định số 821/QĐ-BVHTTDL
ngày 10/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Cục, Vụ và các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để cáo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh/thành phố;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Các Sở VHTTDL/VHTT;
- Trung tâm CĐS VHTTDL (để đăng tải);
- Lưu: VT, VP (HC), Tài.100.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm
theo Quyết định số 999/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục TTHC mới
ban hành
|
TT
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
Hiệu lực thi hành
|
|
I
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
A1
|
LĨNH
VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
|
|
1.
|
Thủ tục xác nhận đăng
ký hoạt động in (cấp xã)
|
Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
XB, I & PH
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Từ 01/6/2026 đến
01/3/2027
|
|
2.
|
Thủ tục xác nhận thay
đổi thông tin đăng ký hoạt động in (cấp xã)
|
XB, I & PH
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Từ 01/6/2026 đến
01/3/2027
|
2. Danh mục TTHC được
sửa đổi, bổ sung
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
Hiệu lực thi hành
|
|
I
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
|
A1
|
LĨNH
VỰC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
|
|
1.
|
1.003948
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận tổ
chức
giám
định
quyền
tác giả,
quyền
liên
quan
|
Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Bản quyền tác giả
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
2.
|
1.003922
|
Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận tổ
chức
giám
định
quyền
tác giả,
quyền
liên
quan
|
Bản quyền tác giả
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
A2
|
LĨNH
VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
|
|
3.
|
2.001168
|
Thủ tục sửa đổi, bổ
sung
Giấy
phép
cung
cấp dịch
vụ
mạng xã hội
|
Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
PTTH &TTĐT
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
4.
|
2.001169
|
Thủ tục gia hạn Giấy phép cung cấp
dịch
vụ
mạng xã hội
|
PTTH &TTĐT
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
5.
|
1.004250
|
Thủ tục gia hạn Giấy phép cung cấp
dịch
vụ
trò chơi điện tử G1 trên mạng
|
PTTH &TTĐT
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
6.
|
2.001098
|
Thủ tục cấp Giấy phép
thiết
lập
trang thông
tin
điện tử tổng hợp
|
PTTH &TTĐT
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 29/4/2026 đến 01/3/2027
|
|
7.
|
1.005452
|
Thủ tục sửa đổi, bổ
sung
Giấy
phép thiết
lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
|
PTTH &TTĐT
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 29/4/2026 đến 01/3/2027
|
|
8.
|
2.001091
|
Thủ tục gia hạn Giấy
phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
|
PTTH &TTĐT
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 29/4/2026 đến 01/3/2027
|
|
A3
|
LĨNH
VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
|
|
9.
|
2.001740
|
Thủ tục xác nhận đăng
ký
hoạt
động in
(cấp
tỉnh)
|
Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
XB, I & PH
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
10.
|
2.001737
|
Thủ tục xác nhận thay
đổi
thông
tin đăng
ký
hoạt động in (cấp tỉnh)
|
XB, I & PH
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
11.
|
1.004260
|
Thủ tục cấp lại Giấy phép
hoạt
động
kinh
doanh
nhập
khẩu
xuất bản phẩm
|
|
XB, I & PH
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
A4
|
LĨNH
VỰC VĂN HÓA VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG MUA BÁN QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA
|
|
12.
|
1.003743
|
Thủ tục kiểm tra chuyên ngành văn
hóa
phẩm
không
nhằm
mục
đích
kinh
doanh
trước
khi
xuất khẩu
|
Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Văn hóa
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
13.
|
1.003784
|
Thủ tục thông báo nhập
khẩu
văn
hóa phẩm
(trừ
di vật, cổ
vật)
không
nhằm
mục
đích
kinh
doanh
|
Hoạt động mua bán quốc tế chuyên ngành văn hóa
|
Sở VHTTDL/ Sở VHTT
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
A5
|
LĨNH
VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
|
|
14.
|
1.009397
|
Thủ tục tổ chức biểu
diễn
nghệ
thuật
|
Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
15.
|
1.009398
|
Thủ tục tổ chức cuộc
thi,
liên
hoan
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
|
A6
|
LĨNH
VỰC MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM
|
|
16.
|
1.001738
|
Thủ tục cấp giấy phép
tổ
chức
trại sáng
tác
điêu khắc
|
Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
MTNATL
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Từ 01/6/2026 đến 01/3/2027
|
Phần chữ thường in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
3. Danh mục TTHC bị bãi
bỏ
3.1. Nhóm TTHC bị bãi
bỏ từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 01/3/2027
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Quyết định công
bố
|
|
I
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
1.003283
|
Thủ tục cấp giấy phép
tổ chức trại sáng tác điêu khắc (thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch)
|
MTNATL
|
Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 28/12/2022
|
|
2.
|
1.013446
|
Thủ tục kiểm tra
chuyên ngành trước khi xuất khẩu đối với văn hóa phẩm là tác phẩm mỹ thuật,
tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh
|
MTNATL
|
Quyết định số 713/QĐ-BVHTTDL ngày 20/3/2025
|
|
3.
|
1.000768
|
Thủ tục tiếp nhận
thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm là tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng
dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh
|
MTNATL
|
Quyết định số 713/QĐ-BVHTTDL ngày 20/3/2025
|
|
4.
|
1.000822
|
Thủ tục kiểm tra
chuyên ngành trước khi xuất khẩu đối với văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi
hình trong quá trình sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước
ngoài không nhằm mục đích kinh doanh
|
Điện ảnh
|
Quyết định số 676/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025
|
|
5.
|
1.013445
|
Thủ tục kiểm tra
chuyên ngành trước khi xuất khẩu đối với văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi
hình về nghệ thuật biểu diễn không nhằm mục đích kinh doanh
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Quyết định số 684/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025
|
|
6.
|
1.000747
|
Thủ tục tiếp nhận
thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật
biểu diễn không nhằm mục đích kinh doanh
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Quyết định số 684/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025
|
|
7.
|
1.009395
|
Thủ tục tổ chức biểu
diễn nghệ thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về
nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng
biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026
|
|
8.
|
1.009396
|
Thủ tục tổ chức cuộc
thi, liên hoan toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật
biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn
nghệ thuật thuộc Trung ương
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026
|
|
9.
|
2.001082
|
Thủ tục cấp Giấy phép
thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Trung ương)
|
PTTH& TTĐT
|
Quyết định số 821/QĐ-BVHTTDL ngày 10/4/2026
|
|
10.
|
1.002769
|
Thủ tục sửa đổi, bổ
sung Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Trung ương)
|
PTTH& TTĐT
|
Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2026
|
|
11.
|
2.001789
|
Thủ tục Gia hạn giấy
phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Trung ương)
|
PTTH& TTĐT
|
Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2026
|
|
12.
|
2.001747
|
Xác nhận đăng ký hoạt
động cơ sở in (cấp Trung ương)
|
XB, I & PH
|
Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026
|
|
13.
|
1.004119
|
Xác nhận thay đổi
thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in (cấp Trung ương)
|
XB, I & PH
|
Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026
|
3.2. Nhóm TTHC bị bãi
bỏ từ ngày 29/4/2026 đến hết ngày 01/3/2027
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Quyết định công
bố
|
|
I
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
1.002069
|
Thủ tục cấp lại giấy
phép tổ chức triển lãm do các tổ chức tại Việt Nam đưa ra nước ngoài đối với:
- Triển lãm do các tổ
chức trung ương đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại.
- Triển lãm do tổ
chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết đưa ra nước ngoài không vì mục
đích thương mại
|
MTNATL
|
Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 28/12/2022
|
|
2.
|
1.002027
|
Thủ tục cấp lại giấy
phép tổ chức triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại
Việt Nam không vì mục đích thương mại
|
MTNATL
|
Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 28/12/2022
|
|
3.
|
1.010839
|
Thủ tục Thông báo
thông tin liên hệ của tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo
trên mạng tại Việt Nam
|
PTTH&TTĐT
|
Quyết định số 304/QĐ-BVHTTDL ngày 11/02/2026
|
|
4.
|
2.002733
|
Thủ tục Thông báo
thông tin liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp
thông tin xuyên biên giới vào Việt Nam
|
PTTH& TTĐT
|
Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2026
|
|
5.
|
2.002734
|
Thủ tục Thông báo
thông tin liên hệ của tài khoản mạng xã hội/trang cộng đồng/kênh nội
dung/nhóm cộng đồng của cơ quan báo chí
|
PTTH& TTĐT
|
Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2026
|
|
6.
|
1.004213
|
Thủ tục cấp lại Giấy
phép sản xuất kênh chương trình trong nước
|
PTTH& TTĐT
|
Quyết định số 821/QĐ-BVHTTDL ngày 10/4/2026
|
|
7.
|
1.004231
|
Thủ tục cấp lại Giấy
phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền
hình trả tiền
|
PTTH& TTĐT
|
Quyết định số 821/QĐ-BVHTTDL ngày 10/4/2026
|
|
8.
|
1.014773
|
Thủ tục cấp Giấy phép
sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
PTTH& TTĐT
|
Quyết định số 304/QĐ-BVHTTDL ngày 11/02/2026
|
|
9.
|
1.014774
|
Thủ tục sửa đổi, bổ
sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
PTTH& TTĐT
|
Quyết định số 304/QĐ-BVHTTDL ngày 11/02/2026
|
|
10.
|
2.001168
|
Thủ tục sửa đổi, bổ
sung Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
PTTH& TTĐT
|
Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2026
|
|
11.
|
2.001169
|
Thủ tục gia hạn Giấy
phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
PTTH& TTĐT
|
Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2026
|
|
II
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
12.
|
1.001191
|
Thủ tục cấp lại giấy
phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá nhân tại địa phương đưa ra nước
ngoài không vì mục đích thương mại
|
MTNATL
|
Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 28/12/2022
|
|
13.
|
1.001182
|
Thủ tục cấp lại giấy
phép tổ chức triển lãm do cá nhân người nước ngoài tổ chức tại địa phương
không vì mục đích thương mại
|
MTNATL
|
Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 28/12/2022
|
PHẦN II. NỘI
DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
A1. LĨNH VỰC
XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
1. Thủ tục
xác nhận đăng ký hoạt động in (cấp xã)
* Trình tự thực hiện:
- Trước khi hoạt động,
Cơ sở in (là hộ kinh doanh) phải có hồ sơ đăng ký hoạt động in gửi đến Ủy ban
nhân dân cấp xã đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in theo quy định.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động của cơ sở in, cơ
quan quản lý về hoạt động in ở địa phương có trách nhiệm cấp giấy xác nhận đăng
ký hoạt động in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản trả
lời nêu rõ lý do. Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in điện tử có giá trị pháp lý
như giấy xác nhận đăng ký hoạt động in bản giấy.
Trường hợp hồ sơ đăng
ký hoạt động in không đúng thành phần quy định phải thông báo bằng văn bản cho
cơ sở in và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai đăng ký
hoạt động in (Mẫu số 08 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết 18/2026/NQ-CP).
(2) Sơ yếu lý lịch của
người đại diện pháp luật/người đứng đầu cơ sở in (Mẫu số 09 tại Phụ lục 04 kèm
theo Nghị quyết 18/2026/NQ-CP).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ sở in (là hộ kinh doanh)
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã
* Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.
* Phí, lệ phí: Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ
khai đăng ký hoạt động cơ sở in (Mẫu số 08 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết 18/2026/NQ-CP). Sơ yếu lý lịch của người đứng
đầu cơ sở in (Mẫu số 09 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết 18/2026/NQ-CP).
* Yêu cầu, điều kiện:
- Đối với cơ sở in thực
hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm gồm: Báo, tạp chí và các ấn phẩm
báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí; Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do
cơ quan nhà nước ban hành; tem chống giả; hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy
tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền) phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
(1) Có thiết bị phù hợp
để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in theo nhu
cầu, khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với tờ khai đăng ký hoạt động cơ
sở in;
(2) Có mặt bằng hợp
pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in;
(3) Có chủ sở hữu là tổ
chức (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức kinh tế có chủ sở hữu là công dân Việt Nam) hoặc cá nhân là
công dân Việt Nam; có người đứng đầu là công dân Việt Nam, thường trú hợp pháp
tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Đối với cơ sở in thực
hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm gồm: Bao bì, nhãn hàng hóa; Mẫu,
biểu mẫu, giấy tờ, sách, sổ, tài liệu hướng dẫn sử dụng, giới thiệu, quảng cáo
thiết bị, công cụ sản xuất, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; áp-phích, tờ rời, tờ
gấp không phải là xuất bản phẩm theo quy định của Luật
Xuất bản và các sản phẩm in khác phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
(1) Có thiết bị phù hợp
để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in theo nhu
cầu, khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với tờ khai đăng ký hoạt động cơ
sở in;
(2) Có mặt bằng hợp
pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in;
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy
định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Mẫu số 08
|
TÊN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/…….. (nếu có)
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
TỜ KHAI
Đăng ký hoạt động in
Kính
gửi: ......................................... [1]
- Tên cơ sở in/chi
nhánh: ............................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh
(nếu có):
......................................................................
