|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 267/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1033/QĐ-TTG NGÀY
09/6/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Thực hiện Quyết định số
1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát
triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 (viết tắt là Quyết định số
1033/QĐ-TTg).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1033/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ,
hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình phát triển kinh tế
số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI) trong phát triển
kinh tế - xã hội; nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và hiệu quả
quản trị.
- Hình thành hệ sinh thái kinh
tế số và xã hội số toàn diện; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể
và động lực của chuyển đổi số.
- Góp phần thực hiện thắng lợi
các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất,
xuyên suốt của các cấp ủy đảng, chính quyền.
- Phân công rõ trách nhiệm cơ quan
chủ trì, cơ quan phối hợp; xác định sản phẩm đầu ra và thời gian hoàn thành.
- Huy động tối đa nguồn lực xã
hội; kết hợp hiệu quả giữa đầu tư công và đầu tư của doanh nghiệp.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát, đánh giá kết quả thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế số trở thành
động lực tăng trưởng mới của tỉnh; xây dựng xã hội số an toàn, văn minh, bao
trùm; nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; phát triển chính quyền số dựa
trên dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và công nghệ số tiên tiến.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Kinh tế số
|
Stt
|
Nội dung
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
Kinh tế số đóng góp tối thiểu
vào GRDP tỉnh
|
10%
|
15%
|
20%
|
30%
|
|
2
|
Số lượng doanh nghiệp được tiếp
cận chương trình hỗ trợ chuyển đổi số
|
40%
|
60%
|
80%
|
100%
|
|
3
|
Số lượng doanh nghiệp nhỏ và
vừa ứng dụng nền tảng số
|
25%
|
40%
|
50%
|
70%
|
|
4
|
Số lượt sản phẩm OCOP đủ điều
kiện tham gia sàn thương mại điện tử
|
50%
|
60%
|
80%
|
100%
|
|
5
|
Số lượng khu công nghiệp triển
khai nền tảng quản trị số
|
40%
|
60%
|
80%
|
100%
|
b) Xã hội số
|
Stt
|
Nội dung
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
Số lượng hộ gia đình có khả
năng tiếp cận Internet cáp quang với tốc độ 1 Gb/s
|
72%
|
75%
|
78%
|
80%
|
|
2
|
Số lượng xã, phường, đặc khu
được phủ sóng 5G
|
95%
|
96%
|
98%
|
100%
|
|
3
|
Số lượng người dân trưởng
thành có tài khoản thanh toán điện tử
|
90%
|
90%
|
95%
|
95%
|
|
4
|
Số lượng người dân trưởng
thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
40%
|
50%
|
60%
|
70%
|
|
5
|
Số lượng cơ sở giáo dục, y tế
sử dụng nền tảng số
|
40%
|
60%
|
80%
|
100%
|
|
6
|
Số lượt cán bộ, công chức,
viên chức được đào tạo kỹ năng số
|
90%
|
95%
|
98%
|
100%
|
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung các cơ chế, chính sách, quy định thuộc thẩm quyền của tỉnh; kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền hoàn thiện quy định pháp luật về dữ liệu số, kinh tế số, xã
hội số và trí tuệ nhân tạo.
- Xây dựng, ban hành cơ chế,
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo, dữ liệu lớn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích
đầu tư phát triển hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng trí
tuệ nhân tạo và các nền tảng số dùng chung.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
công nghệ số nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ và cung cấp sản phẩm, dịch
vụ số phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh hợp tác công tư, thu
hút nguồn lực xã hội đầu tư cho phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số.
2. Phát triển
hạ tầng số và hạ tầng công nghệ số
2.1. Hạ tầng viễn thông
- Phổ cập hạ tầng cáp quang
băng rộng chất lượng cao đến hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Phủ sóng mạng di động băng rộng
5G trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung
tâm hành chính, trường học, bệnh viện và các khu vực tập trung đông dân cư.
