|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/2026/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM
Quyết định
số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định
số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương
hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg, có hiệu
lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định
số 98/2017/NĐ-CP ngày 18
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định
số 28/2018/NĐ-CP ngày 01
tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quyết định về Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình
Thương hiệu quốc gia Việt Nam.[1]
Điều 1. Ban hành
kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình
Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.[2]
Điều 3. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản
chuyển tiếp[3]
Các hồ sơ hợp lệ đã nộp trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục
quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08
tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các hồ sơ thực hiện thủ tục
hành chính nộp kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện
theo trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Q. Bộ trưởng Lê Mạnh Hùng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính
phủ);
- Cổng TTĐT Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, XTTM.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
QUY CHẾ
XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm
2019 của Thủ tướng Chính phủ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này
quy định việc xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt
Nam (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Các Chương trình
xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam thực hiện theo quy
định của Điều 16, Điều 17, Điều 19 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày
01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về một số biện pháp xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương.
2. Quy chế này
áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện đề án thuộc Chương trình, cơ quan
quản lý Chương trình và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình
1. Thúc đẩy
phát triển ngoại thương, quảng bá hình ảnh quốc gia, thương hiệu quốc gia Việt
Nam thông qua sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam, trên cơ sở thống nhất,
đồng bộ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Bảo đảm
nguồn lực để thực hiện phù hợp với mục tiêu và năng lực tổ chức triển khai từ
trung ương đến địa phương; phát huy sự chủ động tham gia và đóng góp của cộng đồng
xã hội vào quá trình lập kế hoạch và tổ chức thực hiện Chương trình.
3. Bảo đảm
công khai, minh bạch trong quản lý, điều hành thực hiện các hoạt động để thực
hiện Chương trình.
Điều 3. Cơ quan quản lý Chương trình, đơn vị chủ trì đề án của
Chương trình
1. Bộ Công
Thương là cơ quan quản lý Chương trình.
2. Đơn vị
chủ trì đề án là các bộ, ngành được giao nhiệm vụ thực hiện các đề án thuộc
Chương trình theo quy định tại Chương II Quy chế này.
Điều 4. Kinh phí thực hiện Chương trình
1. Kinh phí thực
hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:
a) Ngân sách nhà
nước cấp hàng năm;
b) Đóng góp của
các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;
c) Tài trợ
của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
d) Nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí ngân
sách nhà nước thực hiện Chương trình được giao trong dự toán chi ngân
sách hàng năm của Bộ Công Thương để đảm bảo chi phí cho các hoạt động sau:
a) Các nội
dung quy định tại Điều 5 Quy chế này;
b) Các hoạt
động quản lý Chương trình;
c) Các nội
dung khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này do Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Chương II
XÂY DỰNG VÀ THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Mục 1. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Điều 5. Nội dung hoạt động của Chương trình
1. Xây dựng
mục tiêu, chiến lược, Chương trình trong từng thời kỳ.
2. Xây dựng
hệ thống tiêu chí của Chương trình.
3. Bảo hộ
biểu trưng và hệ thống nhận diện Thương hiệu quốc gia Việt Nam ở trong và ngoài
nước.
4. Hỗ trợ
doanh nghiệp phát triển sản phẩm đáp ứng hệ thống tiêu chí Thương hiệu quốc gia
Việt Nam bao gồm các hoạt động:
a) Nghiên cứu,
đánh giá nhu cầu và khả năng áp dụng các tiêu chí Thương hiệu quốc gia Việt Nam
tại các doanh nghiệp;
b) Phổ biến,
cung cấp thông tin;
c) Tổ chức
đào tạo, tập huấn, tư vấn doanh nghiệp phát triển sản phẩm.
5. Hỗ trợ
doanh nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu ở trong và ngoài nước
bao gồm các hoạt động:
a) Tư vấn
doanh nghiệp xây dựng, phát triển thương hiệu;
b) Tư vấn
doanh nghiệp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước;
c) Tổ chức
sự kiện, hội thảo, hội nghị, đào tạo, tập huấn.
