|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 464/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 28
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
CÔNG TÁC THANH NIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT- VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành
Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
525/QĐ-BNV ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ
tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Công tác
thanh niên thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 152/TTr-SNV ngày 25 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 02 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực
Công tác thanh niên thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ (Phụ
lục Danh mục và nội dung thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành kèm theo).
Trường hợp thủ tục hành chính
nội bộ công bố tại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban
hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện
theo văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai niêm yết,
công khai TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị, địa phương tại
trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử; triển khai quán triệt thực hiện,
tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo trình tự, thời gian và nội dung thuộc thẩm quyền
giải quyết cho cá nhân, tổ chức theo quy định.
- Xây dựng lưu đồ, quy trình
điện tử giải quyết, trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, phê duyệt theo quy
định. Đồng thời, thường xuyên đánh giá tái cấu trúc xây dựng quy trình điện tử
giải quyết thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước để thực
hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26
tháng 3 năm 2025; Điều 9 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ.
- Triển khai rà soát đảm bảo
đạt tỷ lệ 100% thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý
chuyên ngành của đơn vị được đánh giá, đề xuất đơn giản hóa, trình Chủ tịch
UBND thành phố xem xét và kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương phê duyệt phương
án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo Quyết định 1085/QĐ-TTg ngày 15
tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm
thường xuyên theo dõi, cập nhật các quy định có liên quan đến nội dung thủ tục
hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý ngành để phối hợp đơn vị liên
quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung
thủ tục hành chính nội bộ theo thẩm quyền.
3. Giao Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp các Sở, ban ngành và các địa phương, đơn vị liên quan có
trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất xây dựng, nâng cấp hoàn thiện Hệ thống thông
tin, Cơ sở dữ liệu phục vụ quản trị nội bộ trên môi trường điện tử để tích hợp,
kết nối trực tuyến, cập nhật các nội dung, quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ đã được công bố.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố tham mưu tổng hợp, trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, phê duyệt
lưu đồ, quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ theo đề xuất của
Sở Nội vụ để phục vụ công tác quản trị nội bộ trên môi trường điện tử theo quy
định.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, KGVX, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC THANH
NIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND thành phố)
I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI
|
Stt
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Thẩm quyền giải quyết
|
Văn bản quy định
|
|
1
|
Thủ tục thành lập tổ chức
thanh niên xung phong ở cấp tỉnh
|
Công tác thanh niên
|
Sở Nội vụ
|
- Nghị định số 12/2011/NĐ-CP
ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên
xung phong.
- Thông tư số 11/2011/TT-BNV
ngày 26/9/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 12/2011/NĐ-CP
ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên
xung phong (Điều 4, Điều 5).
|
|
2
|
Thủ tục giải thể tổ chức
thanh niên xung phong ở cấp tỉnh
|
Công tác thanh niên
|
Sở Nội vụ
|
- Nghị định số 12/2011/NĐ-CP
ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên
xung phong.
- Thông tư số 11/2011/TT-BNV
ngày 26/9/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 12/2011/NĐ-CP
ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên
xung phong (Điều 4, Điều 5).
|
II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Thủ tục thành lập tổ chức
thanh niên xung phong ở cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh cấp tỉnh gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ đề nghị cho ý kiến để làm cơ sở cho
việc ra quyết định thành lập tổ chức thanh niên xung phong.
- Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân
dân thành phố cho ý kiến bằng văn bản về việc chấp thuận hay không chấp thuận
việc thành lập tổ chức thanh niên xung phong.
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh cấp tỉnh ra quyết định thành lập tổ chức thanh niên xung phong trong trường
hợp được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận.
b) Cách thức thực hiện
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh cấp tỉnh có nhu cầu thành lập tổ chức thanh niên xung phong lập 01 bộ hồ
sơ theo quy định gửi trực tiếp đến Sở Nội vụ để trình Ủy ban nhân dân thành phố
cho ý kiến.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh gửi Sở Nội vụ đề nghị cho ý kiến về việc thành
lập tổ chức thanh niên xung phong.
+ Văn bản chấp thuận của Ban Tổ
chức Thành ủy về việc thành lập tổ chức thanh niên xung phong.