- Xóa vùng lõm sóng di động, bảo
đảm người dân được tiếp cận các dịch vụ viễn thông và Internet chất lượng cao.
- Từng bước ngầm hóa mạng cáp viễn
thông tại các đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp.
2.2. Hạ tầng dữ liệu
- Xây dựng, nâng cấp Trung tâm
dữ liệu của tỉnh đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý, chia sẻ dữ liệu quy mô lớn.
- Kết nối, khai thác hiệu quả
Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Hoàn thiện Kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu giữa
các cơ quan nhà nước.
2.3. Hạ tầng tính toán và
trí tuệ nhân tạo (AI)
- Xây dựng nền tảng trí tuệ
nhân tạo dùng chung phục vụ hoạt động quản lý nhà nước và phát triển kinh tế -
xã hội.
- Triển khai các hệ thống phân
tích dữ liệu lớn (Big Data), hỗ trợ dự báo, ra quyết định và chỉ đạo điều hành.
- Từng bước hình thành năng lực
tính toán hiệu năng cao phục vụ nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và ứng dụng AI.
3. Phát triển
dữ liệu số, quản trị dữ liệu và kinh tế dữ liệu
- Hoàn thiện các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành; bảo đảm dữ liệu được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời.
- Chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu; xây
dựng danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở của tỉnh.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan nhà nước; kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của
bộ, ngành Trung ương.
- Xây dựng hệ thống quản trị dữ
liệu; ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn
và quy trình quản lý dữ liệu.
- Phát triển dữ liệu mở phục vụ
người dân, doanh nghiệp khai thác, sử dụng.
- Khai thác dữ liệu phục vụ
công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
- Thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng
dữ liệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; hình thành các sản phẩm, dịch vụ
dựa trên dữ liệu.
- Nghiên cứu, thí điểm mô hình
kinh tế dữ liệu, thị trường dữ liệu phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
4. Thúc đẩy
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
- Triển khai trợ lý ảo hỗ trợ
cán bộ, công chức, viên chức trong xử lý công việc.
- Phát triển chatbot và các
công cụ AI hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin và dịch vụ công.
- Ứng dụng AI trong phân tích dữ
liệu, dự báo và hỗ trợ ra quyết định.
- Thúc đẩy ứng dụng AI trong
các lĩnh vực giáo dục, y tế, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, logistics và
du lịch.
- Khuyến khích doanh nghiệp
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và thương mại hóa các sản phẩm AI.
5. Bảo đảm
an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
- Triển khai đầy đủ mô hình bảo
đảm an toàn thông tin 4 lớp đối với các hệ thống thông tin của tỉnh.
- Tăng cường giám sát, cảnh
báo, ứng cứu sự cố thông qua hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung
(SOC).
- Định kỳ đánh giá, kiểm tra an
toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin.
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ
dữ liệu cá nhân, dữ liệu quan trọng theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo
đảm an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp.
6. Phát triển
nguồn nhân lực số
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
lãnh đạo, quản lý về chuyển đổi số, dữ liệu số và trí tuệ nhân tạo.
- Đào tạo đội ngũ chuyên gia,
cán bộ kỹ thuật về công nghệ số, dữ liệu số, AI và an toàn thông tin.
- Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ số, công nghiệp công nghệ số và bán dẫn.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo,
bồi dưỡng nhân lực số đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Tổ chức phổ cập kỹ năng số cơ
bản cho người dân.
7. Phát triển
công dân số và xã hội số
- Phổ cập tài khoản định danh
điện tử VNeID.
- Phổ cập chữ ký số, chữ ký điện
tử cá nhân.
- Thúc đẩy thanh toán không
dùng tiền mặt trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Duy trì và phát huy hiệu quả
hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng.
- Khuyến khích người dân sử dụng
các nền tảng số, dịch vụ số trong học tập, làm việc, sản xuất, kinh doanh và đời
sống.
- Nâng cao kỹ năng số, kỹ năng
an toàn thông tin cho người dân.