6. Các hoạt
động thông tin, truyền thông cho Chương trình ở trong và ngoài nước bao gồm các
hoạt động:
a) Thuê các tổ
chức, chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước xây dựng, quảng bá Thương hiệu quốc
gia Việt Nam;
b) Điều
tra, nghiên cứu thị trường để định hướng cho các hoạt động thông tin, truyền
thông;
c) Truyền
thông, quảng bá về Chương trình và các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu
quốc gia Việt Nam tại các sự kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến
thương mại - đầu tư - du lịch và trên các phương tiện truyền thông;
d) Xây dựng
và phát hành các sản phẩm thông tin; xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử
đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng cho Chương trình;
đ) Tổ chức
hội thảo, hội nghị, diễn đàn để quảng bá Chương trình trong và ngoài nước;
e) Tổ chức
Tuần lễ Thương hiệu quốc gia Việt Nam trong và ngoài nước;
g) Tổ chức
Lễ Công bố các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
7. Các nội
dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3; điểm e, điểm g khoản 6 Điều này do
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thực hiện.
8. Các nội
dung quy định tại khoản 4; điểm a, điểm c khoản 5 do các đơn vị chủ trì đề án
thực hiện hỗ trợ việc đáp ứng các tiêu chí xét chọn của Chương trình cho các đối
tượng tham gia là doanh nghiệp có nhu cầu, tiềm năng đạt được các tiêu chí của
Chương trình.
9. Các nội
dung quy định tại điểm b khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản
6 Điều này do các đơn vị chủ trì đề án thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp có sản
phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
Điều 6. Quy trình xây dựng, phê duyệt, bổ sung, điều chỉnh đề án
thuộc Chương trình
1. Đơn vị
chủ trì xây dựng đề án theo quy trình quy định tại khoản 1; điểm a, điểm b khoản
2 và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP .
2. Bộ Công
Thương có trách nhiệm thẩm định đề án do các đơn vị chủ trì đề xuất căn cứ
theo:
a) Chiến
lược phát triển hoạt động ngoại thương trong ngành, lĩnh vực đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Định hướng
cụ thể hàng năm hoặc từng thời kỳ của Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
c) Nhu cầu
của các tổ chức, doanh nghiệp.
3. Căn cứ
ý kiến của Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam về danh mục đề án do các đơn
vị chủ trì đề xuất, Bộ trưởng Bộ Công Thương Quyết định phê duyệt danh mục đề
án theo quy trình quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP trước
ngày 15 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch.
4. Việc bổ
sung đề án ngoài danh mục đề án thuộc Chương trình đã được phê duyệt thực hiện
theo quy trình quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Việc điều
chỉnh đề án đã được phê duyệt thực hiện theo quy trình quy định tại Điều 13 Nghị
định số 28/2018/NĐ-CP.
6. Bộ Công
Thương rà soát tiến độ, nội dung, kinh phí thực hiện các đề án để điều chỉnh,
thu hồi kinh phí chưa sử dụng hết, phê duyệt bổ sung, điều chỉnh đề án thực hiện
Chương trình.
Mục 2. THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 7. Tổ chức thực hiện Chương trình
1. Căn cứ
Quyết định phê duyệt Đề án do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, việc ký kết hợp
đồng giao nhiệm vụ thực hiện Đề án và báo cáo việc thực hiện đề án thực hiện
theo quy trình quy định tại Điều 12, Điều 14 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP .
2. Đơn vị
chủ trì đề án ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân để thực hiện các hạng mục
công việc thuộc nội dung đề án.
3. Để tổ
chức thực hiện Chương trình, Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập và ban hành Quy
chế hoạt động của Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Ban Thư ký và Ban
Chuyên gia của Chương trình.
4. Hội đồng
Thương hiệu quốc gia Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương làm Chủ tịch, các Phó
Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng là lãnh đạo các bộ, ngành, tổ chức liên quan,
có chức năng, nhiệm vụ sau:
a) Định hướng
xây dựng mục tiêu, chiến lược thực hiện Chương trình trong từng thời kỳ;
b) Cho ý kiến
về danh mục đề án trong khuôn khổ Chương trình do các đơn vị chủ trì đề án đề
xuất;
c) Cho ý kiến
về danh sách các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
5. Ban Thư ký, do
lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại thuộc Bộ Công
Thương làm Trưởng ban, có các chức năng, nhiệm vụ sau:
a) Giúp việc
cho Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam, cơ quan quản lý Chương trình để tổ
chức thực hiện Chương trình;
b) Báo cáo việc
tổ chức thực hiện Chương trình lên Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam và cơ
quan quản lý Chương trình.
6. Ban Chuyên gia
gồm các thành viên là đại diện của các bộ, ngành, tổ chức liên quan và
các chuyên gia độc lập, có các chức năng, nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện
các hoạt động tư vấn có tính chất chuyên môn thuộc Chương trình;
b) Tham gia xét
chọn các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam theo yêu cầu của cơ
quan quản lý Chương trình.
