|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 256/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC THI HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2026
- 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Quyết định số
916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tăng cường
thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù
hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm
vụ, giải pháp thuộc thẩm quyền của địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao tại
Quyết định số 916/QĐ-TTg phù hợp với tình hình và điều kiện kinh tế - xã hội của
tỉnh.
- Xác định rõ trách nhiệm, phân
công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã; bảo đảm
quyền con người, thúc đẩy sự tham gia bình đẳng và nâng cao sự thụ hưởng của
người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp
liên ngành, gắn liền trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị với kết
quả thực tế công tác hỗ trợ người khuyết tật tại địa phương.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải
bám sát nội dung Công ước về quyền của người khuyết tật, các quy định của Luật
Người khuyết tật và hướng dẫn chuyên môn của các bộ, ngành Trung ương.
- Lồng ghép linh hoạt, hiệu quả
các mục tiêu, giải pháp hỗ trợ người khuyết tật vào các chương trình, đề án, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là các Chương trình mục
tiêu quốc gia đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Chú trọng bố trí nguồn lực ưu
tiên cho người khuyết tật thuộc đối tượng yếu thế là người dân tộc thiểu số, phụ
nữ khuyết tật, trẻ em khuyết tật, người khuyết tật tại các địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, vùng sâu, vùng xa của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường thực thi hiệu quả
Công ước về quyền của người khuyết tật (sau đây gọi tắt là Công ước CRPD); bảo
đảm người khuyết tật được tiếp cận bình đẳng các dịch vụ xã hội cơ bản; tạo điều
kiện để người khuyết tật phát huy năng lực, tham gia đầy đủ vào các hoạt động của
đời sống xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% sở, ban, ngành, UBND cấp
xã được phổ biến nội dung Công ước CRPD và các quy định pháp luật liên quan.
- 100% người khuyết tật có nhu
cầu được tiếp cận dịch vụ y tế, phục hồi chức năng phù hợp.
- Phấn đấu 100% cán bộ làm công
tác người khuyết tật được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn.
- 100% trẻ em khuyết tật đủ điều
kiện được tiếp cận giáo dục phù hợp.
- 100% cơ sở trợ giúp xã hội
công lập bảo đảm điều kiện tiếp cận cho người khuyết tật.
- Từng bước nâng tỷ lệ công
trình công cộng, cơ sở y tế, giáo dục đáp ứng yêu cầu tiếp cận đối với người
khuyết tật.
III. CÁC NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tham gia
hoàn thiện hệ thống pháp luật và rà soát văn bản quy phạm pháp luật
- Sở Tư pháp chủ trì: chủ động
rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành, có nội dung liên quan đến người khuyết tật. Kịp thời phát hiện
các quy định không còn phù hợp, chồng chéo hoặc rào cản thực tế để tham mưu sửa
đổi, bổ sung, thay thế theo thẩm quyền.
- Sở Y tế chủ trì: nghiên cứu,
tích cực đóng góp ý kiến thực tiễn từ địa phương trong quá trình Trung ương
nghiên cứu sửa đổi Luật Người khuyết tật và các luật chuyên ngành nhằm nội luật
hóa đầy đủ các quy định của Công ước CRPD tiếp cận theo hướng dựa trên quyền
con người.
2. Nâng cao
hiệu quả thực thi chính sách, bảo đảm các quyền lợi của người khuyết tật
2.1. Lĩnh vực Y tế
- Sở Y tế chủ trì: đẩy mạnh các
dịch vụ y tế chuyên sâu, phát triển mạng lưới phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
triển khai đồng bộ hoạt động phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật bẩm sinh,
sàng lọc sơ sinh ở trẻ em. Tăng cường phổ biến, giáo dục nhận thức về sức khỏe
sinh sản cho thanh thiếu niên khuyết tật; chỉ đạo các cơ sở y tế trực thuộc Sở
định kỳ rà soát, tổ chức khám, chữa bệnh cho người khuyết tật có đăng ký thường
trú tại địa bàn nơi đặt trụ sở cơ sở y tế địa phương. Quan tâm, thăm hỏi động
viên số người khuyết tật tại các địa bàn vào các dịp Lễ, Tết Nguyên đán, tháng
Nhân đạo, ngày Người Khuyết tật Việt Nam (18/4).
