|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3329/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 15
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 876/QĐ-TTG NGÀY 22/7/2022 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VỀ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG XANH, GIẢM
PHÁT THẢI KHÍ CÁC-BON VÀ KHÍ MÊ-TAN CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TÂY NINH
Thực hiện Quyết định số 876/QĐ-TTg
ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hành động về chuyển
đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao
thông vận tải (sau đây viết tắt là Quyết định số 876/QĐ-TTg), Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (sau
đây viết tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ tại Quyết định số 876/QĐ-TTg, tổ chức triển khai trên địa bàn tỉnh nhằm mang
lại hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Chuyển đổi năng lượng xanh là
nhiệm vụ cơ bản và quan trọng trong quá trình thực hiện mục tiêu tăng trưởng
xanh; đồng thời cũng là cơ hội để hoạt động giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh
có sự phát triển đồng bộ theo hướng hiện đại hóa và bền vững, bắt kịp với xu thế
và trình độ phát triển tiên tiến của thế giới, hướng đến phát thải ròng khí nhà
kính về “0” vào năm 2050.
2. Yêu cầu
- Xác định cụ thể nhiệm vụ trọng
tâm, giải pháp chủ yếu để triển khai Quyết định số 876/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
- Gắn trách nhiệm của cơ quan
quản lý nhà nước ở tỉnh với chính quyền cơ sở trong nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng
xanh, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao của các sở, ban, ngành, phù hợp
với khả năng huy động nguồn lực, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và bền vững
trong thực hiện thông qua các chương trình, kế hoạch hành động cụ thể.
- Tổ chức triển khai kế hoạch đồng
bộ, thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và địa phương,
đảm bảo hiệu quả và đúng lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Phát
triển hệ thống giao thông vận tải xanh hướng tới mục tiêu phát thải ròng khí
nhà kính về “0” vào năm 2050.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn đến năm 2030: Nâng
cao hiệu quả sử dụng năng lượng, đẩy mạnh chuyển đổi sử dụng điện, năng lượng
xanh đối với các lĩnh vực thuộc ngành giao thông vận tải đã sẵn sàng về mặt
công nghệ, thể chế, nguồn lực nhằm thực hiện mức cam kết trong đóng góp do quốc
gia tự quyết định (NDC) và mục tiêu giảm phát thải khí mê-tan của Việt Nam.
- Giai đoạn đến năm 2050: Phát
triển hợp lý các phương thức vận tải, thực hiện mạnh mẽ việc chuyển đổi toàn bộ
phương tiện, trang thiết bị, hạ tầng giao thông vận tải sang sử dụng điện, năng
lượng xanh, hướng đến phát thải ròng khí nhà kính về “0” vào năm 2050.
III. LỘ
TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG XANH
1. Đường bộ
- Giai đoạn 2026 - 2030:
+ Thúc đẩy chuyển đổi sử dụng các
loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng điện; mở rộng phối trộn, sử
dụng 100% xăng sinh học đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
+ Phát triển hạ tầng sạc điện
đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp.
+ Khuyến khích các bến xe, trạm
dừng nghỉ xây dựng mới và hiện hữu chuyển đổi theo tiêu chí xanh.
- Giai đoạn 2031 - 2050:
+ Đến năm 2040: Từng bước hạn
chế, tiến tới không sử dụng xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy dùng nhiên liệu hóa
thạch trên địa bàn tỉnh. Tỷ lệ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy
thi công tham gia giao thông sử dụng điện, năng lượng xanh đạt tối thiểu 50%;
100% xe taxi thay thế hoặc đầu tư mới sử dụng điện, năng lượng xanh.
+ Đến năm 2050: 100% phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ, xe máy thi công tham gia giao thông chuyển đổi
sang sử dụng điện, năng lượng xanh; toàn bộ các bến xe, trạm dừng nghỉ đạt tiêu
chí xanh; chuyển đổi toàn bộ máy móc, trang thiết bị xếp, dỡ sử dụng nhiên liệu
hóa thạch sang sử dụng điện, năng lượng xanh.
+ Hoàn thiện hạ tầng sạc điện,
cung cấp năng lượng xanh trên phạm vi toàn tỉnh đáp ứng nhu cầu của người dân,
doanh nghiệp.
2. Đường thủy nội địa
- Giai đoạn 2026 - 2030:
+ Khuyến khích đầu tư đóng mới,
nhập khẩu, chuyển đổi phương tiện thủy nội địa sử dụng nhiên liệu hóa thạch
sang sử dụng điện, năng lượng xanh.
