|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 115/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026
|
LUẬT
THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Quốc
hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật số 06/2026/QH16 ngày
23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Thi đua, khen thưởng.[1]
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về đối
tượng, phạm vi, nguyên
tắc, hình thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền, trình tự và thủ tục thi đua, khen thưởng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với
cá nhân, tập thể, hộ gia đình người Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định
cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Thi đua là hoạt động có tổ chức
do người có thẩm quyền phát động với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
2. Danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận,
biểu dương, tôn vinh và khuyến khích bằng lợi
ích vật chất đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích
trong thi đua.
3. Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu
dương, tôn vinh và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể,
hộ gia đình có
thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
4. Sáng kiến là giải pháp có tính mới về kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mang
lại hiệu quả, lợi
ích thiết thực đã được áp dụng tại cơ sở, có khả năng nhân rộng và được cấp có thẩm
quyền công nhận.
5. Bộ, ban, ngành, tỉnh bao gồm Bộ, cơ quan ngang Bộ[2]; Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Văn phòng Trung ương Đảng,
các ban của Đảng
và tương đương ở trung ương; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Kiểm toán nhà nước; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ
quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội[3]; Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố[4].
6. Năm tròn là số
năm kỷ niệm có chữ số cuối cùng là “0”.
Điều 4. Mục tiêu của thi đua, khen thưởng
1. Mục tiêu
của thi đua là nhằm động viên, thu hút, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể, hộ
gia đình phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết, đổi mới, năng động, sáng tạo
vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
2. Mục tiêu
của khen thưởng là nhằm khuyến khích, động viên cá nhân, tập thể, hộ gia đình
hăng hái thi đua; ghi nhận công lao, thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia
đình trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 5. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
1. Việc thi
đua được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Tự nguyện,
tự giác, công khai, minh bạch;
b) Đoàn kết,
hợp tác và cùng phát triển.
2. Việc
khen thưởng được thực hiện theo các nguyên tắc
sau đây:
a) Chính
xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời;
b) Bảo đảm
thống nhất giữa hình thức, đối tượng khen thưởng và công trạng, thành tích đạt
được;
c)[5] Một
hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; thành tích đến
đâu khen thưởng đến đó.
Không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được,
trừ khen thưởng công trạng;
d)[6] Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể, hộ
gia đình trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh; cá nhân, tập thể công tác ở
địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; cá nhân, tập thể có
thành tích tiêu biểu mang lại hiệu quả thiết thực vì lợi ích chung, đi đầu
trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
3. Bảo đảm bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng.
Điều 6. Danh hiệu thi đua
1. Danh hiệu
thi đua đối với cá nhân.
2. Danh hiệu
thi đua đối với tập thể.
3. Danh hiệu
thi đua đối với hộ gia đình.
Điều
7. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
1. Phong trào thi đua.
2. Thành tích thi đua.
3. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.
Điều
8. Các loại hình khen thưởng
1.[7] Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể
có quá trình phấn đấu liên tục, tích lũy nhiều thành tích, được ghi nhận thông
qua việc tổng kết các phong trào thi đua thường xuyên và kết quả đánh giá, xếp
loại hằng năm.
2. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng kịp thời cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập được thành
tích xuất sắc đột xuất.
3.[8] Khen thưởng
phong trào thi đua theo chuyên đề là khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia
đình có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do cấp
có thẩm quyền phát động, chỉ đạo trong thời gian cụ thể.
Khen thưởng
chuyên đề là khen thưởng thành tích phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước,
Bộ, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị trong thời gian cụ thể.
4. Khen
thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt
động lâu dài trong các giai đoạn cách mạng hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các
hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ[9], có
công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.
5. Khen
thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cá nhân thuộc Quân đội nhân dân và Công
an nhân dân có thành tích, có quá trình công tác trong lực lượng vũ trang nhân
dân.
6. Khen
thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở
nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Điều
9. Hình thức khen thưởng
1. Huân chương.
2. Huy chương.
3. Danh hiệu vinh dự nhà
nước.
4. “Giải thưởng Hồ Chí
Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”.
5. Kỷ niệm chương.
6. Bằng khen.
7. Giấy khen.
Điều
10. Căn cứ xét khen thưởng
1. Thành tích đạt được.
2. Tiêu chuẩn khen thưởng.
3. Điều kiện và hoàn cảnh
cụ thể lập được thành tích.