8. Thúc đẩy
phát triển kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực
a) Nông nghiệp
- Phát triển nông nghiệp thông
minh, nông nghiệp chính xác.
- Ứng dụng IoT, AI, dữ liệu lớn
trong quản lý sản xuất nông nghiệp.
- Triển khai truy xuất nguồn gốc
điện tử và sàn giao dịch nông sản số.
b) Công nghiệp
- Phát triển nhà máy thông
minh, sản xuất thông minh.
- Ứng dụng IoT, AI, robot và tự
động hóa trong sản xuất.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp
chuyển đổi số.
c) Thương mại và logistics
- Phát triển thương mại điện tử.
- Thúc đẩy logistics số, chuỗi
cung ứng số.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế.
d) Giáo dục
- Triển khai học bạ số, hồ sơ học
tập số.
- Phát triển trường học thông
minh.
- Ứng dụng AI trong dạy và học.
đ) Y tế
- Triển khai bệnh án điện tử, hồ
sơ sức khỏe điện tử.
- Ứng dụng AI trong khám chữa bệnh,
quản lý y tế.
- Phát triển các nền tảng y tế
số.
e) Văn hóa, thể thao và du lịch
- Số hóa di sản văn hóa.
- Phát triển du lịch thông
minh.
- Ứng dụng công nghệ số trong
quảng bá, quản lý và phát triển du lịch.
g) Tài chính- ngân hàng
- Phát triển thanh toán số, phổ
cập tài chính số nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện, tăng tính minh bạch và giảm
chi phí giao dịch trong nền kinh tế.
- Mở rộng các phương thức thanh
toán điện tử, đặc biệt là các kênh ngoài ngân hàng như tiền di động (Mobile
Money), ví điện tử và các nền tảng thanh toán số; tăng cường cung cấp dịch vụ
tài chính số tại khu vực nông thôn.
h) Các ngành, lĩnh vực khác
Các ngành, lĩnh vực khác, căn cứ
mục III của Quyết định này, xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch hành động
phát triển kinh tế số và xã hội số phù hợp với định hướng phát triển của ngành,
lĩnh vực mình.
9. Tuyên
truyền, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức về phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Tăng cường hợp tác với các bộ,
ngành, doanh nghiệp công nghệ số, viện nghiên cứu, trường đại học trong nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển nguồn nhân lực.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với
tình hình thực tiễn.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp khả
năng cân đối ngân sách địa phương và quy định pháp luật.
- Lồng ghép từ các chương
trình, đề án, kế hoạch về khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
phát triển doanh nghiệp, đào tạo nhân lực, xúc tiến đầu tư, an toàn thông tin,
phát triển hạ tầng số và các chương trình, dự án có liên quan.
- Huy động nguồn xã hội hóa, hợp
tác công tư, tài trợ, viện trợ, đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định.
- Việc lập dự toán, phân bổ, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật
hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối chủ trì
triển khai Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều phối, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
b) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, dữ liệu số, hạ tầng
số, trí tuệ nhân tạo, kinh tế số, xã hội số theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
xây dựng kế hoạch triển khai, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể; tổng hợp kết quả thực
hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh
a) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trên môi trường số; xây dựng,
khai thác các hệ thống phân tích dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định và trợ lý ảo phục
vụ lãnh đạo; Trung tâm điều hành thông minh (IOC) và các nền tảng số phục vụ
công tác quản lý nhà nước.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ triển khai Kho dữ liệu dùng chung.
3. Sở Tài chính
a) Căn cứ quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Chuyển đổi số và quy định của pháp
luật có liên quan; trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành, địa phương và ý kiến của
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lồng ghép nguồn lực từ các chương
trình, dự án, đề án liên quan để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch.