- Điện thoại:
..................................... Email:
................................................
- Mã số doanh nghiệp:
..................................................................................
- Quyết định thành lập
đối với cơ sở in sự nghiệp công lập số ..................... ngày …… tháng
..... năm ……. , nơi cấp .........................................
- Điện thoại:
..................................... Email:
................................................
- Họ tên người đứng đầu
cơ sở in: ..............................................................
- Căn cước công dân
hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số …….. ngày …. tháng … năm ….. nơi
cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ..............
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân
chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ..................................
- Nội dung đăng ký hoạt
động chế bản/in/gia công sau in .......................... [2]
- Mục đích hoạt động
.................................................................................
[3]
- Danh mục thiết bị in (Chế
bản, in, gia công sau in)
|
STT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm
đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số, ngày, tháng, năm,
nơi cấp giấy tờ về địa điểm, mặt bằng sản xuất: ……………………………………………………………....…………….…[4]
Chúng tôi cam kết tính
chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng các quy định của pháp
luật về hoạt động in./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
______________________
[1] Ghi tên cơ
quan xác nhận đăng ký.
[2] Ghi tên
từng loại sản phẩm in đăng ký (Ví dụ: Bao bì, nhãn hàng hóa…).
[3] Ghi rõ là
kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
[4] Ghi số,
ngày, tháng, năm, nơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc
các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt
bằng, nhà xưởng.
Mẫu số 09
|
Ảnh 4 x 6 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH
(của người đứng đầu cơ sở in)
|
1. Họ và tên
…………………………… Bí danh: ......................................
2. Ngày, tháng, năm
sinh: ……………………… Nam, nữ: ........................
3. Quê quán:
...........................................................................................
4. Nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú: .............................................................
5. Nơi đăng ký tạm trú
hiện nay (nếu có): ...................................................
6. Căn cước công dân:
Số ........... ngày…… tháng ..... năm …nơi cấp hoặc số định danh cá nhân:
.............................................................................................
7. Dân tộc: ………… Tôn
giáo: ……………… Quốc tịch: .......................
8. Tình trạng sức khỏe
hiện nay: ................................................................
9. Trình độ văn hóa:
…………….. Trình độ chuyên môn: ........................
10. Trình độ chính trị:
..................................................................................
11. Chức vụ trong cơ sở
in: .........................................................................
12. Tên cơ sở in/chi
nhánh:
.........................................................................
13. Ngành, nghề kinh
doanh về in: ..............................................................
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
BẢN THÂN
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Làm công tác gì, cơ quan nào, chức vụ?
|
Địa chỉ ở đâu?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan những nội
dung khai trong bản lý lịch này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN
CỦA CƠ QUAN/ĐƠN VỊ [1]
|
….., ngày
…. tháng ….. năm …
Người
khai ký tên
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
_____________________
[1] Dành cho cơ
sở in sự nghiệp công lập
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ
QUAN
CẤP GIẤY XÁC NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
GP-[1]
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN
........................................
[2]
Căn cứ Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của
Chính phủ quy định về hoạt động in (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm
2018, năm 2022 và năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 04 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét Tờ khai đăng ký
hoạt động cơ sở in của ............................................
XÁC NHẬN:
1. Cơ sở in/chi nhánh:
.................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh
(nếu có):
.......................................................................
- Họ tên người đứng đầu:
.................................................................…........
- Căn cước công dân
hoặc hoặc số định danh cá nhân: .................
Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài): Số ..... ngày…. tháng … năm ….. nơi cấp ..........
- Chức vụ: ..................................................................................................
2. Được xác
nhận:.......................................................................................[3]
3. Giấy xác nhận này
thay thế cho Giấy xác nhận số.........., ngày......... tháng ..... năm.......
[4]
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)
|
______________________
[1] Chữ viết
tắt tên cơ quan cấp giấy xác nhận.
[2] Ghi tên chức
vụ và cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký theo quy định của pháp luật.
[3] Ghi cụ thể
từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với thiết bị in và từng
loại sản phẩm in theo quy định.
[4] Sử dụng
trong trường họp thay đổi giấy xác nhận.
2. Thủ tục
xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in (cấp xã)
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác
nhận, cơ sở in (là hộ kinh doanh) phải gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký
hoạt động in đến Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị cấp lại giấy xác nhận đăng ký
hoạt động in.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động
của cơ sở in, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cấp giấy xác nhận đăng ký
hoạt động in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động in;
trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ thay
đổi thông tin đăng ký hoạt động in không đúng thành phần quy định phải thông
báo bằng văn bản cho cơ sở in và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai thay đổi
thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in (Mẫu số 11 Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết 18/2026/NQ-CP).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ sở in (là hộ kinh doanh)
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã
* Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.
* Phí, lệ phí: Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ
khai thay đổi thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in (Mẫu số 11 Phụ lục 04 kèm
theo Nghị quyết 18/2026/NQ-CP).
* Yêu cầu, điều kiện: Không có
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy
định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Mẫu số 11
|
TÊN TỔ
CHỨC ĐĂNG KÝ
THAY ĐỔI THÔNG TIN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../.......(nếu có)
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
TỜ KHAI
Thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in
Kính
gửi:.......................................... [1]
I. NỘI DUNG
THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO[2]
- Tên cơ sở in/chi
nhánh: ...........................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh
(nếu có): .....................................................................
- Điện thoại:......................................
Email: ..............................................
- Quyết định thành lập
đối với cơ sở in sự nghiệp số .... ngày .... tháng ….. nơi cấp
.................................................................................................................
- Điện thoại:
..................................... Email:
................................................
- Họ tên người đứng đầu
cơ sở in: ............................................................
- Căn cước công dân
hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ……. ngày…. tháng … năm ….. nơi cấp
.......... hoặc số định danh cá nhân: ................
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân
chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ..................................
- Nội dung đăng ký hoạt
động chế bản/in/gia công sau in ..........................
- Mục đích hoạt
động:...................................................................................
- Danh mục thiết bị in
(Chế bản, in, gia công sau in).
|
STT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm
đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. NỘI DUNG THÔNG TIN
THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI)[3]
- Tên cơ sở in/chi
nhánh: ..............................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
..................................................................................
- Điện
thoại:...................................... Email:
................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với cơ sở
in sự nghiệp số ............ ngày …. tháng ....... nơi cấp .......
...........................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh
(nếu có):
.......................................................................
- Điện thoại:
..................................... Email:
................................................
- Căn cước công dân
hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số …... ngày …. tháng … năm ….. nơi
cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ..............
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân
chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): .................................
- Nội dung đăng ký hoạt
động chế bản/in/gia công sau in: ..........................
- Mục đích hoạt động:
.................................................................................
- Danh mục thiết bị in
(Chế bản, in, gia công sau in)
|
STT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm
đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cơ sở in cam kết tính
chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng quy định của pháp luật về
hoạt động in./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
___________________
[1] Ghi tên cơ
quan xác nhận đăng ký.
[2] Ghi theo nội
dung đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
[3] Ghi nội dung
thông tin thay đổi so với lần đăng ký trước.
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ
QUAN
CẤP GIẤY XÁC NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
GP-[1]
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN
........................................
[2]
Căn cứ Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của
Chính phủ quy định về hoạt động in (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm
2018, năm 2022 và năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét Tờ khai đăng ký
hoạt động cơ sở in của ............................................
XÁC NHẬN:
1. Cơ sở in/chi nhánh:
.................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh
(nếu có): .......................................................................
- Họ tên người đứng
đầu: .................................................................…........
- Căn cước công dân
hoặc hoặc số định danh cá nhân: .................
Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài): Số ..... ngày…. tháng … năm ….. nơi cấp ..........
- Chức vụ:
..................................................................................................
2. Được xác
nhận:.......................................................................................[3]
3. Giấy xác nhận này
thay thế cho Giấy xác nhận số.........., ngày......... tháng ..... năm.......
[4]
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)
|
______________________
[1] Chữ viết
tắt tên cơ quan cấp giấy xác nhận.
[2] Ghi tên chức
vụ và cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký theo quy định của pháp luật.
[3] Ghi cụ thể
từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với thiết bị in và từng
loại sản phẩm in theo quy định.
[4] Sử dụng
trong trường họp thay đổi giấy xác nhận.
PHẦN III.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH A1. LĨNH VỰC BẢN QUYỀN TÁC
GIẢ
1. Thủ tục
cấp giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức yêu cầu cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định nộp 01 bộ hồ sơ tới cơ quan chuyên môn về văn
hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở hoạt động.
- Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác
giả, quyền liên quan; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định, cơ quan chuyên
môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo đến Cục Bản quyền tác
giả (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để ghi nhận, cập nhật vào Danh sách tổ
chức giám định.
* Cách thức thực hiện: Nộp qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai yêu cầu cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan theo Mẫu số 01
tại Phụ lục IV Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026.
(2) Bản gốc hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc giấy đăng ký hoạt động hoặc quyết định
thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.
Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế và chỉ được yêu
cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác.
(3) Bản gốc hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ
chức. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng
thực điện tử.
- Số lượng hồ sơ: (01)
bộ.
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ
chức.
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện
TTHC: Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên
quan theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV Nghị quyết số 18/2026NQ-CP ngày 29/4/2026.
* Phí, lệ phí: Không quy
định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền
tác giả, quyền liên quan theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: Tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại các
khoản 2 và 2a Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ,
quy định của pháp luật có liên quan.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số
42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi: (Cơ quan nhận hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Giấy
chứng nhận)
|
(1) THÔNG
TIN TỔ CHỨC YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN TÁC
GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Tên tổ chức:
Quyết định thành lập/Giấy đăng ký
hoạt động số:
cấp
ngày
tại
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Email:
|
|
(2)
NỘI
DUNG YÊU CẦU
□ Cấp
Giấy chứng nhận lần đầu
□ Cấp lại Giấy
chứng nhận Số Giấy chứng nhận
đã cấp:
Lý do cấp lại: □ Giấy
chứng nhận bị mất
□ Giấy
chứng nhận bị hư hỏng □ Thay đổi thông tin trong Giấy
chứng nhận
|
|
(3) DANH
SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC
|
STT
|
Họ và tên
|
Số Thẻ giám
định viên
|
Chuyên
ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(4) CÁC
TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ
□ Tờ khai theo mẫu
□ Giấy đăng ký
hoạt động hoặc quyết định thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
□ Quyết định tuyển
dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định
viên làm việc cho tổ chức
□ Giấy tờ hợp pháp
chứng minh sự thay đổi thông tin (nếu yêu cầu cấp lại do thay đổi thông tin)
□ Giấy chứng nhận tổ
chức giám định đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất)
|
HỒ
SƠ GỒM CÁC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận hồ sơ)
□
□
|
□
|
Cán bộ
nhận
hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
□
□
|
|
(5)
CAM
KẾT CỦA NGƯỜI KHAI
Tôi xin cam đoan các thông
tin, tài liệu trong hồ sơ là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Làm tại:
………… ngày … tháng … năm …
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
|
Mẫu số 02
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
..........................(Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GCNTCGĐ-.........
|
……., ngày
tháng năm
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA THUỘC UBND CẤP TỈNH
Căn cứ khoản 2 và khoản
2a Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005,
được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022
và 2025;
Căn cứ Điều ... Nghị
định số ... ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ
về quyền tác giả, quyền liên quan;
Căn cứ Quyết định số
... ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố..... quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ..... (cơ quan chuyên môn
về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
CHỨNG NHẬN
Tổ chức:
Tên giao dịch:
QĐTL/ĐKHĐ số: cấp
ngày: Tại:
Địa chỉ:
Là Tổ chức giám định
quyền tác giả, quyền liên quan
Họ và tên người đại
diện theo pháp luật của tổ chức:
Danh sách giám định
viên quyền tác giả, quyền liên quan:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số Thẻ giám định viên
|
Chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thủ tục
cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Trong trường hợp Giấy
chứng nhận tổ chức giám định bị mất, hư hỏng hoặc
có sự thay đổi về thông
tin đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định; Tổ chức giám định
có yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định nộp hồ sơ tới cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã cấp Giấy chứng
nhận.
- Thời hạn cấp lại là
12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại Giấy
chứng nhận tổ chức giám định.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định, cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo đến Cục Bản
quyền tác giả (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để ghi nhận, cập nhật vào Danh
sách tổ chức giám định.
* Cách thức thực hiện: Nộp qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai yêu cầu cấp
lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục IV Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026.
(2) Bản gốc hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ
chức, trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận
tổ chức giám định đã được cấp; trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao
điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.
(3) Giấy tờ hợp pháp
chứng minh sự thay đổi thông tin, trong trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi
thông tin.
(4) Giấy chứng nhận tổ
chức giám định đã cấp bị hư hỏng hoặc Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã cấp
trong trường hợp có thay đổi thông tin.
- Số lượng hồ sơ: (01)
bộ.
* Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ
chức.
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
* Kết quả thực hiện
TTHC: Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên
quan theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026.
