|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
04/VBHN-BCA
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công An
|
|
Người ký:
|
Tô Lâm
|
|
Ngày ban hành:
|
03/04/2024
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/VBHN-BCA
|
Hà Nội, ngày 03 tháng
4 năm 2024
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MẪU GIẤY TỜ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh,
xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 25 tháng 02 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người
nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số
57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục
trưởng Tổng cục An ninh,
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.[1]
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.[2]
Thông tư này quy định, hướng dẫn sử dụng và quản lý các loại mẫu giấy tờ liên
quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nước
ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 2. Mẫu giấy
tờ dùng cho cơ quan, tổ chức và cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh,
xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam
1. Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam
(NA1).
1a.[3]
Thông
tin đề nghị cấp thị thực điện tử (NA1a).
2. Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra
nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NA2).
3. Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người
nước ngoài nhập cảnh (NA3).
4. Phiếu yêu cầu điện báo (NA4).
5. Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn
tạm trú (NA5).
6. Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú
(NA6).
7. Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (NA7).
8. Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho
người nước ngoài (NA8).
9. Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn
thị thực (NA9).
10. Danh sách người đề nghị cấp giấy miễn
thị thực (NA10).
11. Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài
thường trú tại Việt Nam (NA11).
12. Đơn xin thường trú (NA12).
13. Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường
trú (NA13).
14. Công văn đề nghị cấp giấy phép vào
khu vực cấm, khu vực biên giới (NA14).
15. Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực
cấm, khu vực biên giới (NA15).
16. Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của
người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).
17. Phiếu khai báo tạm trú của người nước
ngoài (NA17).
18. Danh sách người nước ngoài khai báo
tạm trú (NA18).
19.[4]
Văn bản đề
nghị cấp tài khoản điện tử (NA19).
20.[5]
Văn
bản đề nghị hủy tài khoản điện tử (NA20).
Điều 3. Mẫu giấy
tờ dùng cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
1. Công văn trả lời đề nghị xét duyệt
nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NB1).
2. Công văn trả lời đề nghị kiểm tra
nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NB2).
3. Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực
tại cửa khẩu quốc tế (NB3).
3a.[6]
Công văn trả lời đề nghị cấp tài khoản điện tử (NB8).
3b.[7]
Công văn thông báo từ chối cấp tài khoản điện tử (NB9).
3c.[8]
Công văn thông báo hủy tài khoản điện tử (NB10).
4. Bản FAX thông báo cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho khách (NB4).
5. Công văn trả lời nhân sự người đề nghị
cấp giấy miễn thị thực (NB5).
6. Giấy báo tin về việc người nước ngoài
xin thường trú (NB6).
7. Giấy biên nhận hồ sơ liên quan đến việc
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (NB7).
Điều 4. Mẫu giấy
tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú Việt Nam
1. Thị thực dán (NC1).
2. Thị thực rời (NC2).
2a.[9]
Thị thực điện tử (NC2a).
2b.[10]
Thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
(NC2b).
3. Thẻ tạm trú loại dán (NC3A).
4. Thẻ tạm trú loại rời (NC3B, NC3C).
5. Giấy miễn thị thực loại dán (NC4).
6. Giấy miễn thị thực loại rời (NC5).
7. Dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh
(NC6).
8. Dấu chứng nhận tạm trú (NC7).
9. Dấu gia hạn tạm trú (NC8).
10. Thẻ thường trú (NC9).
11. Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực
biên giới (NC10).
12. Biên bản tạm hoãn xuất cảnh/buộc xuất
cảnh/chưa cho nhập cảnh (NC11).
13. Quyết định buộc xuất cảnh (NC12).
14.[11]
Mẫu dấu hủy giá trị sử dụng (NC17).
15.[12]
Mẫu dấu hết giá trị sử dụng (NC18).
Điều 5. In, sử
dụng và quản lý các loại mẫu giấy tờ
1. Đối với ấn phẩm trắng (thị thực, thẻ
tạm trú, thẻ thường trú, giấy miễn thị thực):
a)[13]
Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm hợp đồng với Viện Khoa học và công
nghệ - Bộ Công an để nghiên cứu, thiết kế, sản xuất ấn phẩm trắng cung ứng kịp
thời yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường
trú, giấy miễn thị thực.
b) Các cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực,
thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy miễn thị thực phải quản lý ấn phẩm trắng theo
chế độ mật; cấp đúng quy định, đúng đối tượng.
