|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2026/VBHN-QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 08 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN HÀNG HÓA SỬ DỤNG TRỰC TIẾP
CHO PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ; PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHUYÊN DÙNG TRONG DÂY CHUYỀN
CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 07 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục
xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ; phương tiện vận
tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất của dự án đầu tư, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018, được sửa đổi,
bổ sung bởi:
Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị quyết số 82/NQ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về việc ban hành Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho
phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, đổi mới công nghệ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công
nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định quy định trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho
phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, đổi mới công nghệ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công
nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.[1]
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành các điểm b, c khoản 4 Điều 19 và điểm e khoản 2 Điều
31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu về trình tự, thủ
tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công
nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ; phương tiện
vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động
sản xuất của dự án đầu tư.
2. Quyết định này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp
cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, đổi mới công nghệ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền
công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.
Điều 2. Hồ
sơ đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo
công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ
1. Văn bản đề nghị xác nhận
(theo Mẫu số 01).
2.[2] Các tài liệu minh chứng liên quan để xác định giao dịch
mua bán, nhập khẩu (nếu có).
3.[3](Được bãi bỏ)
4. Ngoài các tài liệu trên, tổ
chức, cá nhân đề nghị xác nhận nộp các giấy tờ sau:
a)[4] Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản
chính để đối chiếu) giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (nếu có);
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần
hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính;
b)[5] (Được bãi bỏ)
c)[6] (Được bãi bỏ)
Điều 3.
Trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động
ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ[7]
1. Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này gửi trực tiếp,
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính về Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố nơi có dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ hoặc về bộ chủ quản dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ (trong trường hợp có bộ chủ quản).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
này xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần
bổ sung hoặc sửa đổi.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều này có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân (theo Mẫu số 02) trong đó xác định
rõ danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công
nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; trường hợp từ chối xác nhận
phải có văn bản nêu rõ lý do.
Cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều này có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc gia hạn
thời gian trả lời trong trường hợp phải thẩm tra hồ sơ theo quy định tại khoản
4 Điều này.
4. Trường hợp cần thiết, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ
sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải
có văn bản nêu rõ lý do.
Kinh phí tổ chức hội đồng để thẩm
tra hồ sơ được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước.
Điều 4.
Trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ
1.[8] Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này gửi trực tiếp, trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ và thông báo
cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung hoặc sửa đổi.
3.[9] Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân (theo Mẫu
số 02) trong đó xác định rõ danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới
công nghệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bộ Khoa học và Công nghệ có văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường
hợp phải thẩm tra hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4.[10] Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức
hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và
trả lời không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp
từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Kinh phí tổ chức hội đồng để thẩm
tra hồ sơ được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước.
Điều 5. Hồ
sơ đề nghị xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ
sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư
1. Văn bản đề nghị xác nhận
(theo Mẫu số 03).
2. Thuyết minh về phương tiện vận
tải chuyên dùng đáp ứng tiêu chí theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về
phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.
3. Tài liệu kỹ thuật của phương
tiện vận tải chuyên dùng, thể hiện rõ tên phương tiện, năm sản xuất, tính năng
kỹ thuật, tình trạng phương tiện, công suất, chức năng và ảnh chụp phương tiện
vận tải chuyên dùng.
4. Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng
ủy thác (bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu)
hoặc các tài liệu khác liên quan để xác định quan hệ mua bán, nhập khẩu.
5. Danh mục máy móc, thiết bị của
dự án đầu tư đã được chủ đầu tư phê duyệt theo quy định của pháp luật.
6.[11] Ngoài các tài liệu trên, tổ chức, cá nhân đề nghị xác
nhận nộp bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối
chiếu) các giấy tờ sau (nếu có): Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần
hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 6.
Trình tự, thủ tục xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền
công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư
1.[12] Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 của Quyết định này gửi trực tiếp, trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ và
thông báo cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung hoặc sửa đổi.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời tổ chức,
cá nhân (theo Mẫu số 04); trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý
do.
Bộ Khoa học và Công nghệ có văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường
hợp phải thẩm tra hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trường hợp cần thiết, Bộ
Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản
trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Kinh phí tổ chức hội đồng để thẩm
tra hồ sơ được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước.
Điều 7. Điều
khoản thi hành[13]
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2018.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
---------------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ KHCN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng TTĐT của Bộ KHCN (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Đức Long
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính
phủ)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đề nghị xác nhận hàng
hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo
doanh nghiệp khoa học và công nghệ/đổi mới công nghệ
|
|
Mẫu số 02
|
Văn bản trả lời tổ chức, cá
nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động
ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ/đổi mới công
nghệ
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị xác nhận
phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản trả lời tổ chức, cá
nhân về đề nghị xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền
công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư
|
Mẫu số 01
Kính
gửi: …………………………….(1)
Tổ chức/Cá
nhân................................................................................................................
Mã số thuế..........................................................................................................................
CMND/Hộ chiếu số:............................................................................................................
Địa chỉ:................................................................................................................................
Số điện thoại/số
fax:...........................................................................................................