Điều
11. Quỹ thi đua, khen thưởng
1. Quỹ thi đua, khen thưởng
được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước, từ quỹ thi đua, khen thưởng của
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác, sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong
nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp
luật.
2. Quỹ thi đua, khen thưởng
được dùng để chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; chi thưởng đối
với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho thành tích đạt được trong xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc; chi in, làm hiện vật khen thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm
cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
3. Bộ, ban, ngành, địa
phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị lập quỹ thi đua, khen thưởng để chi tổ chức
các phong trào thi đua và thực hiện chính sách, chế độ về khen thưởng theo đúng
quy định của pháp luật.
4. Người ra quyết định
khen thưởng có trách nhiệm chi thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cấp mình
quản lý; trường hợp Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định
khen thưởng thì cơ quan đã đề nghị khen thưởng quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều 83 của Luật này có trách nhiệm chi thưởng từ quỹ thi đua,
khen thưởng do cấp mình quản lý.
5. Chính phủ quy định chi
tiết việc thành lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng.
Điều 12. Hiện vật khen thưởng[10]
1. Hiện vật
khen thưởng là sản phẩm đặc biệt, được Nhà nước bảo hộ để tặng cho tập thể, hộ
gia đình, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân khi được cấp có thẩm quyền quyết định
khen thưởng, gồm huân chương, huy chương; huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước,
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; kỷ niệm chương; bằng, cờ, giấy khen của
các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
2. Thủ tướng
Chính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch
cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà
nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương; chất liệu, kích
thước các loại huân chương, huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước,
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương; khung, bằng, cờ, giấy
khen; hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; khung bằng
khen; hộp đựng khung bằng khen của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;
thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi
đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi
tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các
danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành,
tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.
Điều
13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng
1. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả công
tác thi đua, khen thưởng; phát
hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích để khen thưởng theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; nhân rộng điển
hình tiên tiến; đánh giá thành tích; chịu trách nhiệm về quyết định khen thưởng
và việc trình cấp trên khen thưởng.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm áp dụng công
nghệ thông tin, hiện đại hóa về quản lý công tác thi đua, khen thưởng.
3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt
trận, trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này và có trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền, vận động, động viên các đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực
hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng;
b) Tổ chức hoặc phối hợp với
cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức các phong trào thi đua;
c) Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về
thi đua, khen thưởng và phản biện xã hội đối với
dự thảo chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng.
4. Cơ quan báo chí có
trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thường xuyên
tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi
đua, khen thưởng; tích cực tham gia phát hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đình có
thành tích xuất sắc; phổ biến, nêu gương điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt,
góp phần cổ vũ, khích lệ phong trào thi đua. Công tác tuyên truyền phản ánh
đúng kết quả của phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kịp thời phản ánh,
đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm sau đây:
a) Tham mưu, đề xuất thực hiện công tác thi đua, khen thưởng;
b) Tham mưu phát động phong
trào thi đua; xây
dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua;
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác thi
đua, khen thưởng; tiếp nhận, xem
xét, thẩm định hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; trình cấp có thẩm quyền quyết định
việc khen thưởng;
d) Tham mưu
sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua.
Điều 14. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận
hình thức khen thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận hình thức khen thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý hoặc theo quy định của điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều
15. Hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng
1. Tổ chức thi đua, khen
thưởng trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng thi đua, khen thưởng
để vụ lợi.
2. Cản trở, nhũng nhiễu, tiêu cực trong công tác
thi đua, khen thưởng.
3. Kê khai gian dối, làm giả
hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng.
4. Lạm dụng chức vụ, quyền
hạn để đề nghị, quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng trái pháp luật.
5. Sử dụng hiện vật khen
thưởng trái thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, tác động xấu đến
xã hội.
6. Sử
dụng quỹ thi đua, khen thưởng trái quy định của pháp luật.
Chương II
TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU
THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 16. Hình thức, phạm vi tổ chức thi đua
1.
Hình thức tổ chức thi đua gồm:
a) Thi
đua thường xuyên;
b) Thi
đua theo chuyên đề.