* Phí, lệ phí: Không quy
định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định
quyền tác giả, quyền liên quan theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV Nghị quyết số 18//2026/NQ-CP ngày 29/4/2026.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi: (Cơ quan nhận hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Giấy
chứng nhận)
|
(1) THÔNG
TIN TỔ CHỨC YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN TÁC
GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Tên tổ chức:
Quyết định thành lập/Giấy đăng ký
hoạt động số:
cấp
ngày
tại
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Email:
|
|
(2)
NỘI
DUNG YÊU CẦU
□ Cấp
Giấy chứng nhận lần đầu
□ Cấp lại Giấy
chứng nhận Số Giấy chứng nhận
đã cấp:
Lý do cấp lại: □ Giấy
chứng nhận bị mất
□ Giấy
chứng nhận bị hư hỏng □ Thay đổi thông tin trong Giấy
chứng nhận
|
|
(3) DANH
SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC
|
STT
|
Họ và tên
|
Số Thẻ giám
định viên
|
Chuyên
ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(4) CÁC
TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ
□ Tờ khai theo mẫu
□ Giấy đăng ký
hoạt động hoặc quyết định thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
□ Quyết định tuyển
dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định
viên làm việc cho tổ chức
□ Giấy tờ hợp pháp
chứng minh sự thay đổi thông tin (nếu yêu cầu cấp lại do thay đổi thông tin)
□ Giấy chứng nhận tổ chức
giám định đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất)
|
HỒ
SƠ GỒM CÁC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận hồ sơ)
□
□
|
□
|
Cán bộ
nhận
hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
□
□
|
|
(5)
CAM
KẾT CỦA NGƯỜI KHAI
Tôi xin cam đoan các thông
tin, tài liệu trong hồ sơ là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Làm tại:
………… ngày … tháng … năm …
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
|
Mẫu số 02
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
..........................(Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GCNTCGĐ-.........
|
……., ngày
tháng năm
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA THUỘC UBND CẤP TỈNH
Căn cứ khoản 2 và khoản
2a Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005,
được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022
và 2025;
Căn cứ Điều ... Nghị
định số ... ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ
về quyền tác giả, quyền liên quan;
Căn cứ Quyết định số
... ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố..... quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ..... (cơ quan chuyên môn
về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
CHỨNG NHẬN
Tổ chức:
Tên giao dịch:
QĐTL/ĐKHĐ
số: cấp ngày: Tại:
Địa chỉ:
Là Tổ chức giám định
quyền tác giả, quyền liên quan
Họ và tên người đại
diện theo pháp luật của tổ chức:
Danh sách giám định
viên quyền tác giả, quyền liên quan:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số Thẻ giám định viên
|
Chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A2. LĨNH VỰC
PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
3. Thủ tục
sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội
* Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội phải làm thủ tục sửa
đổi, bổ sung Giấy phép trong những trường hợp sau: thay đổi cơ quan chủ quản
(nếu có); thay đổi tên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng
xã hội; thay đổi địa chỉ trụ sở chính; thay đổi địa điểm đặt máy chủ; thay đổi
nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhân sự quản lý nội dung; thay đổi
tên của mạng xã hội (nếu có), loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên
miền, hệ thống phân phối ứng dụng).
- Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội
lập 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo
mẫu quy định, sau khi cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung. Trường hợp từ chối,
cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
- Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp nhận kết quả tại cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác.
* Cách thức thực hiện: Nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố nơi Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa
đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
IV kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP.
(2) Các tài liệu chứng
minh có liên quan (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp.
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
* Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ
sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV kèm
theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP.
* Phí, lệ phí: Không quy
định
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Công văn số 48/CP-KGVX ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ về việc đính chính Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 03
|
TÊN TỔ
CHỨC, DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
… , ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ
MẠNG XÃ HỘI
Kính
gửi: ………………………………..
(Tên cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã
hội như sau:
Phần 1. Thông
tin chung
1. Tên cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp: ……..
2. Địa chỉ trụ sở
chính:……
3. Địa chỉ trụ sở giao
dịch:….
4. Quyết định thành
lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …
5. Điện thoại: …………….
Website …….………………
6. Giấy phép cung cấp
dịch vụ mạng xã hội cần sửa đổi, bổ sung:
Giấy phép (tên giấy
phép) số … cấp ngày … tháng … năm …
Phần 2. Mô tả
tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung
1. Nội dung đề nghị sửa
đổi, bổ sung:
2. Lý do đề nghị sửa
đổi, bổ sung:
Phần 3. Tài
liệu kèm theo
1.....................................................................................................................
2.....................................................................................................................
3.....................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024
của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên
mạng, cụ thể:
1. Các thông tin cung
cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội sửa đổi, bổ
sung và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ mạng xã hội và
các quy định trong giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội sửa đổi, bổ sung.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
…………….
|
XÁC NHẬN
CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
Mẫu số 05
|
(UBND
TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TW...)
(SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA THỂ THAO TỈNH, THÀNH PHỐ…)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/GP-…..
|
Hà Nội,
ngày … tháng… năm….
|
GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI
Cấp lần đầu: ngày .... tháng .... năm ....
Cấp sửa đổi, bổ sung: ngày...tháng...năm...(nếu có)
Cấp lại: ngày... tháng...năm... (nếu có)
Cấp gia hạn: ngày... tháng... năm...(nếu có)
GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH/
SỞ VĂN HÓA THỂ THAO
Căn cứ Nghị định số
ngày ... tháng .... năm….. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….. quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa Thể thao và Du
lịch/Sở Văn hóa Thể Thao tỉnh, thành phố…
Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ…
Theo đề nghị của (cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép);
Theo đề nghị của
(Trưởng Phòng... thuộc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa Thể Thao tỉnh,
thành phố)..
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI
THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
Điều 1. Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo các quy định sau:
1. Tên cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội:……..
- Địa chỉ trụ sở chính:………
- Địa chỉ trụ sở giao
dịch:…
- Quyết định thành
lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: …… do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại
...
- Điện thoại:……………..
Website……………
2. Tên mạng xã hội (nếu
có):
3. Mục đích cung cấp
dịch vụ mạng xã hội:
4. Loại hình dịch vụ
mạng xã hội:
5. Phương thức cung cấp
dịch vụ:
a) Trên trang thông tin
điện tử tại tên miền:
b) Qua ứng dụng
....phân phối trên kho ứng dụng...
6. Địa điểm đặt hệ
thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam:
7. Nhân sự chịu trách
nhiệm quản lý nội dung thông tin trên mạng xã hội:
a) Nhân sự chịu trách
nhiệm trước pháp luật:
- Họ và
tên:……………………………………………………………….
- Chức
danh:………………………………………………………………
- Số điện thoại liên
lạc (cả cố định và di động):…………………………..
b) Nhân sự quản lý nội
dung:
- Họ và
tên:………………………………………………………………..
- Chức
danh:………..……………………………………………………….
- Số điện thoại liên
lạc (cả cố định và di động):…………………………..
Điều 2. Ngoài các quy
định tại Điều 1, (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) có các trách nhiệm sau:
1. (Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp) phải thực hiện đúng các quy định về hoạt động quản lý, cung cấp,
sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các cam kết tại hồ sơ đề nghị
cấp phép và những điều ghi trong giấy phép này.
2. Trường hợp trên mạng
xã hội có cung cấp dịch vụ khác thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện
cần phải có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, (Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp) phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoặc giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực của
giấy phép:
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan/Tổ chức/DN được cấp phép;
- Bộ VHTTDL (Cục PTTH&TTĐT);
- Thanh tra….
- Giám đốc Sở VHTT/VHTTDL địa phương;
- Lưu: VT….,
|
GIÁM ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
4. Thủ tục
gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội
* Trình tự thực hiện:
- Chậm nhất 30 ngày
trước khi hết hạn Giấy phép đã được cấp, cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp muốn gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội đã được cấp
lập 01 bộ hồ sơ gửi đến Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, cơ quan chuyên môn
về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, cấp gia hạn Giấy phép đã
cấp theo mẫu quy định. Việc xét gia hạn Giấy phép được thực hiện dựa trên việc
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ các quy định trong Giấy phép và các quy
định của pháp luật có liên quan về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên
mạng.
- Trường hợp từ chối,
cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
- Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp nhận kết quả tại cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác.
* Cách thức thực hiện: Nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố nơi Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IV kèm theo
Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp.
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
* Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IV kèm theo
Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP.
* Phí, lệ phí: Không quy
định
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Công văn số 48/CP-KGVX ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ về việc đính chính Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
… , ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI
Kính
gửi: …………………………..
(Tên cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã
hội như sau:
Phần 1. Thông
tin chung
1. Tên cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp: ……..
2. Tên mạng xã hội (nếu
có):…..
3. Địa chỉ trụ sở
chính:……
4. Địa chỉ trụ sở giao
dịch:……
5. Điện thoại: …………….
Website …….………………
6. Giấy phép cung cấp
dịch vụ mạng xã hội đề nghị được gia hạn:
Giấy phép (tên giấy
phép) số….cấp ngày …. tháng …năm …..
Phần 2. Mô tả
tóm tắt về đề nghị gia hạn
Lý do đề nghị gia hạn
……………
Thời hạn đề nghị được
gia hạn: …. năm …. tháng
Phần 3. Tài
liệu kèm theo
1.
.....................................................................................................................
2.
.....................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng,
cụ thể:
1. Các thông tin cung
cấp trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội và các
tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung cấp, sử
dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng và các quy định trong giấy phép
cung cấp dịch vụ mạng xã hội được gia hạn.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
…………….
|
XÁC NHẬN
CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
Đầu mối liên hệ về hồ
sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
Mẫu số 05
|
(UBND
TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TW...)
(SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA THỂ THAO TỈNH, THÀNH PHỐ…)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/GP-…..
|
Hà Nội,
ngày … tháng… năm….
|
GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI
Cấp lần đầu: ngày .... tháng .... năm ....
Cấp sửa đổi, bổ sung: ngày...tháng...năm...(nếu có)
Cấp lại: ngày... tháng...năm... (nếu có)
Cấp gia hạn: ngày... tháng... năm...(nếu có)
GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH/ SỞ VĂN HÓA THỂ
THAO
Căn cứ Nghị định số
ngày ... tháng .... năm….. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….. quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa Thể thao và Du
lịch/Sở Văn hóa Thể Thao tỉnh, thành phố…
Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ…
Theo đề nghị của (cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép);
Theo đề nghị của
(Trưởng Phòng... thuộc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa Thể Thao tỉnh,
thành phố)..
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI THEO NHỮNG QUY
ĐỊNH SAU:
Điều 1. Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo các quy định sau:
1. Tên cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội:……..
- Địa chỉ trụ sở
chính:………
- Địa chỉ trụ sở giao
dịch:…
- Quyết định thành
lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: …… do .... cấp ngày ... tháng ... năm
... tại ...
- Điện thoại:……………..
Website……………
2. Tên mạng xã hội (nếu
có):
3. Mục đích cung cấp
dịch vụ mạng xã hội:
4. Loại hình dịch vụ
mạng xã hội:
5. Phương thức cung cấp
dịch vụ:
a) Trên trang thông tin
điện tử tại tên miền:
b) Qua ứng dụng
....phân phối trên kho ứng dụng...
6. Địa điểm đặt hệ
thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam:
7. Nhân sự chịu trách
nhiệm quản lý nội dung thông tin trên mạng xã hội:
a) Nhân sự chịu trách
nhiệm trước pháp luật:
- Họ và
tên:……………………………………………………………….
- Chức
danh:………………………………………………………………
- Số điện thoại liên
lạc (cả cố định và di động):…………………………..
b) Nhân sự quản lý nội
dung:
- Họ và
tên:………………………………………………………………..
- Chức
danh:………..……………………………………………………….
- Số điện thoại liên
lạc (cả cố định và di động):…………………………..
Điều 2. Ngoài các quy
định tại Điều 1, (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) có các trách nhiệm sau:
1. (Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp) phải thực hiện đúng các quy định về hoạt động quản lý, cung cấp,
sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các cam kết tại hồ sơ đề nghị
cấp phép và những điều ghi trong giấy phép này.
2. Trường hợp trên mạng
xã hội có cung cấp dịch vụ khác thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện
cần phải có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, (Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp) phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoặc giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực của
giấy phép:
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan/Tổ chức/DN được cấp phép;
- Bộ VHTTDL (Cục PTTH&TTĐT);
- Thanh tra….
- Giám đốc Sở VHTT/VHTTDL địa phương;
- Lưu: VT….,
|
GIÁM ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
5. Thủ tục
gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
* Trình tự thực hiện:
- Chậm nhất 30 ngày
trước khi hết hạn Giấy phép đã được cấp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn
gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đã được cấp
lập 01 bộ hồ sơ gửi đến Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, cơ quan chuyên môn
về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, cấp gia hạn Giấy phép đã
cấp theo Mẫu quy định. Việc xét gia hạn Giấy phép được thực hiện dựa trên việc
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ các quy định trong Giấy phép và các quy
định của pháp luật có liên quan về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên
mạng.
