|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH[[1]]
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN
PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Nghị định số
320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
141/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Quyết định số 517/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc đính chính Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp);
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15);
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp[[2]].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định chi tiết một số
điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm: Điều 2; Điều 3; Điều 4; Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản
2 Điều 11; các khoản 2, 3 và 4 Điều 12; khoản 1 Điều 13; khoản 6 Điều 14; Điều
15; Điều 16; các khoản 1, 3 và 5 Điều 18; khoản 3 Điều 19;
b) Quy định các biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm: Xác định
thu nhập tính thuế; căn cứ tính thuế; thuế suất; phương pháp tính thuế; nguyên
tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế suất ưu đãi; miễn
thuế, giảm thuế; điều kiện áp dụng ưu đãi thuế; trích lập Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ của doanh nghiệp; hiệu lực thi hành.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo quy
định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh
nghiệp) bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành
lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh
doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại, Điều ước quốc
tế và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước
ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không
có cơ sở thường trú tại Việt Nam, trong đó:
b1) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp
thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế
phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
b2) Doanh nghiệp nước
ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát
sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở
thường trú;
b3) Doanh nghiệp nước
ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu
thuế phát sinh tại Việt Nam;
b4) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại
Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b1 và điểm b2
khoản này) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh
doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập
chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
c) Các đơn vị sự nghiệp được
thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
d) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định
của Luật Hợp tác xã;
đ) Tổ chức kinh tế được
thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
e) Tổ chức khác ngoài tổ
chức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này có hoạt động sản xuất,
kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 của
Nghị định này;
Doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của pháp luật Việt Nam quy định tại
khoản này nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế
phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam.
2. Tổ
chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng ký hoạt động) theo quy định của
pháp luật Việt Nam (bao gồm cả tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử,
tổ chức quản lý nền tảng số) là người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế thay
khi bên Việt Nam mua dịch vụ (kể cả mua dịch vụ gắn với hàng hóa, mua hàng hóa
được cung cấp, phân phối theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo
các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms)), kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nhận
chuyển nhượng vốn trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại
các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều này; Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
là người nộp thuế thay cho nhà đầu tư khi Quỹ đầu tư chứng khoán chia lợi tức
cho nhà đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 14 và là người nộp
thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của quỹ đầu tư bất
động sản quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị định này;
trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài là tổ chức,
cá nhân nước ngoài thì người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước
ngoài đầu tư vốn.
3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này
là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài
tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam,
bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương
tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên
khác tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua
người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm
quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có
thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên
thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;
e) Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó
doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định chi tiết Điều này.
Điều 3.
Thu nhập chịu thuế
1. Thu
nhập để xác định thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 và thu nhập khác quy định tại
khoản 3 Điều này.
2. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
bao gồm:
a) Thu nhập của doanh nghiệp
từ ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh, bao gồm cả ngành, nghề quy định tại khoản
2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Thu nhập từ hoạt động dầu
khí và các khoản thu nhập khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động dầu khí
phát sinh trong kỳ tính thuế, được xác định theo từng hợp đồng dầu khí, Điều ước
quốc tế và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.
3. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu
nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn
quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này, không bao
gồm: Khoản thu
liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ
tức của cổ phiếu
thuộc loại nợ phải trả), bán cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính
mình và các khoản thu khác liên quan trực tiếp
đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng
bất động sản theo quy định tại các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định
này, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh
bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng
dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ
chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của
pháp luật;
d) Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, bao gồm cả tiền bản quyền
dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền
sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ quyền sở hữu
trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ đi giá vốn
hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, chi phí
duy trì, gia hạn, sửa đổi, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được
chuyển giao và các khoản chi được trừ khác có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ,
chuyển giao công
nghệ;
đ) Thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ
tài sản là bất động sản) dưới mọi hình thức.
Thu nhập từ cho thuê tài sản
được xác định bằng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trừ đi các khoản
chi: Chi phí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản
để cho thuê lại (nếu có) và các chi được trừ khác có liên quan đến việc cho
thuê tài sản;
e) Thu nhập từ chuyển nhượng,
thanh lý tài sản, trừ tài sản là bất động sản.
Thu nhập từ chuyển nhượng,
thanh lý tài sản quy định tại điểm này được xác
định bằng doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản trừ đi giá
trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển nhượng,
thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh
lý tài sản;
g) Thu nhập từ lãi tiền gửi,
lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ (trừ thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền,
kinh doanh ngoại tệ của tổ chức tín dụng), bao gồm:
g1) Lãi tiền gửi tại các tổ
chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật
bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản
phí khác trong hợp đồng cho vay vốn;
g2) Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định bằng tổng số
tiền thu từ bán ngoại tệ trừ đi tổng giá mua hoặc tổng giá vốn của số lượng ngoại
tệ bán ra;
h) Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá trong kỳ
tính thuế bao gồm khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả
có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế và khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh
trong kỳ, cụ thể như sau:
h1) Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do
đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ
cuối kỳ tính thuế
liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của
hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc
thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh
lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng
ngoại tệ cuối kỳ
tính thuế không
liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh
chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí
tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác khi
xác định thu nhập chịu thuế;
h2) Chênh lệch tỷ giá hối
đoái của các khoản mục có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ được tính vào thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ
giá tại thời điểm phát sinh các khoản có gốc
ngoại tệ với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban
đầu;
h3) Các khoản chênh lệch tỷ giá
hối đoái quy định
tại điểm này không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối
năm tài chính
là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ;
i) Các khoản trích trước
vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà
doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí;
k) Khoản nợ khó đòi đã xóa
nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ
kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra;
l) Chênh lệch giữa thu về
tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện
tốt cam kết theo hợp đồng (không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được
ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư hoặc đã được ghi giảm giá trị hàng hóa, dịch vụ mua về) trừ đi khoản bị phạt (trừ
các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính), trả bồi thường do vi phạm
hợp đồng theo quy định của pháp luật tính vào
thu nhập khác. Trường hợp phát sinh chênh lệch âm thì giảm trừ vào thu nhập
khác; trường hợp trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào
thu nhập hoạt động sản xuất, kinh doanh;
m) Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán;
thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật,
quà tặng dưới dạng dịch vụ từ các nguồn tài trợ (trừ khoản hỗ trợ trực tiếp
từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập quy định tại
khoản 8 Điều 4 của Nghị định này); thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ
chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.
Giá trị của các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại
thời điểm nhận;
n) Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp
nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật
dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh sau khi trừ đi các khoản chi phí liên
quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài
sản cố định và các chi phí khác (nếu có);
o) Chênh lệch do đánh
giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp quy
định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định này), được xác định cụ
thể như sau:
o1) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản là phần
chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại của tài sản ghi trên
sổ sách kế toán và tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc
giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định
thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại
khi thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, góp vốn;
o2) Chênh lệch tăng hoặc giảm
do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để: góp vốn (mà doanh nghiệp nhận giá
trị quyền sử dụng đất được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ), điều
chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán thì doanh nghiệp tính
một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác
(đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp.
Riêng chênh lệch tăng do
đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình thành
tài sản cố định thực hiện sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền
sử dụng đất không được trích khấu hao và không được phân bổ dần giá trị đất vào
chi phí được trừ thì phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác của
doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại trong thời gian tối đa không quá
10 năm bắt đầu từ năm giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có
thông báo số năm doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này (năm
có đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn).
Trường hợp sau khi góp vốn,
doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng
đất (bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm) thì thu
nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải
tính và kê khai nộp thuế theo thu nhập chuyển nhượng bất động sản;
o3) Doanh nghiệp nhận tài sản
góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo
giá trị đánh giá lại (trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích
khấu hao hoặc phân bổ vào chi phí theo quy định);
p) Thu nhập từ hợp đồng hợp
tác kinh doanh (BCC) được xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ đi
tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của hợp đồng BCC.
p1) Trường hợp các bên tham gia hợp
đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng
doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng
bên được chia theo hợp đồng;
p2) Trường hợp các bên tham gia hợp
đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng sản
phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên
theo hợp đồng;
p3) Trường hợp các bên
tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế,
các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất
hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập
doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng BCC. Mỗi bên tham gia hợp đồng
BCC tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định;
p4) Trường hợp các bên
tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp, các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện
có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng BCC;
q) Các khoản thu nhập nhận
được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài là tổng các khoản thu nhập
nhận được trước thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương
tự như thuế thu nhập doanh nghiệp);
r) Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi
phí tiêu thụ, được xác định cụ thể như sau:
r1) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế
liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm thuộc ngành, nghề, địa bàn
đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
r2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế
liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào
thu nhập khác;
s) Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng
hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó.
Trường hợp khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực
xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản thu
nhập;
t) Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn, mua cổ phần,
liên doanh, liên kết trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp;
u) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành
viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới
bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ
của doanh nghiệp thì xử lý như sau:
u1) Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu
của doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn sản xuất, kinh doanh thì không tính
vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận
vốn góp;
u2) Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành
viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn
cũ;
v) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
4. Thu nhập chịu
thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c
và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được
có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối
hàng hóa (kể cả hoạt động cung cấp hàng
hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa
trên nền tảng số), cho vay vốn,
tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt
Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam không phụ
thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh; thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trực tiếp
hoặc gián tiếp), dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư,
quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại Việt Nam không phụ thuộc vào
địa điểm thực hiện việc chuyển nhượng.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Điều
4. Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế thực
hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:
1. Thu nhập từ
hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây
trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản
(kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến, thuê gia công,
nhận gia công chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng,
rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả
trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến, thuê gia công, nhận gia
công chế biến), sản xuất muối.
a) Thu nhập
từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng của
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được miễn thuế theo quy định tại
Nghị định này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã tự trồng, chăn nuôi, nuôi trồng, kể cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm
cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, thu nhập từ việc bán phế
liệu, phế phẩm liên quan đến các sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy
sản nuôi trồng hoặc tự trồng, chăn nuôi, nuôi trồng sau đó sơ chế thông thường.
Sản phẩm cây
trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của
ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế
Việt Nam;
b) Thu nhập
của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được miễn thuế phải đáp ứng
đồng thời các điều kiện sau:
b1) Tỷ lệ
giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản
phẩm (giá thành hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.