2. Phạm
vi tổ chức thi đua gồm:
a)
Toàn quốc;
b) Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địa phương;
c)[11] Cụm, khối
thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ
chức;
d) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 17. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
1. Xác
định mục tiêu, phạm vi, đối tượng, nội dung và tiêu chí, thời gian, kế hoạch,
biện pháp tổ chức phong trào thi đua.
2.
Phát động, triển khai, thực hiện phong trào thi đua.
3. Kiểm
tra, giám sát phong trào thi đua.
4.
Tuyên truyền, phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến.
5. Sơ
kết, tổng kết và khen thưởng.
Điều 18. Thẩm quyền phát động, chỉ đạo phong trào thi đua
1. Chủ tịch nước, Thủ tướng
Chính phủ phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn quốc.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ[12],
người đứng đầu ban,
ngành phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi ngành và lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi địa phương.
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều
19. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân
1. “Chiến sĩ thi đua toàn
quốc”.
2. Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh.
3. “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
4.
“Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.
Điều 20. Danh hiệu thi đua đối với tập thể, hộ gia đình
1. Danh
hiệu thi đua đối với tập thể gồm:
a) “Cờ thi đua của Chính
phủ”;
b) Cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c) “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”;
d) “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”;
đ) Xã, phường, đặc khu[13] tiêu biểu;
e) Thôn, tổ dân phố văn hóa.
2.
Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là “Gia đình văn hóa”.
Điều
21. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”[14]
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua toàn quốc” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc
tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục được tặng
danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Có sáng kiến đã được áp
dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh
giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc hoặc
mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong
toàn quốc.
2. Người đứng đầu Bộ, ban,
ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng trong toàn quốc của
sáng kiến; xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
Điều
22. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh [15]
1. Danh hiệu chiến sĩ thi
đua Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc
tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
b) Có sáng kiến đã được áp
dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh
giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành,
tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh
hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân.
2. Người đứng đầu Bộ, ban,
ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng trong Bộ, ban,
ngành, tỉnh của sáng kiến; xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban,
ngành, tỉnh của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo.
Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc
toàn lực lượng Công an nhân dân.
Điều
23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”[16]
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Được đánh giá hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ;
b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc
“Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;
c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu
“Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu
“Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.
2.
Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại
các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.
Điều 24. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
1.
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a)
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
b) Có
tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào
thi đua.
2.
Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” để tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; dân quân thường trực, dân quân tự vệ
cơ động; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công
nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công
an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
3.
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động
không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Lao
động, sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động
xã hội;
b) Gương mẫu chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống
lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.
4. Bộ, ban, ngành, tỉnh,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể
tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” cho cá
nhân trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Bộ Quốc phòng quy định
chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” đối với dân quân
thường trực, dân quân tự vệ cơ động.
6. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động
tiên tiến” quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 25. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
1.
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu xuất
sắc trong số các tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ
chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có
thành tích xuất sắc, hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao
trong năm;
b) Nội
bộ đoàn kết; tổ chức đảng được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên[17]; đi đầu
trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
và các tệ nạn xã hội khác.
2.
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu cụm,
khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức.
3.
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi
đua do Thủ tướng Chính phủ phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên
khi sơ kết, tổng kết phong trào.
4.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 26. Danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh
1.
Danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng hằng năm cho tập thể dẫn
đầu phong trào thi đua của cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và
đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a)
Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể
tiêu biểu xuất sắc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Nội
bộ đoàn kết; tổ chức đảng được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên[18]; tích
cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và
các tệ nạn xã hội khác.
2.
Danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho tập thể dẫn đầu phong
trào thi đua theo chuyên đề do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực
hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
3. Bộ,
ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết,
hướng dẫn cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu cờ thi đua của Bộ,
ban, ngành, tỉnh.
Điều 27. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết
thắng”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao;
b) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực,
hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập
thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh
hiệu “Lao động tiên tiến”;
d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
đ) Nội bộ đoàn kết, gương
mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” để tặng
cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại
các điểm a, b, d
và đ khoản 1 Điều này, có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được
giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.
3. Bộ,
ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết,
hướng dẫn cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc”, “Đơn vị quyết thắng”.
Điều 28. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị
tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể lao
động tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao;
b) Tham gia phong trào thi đua thường
xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt
danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá
nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2.
Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
đạt các tiêu
chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này, có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể
đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị
tiên tiến”.