4. Sở Công Thương
a) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ phát triển thương mại điện tử, kinh tế số ngành công thương, logistics số; hỗ
trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh ứng dụng nền tảng số trong sản xuất,
kinh doanh.
b) Phối hợp thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm OCOP và các sản phẩm chủ lực của tỉnh trên các sàn thương mại điện tử.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ phát triển giáo dục số, trường học thông minh, học bạ số, học liệu số; thúc
đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy và học.
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng số, STEM và AI cơ bản cho học sinh, giáo viên.
6. Sở Nội vụ
a) Chủ trì tham mưu đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức về chuyển đổi số, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo,
kỹ năng số và an toàn thông tin.
b) Phối hợp nghiên cứu, đề xuất
các cơ chế phát triển nguồn nhân lực số trong các cơ quan nhà nước.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ phát triển nông nghiệp thông minh, truy xuất nguồn gốc điện tử, dữ liệu nông
nghiệp, dữ liệu môi trường và ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài nguyên,
môi trường.
b) Tổ chức xây dựng, cập nhật
và chia sẻ dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.
8. Sở Y tế
a) Chủ trì triển khai bệnh án
điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử và các nền tảng y tế số.
b) Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, dữ liệu lớn trong khám bệnh, chữa bệnh và quản lý y tế.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ số hóa di sản văn hóa, phát triển du lịch thông minh, cơ sở dữ liệu du lịch
và các nền tảng quảng bá du lịch số.
b) Phối hợp phát triển hệ sinh
thái du lịch số, kết nối dữ liệu du lịch với các nền tảng dùng chung của tỉnh.
10. Sở Xây dựng
a) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ về đô thị thông minh, hạ tầng kỹ thuật số đô thị, ngầm hóa mạng cáp viễn
thông và quy hoạch hạ tầng số theo quy định.
b) Phối hợp với các doanh nghiệp
viễn thông trong quá trình phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn
tỉnh.
11. Công an tỉnh
a) Chủ trì bảo đảm an ninh mạng,
an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; triển khai các giải pháp phòng ngừa,
phát hiện, xử lý các nguy cơ mất an toàn thông tin.
b) Triển khai hiệu quả Đề án
06, phổ cập định danh điện tử VNeID và khai thác dữ liệu dân cư phục vụ chuyển
đổi số.
12. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam Khu vực 12
a) Chủ trì phối hợp với các tổ
chức tín dụng thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán số và các dịch
vụ tài chính số trên địa bàn tỉnh.
b) Hỗ trợ người dân, doanh nghiệp
tiếp cận các dịch vụ tài chính số an toàn, thuận tiện.
13. Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh
Chủ trì tham mưu triển khai các
nhiệm vụ thúc đẩy chuyển đổi số trong khu công nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp ứng
dụng công nghệ số, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ của Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; nghiên cứu, xây dựng
và nhân rộng các mô hình khu công nghiệp số, nhà máy thông minh phù hợp với định
hướng phát triển công nghiệp của tỉnh.
14. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Hưng Yên
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến
chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phát triển kinh tế số,
xã hội số; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về chuyển đổi số.
15. UBND các xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch triển khai
phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ phát triển xã hội số, công dân số; duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của
Tổ công nghệ số cộng đồng.
c) Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
15. Đề nghị Viễn thông Hưng
Yên, Viettel Hưng Yên, MobiFone Hưng Yên và các doanh nghiệp viễn thông
trên địa bàn tỉnh
a) Chủ động xây dựng kế hoạch đầu
tư, nâng cấp và phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng, hạ tầng số, hạ tầng điện
toán đám mây, hạ tầng dữ liệu bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số và
xã hội số của tỉnh.
b) Đẩy nhanh triển khai phủ
sóng mạng di động băng rộng 5G trên địa bàn tỉnh; ưu tiên khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, trung tâm hành chính, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, khu du lịch, các
khu vực tập trung đông dân cư và các khu vực phát triển kinh tế trọng điểm.
c) Tiếp tục đầu tư mở rộng mạng
cáp quang băng rộng cố định; nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo đảm tỷ lệ hộ gia
đình có khả năng tiếp cận Internet cáp quang đạt các mục tiêu của Kế hoạch.
d) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, UBND các xã, phường rà soát, xử lý các khu vực lõm sóng, vùng có chất
lượng dịch vụ viễn thông thấp; bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ viễn
thông và Internet chất lượng cao.
