|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 236/KH-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
26 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN QUỐC GIA
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Thực hiện Quyết định số
928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc phê duyệt Chiến lược tài chính toàn
diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược). Ủy ban
nhân dân (UBND) tỉnh Vĩnh Long ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện
Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai đầy
đủ, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược tài
chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; xác
định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn
vị có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Nâng cao khả năng tiếp
cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức của người dân và
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt,
chuyển đổi số, tài chính số và tài chính xanh. Góp phần thực hiện mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội.
3. Quán triệt đầy đủ,
sâu sắc quan điểm cũng như các mục tiêu mà Chiến lược đã đề ra để thực hiện có
hiệu quả. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp trong tổ chức thực hiện Chiến lược
tài chính toàn diện; thể hiện tính chủ động, sáng tạo của từng đơn vị; bảo đảm
sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương và các tổ chức
tín dụng. Gắn thực hiện Chiến lược với các chương trình chuyển đổi số, xây dựng
chính quyền số, phát triển kinh tế số của tỉnh Vĩnh Long; thường xuyên theo
dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện.
II. ĐỐI TƯỢNG
VÀ MỤC TIÊU
1. Đối tượng
Tất cả mọi người dân và doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; trong đó, nhóm đối tượng ưu tiên gồm:
a) Người dân ở vùng nông thôn,
vùng sâu, vùng xa;
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
có mức sống trung bình, hộ gia đình có thu nhập thấp; cá nhân thuộc hộ nghèo,
cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ có mức sống trung bình, cá nhân có
thu nhập thấp;
c) Học sinh, sinh viên;
d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp
tác xã, hộ kinh doanh; trong đó, chú trọng doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh
doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số;
đ) Các đối tượng yếu thế khác.
2. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ sinh thái tài
chính toàn diện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo hướng hiện đại, an toàn và bao
trùm, góp phần nâng cao đời sống của người dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía
sau trong quá trình phát triển. Phấn đấu mọi người dân và doanh nghiệp, nhất là
nhóm đối tượng ưu tiên được tiếp cận một cách bình đẳng, toàn diện các sản phẩm,
dịch vụ tài chính, hưởng thụ đầy đủ các thành quả từ Chiến lược, góp phần đảm bảo
tiến bộ, công bằng xã hội và an sinh xã hội trong quá trình phát triển.
3. Mục tiêu cụ thể
- Tăng tỷ lệ người dân trưởng
thành có tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng. Thúc đẩy sử dụng dịch vụ
ngân hàng số, ví điện tử và các giải pháp tài chính số.
- Mở rộng thanh toán không dùng
tiền mặt trong dịch vụ công, giáo dục, y tế, điện, nước, giao thông.
- Nâng cao mức độ tiếp cận tín
dụng chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh
doanh.
- Nâng cao khả năng tiếp cận bảo
hiểm, tín dụng chính sách xã hội và các dịch vụ tài chính số.
- Nâng cao hiểu biết tài chính
cho học sinh, sinh viên, người lao động, hộ sản xuất kinh doanh.
- Nâng cao nhận thức về an toàn
thông tin, phòng chống lừa đảo tài chính trên môi trường số.
Phấn đấu đến năm 2030 đạt được
một số chỉ tiêu cụ thể sau:
- Có ít nhất 95% người dân từ đủ
15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các
tổ chức được phép khác.
- 100% cơ sở giáo dục công lập,
cơ sở khám chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh triển khai hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt.
- 100% thủ tục hành chính đủ điều
kiện được tích hợp thanh toán trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh.
- Tỷ lệ giao dịch thanh toán
không dùng tiền mặt trong cung cấp dịch vụ công đạt trên 80%.
- Trên 70% doanh nghiệp nhỏ và
vừa có nhu cầu, đủ điều kiện được tiếp cận vốn tín dụng.
- Phấn đấu duy trì tỷ trọng dư
nợ tín dụng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn ở mức phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế của tỉnh.
- Ít nhất 75% người trưởng
thành có thông tin về lịch sử tín dụng trong hệ thống thông tin tín dụng của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo
hiểm đạt và vượt các chỉ tiêu được giao trong Chiến lược phát triển thị trường
bảo hiểm Việt Nam.
