|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
120/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số
208/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây
dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế
giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ
thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Nghị quyết số
32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định
về trình tự, thủ tục bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc
gia đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm c, khoản 2 Điều 15
Luật Thủ đô);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 11/TTr-SVHTT ngày 17 tháng 8 năm
2026 về việc ban hành Quyết định quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm định số 354/BC-STP ngày 26
tháng 6 năm 2026 của Sở Tư pháp; Báo cáo số 228/BC-SVHTT ngày 26 tháng 6 năm
2026 của Sở Văn hóa và Thể thao (nay là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về kết
quả tiếp thu ý kiến, giải trình ý kiến và báo cáo thẩm định;
UBND Thành phố Hà Nội ban
hành Quyết định quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo
vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 01/9/2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử -
văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội và Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 29
tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND thành phố Hà Nội; Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đồng chí Bí thư Thành ủy;
- Các Bộ: NV, TP, VHTTDL, TC, XD, NNMT;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND - UBND - MTTQ TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Cục Di sản Văn hóa - Bộ VHTTDL;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- VPUB: CVP, các PCVP;
các phòng chuyên môn; Trung tâm TT, DLCNS Thành phố;
- Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo Thành phố;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|
QUY ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản
lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm:
1. Kiểm kê, xếp hạng, hủy bỏ xếp
hạng, bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học và điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích.
2. Quản lý, bảo vệ và phát huy
giá trị di tích.
3. Bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích.
4. Gắn biển địa điểm lưu niệm sự
kiện cách mạng, kháng chiến.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị được
giao quản lý di tích theo phân cấp của thành phố Hà Nội.
2. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu,
người quản lý, sử dụng di tích hoặc tham gia hoạt động liên quan đến quản lý, bảo
vệ, phát huy giá trị, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
1. Việc quản lý, bảo vệ và phát
huy giá trị di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội phải tuân thủ theo quy định tại
Điều 6 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
2. Bảo đảm quản lý thống nhất;
thực hiện phân cấp, phân quyền, xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,
cá nhân theo thẩm quyền; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong quản
lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch;
phát huy quyền và trách nhiệm của cộng đồng, tổ chức, cá nhân trong việc tham
gia quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật.
4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý di tích; xây dựng, cập nhật và khai
thác cơ sở dữ liệu về di tích phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát huy giá
trị di tích.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT
HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
Mục 1. Kiểm
kê di tích; Hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học
di tích
Điều 4. Kiểm
kê di tích, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi danh mục kiểm kê di tích
1. Di tích thuộc thẩm quyền quản
lý của UBND Thành phố được kiểm kê, rà soát, cập nhật và đưa ra khỏi danh mục
kiểm kê theo quy định Điều 23 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các quy định
của pháp luật có liên quan, bảo đảm tính chính xác, trung thực và phản ánh đúng
hiện trạng của di tích.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, tham mưu UBND Thành phố tổ chức kiểm kê; lập, rà soát, cập nhật, điều
chỉnh, đưa ra khỏi danh mục kiểm kê di tích; trình phê duyệt, công bố danh mục
kiểm kê và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Hằng năm, Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tổng hợp số liệu biến động (tăng, giảm) của danh mục kiểm kê di
tích; định kỳ 05 năm chủ trì rà soát, tổng hợp, trình UBND Thành phố phê duyệt
điều chỉnh, bổ sung danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. UBND cấp xã có trách nhiệm hằng
năm rà soát, phát hiện, đề xuất bổ sung các công trình xây dựng, địa điểm, cảnh
quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên có giá trị chưa có trong danh mục kiểm
kê; rà soát, cập nhật, đề xuất đưa ra khỏi danh mục kiểm kê di tích và gửi Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
4. Nội dung kiểm kê, rà soát, cập
nhật, đưa ra khỏi danh mục kiểm kê di tích thực hiện theo quy định của Luật Di
sản văn hóa và Thông tư số 04/2025/TT- BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là Thông tư số
04/2025/TT-BVHTTDL).
Điều 5. Xếp
hạng di tích, xếp hạng bổ sung; bổ sung chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan chủ trì tham mưu UBND Thành phố tổ chức lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp
hạng, xếp hạng bổ sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích theo
thẩm quyền.
- Đối với hồ sơ đề nghị xếp hạng
di tích cấp Thành phố được thực hiện đồng thời với công tác kiểm kê các công
trình, địa điểm, quần thể và cảnh quan được nhận diện theo tiêu chí quy định của
Luật Di sản văn hóa.
- Đối với hồ sơ đề nghị xếp hạng
di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, hồ sơ di sản thế giới, trước khi
trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải được Hội đồng thẩm định Thành phố thẩm
định bằng văn bản.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp Thành phố đối với: hồ sơ
đề nghị xếp hạng di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; việc bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ khoa học của các di tích này và hồ sơ đề cử di sản thế giới. Thành phần
Hội đồng gồm đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan cùng các chuyên gia, nhà
khoa học phù hợp với từng loại hình di tích. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là
cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm tham mưu thành lập và bảo đảm các điều kiện
hoạt động cho Hội đồng.
Kinh phí hoạt động của Hội đồng
và kinh phí lập hồ sơ được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng,
xếp hạng bổ sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh thực hiện theo quy định Điều 9, 10 Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP), phù hợp với từng loại hình di tích và tại Quy định
này.
- Đơn đề nghị xếp hạng di tích
hoặc xếp hạng bổ sung di tích hoặc bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích của
tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu được gửi đến UBND cấp xã, hoặc cơ quan được giao
quản lý di tích để rà soát, tổng hợp, đề xuất (kèm theo: Trích lục bản đồ địa
chính, thông tin diện tích, kích thước cạnh và mốc ranh giới của các khu vực bảo
vệ di tích) và có tờ trình đề nghị xếp hạng di tích gửi đến Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch. UBND cấp xã, hoặc cơ quan được giao quản lý di tích hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND Thành phố, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
về nguồn gốc, quá trình quản lý, diện tích sử dụng đất hợp pháp của di tích đề
nghị xếp hạng, khoanh vùng bảo vệ di tích.
- Bản đồ khoanh vùng, điều chỉnh
khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích được xác định là bản đồ đo đạc hiện trạng
sử dụng đất di tích và được lập tại thời điểm xây dựng hồ sơ khoa học, đề nghị
xếp hạng di tích.
- Đối với hồ sơ khoa học do
thành phố Hà Nội tổ chức lập, các tài liệu, bản đồ, biên bản khoanh vùng bảo vệ
di tích và các thành phần hồ sơ khác phải được xác nhận theo quy định và đóng dấu
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi trình cấp có thẩm quyền.