Điều 8. Xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
1. Việc
xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam được tổ chức định kỳ 02 năm
một lần vào các năm chẵn.
2.[4] Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ
sơ đăng ký xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam trước ngày 31
tháng 3 của năm xét chọn đến Bộ Công Thương theo một trong các cách thức sau:
a) Qua dịch
vụ bưu chính;
b) Trực tiếp
tại trụ sở Bộ Công Thương;
c) Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Công Thương.
3.[5] Hồ sơ đăng ký xét chọn sản
phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam gồm các giấy tờ, tài liệu sau:
a) Đăng ký tham
gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam theo Mẫu số 01
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản sao
báo cáo tài chính đã được kiểm toán của doanh nghiệp trong 2 năm liên tiếp trước
năm xét chọn;
c) Bản sao
giấy tờ về chất lượng của sản phẩm đăng ký xét chọn còn hiệu lực theo quy định
của pháp luật;
d) Bản sao
tài liệu chứng minh căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ như sau:
Văn bằng bảo
hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng của sản phẩm
đăng ký xét chọn còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan còn hiệu
lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc tài liệu chứng minh liên quan đến
quyền tác giả, quyền liên quan của sản phẩm đăng ký xét chọn (nếu có);
đ) Bản sao
giấy chứng nhận hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng cơ bản
và đặc thù theo ngành, lĩnh vực còn hiệu lực (ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000,
ISO/IEC 17025, SA 8000, ISO 45001, HACCP, GMP, VietGAP, GlobalG.A.P và các hệ
thống quản lý khác);
e) Bản sao
giấy chứng nhận các giải thưởng về chất lượng, thương hiệu (nếu có).
4. Trong vòng 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, trường hợp hồ
sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan quản lý Chương
trình có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành
kèm theo Quy chế này) cho doanh nghiệp để bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Doanh
nghiệp có trách nhiệm nộp bổ sung hồ sơ đầy đủ trước ngày 01 tháng 5 của năm
xét chọn.
5.[6] Trước ngày 30 tháng 8 của
năm xét chọn, cơ quan quản lý Chương trình có trách nhiệm thông báo kết quả xét
chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam tới các doanh nghiệp (theo Mẫu
số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này).
6. Kết quả
xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam có hiệu lực 02 năm kể từ
ngày Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quyết định công nhận danh sách sản phẩm
đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
7. Trước
ngày 15 tháng 11 hàng năm, doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt
Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương về việc tuân thủ các quy chế và quy định
của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam qua hộp thư điện tử hoặc bản giấy
gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở của cơ quan quản lý nhà nước
về xúc tiến thương mại của Bộ Công Thương theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm
theo Quy chế này.
Điều 9. Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam
1. Doanh nghiệp
có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam được phép sử dụng Biểu trưng
Thương hiệu quốc gia Việt Nam và hệ thống nhận diện Thương hiệu quốc gia Việt
Nam.
2. Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Biểu trưng Thương hiệu quốc
gia Việt Nam.
Điều 10. Hủy kết quả xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia
Việt Nam
Bộ Công
Thương xem xét hủy kết quả xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
của doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
1. Gian lận,
giả mạo giấy tờ, tài liệu trong quá trình xây dựng, nộp hồ sơ tham gia Chương
trình.
2. Gây ảnh
hưởng tiêu cực tới uy tín, hình ảnh và Thương hiệu quốc gia Việt Nam trong nước
và nước ngoài.
3. Lợi dụng
hình ảnh và Thương hiệu quốc gia Việt Nam để trục lợi, vi phạm pháp luật.
4. Vi phạm
quy chế quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế này.
5. Bị cơ
quan chức năng xử lý hình sự, xử phạt hành chính có áp dụng hình thức tăng nặng.
