|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/VBHN-BCA
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2024
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ,
AN TOÀN GIAO THÔNG
Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng
4 năm 2016;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11
năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-UBTVQH10 ngày 30
tháng 8 năm 1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế thực hiện
dân chủ trong hoạt động của cơ quan;
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ
quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06
tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao
thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định
về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về mục đích, nguyên tắc
và nội dung thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông.
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ Công an nhân
dân (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sỹ);
b) Công an các đơn vị, địa phương (sau đây viết
gọn là cơ quan Công an);
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Điều 2. Mục đích thực hiện
dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức và cá nhân; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân trong hoạt động bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông.
2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu
thực tiễn của công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, góp phần xây dựng lực
lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vì
Nhân dân phục vụ.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các quy định
của Bộ Công an; quyền lợi đi đôi với nghĩa vụ, bảo đảm dân chủ đi đôi với giữ
gìn trật tự, kỷ cương.
2. Các đường lối, chính sách và quy định về công
tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được công khai, minh bạch và thực hiện
theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.
3. Xử lý nghiêm những hành vi lợi dụng dân chủ
vi phạm các quy định của pháp luật, xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
xã hội; cản trở, chống người thi hành công vụ; xâm phạm quyền và lợi ích hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
1. Nội dung thực hiện dân chủ trong công
tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, gồm: Tuần tra, kiểm soát và xử lý vi
phạm hành chính; đăng ký, cấp biển số xe; chỉ huy, điều khiển giao thông; điều
tra, giải quyết tai nạn giao thông.
2.[2]
Khu vực thực thi công vụ là nơi được giới hạn bằng cọc tiêu hình chóp nón hoặc
dây căng để cán bộ, chiến sĩ thực thi nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông và an ninh, trật tự. Khu vực thực thi công vụ phải tuân thủ các quy định
pháp luật khác có liên quan.
3.[3]
Dây căng là dây có nền màu đỏ, viền màu vàng, chiều rộng từ 5cm đến 10cm; trên
dây có in dòng chữ “HÀNG RÀO CẢNH SÁT. CẤM VƯỢT QUA - POLICE LINE. DO NOT
CROSS” màu vàng có phản quang.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Nội dung công khai của
Công an nhân dân trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
1. Trong công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý
vi phạm hành chính:
a) Quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính;
b)[4]
Tên, địa chỉ, số điện thoại trực ban, hòm thư góp ý, tài khoản mạng xã hội, thời
gian tiếp công dân giải quyết xử lý vi phạm hành chính của cơ quan Công an có
nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính;
c)[5]
Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ dùng để phát hiện vi phạm hành
chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
d)[6]
(được bãi bỏ)
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, chiến sỹ khi làm
nhiệm vụ tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính;
e) Quyền và nghĩa vụ của công dân khi cán bộ,
chiến sỹ thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính.
2. Công tác đăng ký, cấp biển số xe:
a) Quy trình, thủ tục đăng ký, cấp biển số xe;
b)[7]
Tên, địa chỉ, thời gian làm việc, số điện thoại trực ban, hòm thư góp ý, tài
khoản mạng xã hội của cơ quan Công an có nhiệm vụ đăng ký, cấp biển số xe;
c)[8]
(được bãi bỏ)
d)[9]
Biển số đưa ra đấu giá, lệ phí đăng ký xe;
đ) Các hành vi vi phạm và hình thức xử phạt các
hành vi vi phạm quy định về đăng ký, cấp biển số xe;
e) Trách nhiệm của cơ quan Công an và cán bộ,
chiến sỹ làm nhiệm vụ đăng ký xe;
g) Quyền và nghĩa vụ của công dân khi thực hiện
các quy định về đăng ký, cấp biển số xe.