4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp
hạng, xếp hạng bổ sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản
thế giới thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa và Điều 11, 12 Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP, phù hợp với từng loại hình di tích và tại Quy định này.
Trong quá trình lập hồ sơ, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với UBND cấp xã, tổ chức, cá nhân
quản lý hoặc sở hữu di tích tổ chức khảo sát, thu thập tư liệu, xác định khu vực
bảo vệ di tích, lấy ý kiến cộng đồng nơi có di tích và hoàn thiện hồ sơ theo
quy định.
Đối với hồ sơ đề nghị xếp hạng
di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt và hồ sơ đề cử di sản thế giới, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức, chuyên
gia có liên quan để hoàn thiện hồ sơ trước khi trình cấp có thẩm quyền.
5. Trường hợp xử lý bản đồ đo đạc
xác định khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích bằng hệ tọa độ quốc gia
VN-2000, lưới đường truyền phù hợp đúng với hiện trạng, mốc ranh giới, diện
tích sử dụng đất di tích (tại thời điểm đo đạc lập hồ sơ xếp hạng di tích) có kết
quả khác so với bản đồ địa chính do UBND cấp xã, cơ quan quản lý di tích đang
quản lý sử dụng (nếu không xác định được tọa độ quốc gia VN-2000, lưới đường
truyền…) thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND cấp xã, cơ quan quản lý di
tích sẽ lấy kết quả bản đồ đo đạc hiện trạng có hệ tọa độ quốc gia VN-2000, lưới
đường truyền và được đo đạc tại thời điểm lập bản đồ để ký xác nhận, gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, xác nhận theo chuyên ngành quản lý.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, cơ quan quản lý di tích và Sở Nông nghiệp và
Môi trường kiểm tra, xác nhận trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
Điều 6. Tổ
chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, hướng dẫn việc tổ chức Lễ đón nhận Bằng xếp hạng di tích theo quy định
Điều 96 Nghị định số 308/2025/NĐ- CP và quy định pháp luật có liên quan.
2. UBND Thành phố tổ chức hoặc ủy
quyền UBND cấp xã tổ chức Lễ đón nhận Bằng xếp hạng đối với di tích quốc gia đặc
biệt và di sản thế giới.
3. UBND cấp xã tổ chức Lễ đón
nhận Bằng xếp hạng đối với di tích cấp quốc gia và di tích cấp Thành phố.
Mục 2. Quản
lý, bảo vệ di tích sau khi được xếp hạng, công nhận
Điều 7. Hủy
bỏ xếp hạng di tích
1. Việc hủy bỏ xếp hạng di tích
phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Di sản văn hóa, Nghị định số
308/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm công khai,
minh bạch và có sự đồng thuận của cộng đồng nơi có di tích.
2. Hồ sơ hủy bỏ xếp hạng di
tích thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định số
308/2025/NĐ-CP, gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Thuyết minh về hiện trạng di
tích, tình trạng xuống cấp, thực trạng quản lý, nguyên nhân làm giảm hoặc mất
giá trị của di tích; các biện pháp đã thực hiện để bảo vệ, khắc phục và trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có);
b) Ảnh chụp hiện trạng di tích
tại thời điểm đề nghị hủy bỏ xếp hạng;
c) Các văn bản pháp lý có liên
quan, gồm: Quyết định xếp hạng di tích; các văn bản về quản lý, bảo vệ và phát
huy giá trị di tích; quy hoạch, dự án hoặc các tài liệu khác có liên quan đến
việc đề nghị hủy bỏ xếp hạng di tích.
Điều 8. Điều
chỉnh thu hẹp, mở rộng ranh giới các khu vực bảo vệ di tích
1. Việc điều chỉnh thu hẹp hoặc
mở rộng ranh giới, diện tích các khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích phải bảo đảm
phù hợp với giá trị của di tích, nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất hợp pháp của
di tích và quy hoạch có liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều
chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới các khu vực bảo vệ di tích thực hiện theo
quy định tại Điều 12 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Quản
lý mặt bằng và không gian di tích
1. Di tích thuộc danh mục kiểm
kê phải được bảo vệ về đất đai, mặt bằng, cảnh quan và không gian theo quy định
của pháp luật.
2. Di tích đã được xếp hạng hoặc
được điều chỉnh khu vực bảo vệ phải thực hiện việc cắm mốc giới các khu vực bảo
vệ di tích theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 27 Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 và Điều 101 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP; trong đó:
a) UBND cấp xã có trách nhiệm
công khai khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích; lập hồ sơ, tổ chức cắm mốc giới
trên thực địa đối với di tích đã được xếp hạng hoặc điều chỉnh khu vực bảo vệ
theo quy định khoản 7, 8 Điều 27 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và Điều
101 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan;
b) Mốc giới phải bảo đảm đúng
quy cách, an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông; không làm ảnh
hưởng đến cảnh quan, môi trường, yếu tố gốc cấu thành di tích;
c) Hồ sơ cắm mốc giới được quản
lý, lưu giữ tại UBND cấp xã và cơ quan quản lý nhà nước về di tích theo quy định
của pháp luật.
3. Sau khi di tích được xếp hạng
hoặc xếp hạng bổ sung, tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý di tích có
trách nhiệm xây dựng nội quy và bản giới thiệu về giá trị tiêu biểu của di tích
để phục vụ công tác quản lý, tuyên truyền và phát huy giá trị di tích.
4. Việc sửa chữa, cải tạo, xây
dựng công trình; thực hiện dự án đầu tư xây dựng; xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng lại nhà ở riêng lẻ và các hoạt động khác trong khu vực bảo vệ di tích
được thực hiện theo quy định tại Điều 28, 29 Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 và các quy định của pháp luật có liên quan.
5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục lấy
ý kiến đối với việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo
vệ di tích, cảnh quan văn hóa của di tích, di sản thế giới thực hiện theo quy định
tại các Điều 46, 47 và 48 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP.
Điều 10.
Quản lý hiện vật thuộc di tích
1. Hằng năm, đơn vị quản lý di
tích cấp Thành phố và UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức kiểm kê hiện vật thuộc
di tích đã được xếp hạng và di tích thuộc danh mục kiểm kê; báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định.
2. Việc đưa thêm, di dời, thay
đổi hiện vật trong di tích phải bảo đảm không làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành
di tích, không làm sai lệch giá trị của di tích. Hiện vật được đưa thêm, di dời,
thay đổi phải được cập nhật vào Bản thống kê hiện vật thuộc di tích theo quy định
tại Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL.