- Trường hợp từ chối,
cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
- Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp nhận kết quả tại cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác.
* Cách thức thực hiện: Nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố nơi Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng theo Mẫu số 06 tại Phụ
lục IV kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp.
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
* Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
G1 trên mạng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng theo Mẫu số 06 tại Phụ
lục IV kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP.
* Phí, lệ phí: Không quy
định
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 06
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
… , ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP
CUNG CẤP DỊCH VỤ CHƠI ĐIỆN TỬ G1 TRÊN MẠNG
Kính
gửi: …………………………………
(Tên doanh nghiệp) đề
nghị được cấp gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
như sau:
Phần 1. Thông
tin chung
1.Tên doanh nghiệp:
(ghi bằng chữ in hoa) ........................
- Tên giao dịch quốc
tế: ......................................
- Tên viết tắt:
.......................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:.......................................................................
- Địa chỉ văn phòng
giao dịch:.....Điện thoại: ………………Fax: …
- Website giới thiệu
hoạt động của Công ty: ......................
- Website cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng: ......................
3. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do.... cấp ngày... tháng...
năm... do....
4. Giấy phép cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đề nghị được gia hạn:
Giấy phép (tên giấy
phép) số…. cấp ngày …. tháng ….năm ….
Phần 2. Mô tả
tóm tắt về đề nghị gia hạn
Lý do đề nghị gia hạn
……………
Thời hạn đề nghị được
gia hạn: …. năm …. tháng
Phần 3. Tài
liệu kèm theo
1.
.....................................................................................................................
2.
.....................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin
cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng,
cụ thể:
1. Các thông tin cung
cấp trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1
trên mạng và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung cấp, sử
dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định trong giấy phép cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng gia hạn.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
…………….
|
XÁC NHẬN
CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
Đầu mối liên hệ về hồ
sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
Mẫu số 07
|
(UBND
TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TW...)
(SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH/ SỞ VĂN HÓA THỂ THAO TỈNH, THÀNH PHỐ…)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./GP-….
|
Hà Nội,
ngày …. tháng …. năm ….
|
GIẤY PHÉP
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G1 TRÊN MẠNG
Cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ...
Cấp sửa đổi, bổ sung ngày ... tháng ... năm ...(nếu có)
Cấp lại ngày ... tháng ... năm ... (nếu có)
Cấp gia hạn ngày ... tháng ... năm .... (nếu có)
GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA THỂ THAO
Căn cứ Nghị định số
ngày ... tháng .... năm….. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….. quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa Thể thao và Du
lịch/Sở Văn hóa Thể Thao tỉnh, thành phố…
Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ…
Theo đề nghị của (cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép);
Theo đề nghị của
(Trưởng Phòng... thuộc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa Thể Thao tỉnh,
thành phố)..
QUYẾT ĐỊNH
CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G1
TRÊN MẠNG THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
Điều 1. Thông tin doanh
nghiệp:
1. Tên doanh nghiệp:
………………………………………………….
- Tên giao dịch quốc
tế: ……………………………………………..
- Tên viết tắt:
……………………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở
chính: …………………………………………………….
- Địa chỉ văn phòng
giao dịch: ……………………………………………
- Điện thoại:
…………………………. Fax: ……………………………………
- Website giới thiệu
hoạt động của Công ty: ……………………………………
- Website cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng: ………………………
3. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do.... cấp ngày... tháng...
năm... do....
4. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
Chức vụ: ……………….Số điện
thoại liên lạc:………..
5. Địa chỉ đặt máy chủ
và Tên doanh nghiệp cho thuê máy chủ, cho thuê chỗ đặt máy chủ:
………………………………………………………………………………
Điều 2. Doanh nghiệp
được cấp giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng phải thực hiện đúng
các quy định tại:
- Nghị định số
.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng
dịch vụ internet và thông tin trên mạng;
- Cam kết của doanh
nghiệp tại Đơn đề nghị cấp giấy phép;
- Những điều ghi trong
giấy phép này; các quy định về thanh toán và các quy định của pháp luật hiện
hành có liên quan.
Điều 3. Hiệu lực của
giấy phép:
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan/Tổ chức/DN được cấp phép;
- Bộ VHTTDL (Cục PTTH&TTĐT);
- Thanh tra….
- Giám đốc Sở VHTT/VHTTDL địa phương;
- Lưu: VT….,
|
GIÁM ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
6. Thủ tục
cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
* Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
nộp 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao
tỉnh, thành phố (viết tắt là Sở VHTTDL/Sở VHTT).
- Việc cấp Giấy phép
thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho cơ quan báo chí trung ương, cơ
quan ngoại giao và lãnh sự, tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc trung ương, tổ
chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ
nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam quy định tại điểm c khoản 8 Điều 24
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP do Sở VHTT
thành phố Hà Nội thực hiện.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở VHTTDL/Sở VHTT xem xét cấp
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu quy định và gửi
cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép một đoạn mã (thể hiện biểu
tượng trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp phép) qua địa chỉ thư điện tử
của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, Sở VHTTDL/Sở VHTT có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch vụ trên
kho ứng dụng (nếu có) và trang thông tin điện tử tổng hợp. Đoạn mã được liên
kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Sở VHTTDL/Sở VHTT
địa phương.
* Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ
trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp
giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 16 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
(2) Bản sao hợp lệ (bao
gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực
điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập, Điều lệ hoạt
động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể). Quyết định thành lập hoặc Điều lệ
hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp
trên trang thông tin điện tử tổng hợp;
Trường hợp tổ chức là
doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì khai thác thông tin từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, không yêu cầu nộp bản sao nếu
đã có thông tin dữ liệu.
(3) Đề án hoạt động có
xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu
của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung
chính: Mục đích cung cấp thông tin, nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến,
nguồn tin, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính; phương án nhân sự,
kỹ thuật, quản lý nội dung, thông tin bảo đảm hoạt động của trang thông tin
điện tử tổng hợp phù hợp với các quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3
Điều 25 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP; thông
tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam; trường hợp liên kết với cơ quan
báo chí để sản xuất nội dung cần nêu rõ tỷ lệ tin bài liên kết, cơ chế hợp tác,
sản xuất, biên tập, cơ chế kiểm duyệt tin bài, đăng phát trên trang thông tin
điện tử tổng hợp.
(4) Bản in/bản scan màu
(nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản chụp (nộp qua dịch vụ công
trực tuyến) giao diện trang chủ và các trang chuyên mục chính; trang chủ phải
có đầy đủ thông tin dự kiến theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
(5) Bản sao hợp lệ (bao
gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực
điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) văn bản thỏa thuận hợp tác nguồn
tin giữa trang thông tin điện tử tổng hợp và cơ quan báo chí cần có các thông
tin cơ bản sau: Thời hạn thỏa thuận; phạm vi nội dung được dẫn lại; trách nhiệm
quản lý nội dung, thông tin mỗi bên (cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo
cho trang thông tin điện tử tổng hợp để kịp thời cập nhật thông tin đã sửa
đổi);
Đối với văn bản thỏa
thuận hợp tác để liên kết sản xuất nội dung giữa trang thông tin điện tử tổng
hợp với cơ quan báo chí phải ghi rõ: Cơ chế hợp tác sản xuất tin bài, cơ quan
báo chí chịu trách nhiệm về nội dung các tin bài trong phạm vi liên kết; lĩnh
vực hợp tác sản xuất nội dung (tuân thủ quy định tại điểm c khoản 5 Điều 24
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP) và cam kết
tuân thủ các quy định tại điểm g khoản 1 Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp.
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở VHTTDL/Sở VHTT
* Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị
cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 16 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện: Giấy phép
thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy
định.
* Yêu cầu, điều kiện:
(1) Là cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm
vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp.
(2) Đã đăng ký sử dụng
tên miền để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và đáp ứng quy định tại
Điều 26 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ
thể như sau:
- Đối với cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang không
được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng
Việt hoặc tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí
hoặc hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh, truyền
hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
- Trang thông tin điện
tử tổng hợp sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu trữ dữ liệu người
sử dụng dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
- Tên miền “.vn” phải
được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử dụng, còn thời
hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ
quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế
phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
đề nghị cấp phép.
- Trang thông tin điện
tử tổng hợp do cơ quan chuyên môn ở địa phương cấp phép không sử dụng tên miền
có dãy ký tự trùng với tên địa phương khác.
(3) Đáp ứng các điều
kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(3.1) Điều kiện về tổ
chức, nhân sự:
- Có bộ phận quản lý
nội dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách nhiệm quản
lý nội dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam;
- Có trụ sở chính với
địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.
(3.2) Điều kiện về kỹ
thuật:
Thiết lập hệ thống
thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đối với trang thông
tin điện tử tổng hợp: Lưu trữ tối thiểu 90 ngày đối với nội dung thông tin tổng
hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với nhật ký xử lý
thông tin được đăng tải;
- Tiếp nhận và xử lý
cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ;
- Phát hiện, cảnh báo
và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường
mạng và tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng
theo quy định của pháp luật;
- Có phương án dự phòng
bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra,
trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
- Đảm bảo phải có ít
nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể
đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các
trang thông tin điện tử do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định.
(4) Có biện pháp quản
lý nội dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Có quy trình quản lý
nội dung, thông tin: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản
lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
- Có cơ chế kiểm soát
nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi phạm bản quyền, phải
chính xác theo đúng nội dung nguồn; nội dung dẫn lại chỉ được phát hành theo
đúng thời gian trong thỏa thuận (bằng văn bản) giữa cơ quan báo chí và trang
thông tin điện tử tổng hợp nhưng không sớm hơn 01 giờ tính từ thời điểm phát
hành nội dung nguồn; nội dung dẫn lại phải gỡ ngay sau khi nội dung nguồn bị gỡ
(không chậm hơn 03 giờ sau khi nội dung nguồn bị gỡ);
- Có công cụ bằng
phương tiện điện tử để tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người sử dụng dịch vụ về nội
dung, dịch vụ;
- Không cho đăng tải ý
kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài được dẫn lại;
- Nội dung tổng hợp ghi
rõ tên tác giả và tên nguồn tin (viết đầy đủ tên nguồn tin), thời gian cơ quan
báo chí đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết đến bài viết nguồn ngay
cuối bài dẫn lại;
- Tách riêng các chuyên
mục trao đổi, hỏi đáp liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề phục vụ cho hoạt động của chính
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó;
- Đối với trang thông
tin điện tử tổng hợp có hoạt động liên kết sản xuất nội dung với cơ quan báo
chí: Không liên kết sản xuất các nội dung liên quan đến điều tra, phản ánh các
vấn đề ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; các cơ quan
báo chí điện tử chịu trách nhiệm về thông tin liên kết trên trang thông tin
điện tử tổng hợp; tỷ lệ tin bài liên kết không quá 50% tổng số tin bài phát
hành của cơ quan báo chí đó trong 01 tháng; nhân viên, cộng tác viên của trang
thông tin điện tử tổng hợp khi tham gia sản xuất nội dung liên kết không được
lấy danh nghĩa phóng viên, biên tập viên, nhà báo;
- Có văn bản thỏa thuận
hợp tác nguồn tin với ít nhất 03 cơ quan báo chí.
* Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 16
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…., ngày …
tháng …năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THIẾT LẬP
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Kính
gửi:………………..
(Tên cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng
hợp như sau:
Phần I.
Thông tin chung
1. Tên cơ quan chủ quản
(nếu có):…
2. Tên cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:…
3. Địa chỉ trụ sở
chính:…
Địa chỉ trụ sở giao
dịch (nếu có):….
4. Quyết định thành
lập/Điều lệ hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do…. cấp ngày … tháng … năm … tại
…
5. Điện thoại/Fax:
…………….
- Website …….………………
- Thư điện tử:….
Phần II. Mô tả tóm tắt
về đề nghị cấp giấy phép
1. Tên trang (nếu có):
.............................
2. Mục đích thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp: .............................
3. Nội dung thông tin
cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp; các chuyên mục, loại hình thông
tin:…
4. Đối tượng phục vụ:
................................................................................
5. Nguồn tin:
................................................................................
6. Tên cơ quan báo chí,
lĩnh vực thông tin liên kết (nếu có hoạt động hợp tác liên kết với cơ quan báo
chí sản xuất tin bài): .............................
7. Phương thức cung cấp
thông tin: ................................................................
a) Trên trang thông tin
điện tử tại tên miền: .............................
b) Qua ứng dụng
....phân phối trên kho ứng dụng...
8. Nhà cung cấp dịch vụ
kết nối Internet: ....................................................
9. Địa điểm đặt hệ
thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam: ..........
10. Nhân sự chịu trách
nhiệm quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp:
a) Nhân sự chịu trách
nhiệm trước pháp luật:
- Họ và tên:
......................................................................................................
- Chức danh:
....................................................................................................
- Số điện thoại liên
lạc (cả cố định và di động): ...............................................
b) Nhân sự quản lý nội
dung:
- Họ và tên:
......................................................................................................