đ) Tham gia triển khai các nền
tảng số dùng chung của tỉnh; hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật phục vụ Trung tâm dữ liệu,
Kho dữ liệu dùng chung, Trung tâm điều hành thông minh (IOC), các hệ thống
thông tin và nền tảng số của tỉnh.
e) Phối hợp triển khai chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
các nền tảng số trong quản trị, sản xuất, kinh doanh và thương mại điện tử.
g) Phối hợp với Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ và UBND các xã, phường triển khai phổ cập chữ ký số cá
nhân, định danh điện tử, thanh toán số và các dịch vụ số thiết yếu cho người
dân.
h) Tham gia tuyên truyền, phổ
biến kỹ năng số, an toàn thông tin, kỹ năng sử dụng dịch vụ số cho người dân thông
qua Tổ công nghệ số cộng đồng và các chương trình chuyển đổi số của tỉnh.
i) Thực hiện các giải pháp bảo
đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng đối với hạ tầng viễn thông, hạ tầng số
do doanh nghiệp quản lý; phối hợp xử lý các sự cố an toàn thông tin theo quy định.
k) Định kỳ hằng năm báo cáo kết
quả triển khai các nhiệm vụ phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông, chuyển đổi
số trên địa bàn tỉnh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
16. Đề nghị Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ tỉnh
Tuyên truyền, vận động doanh
nghiệp tham gia chuyển đổi số; hỗ trợ kết nối cung cầu công nghệ, chia sẻ kinh
nghiệm, nhân rộng các mô hình chuyển đổi số hiệu quả.
18. Chế độ báo cáo
a) Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường và các đơn vị liên quan định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm báo
cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo
Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
b) Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Yêu cầu các sở, ngành tỉnh; Uỷ
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực
hiện; định kỳ báo cáo kết quả (lồng ghép trong báo cáo kết quả thực hiện
chuyển đổi số), khó khăn, vướng mắc, kiến nghị (nếu có) về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; Hội doanh nhân trẻ;
- Các trường ĐH, CĐ, Viện NC trên địa bàn tỉnh (Sở KHCN chuyển Kế hoạch);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- CV: KGVXPh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 06/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm đầu ra
|
Thời gian
|
|
I
|
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH
SÁCH
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ
chế, chính sách phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Báo cáo, văn bản đề xuất
|
Hằng năm
|
|
2
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương
|
Quyết định/Kế hoạch của UBND tỉnh
|
2026-2027
|
|
3
|
Xây dựng cơ chế khuyến khích
phát triển dữ liệu số, dữ liệu mở
|
Sở KH&CN
|
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh
|
Văn bản hướng dẫn
|
2027
|
|
4
|
Xây dựng cơ chế thu hút đầu
tư phát triển hạ tầng số và trung tâm dữ liệu
|
Sở Tài chính
|
Sở KH&CN, Sở Xây dựng
|
Đề án, chính sách
|
2027
|
|
II
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ
|
|
|
|
|
|
5
|
Phổ cập hạ tầng cáp quang
băng rộng chất lượng cao đến hộ gia đình
|
Sở KH&CN
|
Doanh nghiệp viễn thông, UBND cấp xã