Điều
29. Danh hiệu xã, phường, đặc khu[19] tiêu biểu
1.[20] Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu
được xét tặng hằng năm cho xã, phường, đặc khu có thành tích tiêu biểu trong
phong trào thi đua cấp tỉnh và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Thực hiện tốt các nhiệm
vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được giao;
b) Đời sống kinh tế ổn định
và từng bước phát triển;
c) Đời sống văn hóa, tinh
thần lành mạnh, phong phú;
d) Môi trường an toàn,
thân thiện, cảnh quan sạch đẹp;
đ) Chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
e) Sự hài lòng của tổ chức,
cá nhân đối với hoạt động của chính quyền địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu xã, phường, đặc khu[21] tiêu
biểu trên cơ sở khung tiêu chuẩn do Chính phủ quy định.
Điều
30. Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa
1. Danh hiệu thôn, tổ dân
phố văn hóa để tặng hằng năm cho thôn, tổ dân phố trong phạm vi cấp xã đạt các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Đời sống kinh tế ổn định
và phát triển;
b) Đời sống văn hóa, tinh
thần lành mạnh, phong phú;
c) Môi trường an toàn,
thân thiện, cảnh quan sạch đẹp;
d) Chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; giữ vững trật tự, an toàn
xã hội; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương;
đ) Có tinh thần đoàn kết,
tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu thôn, tổ dân phố văn
hóa trên cơ sở khung tiêu chuẩn do Chính phủ quy định.
Điều
31. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”
1. Danh hiệu “Gia đình văn
hóa” để tặng hằng năm cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Gương mẫu chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Tích cực tham gia các
phong trào thi đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ an ninh, trật tự, an
toàn xã hội của địa phương;
c) Gia đình no ấm, tiến bộ,
hạnh phúc, văn minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ trong cộng
đồng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” trên
cơ sở khung tiêu chuẩn do Chính phủ quy định.
Điều 32. Các danh hiệu thi đua khác
1. Danh hiệu thi đua, tiêu
chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.
2. Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu cờ thi đua của quân
khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc
phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ do Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định.
3. Danh hiệu thi đua, tiêu
chuẩn danh hiệu cờ thi đua của đại học quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định.
4. Danh hiệu thi đua, tiêu
chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể và người đang công tác, học tập
tại cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc người đứng đầu Bộ, ngành quản lý cơ sở giáo dục quy
định theo thẩm quyền.
Chương
III
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN
KHEN THƯỞNG
Mục
1. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG HUÂN CHƯƠNG
Điều 33. Huân chương
1. Huân chương để tặng cho tập thể có nhiều thành tích; tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân có công trạng, lập được thành tích hoặc có quá trình cống
hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2.
Huân chương gồm:
a)
“Huân chương Sao vàng”;
b)
“Huân chương Hồ Chí Minh”;
c)
“Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
d)
“Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
đ) “Huân
chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
e)
“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
g)
“Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
h)
“Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”;
i)
“Huân chương Dũng cảm”;
k)
“Huân chương Hữu nghị”.
Điều 34. “Huân chương Sao vàng”
1.
“Huân chương Sao vàng” là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
2.
“Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có nhiều công lao to lớn,
đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc;
b) Có nhiều công lao to lớn,
đặc biệt xuất sắc đối với đất nước thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh
tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối
ngoại hoặc lĩnh vực khác.
3. “Huân chương Sao vàng”
để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Đã được tặng “Huân chương
Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập
được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố
mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Có bề dày truyền thống,
có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn
kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[22].
4.
“Huân chương Sao vàng” để tặng cho quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng,
tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, hệ lực lượng trong Công an nhân dân[23] đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương
Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập
được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố
mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Có bề dày truyền thống,
có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn
kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[24].
5. Tập thể đã được tặng
“Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo thì thời gian và tiêu chuẩn đề nghị tặng
“Huân chương Sao vàng” được tính từ khi được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần
gần nhất.
6.
“Huân chương Sao vàng” để tặng cho nguyên thủ quốc gia nước ngoài có công lao
to lớn đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành công
nhận và đề nghị.
