|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 255/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 840/QĐ-TTG NGÀY 13/5/2026
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ
SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Quyết định số
840/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát
triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 840/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; từng bước thúc đẩy phát triển công nghiệp
công nghệ số phù hợp với điều kiện thực tiễn, tiềm năng, lợi thế và định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát huy vai trò của Nhà nước
trong định hướng, hỗ trợ phát triển thị trường, thúc đẩy ứng dụng sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số; khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số tham gia nghiên cứu,
phát triển, cung cấp giải pháp công nghệ số phù hợp nhu cầu thực tiễn của tỉnh.
- Gắn phát triển công nghiệp
công nghệ số với các nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số
và các lĩnh vực tỉnh có tiềm năng, lợi thế như kinh tế cửa khẩu, logistics,
thương mại điện tử, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, sản phẩm OCOP, du lịch,
dịch vụ công, quản lý nhà nước trên môi trường số…; góp phần nâng cao năng suất,
chất lượng, năng lực cạnh tranh và hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 840/QĐ-TTg; đồng thời bảo đảm phù hợp với
điều kiện thực tiễn, khả năng cân đối nguồn lực và yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh Lạng Sơn.
- Triển khai các nhiệm vụ có trọng
tâm, trọng điểm; ưu tiên các nhiệm vụ có tính khả thi, đúng thẩm quyền, có thể
kết hợp triển khai với các chương trình, kế hoạch, đề án đang triển khai trên địa
bàn tỉnh; bảo đảm nhiệm vụ được giao phù hợp thẩm quyền, điều kiện thực tiễn và
khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.
- Xác định rõ vai trò của địa
phương trong việc phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên
quan để quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số, dự án công nghiệp công nghệ
số trên địa bàn; chuẩn bị dữ liệu, đầu mối phối hợp, nhiệm vụ đề xuất và cơ chế
phối hợp triển khai phù hợp.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, doanh nghiệp trong
quá trình triển khai; phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian
thực hiện và sản phẩm, kết quả đầu ra đối với từng nhiệm vụ cụ thể.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai hiệu quả Quyết định
số 840/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh; từng bước phát triển doanh nghiệp công nghệ số,
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số và thị trường công nghệ số phù hợp điều kiện thực
tiễn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, nâng cao năng suất,
chất lượng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu năm 2026
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
Quyết định số 840/QĐ-TTg, Luật Công nghiệp công nghệ số và các chính sách, pháp
luật có liên quan đến các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
và tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, tổng hợp nhu cầu,
bài toán có khả năng đặt hàng, giao nhiệm vụ, thuê, mua, nghiên cứu, thử nghiệm
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh.
- Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn bước đầu cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
có liên quan về quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số.
- Rà soát, lập bước đầu danh mục
doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp bưu
chính, viễn thông, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ, giải pháp số và dự
án công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu đến năm
2030
- Duy trì, cập nhật thường
xuyên Danh mục doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ thông tin,
doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ, giải
pháp số và dự án công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh; phục vụ quản lý
nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệp và phối hợp cập nhật cơ sở dữ liệu công nghiệp
công nghệ số theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Hằng năm rà soát, tổng hợp, đề
xuất danh mục nhiệm vụ, bài toán có khả năng đặt hàng, giao nhiệm vụ, thuê,
mua, nghiên cứu, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phù hợp nhu cầu thực
tiễn, khả năng nguồn lực và quy định pháp luật.
- Phấn đấu giai đoạn 2026 -
2030 xây dựng tối thiểu 01 đề xuất thử nghiệm có kiểm soát đối với bài toán, sản
phẩm hoặc dịch vụ ứng dụng công nghệ số phù hợp điều kiện của tỉnh, trình cấp
có thẩm quyền xem xét khi có hướng dẫn và đủ điều kiện.
- Hằng năm tổ chức hoặc kết hợp
tổ chức tối thiểu 01 hoạt động kết nối cung cầu, giới thiệu, quảng bá sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam giữa doanh nghiệp cung cấp giải pháp số với
cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân trên địa
bàn tỉnh.