+ Đề án thành lập tổ chức thanh
niên xung phong, gồm các nội dung sau:
(1) Loại hình tổ chức cần thành
lập thanh niên xung phong;
(2) Sự cần thiết và cơ sở pháp
lý thành lập tổ chức thanh niên xung phong;
(3) Mục tiêu, chức năng, nhiệm
vụ của tổ chức thanh niên xung phong;
(4) Cơ cấu của tổ chức thanh
niên xung phong;
(5) Nguồn lực và các điều kiện
cần thiết khác bảo đảm để tổ chức thanh niên xung phong mới được thành lập hoạt
động. Trong đó, dự kiến về nhân sự, biên chế, kinh phí hoạt động, trụ sở làm việc
và trang thiết bị, phương tiện cần thiết của tổ chức thanh niên xung phong;
(6) Thời gian dự kiến kế hoạch
hoạt động của tổ chức thanh niên xung phong;
(7) Kiến nghị của cơ quan xây
dựng đề án thành lập tổ chức thanh niên xung phong (nếu có).
+ Đối với việc thành lập Trung
tâm, Trường Giáo dục lao động xã hội, ngoài các nội dung nêu trên đề án còn
phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan cấp
tỉnh bao gồm: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính.
+ Tài liệu chứng minh điều kiện
để được thành lập tổ chức thanh niên xung phong theo quy định tại Điều 4 Nghị
định số 12/2011/NĐ-CP.
+ Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 15 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ có trách nhiệm xem xét, trình
Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến chấp thuận bằng văn bản việc thành lập tổ
chức thanh niên xung phong. Trong trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh cấp tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
- Ý kiến bằng văn bản của Ủy
ban nhân dân thành phố về việc thành lập tổ chức thanh niên xung phong.
- Quyết định thành lập tổ chức
thanh niên xung phong của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh trong
trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận.
h) Lệ phí
Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Không có
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Nghị định số 12/2011/NĐ-CP
ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung
phong.
- Thông tư số 11/2011/TT-BNV
ngày 26/9/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 12/2011/NĐ-CP
ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung
phong (Điều 4, Điều 5).
2. Thủ tục giải thể tổ chức
thanh niên xung phong cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh cấp tỉnh gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ đề nghị cho ý kiến để làm cơ sở cho
việc ra quyết định giải thể tổ chức thanh niên xung phong.
- Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân
dân thành phố cho ý kiến bằng văn bản về việc chấp thuận hay không chấp thuận
việc giải thể.
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh cấp tỉnh ra quyết định giải thể tổ chức thanh niên xung phong trong
trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận.
b) Cách thức thực hiện
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi trực tiếp đến Sở Nội vụ để xem
xét chấp thuận việc giải thể hoặc không chấp thuận việc giải thể.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh đề nghị Sở Nội vụ cho ý kiến việc giải thể tổ
chức thanh niên xung phong.
+ Văn bản chấp thuận của Ban Tổ
chức Thành ủy về việc giải thể tổ chức thanh niên xung phong.
+ Phương án giải thể tổ chức
thanh niên xung phong, trong đó nêu rõ:
(1) Lý do giải thể tổ chức
thanh niên xung phong;
(2) Đề xuất phương án giải
quyết về nhân sự, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản, đất đai và các
vấn đề khác có liên quan;
(3) Quy định trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân thực hiện phương án giải thể tổ chức và thời hạn xử lý các vấn đề
liên quan.
+ Đối với việc giải thể Trung
tâm, Trường Giáo dục lao động xã hội, ngoài các nội dung trên đây, hồ sơ đề
nghị giải thể còn phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý chuyên
ngành liên quan.
+ Đối với trường hợp giải thể
quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 11/2011/TT-BNV ngày 26/9/2011 của Bộ
Nội vụ, hồ sơ đề nghị giải thể còn phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xử
lý vi phạm của tổ chức thanh niên xung phong.
+ Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 15 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh cấp tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
- Ý kiến bằng văn bản của Ủy
ban nhân dân thành phố về việc giải thể tổ chức thanh niên xung phong.
- Quyết định giải thể tổ chức
thanh niên xung phong của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh trong
trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận.
h) Lệ phí
Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Không có
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Nghị định số 12/2011/NĐ-CP
ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung
phong.
- Thông tư số 11/2011/TT-BNV
ngày 26/9/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 12/2011/NĐ-CP
ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung
phong (Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9).