- Hằng năm, 100% xã, phường tổ
chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức tài chính toàn diện cho người dân.
III. CÁC NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến chính sách, nâng cao nhận thức về tài chính toàn diện
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các mục
tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 -
2030 đến các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh.
b) Đa dạng hóa các hình thức
truyền thông thông qua hệ thống thông tin cơ sở, báo chí, truyền hình, nền tảng
số, mạng xã hội và các chương trình truyền thông cộng đồng nhằm nâng cao nhận
thức về lợi ích của việc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức.
c) Tăng cường tuyên truyền về phòng,
chống tín dụng đen; các phương thức, thủ đoạn lừa đảo trong hoạt động tài
chính, ngân hàng; nâng cao kỹ năng sử dụng an toàn các dịch vụ tài chính số.
d) Tổ chức các hoạt động hưởng ứng
Ngày không tiền mặt, Tuần lễ tài chính số, các chương trình truyền thông về tài
chính toàn diện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
2. Nâng cao khả năng tiếp
cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho
các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mở rộng mạng
lưới hoạt động, phát triển các điểm cung ứng dịch vụ tại khu vực nông thôn,
vùng sâu, vùng xa và các địa bàn còn khó khăn.
b) Khuyến khích phát triển các
sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu của người dân, doanh nghiệp nhỏ
và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hộ sản xuất nông nghiệp và các nhóm đối tượng
ưu tiên.
c) Tăng cường triển khai các
chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tiếp cận tín dụng; tạo điều kiện cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận
các nguồn vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh.
d) Tiếp tục triển khai hiệu quả
các chương trình tín dụng chính sách xã hội, tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.
đ) Khuyến khích phát triển các
sản phẩm bảo hiểm phù hợp với người dân khu vực nông thôn, người có thu nhập thấp,
hộ sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Thúc đẩy thanh toán
không dùng tiền mặt và phát triển tài chính số
a) Đẩy mạnh thanh toán không
dùng tiền mặt trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, điện, nước, viễn thông, giao
thông, thương mại và các dịch vụ thiết yếu khác.
b) Triển khai hiệu quả việc
thanh toán trực tuyến đối với các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến
và các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
c) Khuyến khích các cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thực hiện chi trả lương, trợ cấp,
hỗ trợ xã hội và các khoản thanh toán khác thông qua tài khoản.
d) Phối hợp triển khai các giải
pháp phát triển ngân hàng số, ví điện tử, thanh toán bằng mã QR và các phương
thức thanh toán điện tử hiện đại.
đ) Hỗ trợ người dân, doanh nghiệp
tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính số an toàn, thuận tiện, chi phí hợp lý.
4. Thúc đẩy chuyển đổi số
và phát triển hạ tầng phục vụ tài chính toàn diện
a) Tăng cường ứng dụng công nghệ
số trong hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và cung ứng các dịch
vụ tài chính trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp khai thác hiệu quả
dữ liệu dân cư, dữ liệu định danh và xác thực điện tử phục vụ việc cung cấp các
sản phẩm, dịch vụ tài chính số.
c) Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các cơ quan nhà nước theo quy định nhằm hỗ trợ phát triển hệ sinh
thái tài chính số.
d) Nâng cao chất lượng hạ tầng
viễn thông, hạ tầng số, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp
tiếp cận các dịch vụ tài chính hiện đại.
đ) Khuyến khích nghiên cứu, ứng
dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và thanh toán điện tử.
5. Nâng cao chất lượng
giáo dục tài chính và bảo vệ người tiêu dùng tài chính
a) Triển khai các hoạt động
giáo dục tài chính phù hợp với từng nhóm đối tượng, chú trọng học sinh, sinh
viên, thanh niên, phụ nữ, người lao động, người dân khu vực nông thôn và các
nhóm yếu thế trong xã hội.
b) Lồng ghép nội dung giáo dục
tài chính, quản lý tài chính cá nhân, kỹ năng sử dụng dịch vụ tài chính số
trong các hoạt động giáo dục, đào tạo và truyền thông phù hợp.
c) Nâng cao kiến thức, kỹ năng
quản lý tài chính cho hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa.
d) Tăng cường phổ biến các quy
định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ tài chính; hướng dẫn người
dân nhận biết, phòng tránh các hành vi gian lận, lừa đảo tài chính.