- Chức danh:
....................................................................................................
- Số điện thoại liên
lạc (cả cố định và di động): ...............................................
11. Thời gian đề nghị
cấp phép: ……..năm ……tháng.
12. Địa chỉ thư điện tử
nhận đoạn mã (thể hiện biểu tượng trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp
phép): ........................................................................
Phần III. Tài
liệu kèm theo
1.
...................................................................................................................
2.
.....................................................................................................................
Phần IV. Cam
kết
(Tên cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng,
cụ thể:
1. Các thông tin cung
cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng
hợp và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung cấp, sử
dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định của pháp luật về bản
quyền; các văn bản pháp luật có liên quan hiện hành.
3. Xây dựng quy trình
quản lý nội dung, thông tin tổng hợp, kịp thời cập nhật, điều chỉnh các nội
dung dẫn lại khi nội dung nguồn thay đổi; gỡ bỏ ngay nội dung thông tin đã tổng
hợp khi nguồn thông tin được trích dẫn gỡ bỏ nội dung thông tin đó theo quy
định tại khoản 4 Điều 36 Luật Báo chí và khoản 3 Điều 34 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
4. Kiểm soát nguồn tin,
đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi phạm bản quyền; có công cụ bằng
phương tiện điện tử để tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người sử dụng về nội
dung, dịch vụ; nội dung dẫn lại (theo thỏa thuận bằng văn bản giữa trang thông
tin điện tử tổng hợp với cơ quan báo chí) không sớm hơn 01 giờ tính từ thời
điểm phát hành nội dung nguồn theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 28
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ.
5. Không cho đăng tải ý
kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài được dẫn lại; nội
dung tổng hợp ghi rõ tên tác giả và tên nguồn tin (viết đầy đủ tên nguồn tin),
thời gian đã đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết đến bài viết nguồn
ngay cuối bài dẫn lại theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11
năm 2024 của Chính phủ.
6. Đảm bảo kết nối đến
hệ thống giám sát của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để phục vụ cho việc theo
dõi đăng tải tin bài trên trang thông tin điện tử tổng hợp và thống kê lượng
người sử dụng truy cập khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 34 Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11
năm 2024 của Chính phủ.
7. Kiểm tra, giám sát
và loại bỏ nội dung vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng chậm nhất là 24 giờ kể từ
khi có yêu cầu bằng văn bản, điện thoại, hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện
tử), Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ
cao), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao địa phương và các
cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật chuyên ngành hoặc khi tự phát hiện vi
phạm; thực hiện việc xử lý các yêu cầu, khiếu nại về sở hữu trí tuệ theo các
quy định của pháp luật của Việt Nam về sở hữu trí tuệ; gỡ ngay nội dung dẫn lại
(không chậm hơn 03 giờ) sau khi nội dung nguồn bị gỡ theo quy định tại khoản 4
Điều 34 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày
09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
8. Triển khai giải pháp
bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em
theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
9. Báo cáo theo quy
định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
10. Thực hiện các trách
nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu có);
………
|
XÁC NHẬN
CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN,TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
(Đầu mối liên hệ về hồ
sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
7. Thủ tục
sửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
* Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải làm
thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong những trường hợp sau: Thay đổi cơ quan
chủ quản (nếu có); thay đổi tên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp; thay đổi địa chỉ trụ sở chính; thay đổi địa
điểm đặt máy chủ; thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhân sự
quản lý nội dung; thay đổi tên trang (nếu có); thay đổi, bổ sung nội dung thông
tin trên trang thông tin điện tử tổng hợp, phương thức cung cấp thông tin (tên
miền, hệ thống phân phối ứng dụng) đối với trang thông tin điện tử tổng hợp
theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và các tài liệu chứng minh có
liên quan (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
- Việc cấp Giấy phép
sửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho cơ quan
báo chí trung ương, cơ quan ngoại giao và lãnh sự, tổ chức, doanh nghiệp trực
thuộc trung ương, tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; tổ chức
Chính phủ và phi Chính phủ nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam quy định
tại điểm c khoản 8 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
do Sở VHTT thành phố Hà Nội thực hiện.
- Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập trang thông tin điện
tử tổng hợp nộp 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và
Thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết tắt là Sở VHTTDL/Sở VHTT).
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở VHTTDL/Sở VHTT thẩm định,
cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo
mẫu quy định sau khi cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung và ghi rõ ngày cấp
Giấy phép lần đầu, ngày cấp sửa đổi, bổ sung. Giấy phép sửa đổi, bổ sung có
hiệu lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy phép
được cấp ban đầu. Trường hợp từ chối, Sở VHTTDL/Sở VHTT có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ
trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa
đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 22
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;
(2) Các tài liệu chứng
minh có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp.
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở VHTTDL/Sở VHTT
* Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị
sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu
số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện: Giấy phép
thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy
định.
* Yêu cầu, điều kiện: Không quy
định.
* Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 22
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…., ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THIẾT LẬP TRANG
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Kính
gửi:……………..
Phần I.
Thông tin chung
1. Tên cơ quan chủ
quản:…………
2. Tên cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:………….
3. Địa chỉ trụ sở
chính:……
Địa chỉ trụ sở giao
dịch (nếu có):….…
4. Điện thoại/fax:
…………….
- Website …….………………
- Thư điện tử:…..…
5. Giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp đề nghị được sửa đổi, bổ sung: Giấy phép (tên
giấy phép)… số …. cấp ngày …. tháng ….năm …..
6. Phương thức cung cấp
thông tin:
a) Trên trang thông tin
điện tử tại tên miền, tên trang: ….
b) Qua ứng dụng … phân
phối trên kho ứng dụng: ..........
Phần II. Mô tả tóm tắt
về đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép
1. Nội dung đề nghị sửa
đổi, bổ sung:
2. Lý do đề nghị sửa
đổi, bổ sung:
Phần III. Tài
liệu kèm theo
1.
...................................................................................................................
2.
...............................................................................................................
Phần IV. Cam
kết
(Tên cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng,
cụ thể:
1. Các thông tin cung
cấp trong hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin
điện tử tổng hợp và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung cấp, sử
dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định của pháp luật về bản
quyền; các văn bản pháp luật có liên quan hiện hành.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu có);
………………
|
XÁC NHẬN
CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
(Đầu mối liên hệ về hồ
sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
8. Thủ tục
gia hạn Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
* Trình tự thực hiện
- Chậm nhất 30 ngày
trước khi hết hạn Giấy phép đã được cấp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn
gia hạn Giấy phép đã được cấp gửi văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép tới Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh, thành phố (viết tắt là Sở
VHTTDL/Sở VHTT).
- Việc cấp gia hạn Giấy
phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho cơ quan báo chí trung ương,
cơ quan ngoại giao và lãnh sự, tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc trung ương, tổ
chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; tổ chức Chính phủ và phi Chính
phủ nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam quy định tại điểm c khoản 8 Điều
24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP do Sở VHTT
thành phố Hà Nội thực hiện.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Sở VHTTDL/Sở VHTT
thẩm định, cấp gia hạn Giấy phép đã cấp theo mẫu quy định. Việc xét gia hạn
Giấy phép được thực hiện dựa trên việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ
các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật có liên quan về quản
lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng. Trường hợp từ chối, Sở VHTTDL/Sở
VHTT có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ
trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 25 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp.
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở VHTTDL/Sở VHTT
* Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị
gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 25 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện: Giấy phép
thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy
định.
* Yêu cầu, điều kiện: Không quy
định.
* Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 25
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…., ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THIẾT LẬP
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Kính
gửi:……………… ……..
(Tên cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp) đề nghị được gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử
tổng hợp như sau:
Phần I.
Thông tin chung
1. Tên cơ quan chủ quản
(nếu có):…
2. Tên cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:…
3. Địa chỉ trụ sở
chính:……
Địa chỉ trụ sở giao
dịch (nếu có): …
4. Quyết định thành
lập/Điều lệ hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do…. cấp ngày … tháng … năm … tại
…
5. Điện thoại/Fax:
…………….
- Website …….………………
- Thư điện tử:…
6. Giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp đề nghị được gia hạn: Giấy phép (tên giấy
phép)… số …. cấp ngày ….tháng ….năm …..
Phương thức cung cấp
thông tin:
a) Trên trang thông tin
điện tử tại tên miền, tên trang: ….
b) Qua ứng dụng … phân
phối trên kho ứng dụng: ..........
Phần II. Mô tả tóm tắt
về đề nghị gia hạn giấy phép
- Lý do đề nghị gia hạn
……………
- Thời hạn đề nghị được
gia hạn: …. năm …. tháng
Phần III. Tài liệu kèm
theo
1.
...................................................................................................................
2.
..................................................................................................................
Phần IV. Cam
kết
(Tên cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng,
cụ thể:
1. Các thông tin cung
cấp trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử
tổng hợp và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung cấp, sử
dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định của pháp luật về bản
quyền; các văn bản pháp luật có liên quan hiện hành.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu có);
………………
|
XÁC NHẬN
CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
(Đầu mối liên hệ về hồ
sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
A3. LĨNH VỰC
XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
9. Thủ tục
xác nhận đăng ký hoạt động in (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Trước khi hoạt động,
Cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị xã hội, hợp tác xã và chi nhánh, địa điểm kinh doanh của các
loại hình này) phải có hồ sơ đăng ký hoạt động in gửi đến cơ quan quản lý
về hoạt động in ở địa phương (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và
Thể thao) đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in theo quy định.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động của cơ sở in, cơ
quan quản lý về hoạt động in ở địa phương có trách nhiệm cấp giấy xác nhận đăng
ký hoạt động in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản trả
lời nêu rõ lý do. Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in điện tử có giá trị pháp
lý như giấy xác nhận đăng ký hoạt động in bản giấy.
Trường hợp hồ sơ đăng
ký hoạt động in không đúng thành phần quy định phải thông báo bằng văn bản cho
cơ sở in và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai đăng ký
hoạt động in (Mẫu số 08 tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết 18/2026/NQ-CP).
(2) Sơ yếu lý lịch của
người đại diện pháp luật/người đứng đầu cơ sở in (Mẫu số 09 tại Phụ lục IV
kèm theo Nghị quyết 18/2026/NQ-CP).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ sở in (là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, hợp tác xã và chi
nhánh, địa điểm kinh doanh của các loại hình này).
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và
Thể thao.
* Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.
* Phí, lệ phí: Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ
khai đăng ký hoạt động cơ sở in (Mẫu số 08 tại Phụ lục IV kèm theo
Nghị quyết 18/2026/NQ-CP). Sơ yếu lý
lịch của người đứng đầu cơ sở in (Mẫu số 09 tại Phụ lục IV kèm theo Nghị
quyết 18/2026/NQ-CP).
* Yêu cầu, điều kiện:
- Đối với cơ sở in thực
hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm gồm: Báo, tạp chí và các ấn phẩm
báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí; Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do
cơ quan nhà nước ban hành; tem chống giả; hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy
tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền) phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
(1) Có thiết bị phù hợp
để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in theo nhu
cầu, khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với tờ khai đăng ký hoạt động cơ
sở in;
(2) Có mặt bằng hợp
pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in;
(3) Có chủ sở hữu là tổ
chức (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có chủ sở hữu là công dân Việt Nam) hoặc cá
nhân là công dân Việt Nam; có người đứng đầu là công dân Việt Nam, thường trú
hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Đối với cơ sở in thực
hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm gồm: Bao bì, nhãn hàng hóa; Mẫu,
biểu mẫu, giấy tờ, sách, sổ, tài liệu hướng dẫn sử dụng, giới thiệu, quảng cáo
thiết bị, công cụ sản xuất, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; áp-phích, tờ rời, tờ
gấp không phải là xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản và các sản phẩm in khác phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
(1) Có thiết bị phù hợp
để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in theo nhu
cầu, khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với tờ khai đăng ký hoạt động cơ
sở in;
(2) Có mặt bằng hợp
pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in;
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 08
|
TÊN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/…….. (nếu có)
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
TỜ KHAI
Đăng ký hoạt động in
Kính
gửi: ......................................... [1]
- Tên cơ sở in/chi
nhánh: ............................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh
(nếu có):
......................................................................
- Điện thoại:
..................................... Email:
................................................
- Mã số doanh nghiệp:
..................................................................................
- Quyết định thành lập
đối với cơ sở in sự nghiệp công lập số ..................... ngày …… tháng
..... năm ……. , nơi cấp .........................................
- Điện thoại:
..................................... Email:
................................................
- Họ tên người đứng đầu
cơ sở in: ..............................................................
- Căn cước công dân
hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số …….. ngày …. tháng … năm ….. nơi
cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ..............
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân
chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ..................................
- Nội dung đăng ký hoạt
động chế bản/in/gia công sau in ..........................[2]
- Mục đích hoạt động
.................................................................................