Nguyên liệu
đầu vào của hoạt động chế biến nông sản, thủy sản phải là nông sản, thủy sản
chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông
thường (bao gồm cả phụ phẩm của quá trình sơ chế nông sản, thủy sản);
b2) Sản phẩm,
hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp sản
phẩm tươi sống và được đông lạnh đạt độ âm từ 18 độ C trở lên (lạnh hơn), sản
phẩm chế biến từ sản phẩm tươi sống thành sản phẩm chín, sản phẩm chế biến từ
nguyên liệu có pha trộn gia vị phụ liệu để ra hàng giá trị gia tăng cũng được
coi là sản phẩm, hàng hóa thủy sản đã qua chế biến. Doanh nghiệp phải xác định
riêng thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được miễn
thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Việc xác định sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường quy định tại
khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
2. Thu nhập
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Thu nhập
từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế
gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước, thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường,
ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng;
dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm
nông nghiệp.
Các dịch vụ
kỹ thuật quy định tại khoản này được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp
1 của ngành nông nghiệp quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
4. Thu nhập
từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, thu nhập từ bán sản phẩm
làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam, thu nhập từ bán sản phẩm
sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử
nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật được miễn thuế 03
năm.
a) Thu nhập
từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số, pháp luật về chuyển đổi số được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không
quá 03 năm kể từ khi có thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b) Thu nhập
từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam được miễn
thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm.
Sản phẩm làm
ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải
đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận;
c) Thu nhập
từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm
cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo
quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được
miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm.
Sản phẩm sản
xuất thử nghiệm được miễn thuế phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của
doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết
tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ
20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài
chính, kinh doanh bất động sản.
a) Doanh
nghiệp được miễn thuế quy định tại khoản này đáp ứng các điều kiện sau:
a1) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật
(bao gồm cả thương binh, bệnh binh), lao động là người nhiễm HIV/AIDS thì lao động là người
khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
a2) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai
nghiện ma túy thì lao động là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận
hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền liên quan;
b) Thu nhập được miễn thuế
quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập khác quy định tại khoản
3 Điều 3 của Nghị định này.
6. Thu nhập từ hoạt động
giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội, trong
đó:
a) Cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, đào tạo nghề nghiệp được miễn thuế theo quy định tại khoản này là cơ sở được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục
nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp và có danh sách các học viên là người dân tộc
thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội;
b) Trường hợp cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp thực hiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào
tạo nghề nghiệp cho cả các đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được
xác định theo tỷ lệ giữa số người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội so với tổng số người học của cơ sở.
7. Thu nhập được chia từ
hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp
trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy
định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn,
bên phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp.
8. Khoản tài
trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện,
nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ
liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do
Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
a) Tổ chức nhận tài trợ quy định tại khoản này là tổ
chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp có mối quan hệ
liên kết quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế;
b) Khoản tài
trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thực hiện theo pháp luật
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ
số và pháp luật về chuyển đổi số;
c) Khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước là khoản hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Khoản bồi thường của
Nhà nước quy định tại khoản này được xác định theo pháp luật về trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước và khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật
khác;
đ) Quỹ Hỗ trợ đầu tư quy định
tại khoản này là Quỹ được thành lập, quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị
định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về thành lập, quản
lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư;
e) Trường hợp khoản tài trợ,
hỗ trợ nhận được
tại khoản này mà doanh nghiệp sử dụng không
đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
9. Khoản chênh lệch do
đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại
doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
a) Doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại theo quy định của
pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Khoản chênh lệch do
đánh giá lại tài sản quy định tại khoản này được ghi tăng vào phần vốn của Nhà
nước tại doanh nghiệp;
c) Doanh nghiệp sau cổ phần hóa, sắp xếp lại được trích khấu
hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại.
10. Thu nhập từ chuyển nhượng
chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu của doanh nghiệp
được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái
phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát
hành, trong đó:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng
chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon quy định tại khoản này
là thu nhập của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng
trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành quy định tại khoản này là thu nhập từ
chuyển nhượng trái phiếu xanh mà doanh nghiệp trực tiếp mua của tổ chức phát
hành trái phiếu xanh.
11. Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ,
lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường hợp
sau:
a) Thu
nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển,
tín dụng xuất khẩu, bao gồm: Tín dụng đầu tư,
tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; bảo lãnh tín dụng và các khoản tín dụng khác
do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước giao;
b) Thu
nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và
các đối tượng chính sách khác;
c) Thu
nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ
chức tín dụng Việt Nam;
d) Thu
nhập từ hoạt động có thu của Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức bảo hiểm tiền
gửi, Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước, Quỹ
hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu
tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ
nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
tỉnh, thành phố hoặc Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, Quỹ đầu tư mạo hiểm của địa
phương được thành lập theo quy định của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Quỹ trợ
vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, Quỹ phát triển đất, Quỹ công nghiệp
quốc phòng, an ninh, Quỹ chính sách, đối ngoại
quốc phòng, Quỹ Hỗ trợ đầu tư, Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật và quỹ,
tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục
tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định.
Trường
hợp các Quỹ, tổ chức nêu trên phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập
từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao thì phải tính và nộp thuế
theo quy định.
12. Phần thu nhập không
chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và
lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó; phần thu nhập
hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.
a) Phần thu nhập không
chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn thuế quy định tại khoản này phải
đáp ứng tỷ lệ phần thu nhập không chia trên thu nhập tính thuế tối thiểu là 25%;
b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa quy định tại khoản này bao gồm:
b1) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện
hoạt động theo quy định của cơ quan có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa;
b2) Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các lĩnh
vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền;
b3) Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn,
liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán
độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng
danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng
Chính phủ quy định;
c) Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy định tại
khoản này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế và xử
phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
13. Thu nhập
từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá
nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
a) Quy định về
chuyển giao công nghệ tại khoản này và khoản 3 Điều 21 của Nghị
định này thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ và
pháp luật khác có liên quan;
b) Lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công
nghệ là các công nghệ thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo
quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
c) Địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.
14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
a) Dịch vụ
sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước;
b) Dịch vụ
sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính
đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ;
c) Dịch vụ
sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
d) Đơn vị
sự nghiệp công lập quy định tại khoản này là tổ chức được thành lập theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Dịch vụ
sự nghiệp công, dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, dịch vụ sự nghiệp
công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi
phí quy định tại khoản này được xác định theo
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ).
15.[[3]] Thu nhập của
doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng
doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
a) Tổng doanh thu năm
làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm
các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập
khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
b) Trường hợp doanh
nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng
thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh
thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động
sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh
nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi
hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính
thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
c) Trường hợp doanh
nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính
thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế
trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.
d) Quy định miễn thuế tại
khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh
nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn
thuế quy định tại khoản này.
Chương II
CĂN CỨ VÀ
PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Điều 5. Căn cứ tính thuế
1. Căn cứ
tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất.
2. Kỳ
tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và
quy định của pháp luật quản lý thuế.
Điều
6. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
1. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh
doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Trường hợp doanh nghiệp
có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu
thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa
chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Phần thu nhập chịu thuế
còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt
động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
3. Trường hợp doanh nghiệp
có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của
hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư
thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu
tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai
thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được
bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Điều
7. Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ
tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ
được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển
toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian
chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp tạm thời chuyển
lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và
chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Việc chuyển lỗ
trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm thì được bù trừ số
lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên
tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo
quy định nêu trên;
b) Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu
thuế theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có
phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước
chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm
tiếp theo năm phát sinh lỗ này.
b1) Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số
lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ
được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo
chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát
sinh lỗ theo quy định;
b2) Quá thời hạn 05 năm kể
từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ
không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
3. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt
động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai
thác, chế biến khoáng
sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế
biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào
thu nhập chịu
thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ
năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
4. Doanh nghiệp chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách
sau khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định mà có lỗ thì số lỗ của doanh
nghiệp phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập
cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp
tục chuyển lỗ vào các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập,
hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ
năm tiếp theo
năm phát sinh lỗ và quy định tại khoản 4 Điều 25 của Nghị định
này.
Số lỗ của doanh nghiệp
phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời
gian chuyển lỗ
theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn
chủ sở hữu được chia, tách.
Điều
8. Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể
cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã
thu được tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với doanh nghiệp kê
khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu
tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với doanh nghiệp kê
khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia
tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia
tăng.
2. Thời điểm xác định
doanh thu
a) Đối với
hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng
hàng hoá cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành
việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người
mua trừ trường hợp nêu tại khoản
3 Điều này;
c) Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định
tại điểm a và điểm b khoản này.
3. Doanh thu
để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như
sau:
a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động
gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và
chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả
chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả
góp, tiền lãi trả chậm;
c) Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý và nhận đại lý
theo hợp đồng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:
c1) Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán
hàng đa cấp) là tổng số tiền bán hàng hóa;
c2) Doanh nghiệp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của
doanh nghiệp giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
d) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá
trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm
trao đổi, tiêu dùng nội bộ;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng
kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì
doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế
và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau: Là số tiền cho thuê tài sản của từng
năm được xác định bằng số tiền trả trước chia cho số năm trả tiền trước hoặc là
toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.
Trường hợp doanh nghiệp
đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương
pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên
thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng
năm/kỳ ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia
cho số năm bên thuê trả tiền trước;
e) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội
viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định
như sau:
e1) Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh
thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh
nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh
trong kỳ tính thuế;
e2) Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước
cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh
nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được chia
cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
g) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả
tiền trước cho nhiều năm là
số tiền bên mua dịch vụ trả từng năm theo hợp đồng. Trường hợp bên mua dịch vụ
trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân
bổ đều cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp, việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia cho số năm thu tiền trước;
h) Đối với
hoạt động ngân hàng, chứng khoán (bao gồm cả chứng khoán phái sinh), bảo hiểm,
việc xác định doanh thu thực hiện theo quy định đối với pháp luật về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, pháp luật về chứng
khoán và pháp luật về bảo hiểm.