7. Chính phủ quy định chi
tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Sao vàng” đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 35. “Huân chương Hồ Chí Minh”
1. “Huân chương Hồ Chí
Minh” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có công lao to lớn, đặc
biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc;
b) Có nhiều thành tích đặc
biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một
trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học,
công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Hồ Chí
Minh” để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương
Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng Nhất và sau đó có liên tục
từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được thành tích đặc biệt xuất sắc,
có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Có bề dày truyền thống,
có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn
kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[25].
3. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho quân khu, quân đoàn,
quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, hệ lực lượng trong Công an nhân dân[26] đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương
Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng Nhất và sau đó có liên tục
từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có
phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Có bề dày truyền thống,
có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn
kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[27].
4.[28] Tập thể đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có
liên tục từ 15 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích xuất
sắc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên thì được xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo. Trong thời
gian đó, nếu được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân
công” hạng Nhất thì tiêu chuẩn để tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo
thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5.
“Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho người nước ngoài có công lao to lớn đối với
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành công nhận và đề nghị.
6. Chính phủ quy định chi
tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Hồ Chí Minh” đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 36. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất
1. “Huân
chương Độc lập” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Có quá
trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Có thành
tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc
một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học,
công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương
Độc lập” hạng Nhất để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội nhân
dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng
“Huân chương Độc lập” hạng Nhì;
b) Lập được
thành tích đặc biệt xuất sắc, có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong
sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết;
tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành
tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[29].
3. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng cho tập thể không
thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị được công nhận hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập
thể lao động xuất sắc”, trong thời gian
đó có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[30].
4. “Huân chương Độc lập” hạng
Nhất để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân,
tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành tích
đặc biệt xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
5. Chính phủ quy định chi
tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 37. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì
1. “Huân chương
Độc lập” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Có quá
trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Lập được
nhiều thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc
thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật,
khoa học, công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương
Độc lập” hạng Nhì để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội nhân dịp
kỷ niệm ngày thành lập năm tròn và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng
“Huân chương Độc lập” hạng Ba;
b) Có nhiều
thành tích xuất sắc, có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp
cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ
đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[31].
3. “Huân chương
Độc lập” hạng Nhì để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng quy định tại khoản
2 Điều này và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng
“Huân chương Độc lập” hạng Ba và sau đó có liên
tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập
thể lao động xuất sắc”, trong thời gian
đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 01 lần được tặng “Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ” và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh
hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 02 lần được tặng cờ thi
đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành,
tỉnh;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[32].
4. “Huân chương Độc lập”
hạng Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá
nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có nhiều thành
tích xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
5. Chính phủ quy định chi
tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Độc lập” hạng Nhì đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 38. “Huân chương Độc lập” hạng Ba
1. “Huân
chương Độc lập” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Có quá
trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Lập được
thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một
trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học,
công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương
Độc lập” hạng Ba để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội nhân dịp
kỷ niệm ngày thành lập năm tròn lập được nhiều thành tích xuất sắc; có bề dày truyền thống; có công lao to lớn trong sự
nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết;
tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành
tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[33].
3. “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều này và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ
10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời
gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần được
tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[34];
c) Có quá trình xây dựng và phát
triển từ 30 năm trở lên.
4. “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng cho cá
nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn
trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục,
tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành tích xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận và đề
nghị.
5. Chính phủ quy định chi
tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Độc lập” hạng Ba đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 39. “Huân chương Quân công” hạng Nhất
1. “Huân
chương Quân công” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Có quá
trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Lập được
thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện,
xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân được
nêu gương trong toàn quốc.
2. “Huân chương
Quân công” hạng Nhất để tặng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhân dịp kỷ niệm
ngày thành lập năm tròn và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng
“Huân chương Quân công” hạng Nhì;
b) Lập được
thành tích đặc biệt xuất sắc, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của
Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng[35].
3. “Huân chương Quân công” hạng Nhất để tặng cho tập thể trong Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Quân công”
hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 10
năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Cờ thi đua
của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có
03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
trong thời gian tính thành tích khen thưởng[36].
4. Chính phủ
quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Quân công” hạng
Nhất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 40. “Huân chương Quân công” hạng Nhì
1. “Huân
chương Quân công” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Có quá
trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Lập được
nhiều thành tích xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng
lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân được nêu gương
trong toàn quốc.