+ Thực hiện cơ chế, chính sách
khuyến khích đầu tư mới cảng thủy nội địa theo tiêu chí cảng xanh thí điểm tại
một số cảng thủy nội địa; nghiên cứu, đưa một số tuyến vận tải thủy trở thành
tuyến vận tải xanh.
- Giai đoạn 2031 - 2050:
+ Tiếp tục khuyến khích đầu tư
đóng mới, nhập khẩu, chuyển đổi phương tiện thủy nội địa sử dụng nhiên liệu hóa
thạch sang sử dụng điện, năng lượng xanh. Khuyến khích hoạt động đầu tư mới cảng
thủy nội địa theo hướng phát triển xanh.
+ Từ năm 2040: 100% phương tiện
thủy nội địa đóng mới sử dụng điện, năng lượng xanh. 100% cảng thủy nội địa xây
dựng mới áp dụng tiêu chí cảng xanh; khuyến khích cảng, bến thủy nội địa đang
hoạt động chuyển dịch áp dụng tiêu chí cảng xanh.
+ Đến năm 2050: 100% phương tiện
sử dụng nhiên liệu hóa thạch chuyển đổi sang sử dụng điện, năng lượng xanh.
100% trang thiết bị tại các cảng, bến thủy nội địa chuyển đổi sang sử dụng điện,
năng lượng xanh.
3. Giao thông đô thị
- Giai đoạn 2026 - 2030:
+ 100% xe buýt và xe vận chuyển
khách phục vụ phát triển du lịch của các tuyến mở mới hoạt động trong nội
thành, nội thị sử dụng điện, năng lượng xanh.
+ Khuyến khích xe buýt, xe taxi
sử dụng điện, năng lượng xanh.
- Giai đoạn 2031 - 2050:
+ Đến năm 2040: Từng bước hạn chế,
tiến tới không sử dụng xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy dùng nhiên liệu hóa thạch
trên địa bàn tỉnh. Tỷ lệ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy thi
công tham gia giao thông sử dụng điện, năng lượng xanh đạt tối thiểu 50%; 100%
xe taxi thay thế hoặc đầu tư mới sử dụng điện, năng lượng xanh.
+ Đến năm 2050: 100% phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ, xe máy thi công tham gia giao thông chuyển đổi
sang sử dụng điện, năng lượng xanh; toàn bộ các bến xe, trạm dừng nghỉ đạt tiêu
chí xanh; chuyển đổi toàn bộ máy móc, trang thiết bị xếp, dỡ sử dụng nhiên liệu
hóa thạch sang sử dụng điện, năng lượng xanh.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Về thể
chế, chính sách
- Thực hiện cơ chế, chính sách
về khuyến khích, hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao năng lực tài
chính, năng lực kỹ thuật để đầu tư hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị, phát
triển nguồn nhân lực đáp ứng được sự đổi mới theo hướng chuyển đổi sử dụng điện,
năng lượng xanh, giảm phát thải khí nhà kính và tham gia trao đổi, bù trừ tín
chỉ các-bon.
- Đầu tư, xây dựng, nâng cấp, vận
hành khai thác kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp và đồng bộ, khai thác phương
tiện, trang thiết bị giao thông sử dụng điện, năng lượng xanh, giảm phát thải
khí nhà kính.
2. Chuyển đổi
phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh
Thực hiện chính sách khuyến
khích, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp chuyển đổi phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ, phương tiện thủy nội địa sử dụng năng lượng hóa thạch sang sử dụng điện,
năng lượng xanh theo quy định.
3. Phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông xanh
- Đường bộ
+ Đầu tư xây dựng dự án đường
cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, dự án đường cao tốc Gò Dầu - Xa Mát
(giai đoạn 1) hoàn thành trước năm 2030; các trục kết nối tỉnh Tây Ninh đến các
tỉnh thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.
+ Xây dựng hệ thống trạm sạc điện,
trạm cung cấp năng lượng xanh trên các trục giao thông chính, mở rộng ra mạng
lưới các tuyến đường trên địa bàn tỉnh; hạ tầng trạm sạc điện, trạm cấp năng lượng
xanh cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại các cảng thủy nội địa, bến
xe.
+ Thực hiện chính sách khuyến
khích và chương trình chuyển đổi bến xe khách, trạm dừng nghỉ tiêu chí xanh
theo quy định.