[3]
- Danh mục thiết bị in (Chế
bản, in, gia công sau in)
|
STT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm
đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số, ngày, tháng, năm,
nơi cấp giấy tờ về địa điểm, mặt bằng sản xuất: ……………………………………………………………....…………….…[4]
Chúng tôi cam kết tính
chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng các quy định của pháp
luật về hoạt động in./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________
[1] Ghi tên cơ
quan xác nhận đăng ký.
[2] Ghi tên
từng loại sản phẩm in đăng ký (Ví dụ: Bao bì, nhãn hàng hóa…).
[3] Ghi rõ là
kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
[4] Ghi số,
ngày, tháng, năm, nơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc
các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt
bằng, nhà xưởng.
Mẫu số 09
|
Ảnh 4 x 6 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH
(của người đứng đầu cơ sở in)
|
1. Họ và tên
…………………………… Bí danh: ......................................
2. Ngày, tháng, năm
sinh: ……………………… Nam, nữ: ........................
3. Quê quán:
...........................................................................................
4. Nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú: .............................................................
5. Nơi đăng ký tạm trú
hiện nay (nếu có): ...................................................
6. Căn cước công dân:
Số ........... ngày…… tháng ..... năm …nơi cấp hoặc số định danh cá nhân:
.............................................................................................
7. Dân tộc: ………… Tôn
giáo: ……………… Quốc tịch: .......................
8. Tình trạng sức khỏe
hiện nay: ................................................................
9. Trình độ văn hóa:
…………….. Trình độ chuyên môn: ........................
10. Trình độ chính trị:
..................................................................................
11. Chức vụ trong cơ sở
in: .........................................................................
12. Tên cơ sở in/chi
nhánh:
.........................................................................
13. Ngành, nghề kinh
doanh về in: ..............................................................
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
BẢN THÂN
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Làm công tác gì, cơ quan nào, chức vụ?
|
Địa chỉ ở đâu?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan những nội
dung khai trong bản lý lịch này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN
CỦA CƠ QUAN/ĐƠN VỊ [1]
|
….., ngày
…. tháng ….. năm …
Người
khai ký tên
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
_____________________
[1] Dành cho cơ
sở in sự nghiệp công lập
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ
QUAN
CẤP GIẤY XÁC NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
GP-[1]
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN
........................................
[2]
Căn cứ Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của
Chính phủ quy định về hoạt động in (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm
2018, năm 2022 và năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 04 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét Tờ khai đăng ký
hoạt động cơ sở in của ............................................
XÁC NHẬN:
1. Cơ sở in/chi nhánh:
.................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh
(nếu có):
.......................................................................
- Họ tên người đứng
đầu: .................................................................…........
- Căn cước công dân
hoặc hoặc số định danh cá nhân: .................
Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài): Số ..... ngày…. tháng … năm ….. nơi cấp ..........
- Chức vụ: ..................................................................................................
2. Được xác
nhận:.......................................................................................[3]
3. Giấy xác nhận này
thay thế cho Giấy xác nhận số.........., ngày......... tháng ..... năm.......
[4]
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)
|
______________________
[1] Chữ viết
tắt tên cơ quan cấp giấy xác nhận.
[2] Ghi tên chức
vụ và cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký theo quy định của pháp luật.
[3] Ghi cụ thể
từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với thiết bị in và từng
loại sản phẩm in theo quy định.
[4] Sử dụng
trong trường họp thay đổi giấy xác nhận.
10. Thủ tục
xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác
nhận, cơ sở in (là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị xã hội, hợp tác xã và chi nhánh, địa điểm kinh
doanh của các loại hình này) phải gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt
động in theo mẫu quy định đến cơ quan quản lý về hoạt động in ở địa phương (Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao) để cấp lại giấy xác nhận
đăng ký hoạt động in.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động
của cơ sở in, cơ quan quản lý về hoạt động in ở địa phương có trách nhiệm cấp
giấy xác nhận đăng ký hoạt động in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in
phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ thay
đổi thông tin đăng ký hoạt động in không đúng thành phần quy định phải thông
báo bằng văn bản cho cơ sở in và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai thay đổi thông
tin đăng ký hoạt động cơ sở in (Mẫu số 11 Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết 18/2026/NQ-CP).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ sở in (là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, hợp tác xã và chi
nhánh, địa điểm kinh doanh của các loại hình này)
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và
Thể thao.
* Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.
* Phí, lệ phí: Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ
khai thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in (Mẫu số 11 Phụ lục IV kèm theo
Nghị quyết 18/2026/NQ-CP).
* Yêu cầu, điều kiện: Không có
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 11
|
TÊN TỔ
CHỨC ĐĂNG KÝ
THAY ĐỔI THÔNG TIN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../.......(nếu có)
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
TỜ KHAI
Thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in
Kính
gửi:.......................................... [1]
I. NỘI DUNG
THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO[2]
- Tên cơ sở in/chi
nhánh:
...........................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh
(nếu có): .....................................................................
- Điện
thoại:...................................... Email:
..............................................
- Quyết định thành lập
đối với cơ sở in sự nghiệp số .... ngày .... tháng ….. nơi cấp
.................................................................................................................
- Điện thoại:
..................................... Email:
................................................
- Họ tên người đứng đầu
cơ sở in: ............................................................
- Căn cước công dân
hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ……. ngày…. tháng … năm ….. nơi cấp
.......... hoặc số định danh cá nhân: ................
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân
chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ..................................
- Nội dung đăng ký hoạt
động chế bản/in/gia công sau in ..........................
- Mục đích hoạt
động:...................................................................................
- Danh mục thiết bị in
(Chế bản, in, gia công sau in).
|
STT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm
đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. NỘI DUNG THÔNG TIN
THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI)[3]
- Tên cơ sở in/chi
nhánh: ..............................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
..................................................................................
- Điện
thoại:...................................... Email:
................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với cơ sở
in sự nghiệp số ............ ngày …. tháng ....... nơi cấp .......
...........................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh
(nếu có):
.......................................................................
- Điện thoại:
..................................... Email:
................................................
- Căn cước công dân
hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số …... ngày …. tháng … năm ….. nơi
cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ..............
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân
chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): .................................
- Nội dung đăng ký hoạt
động chế bản/in/gia công sau in: ..........................
- Mục đích hoạt động:
.................................................................................
- Danh mục thiết bị in
(Chế bản, in, gia công sau in)
|
STT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm
đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cơ sở in cam kết tính
chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng quy định của pháp luật về
hoạt động in./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
___________________
[1] Ghi tên cơ
quan xác nhận đăng ký.
[2] Ghi theo nội
dung đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
[3] Ghi nội dung
thông tin thay đổi so với lần đăng ký trước.
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ
QUAN
CẤP GIẤY XÁC NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
GP-[1]
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN
........................................
[2]
Căn cứ Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của
Chính phủ quy định về hoạt động in (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm
2018, năm 2022 và năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét Tờ khai đăng ký
hoạt động cơ sở in của ............................................
XÁC NHẬN:
1. Cơ sở in/chi nhánh:
.................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh
(nếu có): .......................................................................
- Họ tên người đứng
đầu: .................................................................…........
- Căn cước công dân
hoặc hoặc số định danh cá nhân: .................
Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài): Số ..... ngày…. tháng … năm ….. nơi cấp ..........
- Chức vụ:
..................................................................................................
2. Được xác
nhận:.......................................................................................[3]
3. Giấy xác nhận này
thay thế cho Giấy xác nhận số.........., ngày......... tháng ..... năm.......
[4]
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)
|
______________________
[1] Chữ viết
tắt tên cơ quan cấp giấy xác nhận.
[2] Ghi tên chức
vụ và cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký theo quy định của pháp luật.
[3] Ghi cụ thể
từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với thiết bị in và từng
loại sản phẩm in theo quy định.
[4] Sử dụng
trong trường họp thay đổi giấy xác nhận.
11. Thủ tục
cấp lại Giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
* Trình tự thực hiện:
- Trong trường hợp giấy
phép của cơ sở hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm bị mất hoặc hư hỏng
phải làm hồ sơ gửi đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao) để đề nghị cấp
lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm;
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở
Văn hóa và Thể thao cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất
bản phẩm; trường hợp không cấp lại giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý
do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp lại
giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (theo Mẫu số 12 tại
Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP);
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
d) Thời hạn giải quyết:
03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ
chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
g) Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao.
h) Kết quả của việc
thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất
bản phẩm.
i) Phí, lệ phí: Không có
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp/cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (theo
Mẫu số 12 tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP).
l) Yêu cầu, điều kiện: Không có
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số
150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu số 12
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……,
ngày........ tháng........ năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất
bản phẩm
Kính
gửi: ..........................(*)
Tên cơ sở (doanh
nghiệp) đề nghị cấp giấy phép: ........................................
Trụ sở:
...........................................................................................................
Điện
thoại:.....................................................................................................
E-mail:...........................................................................................................
Website(nếu có):
...........................................................................................
Mã số doanh nghiệp hoặc
mã số thuế...........................................................
Sau khi tìm hiểu các
quy định của pháp luật và điều ước quốc tế có liên quan về hoạt động kinh doanh
nhập khẩu xuất bản phẩm, doanh nghiệp chúng tôi đề nghị được cấp giấy phép hoạt
động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm trực tiếp của nước ngoài.
Doanh nghiệp chúng tôi
cam kết đảm bảo đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định của pháp
luật về hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm sau khi được cấp giấy
phép.
Kèm theo đơn này các
tài liệu theo quy định...................................................(2)
Đề nghị .....(1) xem xét,
cấp/cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
___________________________
(*) Tên cơ quan
cấp phép.
(2) Căn cứ vào
đề nghị cấp lần đầu hoặc cấp lại để gửi kèm theo các giấy tờ tương ứng cho phù hợp
với quy định của Khoản 4 Điều 38 Luật Xuất bản,
Điều 14 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP.
A4. LĨNH VỰC
VĂN HÓA VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG MUA BÁN QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA
12. Thủ tục
kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh trước khi
xuất khẩu
* Trình tự thực hiện:
- Cơ quan chuyên môn về
văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn
hóa và Thể thao) có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm
xuất khẩu trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định
số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất nhập
khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 6 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ- CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính
phủ. Các văn hóa phẩm gồm:
+ Bản ghi âm, ghi hình
trong quá trình sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
không nhằm mục đích kinh doanh;
+ Bản ghi âm, ghi hình
về nghệ thuật biểu diễn không nhằm mục đích kinh doanh;
+ Tác phẩm mỹ thuật,
tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh.
+ Di vật, cổ vật không
nhằm mục đích kinh doanh.
- Cá nhân, tổ chức gửi
trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu đến Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao (Sở VHTTDL/Sở VHTT).
- Sở VHTTDL/Sở VHTT có
thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu đối với
văn hóa phẩm thuộc thẩm quyền theo đề nghị của cơ quan Hải quan hoặc cá nhân,
tổ chức trong thời gian tối đa không quá 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
- Trường hợp hồ sơ
không đúng theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ
sơ, Sở VHTTDL/Sở VHTT đề nghị cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ.
- Cá nhân, tổ chức nhận
Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu kèm văn hóa
phẩm đã được kiểm tra chuyên ngành và dán niêm phong tại trụ sở Sở VHTTDL/Sở
VHTT.
- Biên bản kiểm tra
chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu là cơ sở để cơ quan Hải quan
giải quyết thủ tục xuất khẩu văn hóa phẩm.
* Cách thức thực hiện: Gửi trực
tiếp.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị kiểm
tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu theo Phụ lục I Nghị định 31/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ;
(2) Văn hóa phẩm đề
nghị kiểm tra chuyên ngành;
(3) Trường hợp văn hóa
phẩm là di vật, cổ vật phải có thêm: Bản sao quyết định cho phép xuất khẩu di
vật, cổ vật của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bản sao tài liệu
kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực tài liệu có liên
quan chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của di vật, cổ vật.
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Cá
nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
VHTTDL/Sở VHTT
* Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị
kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu theo Phụ lục I Nghị định
31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ;
* Kết quả thực hiện
TTHC: Biên
bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu theo các mẫu tại
Phụ lục II kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ.
* Phí, lệ phí: Không quy
định.
* Yêu cầu, điều kiện: Không quy
định.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định
32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập
khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Nghị định
31/2025/NĐ-CP ngày ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh
doanh.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
|
TÊN TỔ
CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(2)...,
ngày.... tháng....năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC
ĐÍCH KINH DOANH
Kính
gửi: ……..(3)…………………..
………………….. (1) ………..hoặc
Tôi tên là……………(4) ………………
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu
có) …………………..…………………..……………………
Tên viết tắt: (nếu
có) …………………..…………………..………………………
Tên bằng tiếng nước
ngoài: (nếu có) …………………..………………………….
Địa chỉ trụ sở:
…………………..…………………..……………………………..
Số điện thoại:
…………………..Fax: …………………..Email: ………………..
Website:
…………………..…………………..…………………..………………
Người đại diện theo
pháp luật: …………………..…………………..…………….
Họ và tên:
…………………..…………………..…………………..……………..
Giới tính:
…………………..Ngày, tháng, năm sinh: ……/………/………………
Số thẻ căn cước công
dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: ……………….
