|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2026/VBHN-QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ LẠC HẬU, TIỀM ẨN NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG, THÂM DỤNG TÀI NGUYÊN
Quyết định số
29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ
sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 02 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số
107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện
kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng
công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài
nguyên.[1]
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định
hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên và hoạt động giám định máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
2. Quyết định này không áp
dụng đối với các dự án đầu tư thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối
với:
1. Cơ quan chủ trì tổ chức
việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường, thâm dụng tài nguyên theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 11 Điều
27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
2. Nhà đầu tư; tổ chức
giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ được chỉ định; cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Dự án đầu tư có sử dụng
công nghệ là dự án đầu tư có sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để
sản xuất ra sản phẩm.
2. Xác định công nghệ của
dự án đầu tư là việc xem xét, đánh giá và xác định dây chuyền công nghệ, máy
móc, thiết bị của dự án đầu tư theo các quy định tại điểm a và điểm b khoản 10
Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để kết luận dự án có sử dụng hoặc không sử dụng
công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.
3. Tuổi máy móc, thiết bị
là thời gian (tính theo năm) được xác định từ năm sản xuất đến năm thực hiện
giám định máy móc, thiết bị.
Điều
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định công nghệ của dự án đầu tư
1. Hồ sơ đề nghị xác định
công nghệ của dự án đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị xác định
công nghệ theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định này;
b) Thuyết minh hiện trạng
công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của
Quyết định này;
c) Chứng thư giám định máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (sau đây gọi tắt
là chứng thư giám định) còn hiệu lực, thể hiện các nội dung theo Mẫu số 03 quy
định tại Phụ lục của Quyết định này.
2. Trình tự, thủ tục xác định
công nghệ của dự án đầu tư:
a) Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ
sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan chủ trì tổ chức việc xác định công nghệ
theo phân cấp thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị định
số 31/2021/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Cơ quan chủ trì).
b) Đối với hồ sơ chưa đầy
đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Cơ quan chủ trì trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu
tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện
hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ
sơ một cửa của Cơ quan chủ trì. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ qua Cổng dịch vụ
công trực tuyến hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan chủ trì có văn bản
gửi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành theo
phân cấp tương ứng với thẩm quyền của Cơ quan chủ trì để lấy ý kiến phối hợp.
Trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập
để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của dự án đầu tư.
d)[2] Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến
phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan chủ trì
đ) Đối với dự án đầu tư có
quy mô lớn, công nghệ phức tạp, trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan chủ trì quyết định thành lập Hội đồng tư vấn
khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức khảo sát thực
tế tại dự án đầu tư để xác định công nghệ của dự án đầu tư.
e) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn
khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Cơ quan chủ trì có ý kiến bằng
văn bản xác định công nghệ của dự án đầu tư theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục
của Quyết định này.
3. Hội đồng tư vấn khoa học
và công nghệ gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thư ký Hội đồng; đại diện Cơ quan
chủ trì, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; đại diện Sở Khoa học và Công
nghệ nơi thực hiện dự án, trong trường hợp Cơ quan chủ trì là Bộ Khoa học và
Công nghệ theo phân cấp thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 11 Điều 27 Nghị định
số 31/2021/NĐ-CP; chuyên gia có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ cần giám định. Trong đó, số lượng chuyên gia không nhỏ
hơn 1/3 số lượng thành viên Hội đồng.
Hội đồng tư vấn khoa học
và công nghệ làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực và chịu
trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan thành lập Hội đồng về nội dung tư vấn và
kiến nghị.
Điều
5. Chứng thư giám định, tổ chức giám định được chỉ định
1. Chứng thư giám định được
cấp bởi tổ chức giám định được chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực của chứng thư
giám định là 12 tháng kể từ ngày cấp chứng thư.
2. Tổ chức giám định đã được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số
107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện
kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, trong đó có lĩnh vực giám định máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để được
chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự
án đầu tư.