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quyết định việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di sản thế giới, di
tích quốc gia đặc biệt. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định việc đưa
thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích quốc gia, di tích cấp Thành phố
và di tích thuộc danh mục kiểm kê thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn thành phố
Hà Nội theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
Điều 11.
Quản lý hoạt động phát huy giá trị di tích
1. Việc phát huy giá trị di
tích trên địa bàn Thủ đô phải tuân thủ các nguyên tắc đặc thù có gắn kết chặt
chẽ với chiến lược phát triển công nghiệp văn hóa của Thành phố; bảo đảm hài
hòa giữa bảo tồn và phát triển kinh tế - xã hội; không làm ảnh hưởng đến yếu tố
gốc cấu thành di tích, cảnh quan môi trường và không gian văn hóa của di tích.
2. Các hoạt động sử dụng, khai
thác di sản văn hóa phục vụ kinh doanh, dịch vụ, du lịch; nghiên cứu khoa học;
sưu tầm, trưng bày, triển lãm và thuyết minh tại di tích được thực hiện theo
quy định tại Điều 52 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Việc tổ chức lễ hội tại di
tích phải tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn
giáo, lễ hội và các quy định của Thành phố; bảo đảm phù hợp với giá trị, tính
chất, đặc điểm lịch sử của di tích, thuần phong mỹ tục và điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Hoạt động tại di tích là cơ
sở tín ngưỡng, tôn giáo phải tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa,
pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định của pháp luật có liên quan.
5. Hoạt động dịch vụ tại di
tích phải được bố trí có vị trí phù hợp, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến yếu tố
gốc cấu thành di tích, cảnh quan, môi trường, an ninh, trật tự và các hoạt động
tín ngưỡng, tôn giáo gắn với di tích.
6. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động tại di tích có trách nhiệm bảo vệ di tích, di vật; giữ gìn vệ sinh, cảnh
quan môi trường; bảo đảm an ninh, trật tự; thực hiện nếp sống văn minh tại di
tích; chấp hành nội quy di tích và các quy định của pháp luật có liên quan.
7. Khuyến khích tổ chức, cá
nhân tham gia xã hội hóa trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích
theo quy định của pháp luật.
8. Khuyến khích phát huy giá trị
di tích gắn với phát triển du lịch văn hóa và các ngành công nghiệp văn hóa; đẩy
mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; xây dựng, kết nối cơ sở dữ
liệu, số hóa thông tin, nâng cao chất lượng thuyết minh; phát triển các sản phẩm,
dịch vụ văn hóa, du lịch sáng tạo phù hợp với giá trị và tính chất của di tích,
bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn và phát huy giá trị di tích.
Điều 12.
Quản lý, sử dụng nguồn thu của di tích
1. Nguồn thu của di tích bao gồm:
a) Phí tham quan di tích theo
quy định của pháp luật;
b) Các khoản thu hợp pháp từ hoạt
động bảo vệ và phát huy giá trị di tích;
c) Các khoản tài trợ, công đức,
đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản thu hợp pháp
khác bằng tiền, hiện vật theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng nguồn
thu của di tích được thực hiện như sau:
a) Nguồn thu từ phí tham quan di
tích được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và các
quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Các khoản thu hợp pháp từ hoạt
động bảo vệ và phát huy giá trị di tích được quản lý, sử dụng theo quy định của
pháp luật;
c) Các khoản tài trợ, công đức,
đóng góp và các nguồn xã hội hóa khác được tiếp nhận, quản lý, sử dụng theo
nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định của
pháp luật; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Việc quản lý, sử dụng các khoản
tài trợ, công đức, đóng góp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và các quy
định của pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG
III
BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI
DI TÍCH
Mục 1. Nhiệm
vụ quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (sau đây gọi tắt là
quy hoạch di tích)
Điều 13. Đối
với di tích quốc gia đặc biệt, cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với
di tích cấp Thành phố tạo thành một quần thể phân bố trong cùng một khu vực địa
lý:
1. Trình tự, thủ tục lập, thẩm
định, trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9 và Điều 10 Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân Thành phố (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND).
2. Chủ tịch UBND Thành phố phê
duyệt, phê duyệt quy hoạch di tích theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Điều 14. Đối
với di tích quốc gia đơn lẻ, di tích cấp Thành phố, di tích trong danh mục kiểm
kê hoặc cụm di tích cấp Thành phố với di tích trong danh mục kiểm kê tạo thành
một quần thể phân bố trong cùng một khu vực địa lý:
1. Tổng mặt bằng tỷ lệ 1:500 là
thành phần bắt buộc được lập trong hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8
Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định tổng mặt
bằng tỷ lệ 1:500 đồng thời với Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích.
2. Chủ tịch UBND cấp xã hoặc
người đứng đầu cơ quan quản lý di tích được phân cấp phê duyệt, phê duyệt điều
chỉnh tổng mặt bằng tỷ lệ 1:500 đồng thời với quá trình phê duyệt Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo thẩm quyền quyết
định đầu tư, phân cấp quản lý di tích của Thành phố.
Mục 2. Báo
cáo nghiên cứu khả thi dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa
cấp thiết di tích (sau đây gọi tắt là dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích)
Điều 15. Đối
với di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia
1. Trình tự lập, thẩm định,
trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và Điều
21 Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND.
2. Quyết định phê duyệt dự án
- Giám đốc sở chuyên ngành phê
duyệt, phê duyệt điều chỉnh đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của
UBND Thành phố theo quy định về phân cấp quản lý di tích và đầu tư, xây dựng của
Thành phố.
- Chủ tịch UBND cấp xã, hoặc
người đứng đầu cơ quan quản lý di tích phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh đối với
dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp xã, cơ quan quản lý di tích,
hoặc dự án được cấp thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định về phân cấp
quản lý di tích và đầu tư, xây dựng của Thành phố.
- Phê duyệt điều chỉnh dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện quy định tại điểm c, đ, khoản 2 Điều 17
Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND nếu việc điều chỉnh dẫn đến phải điều chỉnh tổng
mức đầu tư dự án.
Điều 16. Dự
án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp Thành phố, di tích
trong danh mục kiểm kê và cụm di tích tạo thành quần thể phân bố trong cùng một
khu vực địa lý
1. Cơ quan quản lý nhà nước về
văn hóa tham gia ý kiến chuyên ngành để lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích
a) Hồ sơ đề nghị có ý kiến
chuyên ngành để lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND.
b) Trình tự, thủ tục đề nghị có
ý kiến chuyên ngành để lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND và pháp luật có liên quan.