- Đường thủy nội địa
+ Phát triển hệ thống cảng, bến
thủy nội địa, từng bước hiện đại hóa các cảng chính, cảng chuyên dùng.
+ Triển khai thực hiện quy định
về tiêu chí, mô hình cảng xanh.
+ Xây dựng hệ thống hạ tầng
cung cấp điện, năng lượng xanh cho phương tiện và trang thiết bị tại các cảng,
bến thủy nội địa.
+ Thực hiện chính sách khuyến
khích, hỗ trợ các doanh nghiệp cảng thủy nội địa chuyển đổi năng lượng xanh
theo quy định.
- Giao thông đô thị
+ Xây dựng hệ thống hạ tầng
cung cấp điện, năng lượng xanh cho phương tiện giao thông tại các đô thị.
+ Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và
đưa vào khai thác các tuyến đường đô thị theo quy hoạch đã được phê duyệt; mở rộng,
phát triển hạ tầng phục vụ phương tiện giao thông công cộng.
+ Phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông phi cơ giới, điểm trông giữ phương tiện kết nối hợp lý với các phương
thức vận tải hành khách công cộng khác.
4. Nâng cao
hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính
- Tổ chức vận tải khoa học trên
cơ sở phát triển hợp lý các phương thức vận tải; thúc đẩy chuyển đổi phương thức
vận tải hàng hóa từ đường bộ sang đường thủy; tăng cường kết nối các phương thức
vận tải kết hợp dịch vụ logistics chất lượng cao, giảm hệ số chạy rỗng của
phương tiện, giảm ùn tắc hàng hóa trong hoạt động vận tải và chuỗi cung ứng dịch
vụ logistics; tổ chức quản lý, điều hành, khai thác hiệu quả phương tiện, trang
thiết bị hạ tầng giao thông vận tải.
- Từng bước nâng cao thị phần vận
tải hành khách công cộng; thúc đẩy chuyển đổi sử dụng phương tiện giao thông cá
nhân sang sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
5. Tăng cường
hợp tác, ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và truyền thông
- Tăng cường hợp tác, liên kết,
trao đổi, học hỏi kinh nghiệm với các tỉnh, thành phố; tiếp nhận công nghệ tiên
tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật liên quan đến chuyển đổi năng lượng
xanh, giảm phát thải khí nhà kính trong giao thông vận tải. Huy động đa dạng
các nguồn tài chính, nguồn vốn, nguồn viện trợ hợp pháp để thực hiện chuyển đổi
năng lượng xanh, giảm phát thải khí nhà kính trong giao thông vận tải.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
phương tiện, thiết bị sử dụng điện, năng lượng xanh, kết cấu hạ tầng xanh, giảm
phát thải khí nhà kính. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ
nhân tạo, giao thông thông minh trong quản lý, điều hành các lĩnh vực trong
ngành giao thông vận tải.
- Đào tạo, đào tạo lại, đào tạo
nâng cao nguồn nhân lực hiện có của ngành giao thông vận tải sẵn sàng tiếp nhận
chuyển giao, quản lý, khai thác, vận hành phương tiện, hạ tầng giao thông công
nghệ mới không phát thải khí nhà kính.
- Xây dựng kế hoạch truyền
thông và tổ chức truyền thông đến người dân và doanh nghiệp về lộ trình, chính
sách, lợi ích của chuyển đổi phương tiện, trang thiết bị giao thông vận tải sử
dụng điện, năng lượng xanh.
V. NGUỒN LỰC
THỰC HIỆN
Huy động tối đa mọi nguồn lực của
nhà nước và tư nhân trên địa bàn tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp giảm
phát thải khí nhà kính, chuyển đổi năng lượng xanh trong ngành giao thông vận tải
để triển khai:
- Các chương trình, nhiệm vụ, dự
án về chuyển giao công nghệ xanh, giảm phát thải khí nhà kính, huy động tối đa
sự hỗ trợ của các quỹ tài chính khí hậu.
- Các dự án phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông xanh huy động nguồn lực từ ngân sách nhà nước, huy động từ đầu
tư tư nhân và đối tác công tư....
- Đầu tư mới, đầu tư chuyển đổi
phương tiện, trang thiết bị giao thông vận tải sử dụng điện, năng lượng xanh
huy động sự hỗ trợ từ các quỹ tài chính khí hậu, từ nguồn xã hội hóa, doanh
nghiệp, người dân.