3. Tổ chức giám định đã được
chỉ định thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử
dụng nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4
năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ đã qua sử dụng được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để được
chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ trong dự án đầu tư.
Điều
6. Hồ sơ đăng ký chỉ định Tổ chức giám định
1. Trường hợp chỉ định lần
đầu, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký chỉ định
giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số
05 quy định tại Phụ lục của Quyết định này;
b)[3] (Được bãi bỏ)
c) Danh sách giám định
viên theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Quyết định này kèm theo bản sao chứng
chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám
định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;
d) Bản sao hệ thống các
tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy
trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương
ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;
đ) Bản sao chứng chỉ công
nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).
2. Trường hợp bổ sung phạm
vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu
tư theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định này, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký chỉ định bổ
sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong
dự án đầu tư theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục của Quyết định này;
b) Các thành phần hồ sơ
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này tương ứng đối với phạm vi đăng
ký bổ sung.
3. Trước khi quyết định chỉ
định hết thời hạn hiệu lực 90 ngày, nếu có nhu cầu được tiếp tục chỉ định, tổ
chức giám định phải lập hồ sơ như đối với trường hợp chỉ định lần đầu quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều
7. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức giám định
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
là cơ quan có thẩm quyền chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư.
2. Trình tự, thủ tục chỉ định
lần đầu, chỉ định lại đối với trường hợp quyết định chỉ định hết hiệu lực:
a) Tổ chức giám định lập
01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định, chỉ định lại hoạt động giám định máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính
hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký chỉ định.
b) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ
theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức
giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
c)[4] Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ
đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá năng lực thực tế
của tổ chức giám định thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh
giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 Điều này. Chi phí phục
vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định
đăng ký chỉ định bảo đảm.
Việc đánh giá năng lực thực
tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định
đã nộp hồ sơ đăng ký biết trước 05 ngày làm việc. Kết thúc việc đánh giá,
chuyên gia hoặc đoàn đánh giá phải lập biên bản đánh giá thực tế với các nội
dung đã được quy định tại khoản 4 Điều này.
Trường hợp, tổ chức giám định
phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời
hạn 22 ngày làm việc, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc
phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải
kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ
bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội
dung trên.
d) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản
đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đã thực hiện khắc phục đầy đủ các nội
dung và đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết
định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục của Quyết định
này. Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ ngày ký ban hành.
Trong trường hợp từ chối
việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ
chức giám định.
3. Trình tự, thủ tục chỉ định
bổ sung phạm vi hoạt động giám định:
Tổ chức giám định lập 01 bộ
hồ sơ đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký chỉ định bổ
sung phạm vi giám định.
Trình tự, thủ tục đăng ký
xem xét, chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
này.
4. Nội dung đánh giá năng
lực thực tế:
a) Sự tuân thủ quy định
pháp luật của tổ chức giám định trong lĩnh vực đăng ký chỉ định;
b) Tính xác thực của hồ sơ
đăng ký;
c) Việc duy trì hệ thống
quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng với yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc
gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020;
d) Trình độ, năng lực đội
ngũ giám định viên.
Điều
8. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp với
cơ quan có liên quan và hướng dẫn các Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương tổ chức triển khai, thực hiện xác định công nghệ của dự
án đầu tư theo quy định tại Quyết định này.
2. Chỉ định tổ chức giám định
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư và công bố Danh sách tổ
chức giám định được chỉ định trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
3. Chủ trì thực hiện công
tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ của các tổ chức giám định được chỉ định theo quy định pháp luật.
Điều 9.
Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ
phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì thực hiện xác định
công nghệ của dự án đầu tư theo quy định của Quyết định này.
b) Định kỳ trước ngày 20
tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo tình hình xác định công nghệ của dự án đầu tư
theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục của Quyết định này về Bộ Khoa học và Công
nghệ. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14
tháng 12 của kỳ báo cáo.