Ngày, tháng, năm cấp:
……/……/………..Nơi cấp: ……………………………...
(đối với thẻ căn cước
công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
…………………..…………………..……………………………
Nơi ở hiện tại:
…………………..…………………..……………………………..
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch: …………..; Giới
tính: …………..Ngày, tháng, năm sinh: ……………
Số thẻ căn cước công
dân/Số thẻ căn cước/ Số định danh cá nhân: ……………….
Ngày, tháng, năm cấp:
……/………/……..Nơi cấp: ……………………………..
(đối với thẻ căn cước
công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
…………………..…………………..……………………………
Nơi ở hiện tại:
…………………..…………………..……………………………..
Điện thoại:
………………………….…..Email: ………………………………....
Đề nghị ....(3)…………kiểm
tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu dưới đây:
Loại văn hóa phẩm:
…………………..…………………..……………………….
Số lượng:
…………………..…………………..………………………………….
Nội dung văn hóa phẩm:
…………………..…………………..………………….
…………………..…………………..…………………..………………………...
Gửi từ:
…………………..…………………..…………………..………………...
Đến:
…………………..…………………..…………………..…………………..
Mục đích, phạm vi sử
dụng: …………………..…………………..………………
Chúng tôi/Tôi xin cam
kết thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về xuất khẩu văn hóa phẩm không
nhằm mục đích kinh doanh.
|
|
HỌ TÊN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
...(1)
hoặc (4)
(nếu là cơ quan, tổ chức phải ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đề nghị
kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu (ghi bằng chữ in hoa).
(2) Địa danh.
(3) Tên cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu.
(4) Tên cá nhân đề nghị
kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu (ghi bằng chữ in hoa).
Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
TÊN CƠ
QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BBKTCNNPXK
|
(2)…, ngày
… tháng … năm …
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ NIÊM PHONG VĂN HÓA PHẨM
XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Theo đề nghị của
…………………………….(3)………………………… tại Đơn đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm
xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh ngày... tháng...
năm.......................................................................
Căn cứ các quy định tại
Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý
xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ,
…..(1)…..đã kiểm tra chuyên ngành số văn hóa phẩm dưới đây:
Số lượng:
…………………………………………………………………
Loại văn hóa
phẩm:…………………………………………………………
Nội dung:……………………………….
(đối với di vật, cổ vật phải mô tả).
Toàn bộ số văn hóa phẩm
trên đã được niêm phong để xuất khẩu. Trường hợp không được phép xuất khẩu, nêu
rõ lý do.
Đề nghị
……….(3)………………………………………………….. làm các thủ tục để xuất khẩu số văn hóa phẩm trên
tại cơ quan Hải quan có thẩm quyền theo quy định.
|
|
HỌ TÊN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (1)
(Chữ
ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu.
(2) Địa danh.
(3) Tên cá nhân, tổ
chức đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi
cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
MẪU NIÊM PHONG VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH
KINH DOANH

- Niêm phong văn hóa có
3 lớp, mặt trước là lớp giấy niêm phong chính được làm bằng vật liệu giấy đặc
biệt tự vỡ khi bóc, ở giữa là lớp keo đính sẵn, mặt sau cùng là lớp giấy lót.
- Kích thước: 70 x 70
mm.
- Mặt trước: In trang
trí nền hoa văn biểu tượng trống đồng màu vàng mờ. Các dòng chữ in màu xanh đậm
gồm: trên cùng “BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH hoặc CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ VĂN HÓA THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH”, font chữ: Times New Roman, size: 9
pt; dòng thứ hai “NIÊM PHONG VĂN HÓA” font chữ: Haettenschweiler (Bold), size:
21 pt; dòng thứ ba “Người niêm phong ký” và “Số” của tờ niêm phong, font chữ:
Times New Roman, size: 9 pt; dòng thứ tư là để ký và “Ngày:”, font chữ: Times
New Roman, size: 9 pt.
- Số sê-ri của tờ niêm
phong gồm 12 ký tự. Ý nghĩa của các ký tự: 2 chữ cái đầu là ký tự của lô sản
phẩm, 2 chữ số tiếp theo là năm sản xuất, 6 chữ số cuối cùng là số thứ tự của
tờ niêm phong.
- Niêm phong văn hóa
được dùng một lần, sau khi gỡ niêm phong không thể tái sử dụng được.
- Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi
cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
13. Thủ tục
thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm (trừ di vật, cổ vật) không nhằm mục đích kinh
doanh
* Trình tự thực hiện:
- Cơ quan chuyên môn về
văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn
hóa và Thể thao) có thẩm quyền tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không
nhằm mục đích kinh doanh trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 8 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản
lý xuất nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của
Chính phủ. Các văn hóa phẩm gồm:
+ Tác phẩm mỹ thuật,
tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh;
+ Bản ghi âm, ghi hình
về nghệ thuật biểu diễn không nhằm mục đích kinh.
- Cá nhân, tổ chức có
văn hóa phẩm (trừ di vật, cổ vật) nhập khẩu trong các trường hợp trên nộp 01 bộ
hồ sơ thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh đến Sở
VHTTDL/Sở VHTT.
- Sở VHTTDL/Sở VHTT khi
tiếp nhận Thông báo có trách nhiệm kiểm tra nội dung văn hóa phẩm theo quy định
tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP và cấp ngay Giấy biên nhận thông
báo nhập khẩu văn hóa phẩm cho người nộp hồ sơ theo Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 31/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp phát hiện
văn hóa phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị
định 32/2012/NĐ-CP, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng
theo quy định, Sở VHTTDL/Sở VHTT gửi cho cơ quan Hải quan và cá nhân, tổ chức
Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm theo Phụ lục V kèm theo Nghị định
31/2025/NĐ-CP.
- Giấy biên nhận thông
báo nhập khẩu văn hóa phẩm mà không có Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm
của Sở VHTTDL/Sở VHTT là căn cứ để cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn
hóa phẩm.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi
trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Thông báo nhập khẩu
văn hóa phẩm theo Phụ lục III kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP.
(2) 01 ảnh chụp mặt
trước, chính giữa văn hóa phẩm; đối với tác phẩm điêu khắc bổ sung 01 ảnh chụp
từng mặt: bên trái, bên phải và phía sau tác phẩm, có chú thích, kích thước ảnh
nhỏ nhất 13 x 18 cm, được in trên giấy hoặc ghi vào thiết bị lưu trữ di động
(đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu chính) hoặc ảnh định dạng số
(đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia). Bản dịch công chứng chi tiết nội dung đối với bản ghi âm, ghi hình
có sử dụng tiếng nước ngoài;
(3) Bản sao vận đơn
hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
c) Thời hạn giải quyết:
- Cấp ngay Giấy biên
nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp phát hiện
văn hóa phẩm cấm nhập khẩu, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày cấp
Giấy biên nhận, Sở VHTTDL/Sở VHTT gửi cho cơ quan Hải quan và cá nhân, tổ chức
Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm.
d) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cá
nhân, tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
VHTTDL/Sở VHTT.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Thông báo
nhập khẩu văn hóa phẩm theo Phụ lục III kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Thông
báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm theo phụ lục V kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ trong trường hợp phát hiện văn hóa phẩm
cấm nhập khẩu.
i) Phí, lệ phí: Không quy
định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định
32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập
khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Nghị định
31/2025/NĐ-CP ngày ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh
doanh.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
|
TÊN TỔ
CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…(2)…,
ngày … tháng …. năm …..
|
THÔNG BÁO NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH
DOANH
(trừ di vật, cổ vật)
Kính
gửi: …………..(3)…………………
........(1)... hoặc Tôi
tên
là:………………………………….(4)……………………………………
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu
có)……………………………………………………………….
Tên viết tắt: (nếu
có)………………………………………………………………..
Tên bằng tiếng nước
ngoài: (nếu có)………………………………………………..
Địa chỉ trụ
sở:……………………………………………………………………………….
Số điện thoại:
……………………Fax:………………………Email……………………..
Website:………………………………………………………………………….
Người đại diện theo
pháp luật:
Họ và
tên:……………………………………………………………………………….
Giới tính: (6)……………
Ngày, tháng, năm sinh:………./………/……….
Số thẻ căn cước công
dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:………………….
Ngày, tháng, năm
cấp:………..(7)…../……/…… Nơi cấp:(8)………….
(đối với thẻ căn cước
công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
…..(9)………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại:
(10)………………………………………………………………….
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch:..(5)……….;
Giới tính:…. (6)…..; Ngày, tháng, năm sinh:……………..
Số thẻ căn cước công
dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:………………….
Ngày, tháng, năm
cấp:..(7)……./……../…… Nơi cấp:...(8)……………
(đối với thẻ căn cước
công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
..(9)…………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:
(10)…………………………………………………………………..
Điện
thoại:……………………………………Email:……………………..
Thông báo nhập khẩu văn
hóa phẩm dưới đây:
Loại văn hóa
phẩm:………………………………………………………………………
Số
lượng:…………………………………………………………………………………
Chất
liệu:………………………………………………………………………………..
Kích
thước:……………………………………………………………………………….
Nội dung văn hóa
phẩm:..................................................................................
Gửi
từ:………………………………………………………………………………………
Đến:……………………………………………………………………………………….
Mục đích, phạm vi sử
dụng:……………………………………………………………….
Chúng tôi/Tôi xin cam
kết nội dung Thông báo nhập khẩu là đúng sự thật; chịu trách nhiệm bảo đảm nội
dung văn hóa phẩm không vi phạm pháp luật; quản lý, sử dụng văn hóa phẩm nhập
khẩu theo đúng quy định của pháp luật.
|
|
HỌ TÊN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
...(1)
hoặc (4)
(nếu là cơ quan, tổ chức phải có chữ ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức thông
báo nhập khẩu văn hóa phẩm (ghi bằng chữ in hoa).
(2) Địa danh.
(3) Tên cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm.
(4) Tên cá nhân thông
báo nhập khẩu văn hóa phẩm (ghi bằng chữ in hoa).
- Các thông tin số (5),
(6), (7), (8), (9), (10):
+ Trường hợp nộp hồ sơ
trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê
khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ
giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
+ Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi
cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
TÊN CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…(2)…,
ngày … tháng …. năm …..
|
GIẤY BIÊN NHẬN
THÔNG BÁO NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH
KINH DOANH
(trừ di vật, cổ vật)
………………………………(1)……………………………………………………………
Địa chỉ trụ
sở……………………………………………………………………………….
Điện
thoại:…………………………………………………..Fax:…………………………
Ngày/tháng/năm đã nhận
của………….(3)……………………………………………
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu
có)…………………………………………………………………
Tên viết tắt: (nếu
có)………………………………………………………………………
Tên bằng tiếng nước
ngoài: (nếu có)……………………………………………………
Địa chỉ trụ
sở:……………………………………………………………………………….
Số điện thoại:
……………………Fax:…………………Email……………………..
Website:………………………………………………………………………………
Người đại diện theo
pháp luật:
Họ và
tên:………………………………………………………………………………..
Giới tính: (5)……………
Ngày, tháng, năm sinh:…………./………./………….
Số thẻ căn cước công
dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:……………………….
Ngày, tháng, năm cấp:
...(6)/……/………..Nơi cấp: (7)………………..
(đối với thẻ căn cước
công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
...(8)………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:
...(9)………………………………………………………………..
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch: (4)…………....;
Giới tính: (5)…………; Ngày, tháng, năm sinh:…………………
Số thẻ căn cước công
dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:………………………..
Ngày, tháng, năm cấp:
...(6)……./……../…….. Nơi cấp: ...(7)…………………………….
(đối với thẻ căn cước
công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
..(8)……………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:...
(9)………………………………………………………………….
Điện
thoại:……………………………………..Email:……………………
01 bộ hồ sơ về việc
Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm, bao gồm:
1.
…………………………………………………………………………………………..
2………………………………………………………………………………………..
3………………………………………………………………………………………..
4………………………………………………………………………………………..
|
|
HỌ TÊN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI TIẾP NHẬN THÔNG BÁO
(Chữ
ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm.
(2) Địa danh.
(3) Tên cá nhân, tổ
chức có văn hóa phẩm nhập khẩu.
- Các thông tin số (4),
(5), (6), (7), (8), (9):
+ Trường hợp nộp hồ sơ
trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê
khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ
giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
+ Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi
cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
TÊN CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…(2)…,
ngày …. tháng …. năm ……
|
THÔNG BÁO DỪNG NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH
DOANH
(trừ di vật, cổ vật)
Kính
gửi:……………………(3)………………………..
Căn cứ……………………………(4)………………………….
……………………………………(1)………………..thông
báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm của cá nhân, tổ chức với thông tin sau:
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu
có)……………………………………………………………….
Tên viết tắt: (nếu
có)…………………………………………………………………….
Tên bằng tiếng nước
ngoài: (nếu có)………………………………………………
Địa chỉ trụ
sở:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Fax:…………………Email………………
Website:……………………………………………………………………………..
Người đại diện theo
pháp luật:
Họ và
tên:……………………………………………………………………………..
