|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2026
|
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO
VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 65/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số
11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số
84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị quyết số
29/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về
cơ chế chính sách cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn
ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2805/TTr-STC ngày 31 tháng 3 năm 2026 về việc
đề nghị ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý
và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên và Văn bản số 6997/STC-TH&QLNS ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc
tham mưu xây dựng dự thảo Quyết định quy phạm pháp luật;
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho
vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
36/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua
Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Quyết định số
32/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (Báo
cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (Báo cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;
Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
Sonnk.T5.QĐ06
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Linh
|
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO
VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số
36/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc
quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội (NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều
2. Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để
cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác
1. Nguồn vốn ngân sách tỉnh
trích hằng năm (tùy theo tình hình thực tế của địa phương và khả năng cân đối
ngân sách) ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và
các đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh quyết định.
2. Nguồn tiền lãi còn lại
từ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được trích hằng
năm để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác theo quy định tại điểm c khoản
3 và khoản 4 Điều 9 Quy chế này.
3. Nguồn từ Quỹ dự phòng
rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ
dự phòng rủi ro tối đa (nếu có).
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều
3. Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao ký hợp đồng ủy thác với
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
giao Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ký hợp đồng ủy thác với
Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
Điều 4. Quy trình chuyển vốn ngân sách địa phương hằng năm
bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác
1. Hằng năm,
trên cơ sở đề xuất của Chi nhánh NHCSXH tỉnh, căn cứ vào khả năng cân đối ngân
sách địa phương, cơ quan tài chính tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định
bố trí kinh phí ngân sách địa phương ủy thác sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
2. Hình thức
cấp phát: Lệnh chi tiền.
3. Hạch toán
chi ngân sách nhà nước: Theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 5. Đối tượng cho vay
Đối tượng cho
vay theo các chương trình cho vay tại Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 14
tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định về cơ chế chính sách cho vay hộ nghèo
và các đối tượng chính sách khác từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua
NHCSXH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các đối tượng cho vay theo Quyết định số
46/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh quy định điều kiện, nội
dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ ủy thác qua
NHCSXH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và theo các hướng dẫn của NHCSXH.
Điều 6. Mục đích sử dụng vốn vay
Theo quy định
tại Điều 14 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm
2002 của Chính phủ; hướng dẫn của NHCSXH và theo từng chương trình cho vay cụ
thể tại Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh
và Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh.
Điều 7. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
Thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của
HĐND tỉnh quy định về cơ chế chính sách cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính
sách khác từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên và tại Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính
sách tín dụng hỗ trợ ủy thác qua NHCSXH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và theo
các hướng dẫn của NHCSXH.
Điều 8. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
1. Về thẩm
quyền gia hạn nợ do Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH nơi cho vay
xem xét, quyết định theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ.
2. Về thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời
gian gia hạn nợ thực hiện theo quy
định của NHCSXH trong từng thời kỳ.
Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
Chi nhánh
NHCSXH tỉnh quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng
nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của Chi nhánh NHCSXH tỉnh và quản
lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
1. Trích lập
rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của NHCSXH và
các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự
phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự
phòng rủi ro tín dụng bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ
quá hạn và nợ khoanh).
2. Trích phí
quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo dư nợ cho vay bình
quân, mức phí quản lý bằng 0,4% dư nợ cho vay bình quân/tháng. Trường hợp lãi
thu được sau khi trích Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản
lý cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo quy định, ngân sách tỉnh cấp bù phần còn thiếu
cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
3. Trích phí chi cho công
tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện
Hội đồng quản trị NHCSXH, các sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng
nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích tối đa
không quá 15% số tiền lãi thu được và được chi cho các nội dung sau:
a) Nội dung và mức chi
cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát và các nội dung
liên quan đến hoạt động cho vay từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương
được thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính; Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh
Thái Nguyên và các văn bản hướng dẫn khác của pháp luật, của NHCSXH theo đúng
chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định.
b) Nội dung và mức
chi cho công tác khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH, các sở,
ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy
thác từ ngân sách địa phương: Giao Sở Tài chính phối hợp Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách Xã hội tỉnh tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quy định theo chế độ
chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp
công lập phù hợp với hướng dẫn NHCSXH và tình hình thực tế của địa phương.
c) Kết thúc năm ngân
sách, kinh phí được trích không sử dụng hết (nếu có), Chi nhánh NHCSXH tỉnh hạch
toán bổ sung nguồn vốn ủy thác để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh, báo cáo Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị
NHCSXH theo quy định tại Điều 2 Quy chế này.
Chi nhánh NHCSXH tỉnh quyết
định, thực hiện chi tiêu tại chi nhánh và các phòng giao dịch NHCSXH theo chế độ,
tiêu chuẩn định mức chi tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị
sự nghiệp công lập.
4. Phần còn lại (nếu có),
được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định.