Điều
10. Trách nhiệm của tổ chức giám định
1. Thực hiện giám định máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại Quyết
định này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm nguyên tắc độc
lập, khách quan, khoa học trong hoạt động; tuân thủ quy định của pháp luật về
giám định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của kết quả
giám định; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động
giám định.
3. Định kỳ trước ngày 20
tháng 12 hằng năm, lập báo cáo tình hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục của Quyết định
này và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng
12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
4. Thông báo cho Bộ Khoa học
và Công nghệ về mọi thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động giám định đã
được chỉ định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.
Điều
11. Điều khoản thi hành[5]
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC
CÁC MẪU VĂN BẢN
(Kèm theo Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đề
nghị xác định công nghệ
|
|
Mẫu số 02
|
Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 03
|
Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử
dụng trong dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản xác
định công nghệ
của dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ
|
|
Mẫu số 06
|
Danh sách giám định viên
|
|
Mẫu số 07
|
Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định
về việc chỉ định tổ chức
giám định
|
|
Mẫu số 09
|
Báo cáo tình hình xác định công nghệ trong dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 10
|
Báo cáo tình hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH
CÔNG NGHỆ
Kính gửi: ..................(Cơ quan chủ trì xác định công
nghệ)
1. Tên
nhà đầu tư:
............................................................................................................
2. Địa
chỉ:
..........................................................................................................................
3. Số
điện thoại/fax:
...........................................................................................................
Email:
......................................................Website:
...........................................................
4. Người
đại diện pháp luật:
.............................................................................................
5. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ..................(mã số), do
........................(cơ quan) cấp ngày..... tháng..... năm.....
6. Dự
án đầu tư: ..............................................................(tên,
địa điểm thực hiện dự án).
7. Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư số
(mã số)……do (cơ quan)…….. cấp ngày... tháng... năm...
Đề nghị
được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công
nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:
1.
Thuyết minh hiện trạng công nghệ;
2. Chứng
thư giám định số .... ngày ... tháng ... năm do ....(tên tổ chức giám định) cấp;
.............(tên
nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp
pháp của các tài liệu nêu trên.
|
|
ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG
NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên
dự án đầu tư:
............................................................................................................
2. Địa
điểm thực hiện dự án:
............................................................................................
3. Địa
chỉ liên hệ: ........................................................Điện thoại:....................................
Email:........................................................................
Website: .........................................
4. Giấy
chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: ..............................................
(ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).
5.
Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:
........................................................
6. Quy
mô dự án:
- Sản
lượng: ....................................đơn vị sản phẩm/năm
- Lao
động: ....................................người
- Diện
tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có):......................m2 hoặc ha
- Tổng
vốn đầu tư của dự án:................. (bằng chữ) đồng
7. Thời
gian bắt đầu hoạt động:
......................................................................................
8. Thời
hạn hoạt động: ....................................................................................................
II.
THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ
1. Quy
trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:
- Tên
công nghệ;
- Quy
trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông
số kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,...);
- Quy
mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;
- Sự
hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của
công nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài
nước (nếu có);
- Quy
chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng,
bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.
2.
Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:
- Thống
kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);
- Mức
độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;
3. Sản
phẩm của dây chuyền công nghệ:
- Tên
các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);
- Tiêu
chuẩn, chất lượng sản phẩm.
4. Thống
kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất;
5. Hệ
thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
6. Hoạt
động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm
theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).
7.
Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc
hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn
của Bộ Khoa học và Công nghệ).
8.
Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:
|
Số TT
|
Tên máy móc, thiết bị
|
Năm sản xuất
|
Nhà sản xuất
|
Nước sản xuất (xuất xứ)
|
Nhãn hiệu
|
Số hiệu
|
Kiểu loại (model)
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Mã HS
|
|
I
|
Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10
năm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu
ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều
dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh chi tiết hiện trạng công nghệ của
từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.
|
|
................, ngày.... tháng.... năm 20....
NHÀ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
………., ngày ... tháng ... năm ..….
|
CHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH
Máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên
dự án đầu tư:
.........................................................................................................