Giới tính:
(6)………………..Ngày, tháng, năm sinh:…………/………./………
Số thẻ căn cước công
dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:……………………….
Ngày, tháng, năm
cấp:…(7).../………./…….Nơi cấp:.. (8)………………….
(đối với thẻ căn cước
công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
...(9)……………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:
...(10)…………………………………………………………………
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch:.. (5)…………;
Giới tính... (6)……; Ngày, tháng, năm sinh: ……….
Số thẻ căn cước công
dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:……………………..
Ngày, tháng, năm cấp:
...(7)………./………/…… Nơi cấp:.. (8)………………………..
(đối với thẻ căn cước
công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
..(9)………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:
...(10)……………………………………………………………..
Điện
thoại:……………………………………..Email:……………………..
Loại văn hóa
phẩm:……………………………………………………………….
Số
lượng:…………………………………………………………………………….
Chất
liệu:…………………………………………………………………………………
Kích
thước:……………………………………………………………………………….
Nội dung văn hóa
phẩm:………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
Gửi từ:……………………………………………………………………………………
Đến:………………………………………………………………………………………….
Lý do dừng thông báo
nhập khẩu:……………………………………………………….
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN (1)
(Chữ ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm
quyền thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm.
(2) Địa danh.
(3) Tên cá nhân, tổ
chức có Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm.
(4) Nêu rõ căn cứ pháp
lý dừng nhập khẩu văn hóa phẩm.
Các thông tin số (5),
(6), (7), (8), (9), (10):
+ Trường hợp nộp hồ sơ
trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê
khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ
giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
+ Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi
cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
A5. LĨNH VỰC
NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
14. Thủ tục
tổ chức biểu diễn nghệ thuật[*]
* Trình tự thực hiện
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có thẩm quyền chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong tất cả các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Tổ chức, cá nhân gửi
01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức biểu diễn nghệ thuật;
- Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn
nghệ thuật (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP) đồng thời đăng tải trên hệ
thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do;
- Trường hợp thay đổi
nội dung biểu diễn nghệ thuật đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ
chức biểu diễn nghệ thuật có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính
hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và
thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị;
- Trường hợp thay đổi
thời gian, địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật đã được chấp thuận, tổ chức,
cá nhân đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật có văn bản thông báo gửi trực
tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền
địa phương nơi tổ chức biểu diễn nghệ thuật ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày
dự kiến tổ chức.
* Cách thức thực hiện
Gửi hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị tổ
chức biểu diễn nghệ thuật (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP);
(2) Kịch bản, danh mục
tác phẩm gắn với tác giả, người chịu trách nhiệm chính về nội dung chương trình
(đối với tác phẩm nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt).
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Đơn
vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về
nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn
nghệ thuật.
* Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao các
tỉnh, thành phố.
* Kết quả thực hiện
TTHC: Văn bản chấp thuận.
* Phí, lệ phí:
- Phí thẩm định:
Mức thu phí thẩm định
chương trình nghệ thuật biểu diễn như sau:
|
STT
|
Độ dài thời gian của một chương trình
(vở diễn) biểu diễn nghệ thuật
|
Mức thu phí
(đồng/chương trình, vở diễn)
|
|
1
|
Đến dưới 50 phút
|
1.000.000
|
|
2
|
Từ 50 đến dưới 100
phút
|
1.400.000
|
|
3
|
Từ 100 đến dưới 150
phút
|
2.000.000
|
|
4
|
Từ 150 đến dưới 200
phút
|
2.340.000
|
|
5
|
Từ 200 phút trở lên
|
3.500.000
|
Trường hợp miễn phí
Miễn phí thẩm định
chương trình nghệ thuật biểu diễn đối với chương trình phục vụ nhiệm vụ chính
trị, đối ngoại cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư số 153/2025/TT-BTC, bao gồm: các hoạt động biểu
diễn nghệ thuật nhân kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ
niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt Nam; tổ chức nhân chuyến thăm của lãnh
đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm ngày sinh nhật của một số lãnh tụ
các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài được tổ
chức tại Việt Nam.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn
bản đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 144/2020/NĐ-CP).
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Là đơn vị sự nghiệp
công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu
diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo
quy định của pháp luật.
- Phải đáp ứng điều
kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy
nổ theo quy định của pháp luật;
- Có văn bản chấp thuận
tổ chức biểu diễn nghệ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v
đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
Kính
gửi: … (2)…
Căn cứ Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn, … (1)… đề nghị tổ chức
biểu diễn nghệ thuật như sau:
1. Tên chương trình
biểu diễn nghệ thuật (tên nước ngoài nếu có): …
2. Thời gian tổ chức: …
3. Địa điểm tổ chức: …
(3) …
4. Dự kiến thời gian,
địa điểm tổ chức duyệt chương trình: …
5. Người chịu trách
nhiệm chính nội dung: …
6. Thông tin liên quan:
- Cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên kết (nếu có);
- Việc tôn vinh, vinh
danh danh hiệu của cá nhân, tổ chức (nếu có).
Tài liệu kèm theo: …
(4) …
Chúng tôi cam kết thực
hiện đúng những nội dung đăng ký trên theo các quy định của pháp luật hiện hành
và có trách nhiệm:
- Chấp hành quy định
tại Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn;
- Tuân thủ quy định về
bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy
nổ, các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan trước và trong
quá trình tổ chức biểu diễn nghệ thuật./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: …
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________________
(1) Tổ chức, cá nhân đề
nghị.
(2) Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật.
(3) Địa chỉ khu vực/cơ
sở tổ chức biểu diễn nghệ thuật.
(4) Thành phần hồ sơ
thực hiện thủ tục hành chính và các tài liệu khác (nếu có).
15. Thủ tục
tổ chức cuộc thi, liên hoan[*]
* Trình tự thực hiện
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có thẩm quyền chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên quan
trong tất cả các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Tổ chức, cá nhân gửi
01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi, liên hoan;
- Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi,
liên hoan (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP) đồng thời đăng tải trên hệ
thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do;
- Trường hợp thay đổi
nội dung cuộc thi, liên hoan đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ
chức cuộc thi, liên hoan có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính
hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và
thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị;
- Trường hợp thay đổi
thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi, liên hoan đã được chấp thuận, tổ chức, cá
nhân đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan có văn bản thông báo gửi trực tiếp;
qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền địa phương
nơi tổ chức cuộc thi, liên hoan ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ
chức cuộc thi, liên hoan.
* Cách thức thực hiện
Gửi hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị tổ
chức cuộc thi, liên hoan (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP);
(2) Đề án tổ chức cuộc
thi, liên hoan (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP).
* Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Đơn
vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về
nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn
nghệ thuật.
* Cơ quan thực hiện
TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao các
tỉnh, thành phố.
* Kết quả thực hiện
TTHC: Văn bản chấp thuận.
* Phí, lệ phí: Chưa quy
định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị tổ
chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn (Mẫu số 04 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP);
- Đề án tổ chức cuộc
thi, liên hoan (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP).
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Là đơn vị sự nghiệp
công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu
diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo
quy định của pháp luật.
- Phải đáp ứng điều
kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy
nổ theo quy định của pháp luật;
- Có văn bản chấp thuận
tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 04
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v
đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
Kính
gửi: … (2) …
Căn cứ Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn, … (1) … đề nghị tổ chức
cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn như sau:
1. Tên cuộc thi, liên
hoan (tên nước ngoài nếu có): …
2. Thời gian tổ chức: …
3. Địa điểm tổ chức: …
(3) …
4. Loại hình nghệ thuật
biểu diễn: … (4) …
5. Thông tin liên quan:
- Cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên kết, phối hợp (nếu có).
Tài liệu kèm theo: …
(5) …
…(1)… cam kết thực hiện
đúng những nội dung trên theo các quy định của pháp luật hiện hành và có trách
nhiệm:
- Chấp hành quy định
tại Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn;
- Tuân thủ quy định về
bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy
nổ, các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan trước và trong
quá trình tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: …
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________________
(1) Tổ chức, cá nhân đề
nghị.
(2) Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu
diễn.
(3) Địa chỉ khu vực/cơ
sở tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.
(4) Ghi rõ loại hình
nghệ thuật biểu diễn của cuộc thi, liên hoan.
(5) Thành phần hồ sơ
thực hiện thủ tục hành chính và các tài liệu khác (nếu có).
Mẫu số 05
|
… (1) …
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
ĐỀ ÁN TỔ CHỨC CUỘC THI, LIÊN HOAN
“…(2)…”
1. Tên gọi, đơn vị tổ
chức cuộc thi, liên hoan
1.1. Tên gọi: “…(2)…”
1.2. Đơn vị tổ chức:
“…(1)…”
2. Loại hình nghệ thuật
biểu diễn
Phần này ghi rõ các
loại hình nghệ thuật biểu diễn được tổ chức thi, liên hoan
3. Mục đích, ý nghĩa
cuộc thi, liên hoan
Mục đích, ý nghĩa của
cuộc thi, liên hoan được nêu rõ và phải phù hợp với tên gọi của cuộc thi, liên
hoan.
4. Điều kiện, đối tượng
tham gia cuộc thi, liên hoan
4.1. Điều kiện tham gia
4.2. Đối tượng tham gia
5. Nội dung, trình tự
tổ chức
5.1. Công bố cuộc thi,
liên hoan
- Thời gian
- Cách thức, nội dung
thông báo tổ chức
5.2. Vòng thi …/Chương
trình liên hoan …
- Thời gian, địa điểm
- Nội dung thi, liên
hoan
- Công bố kết quả
5.3. Vòng thi …/Chương
trình liên hoan …
6. Danh hiệu, giá trị
giải thưởng và thời gian trao danh hiệu, giải thưởng
6.1. Danh hiệu và giá
trị giải thưởng
6.2. Thời gian trao
danh hiệu, giải thưởng
7. Quy chế chấm giải
Ngoài các quy chế chấm
giải của cuộc thi, liên hoan do đơn vị tổ chức quy định, phần này ghi rõ thành
phần ban giám khảo có ít nhất 2/3 tổng số thành viên đáp ứng năng lực chuyên
môn về loại hình nghệ thuật biểu diễn trong cuộc thi, liên hoan.
8. Kinh phí tổ chức
(Gửi kèm theo các tài
liệu chứng minh nguồn kinh phí)
9. Quyền và nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân liên quan
Phần này ghi rõ quyền,
nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên kết, nhà tài trợ, thí sinh,… kèm theo cam
kết phải chịu trách nhiệm xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức,
cá nhân liên quan đến hoạt động tổ chức cuộc thi, liên hoan của đơn vị.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Tổ chức, cá nhân đề
nghị.
(2) Tên cuộc thi, liên
hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.
A6. LĨNH VỰC
MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM
16. Thủ tục
cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc
* Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc cho tất cả các
trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.
- Tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài tổ chức trại sáng tác điêu khắc gửi 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời gian 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp
giấy phép, trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý
do.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện, hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp
giấy phép theo mẫu số 9 ban hành kèm theo Nghị định 113/2013/NĐ-CP;
(2) Đề án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
(3) Thể lệ.
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
* Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ
chức, cá nhân
* Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị
cấp giấy phép theo mẫu số 9 ban hành kèm theo Nghị định 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ về hoạt động mỹ thuật;
* Kết quả thực hiện
TTHC: Giấy
phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc hoặc văn bản trả lời.
* Phí, lệ phí: Không quy
định.
* Yêu cầu, điều kiện:
Cơ quan, tổ chức Việt Nam
được cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc, phải đáp ứng các điều kiện
sau:
- Có chức năng hoạt
động văn hoá nghệ thuật;
- Có đề án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
- Có thể lệ tổ chức
trại sáng tác điêu khắc.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.
- Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ
về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hoá thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
TỔ CHỨC TRẠI SÁNG TÁC ĐIÊU KHẮC
Kính
gửi: ……….……………………………
- Tên cơ quan, tổ chức
đề nghị:.......................................................................
- Người đại
diện:…………………..………Chức vụ:………………………
- Địa
chỉ:…………………………………. Điện thoại:……..….…………..
Đề nghị được cấp giấy
phép tổ chức Trại sáng tác điêu khắc (tên trại sáng tác điêu khắc)…………………..............................................................................
- Chủ
đề:………………………………………………..…………..……….
- Số lượng tác giả:
+ Quốc tịch Việt Nam:……………………………………..……………….
+ Quốc tịch nước
ngoài:……………………………..……………………..
- Số lượng tác
phẩm:……………………………..…………………………
- Chất
liệu:…………………………...........Kích thước tác phẩm:............….
- Nguồn vốn:
………………………………………………………………...
- Thời gian từ:
…………………………….đến……………………………..
- Địa điểm tổ chức trại
sáng tác:……………………………….…………....
- Chủ sở hữu tác phẩm:………………………………………………………
Lời cam kết:
Xin cam đoan thực hiện
đúng nội dung giấy phép được cấp; nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm và chịu xử
lý theo quy định của pháp luật./.
|
|
…., ngày …
tháng … năm ....
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|