Đối với dịch vụ tài chính
phái sinh, việc xác định doanh thu thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có
liên quan (nếu có);
i) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển
hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
k) Đối với hoạt động xây dựng,
lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng
công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu;
k1) Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu,
máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;
k2) Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu,
máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá
trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;
l) Đối với hoạt động kinh
doanh dưới hình thức hợp đồng BCC là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng;
l1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả
kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là
doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;
l2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả
kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được
chia cho từng bên theo hợp đồng;
m) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu thô,
khí thiên nhiên là toàn bộ giá trị của sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực
được bán tại điểm giao nhận quy định trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô,
khí thiên nhiên được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu
khí, theo giao dịch sòng phẳng của hợp đồng mua bán dầu thô và hợp đồng mua bán
khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế (không bao gồm thuế giá trị gia tăng).
m1) Trường hợp dầu thô được
bán không theo giao dịch sòng phẳng thì doanh thu từ hoạt động khai thác dầu
thô được xác định bằng cách lấy khối lượng phần dầu thô nhân với giá bán trung bình cộng của tháng xuất bán dầu thô của dầu thô cùng
loại hoặc tương đương trên thị trường quốc tế. Người nộp thuế có trách nhiệm
cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin về thành phần, chất lượng của dầu thô
đang khai thác. Khi cần thiết, cơ quan thuế tham khảo giá bán trên thị trường Mỹ
(WTI), thị trường Anh (Brent) hay thị trường Singapore (Plátt’s) hoặc tham khảo
ý kiến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định giá dầu thô đang khai
thác của người nộp thuế;
m2) Giao dịch sòng phẳng
thực hiện theo quy định của pháp luật dầu khí;
n) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có
thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế
tiêu thụ đặc biệt trừ đi số tiền đã trả thưởng cho khách;
o) Trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Điều
9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các
khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị
định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu
đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm
a, b và c sau đây:
a) Khoản
chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung
được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính
thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
a1) Khoản
chi phí phát sinh trong kỳ
tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được
tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho
hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3
Điều 10 của Nghị định này) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;
a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức
chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;
a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát
triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định
của pháp luật.
Đối với các
trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực
tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây,
rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người
sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao
gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế
giá trị gia tăng phải có chứng từ
chi trả tiền theo quy định của pháp luật
về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho
người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng
hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng
kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy
quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi
có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh
toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy
định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng
một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động
trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp từ 05 triệu
đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí
được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc
quyết định của doanh nghiệp quy định
việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh
toán lại cho người lao động;
c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05
triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh
toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần
giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào
kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ
quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính
thuế có phát sinh khoản chi phí này).
2. Doanh nghiệp được tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an
ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
b) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ
chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;
c) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề
nghiệp cho người lao động bao gồm: Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để
hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho
người học; chi
phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại
doanh nghiệp; chi
phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ
cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.
Các hoạt động giáo dục,
đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động quy định tại điểm
này phải được quy định chi tiết tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động,
Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của
doanh nghiệp;
d) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi
phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp; chi phí tổ chức truyền
thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp; phí thực hiện
tư vấn, khám và xét nghiệm HIV/AIDS; chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS là người
lao động của doanh nghiệp;
đ) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm
nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định
của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa
phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
đ1) Khoản
tài trợ cho giáo dục bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại điểm này gồm: Tài trợ
cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là
để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở này; tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng
dạy, học tập và hoạt động của trường học; tài trợ cho các hoạt động thường
xuyên của trường; tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo
dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học được quy định
tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các
cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ
theo quy định của pháp luật); tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng
dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để
thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục
đào tạo;
đ2) Khoản
tài trợ cho y tế bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại điểm này gồm: Tài trợ cho
các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ
này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở y tế đó; tài trợ thiết
bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên
của tổ chức được cấp phép hoạt động khám, chữa
bệnh theo pháp luật; tài trợ cho người bệnh
thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của
pháp luật;
đ3) Khoản
tài trợ cho văn hóa bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại tiết này gồm: Tài trợ
cho bảo tàng, thư viện, được thành lập theo quy định pháp luật về văn hóa mà
khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bảo tàng, thư
viện đó; tài trợ trực tiếp cho các hoạt động thường xuyên của Quỹ bảo tồn di sản
văn hóa; tài trợ cho bảo tàng, thư viện, Quỹ bảo tồn di sản văn hóa thông qua một
cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật;
đ4) Khoản
tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh bằng tiền hoặc
hiện vật quy định tại điểm này gồm: Tài trợ để phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, dịch bệnh trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy
định của pháp luật; tài trợ cho cá nhân bị thiệt hại thông qua một cơ quan, tổ
chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật;
đ5) Khoản
tài trợ làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách
bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại điểm này bao gồm: Tài trợ trực tiếp hoặc tài
trợ thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định
của pháp luật.
Đối tượng
chính sách quy định tại khoản này bao gồm: Người có công theo quy định của pháp
luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà
nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật;
đ6) Khoản
tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật theo quy định của Chính phủ
hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ dành
cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn là chương trình được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản tài trợ của doanh nghiệp cho việc
xây dựng công trình hạ tầng ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
đ7) Khoản tài trợ bằng tiền
hoặc hiện vật cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cho các tổ chức, cá nhân. Đối
tượng nhận tài trợ quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số;
e) Khoản
chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Việc xác định
khoản chi cho nghiên cứu
khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm này thực hiện theo
quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển
đổi số;
g) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng
khác không được bồi thường.
g1) Phần giá
trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được
bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ đi phần giá trị doanh
nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của
pháp luật;
g2) Trường hợp
khoản bồi thường doanh nghiệp nhận được khác với kỳ phát sinh khoản tổn thất mà
doanh nghiệp chưa trừ khoản bồi thường này vào giá trị tổn thất thì doanh nghiệp
tính khoản bồi thường vào thu nhập khác tại kỳ phát sinh khoản bồi thường;
g3) Việc xác
định trường hợp bất khả kháng khác làm cơ sở xác định phần giá trị tổn thất được
trừ quy định tại điểm này gồm thảm họa, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường
hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế;
h) Khoản
chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ
chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt
buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
i) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:
i1) Chi phí của bên tham gia dự thầu
phải bỏ ra cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu;
i2) Chi phí
nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ chuẩn bị cho việc sản xuất
sản phẩm, dịch vụ mới, chi phí đầu tư cho dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ mới
nhưng không thành công hoặc dừng triển khai.
Doanh nghiệp
được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các
khoản chi phí quy định tại điểm này khi có báo cáo nghiên cứu về phát triển thị
trường, phát triển về sản phẩm, dịch vụ mới gửi cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên
ngành không yêu cầu gửi báo cáo thì thực hiện lưu trữ báo cáo tại doanh nghiệp;
i3) Chi phí
tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp
kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu
công nghệ số tập trung, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với đất
thuê của Nhà nước trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
i4) Chi phí
khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định đối với tài sản cho thuê
trong thời gian chưa có khách thuê.
Trường hợp
doanh nghiệp có tài sản cho thuê nhưng chưa có khách thuê, nếu tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp
thì
doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi phí liên
quan đến tài sản này trong thời gian chưa có khách thuê;
i5) Chi phí
thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh,
đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; chi phí khôi phục sau khi tạm dừng
sản xuất, kinh doanh (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành
tài sản cố định); chi phí hoàn trả lại hiện trạng theo hợp đồng trước khi chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của
doanh nghiệp;
i6) Chi phí
giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng.
Doanh nghiệp
được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các
khoản chi phí quy định tại điểm này khi có báo cáo về chủ trương đầu tư sản xuất
sản phẩm, dịch vụ gửi cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của
pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không yêu cầu gửi báo
cáo thì thực hiện lưu trữ báo cáo tại doanh nghiệp;
i7) Chi phí
hủy hàng tồn kho hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng lạc hậu
mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, hàng hết hạn sử dụng, hàng không còn giá trị sử
dụng, hàng không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường do quy định của các luật
chuyên ngành; chi phí hủy nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu sử dụng.
Chi phí hủy hàng tại điểm này bao gồm giá trị hàng hủy theo giá vốn của hàng
hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện (trừ phần trích lập dự phòng theo quy định
(nếu có)) và chi phí liên quan đến hoạt động hủy hàng;
i8) Chi phí
hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng. Chi phí hủy tài sản tại điểm
này bao gồm giá trị còn lại trên sổ sách tại doanh nghiệp và chi phí liên quan
đến hoạt động hủy tài sản;
i9) Chi phí
hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công, sản xuất.
Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến các khoản chi
phí tại điểm i khoản này để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định
của pháp luật;
k) Khoản chi hỗ trợ xây dựng
công trình công cộng đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp.
Việc xác định công trình công cộng quy định tại tiết
này được thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục I, Mục III và Mục IV Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng;
l) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hoà các-bon và net zero, giảm ô
nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp;
m) Khoản đóng góp vào các Quỹ được thành lập theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ, bao gồm: Quỹ viễn thông công ích; Quỹ Phòng, chống tác hại thuốc lá;
Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam và các Quỹ được thành lập theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, quy định của Chính phủ. Khoản
đóng góp vào các Quỹ được tính vào chi phí được
trừ quy định tại điểm này là khoản doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp vào các Quỹ theo quy định.
Điều
10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản
chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. Các khoản
chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9
của Nghị định này.
2. Các khoản
tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định
đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định kế toán, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm
cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về
vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
3. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản
chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát
triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh
nghiệp.
4. Phần chi
vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
a) Phần chi
phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú
tại Việt Nam vượt mức tính theo công thức sau:
|
Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước
ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế
|
=
|
Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam
trong kỳ tính thuế
|
x
|
Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước
ngoài trong kỳ tính thuế
|
|
Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh
thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuế
|
b) Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu
hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino;
c) Chi trả lãi tiền vay của
doanh nghiệp có giao dịch liên kết
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch
liên kết;
d) Phần chi
cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01
tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám
hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều
trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục,
cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh
hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người
lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết
cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm
tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe,
bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm
hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm
nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng
dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác, cụ thể
như sau:
d1) Việc xác
định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh
nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng
lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền
lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
d2) Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã
chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo
quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước
chi trong năm quyết toán thuế);
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm
xã hội hoặc quỹ có tính chất
an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho
người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội,
về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất
nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu
trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội,
mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc
không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp
đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng
công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc,
Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản
chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật
Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu
trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người
lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt
buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
5. Trích lập và sử dụng
các khoản dự phòng không theo đúng quy định của pháp luật về trích lập dự
phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài
chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công
trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
6. Chi khấu hao tài sản cố
định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với
tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ.