2. “Huân chương
Quân công” hạng Nhì để tặng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhân dịp kỷ niệm ngày
thành lập năm tròn và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng
“Huân chương Quân công” hạng Ba;
b) Lập được
nhiều thành tích xuất sắc, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng,
của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng[37].
3. “Huân chương Quân công” hạng Nhì để tặng cho tập thể trong Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương
Quân công” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 10
năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua
của Chính phủ”, 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 01 lần
được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an hoặc có 02 lần được tặng
“Cờ thi đua của Chính phủ”, 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng hoặc
Bộ Công an và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng[38].
4. Chính phủ
quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Quân công” hạng
Nhì đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 41. “Huân chương Quân công” hạng Ba
1. “Huân
chương Quân công” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Có quá
trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Lập được
thành tích xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực
lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân được nêu gương
trong toàn quốc.
2. “Huân chương
Quân công” hạng Ba để tặng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhân dịp kỷ niệm ngày
thành lập năm tròn lập được thành tích xuất sắc; có công lao to lớn trong sự
nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội
bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[39].
3. “Huân chương Quân công” hạng Ba để tặng cho tập thể trong Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng
“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên
đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh
hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần
được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc
phòng hoặc Bộ Công an;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng[40];
c) Có quá
trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên.
4. Chính phủ
quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Quân công” hạng
Ba đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 42. “Huân chương Lao động” hạng Nhất
1. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích đặc biệt xuất
sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có
phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc;
b) Được giải thưởng cao của thế
giới;
c) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại
hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và
nêu gương trong toàn quốc hoặc có
công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo[41] hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Nhà nước được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền công nhận;
d)[42] Có nhiều đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng
trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
đ) Đã được tặng “Huân chương Lao
động” hạng Nhì và sau đó
có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 03 năm trở lên được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 02 lần được tặng danh hiệu chiến
sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
e) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. “Huân chương
Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đạt một
trong các tiêu chuẩn quy định tại
các điểm a, b, c và d khoản
1 Điều này;
b) Công
nhân có 03 sáng kiến mang lại giá trị cao, có lợi ích thiết thực và có đóng góp trong việc
đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
c) Nông
dân có 03 sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh, mang lại giá trị cao, có lợi
ích thiết thực hoặc
có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 05 năm
trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân phát triển sản xuất và tạo việc làm cho nhiều lao động được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
3. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng
hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà
khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
4. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng
và nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b)[43] Có nhiều đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối
ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng
trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
c) Có thành tích đặc biệt xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;
d) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng
Nhì và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến
thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua
của Chính phủ” hoặc có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được
tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành,
tỉnh hoặc
có 04 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành,
tỉnh hoặc có 04 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối
tượng được tặng cờ thi đua.
5. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này.
6. “Huân chương Lao động” hạng Nhất
để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong
tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và
có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và
đề nghị.
7. Chính phủ
quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Lao động” hạng Nhất đối với trường hợp quy định tại điểm
b và điểm e khoản 1 Điều này.
Điều 43. “Huân chương Lao động” hạng Nhì
1.“Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong
lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong Bộ, ban, ngành,
tỉnh;
b) Được giải thưởng quốc tế cao
nhất của khu
vực;
c) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại
hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và
nêu gương trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc
có công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo[44] hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh;
d)[45] Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh
được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
đ) Đã được tặng “Huân chương Lao
động” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 02 năm trở lên được công nhận
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và
có 01 lần được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
e) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. “Huân chương
Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Đạt một
trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản
1 Điều này;
b) Công nhân có 02 sáng kiến mang lại giá trị
cao, có lợi ích thiết thực và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng
nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
c) Nông
dân có 02 sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong phạm
vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh, mang lại giá trị cao và có lợi ích thiết thực hoặc
có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 04 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ
nông dân phát triển sản xuất và tạo việc
làm cho người lao động được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận.
3. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
4. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
b)[46] Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh
được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
c) Có nhiều
thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào
thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;
d) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” và 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có
03 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 03 lần được tặng bằng khen của
Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
5. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này.
6. “Huân
chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể
người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ,
luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp vào sự
phát triển kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
7. Chính phủ
quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Lao động” hạng Nhì đối với trường hợp quy định tại điểm
b và điểm e khoản 1 Điều này.