đ) Thiết lập và nâng cao hiệu
quả cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân liên quan đến việc
sử dụng sản phẩm, dịch vụ tài chính.
6. Tăng cường bảo đảm an
toàn, an ninh trong hoạt động tài chính số
a) Tăng cường các biện pháp bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động tài chính, ngân hàng và
thanh toán điện tử.
b) Chủ động phòng ngừa, phát hiện
và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tài chính, ngân
hàng trên môi trường số.
c) Đẩy mạnh tuyên truyền nâng
cao nhận thức của người dân về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo mật thông tin tài
khoản và giao dịch điện tử.
d) Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tín dụng và các đơn vị liên quan trong công
tác bảo đảm an toàn hệ thống tài chính số.
7. Thúc đẩy tài chính
xanh, tài chính bền vững và tài chính phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
a) Khuyến khích các tổ chức tín
dụng mở rộng tín dụng xanh, tín dụng phục vụ các dự án sản xuất sạch hơn, kinh
tế tuần hoàn, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã và hộ sản xuất tiếp cận các nguồn vốn phục vụ chuyển đổi xanh, phát triển
nông nghiệp công nghệ cao và sản xuất nông nghiệp bền vững.
c) Khuyến khích phát triển các
sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm rủi ro thiên tai và các sản phẩm tài
chính phục vụ phát triển bền vững.
d) Lồng ghép các mục tiêu tài
chính toàn diện với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình giảm nghèo
bền vững, xây dựng nông thôn mới và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
8. Tăng cường công tác
phối hợp, theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện
a) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa
các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương và các tổ chức liên quan trong quá trình
triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Thường xuyên theo dõi, đánh
giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu của Kế hoạch; kịp thời
tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
c) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, sơ kết giữa kỳ và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2030; đề xuất
các giải pháp tiếp tục triển khai trong giai đoạn tiếp theo.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực 14
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu,
phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch hành động trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc,
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp và chỉ tiêu của Kế hoạch;
tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để tham
mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền.
c) Chỉ đạo các tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn:
- Triển khai hiệu quả các chủ
trương, chính sách về tài chính toàn diện;
- Phát triển các sản phẩm, dịch
vụ tài chính phù hợp với từng nhóm khách hàng;
- Mở rộng khả năng tiếp cận dịch
vụ tài chính cho người dân khu vực nông thôn, vùng còn khó khăn;
- Đẩy mạnh phát triển ngân hàng
số, thanh toán số và các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại;
- Tăng cường bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của khách hàng sử dụng dịch vụ tài chính.
d) Chủ trì triển khai các
chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa,
hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh.
đ) Chủ trì theo dõi các chỉ
tiêu về tiếp cận dịch vụ tài chính, tín dụng, thanh toán không dùng tiền mặt và
tài chính số trên địa bàn.
e) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
khi có yêu cầu tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kết
quả thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh lồng
ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về tài chính toàn diện vào kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 05 năm và hằng năm của tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi
ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
c) Phối hợp triển khai các giải
pháp mở rộng khả năng tiếp cận bảo hiểm của người dân; theo dõi, đánh giá các
chỉ tiêu liên quan đến thị trường bảo hiểm trên địa bàn.
d) Chủ trì phối hợp với các cơ
quan liên quan thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong chi trả trợ cấp xã
hội, hỗ trợ an sinh xã hội và các khoản chi từ ngân sách nhà nước.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ
a) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp về chuyển đổi số phục vụ phát triển tài chính toàn diện trên địa
bàn tỉnh.
b) Thúc đẩy phát triển hạ tầng
số, nền tảng số và các giải pháp công nghệ hỗ trợ cung ứng sản phẩm, dịch vụ
tài chính hiện đại.
c) Chủ trì triển khai các giải
pháp thanh toán điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ
công trực tuyến.
d) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan trong việc kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ phát
triển tài chính số và kinh tế số.