6. Giải thể,
phá sản.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
1. Bộ Công
Thương chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức
xây dựng mục tiêu, chiến lược, Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam trong
từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành, tổ chức có liên quan xây dựng Hệ thống tiêu
chí Chương trình;
c) Trực tiếp
xây dựng, thực hiện các đề án thuộc Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền được giao;
d) Hướng dẫn
xây dựng các đề án, tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và ký kết với các đơn vị chủ
trì thực hiện các đề án theo quy định tại Quy chế này;
đ) Tổng hợp,
xây dựng dự toán kinh phí quản lý, thực hiện Chương trình và tổng hợp chung
trong dự toán của Bộ Công Thương, trình cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật
ngân sách;
e) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các đề án thuộc Chương trình, việc tuân thủ các quy định của Chương
trình đối với các doanh nghiệp tham gia Chương trình;
g) Bộ trưởng
Bộ Công Thương quyết định thành lập, ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng
Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Ban Thư ký và Ban Chuyên gia của Chương trình. Cục
Xúc tiến thương mại có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện nội
dung này;
h) Bộ trưởng
Bộ Công Thương quyết định công nhận danh sách các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc
gia Việt Nam. Cục Xúc tiến thương mại có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công
Thương tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Điều
8 Quy chế này;
i) Trước
ngày 25 tháng 12 hàng năm tổng hợp đánh giá kết quả, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
qua hệ thống văn bản điện tử liên thông về tình hình thực hiện Chương trình
trong năm theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;
k) Phối hợp
với các tổ chức, cá nhân huy động các nguồn lực phục vụ hoạt động của Chương
trình;
l) Quản
lý, sử dụng kinh phí theo chế độ tài chính hiện hành.
2. Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan thực hiện Quy
chế này.
Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
1. Bộ Tài
chính
a) Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ,
sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí thực hiện Chương trình theo quy
định của pháp luật;
b) Hướng dẫn
cụ thể về trình tự, thủ tục thuế, hải quan quy định tại điểm g khoản 3 Điều 18
Nghị định số 28/2018/NĐ-CP .
2. Các bộ,
cơ quan ngang bộ
a) Trong phạm
vi chức năng và nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm đề xuất, xây dựng và phối hợp
thực hiện các đề án theo nội dung của Chương trình;
b) Trước
ngày 15 tháng 11 hàng năm có báo cáo gửi Bộ Công Thương qua hệ thống văn bản điện
tử liên thông theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này về tình hình
thực hiện đề án theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này.
3. Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, thực hiện các hoạt
động theo định hướng của Chương trình bằng nguồn kinh phí của địa phương./.
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ)
|
Mẫu số
01
|
Đăng ký tham
gia xét chọn doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt
Nam
|
|
Mẫu số
02
|
Điều chỉnh,
bổ sung hồ sơ đăng ký xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
năm…
|
|
Mẫu số
03
|
Thông báo kết
quả xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm…
|
|
Mẫu số
04
|
Báo cáo tuân thủ
quy chế, quy định của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam
|
|
Mẫu số
05
|
Báo cáo tình
hình thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm…
|
|
Mẫu số
06
|
Báo cáo kết
quả thực hiện đề án Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm…
|
Mẫu số 01[7]
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
………., ngày ……. tháng ……. năm 20…….
|
ĐĂNG KÝ XÉT
CHỌN SẢN PHẨM ĐẠT
THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM
Kính gửi:……………………………………….
(Tên doanh nghiệp) đăng ký xét chọn
sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam như sau:
PHẦN 1 - THÔNG
TIN DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ XÉT CHỌN SẢN PHẨM ĐẠT THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA
VIỆT NAM
1. Thông tin chung về doanh nghiệp
1.1. Tên doanh nghiệp (Tiếng Việt):
1.2. Tên doanh nghiệp (Tiếng Anh):
1.3. Tên giao dịch
(Tên viết tắt):
1.4. Thông tin người
đại diện theo pháp luật:
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Di động
|
Email
|
|
|
|
|
|
1.5. Thông tin liên hệ của doanh nghiệp:
|
Mã số doanh nghiệp
|
Địa chỉ
|
Điện thoại
|
Fax
|
Email
|
Website
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6. Thông tin liên hệ của (người phụ trách hồ sơ)
|
Họ và tên
|
Chức vụ/ Bộ phận
|
Di động
|
Email
|
|
|
|
|
|
1.7. Loại hình
doanh nghiệp:
□ Cổ phần
□
TNHH
□ Hợp danh
□
DNTN
□ Loại khác (ghi rõ):
1.8. Liệt kê những
sản phẩm chính:
1.9. Số lượng
lao động trong 2 năm liên tiếp trước năm xét chọn:
1.10. Tổng doanh
thu trong 2 năm liên tiếp trước năm xét chọn: (Tỷ đồng)
1.11. Tổng doanh
thu xuất khẩu trong 2 năm liên tiếp trước năm xét chọn: (Tỷ đồng)
1.12. Tổng số
thuế nộp ngân sách nhà nước trong 2 năm liên tiếp trước năm xét chọn: (Tỷ đồng)
1.13. Tổng số tiền
đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động trong 2 năm liên tiếp trước năm xét chọn: (Tỷ đồng)
1.14. Tổng kinh phí
cho hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác trong 2 năm liên tiếp trước
năm xét chọn: (Tỷ đồng)
1.15. Các tỉnh/thành
phố có cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ:
|
STT
|
Tên nhà máy/Cơ sở sản xuất/Chi nhánh kinh doanh dịch
vụ
|
Mã số DN
|
Địa chỉ
|
Tỉnh/thành phố
|
|
1
|
Nhà máy/Cơ sở
sản xuất
|
|
|
|
|
1.1
|
|
|
|
|
|
1.2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi nhánh kinh
doanh dịch vụ/Văn phòng đại diện
|
|
|
|
|
2.1
|
|
|
|
|
|
2.2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
1.16. Doanh nghiệp
là thành viên của các hiệp hội/ngành nghề nào ở trong và ngoài nước?