Điều 44. “Huân chương Lao động” hạng Ba
1. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a)[47] Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình
xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính
phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ,
ban, ngành, tỉnh
phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên hoặc có thành tích xuất sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà
nước;
b) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại
hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và
nêu gương ở một trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc
công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo[48] hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu ở một trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c)[49] Có nhiều đóng góp vào sự phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội,
từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng ở
một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
d) Có
thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất,
kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có
phạm vi ảnh hưởng và nêu gương ở
một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
đ) Được giải thưởng quốc tế cao
của khu vực;
e) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có
03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua cơ sở”;
g) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. “Huân chương
Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Đạt một
trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1 Điều này;
b) Công
nhân có sáng kiến được áp dụng có hiệu quả, có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ
đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề được Bộ, ban
ngành, tỉnh công nhận;
c) Nông
dân có sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong phạm vi quản lý của Bộ, ban ngành, tỉnh hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ
03 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân phát triển sản xuất và tạo việc làm cho người lao động được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
3. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này.
4. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết,
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành,
tỉnh;
b)[50] Có nhiều đóng góp trong phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước;
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh
xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c) Có thành tích xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong
trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng
Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ,
ban, ngành, tỉnh phát
động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên;
d) Có thành tích xuất sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước;
đ) Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, đã được tặng “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ
thi đua của Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành,
tỉnh hoặc có 01 lần được tặng cờ
thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban,
ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối
tượng được tặng cờ thi đua.
5. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
quy định tại khoản 4 Điều này.
6. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp
của Việt Nam và có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh
công nhận và đề nghị.
7. Chính phủ
quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Lao động” hạng Ba đối với trường hợp quy định tại điểm
đ và điểm g khoản 1 Điều này.
Điều 45. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất
1. “Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng
toàn dân, nền an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc;
b) Có
phát minh, sáng chế, công trình khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo[51] hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Nhà nước về quốc phòng, an
ninh được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận;
c) Đã được tặng “Huân chương
Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ
03 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 02 lần được Bộ
Quốc phòng hoặc Bộ Công an tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp Bộ;
d) Có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang
nhân dân.
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất để tặng cho tập
thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[52], chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được
thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện,
sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an
ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ
Công an công nhận;
b) Đã được
tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì và
sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” hoặc có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng
cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc có 04 lần được tặng cờ thi đua của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc có 04 lần
được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với tập thể không thuộc đối
tượng được tặng cờ thi đua;
c)[53] Có thành tích đặc biệt xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết
phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.
3. Chính phủ
quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 1 Điều này.
Điều 46. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì
1. “Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng
vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân,
nền an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân;
b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo[54] hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước về quốc phòng, an ninh
được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận;
c) Đã được tặng “Huân chương
Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ
02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 01 lần được Bộ
Quốc phòng hoặc Bộ Công an tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp Bộ;
d) Có quá trình cống hiến
lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân có nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[55], chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được
thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây
dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, có phạm
vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân được Bộ Quốc
phòng hoặc Bộ Công an công nhận;
b) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và
sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” và 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc có
03 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc có 03 lần được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua;
c)[56] Có nhiều thành
tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi
đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.
3. Chính phủ
quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 1 Điều này.
Điều 47. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba
1. “Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng
vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Có
thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện,
xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, có
phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng
cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng hoặc hệ lực lượng trong Công an nhân dân;
b) Có
phát minh, sáng chế, công trình khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo[57] hoặc
tác phẩm xuất sắc cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh về quốc phòng, an ninh được cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền công nhận;
c) Đã được tặng “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm
trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên,
trong thời gian đó có từ 01 năm
trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 03 lần được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
d) Có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
đ)[58] Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết
phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong
trào thi đua do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phát động có thời gian thực hiện từ
05 năm trở lên.
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng cho tập thể
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
có nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng liên tục
được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích
khen thưởng[59], chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được
thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây
dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, có phạm
vi ảnh hưởng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục
và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng hoặc hệ lực lượng trong Công an nhân dân được
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an công nhận;
b) Có quá
trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm
trở lên đến thời điểm đề nghị được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có
01 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an hoặc có 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và 01
lần được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc có 02 lần được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua;
c)[60] Có thành tích xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào
thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng
Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phát động có
thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên.
