|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2351/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý công sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố
kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực
quản lý công sản là tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Chi tiết tại Phụ lục đính
kèm).
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều
3. Chánh
Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở TW;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
- Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Văn phòng Bộ; Vụ PC;
- Lưu: VT, QLCS ( b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN
HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2351/QĐ-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý cho
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ,
cơ quan trung ương)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý
cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa
phương) hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao (đối với tài sản kết cấu hạ
tầng thuộc địa phương quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm
vi quản lý của địa phương).
|
|
2
|
Chuyển từ hình thức giao
tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý cho
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ,
cơ quan trung ương)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý
cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa
phương)
|
|
3
|
Khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (đối với tài sản
thuộc trung ương quản lý).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (đối với tài sản thuộc
địa phương quản lý).
(Chi tiết thẩm quyền
gắn với từng phương thức khai thác tài sản tại Phần II dưới đây)
|
|
4
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (đối với tài sản
thuộc trung ương quản lý)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (đối với tài sản thuộc
địa phương quản lý)
(Chi tiết thẩm quyền
gắn với từng hình thức xử lý tài sản tại Phần II dưới đây)
|
|
5
|
Sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý hiện có để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày
20/5/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương quyết định (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1.
Tên thủ tục: “Giao quản lý tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ”.
1.1. Giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý cho
cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương (đối với
tài sản do bộ quản lý chuyên ngành quản lý), cơ quan được bộ, cơ quan trung
ương giao nhiệm vụ (đối với tài sản do bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ
quản lý chuyên ngành quản lý), cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao
tài sản kết cấu hạ tầng (trừ tài sản kết cấu hạ tầng đã có văn bản của cơ quan,
người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem
xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản
lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương
giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh về việc đề nghị
giao tài sản: bản chính.
- Biên bản họp liên ngành
hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp (sau
đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên - nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của bộ, cơ quan trung ương (đối với
tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý); cơ quan, đơn vị dự kiến được giao
quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị
giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở
trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý
chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản
- nếu có): bản sao; trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ
pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ
sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp
này: bản chính.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản
lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương (đối với tài sản do bộ quản lý chuyên
ngành quản lý), cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ (đối với tài
sản do bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý),
cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý)
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao
quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
1.2. Giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý cho
doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan
được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng
cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại các
điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 36 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP cho doanh nghiệp
quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản
lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương (đối với tài sản của bộ quản lý chuyên
ngành quản lý), cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ (đối với tài
sản của bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý),
cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý) về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản:
bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản về
việc giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan của bộ, cơ quan trung ương,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý,
tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp đó; doanh nghiệp quản lý tài sản được đề nghị giao quản lý
tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị
giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ
tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan
quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh chủ trì lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản
- nếu có): bản sao. Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ
pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ
sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp
này: bản chính.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản
lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương (đối với tài sản do bộ quản lý chuyên
ngành quản lý), cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ (đối với tài
sản do bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý),
cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý)
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao
quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
1.3. Giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý cho
doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan
được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng
cấp tỉnh thực hiện lập 01 hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh
nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản
lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương (đối với tài sản của bộ quản lý chuyên
ngành quản lý), cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ (đối với tài
sản của bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý),
cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý) về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản:
bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản về
việc giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan của bộ, cơ quan trung ương,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý,
tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp đó; doanh nghiệp quản lý tài sản được đề nghị giao quản lý
tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị
giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ
tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan
quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh chủ trì lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản
- nếu có): bản sao. Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ
pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ
sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp
này: bản chính.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản
lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương (đối với tài sản do bộ quản lý chuyên
ngành quản lý), cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ (đối với tài
sản do bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý),
cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý)
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao
quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2)
Tên thủ tục: “Chuyển từ hình thức giao
tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ danh mục và thực
trạng tài sản dự kiến chuyển hình thức giao, căn cứ kết quả thẩm định giá của
doanh nghiệp thẩm định giá, Doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp, gửi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
38 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định chuyển từ
hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang
hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
a3) Căn cứ Quyết định của
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc điều chỉnh danh mục tài sản
(gồm: Danh mục tài sản giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp và danh mục tài sản giao theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp), kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của doanh nghiệp
quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng
từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị
chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP; giá trị tài sản được xác định,
quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản
chính.
- Phương án đầu tư bổ sung
vốn điều lệ tại doanh nghiệp bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư
vốn nhà nước tại doanh nghiệp: bản sao.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp
quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3)
Tên thủ tục: “Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày
20/5/2026 của Chính phủ”.
3.1. Chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
3.1.1. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt hoặc cơ quan, người có
thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương
(quy định tại điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản được giao tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức giao
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp
quản lý tài sản) ở trung ương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, trình cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 22 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án
chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng
quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Đề án chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản lập theo Mẫu số 02A tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (quy định tại điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê
duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02A tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3.1.2. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án
chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 22 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án
chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng
quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: bản
chính;
- Đề án chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản lập theo Mẫu số 02A tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê
duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02A tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3.2. Cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
3.2.1. Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt theo phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 19 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản ở trung ương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 19 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 22 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 19 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án
cho thuê quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài
sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
d. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (quy định tại điểm a khoản 4 Điều 19 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê
duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3.2.2. Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 22 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án
cho thuê quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: bản
chính;
- Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài
sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê
duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3.3. Chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
3.3.1. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt hoặc cơ quan, người
có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương (quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản ở trung ương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 22 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 20 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án
cho thuê quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Đề án chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
d. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê
duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3.2.2. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 22 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 20 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án
cho thuê quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: bản
chính;
- Đề án chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê
duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4) Tên
thủ tục: “Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do
Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày
20/5/2026 của Chính phủ”.
4.1. Thu hồi tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thu hồi tài
sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc
đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị
thu hồi theo Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Phương án đầu tư bổ sung
vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định
(trong trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 24 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu
hồi tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.2. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều chuyển
tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc
đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn
nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp): bản chính. Trường hợp việc điều chuyển tài sản
do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại tài sản thì không bắt
buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp tiếp nhận tài sản;
- Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản lập: bản chính;
- Phương án đầu tư bổ sung
vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị
tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định
(trong trường hợp điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều
chuyển tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.3. Chuyển giao tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
chuyển giao tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định khoản 2 Điều 26
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
khoản 2 Điều 26 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định việc chuyển
giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc
đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Ý kiến của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài
sản thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do
đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển
giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.4. Bán tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng cần bán, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị bán tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều
27 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
khoản 3 Điều 27 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định bán tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị bán tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc
đề nghị bán tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
bán theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển
giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.5. Thanh lý tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thanh lý
tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc
đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.6. Xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 22 ngày
làm việc, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản
bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập
01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có), trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
29 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 12 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP quyết định xử lý tài sản trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ
lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc
đề nghị xử lý tài sản: bản chính;
- Biên bản xác định tài sản
bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất,
bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc
tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan,
người có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý.
5. Tên
thủ tục: “Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương pháp đối
tác công tư quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính
phủ”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 32 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 22 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (trong đó nêu rõ lý do sử dụng tài sản
để tham gia dự án): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc
đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan: bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.