2. Lập, thẩm định và phê duyệt
dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
a) Trình tự lập, thẩm định,
trình phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định
tại Điều 12 Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND.
b) Nội dung dự án bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 16
Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND, đồng thời phù hợp với yêu cầu bảo tồn, giữ gìn tối
đa yếu tố gốc và các giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc, nghệ thuật của di
tích.
c) Hồ sơ đề nghị thẩm định,
trình phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định
tại Điều 15 và Điều 17 Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND.
d) Nội dung thẩm định dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị quyết số
32/2026/NQ-HĐND.
đ) Trình tự, thủ tục và thời hạn
thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy trình
tương ứng quy định tại Điều 31 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
e) Trình tự, thủ tục trình phê
duyệt dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết số 32/2026/NQ-HĐND, pháp luật về xây dựng, pháp luật về di sản văn hóa và
các quy định pháp luật có liên quan.
3. Việc điều chỉnh dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa, pháp luật về xây dựng, Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND và các quy định pháp
luật có liên quan; việc điều chỉnh không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc và
các giá trị đặc trưng của di tích đã được xác định.
Điều 17.
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích
Đối với di tích quốc gia đặc biệt,
di tích quốc gia, di tích cấp Thành phố, di tích trong danh mục kiểm kê hoặc cụm
di tích cấp Thành phố và di tích trong danh mục kiểm kê tạo thành một quần thể
phân bố trong cùng một khu vực địa lý, việc lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích thực hiện theo quy định tại Điều 21
Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND và pháp luật có liên quan.
Mục 3. Thiết
kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Điều 18. Đối
với di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia
1. Trình tự, thủ tục lập, thẩm
định, trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23, 24, 25,
26, 27, 28 và Điều 29 Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND.
a) Trình thẩm định Thiết kế bản
vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích:
- Chủ đầu tư thực hiện dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 27 Nghị quyết số
32/2026/NQ-HĐND đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Hồ sơ gồm bản giấy và bản điện
tử. Bản điện tử là thành phần bắt buộc, được lập dưới định dạng PDF; trường hợp
sử dụng tài liệu điện tử hoặc kho dữ liệu trực tuyến thì phải gắn mã QR để truy
cập, kiểm tra và đối chiếu hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã, cơ quan quản lý di tích,
chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
dự án nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ
lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
UBND cấp xã, cơ quan quản lý di tích chỉ đạo chủ đầu tư bổ sung hoặc chỉnh sửa
hồ sơ theo yêu cầu. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 12 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm
thẩm định và ban hành văn bản thẩm định hoặc văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung
(đối với di tích quốc gia); chủ trì tổ chức thẩm định liên ngành, gửi văn bản đề
nghị các sở, ngành và cơ quan thuộc Thành phố (các sở: Tài chính, Xây dựng, Quy
hoạch - Kiến trúc; Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội, Viện nghiên cứu phát triển
kinh tế - xã hội Hà Nội…) tham gia thẩm định theo chuyên ngành quản lý (đối với
di tích quốc gia đặc biệt, cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với
di tích cấp Thành phố tạo thành một quần thể phân bố trong cùng một khu vực địa
lý).
- Thời hạn để các sở, ngành và
cơ quan thuộc Thành phố có ý kiến thẩm định chuyên ngành không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trường hợp cần thiết, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hội thảo khoa học để tham vấn ý kiến chuyên
gia, nhà nghiên cứu, nhà khoa học theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa. Thời gian tổ chức hội thảo và tổng hợp kết quả không quá 03 ngày làm
việc.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tổng hợp kết quả thẩm định liên ngành, ban hành văn bản thẩm định hoặc văn bản
yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung.
b) Trình phê duyệt Thiết kế bản
vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích:
- Chủ đầu tư thực hiện dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 27 Nghị quyết
số 32/2026/NQ-HĐND đến UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý di tích;
Hồ sơ gồm bản giấy và bản điện
tử. Bản điện tử là thành phần bắt buộc, được lập dưới định dạng PDF; trường hợp
sử dụng tài liệu điện tử hoặc kho dữ liệu trực tuyến thì phải gắn mã QR để truy
cập, kiểm tra và đối chiếu hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý di tích có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy
đủ hoặc không hợp lệ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa
hồ sơ theo yêu cầu. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì UBND cấp
xã hoặc cơ quan quản lý di tích trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 12 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý di tích chỉ
đạo cơ quan chuyên môn về tài chính, kinh tế và xây dựng hoặc chủ đầu tư tổ chức
thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và dự
toán xây dựng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật về xây
dựng, ban hành văn bản thông báo kết quả thẩm định để chủ đầu tư xem xét, phê
duyệt theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp cần thiết và phải
thực hiện thẩm tra, sau khi nhận được văn bản yêu cầu của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý di tích có trách nhiệm chỉ đạo chủ
đầu tư tổ chức thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích; lựa chọn tổ chức đáp ứng điều kiện năng lực hoạt động xây dựng và điều
kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về
xây dựng và pháp luật về di sản văn hóa để thực hiện thẩm tra theo yêu cầu của
cơ quan thẩm định hoặc người quyết định đầu tư;
Trong 12 ngày kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và ban hành văn bản thẩm định
theo chuyên ngành quản lý.
d) Trường hợp di tích có nguy
cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc
biệt thì thời hạn thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích là 05 ngày làm việc.
2. Kinh phí thuê tổ chức thẩm
tra Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế
bản vẽ thi công bảo quản di tích thuộc tổng mức đầu tư theo quy định của pháp
luật về xây dựng và pháp luật về di sản văn hóa.
3. Quyết định phê duyệt Thiết kế
bản vẽ thi công dự án
- Giám đốc sở chuyên ngành phối
hợp, hướng dẫn Chủ đầu tư dự án phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ
thi công đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND Thành phố
theo quy định về phân cấp quản lý di tích và đầu tư, xây dựng của Thành phố.
- Chủ tịch UBND cấp xã, hoặc
người đứng đầu cơ quan quản lý di tích chỉ đạo Chủ đầu tư phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu
tư của UBND cấp xã, cơ quan quản lý di tích, hoặc dự án được cấp thẩm quyền
giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý di tích và đầu tư,
xây dựng của Thành phố.
- Phê duyệt điều chỉnh Thiết kế
bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định
tại Điều 29 Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND.