c) Trước ngày 15/11 hàng năm, các cơ
quan có thẩm quyền cấp thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy miễn thị thực
phải dự trù và đăng ký với Cục Quản lý xuất nhập cảnh số lượng ấn phẩm trắng cần
sử dụng cho năm tiếp theo. Cách đăng ký như sau: các cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài và các cơ quan của Bộ Ngoại giao đăng ký qua Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại
giao; các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế thuộc Bộ Quốc
phòng quản lý đăng ký qua Cục Cửa khẩu, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng; Phòng Quản
lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký trực tiếp
với Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
2. Đối với các mẫu giấy tờ dùng cho cơ
quan quản lý xuất nhập cảnh nêu tại Điều 3 của Thông tư này
khi sử dụng phải in trên khổ giấy A4 và không được thay đổi nội dung của mẫu.
3. Đối với các mẫu giấy tờ dùng cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 2 Thông tư này, cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thể truy cập, in sử dụng các mẫu giấy tờ trên mạng thông
tin điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền cấp thị
thực của Việt Nam ở nước ngoài. Khi sử dụng mẫu, không được thêm, bớt và phải
điền đầy đủ các nội dung được quy định trong mẫu.
Điều 6. Hiệu lực
thi hành
[14]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 25 tháng 02 năm 2015.
Thông tư này thay thế: Điều 1 Thông tư số
01/2012/TTLT/BCA-BNG ngày 03/01/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
04/2002/TTLT ngày 29/01/2002[15]
và Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT/BCA-BNG ngày 12/05/2009 của Bộ Công an -
Bộ Ngoại giao trong lĩnh vực xuất nhập cảnh; Điều 2 Thông tư số 02/2013/TT-BCA[16] ngày 05/01/2013 về
việc ban hành, hướng dẫn sử dụng và quản lý các loại mẫu giấy tờ liên quan đến
công tác quản lý xuất nhập cảnh; Thông tư số 25/2014/TT-BCA[17] ngày 12/06/2014 sửa
đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 02/2013/TT-BCA[18] ngày 05/01/2013 về
việc ban hành hướng dẫn sử dụng và quản lý các loại mẫu giấy tờ liên quan đến
công tác quản lý xuất nhập cảnh.
2. Giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu
lực còn thời hạn được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn ghi trong giấy tờ
đó.
Điều 7. Trách
nhiệm thi hành
1. Tổng cục An ninh có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương và các đơn vị khác có liên
quan tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị
trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu
có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Quản lý xuất
nhập cảnh - Tổng cục An ninh) để có hướng dẫn kịp thời.
|
Nơi nhận:
-
Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công an;
- Lưu: VT,
A08,
V03(P4).
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Đại
tướng Tô Lâm
|
[1] Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA
ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người
nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
01/2018/NĐ-CP ngày 06/08/2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA
quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người
nước ngoài tại Việt Nam.”
Thông
tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi,
bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05
tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến
việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày
06 tháng 08 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý
xuất nhập cảnh;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA
ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên
quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công an”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[3] Khoản này được bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[4] Khoản này được bổ sung theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy
định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy
định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy
định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy
định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[10] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA
ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy
định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[12] Khoản này được bổ sung theo quy
định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[13] Điểm này được sửa đổi theo quy
định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[14] Điều 2 của Thông tư số
57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ
Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2020 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực
thi hành và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương và các đơn vị khác
có liên quan tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư
này. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Quản lý xuất
nhập cảnh) để có hướng dẫn kịp thời.”
Điều
2 của Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
an sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu
giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại
Việt Nam được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày
10 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 8 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành và quy định
chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15
tháng 8 năm 2023
2. Thị thực rời, thị thực điện tử được cấp
trước khi Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng nhập xuất cảnh Việt
Nam đến khi hết thời hạn của thị thực”.
[15] Cụm từ “ngày 29/01/2012” được thay thế
bởi cụm từ “ngày 29/01/2002” theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ
Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2020.
[16] Cụm từ “Thông tư số
02/2012/TT-BCA” được thay thế bởi cụm từ “Thông tư số 02/2013/TT-BCA” theo quy
định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[17] Cụm từ “Thông tư số
25/2013/TT-BCA” được thay thế bởi cụm từ “Thông tư số 25/2014/TT-BCA” theo quy
định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[18] Cụm từ “Thông tư số
02/2012/TT-BCA” được thay thế bởi cụm từ “Thông tư số 02/2013/TT-BCA” theo quy
định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ
liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BCA năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BCA ngày 03/04/2024 hợp nhất Thông tư quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
1.117
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|