2.3. Định hướng đến năm
2045
Từng bước hình thành môi trường
thuận lợi để phát triển, ứng dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phát huy vai trò của công nghiệp công nghệ số
trong thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng
suất, năng lực cạnh tranh và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
III. NỘI
DUNG KẾ HOẠCH
Các nhiệm vụ được triển khai có
trọng tâm, phù hợp điều kiện thực tiễn, thẩm quyền và khả năng cân đối nguồn lực;
ưu tiên nhiệm vụ có nhu cầu rõ, có cơ quan sử dụng cụ thể, có khả năng tạo thị
trường ban đầu và gắn với chương trình, kế hoạch, đề án của tỉnh.
1. Tuyên
truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về công nghiệp công nghệ số
- Tổ chức phổ biến Quyết định số
840/QĐ-TTg, Luật Công nghiệp công nghệ số và các chính sách, quy định có liên quan
đến phát triển công nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số Make in Viet Nam.
- Đưa nội dung công nghiệp công
nghệ số vào các hoạt động truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn; Cổng thông tin điện tử,
chuyên trang, chuyên mục và các kênh thông tin của tỉnh.
- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện chính sách, pháp luật về công nghiệp công nghệ số
trên địa bàn tỉnh; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo
quy định.
2. Xây dựng
thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý và hỗ trợ phát triển công nghiệp công nghệ số
- Lập, cập nhật danh mục doanh
nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp bưu chính,
viễn thông, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ, giải pháp số và dự án công
nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
- Phân loại thông tin về sản phẩm,
dịch vụ, nền tảng, giải pháp số đang được cung cấp hoặc có khả năng triển khai
tại địa phương; làm cơ sở phục vụ quản lý nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệp và kết
nối cung cầu.
- Tổng hợp nhu cầu, bài toán ứng
dụng, thuê, mua, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức có liên quan.
- Chuẩn bị dữ liệu, đầu mối phối
hợp và phương thức cập nhật thông tin để phục vụ việc cung cấp, cập nhật, kết nối,
chia sẻ thông tin với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số
quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; bảo đảm thống nhất, đồng
bộ với các cơ sở dữ liệu có liên quan khi đủ điều kiện và theo quy định.
3. Hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia phát triển, cung cấp và ứng dụng sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp
công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh tiếp cận các chính sách, chương trình
và nguồn lực hỗ trợ phù hợp theo quy định.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh
nghiệp tham gia đề xuất, cung cấp, thử nghiệm, kết nối cung cầu, xúc tiến, quảng
bá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam phục vụ nhu cầu thực tiễn của
tỉnh.
4. Đặt
hàng, thử nghiệm, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phục vụ nhu cầu của
tỉnh
- Xác định các bài toán thực tiễn
của tỉnh có khả năng giao doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, đề xuất giải
pháp, thử nghiệm hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
- Ưu tiên các bài toán có nhu cầu
rõ, có khả năng tạo thị trường ban đầu và phù hợp lợi thế của tỉnh như cửa khẩu
số, cửa khẩu thông minh, logistics, thương mại điện tử, nông nghiệp, sản phẩm
OCOP, du lịch, dịch vụ công và quản lý nhà nước trên môi trường số.
- Trên cơ sở nhu cầu, bài toán
thực tiễn, đề xuất hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ, thuê, mua, nghiên cứu, thử
nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phù hợp khả năng nguồn lực và quy định
pháp luật; ưu tiên sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam.
- Rà soát, lựa chọn, xây dựng tối
thiểu 01 đề xuất thử nghiệm có kiểm soát đối với bài toán, sản phẩm hoặc dịch vụ
ứng dụng công nghệ số phù hợp điều kiện của tỉnh; trình cấp có thẩm quyền xem
xét khi có hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và đủ điều kiện pháp lý, kỹ
thuật, nguồn lực.
5. Khai
thác hạ tầng, dữ liệu, nền tảng số và bảo đảm an toàn thông tin phục vụ công
nghiệp công nghệ số
- Khai thác hiệu quả hạ tầng viễn
thông, hạ tầng số, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, hệ thống thông tin và
các nền tảng số hiện có của tỉnh; rà soát nhu cầu nâng cấp, kết nối và đề xuất
phát triển hạ tầng phục vụ công nghiệp công nghệ số khi có nhu cầu, đủ điều kiện
và phù hợp quy hoạch, kế hoạch của tỉnh.