3. Công tác chỉ huy, điều khiển giao thông:
a) Quy trình chỉ huy, điều khiển giao thông;
b)[10]
(được bãi bỏ)
c) Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, chiến sỹ
khi làm nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao thông;
d) Tuyến đường hạn chế hoặc cấm phương tiện, loại
phương tiện giao thông khi có yêu cầu về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Công tác điều tra, giải quyết tai nạn giao
thông:
a) Quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao
thông;
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, chiến sỹ khi
điều tra, giải quyết tai nạn giao thông;
c) Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi
xảy ra tai nạn giao thông;
d)[11]
Tên, địa chỉ, số điện thoại trực ban, hòm thư góp ý, tài khoản mạng xã hội của
cơ quan Công an có nhiệm vụ điều tra, giải quyết tai nạn giao thông.
Điều 6. Hình thức công khai
của Công an nhân dân
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và nội dung phải
công khai, cơ quan Công an áp dụng một, một số hoặc tất cả các hình thức công
khai sau đây:
1.[12]
Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử; Trang thông tin điện tử, tài khoản mạng
xã hội của cơ quan Công an.
2. Đăng Công báo.
3. Niêm yết tại trụ sở cơ quan Công an.
4. Công khai trên phương tiện thông tin đại
chúng.
5. Thông qua việc tiếp công dân; họp báo; thông
cáo báo chí; hoạt động của người phát ngôn trong lực lượng Công an nhân dân
theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Những việc Nhân dân
tham gia ý kiến về hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
1. Tham gia ý kiến về chủ trương, biện pháp và
sáng kiến góp phần bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
2. Tham gia ý kiến các dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông (đối với các văn bản
phải lấy ý kiến của Nhân dân theo quy định pháp luật).
3. Tham gia ý kiến về quy tắc ứng xử của Công an
nhân dân khi làm nhiệm vụ; đề nghị biểu dương, khen thưởng gương người tốt, việc
tốt; kiến nghị, phản ánh các trường hợp cán bộ, chiến sỹ thiếu trách nhiệm, vi
phạm các quy định của pháp luật khi làm nhiệm vụ.
Điều 8. Hình thức Nhân dân
tham gia ý kiến
1. Thông qua đơn, thư gửi cơ quan Công an.
2. Thông qua điện thoại, hòm thư góp ý.
3.[13]
Thông qua Cổng Thông tin điện tử; Trang thông tin điện tử; tài khoản mạng xã hội
và các phần mềm ứng dụng trên thiết bị điện tử do cơ quan Công an lập và quản
lý.
4. Thông qua các cuộc họp tại địa bàn cư trú (gồm: Tổ dân phố, bản,
làng, thôn, xóm); nơi làm việc, học tập.
5. Thông qua các cuộc điều tra xã hội học.
6. Thông qua hoạt động tiếp công dân của cơ quan
Công an.
Điều 9. Trách nhiệm của Nhân
dân tham gia vào hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
1. Tự giác chấp hành các quy định của pháp luật
về trật tự, an toàn giao thông; chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều
khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.
2. Tham gia cấp cứu và bảo vệ tài sản của người
bị nạn, bảo vệ hiện trường trong các vụ tai nạn giao thông.
3. Bảo vệ các công trình giao thông, thiết bị an
toàn giao thông. Trường hợp phát hiện công trình, thiết bị có dấu hiệu không đảm
bảo an toàn giao thông hoặc bị hư hỏng, bị xâm hại thì nhanh chóng thực hiện
các biện pháp báo hiệu cho người tham gia giao thông biết và khẩn trương thông
báo cho Ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý công trình, thiết bị, cơ quan Công an
nơi gần nhất để có biện pháp xử lý kịp thời.
4. Phát hiện, ngăn chặn, tố cáo những trường hợp
vi phạm trật tự, an toàn giao thông.
5.[14]
Thông báo cho cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất các vụ tai nạn,
ùn tắc giao thông; các vụ đua xe trái phép, gây rối trật tự công cộng, vi phạm
pháp luật hình sự làm ảnh hưởng an toàn giao thông; đặt chướng ngại vật trên đường
gây cản trở giao thông; ném đất, đá hoặc các vật khác vào phương tiện hoặc người
tham gia giao thông; vận chuyển trái phép chất cháy, chất nổ, chất ma túy hoặc
vận chuyển trái phép các hàng hóa khác; các hành vi giả danh Công an nhân dân;
chống người thi hành công vụ và các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông
khác.