Riêng tài sản cố định phục
vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp,
bao gồm: Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà
thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo,
dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện
là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để
xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây
dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy móc, thiết bị là tài sản cố định dùng
để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và những tài sản dùng để phục vụ trực
tiếp cho người lao động trong doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
b) Chi khấu hao đối với
tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
(trừ tài sản cố định thuê tài chính);
c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý,
theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý
tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành;
d) Phần trích khấu hao không
đúng hoặc vượt mức quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như
sau:
d1) Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường
hợp khấu hao nhanh nhưng phải đáp ứng điều kiện đảm bảo kinh doanh có lãi;
d2) Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển
không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định (bao gồm
các công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển không đáp ứng đủ điều kiện xác định là
tài sản cố định phục vụ cho người lao động nêu tại điểm a khoản này) thì chi
phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 03 năm;
đ) Khấu hao đối với tài sản
cố định đã khấu hao hết giá trị trừ trường hợp tài sản cố định được cơ quan có
thẩm quyền cho phép đánh giá lại;
e) Một số trường hợp cụ thể được
xác định như sau:
e1) Không được tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
đối với: Phần trích khấu hao tương ứng với
nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống
(trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn;
ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với
tài sản cố định là máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng kinh
doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Trường hợp doanh nghiệp có
chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị
còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ đi số khấu hao lũy kế của tài sản
cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến
thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.
Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi
trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô
tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong
các ngành nghề: Vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp
phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải,
hành khách, du lịch, khách sạn. Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng cho mục
đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là máy bay, trực
thăng, tàu lượn, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu
hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải
hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn;
e2) Đối với công trình trên đất
vừa sử dụng cho sản xuất, kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được
tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng
phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc không sử dụng
phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo quy định tại điểm a
khoản này.
Doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng
tài sản cố định
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với các công trình trên đất như trụ sở văn
phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện như sau: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp
(trong trường hợp đất thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng
thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện
doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng
(trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn); có
hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng
bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng (nếu có), quyết
toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp; công trình trên đất được
quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định;
e3) Trường hợp tài sản cố
định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất, kinh doanh
nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm
thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo
định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng
đó doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định
trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế.
Doanh nghiệp phải lưu giữ
và cung cấp đầy đủ hồ sơ, nguyên nhân của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ
quan thuế yêu cầu;
e4) Quyền sử dụng đất lâu
dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế.
Quyền sử dụng đất
có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thực hiện đúng quy định của pháp
luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được phân bổ dần vào
chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc thời gian cho thuê đất
ghi trong hợp đồng giao đất/cho thuê đất (bao gồm
cả trường hợp đầu tư xây dựng mới, dừng hoạt động để sửa chữa, để đầu tư xây dựng mới).
Trường hợp doanh nghiệp mua
tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất
lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là tài sản
cố định vô hình; tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên
giá là giá mua thực tế phải trả cộng với các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản
cố định hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá
ghi trên hợp đồng mua bất động sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng
không được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanh nghiệp
mua tài sản cố định
hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài không tách riêng được giá trị
quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản.
Trường hợp doanh nghiệp có
chuyển nhượng một phần vốn hoặc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp khác theo
quy định của pháp luật, nếu có chuyển giao tài sản thì doanh nghiệp nhận chuyển
nhượng chỉ được trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí được trừ đối với các
tài sản chuyển giao đủ điều kiện trích khấu hao theo giá trị còn lại trên sổ
sách kế toán tại doanh nghiệp chuyển nhượng.
7. Các khoản chi phí trích
trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi
không hết, cụ thể như sau:
a) Các khoản trích trước bao gồm: Khoản trích trước về sửa chữa
lớn tài sản cố định theo quy định của pháp luật
kế toán; các khoản trích trước đối với hoạt động
đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể
cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh
dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn
bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác;
b) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh đã ghi nhận
doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí
thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương
ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ
các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí
(trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi
phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ
tính thuế kết thúc hợp đồng.
8. Chi cho người lao động
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền
công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không
có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho
người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại
một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước
ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di
chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể;
Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch
Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của
Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
b1) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước
ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại
Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả
có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
b2) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động
trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động,
khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng
từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp;
b3) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp
nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở
cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê
nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt
Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp;
c) Chi tiền lương, tiền
công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ
sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi; trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập
quỹ lương dự phòng. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng
không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Việc trích lập quỹ lương dự
phòng phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp
bị lỗ thì không được trích đủ 17%. Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự
phòng mà sau 6
tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng
không hết quỹ lương dự phòng thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm
sau;
d) Tiền lương, tiền công của
chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một
cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng
thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều
hành sản xuất, kinh doanh;
đ) Phần chi trang phục bằng
hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng
tiền cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có
chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi
phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm,
bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ;
e) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy
chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến và không có hội đồng nghiệm
thu sáng kiến, cải tiến;
g) Chi phụ cấp phương tiện đi lại
đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động;
h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại
và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng
từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp
doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công
tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản
chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt thì xác định
đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu
đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo
quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định
hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho
phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện
đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này
sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có
khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện
đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính
vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;
i) Các khoản chi được trừ
sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích:
i1) Các khoản chi thêm cho lao động nữ, bao gồm: Chi cho công tác
đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải
chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp, bao gồm học
phí (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người
đi học); chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu
giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm
trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân
viên; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con; phụ cấp làm thêm giờ cho
lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ
sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả
theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ
vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ;
i2) Các khoản chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số
được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch
bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định;
k) Chi trả trợ cấp mất việc làm,
trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định;
l) Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.
9. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với
doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn
ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không được vượt quá thời hạn
góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp kể
cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh; chi trả lãi tiền vay trong
quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu
tư.
a) Trường hợp doanh nghiệp
đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay
để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế;
b) Chi trả lãi tiền vay tương
ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh
nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không được
vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định
như sau:
b1) Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn
bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ;
b2) Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo
tiến độ góp vốn thì xác định như sau: Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả
lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng
số tiền vay nhân với tổng số lãi vay; nếu doanh nghiệp chỉ phát
sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng số vốn điều
lệ còn thiếu nhân với lãi suất của khoản vay nhân với
thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
10. Phần chi phí trả lãi
tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng
vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.
11. Phần chi phí được phép
thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp
đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên
35% không được tính vào chi phí được trừ; các chi phí không được tính vào chi
phí thu hồi gồm:
a) Các khoản chi quy định tại Điều 10 của Nghị
định này;
b) Chi phí phát sinh trước khi hợp đồng dầu khí có hiệu lực,
trừ trường hợp đã được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí hoặc theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ;
c) Các loại hoa hồng dầu khí và các khoản chi khác không tính
vào chi phí thu hồi theo hợp đồng;
d) Chi lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm, thăm dò, phát
triển mỏ và khai thác dầu khí;
đ) Tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại;
e) Các khoản chi khác
không được tính vào chi phí thu hồi theo Luật Dầu khí, thỏa thuận tại hợp đồng
dầu khí, chi phí vượt tỷ lệ để lại quy định tại Điều ước quốc tế.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định chi tiết khoản này.
12. Thuế giá trị gia tăng
đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương
pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9
chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản
pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp
doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà
theo thoả thuận tại hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của
doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm
thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp doanh nghiệp
ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động
không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về
quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng
nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng tặng
không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phần
thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định này; phần thuế
giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường
hợp hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được
trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra.
13. Chi đóng góp hình
thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên; phần chi đóng góp vào các Hội được
thành lập theo quy định của Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm
2024 của Chính phủ vượt quá mức quy định của Hội.
14. Chi trả tiền điện, tiền
nước đối với những hợp đồng điện, nước do chủ sở hữu là tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp
điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp
thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà
cung cấp điện, nước không có các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng
thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh;
b) Trường hợp doanh nghiệp
thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu
cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện,
nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh phù hợp với số lượng
điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
15. Phần chi phí thuê tài
sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
a) Đối với chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê
mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa,
nâng cấp tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố
định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng
thời gian tối đa không quá 03 năm;
b) Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các
tài sản không thuộc tài sản cố định như: Chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng
sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh
doanh, quyền sử dụng thương hiệu thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi
phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm;
c) Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh
doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị
quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế.
16. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế,
bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là tiền mặt,
tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh
lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối
kỳ tính thuế).
a) Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây
dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối
đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài
chính trong kỳ tính thuế;
b) Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay, tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối
đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm
phát sinh với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
17. Chi tài trợ, chi ủng hộ
địa phương, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội, chi từ thiện, trừ chi ủng
hộ, tài trợ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định
này.
18. Chi về đầu tư xây dựng
cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
a) Khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp
chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy
trì hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản
chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng
các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế;
b) Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh
khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp
trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả
lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền
vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá
trị đầu tư.
19. Khoản chi liên quan trực
tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức
của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
20. Số tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác khoáng
sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
a) Khi thực hiện quyết toán số
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản,
trường hợp số tiền đã nộp nhỏ hơn số phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản nộp bổ sung được tính vào chi phí được trừ tại kỳ
tính thuế phát sinh khoản nộp bổ sung của doanh nghiệp khai thác, thu hồi
khoáng sản.
b) Trường hợp các
giấy phép khai thác khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản
còn thời hạn khai thác, thu hồi khoáng sản
tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ được xác định theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp sau quyết toán theo quy định của pháp luật về
khoáng sản phân bổ đều cho số năm còn được khai
thác, thu hồi.
c) Đối với tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản đã tính vào chi phí được trừ theo kỳ tính thuế trước khi Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh lại.
21. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo
hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT,
BOT, BTO và một số hoạt động
kinh doanh đặc thù khác không đúng hoặc
vượt mức quy định của cơ quan có thẩm
quyền.
a) Đối với chi phí trả lãi tiền vay của các hợp
đồng BT, BOT, BTO:
a1) Doanh nghiệp BT, BOT, BTO được tính vào chi
phí được trừ đối với khoản chi trả lãi tiền vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO
theo thực tế phát sinh trong kỳ. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn áp dụng phân
bổ chi phí lãi vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO theo doanh thu thì chi phí lãi
vay trong kỳ của các hợp đồng BT, BOT, BTO được xác định theo công thức sau:
|
Chi phí lãi vay trong kỳ
|
=
|
Tổng chi phí lãi vay theo phương án tài chính
|
x
|
Doanh thu thực hiện trong kỳ
|
|
Tổng doanh thu theo phương án tài chính
|
a2) Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng
chi phí trả lãi tiền vay phân bổ theo doanh thu thì việc áp dụng phương pháp
phân bổ chi phí trả lãi tiền vay được áp dụng trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng BT,
BOT, BTO;
a3) Phần chi phí trả lãi tiền vay theo thực tế
phát sinh trong kỳ của các hợp đồng BT, BOT, BTO vượt mức chi phí lãi vay phân
bổ theo doanh thu quy định tại điểm này không được tính vào chi phí được trừ
trong kỳ mà chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo;
a4) Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp
phát sinh giao dịch liên kết thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
b) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh ngân
hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán không đúng hoặc vượt mức quy định theo
hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
22. Khoản
chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9
của Nghị định này.