|
Tên hiệp hội/tổ chức
|
Năm bắt đầu tham gia
|
Địa chỉ hiệp hội/tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.17. Số liệu về
vốn sở hữu nước ngoài
|
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài
|
|
Tổng tỷ lệ sở hữu nước ngoài
|
Tỷ lệ của chủ sở hữu nước ngoài lớn nhất
|
Tên chủ sở hữu nước ngoài lớn nhất
|
|
|
|
|
1.18. Doanh nghiệp
đã được công nhận có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam hay không? Nếu
có, cung cấp thông tin
|
Năm
|
2008
|
2010
|
2012
|
2014
|
2016
|
2018
|
2020
|
2022
|
….
|
Tổng số lần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin về
sản phẩm đăng ký xét chọn
2.1. Danh sách các sản phẩm đăng ký xét chọn
|
STT
|
Tên thương hiệu sản phẩm
(gồm tên gọi sản phẩm + tên thương hiệu)
|
Năm sản phẩm bắt đầu có mặt trên thị trường
|
Đối tượng khách hàng
|
Doanh thu của sản phẩm đăng ký xét chọn
(Tỷ đồng)
|
|
B2B
|
B2C
|
Nội địa
|
Xuất khẩu
|
|
|
|
Năm …
|
Năm …
|
Năm …
|
Năm …
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Thông tin chi tiết về sản phẩm đăng ký xét chọn
Sản phẩm thứ nhất:
- Tên thương hiệu
sản phẩm:
- Mô tả sản phẩm:
+ Công dụng
chính:
+ Đặc tính kỹ
thuật và ưu điểm nổi bật:
+ Quy trình sản
xuất sản phẩm:
+ Thị trường xuất
khẩu:
Sản phẩm thứ 2:
Từ sản phẩm thứ 2 trở đi, doanh nghiệp
mô tả đầy đủ các nội dung như của sản phẩm thứ nhất.
PHẦN 2 - HỒ SƠ
ĐĂNG KÝ XÉT CHỌN
1. Các tiêu chí “Chất lượng”
1.1. Áp dụng và
duy trì hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng cơ bản và đặc
thù theo ngành, lĩnh vực (ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, ISO/IEC 17025, SA
8000, ISO 45001, HACCP, GMP, VietGAP, GlobalG.A.P và các hệ thống quản lý khác)
|
STT
|
Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng
|
Số chứng chỉ
|
Năm bắt đầu áp dụng
|
Hiệu lực
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
1.2. Chính sách quản lý chất lượng/công bố về chất lượng sản phẩm theo
quy định của pháp luật
|
STT
|
Chính sách/Công bố về chất lượng sản phẩm
|
Năm bắt đầu áp dụng
|
Hiệu lực
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
1.3. Đầu tư duy trì chất lượng sản phẩm trong 2 năm liên tiếp
trước năm xét chọn
|
Năm
|
Hạng mục đầu tư
|
Giá trị (Tỷ đồng)
|
Tổng lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng)
|
Tỷ lệ đầu tư/Tổng lợi nhuận trước thuế (%)
|
|
…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
1.4. Giải thưởng chất lượng trong nước, khu vực và quốc tế đã
đạt được
|
STT
|
Tên giải thưởng
|
Năm xét tặng
|
Tổ chức xét tặng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
2. Các tiêu chí “Đổi
mới sáng tạo”
2.1. Chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo
2.2. Tổ chức hoạt động đổi mới sáng tạo
2.1.1. Chức năng,
nhiệm vụ của Bộ phận Nghiên cứu và phát triển (R&D)
2.2.2. Các hoạt
động hợp tác nghiên cứu với các đơn vị bên ngoài
2.2.3. Quỹ Phát
triển khoa học và công nghệ trong 2 năm liên tiếp trước năm xét chọn
|
|
Năm …
|
Năm …
|
Ghi chú
|
|
Giá trị
quỹ (Tỷ đồng)
|
|
|
|
|
Tỷ lệ %
giá trị quỹ/Tổng doanh thu
|
|
|
|
2.2.4. Mức độ đầu
tư cho hoạt động đổi mới sáng tạo trong 2 năm liên tiếp trước năm xét chọn
|
|
Năm ……
|
Năm ……
|
|
Kinh phí dành
cho đổi mới sáng tạo (Tỷ đồng)
|
|
|
|
Tỷ lệ % kinh
phí dành cho đổi mới sáng tạo/Tổng doanh thu
|
|
|
2.3. Kết quả triển khai hoạt động đổi mới sáng tạo
|
STT
|
Năm
|
Các hoạt động R&D, sáng tạo, sáng kiến, công
nghệ mới áp dụng
|
Nội dung
|
Đánh giá kết quả
(Giá trị kinh tế mang lại)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2.4. Tài liệu chứng
minh căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ
2.4.1. Số lượng
văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng
của sản phẩm đăng ký xét chọn còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
|
STT
|
Đối tượng sở hữu công nghiệp/ Giống cây trồng đã
được bảo
|
Quốc gia bảo hộ
|
Số giấy chứng nhận/Văn bằng bảo hộ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