- Tham mưu tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ y bác sĩ, điều dưỡng, cán bộ trực tiếp làm
công tác bảo hiểm y tế (BHYT) về kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ chăm sóc đặc thù
và các quyền ưu tiên của người khuyết tật;
- Rà soát, đơn giản hóa và cắt
giảm tối đa các thủ tục hành chính trong quy trình khám bệnh, chữa bệnh bằng
BHYT dành cho người khuyết tật mức độ đặc biệt nặng, nặng và nhẹ phù hợp với
năng lực hệ thống y tế tuyến cơ sở.
- Tăng cường kiểm tra định kỳ,
đột xuất đối với các cơ sở trợ giúp xã hội nuôi dưỡng người khuyết tật công lập
và ngoài công lập trên địa bàn; đánh giá hiệu quả công việc thực hiện công tác
trợ giúp người khuyết tật; bảo vệ trẻ em khuyết tật, phụ nữ khuyết tật khỏi các
hình thức bạo lực, xâm hại, lạm dụng, bóc lột và phòng chống tệ nạn xã hội tác
động tiêu cực đến người khuyết tật.
2.2. Lĩnh vực giáo dục,
đào tạo nghề và giải quyết việc làm
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì: bảo đảm tất cả trẻ em khuyết tật trên địa bàn tỉnh được tiếp cận bình đẳng
hệ thống giáo dục hoà nhập; hướng dẫn chuyên môn về can thiệp sớm và xây dựng kế
hoạch cá nhân hoá cho học sinh trong học đường, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức
cho 100% giáo viên nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, cử giáo viên
tham gia các khoá lớp đào tạo để hỗ trợ người khuyết tật; chỉ đạo Trường Cao đẳng
Lạng Sơn tham gia ý kiến về đào tạo nghề và giải quyết việc làm.
- Sở Nội vụ chủ trì: tổ chức
tuyên truyền, triển khai chính sách về việc làm, hỗ trợ tạo việc làm; tư vấn định
hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm để người khuyết tật được tiếp cận việc
làm, có việc làm phù hợp với năng lực,nhu cầu của người khuyết tật, ưu tiên lao
động khuyết tật thuộc hộ nghèo, cận nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
(DTTS) và miền núi; thường xuyên kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi phân
biệt đối xử, sử dụng người khuyết tật trái pháp luật.
2.3. Lĩnh vực tiếp cận
giao thông, công trình công cộng và công nghệ thông tin
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì:
nâng cấp, chuẩn hóa cấu trúc các cổng/trang thông tin điện tử, hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp
xã đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về khả năng tiếp cận thông tin, giúp người khuyết
tật dễ dàng tra cứu, nộp hồ sơ và thụ hưởng dịch vụ công trực tuyến.
- Sở Xây dựng chủ trì: quản lý
hoạt động vận tải, tăng dần tỷ lệ phương tiện giao thông công cộng hành khách
có thiết bị hỗ trợ hoặc thiết kế phù hợp cho người khuyết tật tiếp cận; triển
khai nghiêm túc chính sách miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ giao thông công cộng
cho người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng; kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc áp
dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình đảm bảo người khuyết
tật tiếp cận đối với tất cả các công trình kết cấu hạ tầng công cộng thiết yếu
xây dựng mới hoặc cải tạo lớn (bao gồm cơ sở y tế, cơ sở giáo dục, bến xe,
nhà ga, trụ sở cơ quan nhà nước, tòa án, cơ sở giam giữ, nhà chung cư).
- Sở Khoa học và Công nghệ: hướng
dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật về khả năng tiếp cận
thông tin đối với người khuyết tật; phối hợp triển khai các giải pháp công nghệ
bảo đảm người khuyết tật tiếp cận thuận lợi các hệ thống thông tin, dịch vụ
công trực tuyến.
2.4. Lĩnh vực phòng chống
thiên tai và hỗ trợ nhân đạo
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các hoạt động
phòng, chống thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận của người khuyết tật; lồng
ghép các nội dung hỗ trợ người khuyết tật trong quá trình xây dựng kế hoạch,
phương án ứng phó thiên tai, công tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn về
phòng, chống thiên tai; phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai cho người khuyết tật, người
chăm sóc người khuyết tật và các lực lượng tham gia công tác hỗ trợ người khuyết
tật trong tình huống thiên tai, sự cố, khẩn cấp.