2.
Ngày thực hiện giám định: ............................................................................................
3. Địa
điểm giám định:
.......................................................................................................
4.
Phương pháp giám định: ...............................................................................................
II.
KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH
1. Dây
chuyền công nghệ:
1.1.
Dây chuyền công nghệ thứ nhất:
- Tên
dây chuyền công nghệ:...
- Công
suất (hoặc hiệu suất):
Theo thiết
kế:........... thực tế:........ đạt:......% (so với thiết kế)
- Tiêu
hao nguyên, vật liệu, năng lượng:
Theo
thiết kế:........... thực tế:........ đạt:......% (so với thiết kế)
- Đánh
giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường
liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật
của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một
trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường
(Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo
vệ môi trường)1: ..........
1.2.
Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ
thứ nhất)
......................................................................................................................................
2. Máy
móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:
2.1.
Danh mục máy móc thiết bị:
|
Số TT
|
Tên máy móc, thiết bị
|
Nhà sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Nhãn hiệu/số hiệu/ kiểu loại (model)
|
Mã HS
|
Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về
an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
.........
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Đánh
giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm
năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt
quá 10 năm:
.................................................................................................................................
3. Máy
móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:
3.1.
Danh mục máy móc thiết bị:
|
Số TT
|
Tên máy móc, thiết bị
|
Nhà sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Nhãn hiệu/số hiệu/kiểu
loại (model)
|
Mã HS
|
Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
.........
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Đánh
giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị
trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm
ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ: ..............
4. Hiệu
lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).
|
GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Trường hợp không có QCVN,
TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc thì nêu rõ trong Chứng
thư giám định.
Mẫu số 04
Kính gửi: ..................................................
.......(Cơ
quan chủ trì) nhận được hồ sơ đề nghị xác định công nghệ của dự án đầu tư kèm
theo Văn bản số........ ngày....... của ......., .........(Cơ quan chủ trì) đã
thực hiện các thủ tục xác định công nghệ của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết
định số ......./2023/QĐ-TTg ngày....... của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ,
trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên. Kết quả xác định như sau:
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên
dự án đầu
tư:.......................................................................................................
2. Địa
chỉ:........................................................................................................................
3. Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số........ do
................ (cơ quan cấp) ngày ............
4. Thời
gian bắt đầu hoạt động:.......................................................................................
5. Thời
hạn hoạt động:.....................................................................................................
II.
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ
1. Dự án
(có hoặc không) sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường,
thâm dụng tài nguyên.
2.
Khuyến cáo về các nội dung cần lưu ý (nếu có)
......................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- ..........;
- Lưu:...
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký tên đóng dấu)
|
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG
GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tên
tổ chức:
............................................................................................................
2. Địa
chỉ liên lạc:........................................................................................................
Điện
thoại: .............................Fax: ................................
E-mail:.................................
3. Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư số: ......................cơ quan cấp: ..................cấp ngày
....................tại....................
4. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động giám định số ...................... cơ quan cấp:
......................cấp ngày ...........................
5. Hồ
sơ kèm theo:
- Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định;
- Danh
sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và
các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;
- Bản
sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng,
phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia
(TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;
- Bản
sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu
có).
Đề nghị
được xem xét để chỉ định .......................(tên tổ chức) hoạt động giám định
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Chúng
tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh
giá sự phù hợp được chỉ định và chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu
trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
|
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
|
DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN
|
STT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý
|
Kinh nghiệm công tác (ghi số năm)
|
Kinh nghiệm giám định (ghi số cuộc)
|
Loại hợp đồng lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
(Tên
tổ chức).... gửi kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và
các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu
trách nhiệm về các nội dung đã khai.
|
|
............., ngày....tháng....năm.....
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH BỔ
SUNG PHẠM VI HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Tên
tổ chức:
............................................................................................................
2. Địa
chỉ liên lạc:........................................................................................................