2.4.2. Số lượng
giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc tài liệu chứng minh
liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan của sản phẩm đăng ký xét chọn (nếu
có)
|
STT
|
Quyền tác giả/Quyền liên quan
|
Số giấy chứng nhận/Tài liệu chứng minh
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
2.4.3. Quy chế
quản lý các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ (nếu có)
2.4.4. Kết quả
chuyển giao các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
|
STT
|
Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đã được chuyển giao
|
Loại hình chuyển giao
|
Giá trị đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được chuyển
giao
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
2.5.
Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp
2.5.1. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
2.5.2. Các chương trình đào tạo trong 2 năm liên tiếp trước năm xét chọn
|
STT
|
|
Nội dung
|
Đối tượng tham dự
|
Số lượng chương trình đào tạo
|
|
|
Năm......
|
|
|
|
|
1
|
|
...
|
…
|
…
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
Năm ......
|
|
|
|
|
1
|
|
…
|
…
|
…
|
|
2
|
|
|
|
|
2.5.3. Đầu tư và
phát triển nguồn nhân lực trong 2 năm liên tiếp trước năm xét chọn
a) Tỷ lệ đầu tư cho
phát triển nguồn nhân lực tính trên tổng lợi nhuận trước thuế
|
STT
|
Năm
|
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực (Tỷ đồng)
|
Tổng lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng)
|
Tỷ lệ đầu tư/Tổng lợi nhuận trước thuế (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
b) Tỷ lệ nhân sự
được đào tạo, bồi dưỡng trên tổng số người lao động
|
STT
|
Năm
|
Số lượng nhân sự được đào tạo, bồi dưỡng
|
Tỷ lệ nhân sự được đào tạo, bồi dưỡng trên tổng số
người lao động (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
2.5.4. Mục tiêu phát
triển nguồn nhân lực trong 2 năm tới
2.5.5. Nội dung
kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong 2 năm tới
2.6.
Giải thưởng sáng tạo trong nước, khu vực và quốc tế
|
STT
|
Tên giải thưởng
|
Năm xét tặng
|
Tổ chức xét tặng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
3. Các tiêu chí “Năng lực tiên phong”
3.1. Tầm nhìn doanh nghiệp
3.1.1. Tuyên bố
về tầm nhìn doanh nghiệp
3.1.2. Giải
thích nội dung tuyên bố tầm nhìn doanh nghiệp
3.2. Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp
3.2.1. Tuyên bố về
giá trị cốt lõi của doanh nghiệp
3.2.2. Giải
thích nội dung giá trị cốt lõi của doanh nghiệp
3.3. Chiến lược kinh doanh
3.3.1. Mục tiêu
chiến lược
3.3.2. Nền tảng
xây dựng Chiến lược
3.3.3. Năng lực
triển khai chiến lược
3.4. Tầm nhìn thương hiệu
3.4.1. Tuyên bố
về tầm nhìn thương hiệu sản phẩm
3.4.2. Giải
thích nội dung tuyên bố tầm nhìn thương hiệu
3.5. Lời hứa thương hiệu
3.5.1. Tuyên bố
về lời hứa thương hiệu
3.5.2. Giải
thích nội dung tuyên bố lời hứa thương hiệu
3.6. Chiến lược định vị thương hiệu
3.6.1. Mục tiêu
chiến lược
3.6.2. Nền tảng
xây dựng chiến lược
3.7. Biện pháp bảo vệ thương hiệu
3.8. Xây dựng thương hiệu trong nội bộ doanh nghiệp
3.8.1. Nội dung
truyền thông thương hiệu trong nội bộ doanh nghiệp
3.8.2. Công cụ
truyền thông thương hiệu trong nội bộ doanh nghiệp
3.9. Xây dựng thương hiệu bên ngoài doanh nghiệp
3.9.1. Nội dung
marketing và truyền thông thương hiệu ra bên ngoài
3.9.2. Công cụ marketing
và truyền thông thương hiệu bên ngoài doanh nghiệp
3.10. Kế hoạch Tài chính
3.10.1. Mục tiêu
kế hoạch tài chính trong 2 năm tới
3.10.2. Nội dung
kế hoạch tài chính trong 2 năm tới
3.11. Danh mục giải thưởng dành cho cá nhân lãnh đạo doanh nghiệp
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Tên giải thưởng
|
Năm xét tặng
|
Tổ chức xét tặng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp cam kết các thông tin
kê khai trong hồ sơ đăng ký xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
là trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về những
thông tin đã cung cấp.