4. Công an tỉnh
a) Chủ trì triển khai các giải
pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong lĩnh
vực tài chính, ngân hàng.
b) Tăng cường công tác phòng ngừa,
phát hiện, đấu tranh với các loại tội phạm sử dụng công nghệ cao trong hoạt động
tài chính, ngân hàng và thanh toán điện tử.
c) Phối hợp triển khai các giải
pháp khai thác hiệu quả dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ
phát triển tài chính số.
d) Tăng cường tuyên truyền, cảnh
báo các phương thức, thủ đoạn lừa đảo tài chính trên không gian mạng.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì triển khai các hoạt
động giáo dục tài chính trong các cơ sở giáo dục phù hợp với từng cấp học.
b) Lồng ghép các nội dung về quản
lý tài chính cá nhân, tiết kiệm, sử dụng dịch vụ tài chính an toàn, kỹ năng
phòng tránh lừa đảo tài chính vào các hoạt động giáo dục phù hợp.
c) Phối hợp với các tổ chức tín
dụng, tổ chức tài chính và các cơ quan liên quan triển khai các chương trình
tuyên truyền, phổ biến kiến thức tài chính cho học sinh, sinh viên.
d) Đẩy mạnh thanh toán không
dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục.
6. Sở Y tế
a) Chủ trì triển khai thanh
toán không dùng tiền mặt tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản
lý.
b) Phối hợp với các tổ chức tín
dụng, tổ chức trung gian thanh toán phát triển các giải pháp thanh toán điện tử
trong lĩnh vực y tế.
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ
số trong hoạt động quản lý, thanh toán và cung cấp dịch vụ y tế.
7. Sở Công Thương
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong sử dụng các sản phẩm, dịch
vụ tài chính.
b) Phối hợp tuyên truyền, phổ
biến các quy định về bảo vệ người tiêu dùng tài chính.
c) Tiếp nhận hoặc phối hợp xử
lý các phản ánh, kiến nghị của người dân liên quan đến quyền lợi người tiêu
dùng trong lĩnh vực tài chính theo thẩm quyền.
d) Khuyến khích phát triển
thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động thương mại, phân phối hàng hóa
và thương mại điện tử.
8. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
a) Chủ trì, phối hợp với các tổ
chức tín dụng triển khai các chương trình tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ sản xuất tiếp cận các nguồn vốn phục vụ chuyển đổi xanh, phát triển nông
nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Phối hợp triển khai các
chương trình tài chính xanh, tín dụng xanh và phát triển bền vững trên địa bàn
tỉnh.
9. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền về tài chính toàn diện.
b) Tuyên truyền các chủ trương,
chính sách, chương trình, kết quả triển khai thực hiện Chiến lược tài chính
toàn diện quốc gia trên địa bàn tỉnh.
10. Sở Tư pháp
a) Phối hợp rà soát, góp ý các
quy định pháp luật liên quan đến tài chính toàn diện trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao.
b) Tham mưu Hội đồng Phổ biến
Giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo triển khai, phổ biến, giáo dục pháp luật các nội
dung có liên quan về tài chính, ngân hàng.
11. Sở Nội vụ
a) Phối hợp lồng ghép các nội
dung về tài chính toàn diện trong các chương trình cải cách hành chính, chuyển
đổi số và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
b) Phối hợp theo dõi việc thực
hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch.
12. UBND các xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức
triển khai thực hiện các nhiệm vụ về tài chính toàn diện phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
kiến thức tài chính toàn diện đến người dân, doanh nghiệp trên địa bàn.
c) Lồng ghép các mục tiêu của Kế
hoạch vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương.
d) Phối hợp với các tổ chức tín
dụng và các cơ quan liên quan trong việc triển khai các hoạt động thúc đẩy tiếp
cận dịch vụ tài chính.
13. Chế độ báo cáo
a) Các sở, ban, ngành tỉnh,
UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao xây dựng
kế hoạch triển khai thực hiện; định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 14 trước ngày 15 tháng 11.
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực 14 tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, trường
hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời
phản ánh về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 14 để tổng hợp, tham mưu UBND
tỉnh xem xét, chỉ đạo.
|
Nơi nhận:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- NHNN chi nhánh Khu vực 14;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT, TH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trúc Sơn
|