Điều 19. Đối
với di tích cấp Thành phố, di tích trong danh mục kiểm kê hoặc cụm di tích cấp Thành
phố với di tích trong danh mục kiểm kê tạo thành một quần thể phân bố trong
cùng một khu vực địa lý
1. Trình tự lập, thẩm định,
trình phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23, 24 và 25 Nghị quyết số
32/2026/NQ-HĐND.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định,
trình phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND.
3. Nội dung thẩm định Thiết kế
bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định
tại Điều 28 Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND.
4. Trình tự, thủ tục trình thẩm
định Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
a) Chủ đầu tư thực hiện dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 27 Nghị quyết số
32/2026/NQ-HĐND đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Hồ sơ gồm bản giấy và bản điện
tử. Bản điện tử là thành phần bắt buộc, được lập dưới định dạng PDF; trường hợp
sử dụng tài liệu điện tử hoặc kho dữ liệu trực tuyến thì phải gắn mã QR để truy
cập, kiểm tra và đối chiếu hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã, cơ quan quản lý di tích,
chủ đầu tư thực hiện dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích nếu hồ sơ không đầy
đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc
chỉnh sửa hồ sơ;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
UBND cấp xã, cơ quan quản lý di tích chỉ đạo Chủ đầu tư bổ sung hoặc chỉnh sửa
hồ sơ theo yêu cầu. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 12 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm
thẩm định và ban hành văn bản thẩm định theo chuyên ngành quản lý.
b) Trường hợp cần thiết và phải
thực hiện thẩm tra, sau khi nhận được văn bản yêu cầu của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý di tích có trách nhiệm chỉ đạo chủ
đầu tư tổ chức thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích; lựa chọn tổ chức đáp ứng điều kiện năng lực hoạt động xây dựng và điều
kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về
xây dựng và pháp luật về di sản văn hóa để thực hiện thẩm tra theo yêu cầu của
cơ quan thẩm định hoặc người quyết định đầu tư.
Trong 12 ngày kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và ban hành văn bản thẩm định
theo chuyên ngành quản lý.
c) Trường hợp di tích có nguy
cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc
biệt thì thời hạn thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích là 05 ngày làm việc.
5. Trình tự, thủ tục trình, phê
duyệt Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
a) Chủ đầu tư thực hiện gửi trực
tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều 19 Quy định này đến UBND cấp xã, hoặc cơ quan quản lý di tích;
Hồ sơ gồm bản giấy và bản điện
tử. Bản điện tử là thành phần bắt buộc, được lập dưới định dạng PDF; trường hợp
sử dụng tài liệu điện tử hoặc kho dữ liệu trực tuyến thì phải gắn mã QR để truy
cập, kiểm tra và đối chiếu hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý di tích có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy
đủ hoặc không hợp lệ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa
hồ sơ theo yêu cầu. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì UBND cấp
xã hoặc cơ quan quản lý di tích trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 12 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý di tích chỉ
đạo cơ quan chuyên môn về tài chính, kinh tế và xây dựng hoặc chủ đầu tư tổ chức
thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và dự
toán xây dựng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật về xây
dựng, ban hành văn bản thông báo kết quả thẩm định để chủ đầu tư xem xét, phê
duyệt theo quy định của pháp luật;
Trường hợp UBND cấp xã hoặc cơ
quan quản lý di tích giao chủ đầu tư tổ chức thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công
dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và dự toán xây dựng thì cơ quan chuyên
môn về tài chính, kinh tế và xây dựng phải kiểm tra, tham mưu UBND cấp xã hoặc
cơ quan quản lý di tích có văn bản chấp thuận kết quả thẩm định của chủ đầu tư
để bảo đảm công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích gắn với trách
nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan quản lý di tích.
b) Quyết định phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số
32/2026/NQ-HĐND, văn bản thông báo kết quả thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công dự
án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và dự toán xây dựng, Chủ đầu tư dự án ban
hành quyết định phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng và Quy định này.
- Đối với việc phê duyệt Thiết
kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc trường hợp quy
định tại điểm b, c khoản 4 Điều này, thời hạn phê duyệt là 05 ngày làm việc.
- Điều chỉnh Thiết kế bản vẽ
thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định tại Điều
29 Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND.
CHƯƠNG IV
GẮN BIỂN ĐỊA ĐIỂM LƯU NIỆM
SỰ KIỆN CÁCH MẠNG KHÁNG CHIẾN
Điều 20. Đối
tượng gắn biển địa điểm lưu niệm sự kiện cách mạng, kháng chiến
Các di tích đã được xếp hạng;
di tích trong Danh mục kiểm kê; công trình, địa điểm; vị trí không còn công
trình xây dựng nhưng gắn với sự kiện cách mạng, kháng chiến của đất nước; địa
điểm ghi dấu sự kiện, mốc lịch sử quan trọng trong các thời kỳ cách mạng, kháng
chiến; hoặc gắn với các nhân vật lịch sử tiêu biểu có ảnh hưởng tích cực đối với
tiến trình lịch sử của địa phương trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được Ban
Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy thẩm định nội dung.
Điều 21.
Thẩm quyền quyết định gắn biển
UBND Thành phố ban hành Quyết định
gắn biển các địa điểm lưu niệm sự kiện cách mạng, kháng chiến trên địa bàn
Thành phố theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 22.
Quy trình thực hiện
1. Lập hồ sơ gắn biển
Hằng năm, UBND cấp xã, cơ quan
quản lý di tích rà soát, lập danh mục đề xuất gắn biển, gửi Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch. Trên cơ sở xem xét nội dung và danh mục đề xuất, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch, tổ chức khảo sát, lập hồ sơ và hoàn thiện
hồ sơ gắn biển địa điểm lưu niệm sự kiện cách mạng, kháng chiến theo quy trình
sau:
Bước 1. UBND cấp xã có văn bản
gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị gắn biển địa điểm lưu niệm sự kiện
cách mạng, kháng chiến; trong đó nêu tóm tắt nội dung sự kiện; tài liệu, tư liệu
lịch sử chứng minh sự kiện; xác định vị trí dự kiến gắn biển và các nội dung có
liên quan.
Bước 2. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã tổ chức khảo sát, lập hồ sơ địa điểm
lưu niệm sự kiện cách mạng, kháng chiến.
Bước 3. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, UBND cấp xã,
các cơ quan, đơn vị có liên quan và các nhân chứng lịch sử (nếu có) thống nhất
nội dung, hình thức và vị trí gắn biển.
Bước 4. UBND cấp xã xây dựng dự
thảo nội dung biển, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để trình Ban Tuyên giáo
và Dân vận Thành ủy tổ chức thẩm định nội dung.