|
|
Đại diện doanh nghiệp
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02[8]
Kính gửi:………………………………………..
Xét hồ sơ của (tên doanh nghiệp)
đăng ký xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Cục Xúc tiến
thương mại đề nghị (tên doanh nghiệp) bổ sung những tài liệu, nội dung sau đây:
I. VỀ TÀI LIỆU:
1.………………………………………………………………………………
2.………………………………………………………………………………
3.………………………………………………………………………………
II. VỀ NỘI DUNG:
1.………………………………………………………………………………
2.………………………………………………………………………………
3.………………………………………………………………………………
Đề nghị (tên doanh nghiệp) bổ sung
tài liệu, nội dung trên trước ngày 01 tháng 5 năm……. để Cục Xúc tiến thương mại
có cơ sở xem xét, giải quyết.
Cục Xúc tiến thương mại thông báo
để (tên doanh nghiệp) biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, …
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03[9]
Kính gửi:……………………………………………..
Căn cứ Quyết định số
/QĐ-BCT ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc công nhận danh sách các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt
Nam năm... (Bản sao Quyết định kèm theo).
Cục Xúc tiến thương mại thông báo
quý doanh nghiệp có:
- Sản phẩm đạt Thương hiệu quốc
gia Việt Nam năm ……: ………………;
- Sản phẩm không đạt Thương hiệu
quốc gia Việt Nam năm………: ……...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, …
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 04[10]
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../…..
|
, ngày…tháng…năm…
|
BÁO CÁO TUÂN
THỦ QUY CHẾ, QUY ĐỊNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM
Kính gửi:
Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại).
- Tên doanh nghiệp:
..........................................................................................
- Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................
- Địa chỉ trụ sở:
........................................................................................
- Người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp: …………………………..
- Người liên hệ:
……………………………………………………………
- Số điện thoại:
……………………..Email:…………………………………
Báo cáo hoạt động trong kỳ: từ
ngày 01 tháng 01 đến thời điểm báo cáo và ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 của
năm gửi báo cáo với nội dung cụ thể như sau:
1. Tình hình sản xuất, kinh doanh
chung của doanh nghiệp:
- Tổng doanh thu
- Tổng lợi nhuận
- Tổng doanh thu xuất khẩu
- Tổng số thuế nộp ngân sách nhà
nước
- Tổng số tiền đóng bảo hiểm xã hội
cho người lao động
- Tổng kinh phí dành cho các hoạt
động liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
- Thông tin khác (nếu có)
2. Tình hình sản xuất, kinh doanh
Sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
- Doanh thu bán hàng;
- Doanh thu xuất khẩu;
- Thị trường xuất khẩu mới (nếu
có);
- Thông tin về cải tiến mới liên
quan đến tổ chức sản xuất, chất lượng, mẫu mã sản phẩm (nếu có);
- Thông tin khác.
3. Việc quảng bá sản phẩm đạt
Thương hiệu quốc gia Việt Nam và sử dụng Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt
Nam
- Quảng bá sản phẩm đạt Thương hiệu
quốc gia Việt Nam;
- Sử dụng Biểu trưng Thương hiệu
quốc gia Việt Nam trên sản phẩm, bao bì sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt
Nam.
4. Các hành vi bị xử phạt hành
chính, xử lý hình sự (nếu có).