Điện
thoại:.................................... Fax:..............................
E-mail: .............................
3. Đã
được chỉ định thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu theo Quyết định số: ............. ngày
..../..../20... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Hồ
sơ kèm theo:
- Danh
sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và
các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;
- Bản
sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng,
phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia
(TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;
- Bản
sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu
có).
Đề nghị
được xem xét để chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư cho ....................(tên tổ chức).
Chúng
tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám
định được chỉ định và chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày tháng năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chỉ định tổ chức
giám định
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn
cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn
cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định
về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định
về kiểm tra chuyên ngành;
Căn
cứ Quyết định số /2023/QĐ-TTg ngày... tháng.... năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu,
tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.
Theo
đề nghị của ………….(đơn vị được giao thẩm xét hồ sơ đăng ký chỉ định).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Chỉ định .............(tên tổ chức giám định)
Địa chỉ:................., Điện thoại:............., Fax:............,
Email:............. thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư.
Điều
2. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là
..............năm, kể từ ngày ký.
Điều
3. ............(tên tổ chức giám định) có
trách nhiệm thực hiện việc giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ phục
vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu, phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả giám định máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do đơn vị mình thực hiện.
Điều
4. ............(tên tổ chức giám định) và
các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Tổ chức liên quan (để biết);
- Lưu: VT,....
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu số 09
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
Thực
hiện Quyết định số ....../2023/QĐ-TTg ngày tháng năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu,
tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên, Sở Khoa học và
Công nghệ báo cáo thống kê tình hình xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu
tư (số liệu báo cáo từ ngày 15 tháng 12 năm ... đến ngày 14 tháng 12 năm ...)
như sau:
|
TT
|
Tên dự án đầu tư
|
Nhà đầu tư (doanh nghiệp)
|
Địa điểm thực hiện dự án
|
Văn bản xác nhận dự án có hoặc không sử dụng
công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài
nguyên
|
|
Có
(tích dấu "X")
|
Không
(tích dấu "X")
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Sở
Khoa học và Công nghệ kính gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .......
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 10
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Tên
tổ chức giám định được chỉ định, được thừa nhận:
....................................
2. Địa
chỉ:
................................................................................................................
3. Số
điện thoại/số fax:
............................................................................................
Email:
....................................Website:
....................................................................
4. Người
đại diện pháp luật:
.....................................................................................
5. Quyết
định chỉ định số: .../QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký ngày
... tháng ... năm ...
.............(tên
tổ chức giám định) xin báo cáo tình hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (số liệu báo cáo từ ngày 15 tháng 12 năm
... đến ngày 14 tháng 12 năm ...) như sau:
|
Số TT
|
Tên dự án đầu tư
|
Nhà đầu tư (doanh nghiệp)
|
Địa điểm thực hiện dự án
|
Chứng thư giám định về dự án có hoặc không
sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng
tài nguyên
|
|
Có
(tích dấu "X")
|
Không
(tích dấu "X")
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
...............(tên
tổ chức giám định) cam kết tính chính xác của thông tin báo cáo nêu trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ........
|
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(Người đại diện pháp luật ký, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ KHCN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng TTĐT của Bộ KHCN (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Đức Long
|
[1] Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ
cao số 21/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số
67/2014/QH13, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại
thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chuyển giao
công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật
số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 72/2020/QH14, Luật số
03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15,
Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
182/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
76/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương;
Căn cứ Nghị định số
31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số
107/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá
sự phù hợp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ.”
[2] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[3] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg,
có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[4] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[5] Điều 6, Điều 7 của
Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 6. Điều khoản
chuyển tiếp
Đối với hồ sơ đã được
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì
được tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 7. Điều khoản
thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các quyết định sau hết
hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 18/2016/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5
năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định các trường hợp cho phép nhập khẩu
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu;
b) Quyết định số
31/2019/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc
nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm
nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và thực hiện hoạt động gia công sửa chữa hàng
hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.”