Bước 5. Căn cứ kết quả thẩm định
nội dung của Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trình UBND Thành phố ban hành Quyết định gắn biển địa điểm lưu niệm sự kiện
cách mạng, kháng chiến trên địa bàn Thành phố; giao UBND cấp xã tổ chức thực hiện
việc gắn biển theo phân cấp quản lý và nội dung đã được thẩm định.
2. Thực hiện gắn biển
UBND cấp xã tổ chức thực hiện
việc gắn biển theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, đầu tư, xây dựng
và phân cấp quản lý di tích sau khi UBND Thành phố ban hành Quyết định gắn biển
địa điểm lưu niệm sự kiện cách mạng, kháng chiến trên địa bàn Thành phố.
CHƯƠNG V
QUẢN LÝ VÀ PHÂN CÔNG QUẢN
LÝ DI TÍCH
Điều 23.
Cơ quan quản lý di tích
Thực hiện các nhiệm vụ quản lý
theo quy định theo quy định tại Điều 33 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15; cụ
thể:
1. UBND Thành phố thực hiện thống
nhất quản lý nhà nước đối với các di tích thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn
Thành phố.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan chuyên môn tham mưu UBND Thành phố thực hiện quản lý nhà nước về di
tích trên địa bàn Thành phố.
3. UBND cấp xã thực hiện quản
lý nhà nước đối với các di tích trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và phân cấp quản lý. Đối với di tích quốc gia đặc biệt (trừ các di tích do
Thành phố và các bộ, ngành Trung ương trực tiếp quản lý), UBND cấp xã thực hiện
quản lý theo phân cấp và quy định của pháp luật; bố trí nhân sự có trình độ
chuyên môn phù hợp tham gia công tác quản lý di tích.
4. UBND cấp xã quyết định thành
lập Ban quản lý di tích hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, căn cứ đặc điểm của
di tích, số lượng di tích và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 24.
Phân công quản lý di tích
1. UBND Thành phố quản lý, bảo
vệ và phát huy giá trị các di tích, công trình văn hóa tiêu biểu gồm: Di sản thế
giới Hoàng thành Thăng Long; Khu di tích Cổ Loa; Khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử
Giám; Di tích Bác Hồ ở Vạn Phúc - Hà Đông; Di tích Nhà tù Hỏa Lò; Di tích số 48
Hàng Ngang; Di tích số 5D Hàm Long; Di tích số 90 Thợ Nhuộm; Cụm di tích Đền Bà
Kiệu - Hồ Hoàn Kiếm - Đền Ngọc Sơn - Tượng đài Vua Lê và các di tích quốc gia đặc
biệt khác do Thành phố quản lý.
2. UBND cấp xã quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị các di tích còn lại trên địa bàn, trừ các di tích quy định
tại khoản 1 Điều này và các di tích do bộ, ngành Trung ương quản lý.
Điều 25.
Trách nhiệm quản lý nhà nước theo thẩm quyền, chuyên ngành quản lý
1. Đối với dự án bảo quản, tu bổ
phục hồi di tích (Dự án), Thiết kế bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích do UBND Thành phố quản lý trực tiếp hoặc thuộc thẩm quyền quyết định đầu
tư của UBND Thành phố:
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì thẩm định liên ngành; phối hợp với các sở, ngành và cơ quan thuộc Thành
phố thực hiện thẩm định theo chuyên ngành quản lý, bảo đảm đúng chức năng, nhiệm
vụ, lĩnh vực chuyên môn được giao và trình tự, thủ tục về bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích và pháp luật liên quan; tổng hợp kết quả thẩm định của các sở,
ngành và cơ quan liên quan để trình UBND Thành phố xem xét, phê duyệt theo thẩm
quyền.
b) Các sở, ngành và cơ quan thuộc
Thành phố:
- Sở Xây dựng thực hiện thẩm định
theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với Dự án, Thiết kế bản vẽ thi công
dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và dự toán xây dựng; ban hành thông báo
kết quả thẩm định, đóng dấu thẩm định vào hồ sơ thiết kế cơ sở, Thiết kế bản vẽ
thi công theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Sở Tài chính thực hiện thẩm định
theo quy định của pháp luật về tài chính và đầu tư; chủ trì thẩm định Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương dự án đầu tư trình UBND
Thành phố xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền; phối hợp thẩm định Dự án, Thiết kế
bản vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và dự toán xây dựng
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Các sở, ngành và cơ quan thuộc
Thành phố có liên quan thực hiện phối hợp thẩm định theo chức năng, nhiệm vụ và
lĩnh vực quản lý.
2. Đối với Dự án, Thiết kế bản
vẽ thi công dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích do UBND cấp xã quản lý trực
tiếp, thuộc nhiệm vụ chi, thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp xã theo
phân cấp đầu tư của Thành phố hoặc được Thành phố hỗ trợ có mục tiêu:
- UBND cấp xã hoặc cơ quan quản
lý di tích quyết định đầu tư theo phân cấp quản lý di tích và đầu tư, xây dựng
của Thành phố; sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp xã và nguồn Thành phố hỗ trợ có
mục tiêu cấp xã (nếu có), nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để
thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích bảo đảm đúng thẩm quyền, đối tượng
đầu tư và hiệu quả đầu tư.
- Căn cứ thẩm quyền để tổ chức
lập hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư; phê duyệt Dự
án, Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng theo quy định; trình Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định chuyên ngành về di sản văn hóa theo quy định
pháp luật và phân cấp của UBND Thành phố.
- Trên cơ sở văn bản thẩm định
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa, UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý di tích giao cơ quan chuyên môn về tài chính,
kinh tế và xây dựng hoặc chủ đầu tư tổ chức thẩm định Dự án, Thiết kế bản vẽ
thi công và dự toán xây dựng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và
pháp luật về xây dựng; ban hành thông báo kết quả thẩm định, đóng dấu thẩm định
vào hồ sơ thiết kế theo thẩm quyền, làm cơ sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định.
Điều 26.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu
UBND Thành phố chỉ đạo công tác quản lý di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Thành
phố.
b) Trình UBND Thành phố dự thảo
quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng năm; đề án, dự
án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo vệ
và phát huy giá trị di tích, phát triển du lịch gắn với bảo tồn, khai thác hợp
lý giá trị di tích thuộc thẩm quyền quản lý của UBND Thành phố.
c) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề
án, dự án, chương trình về di tích, phát triển du lịch gắn với bảo tồn sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Thực hiện các nhiệm vụ thuộc
phạm vi quản lý theo phân công của UBND Thành phố.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND Thành phố.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thực hiện thẩm định liên ngành; hướng dẫn UBND cấp xã, cơ quan
quản lý di tích trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, huy động, quản
lý và sử dụng các nguồn ngân sách, nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di
tích trên địa bàn Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực được phân
công.
3. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thực hiện thẩm định liên ngành; hướng dẫn UBND cấp xã, cơ quan
quản lý di tích trong việc lập, tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị, quy hoạch
nông thôn, quy hoạch di tích; quản lý kiến trúc, cảnh quan, không gian và hoạt
động xây dựng, xây dựng liền kề di tích; thực hiện các giải pháp về kiến trúc,
xây dựng, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; xử lý vi phạm trong lĩnh vực xây dựng
liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn Thành phố
theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thực hiện thẩm định liên ngành; hướng dẫn UBND cấp xã, cơ quan
quản lý di tích trong việc xác định cây cổ thụ trong khuôn viên di tích để bảo
tồn cảnh quan; xác định mốc giới, ranh giới; thẩm định, xác nhận hồ sơ, bản đồ
đo đạc hiện trạng khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích; điều chỉnh ranh giới
khoanh vùng bảo vệ di tích theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực được phân công.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thực hiện thẩm định liên ngành; hướng dẫn UBND cấp xã, cơ quan
quản lý di tích tuyên truyền, hướng dẫn hoạt động của các tổ chức tôn giáo, chức
sắc tôn giáo, nhà tu hành tại các cơ sở tôn giáo là di tích trong Danh mục kiểm
kê đã được UBND Thành phố phê duyệt; thực hiện đúng quy định của pháp luật về
di sản văn hóa và pháp luật có liên quan. Tham mưu UBND Thành phố xử lý các tổ
chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
6. Công an Thành phố
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thực hiện thẩm định liên ngành; chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ,
Cơ quan Cảnh sát điều tra và Công an cấp xã thực hiện các biện pháp phòng ngừa,
phát hiện, điều tra và xử lý các hành vi xâm hại di tích; phòng, chống mất cắp
di vật, hiện vật; ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, xâm hại di tích; xử lý các
hành vi lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo gây mất an ninh, trật tự; các
hành vi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích không phép hoặc trái phép làm ảnh hưởng
đến giá trị, kiến trúc và cảnh quan di tích theo quy định của pháp luật.
7. Thanh tra Thành phố
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, UBND cấp xã trong công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
pháp luật về di sản văn hóa theo quy định.
8. UBND cấp xã, cơ quan quản lý
di tích
a) Tổ chức thực hiện quản lý
nhà nước đối với các di tích trên địa bàn theo phân cấp quản lý; bảo đảm thực
hiện đúng quy định của Luật Di sản văn hóa và các quy định của pháp luật có
liên quan.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di tích thuộc phạm vi quản lý.
c) Sử dụng nguồn kinh phí, vốn
đối ứng từ ngân sách cấp xã và nguồn ngân sách Thành phố hỗ trợ có mục tiêu (nếu
có) để thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích sau khi được xếp hạng di
tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa; sử dụng nguồn kinh phí từ các khoản
thu hợp pháp phát sinh trong hoạt động quản lý, sử dụng, phát huy giá trị di
tích và các nguồn huy động hợp pháp khác để thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi
đối với di tích thuộc danh mục kiểm kê; xử lý chống xuống cấp, nguy cơ sập đổ,
tu sửa cấp thiết, bảo quản thường xuyên và sửa chữa nhỏ di tích theo quy định.
d) Thực hiện các nhiệm vụ theo
thẩm quyền:
- Ban hành quyết định, chỉ thị;
kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng năm; đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di tích thuộc phạm vi quản lý.
- Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê
duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản văn hóa.
- Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ về bảo vệ di tích cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp quản lý,
trông coi di tích; hướng dẫn các tổ chức và Nhân dân tham gia bảo vệ, phát huy
giá trị di tích; kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm hại di tích; tổ chức
cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích sau khi di tích được xếp hạng.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về di sản văn
hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; thực hiện khen thưởng và xử
lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
đ) Bố trí nhân sự bảo đảm thực
hiện nhiệm vụ quản lý di tích trên địa bàn theo phân công; thực hiện chế độ thống
kê, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của UBND Thành phố và Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 27.
Ban quản lý di tích cấp xã
1. Ban quản lý di tích cấp xã
hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm
Trưởng ban; thành viên gồm đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan của UBND cấp
xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị sự nghiệp
văn hóa (nếu có), đại diện thôn, tổ dân phố, trụ trì chùa, thủ từ hoặc cá nhân
là chủ sở hữu di tích, người am hiểu về di tích và các thành phần khác theo quyết
định của UBND cấp xã; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
2. Ban quản lý di tích cấp xã
có trách nhiệm:
a) Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn của UBND cấp xã, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có
liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo phân
công của UBND cấp xã.
b) Tiếp nhận thông tin, khai
báo về di tích; đề xuất UBND cấp xã và cơ quan có thẩm quyền xem xét xếp hạng
di tích; tham gia giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di
tích theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với các cơ quan có
liên quan ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm; kịp thời báo cáo
UBND cấp xã và cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện di tích xuống cấp hoặc bị
xâm hại.
d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch kiểm tra, đánh giá hiện trạng, xác định mức độ xuống cấp của di
tích theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của Nhân dân
về bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
đ) Chịu trách nhiệm khi để xảy
ra các hành vi vi phạm pháp luật tại địa điểm lưu niệm sự kiện cách mạng, kháng
chiến đã được gắn biển hoặc tại di tích thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật.
e) Quản lý các khoản thu hợp
pháp tại di tích (bằng tiền và hiện vật) theo quy định của pháp luật; thực hiện
chế độ công khai, báo cáo UBND cấp xã theo quy định.
g) Thực hiện các trách nhiệm về
kiểm kê hiện vật; áp dụng các biện pháp bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
tại di tích theo quy định đối với người quản lý di tích tại Chương III và
Chương IV Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
h) Chủ động phối hợp thực hiện
các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, kịp thời báo cáo UBND cấp xã và cơ quan có
thẩm quyền khi phát hiện các hành vi xâm hại di tích hoặc các nguy cơ ảnh hưởng
đến an toàn của di tích và cảnh quan môi trường.
i) Hướng dẫn khách tham quan,
khách hành lễ thực hiện nội quy di tích và nếp sống văn minh; quản lý việc bài
trí hiện vật, tài sản, đồ dùng; bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn di tích và
thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống thiên tai, phòng,
chống trộm cắp theo quy định của pháp luật.
k) Tổ chức các hoạt động dịch vụ
tại di tích theo quy định của pháp luật và sau khi được cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận; quản lý, sử dụng các nguồn thu hợp pháp theo đúng quy định.
l) Tổ chức bảo vệ, tuyên truyền
và phát huy giá trị các địa điểm lưu niệm sự kiện cách mạng, kháng chiến trên địa
bàn theo phân công của UBND cấp xã.
m) Đề xuất UBND cấp xã thành lập
các Tổ hoặc Tiểu ban trực tiếp quản lý từng cụm, điểm di tích phù hợp yêu cầu
thực tiễn và sự cần thiết; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 28.