6. Tham gia và hưởng ứng các phong trào giữ gìn
trật tự, an toàn giao thông; xây dựng văn hóa giao thông.
7. Hỗ trợ, giúp đỡ cán bộ, chiến sỹ khi làm nhiệm
vụ.
8. Tuyên truyền, giáo dục, nhắc nhở các thành
viên khác trong gia đình chấp hành tốt các quy định của pháp luật về trật tự,
an toàn giao thông.
Điều 10. Những việc Nhân
dân giám sát Công an nhân dân trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông
1. Việc thi hành các quy định của pháp luật
trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
2. Việc chấp hành quy định của Bộ Công an về quy
tắc ứng xử của cán bộ, chiến sỹ khi làm nhiệm vụ.
3. Việc Nhân dân giám sát Công an nhân dân thực
hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này phải khách quan, trung thực,
đúng quy định của pháp luật, không được làm cản trở, ảnh hưởng đến việc thực
thi nhiệm vụ của cán bộ, chiến sỹ.
Điều 11. Hình thức giám sát
của Nhân dân[15]
1. Nhân dân được giám sát thông qua các hình thức
sau:
a) Tiếp cận thông tin công khai của lực lượng
Công an và trên các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Qua các chủ thể giám sát theo quy định của
pháp luật;
c) Tiếp xúc, giải quyết trực tiếp công việc với
cán bộ, chiến sĩ;
d) Kết quả giải quyết các vụ việc, đơn thư, khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
đ) Quan sát trực tiếp công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông.
2. Việc giám sát của Nhân dân phải đảm bảo các
điều kiện sau:
a) Không làm ảnh hưởng đến hoạt động của cán bộ,
chiến sĩ khi đang thực thi công vụ;
b) Không được vào khu vực thực thi công vụ quy định
tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này, trừ người có quyền và nghĩa
vụ liên quan;
c) Tuân thủ các quy định pháp luật khác có liên
quan.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN[16]
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 01 năm 2020 và thay thế Thông tư số 54/2009/TT-BCA ngày 02 tháng 10 năm
2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông.
Điều 13. Trách nhiệm thi
hành
1. Thủ trưởng cơ quan Công an có cán bộ, chiến sỹ
được Nhân dân đề nghị biểu dương, khen ngợi hoặc kiến nghị, phản ánh, góp ý phải
có trách nhiệm xem xét để khen thưởng hoặc xử lý kịp thời theo đúng quy định của
pháp luật.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc
Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, quán
triệt Thông tư này đến toàn thể cán bộ, chiến sĩ và tổ chức thực hiện. Thông tư
này được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an và Công
an địa phương để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện.
3. Cục Cảnh sát giao thông, Cục Pháp chế và cải
cách hành chính, tư pháp chịu trách nhiệm đề xuất, lập kế hoạch giúp Trưởng Ban
chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở của Bộ Công an tổ chức kiểm tra việc thực hiện
Thông tư này.
4. Hằng năm, các đơn vị thuộc Cục Cảnh sát giao
thông và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sơ kết, tổng kết việc
thực hiện Thông tư này và báo cáo kết quả bằng văn bản về Bộ Công an (Cục Cảnh
sát giao thông, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để tổng hợp báo
cáo lãnh đạo Bộ.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan kịp thời phản ánh về Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông, Cục Pháp chế và
cải cách hành chính, tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Cổng Thông tin điện tử Bộ
Công an;
- Lưu: VT, V03(P4).
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
[1]
Thông tư số 46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng
4 năm 2016;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11
năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân ngày 22
tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10
tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06
tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao
thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019
quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông”.
[2]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[3]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[4]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[5]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[6]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 46/2024/TT-BCA
ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[7]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[8]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 46/2024/TT-BCA
ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[9]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[10]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 46/2024/TT-BCA ngày
30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[11]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[12]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[13]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[14]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[15]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[16]
Điều 3 của Thông tư số 46/2024/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2019/TT-BCA ngày 28
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong
công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
11 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày
15 tháng 11 năm 2024.
2. Dây căng đã cấp phát trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2025”.