Điều 10. Xử lý nợ bị rủi ro
1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách
quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại
trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để
xem xét, xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.
Đối với
các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được
xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị
rủi ro tại NHCSXH do HĐND tỉnh quy định.
2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định.
3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ dự phòng
rủi ro tín dụng đã được NHCSXH trích lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác.
4. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình
thực tế khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành có liên quan và Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo UBND tỉnh bổ sung ngân sách
tỉnh để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh chuyển
qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
5. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi
ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
Việc rà soát tình hình sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được
thực hiện hằng năm cùng thời điểm quyết toán ngân sách.
Điều 11. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ 6
tháng (trước ngày 15/7 năm báo cáo), hằng năm (trước ngày 15/01 năm sau) hoặc
theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả
cho vay, tình hình quản lý, việc phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay từ nguồn
vốn ủy thác gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính.
2. Định kỳ hằng
quý, hằng năm Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo Ban đại diện Hội đồng quản trị
NHCSXH tỉnh tình hình thực hiện nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương.
Chương
III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
12. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương
1. Sở Tài chính
a) Hằng năm, căn cứ tình
hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan
liên quan tham mưu, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bổ sung nguồn vốn ủy thác
cho NHCSXH trong kế hoạch đầu tư công theo quy định để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b) Chủ trì phối hợp với
các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra (khi cần thiết) tình
hình thực hiện, kết quả sử dụng vốn ngân sách ủy thác, việc phân phối và
sử dụng số tiền lãi thu được, kiểm tra các đối tượng vay vốn.
c) Chủ trì, phối hợp với
Chi nhánh NHCSXH tỉnh và các đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh xem xét, bổ
sung nguồn vốn ngân sách địa phương để xử lý rủi ro hoặc giảm trực tiếp vào nguồn
vốn ngân sách địa phương đã thực hiện ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh (trường
hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp để xử lý nợ rủi ro).
d) Phối hợp với Sở Nội vụ,
Chi nhánh NHCSXH tỉnh thẩm định hồ sơ hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
vay vốn bị rủi ro để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì phối hợp với Chi
nhánh NHCSXH tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu báo
cáo Chủ tịch UBND tỉnh xử lý nợ rủi ro theo Điều 10 Quy chế này
và xử lý các đối tượng vay vốn quá hạn theo quy định.
3. Các sở, ngành khác có
liên quan
Phối hợp thẩm định hồ sơ
hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn bị rủi ro (khi có đề nghị) để
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Các tổ chức chính trị
- xã hội nhận ủy thác
a) Tuyên truyền, vận động
và hướng dẫn thành lập Tổ Tiết kiệm và Vay vốn để thực hiện ủy thác cho
vay;
b) Tổ chức kiểm tra, giám
sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký
với Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
5. Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh
a) Tiếp nhận, quản lý và sử
dụng vốn ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh cho vay hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại quy chế này.
b) Hướng dẫn nghiệp vụ;
thực hiện quy trình thủ tục cho vay; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương
trình tín dụng chính sách theo quy định.
c) Quản lý và sử dụng vốn
ủy thác, sử dụng lãi cho vay theo đúng các quy định của pháp luật và quy định tại
quy chế này.
d) Thực hiện giải ngân,
thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng đúng quy định.
đ) Chủ trì kiểm tra, rà
soát gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính hồ sơ đề xuất các trường hợp xử lý nợ rủi ro
theo Điều 10 Quy chế này.
e) Hoàn trả vốn ngân sách
địa phương ủy thác khi có yêu cầu của UBND tỉnh.
g) Chủ động phối hợp với
các sở, ngành có liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành sửa đổi, bổ sung
các quy định quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác; cơ chế, xử lý nợ rủi ro ngoài
phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân xã,
phường
a) Chịu trách nhiệm xác
nhận hồ sơ, đối tượng vay vốn theo quy định.
b) Phối hợp với Chi nhánh
NHCSXH tỉnh, phòng giao dịch NHCSXH nơi cho vay, tổ chức chính trị - xã hội,
các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ,
trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
c) Phối hợp với Chi nhánh
NHCSXH tỉnh, phòng giao dịch NHCSXH nơi cho vay xử lý các trường hợp nợ chây ỳ,
nợ quá hạn... (nếu có), hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro
do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi... (nếu có).
7. Trách nhiệm của người
vay vốn
a) Kê khai hồ sơ đầy đủ,
trung thực, chính xác.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục
đích; Hoàn trả gốc, lãi vốn vay đúng thời hạn theo quy định.
c) Trường hợp chây ỳ
không trả nợ gốc, lãi và sử dụng vốn từ ngân sách địa phương không đúng mục
đích sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều
13. Xử lý vi phạm
Những tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo
quy định của pháp luật hiện hành.
Điều
14. Tổ chức thực hiện
Trường hợp các văn bản trích dẫn tại Quy chế này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế./.