23. Khoản
chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật
chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của
pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện
đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh
doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 11. Thuế
suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định
tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất
quy định tại Điều 19 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17%
áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh
thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến
không quá 50 tỷ đồng.
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp
thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán
hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh
thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo
tờ khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
a) Trường hợp
doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền
kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền
kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng
doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12
tháng.
Trường hợp
doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất
kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong
kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng
hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng
theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính
thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế
không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại
điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh
nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế;
c) Thuế suất
15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt
Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết
mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều
kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối
với hoạt động tìm kiếm, thăm dò
và khai thác dầu khí từ 25% đến
50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ
quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối
với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng,
bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác
theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được
giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất
là 40%.
Điều 12. Phương pháp tính thuế
1. Số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính
thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp
quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.
2. Doanh nghiệp
Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế thực hiện như sau đây:
a) Đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
thì thực hiện theo quy định của Hiệp định;
b) Đối với
các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, trường hợp
thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế
thu nhập doanh nghiệp) ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư có mức thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập
doanh nghiệp tính theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam, cụ thể như
sau:
b1) Doanh
nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo
quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam, kể cả trường hợp
doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập theo quy định
của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính
và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 20%, không áp dụng
mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam;
b2) Trường hợp
khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh
nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc
đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay, nhưng số thuế được trừ không vượt
quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của
Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước
ngoài được miễn thuế, giảm thuế đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu
tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi
xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam;
b3) Trường hợp
tại thời điểm doanh nghiệp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam mà khoản thu nhập từ dự án đầu
tư tại nước ngoài chưa nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài thì sau khi
nộp thuế ở nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế để
điều chỉnh số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại Việt Nam (nếu có). Trường hợp
phát sinh số thuế nộp thừa thì doanh nghiệp được hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b4) Trường hợp
doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có thu nhập từ dự án đầu tư tại nước
ngoài trong kỳ tính thuế mà không thực hiện kê khai và nộp thuế đối với phần
thu nhập này thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b5) Khoản
thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp của kỳ tính thuế phát sinh khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
ở nước ngoài. Khoản lãi, lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được
trừ vào số lỗ, lãi phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn cụ thể hồ sơ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước
ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài quy định tại khoản
này;
c) Đối
với doanh nghiệp là công ty mẹ có số thuế được phân bổ từ số thuế bổ sung của
đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp theo quy định tại khoản 11 Điều 5 Nghị quyết số 107/2023/QH15
ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy
định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và các
văn bản hướng dẫn thì số thuế được phân bổ được
trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam nhưng tổng số
thuế được trừ quy định tại điểm b khoản này và điểm này không vượt quá số thuế
thu nhập tính theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
Việc
bù trừ quy định tại điểm này được thực hiện vào kỳ tính thuế mà doanh nghiệp kê
khai và nộp thuế theo quy định tại Nghị quyết số
107/2023/QH15.
3. Số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1
Điều 2 của Nghị định này được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế
phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:
a) Dịch vụ: 5%, riêng dịch
vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn
với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng
được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%;
b) Cung cấp và phân phối hàng hóa
tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms): 1%;
riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật
tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam
phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các
doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên
liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng
xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp;
c) Tiền bản quyền: 10%;
d) Cho thuê máy bay, trực
thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển: 2%;
đ) Cho thuê giàn khoan,
máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại điểm d khoản này): 5%;
e) Lãi tiền vay: 5%;
g) Chuyển nhượng chứng
khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%;
h) Dịch vụ tài chính phái
sinh: 2%;
i) Chuyển nhượng vốn (trừ trường
hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm
thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp
doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;
k) Xây dựng, vận tải và hoạt
động khác: 2%.
Doanh
thu tính thuế được xác định theo quy định tại Điều 8 của Nghị định
này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này, bao gồm cả việc
xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ
thể.
4. Doanh nghiệp có tổng doanh
thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại Điều 11 của Nghị định
này, trong trường hợp không
xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu bán hàng
hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,3%;
b) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng
hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,2%;
c) Dịch vụ
(bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho
vay), xây dựng không bao thầu
nguyên vật liệu: 1,5%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại
lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 4%;
d) Hoạt động cung cấp sản phẩm
và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số,
nhạc số, quảng cáo số: 4%;
đ) Hoạt động
khác: 0,5%.
5. Hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và e khoản
1 Điều 2 của Nghị định này có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp (trừ thu nhập được
miễn thuế quy định tại Điều 4 của Nghị định này) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác
định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì kê
khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng
hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
a) Đối với dịch vụ (bao gồm
cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục,
y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%;
b) Đối với sản xuất, kinh
doanh hàng hoá: 1%;
c) Đối với hoạt động khác: 2%.
Chương
III
THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG
VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN
Điều 13. Thu nhập từ chuyển nhượng
vốn
1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số
vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm
cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức
chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật), chuyển nhượng cổ phần của
công ty không phải là công ty đại chúng, chuyển nhượng cổ phần của tổ
chức không phải là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy
định của pháp luật chứng khoán.
Thời điểm xác định thu nhập
từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
a) Trường hợp doanh nghiệp
bán toàn bộ công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức
chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
b) Trường hợp doanh nghiệp
có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản (bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ), lợi ích vật
chất khác có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá
trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và lợi ích vật chất khác được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại
thời điểm nhận tài sản;
c) Doanh nghiệp có thu nhập
từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập
khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Xác định thu nhập tính thuế
từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển
nhượng và chi phí chuyển nhượng.
a) Giá chuyển nhượng
được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng
chuyển nhượng.
a1) Trường hợp hợp đồng
chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì
doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm
theo thời hạn quy định trong hợp đồng;
a2) Trường hợp hợp đồng
chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định
giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm
tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn
góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù
hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của
doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với
tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng;
a3) Doanh nghiệp có hoạt động
chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp
đồng chuyển nhượng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
Việc ấn định giá chuyển
nhượng quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế;
b) Giá mua của phần
vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:
b1) Trường hợp là vốn góp
thành lập doanh nghiệp thì giá mua là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm
chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu
tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm
toán độc lập đối
với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
b2) Trường hợp là phần vốn
do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định
căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán;
b3) Trường hợp doanh nghiệp
đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá
chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại
tệ; trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng
đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại
tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo pháp luật về quản lý thuế;
c) Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực
tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Chi phí chuyển nhượng
bao gồm: Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí
giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng
từ chứng minh.
Trường hợp chi phí chuyển
nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan
công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng
từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).
Điều
14. Thu nhập từ đầu tư chứng khoán
1. Thu nhập từ chuyển nhượng
chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu,
quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức
niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại
chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
a) Trường hợp doanh nghiệp thực
hiện phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn thì phần chênh lệch giữa giá phát
hành và mệnh giá không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh
nghiệp;
b) Trường hợp doanh nghiệp tiến
hành chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần thu nhập này phải
chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Trường hợp doanh nghiệp có
chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản (bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ), lợi
ích vật chất khác có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và lợi ích vật chất khác được xác định theo giá bán
của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản;
d) Doanh nghiệp có thu nhập
từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu
nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Xác định thu nhập tính thuế
từ chuyển nhượng chứng khoán
Thu nhập tính thuế từ chuyển
nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ đi giá
mua của chứng khoán chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng.
a) Giá bán chứng khoán được xác định như sau:
a1) Đối với chứng khoán
niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện
đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá
thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của
Sở Giao dịch chứng khoán;
a2) Đối với chứng khoán của
các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá
chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng;
b) Giá mua của chứng khoán được xác định như sau:
b1) Đối với chứng khoán
niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện
đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá
thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của
Sở Giao dịch chứng khoán;
b2) Đối với chứng khoán
mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết
quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền;
b3) Đối với chứng khoán
không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá mua chứng khoán là giá chuyển nhượng
ghi trên hợp đồng chuyển nhượng;
c) Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực
tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm: Chi phí để
làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ
phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; các chi phí giao dịch, đàm
phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
3. Quỹ đầu tư chứng khoán (trừ
công ty đầu tư chứng khoán) không thuộc đối tượng
nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp. Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng
khoán khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của tổ chức đầu tư (không
phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay tổ chức đầu tư nước ngoài) khi Quỹ đầu
tư chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư theo thuế suất 20%.
Lợi tức chịu thuế quy định
tại khoản này không bao gồm phần lợi tức thuộc diện được miễn thuế hoặc đã nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Chương
IV
THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG
BẤT ĐỘNG SẢN
Điều
15. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án
gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp
luật).
2. Thu nhập từ hoạt động
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu
hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.
Thu nhập từ hoạt động cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất quy định tại khoản này không bao gồm trường
hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc
trên đất nhưng không có quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng
nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà,
công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng
không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng
quyền thuê đất.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng
các tài sản gắn liền với đất.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng
quyền sở hữu nhà ở, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.
6. Thu nhập
từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của Quỹ đầu tư bất động sản theo quy định
của pháp luật.
Công ty quản
lý Quỹ đầu tư chứng khoán kê khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng,
cho thuê bất động sản quy định tại khoản này.
Điều
16. Căn cứ tính thuế
1. Căn cứ tính thuế thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.
2. Thu nhập tính thuế được
xác định bằng thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản trừ đi các khoản
lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển lỗ theo quy định (nếu
có).
3. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định
bằng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ đi chi phí được trừ
từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: Giá vốn của bất động sản và
các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản)
quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển
nhượng bất động sản là 20%.
5. Số thuế thu nhập doanh
nghiệp trong kỳ
tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế
từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 20%.
6. Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ
chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng
mua, bán, xử lý nợ nhận giá trị bất động sản và
tài sản khác là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ
được bảo đảm thì tổ chức tín dụng, tổ chức mà
Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán,
xử lý nợ khi được phép chuyển nhượng bất động sản,
tài sản khác theo quy định của pháp luật phải kê khai nộp thuế từ hoạt động
chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác vào ngân sách nhà nước. Trường hợp bán
đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu
được thực hiện thanh toán theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay và kê
khai, nộp thuế theo quy định. Sau khi thanh toán các khoản trên, số tiền còn lại
được trả cho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động sản, tài sản khác để bảo
đảm tiền vay.
Trường hợp tổ chức tín dụng,
tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do
Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ được phép chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác đã được
thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn nếu không xác định được giá
vốn của bất động sản, tài sản khác thì giá vốn được xác định bằng vốn vay phải
trả theo hợp đồng thế chấp bất động sản, tài sản khác cộng với chi phí lãi vay
chưa trả đến thời điểm phát mãi bất động sản, tài sản khác thế chấp theo hợp đồng
và các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác nếu
có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
7. Trường hợp cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền
bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án thì số tiền
thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về kê biên, đấu giá để bảo đảm
thi hành án. Tổ chức bán đấu giá bất động sản, tài sản khác thực hiện kê khai,
khấu trừ tiền thuế từ chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác nộp vào ngân
sách nhà nước. Trên các chứng từ ghi rõ kê khai, nộp thuế về bán tài sản đảm
bảo thi hành án.
Trường hợp cơ quan thi
hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác là
tài sản đảm bảo thi hành án nếu không xác định được giá vốn của bất động sản,
tài sản khác thì giá vốn được xác định bằng số tiền nợ phải trả nợ theo quyết định
của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền để thi hành án cộng với các khoản chi phí
phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác nếu có hóa đơn chứng từ
hợp pháp.
Điều
17. Doanh thu, chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
1. Doanh thu từ hoạt động
chuyển nhượng bất động sản
a) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác
định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng,
mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các khoản
phụ thu và phí thu thêm nếu có).
Trường hợp giá chuyển quyền
sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp hơn giá đất
tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định
tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất
động sản;
b) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán
bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền
sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
c) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng,
nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo
tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập
doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể:
c1) Trường hợp doanh nghiệp
có thu tiền của khách hàng mà xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã
ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích trước của phần dự toán hạng mục công trình
chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp kê khai,
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo doanh thu trừ chi phí;
c2) Trường hợp doanh nghiệp
có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh
thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1%
trên doanh thu thu được tiền (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) và doanh thu
này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm;
c3) Khi bàn giao bất động
sản doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết
toán lại số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp số thuế thu nhập
doanh nghiệp đã tạm nộp thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì
doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp số
thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp
được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp
theo hoặc được hoàn lại số thuế đã nộp thừa;
c4) Đối với doanh nghiệp
kinh doanh bất động sản có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ và kê
khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thu được tiền, doanh thu này chưa
phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm đồng thời có
phát sinh chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới khi bắt đầu
chào bán vào năm phát sinh doanh thu thu tiền theo tiến độ thì chưa tính các
khoản chi phí này vào năm phát sinh chi phí. Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp
thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới này được tính vào chi phí được trừ tại năm đầu
tiên bàn giao bất động sản, phát sinh doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
d) Doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế trong một số trường hợp được xác định như sau:
d1) Trường hợp doanh nghiệp có cho thuê lại đất thì doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường
hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế được phân bổ đều cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo
doanh thu trả tiền một lần. Việc chọn hình thức doanh thu trả tiền một lần chỉ
được xác định khi doanh nghiệp đã đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm tài chính
đối với Nhà nước, đảm bảo các nghĩa vụ đối với các bên thuê lại đất cho hết thời
hạn cho thuê lại đất.
Trường hợp doanh nghiệp
đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương
pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên
thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng
năm miễn thuế, giảm thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số
năm trả tiền trước chia cho số năm bên thuê trả tiền trước;
d2) Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị quyền sử dụng đất bảo
đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nếu có chuyển
quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay thì doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận;
d3) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất là tài sản kê biên bảo đảm
thi hành án thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền
sử dụng đất do các bên đương sự thỏa thuận hoặc giá do Hội đồng định giá xác định.
Việc xác định doanh thu đối
với các trường hợp nêu tại điểm d phải đảm bảo các nguyên tắc nêu tại các điểm
a, b và c khoản này.
2. Chi phí được trừ từ hoạt
động chuyển nhượng bất động sản
Các khoản chi được trừ để
xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ
tính thuế phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và phải đảm bảo
các điều kiện của các khoản chi được trừ quy định tại Điều 9 của
Nghị định này và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Chi
phí chuyển nhượng bất động sản được trừ bao gồm:
a) Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn
gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
a1) Đối với đất Nhà nước
giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng
đất, số tiền cho thuê đất thực nộp ngân sách nhà nước;
a2) Đối với đất nhận quyền
sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ trả tiền
hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồng
và chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá đất tại bảng giá đất
do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy
định (trước ngày 01 tháng 01 năm 2026) hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026) tại thời điểm doanh nghiệp
nhận chuyển nhượng bất động sản;
a3) Trường hợp đất của
doanh nghiệp được thừa kế, cho, biếu, tặng trước năm 1994 thì giá vốn được xác
định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương quyết định năm 1994 căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất quy định tại
Nghị định số 87-CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ;
a4) Đối với đất có nguồn gốc
do góp vốn thì giá vốn là giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo biên bản
định giá tài sản khi góp vốn;
a5) Trường hợp doanh nghiệp đổi công trình lấy đất của Nhà nước
thì giá vốn được xác định theo giá trị công trình đã đổi, trừ trường hợp thực
hiện theo quy định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
a6) Giá trúng đấu giá
trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất;
a7) Đối với đất của doanh
nghiệp có nguồn gốc do thừa kế theo pháp luật dân sự, do được cho, biếu, tặng
mà không xác định được giá vốn thì được tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (trước ngày 01 tháng 01 năm 2026) hoặc Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định (kể
từ ngày 01
tháng 01 năm 2026) tại thời điểm thừa kế, cho, biếu, tặng;
a8) Đối với đất thế chấp bảo
đảm tiền vay, đất là tài sản kê biên để bảo đảm thi hành án thì giá vốn đất được
xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn nêu trên.
Đối với các trường hợp quy
định tại điểm a khoản này, trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì giá
vốn bao gồm cả số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật về đất đai khi chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Chi phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư do doanh nghiệp tự nguyện ứng trước theo phương án bồi thường
tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật về đất đai.
Hồ sơ, chứng từ của các
khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định của pháp
luật về đất đai;
c) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến
cấp quyền sử dụng đất;
d) Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng;
đ) Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông,
điện, cấp nước, thoát nước, bưu chính viễn thông;
e) Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất;
g) Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển
nhượng;
h) Trường hợp doanh nghiệp
vừa có hoạt động kinh doanh bất động sản vừa có hoạt động kinh doanh được hưởng
ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng các khoản chi phí. Trường hợp không hạch
toán riêng được chi phí của từng hoạt động thì chi phí chung được phân bổ theo
tỷ lệ giữa doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản so với tổng doanh thu của
doanh nghiệp;
i) Không được tính vào chi
phí chuyển nhượng bất động sản các khoản chi phí đã được Nhà nước thanh toán hoặc
thanh toán bằng nguồn vốn khác.
3. Trường hợp dự án đầu tư
hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần theo tiến độ hoàn thành thì các khoản
chi phí chung sử dụng cho dự án, chi phí trực tiếp sử dụng cho phần dự án đã
hoàn thành được phân bổ theo m2 đất chuyển quyền để xác định thu nhập
chịu thuế của diện tích đất chuyển quyền; bao gồm: Chi phí đường giao thông nội
bộ; khuôn viên cây xanh; chi phí đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước; trạm
biến thế điện; chi phí bồi thường về tài sản trên đất; chi phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng
được cấp có thẩm quyền phê duyệt còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; các chi phí khác đầu tư trên đất liên quan đến chuyển
quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
a) Việc phân bổ các chi
phí trên được thực hiện theo công thức sau:
|
Chi phí phân bổ cho diện tích đất đã chuyển nhượng
|
=
|
Tổng chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng
|
x
|
Diện tích đất đã chuyển nhượng
|
|
Tổng diện tích đất được giao dự án (trừ diện tích đất sử dụng
vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai)
|
b) Trường hợp một phần diện
tích của dự án không chuyển nhượng được sử dụng vào hoạt động kinh doanh khác
thì các khoản chi phí chung nêu trên cũng phân bổ cho cả phần diện tích này để
theo dõi, hạch toán, kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động
kinh doanh khác;
c) Trường hợp doanh nghiệp
có hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kéo dài trong nhiều năm và chỉ quyết
toán giá trị kết cấu hạ tầng khi toàn bộ công việc hoàn tất thì khi tổng hợp
chi phí chuyển nhượng bất động sản cho phần diện tích đất đã chuyển quyền,
doanh nghiệp được tạm phân bổ chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng thực tế đã phát
sinh theo tỷ lệ diện tích đất đã chuyển quyền theo công thức quy định tại điểm
a khoản này và trích trước các khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế. Sau khi
hoàn tất quá trình đầu tư xây dựng, doanh nghiệp tính toán, điều chỉnh lại phần
chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng đã tạm phân bổ và trích trước cho phần diện tích
đã chuyển quyền cho phù hợp với tổng giá trị kết cấu hạ tầng. Trường hợp khi điều
chỉnh lại phát sinh số thuế nộp thừa so với số thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất
động sản phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp
của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy định; nếu số thuế đã nộp
chưa đủ thì doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu theo quy định.
Chương V
ƯU ĐÃI THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP
Điều 18. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp,
địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều
20 của Nghị định này.
Trường hợp
Nghị định khác của Chính phủ có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
khác với quy định của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này,
trừ Nghị định quy định chi tiết Luật Thủ đô, Nghị định được ban hành theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và điểm h
khoản 8 Điều 10 Luật Tổ chức Chính phủ, các văn bản hướng dẫn các Nghị quyết
quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội và các Nghị quyết của
Chính phủ, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định các trường hợp tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của
pháp luật.