- Tăng cường kết nối, chia sẻ,
khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số và đáp ứng yêu cầu cập nhật cơ sở dữ liệu công nghiệp
công nghệ số khi có hướng dẫn.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng cho hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số, dịch vụ công nghệ
số và hệ thống dùng chung phục vụ triển khai Kế hoạch.
6. Phát triển
nhân lực, kết nối cung cầu và xúc tiến sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
- Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
tập huấn ngắn hạn về chính sách, pháp luật công nghiệp công nghệ số; kỹ năng rà
soát, đề xuất bài toán công nghệ số; cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu; đề
xuất đặt hàng, thuê, mua, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
- Đưa hoạt động kết nối cung cầu,
giới thiệu, quảng bá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam vào các
chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, phát triển doanh nghiệp,
kinh tế cửa khẩu, logistics, thương mại điện tử, nông nghiệp số, du lịch và các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn
kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; nguồn
chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên; nguồn lồng ghép từ các chương trình, kế
hoạch, đề án, nhiệm vụ có liên quan; nguồn tài trợ, viện trợ, xã hội hóa, nguồn
của doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật có liên quan.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí
thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh
bạch và tuân thủ quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì
theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc
đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
- Chủ động theo dõi, cập nhật
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành Trung ương; kịp thời
tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ phù hợp thực tiễn.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về
công nghiệp công nghệ số; rà soát, cập nhật thông tin về doanh nghiệp công nghệ
số, doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, doanh
nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ, giải pháp số, dự án công nghiệp công nghệ số
trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì tổng hợp danh mục nhiệm
vụ, bài toán có khả năng đặt hàng, giao nhiệm vụ, thuê, mua, nghiên cứu, thử
nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phù hợp với
điều kiện của tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu bố trí, kết hợp, huy động
nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách
và quy định pháp luật.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng
và thanh quyết toán kinh phí; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí bảo đảm
đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định hiện hành.
- Phối hợp trong quá trình đề
xuất đặt hàng, giao nhiệm vụ, thuê, mua sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng
ngân sách nhà nước, bảo đảm phù hợp khả năng nguồn lực và quy định pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ được
phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
3. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp tổ chức triển
khai các nhiệm vụ kết nối cung cầu, xúc tiến thương mại, khuyến khích, hỗ trợ
các doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số của tỉnh tiếp cận thị trường nước
ngoài.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ tổng hợp nhu cầu, bài toán lớn về khoa học công nghệ, công nghiệp
công nghệ số, chuyển đổi số các lĩnh vực thuộc ngành công thương.
- Thực hiện các nhiệm vụ được
phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa
khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ rà soát, đề xuất nhu cầu, bài toán ứng dụng sản phẩm, dịch vụ
công nghệ số trong lĩnh vực cửa khẩu, cửa khẩu thông minh, logistics số, dữ liệu
xuất nhập khẩu và quản lý, điều hành khu kinh tế cửa khẩu.
- Chủ trì, phối hợp triển khai
các nhiệm vụ liên quan đến cửa khẩu, cửa khẩu thông minh, logistics số, dữ liệu
xuất nhập khẩu và các bài toán công nghệ số trong quản lý, điều hành khu vực cửa
khẩu theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ được
phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
5. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng ngừa, phát
hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng trong quá trình triển
khai Kế hoạch.
- Phối hợp kiểm tra, hướng dẫn,
xử lý nguy cơ mất an toàn thông tin, an ninh mạng đối với các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số phục vụ triển khai nhiệm vụ phát triển công
nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
6. Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch và các nhiệm vụ được
phân công tại Phụ lục kèm theo.
- Rà soát, đề xuất nhu cầu, bài
toán ứng dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản
lý; gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét theo quy
định.
- Gắn nhiệm vụ phát triển công
nghiệp công nghệ số với các chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ chuyển đổi
số, cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý; định
kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa
học và Công nghệ để tổng hợp.
7. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,
Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến
nội dung Kế hoạch đến cộng đồng doanh nghiệp; vận động doanh nghiệp tham gia đề
xuất nhu cầu, bài toán, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
- Phối hợp cung cấp thông tin,
phản ánh khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát triển,
cung cấp, ứng dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; gửi Sở Khoa học và Công nghệ
tổng hợp.
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển
khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội DN tỉnh; Hội DN nhỏ và vừa tỉnh;
- Báo và PT, TH Lạng Sơn;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX(HTHT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|