5. Kiến nghị, đề xuất
(Tên đầy đủ của Doanh nghiệp)
………………chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội
dung báo cáo trên./.
|
|
Đại diện doanh nghiệp
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 05[11]
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện Chương trình
Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm ....
Kính gửi:…………………………
I. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA
CHƯƠNG TRÌNH
1. Nâng cao nhận thức của xã hội về
vai trò của thương hiệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư.
2. Nâng cao năng lực xây dựng, phát
triển, quản trị thương hiệu cho doanh nghiệp nhằm đáp ứng tiêu chí của Chương
trình.
3. Quảng bá Thương hiệu quốc gia
Việt Nam gắn với quảng bá thương hiệu sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt
Nam.
4. Nội dung khác.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
- Đánh giá chung về hiệu quả thực
hiện các hoạt động theo nội dung của Chương trình. So sánh hiệu quả kỳ này với
cùng kỳ năm trước.
- Đánh giá những khó khăn, vướng mắc,
tồn tại, hạn chế trong thực hiện Chương trình:
+ Nêu cụ thể những khó khăn, vướng
mắc, tồn tại, hạn chế tại cơ quan, đơn vị trực thuộc;
+ Phân tích rõ nguyên nhân chủ
quan, khách quan của những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế và nguyên
nhân.
III. PHƯƠNG HƯỚNG
NHIỆM VỤ (HOẶC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) CỦA KỲ TIẾP THEO
Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản,
những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ tiếp theo
(Kỳ tiếp theo được hiểu là năm sau).
IV. KIẾN NGHỊ VÀ
ĐỀ XUẤT
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06[12]
Kính gửi:
Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại)
Thực hiện Đề án (Tên Đề án) thuộc
Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê
duyệt tại Quyết định số /QĐ-BCT ngày tháng năm ,
(Tên đơn vị chủ trì) báo cáo kết quả thực hiện như sau:
1. Mục tiêu chính của đề án:
……………………………………………
2. Thời gian thực hiện:
……………………………………………………….
3. Địa điểm:
…………………………………………………………………….
4. Đối tượng tham gia:
……………………………………………………..
5. Quy mô: ……………………………………………………………………
6. Kết quả thực hiện từng mục tiêu
đã đề ra: đề nghị đánh giá kết quả thực hiện so với các mục tiêu nêu tại Mục 1.
7. Kết quả khác (nếu có):
………………………………………………………
8. Đánh giá của đơn vị tham gia:
(tổng hợp dựa trên báo cáo phản hồi của các đơn vị tham gia chương trình).
|
STT
|
Đánh giá
|
Rất tốt
|
Tốt
|
Khá
|
Trung bình
|
Kém
|
|
1
|
Nội dung
chương trình
|
%
|
%
|
%
|
%
|
%
|
|
2
|
Công tác tổ
chức thực hiện
|
%
|
%
|
%
|
%
|
%
|
|
3
|
Hiệu quả
tham gia chương trình
|
%
|
%
|
%
|
%
|
%
|
9. Khó khăn, hạn chế:
10. Đề xuất, kiến nghị:
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
[1] Quyết định số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý,
thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định
số 30/2019/QĐ-TTg có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý
ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số
28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản
lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Công Thương;
Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực
hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
30/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ.”
[2] Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng
01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế
xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban
hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm
2026 quy định như sau:
“1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.”
[3] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 4 Quyết định số
03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương
hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg, có hiệu
lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết
định số Quyết định số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện
Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
30/2019/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết
định số Quyết định số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện
Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
30/2019/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết
định số Quyết định số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện
Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
30/2019/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[7] Mẫu số 01 được thay thế theo quy định tại Điều 2 Quyết định
số Quyết định số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện
Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
30/2019/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2026
[8] Mẫu số 02 được thay thế theo quy định tại Điều 2 Quyết định
số Quyết định số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện
Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
30/2019/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[9] Mẫu số 03 được thay thế theo quy định tại Điều 2 Quyết định
số Quyết định số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện
Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
30/2019/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2026
[10] Mẫu số 04 được thay thế theo quy định tại Điều 2 Quyết định
số Quyết định số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện
Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
30/2019/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2026
[11] Mẫu số 05 được thay thế theo quy định tại Điều 2 Quyết định
số Quyết định số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện
Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
30/2019/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2026
[12] Mẫu số 06 được thay thế theo quy định tại Điều 2 Quyết định
số Quyết định số 03/2026/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện
Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
30/2019/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2026