|
Tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận Internet cáp quang đạt mục tiêu
|
2026-2030
|
|
6
|
Phủ sóng mạng di động 5G trên
toàn tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
100% xã, phường được phủ sóng 5G
|
2030
|
|
7
|
Xóa vùng lõm sóng viễn thông
trên địa bàn tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Doanh nghiệp viễn thông, UBND cấp xã
|
Báo cáo hoàn thành xử lý
|
Hằng năm
|
|
8
|
Ngầm hóa hạ tầng cáp viễn
thông tại các đô thị, khu dân cư tập trung
|
Sở Xây dựng
|
Sở KH&CN, UBND cấp xã
|
Các tuyến cáp được ngầm hóa
|
2026-2030
|
|
9
|
Nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Trung tâm dữ liệu đáp ứng yêu cầu vận hành
|
2026-2028
|
|
10
|
Xây dựng, vận hành Kho dữ liệu
dùng chung tỉnh Hưng Yên
|
Sở KH&CN
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở ngành
|
Kho dữ liệu dùng chung
|
2026-2027
|
|
III
|
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU SỐ
|
|
|
|
|
|
11
|
Xây dựng danh mục dữ liệu mở
của tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Các sở ngành
|
Danh mục dữ liệu mở
|
2026
|
|
12
|
Chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu
chuyên ngành
|
Các sở, ngành
|
Sở KH&CN
|
Dữ liệu được chuẩn hóa
|
2026-2030
|
|
13
|
Kết nối cơ sở dữ liệu của tỉnh
với cơ sở dữ liệu quốc gia
|
Sở KH&CN
|
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh
|
Hệ thống kết nối liên thông
|
2026-2030
|
|
14
|
Xây dựng nền tảng chia sẻ dữ
liệu phục vụ chỉ đạo điều hành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Nền tảng vận hành
|
2027
|
|
15
|
Phát triển dữ liệu mở phục vụ
người dân và doanh nghiệp
|
Sở KH&CN
|
Các sở ngành
|
Bộ dữ liệu mở công khai
|
2026-2030
|
|
IV
|
PHÁT TRIỂN AI VÀ CÔNG NGHỆ
SỐ
|
|
|
|
|
|
16
|
Triển khai trợ lý ảo hỗ trợ
cán bộ công chức
|
Sở KH&CN
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Hệ thống trợ lý ảo
|
2027
|
|
17
|
Triển khai chatbot hỗ trợ người
dân và doanh nghiệp
|
Sở KH&CN
|
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh
|
Chatbot hoạt động
|
2027
|
|
18
|
Ứng dụng AI trong phân tích dữ
liệu, hỗ trợ ra quyết định
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Hệ thống phân tích dữ liệu
|
2028
|
|
19
|
Thí điểm mô hình AI trong
giáo dục, y tế, nông nghiệp
|
Các sở chuyên ngành
|
Sở KH&CN
|
Mô hình thí điểm
|
2027-2030
|
|
V
|
BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN
|
|
|
|
|
|
20
|
Triển khai đầy đủ mô hình bảo
đảm ATTT 4 lớp
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan nhà nước
|
100% hệ thống đáp ứng yêu cầu
|
2027
|
|
21
|
Nâng cấp hệ thống giám sát
ATTT (SOC) của tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Hệ thống SOC nâng cấp
|
2027-2028
|
|
22
|
Kiểm tra, đánh giá ATTT định
kỳ
|
Công an tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Báo cáo đánh giá
|
Hằng năm
|
|
23
|
Tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố
ATTT
|
Công an tỉnh
|
Các sở ngành, địa phương
|
Kế hoạch, báo cáo diễn tập
|
Hằng năm
|
|
VI
|
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
SỐ
|
|
|
|
|
|
24
|
Đào tạo kỹ năng số cho cán bộ
lãnh đạo, quản lý
|
Sở Nội vụ
|
Sở KH&CN
|
Các lớp đào tạo
|
Hằng năm
|
|
25
|