VI. DANH MỤC
CÁC NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG XANH, GIẢM PHÁT
THẢI KHÍ CÁC-BON VÀ KHÍ MÊ-TAN (tại Phụ lục kèm theo).
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
- Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao triển khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, chuyển đổi
sử dụng điện, năng lượng xanh đối với phương tiện, thiết bị, hạ tầng giao thông
xanh trong giao thông vận tải; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng
hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Xây dựng theo quy định, đồng gửi Ủy ban
nhân dân tỉnh.
- Chủ trì, tham mưu cấp có thẩm
quyền về phát triển hạ tầng giao thông đô thị cho phương tiện giao thông sử dụng
điện, năng lượng xanh, giao thông phi cơ giới theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và địa phương mời gọi đầu tư theo định hướng chuyển đổi năng lượng xanh,
giảm phát thải khí nhà kính đối với lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội
địa; phát triển hệ thống trạm sạc điện, hạ tầng năng lượng xanh cho phương tiện
giao thông sử dụng điện, năng lượng xanh.
- Phối hợp với cơ quan, đơn vị
có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí để triển khai thực
hiện Kế hoạch này theo khả năng cân đối ngân sách của địa phương, đảm bảo theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và theo phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Sở Công Thương
Chủ trì, tham mưu triển khai thực
hiện chính sách phát triển ngành công nghiệp sản xuất phương tiện, trang thiết
bị vận tải sử dụng điện, năng lượng xanh; đảm bảo cung cấp điện, hỗ trợ phát
triển năng lượng xanh thay thế nhiên liệu hóa thạch đáp ứng nhu cầu trên địa
bàn tỉnh; mở rộng phối trộn, cung ứng nhiên liệu sinh học; phát triển hệ thống
sạc, năng lượng xanh cho phương tiện giao thông.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, tham mưu rà soát quy
hoạch, kế hoạch, dự án về tài nguyên và môi trường; hướng dẫn doanh nghiệp thực
hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, đất đai, tài nguyên theo quy
định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tiếp nhận các đề xuất,
tổ chức xét duyệt, theo dõi thực hiện, tổ chức nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trong đó ưu tiên các nhiệm vụ liên quan đến chuyển
đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các- bon và khí mê-tan của ngành giao
thông vận tải.
6. Báo và Phát thanh, truyền
hình Tây Ninh
Chủ trì xây dựng kế hoạch truyền
thông và tổ chức truyền thông đến người dân và doanh nghiệp về lộ trình, chính
sách, lợi ích của chuyển đổi phương tiện, trang thiết bị giao thông vận tải sử
dụng điện, năng lượng xanh.
7. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ
được giao triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch này. Đồng thời, theo
nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, chủ động phối hợp với các cơ
quan có liên quan triển khai thực hiện theo đúng quy định; đề xuất đầu tư hệ thống
hạ tầng sạc điện, cung cấp năng lượng xanh trên địa bàn quản lý.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí
các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Yêu cầu các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có
liên quan tập trung chỉ đạo triển khai, thực hiện.
Trong quá trình thực hiện nếu
có phát sinh, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân
dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh;
- UBND các xã, phường;
- Các phòng, ban, trung tâm trực thuộc UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VỀ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG
XANH, GIẢM PHÁT THẢI KHÍ CÁC-BON VÀ KHÍ MÊ-TAN CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 3329/KH-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của
UBND tỉnh Tây Ninh)
|
STT
|
Tên chương trình/nhiệm vụ
|
Kết quả của nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Nguồn lực
|
|
Sản phẩm
|
Lộ trình thực hiện
|
|
1
|
Hoàn thiện hạ tầng giao thông
vận tải công cộng, phát triển hạ tầng giao thông vận tải công cộng khối lượng
lớn, hạ tầng giao thông phi cơ giới
|
Chương trình/Kế hoạch
|
Đến năm 2050
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
NSNN, XHH[1]
|
|
2
|
Thúc đẩy doanh nghiệp vận tải
buýt, taxi chuyển đổi sang ô tô điện
|
Các văn bản triển khai thực hiện
|
Thường xuyên
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
NSNN, XHH
|
|
3
|
Thúc đẩy người dân chuyển đổi
phương tiện giao thông cá nhân (xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô) sang sử dụng
xe điện
|
Các văn bản triển khai thực hiện
|
Thường xuyên
|
UBND các xã, phường
|
Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành liên quan
|
NSNN, XHH
|
[1] Nguồn
lực: Ngân sách nhà nước, xã hội hóa.