Đại diện pháp luật:..............................................................................................................
Đề nghị ………………………(1) xem xét
xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ/đổi mới công nghệ cụ thể như sau:
Nhập khẩu tại cơ quan hải quan
(dự kiến):........................................................................
Thời gian nhập khẩu (dự kiến):..........................................................................................
Hợp đồng ủy thác/hợp đồng mua
bán, tài liệu liên quan khác (nếu có):............................
Đơn vị ủy thác nhập khẩu (nếu
có):...................................................................................
Nội dung về hàng hóa dự kiến nhập
khẩu: .......................................................................
|
Số TT
|
Tên hàng
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá dự kiến
|
Số, ngày chứng từ liên quan (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức/cá nhân………… cam kết về tính
chính xác của thông tin trên. Tổ chức/cá nhân cam kết nhập khẩu hàng hóa vì mục
đích ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ/đổi mới công nghệ và chịu
hoàn toàn trước pháp luật về cam kết này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu:
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________
(1) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố nơi có dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và
công nghệ/Bộ chủ quản/Bộ Khoa học và Công nghệ.
Mẫu số 02
Kính
gửi: Tổ chức/cá nhân …………………………..(2).
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị xác nhận
hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo
doanh nghiệp khoa học và công nghệ/đổi mới công nghệ của tổ chức/cá nhân………
(2), ……………..(1) xin thông báo cụ thể như sau:
Danh mục hàng hóa sử dụng trực
tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học
và công nghệ/đổi mới công nghệ của tổ chức/cá nhân....(2) dự kiến nhập khẩu:
|
Số TT
|
Tên hàng
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá dự kiến
|
Số, ngày chứng từ liên quan (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng
hóa nói trên phải sử dụng đúng mục đích cho phát triển hoạt động ươm tạo công
nghệ/ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ/đổi mới công nghệ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu:
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
___________________
(1) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố nơi có dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và
công nghệ/Bộ chủ quản/Bộ Khoa học và Công nghệ.
(2) Tổ chức/cá nhân đề nghị xác
nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm
tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ/đổi mới công nghệ.
Mẫu số 03
Kính
gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.
Tổ chức/Cá
nhân..................................................................................................................
Mã số thuế...........................................................................................................................
CMND/Hộ chiếu số...............................................................................................................
Địa chỉ:................................................................................................................................
Số điện thoại/số
fax:............................................................................................................
Đại diện pháp luật:...............................................................................................................
Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ
xem xét xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử
dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư cụ thể như sau:
Nhập khẩu tại cơ quan hải quan
(dự kiến):..........................................................................
Thời gian nhập khẩu (dự kiến):............................................................................................
Hợp đồng ủy thác/hợp đồng mua
bán, tài liệu liên quan khác (nếu có):..............................
Đơn vị ủy thác nhập khẩu (nếu
có):.....................................................................................
Nội dung về phương tiện vận tải
chuyên dùng dự kiến nhập khẩu:.....................................
|
Số TT
|
Tên phương tiện vận tải chuyên dùng
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá dự kiến
|
Năm sản xuất
|
Công suất
|
Số, ngày chứng từ liên quan (nếu có)
|
Xuất xứ
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức/cá nhân …………….. cam kết
về tính chính xác của thông tin trên. Tổ chức/cá nhân ….. cam kết nhập khẩu
phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư và chịu hoàn toàn trước pháp luật về
cam kết này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu:
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
Kính
gửi: Công ty/tổ chức/cá nhân ……………….(1).
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị xác nhận
phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư của tổ chức/cá nhân ……………….(1),
Căn cứ vào ……………(2), Bộ Khoa học
và Công nghệ thông báo như sau:
Danh mục phương tiện vận tải
chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất
của dự án đầu tư của tổ chức/cá nhân.....(1) dự kiến nhập khẩu:
|
Số TT
|
Tên phương tiện vận tải chuyên dùng
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá dự kiến
|
Năm sản xuất
|
Công suất
|
Số, ngày chứng từ liên quan (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
phương tiện vận tải nói trên phải sử dụng đúng mục đích phục vụ cho hoạt động sản
xuất của dự án đầu tư./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
BỘ TRƯỞNG
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Tên tổ chức/cá nhân đề nghị
xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực
tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.
(2) Tên văn bản quy định về
tiêu chí xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử
dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.
[1] Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ cao số
21/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số
67/2014/QH13, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương
số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chuyển giao công
nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số
93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 72/2020/QH14, Luật số
03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15,
Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
182/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
76/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương;
Căn cứ Nghị định số
31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số
107/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá
sự phù hợp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg,
có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[3] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026
[4] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[5] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[6] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg ngày, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[10] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[11] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[12] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[13] Điều 6, Điều 7 của Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg, có
hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 6. Điều khoản chuyển
tiếp
Đối với hồ sơ đã được cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì được
tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 7. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các quyết định sau hết hiệu
lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
18/2016/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định các
trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin
đã qua sử dụng cấm nhập khẩu;
b) Quyết định số
31/2019/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc
nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm
nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và thực hiện hoạt động gia công sửa chữa hàng
hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.”