2.5. Lĩnh vực Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì: hướng dẫn khuyến khích thành lập và phát triển các câu lạc bộ thể dục,
thể thao, văn nghệ dành riêng hoặc hòa nhập cho người khuyết tật ở cấp cơ sở; tổ
chức định kỳ các giải thi đấu thể thao, hội diễn văn nghệ quần chúng để tạo sân
chơi bổ ích, đồng thời phát hiện các vận động viên, tài năng khuyết tật phục vụ
thể thao, văn hóa thành tích cao.
3. Công tác
thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý
Sở Tư pháp, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo: tổ chức
truyền thông diện rộng, đa dạng hóa hình thức phổ biến pháp luật về quyền của
người khuyết tật, nội dung Công ước CRPD và kế hoạch thực hiện của tỉnh; ứng dụng
công nghệ số, biên soạn các ấn phẩm truyền thông cho người khuyết tật dễ tiếp cận;
thực hiện trợ giúp pháp lý kịp thời cho người khuyết tật thuộc đối tượng được
trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu; tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận
thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng về quyền của
người khuyết tật, giáo dục hòa nhập và xóa bỏ rào cản, kỳ thị đối với người
khuyết tật trong môi trường giáo dục.
4. Quản lý
nhà nước, xây dựng cơ sở dữ liệu và giám sát
Sở Y tế chủ trì: tổ chức tập huấn
nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác y tế,
dân số, bảo trợ xã hội, trẻ em tại cấp xã về quy trình xác định mức độ khuyết tật;
phối hợp UBND cấp xã hoàn thiện và chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu về người
khuyết tật trên địa bàn toàn tỉnh; thực hiện chi trả đầy đủ, kịp thời chính
sách trợ cấp xã hội hằng tháng, cấp thẻ BHYT miễn phí cho người khuyết tật theo
đúng quy định pháp luật; chú trọng thu thập, phân tích thông tin về trẻ em khuyết
tật chia theo giới tính, loại hình khuyết tật, độ tuổi và mức độ tiếp cận các dịch
vụ thiết yếu để phục vụ công tác hoạch định chính sách.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Bố trí từ nguồn ngân
sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; lồng ghép trong dự
toán chi thường xuyên của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương và
các Chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Huy động các nguồn
tài chính hợp pháp khác từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước;
các nguồn tài trợ, viện trợ nhân đạo của các tổ chức quốc tế nhằm tăng cường
nguồn lực hỗ trợ người khuyết tật.
3. Các sở, ban, ngành và
UBND cấp xã căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, chủ động lập dự toán
ngân sách hằng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh xem
xét, quyết định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế: là cơ quan đầu
mối trực tiếp giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ trì phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan để tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá
trình triển khai; tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch khi
cần thiết cho phù hợp với thực tế; định kỳ, hoặc đột xuất báo cáo hoặc tham mưu
UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Y tế tổng hợp theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành và
UBND cấp xã
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
các nội dung được phân công tại Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện phù hợp với tình hình đơn vị, địa phương, hoàn thành trước ngày
30/7/2026. Bố trí nhân lực, lồng ghép nguồn lực tài chính để tổ chức triển khai
thực hiện có hiệu quả các mục tiêu được giao; báo cáo kết quả triển khai, thực
hiện gửi về Sở Y tế tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định; đồng
thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trước ngày 15/11 hằng năm hoặc đột xuất
khi có yêu cầu về UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để tổng hợp.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Phối hợp Sở Y tế, các sở, ngành
liên quan và chính quyền cấp xã tổ chức giám sát, phản biện xã hội đối với việc
thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người khuyết
tật và Công ước CRPD trên địa bàn tỉnh. Kịp thời tổng hợp, phản ánh những khó
khăn, vướng mắc, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân nâng cao nhận thức, xóa bỏ
định kiến, kỳ thị đối với người khuyết tật, phát huy vai trò của người khuyết tật
và các tổ chức của người khuyết tật trong đời sống xã hội. Huy động các nguồn lực
hợp pháp từ cộng đồng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ, chăm
sóc, tạo điều kiện để người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản,
học tập, việc làm và hòa nhập cộng đồng, bảo đảm thực hiện bình đẳng các quyền
của người khuyết tật.
Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
nghiêm túc triển khai, thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Y
tế) chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy; (B/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (B/c)
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh; (B/c)
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Cục Bảo trợ xã hội (Bộ Y tế);
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- C,PVP UBND tỉnh, các Phòng: KGVX, KTTH, TH, TTTT.
- Lưu: VT, KGVX (ĐDĐ)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|