|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1757/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 01
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH
VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HUẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
1224/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công
bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực chế độ, chính sách đối với
nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2708/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục 04 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong
lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
Sở Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:
1. Phụ lục I: Danh mục 02 TTHC nội
bộ lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Phụ lục II: Danh mục 02 TTHC
nội bộ lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- CVP, các PCVP UBND thành phố;
- Trung tâm PVHCC, Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, KSNC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ,
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
(Kèm theo Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Huế)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí/lệ phí
|
Cách thức và địa điểm thực hiện
|
Tên VBQPPL quy định nội dung TTHC
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
Điều động nhà giáo trong các
cơ sở giáo dục công lập ở cấp tỉnh
|
30 ngày làm việc tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Không
|
Nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và
điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
|
2.
|
Thuyên chuyển nhà giáo trong
cơ sở giáo dục công lập tại cấp tỉnh
|
30 ngày làm việc tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Không
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và
điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Điều động
nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập ở cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện
a) Cơ quan có thẩm quyền điều động
nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.
b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc
cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo
quy định gửi cơ quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số
93/2026/NĐ-CP).
c) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà
giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định
điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm
quyền điều động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan
quản lý giáo dục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thông báo chủ trương,
chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo;
b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều
động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
d) Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được
khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không
chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo
có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 30
ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
công tác tại cơ sở giáo dục công lập.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm quyền điều động
đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở
giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản
lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý của
02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; từ cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn
tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều động nhà giáo.
Quyết định điều động nhà giáo
phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Thuyên
chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện
Đối với trường hợp thuyên chuyển
thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số 93/2026/NĐ-CP):
a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Sở Giáo
dục và Đào tạo có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà
giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường
hợp không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn
bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo
phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thuyên chuyển của
nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP);
b) Văn bản đồng ý cho liên hệ
công tác của cơ sở giáo dục cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi;
c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của
cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến;
d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
đ) Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được
khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không
chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục,
nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 30
ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện: Nhà
giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong các cơ
sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển.
2.6. Cơ quan thực hiện: Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo
giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ
sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; hoặc từ cơ sở giáo dục công
lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị
hành chính cấp xã khác nhau trong tỉnh, thành phố; hoặc từ cơ sở giáo dục công
lập thuộc thẩm quyền quản lý đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trong tỉnh, thành phố và ngược lại; hoặc từ cơ sở
giáo dục công lập đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương khác và ngược lại.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định thuyên chuyển nhà giáo.
Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng
đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
93/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
(Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà giáo)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị
thuyên chuyển
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
Kính
gửi:..................(*) .............
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên:
..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:............................................................................................
Số định danh cá
nhân/CCCD:.................................Ngày cấp:................................
Chức danh nghề nghiệp:
.........................................................................................
Chức vụ quản lý (nếu
có):.......................................................................................
Trình độ đào tạo, chuyên
môn:................................................................................
Đơn vị công tác hiện
nay:........................................................................................
Cơ quan quản lý trực tiếp:.......................................................................................
Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
Số điện thoại:.....................................Email
(nếu có):.............................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN
CHUYỂN
1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn
vị đề nghị chuyển đến
.................................................................................................................................
2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu
có):
.................................................................................................................................
3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CAM KẾT
Tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
của nhà giáo theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành quyết định của cơ
quan có thẩm quyền thuyên chuyển.
- Thực hiện việc bàn giao công
việc, hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị
mới.
- Cung cấp thông tin trung thực,
đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.
- Nội dung khác liên quan (nếu
có): .......................................................................
Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị
xem xét, giải quyết theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
Xác nhận của
người đứng đầu cơ sở
giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi
|
.....,
ngày.....tháng..... năm.........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan, người có thẩm quyền
thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ,
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
XÃ
(Km theo Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Huế)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí/lệ phí
|
Cách thức và địa điểm thực hiện
|
Tên VBQPPL quy định nội dung TTHC
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Điều động nhà giáo trong các
cơ sở giáo dục công lập ở cấp xã
|
30 ngày làm việc tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Không
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và
điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
2
|
Thuyên chuyển nhà giáo trong
cơ sở giáo dục công lập tại cấp xã
|
30 ngày làm việc tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Không
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và
điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Điều động
nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập ở cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện
a) Cơ quan có thẩm quyền điều động
nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.
b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc
cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo
quy định gửi cơ quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số
93/2026/NĐ-CP).
c) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà
giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định
điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm
quyền điều động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan
quản lý giáo dục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO))
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thông báo chủ
trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo;
b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều
động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
d) Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được
khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà
giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 30
ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
công tác tại các cơ sở giáo dục công lập.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền điều động
đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở
giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản
lý; từ cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý giáo dục cấp xã thuộc thẩm quyền quản
lý.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều động nhà giáo.
Quyết định điều động nhà giáo
phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Thuyên
chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp xã
2.1. Trình tự thực hiện
Đối với trường hợp thuyên chuyển
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm a khoản
2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP:
a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Ủy ban
nhân dân cấp xã có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà
giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường
hợp không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn
bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do.
Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO))
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thuyên chuyển của
nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP);
b) Văn bản đồng ý cho liên hệ
công tác của cơ sở giáo dục cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi;
c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của
cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến;
d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
đ) Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được
khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không
chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục,
nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 30
ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện: Nhà
giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong các cơ
sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển.
2.6. Cơ quan thực hiện: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo
giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ
sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý hoặc từ cơ sở giáo dục đến
cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định thuyên chuyển nhà giáo.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo
phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng
đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
93/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
(Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà giáo)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị
thuyên chuyển
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
Kính
gửi:..................(*) .............
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên:
..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:............................................................................................
Số định danh cá
nhân/CCCD:.................................Ngày cấp:................................
Chức danh nghề nghiệp:
.........................................................................................
Chức vụ quản lý (nếu
có):.......................................................................................
Trình độ đào tạo, chuyên
môn:................................................................................
Đơn vị công tác hiện
nay:........................................................................................
Cơ quan quản lý trực tiếp:.......................................................................................
Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
Số điện thoại:.....................................Email
(nếu có):.............................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN
CHUYỂN
1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn
vị đề nghị chuyển đến
.................................................................................................................................
2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu
có):
.................................................................................................................................
3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CAM KẾT
Tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
của nhà giáo theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành quyết định của cơ
quan có thẩm quyền thuyên chuyển.
- Thực hiện việc bàn giao công
việc, hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị
mới.
- Cung cấp thông tin trung thực,
đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.
- Nội dung khác liên quan (nếu
có): .........................................................................
Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị
xem xét, giải quyết theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
Xác nhận của
người đứng đầu cơ sở
giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi
|
.....,
ngày.....tháng..... năm.........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan, người có thẩm quyền
thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.