2. Ngành,
nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các trường hợp sau:
a) Ứng dụng
công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công
nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ứng
dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu
tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công
nghệ cao;
b) Sản xuất
sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ
an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an
toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm,
cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện
tử theo quy định của pháp luật về công
nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm
thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật
về công nghiệp công nghệ số;
c) Sản xuất
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên
phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
c1) Sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;
c2) Sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử
- tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất lắp ráp ô tô, cơ
khí chế tạo đến ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành (ngày
01 tháng 10 năm 2025) mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được
nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của
Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
d) Sản xuất
năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo
vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật
liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công
nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động
viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm
cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật về hóa chất, pháp luật về cơ khí;
đ) Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp
thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng
sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan
trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
e) Doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy
định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo;
g) Dự án đầu
tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:
g1) Có quy
mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư
đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
g2) Sử dụng
công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
h) Dự án đầu
tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều
20 Luật Đầu tư.
Thời gian giải ngân tổng vốn
đầu tư của các dự án quy định tại điểm này không quá 10 năm kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được
phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
i) Trồng,
chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu
tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản
xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản
1 Điều 4 của Nghị định này;
k) Nuôi trồng
lâm sản;
l) Sản phẩm
cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy
sản.
Thu nhập từ
chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện
quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản 1 Điều 4 của Nghị định
này;
m) Sản xuất
thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất
thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;
n) Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;
o) Đầu tư
kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh
nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu
làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
p) Quỹ tín dụng
nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;
q) Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp;
r) Xã hội
hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao,
môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng
Chính phủ quy định; giám định tư pháp;
s) Đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy
định tại Luật Nhà ở;
t) Xuất bản
theo quy định của Luật Xuất bản;
u) Báo chí
(bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí.
3. Địa bàn ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp bao gồm:
a) Địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại
số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị
định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ);
b) Địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ);
c) Khu kinh
tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu
công nghệ số tập trung.
Điều 19. Thuế suất ưu đãi
1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản 2 Điều 18; thu nhập
của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g và điểm h
khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;
c) Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
d) Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại
khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và
điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này, bao gồm cả trường hợp dự án đầu
tư mới tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên
50% phần diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm
a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.
2. Áp dụng
thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt
động đối với:
a) Thu nhập
của doanh nghiệp tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 18 của Nghị định này từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại
điểm k và điểm l khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;
b) Thu nhập
của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại các điểm
i, r và s khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;
c) Thu nhập
của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm
t khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;
d) Thu nhập
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản
2 Điều 18 của Nghị định này không thuộc địa bàn quy định tại khoản
3 Điều 18 của Nghị định này;
đ) Thu nhập
của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u khoản
2 Điều 18 của Nghị định này.
3. Áp dụng thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt
động đối với thu nhập của doanh nghiệp không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định này từ hoạt động thuộc ngành,
nghề quy định tại điểm l khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.
4. Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:
a) Dự án đầu tư mới thuộc
ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều
18 của Nghị định này;
b) Dự án đầu tư mới thực
hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định
này;
c) Dự án đầu tư mới tại
khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm a và điểm
b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này, bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới của doanh
nghiệp thực hiện tại khu kinh tế mà vị
trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên
50% phần diện tích nằm trên địa bàn không phải là địa bàn ưu
đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị
định này.
5. Áp dụng thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập của doanh
nghiệp tại điểm p khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.
6. Việc kéo dài thời gian
và áp dụng thuế suất ưu đãi
a) Thủ tướng Chính phủ quyết
định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tối đa không quá 15
năm đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Dự án đầu tư mới quy định
tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 18 của Nghị định này,
có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn về kinh tế - xã
hội cần đặc biệt khuyến khích;
c) Dự án đầu tư quy định tại
điểm g khoản 2 Điều 18 của Nghị định này đáp ứng một trong
các tiêu chí sau:
c1) Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu,
doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 05 năm kể từ khi có doanh
thu từ dự án đầu tư;
c2) Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo
quy định của pháp luật về lao động;
c3) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm:
Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường
bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng
mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu;
d) Đối với dự án đầu tư mới
quy định tại điểm h khoản 2 Điều 18 của Nghị định này, Thủ
tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế suất giảm không quá 50% mức thuế
suất quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không
quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều
này và được kéo dài thêm không quá 15 năm nhưng
không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.
7. Thời gian áp dụng thuế
suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy
định tại Điều này (bao gồm cả dự án nêu tại điểm g khoản 2 Điều
18 của Nghị định này) được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh
nghiệp có doanh thu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy
chứng nhận doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ sau thời điểm phát sinh
doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
Điều 20. Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế 04 năm và giảm
50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với:
a)[[4]] Thu nhập của doanh
nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp
quy định tại điểm r khoản 2 Điều 18 của Nghị định này thuộc
địa bàn quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị
định này; trường hợp thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm
r khoản 2 Điều 18 của Nghị định này không thuộc địa bàn quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này được miễn
thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp
theo.
2. Miễn thuế 02 năm và giảm
50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp
quy định tại khoản 4 Điều 19 của Nghị định này.
3. Đối với các dự án đầu
tư mới quy định tại các điểm h khoản 2 Điều 18 của Nghị định
này, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế
tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 Điều
này và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.
4. Thời gian miễn thuế, giảm
thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp
không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ
dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp doanh nghiệp được
cấp Giấy chứng nhận dự án ứng dụng
công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì
thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm
thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm
được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận
ưu đãi mà doanh nghiệp không có
thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn
thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm
cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận
ưu đãi.
5. Ưu đãi thuế đối với dự
án đầu tư mở rộng:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu
tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ,
giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 18 Nghị định này
(sau đây gọi là đầu tư mở rộng) thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng
được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại và không
phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng với thu nhập từ
dự án đang hoạt động;
b) Trường hợp dự án đang
hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự
án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều này được miễn
thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế suất. Thời gian miễn thuế,
giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn
thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành số vốn
đầu tư đã đăng ký.
b1) Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ
đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa
nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp;
b2) Trường hợp trong kỳ tính thuế,
doanh nghiệp không tính riêng được thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng thì thu
nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
như sau:
|
Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được áp dụng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
|
=
|
Tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế (không bao gồm
thu nhập khác không được hưởng ưu đãi)
|
x
|
Nguyên giá tài sản cố định đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng
cho sản xuất, kinh doanh
|
|
Tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp
|
b3) Tổng nguyên giá tài sản
cố định của doanh nghiệp gồm: Nguyên giá tài sản cố định đầu tư mở rộng đưa vào
sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang
dùng cho sản xuất, kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán
(Báo cáo tình hình tài chính) năm;
c) Ưu đãi thuế quy định tại khoản
này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại
doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động.
6. Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này phải
đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Nguyên giá tài sản cố định
tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã
đăng ký đạt tối thiểu từ 40 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc ngành,
nghề hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này hoặc
từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn quy định tại
điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
b) Tỷ trọng nguyên giá tài
sản cố định khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã
đăng ký tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định
trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng;
c) Công suất thiết kế tăng
thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng
ký tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng.
Thời gian miễn thuế, giảm
thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số
vốn đầu tư đã đăng ký và có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong
ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký từ dự án đầu
tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu
tư mở rộng hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký.
Số vốn đầu tư đăng ký đã hoàn thành giải ngân được xác định bằng chênh lệch giữa
nguyên giá tổng tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) của doanh
nghiệp tại thời điểm doanh nghiệp hoàn thành dự án đầu tư mở rộng so với thời
điểm trước khi thực hiện đầu tư mở rộng. Trong thời gian doanh nghiệp chưa hoàn
thành giải ngân số vốn đầu tư đã đăng ký thì doanh nghiệp không được hưởng ưu
đãi thuế cho dự án đầu tư mở rộng.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký số vốn đầu tư để thực hiện
dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
Điều 21. Các trường hợp miễn thuế,
giảm thuế khác
1. Doanh
nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải (trừ
đơn vị sự nghiệp, văn phòng thuộc các tập đoàn, tổng công ty không trực tiếp sản
xuất, kinh doanh) sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm
trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên
100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường
xuyên của doanh nghiệp, được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm
cho lao động nữ gồm:
a) Chi đào tạo lại nghề;
b) Chi phí tiền lương và
phụ cấp (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và
quản lý;
c) Chi khám sức khỏe thêm
trong năm;
d) Chi bồi dưỡng cho lao động
nữ sau khi sinh con theo mức chi cụ thể do cơ quan có thẩm
quyền quy định;
đ) Lương, phụ cấp trả cho
thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú theo chế độ
nhưng vẫn làm việc.
Số chi thêm cho lao động nữ
được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn,
chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt quy định tại khoản 1 Điều
9 của Nghị định này.
2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc
thiểu số, bao gồm: Chi đào tạo nghề, tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ
theo chế độ quy định.
Số chi thêm cho lao động
là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp quy định tại khoản này phải đáp ứng
điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ
thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đơn
vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp
tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.
4. Doanh
nghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Nghị định
này thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi
lên doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể
từ khi có thu nhập chịu thuế.
a) Thời
gian miễn thuế quy định tại
khoản này được tính liên tục từ năm đầu
tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế
trong ba năm đầu, kể từ
năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có
thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được
lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian
bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính
thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để
nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
b) Sau thời gian miễn thuế quy định tại khoản
này, trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn
ưu đãi thuế quy định tại Điều
18 của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi
(thuế suất ưu đãi và miễn thuế, giảm thuế) tương ứng theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này.
Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng
ưu đãi thuế (nếu có) quy định tại khoản này, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 11 của Nghị định này;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định
tại khoản này phải đáp ứng điều kiện đã
đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật, đồng thời có thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất là 12 tháng tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
lần đầu;
d) Doanh nghiệp thành lập mới được miễn thuế,
ưu đãi thuế theo quy định tại khoản này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần
đầu, không bao gồm trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo
pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành
viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham
gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành
viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt
động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh
nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
5. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập,
cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn
thuế như sau:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế đối với thu nhập từ thực hiện nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và thu nhập từ cung cấp dịch vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Cơ sở giáo dục đại học công lập theo quy
định của Luật Giáo dục đại học hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn
thuế đối với khoản thu quy định tại Điều 64 của Luật Giáo dục đại học năm 2012
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Giáo dục đại học năm 2018).
Điều 22. Trích lập
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
1. Việc
trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện
theo quy định tại Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Lãi suất
tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ không sử dụng hết quy định
tại khoản 2 Điều 17 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 05
năm hoặc kỳ hạn 10 năm (trong trường hợp không có loại kỳ hạn 05 năm) được phát
hành gần thời điểm thu hồi nhất và thời gian tính lãi là 02 năm, kể cả trường hợp doanh nghiệp hoàn nhập
Quỹ trước thời hạn 05 năm.