Đào tạo chuyên sâu về dữ liệu
số, AI, ATTT
|
Sở KH&CN
|
Các cơ sở đào tạo
|
Chứng nhận đào tạo
|
2026-2030
|
|
26
|
Đào tạo kỹ năng số cho CBCCVC
|
Sở Nội vụ
|
Sở KH&CN
|
Tỷ lệ CBCCVC được đào tạo
|
Hằng năm
|
|
27
|
Tổ chức phong trào “Bình dân
học vụ số”
|
Sở KH&CN
|
UBND cấp xã
|
Chương trình triển khai
|
2026-2030
|
|
VII
|
PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ, XÃ
HỘI SỐ
|
|
|
|
|
|
28
|
Phổ cập định danh điện tử
VNeID
|
Công an tỉnh
|
UBND cấp xã
|
Tỷ lệ người dân được cấp VNeID
|
2026-2030
|
|
29
|
Phổ cập chữ ký số cá nhân
|
Sở KH&CN
|
Công an tỉnh, doanh nghiệp số
|
Tỷ lệ người dân có chữ ký số
|
2030
|
|
30
|
Thúc đẩy thanh toán không
dùng tiền mặt
|
Ngân hàng Nhà nước KV12
|
Các ngân hàng, UBND cấp xã
|
Tỷ lệ thanh toán số tăng
|
2026-2030
|
|
31
|
Duy trì hoạt động Tổ công nghệ
số cộng đồng
|
UBND cấp xã
|
Sở KH&CN
|
Báo cáo kết quả hoạt động
|
Hằng năm
|
|
VIII
|
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
|
|
|
|
|
|
32
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
chuyển đổi số
|
Sở KH&CN
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Số doanh nghiệp được hỗ trợ
|
2026-2030
|
|
33
|
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
nền tảng số trong sản xuất, kinh doanh
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
2026-2030
|
|
34
|
Hỗ trợ sản phẩm OCOP tham gia
sàn thương mại điện tử
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Số sản phẩm OCOP tham gia
|
2026-2030
|
|
35
|
Thúc đẩy thương mại điện tử địa
phương
|
Sở Công Thương
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia TMĐT
|
2026-2030
|
|
36
|
Phát triển mô hình khu công
nghiệp số
|
Ban Quản lý các KCN tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Mô hình KCN số
|
2027-2030
|
|
IX
|
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ THEO
NGÀNH
|
|
|
|
|
|
37
|
Phát triển nông nghiệp thông
minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN
|
Mô hình nông nghiệp số
|
2026-2030
|
|
38
|
Triển khai truy xuất nguồn gốc
điện tử
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương
|
Hệ thống truy xuất nguồn gốc
|
2026-2030
|
|
39
|
Phát triển trường học thông
minh, học bạ số
|
Sở GD&ĐT
|
Sở KH&CN
|
Học bạ số, hồ sơ học tập số
|
2030
|
|
40
|
Triển khai bệnh án điện tử, hồ
sơ sức khỏe điện tử
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN
|
100% cơ sở y tế đủ điều kiện triển khai
|
2030
|
|
41
|
Phát triển du lịch thông minh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở KH&CN
|
Nền tảng du lịch số
|
2026-2030
|
|
42
|
Số hóa di sản văn hóa tỉnh
Hưng Yên
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các đơn vị liên quan
|
Cơ sở dữ liệu di sản số
|
2030
|
|
X
|
TUYÊN TRUYỀN, GIÁM SÁT VÀ
ĐÁNH GIÁ
|
|
|
|
|
|
43
|
Tuyên truyền về phát triển
kinh tế số, xã hội số
|
Báo và PTTH Hưng Yên
|
Sở KH&CN
|
Chuyên trang, chuyên mục
|
Hằng năm
|
|
44
|
Kiểm tra, giám sát thực hiện Kế
hoạch
|
Sở KH&CN
|
Các sở ngành, địa phương
|
Báo cáo kiểm tra
|
Hằng năm
|
|
45
|
Sơ kết giữa kỳ thực hiện Kế
hoạch
|
Sở KH&CN
|
Các đơn vị liên quan
|
Báo cáo sơ kết
|
2028
|
|
46
|
Tổng kết đánh giá thực hiện
Chương trình
|
Sở KH&CN
|
Các đơn vị liên quan
|
Báo cáo tổng kết
|
2030
|