Nguồn lực cho hoạt động để bảo vệ và phát huy giá trị di tích
1. Nguồn tài chính để bảo vệ và
phát huy giá trị di tích bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Nguồn thu từ phí tham quan và
các khoản thu hợp pháp khác từ hoạt động sử dụng, phát huy giá trị di tích;
c) Nguồn xã hội hóa và các khoản
đóng góp, tài trợ hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Quản lý, sử dụng nguồn ngân
sách nhà nước:
a) Kinh phí quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di tích được bố trí theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước đối
với các lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố.
b) Ủy ban nhân dân các cấp có
trách nhiệm cân đối, bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ quản lý di tích
theo phân cấp tại Quy định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính lập kế hoạch tu
bổ đối với các di tích thuộc đối tượng được ngân sách Thành phố đầu tư hoặc hỗ
trợ theo quy định.
3. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ
phí tham quan và các khoản thu hợp pháp khác: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy định này.
4. Quản lý, sử dụng nguồn xã hội
hóa:
a) Nhà nước khuyến khích các cơ
quan, tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ nguồn lực cho hoạt động bảo vệ và phát
huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
b) Nguồn xã hội hóa do cơ quan
trực tiếp quản lý di tích (đối với di tích có bộ máy độc lập, có con dấu, tài
khoản riêng) hoặc Ban quản lý di tích cấp xã (đối với di tích không có bộ máy độc
lập) tiếp nhận, quản lý và sử dụng.
c) Việc phân bổ, sử dụng nguồn
xã hội hóa phải phục vụ trực tiếp cho các hoạt động quản lý, bảo quản, tu bổ,
chống xuống cấp và phát huy giá trị di tích.
5. Nguyên tắc chung về quản lý,
sử dụng tài chính: Việc quản lý, sử dụng các nguồn tài chính quy định tại Điều
này phải bảo đảm nguyên tắc đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh
bạch theo quy định tại Điều 82, Điều 83 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 29. Xử
lý hành vi vi phạm hành chính
1. Khi phát hiện các hành vi
xâm hại di tích, Ban quản lý di tích hoặc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã:
- Phải lập tức ghi nhận hiện trạng
bằng hình ảnh. Đơn vị quản lý có trách nhiệm báo cáo khẩn cấp đến Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch trong vòng 24 đến 48 giờ.
- Đình chỉ hành vi vi phạm và bảo
vệ hiện trường nhằm kịp thời ngăn chặn hậu quả, trong thời hạn 24 giờ kể từ thời
điểm phát hiện vi phạm, Chủ tịch UBND cấp xã phải ban hành quyết định đình chỉ
thi công hoặc yêu cầu chấm dứt ngay hành vi xâm hại. Trường hợp xét thấy cần
thiết, Chủ tịch UBND cấp xã được chỉ đạo, huy động lực lượng an ninh để thực hiện
các biện pháp bảo vệ hiện trường.
- Khảo sát thực địa và lập biên
bản vụ việc Trong thời hạn 03 ngày làm việc tiếp theo, UBND cấp xã có trách nhiệm
chủ trì tổ chức khảo sát thực địa nhằm xác minh đối tượng vi phạm và đánh giá mức
độ hư hại. Tiến hành lập biên bản vụ việc, trong đó ghi nhận đầy đủ, chính xác
các thông tin: đối tượng, hành vi vi phạm, hậu quả thực tế tác động đến di tích
và đề xuất các biện pháp khắc phục.
2. Xử lý vi phạm tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực di sản văn hóa bị xử lý theo
quy định của Nghị định số 87/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đối với
lĩnh vực di sản văn hóa, bao gồm: vi phạm quy định về tổ chức lễ hội; vi phạm
quy định về bảo vệ di sản văn hóa; vi phạm quy định về chứng chỉ hành nghề bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích; vi phạm quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; vi phạm quy định về bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Căn cứ vào quy định này, UBND cấp
xã chỉ đạo lập hồ sơ, xử phạt hành chính theo đúng thẩm quyền, hoặc chuyển cơ hồ
sơ đến cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
UBND cấp xã có trách nhiệm:
a) Tổ chức phổ biến, triển khai
thực hiện Quy định này; định kỳ 03 năm sơ kết, báo cáo UBND Thành phố kết quả
thực hiện.
b) Phân công cụ thể trách nhiệm
cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện nghiêm các nội dung của
Quy định này; xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di tích thuộc phạm vi quản lý.
c) Định kỳ hằng năm, UBND cấp
xã tổng hợp kết quả thực hiện Quy định này, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trước ngày 10 tháng 12.
2. Các cơ quan, đơn vị tham gia
quản lý di tích có trách nhiệm kiện toàn tổ chức bộ máy; bố trí nhân sự bảo đảm
thực hiện tốt nhiệm vụ; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời với
cơ quan quản lý nhà nước cấp trên; chủ động phối hợp với các sở, ngành và cơ
quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Các Sở: Tài chính, Xây dựng,
Quy hoạch - Kiến trúc, Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Công an
Thành phố, Thanh tra Thành phố và các sở, ngành có liên quan căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
UBND cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di tích trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
Điều 31.
Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Đối với các nội dung chưa được
quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản
văn hóa, pháp luật có liên quan và các quy định của UBND Thành phố.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị tham gia quản
lý di tích có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND
ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội)
1. Đối với các hồ sơ đề nghị xếp
hạng di tích (bao gồm Tờ trình và các văn bản liên quan): Áp dụng theo Mẫu số
11 và Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
2. Đối với các hồ sơ về quản lý
đầu tư, tu bổ, phục hồi di tích (lập, thẩm định quy hoạch, dự án, báo cáo kinh
tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công): Áp dụng thống nhất theo hệ thống biểu
mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày
15 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố và Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
3. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu tại Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng biểu mẫu theo văn bản mới.