3. Hàng năm,
doanh nghiệp tự quyết định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
theo quy định và lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp
doanh nghiệp đã lựa chọn trích lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định tại Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17
tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân thì không trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo
quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định về nghĩa vụ
thuế trong trường hợp tài sản cố định đã được hình thành từ nguồn Quỹ để phục vụ
cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn mà được doanh
nghiệp chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và mẫu Báo cáo trích
lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Điều 23. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều kiện
áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 18
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Trong
thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực
hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này
với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế.
a) Trường hợp trong kỳ tính thuế,
doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được
hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi
thuế xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) doanh
thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế so với
tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế;
b) Trường hợp có khoản doanh thu
hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc
chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của
hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi
phí được trừ của doanh nghiệp.
2.
Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế
khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng
mức ưu đãi thuế có lợi nhất:
a) Trường hợp doanh nghiệp
đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà lựa chọn chuyển
sang áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí khác có mức ưu đãi thuế có lợi hơn thì
phải trừ đi thời gian ưu đãi (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất
ưu đãi) đã hưởng;
b) Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định của các văn
bản quy phạm pháp luật về
thuế thu nhập doanh nghiệp mà được
cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy
chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Thời gian ưu đãi còn lại được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ
cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng trước đó theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất
ưu đãi);
c) Trường
hợp doanh nghiệp có khoản thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp vừa đáp ứng điều kiện theo ngành, nghề ưu đãi thuế khác hoặc theo địa bàn
ưu đãi mà doanh nghiệp lựa chọn hưởng ưu đãi theo ngành, nghề ưu đãi khác hoặc theo
địa bàn ưu đãi thuế thì sau khi hết thời gian ưu đãi theo ngành nghề ưu đãi
khác hoặc theo địa bàn ưu đãi (bao gồm cả thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuế
suất ưu đãi) thì được chuyển sang áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế áp dụng đối với lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
theo quy định tại Nghị định này;
d) Trường hợp doanh nghiệp
đã lựa chọn hưởng ưu đãi theo quy định tại các
điểm a, b và c khoản này thì áp dụng mức ưu đãi đã lựa chọn cho toàn bộ thời
gian hưởng ưu đãi còn lại; sau khi lựa chọn
doanh nghiệp không được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo tiêu chí khác.
3. Áp dụng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu
tư sản xuất hưởng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp mà có phát sinh thu nhập từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa do dự án sản xuất
ra ngoài địa bàn thực hiện dự án
đầu tư thì cũng được hưởng ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập này;
b) Dự án đầu tư trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ tại địa bàn ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ
cao, khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung) chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của
dự án đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
Doanh
nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa
bàn thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu
nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án
đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa
bàn thành lập dự án đầu tư.
4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được
phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật về thuế
thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế
theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được lựa
chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định
của pháp luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, được
phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời
gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
Trường hợp
doanh nghiệp có dự án đầu tư mà không thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy định
của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng thuộc diện hưởng ưu
đãi theo quy định của Nghị định này thì được áp dụng ưu đãi theo quy định của
Nghị định này cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
5. Thu nhập được miễn thuế, ưu đãi thuế
trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp tại Nghị định này bao gồm cả thu nhập từ
thanh lý tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và
thu nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
6. Trường
hợp dự án đầu tư mới của doanh nghiệp tại năm đầu tiên phát sinh doanh thu, thu
nhập được hưởng ưu đãi thuế có thời gian dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa
chọn hưởng ưu đãi thuế (thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) đối với dự
án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế phát sinh doanh thu, thu nhập đó hoặc đăng ký với
cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp
theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian áp dụng ưu đãi thuế của dự án đầu
tư mới vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp từ dự án đầu
tư này của năm đầu tiên phát sinh doanh thu, thu nhập để nộp vào ngân sách nhà
nước theo quy định.
a) Trường hợp doanh nghiệp công nghệ cao,
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công
nghệ trong kỳ tính thuế đầu tiên phát sinh doanh thu hoặc trong kỳ tính thuế đầu
tiên có thu nhập có thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi
thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế (thuế suất, thời
gian miễn thuế, giảm thuế) ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ
quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp
theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào
ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Trường
hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm
cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại)
thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12
tháng. Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn:
Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không
được hưởng ưu đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm
tiếp theo.
7. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ
việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi
chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có
trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả tiền phạt
nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả
các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi
chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định.
8. Ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới:
a) Dự án
đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này phải được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy
định của pháp luật chuyên ngành.
Đối với
các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu
tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Dự án
đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới
không bao gồm các các trường hợp sau:
b1) Dự án đầu tư hình thành từ việc: Sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật.
b2) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi
chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa
tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp
tục hoạt động sản xuất, kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động);
c) Đối với
doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh
nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư thì ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh
nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu có sự thay
đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự
thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án
đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian
còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo
quy định;
d) Đối với
dự án đầu tư được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư mà trong Hồ sơ
đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư,
phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo
thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp
phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn
do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục
hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả
kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi
thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án
thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.
Trong thời
gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu
tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư cho phép gia hạn thực hiện dự án
theo quy định của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời
hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên.
9. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 11 và quy định về ưu đãi thuế tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này
không áp dụng đối với:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn;
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;
thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng
quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến
khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
b) Thu nhập từ hoạt động
tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ
hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;
c) Thu nhập từ sản xuất,
kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ
đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
d) Các khoản thu nhập khác
quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này không liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế.
Quy định
tại điểm này áp dụng đối với cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư đáp ứng điều
kiện ưu đãi về ngành, nghề quy định tại khoản 2 và điều kiện
ưu đãi về địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 18
của Nghị định này;
e) Trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
10.[[5]] Trong thời gian
được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong kỳ tính thuế mà doanh nghiệp
không đáp ứng một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 8, 12 và 14 Điều 4, khoản 2 và khoản 3 Điều
11, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21
và quy định tại Điều này thì kỳ tính thuế đó không được hưởng ưu đãi thuế mà phải
nộp thuế theo mức thuế suất 20% (đối với các trường hợp đang hưởng ưu đãi theo
các điều kiện ngành, nghề, địa bàn ưu đãi quy định tại các Điều 18, 19 và 20 của Nghị định này thì năm đó cũng tính vào
thời gian ưu đãi mà doanh nghiệp đang đăng ký hưởng).
Đối với
dự án đầu tư quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 18, điểm
c và điểm d khoản 6 Điều 19 của Nghị định này, trường hợp sau 03 năm (đối với dự án đầu tư quy định tại điểm g
là 05 năm) kể từ
khi được cấp phép đầu tư (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải
phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước hoặc do
thiên tai, địch họa, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác và được cơ quan
cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) hoặc năm thứ 04 kể từ năm có doanh thu (đối với dự án đầu tư quy định tại điểm g
là năm thứ 06) mà
dự án đầu tư của doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm g và điểm h
khoản 2 Điều 18, điểm c và điểm d khoản 6 Điều 19 của Nghị định này thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các
năm trước (nếu
có) theo quy định
của pháp luật
và không bị coi là hành vi khai sai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp, nếu có năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong
các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại điểm g và điểm h khoản 2
Điều 18 của Nghị định này thì năm đó doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp.
11. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các
khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao, kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và
áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định
thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí,
ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính
thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của
doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì
áp dụng từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành;
b) Quy định
về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1
Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3
Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành.
2.[[6]] Nghị định
này thay thế quy định về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp tại các Nghị định
sau:
a)
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
b)
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều tại các Nghị định về thuế;
c)
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
d)
Nghị định số 57/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ bổ sung điểm
g khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp[[7]]
1. Doanh nghiệp có dự án đầu
tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong thời
gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới
chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế
thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì
được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm
pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức
ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp
dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy định
tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025.
2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư hoặc cho phép
đầu tư theo quy định của pháp luật
chuyên ngành (sau đây gọi là được phép đầu tư) trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn
đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp
dự án đầu tư mở rộng đã được cấp hoặc điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư nhưng chưa được hưởng ưu
đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì được hưởng ưu
đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại
thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng
(kể cả trường hợp thuộc diện nhưng chưa được hưởng) thì được chuyển sang áp dụng
ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại.
Thời gian còn lại quy định tại điểm này được
tính từ kỳ tính thuế 2025.
Trường
hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được cấp
hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được phép đầu tư trước ngày Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì việc xác định ưu đãi và thời điểm tính hưởng
ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng thực hiện theo quy định của văn bản có hiệu
lực tại thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc được phép đầu tư.
3. Doanh nghiệp có khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi
theo quy định của văn bản pháp luật về
thuế thu nhập doanh nghiệp trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực
(không bao gồm dự án đầu tư quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này) mà khoản thu nhập đó không
thuộc diện được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
thì không được hưởng ưu đãi thuế kể từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực.
4. Doanh nghiệp có số lỗ
phát sinh trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số lỗ
từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền tham gia dự án đầu tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định
thì tiếp tục được chuyển lỗ theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại.
Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển
nhượng quyền tham gia dự án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết các Điều, khoản được giao tại Nghị định và hướng dẫn thực hiện Nghị định
này theo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo yêu cầu quản lý.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ: Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền hoặc ban
hành theo thẩm quyền để làm căn cứ thực hiện các chính sách về miễn thuế, ưu
đãi thuế quy định tại khoản 4
Điều 4 của Nghị định này và các nội dung có
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Bộ trưởng
Bộ Công Thương: Xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC (5b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
[[1]]
Văn bản này được hợp nhất từ 02 Nghị định và 01 Quyết định sau:
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 12 năm 2025.
Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Quyết định số 517/QĐ-BTC ngày 20
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Nghị định số
320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 67/2025/QH15.
Văn bản hợp nhất này không thay thế
02 Nghị định và 01 Quyết định nêu trên.
[[2]] Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách
thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số
63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số
109/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng
số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số
149/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số
67/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15, Luật số
127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số
143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 09/2026/QH16;
[[3]] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số
141/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[[4]] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số
517/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính
chính Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
[5]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định
số 517/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính
chính Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
[[6]]
Tiêu đề của khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 517/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc đính chính Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
[[7]] Điều
4 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối
với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như
sau:
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị
gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế
đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ
tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý
tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
3. Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm
kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định
tại Điều 2 Nghị định này thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian
tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập
doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng
tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc
số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp
thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025
thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại
Điều 2 Nghị định này.