3. Chính phủ
quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 1 Điều này.
Điều 48. “Huân chương Chiến công” hạng Nhất
1. “Huân chương
Chiến công” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập
được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm
vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Chủ
động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ
chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc không quản hy sinh tính mạng,
kiên quyết đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự,
an toàn xã hội; chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được
Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
2. “Huân chương
Chiến công” hạng Nhất để tặng cho tập thể trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Lập
được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm
vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Chủ
động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững
an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; nội
bộ đoàn kết;[61] thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn
quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
Điều 49. “Huân chương Chiến công” hạng Nhì
1. “Huân chương
Chiến công” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trung thành với Tổ quốc,
với Nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được
chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm vi ảnh hưởng và
nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Chủ động,
mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ
chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an
ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và
nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
2. “Huân chương
Chiến công” hạng Nhì để tặng cho tập thể trung
thành với Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được
thành tích xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm vi ảnh hưởng và
nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Chủ
động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo
vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an ninh
chính trị, trật tự, an toàn xã hội; nội bộ đoàn
kết;[62] thành
tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng
Công an nhân dân hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công
nhận.
Điều 50. “Huân chương Chiến công” hạng Ba
1. “Huân chương
Chiến công” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trung thành với Tổ quốc,
với Nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được
chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác dụng động viên,
giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng
cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng trong Công an nhân
dân hoặc ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh
được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ
chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần
giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã
hội; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành
tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân
khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực
lượng trong Công an nhân dân hoặc ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
2. “Huân chương
Chiến công” hạng Ba để tặng cho tập thể trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được
thành tích xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; có tác dụng động viên,
giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng
cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng trong Công an nhân
dân hoặc ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh
được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Chủ động,
mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ
quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an ninh chính trị,
trật tự, an toàn xã hội; nội bộ đoàn kết;[63] thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương
trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương
thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực
lượng trong Công an nhân dân hoặc ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh được
Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
Điều 51. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
1. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” để tặng hoặc truy tặng
cho nhân sĩ, trí thức, chức sắc tôn giáo, người dân tộc thiểu số, doanh
nhân tiêu biểu, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân khác có quá
trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp
xây dựng khối Đại đoàn kết toàn dân tộc được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam công nhận.
2. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 52. “Huân chương Dũng cảm”
“Huân chương
Dũng cảm” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm khi cứu người,
cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân trong thảm họa, thiên tai, dịch bệnh,
tai nạn, cháy, nổ, đấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc dũng cảm xung phong vào
nơi nguy hiểm nhằm bảo vệ tính mạng của người dân và thành tích đạt được có tác
dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc toàn
quốc.
Điều 53. “Huân chương Hữu nghị”
1. “Huân chương Hữu nghị”
để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể người nước ngoài có đóng góp to lớn
trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam với các nước trên thế giới và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có tinh thần đoàn kết hữu
nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp,
phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam;
b) Có đóng góp to lớn
trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước hoặc
công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại
của Việt Nam; có đóng góp tích cực vào việc xây dựng, củng cố và phát triển mối
quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện giữa Việt Nam với các nước, các
tổ chức quốc tế được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
2. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Mục 2. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG HUY CHƯƠNG
Điều 54. Huy chương
1. Huy chương để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội
nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công
nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân có quá trình công
tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; người nước ngoài có nhiều đóng góp trong xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam.
2. Huy chương gồm:
a) “Huy chương Quân kỳ quyết
thắng”;
b) “Huy chương Vì an ninh
Tổ quốc”;
c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
d) “Huy chương Hữu nghị”.
Điều 55. “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
“Huy chương Quân kỳ quyết
thắng” để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công
nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân có quá trình công tác liên tục từ 25 năm trở lên, hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 56. “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
“Huy chương Vì an ninh Tổ
quốc” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm
việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân có quá trình công tác liên tục
từ 25 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 57. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”
1. “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội
nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn
vị thuộc Công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Tiêu chuẩn tặng hoặc
truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều
này như sau:
a) “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục
từ 20 năm trở lên;
b) “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục
từ 15 năm đến dưới 20 năm;
c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục
từ 10 năm đến dưới 15 năm.
3. Việc tặng hoặc truy tặng
“Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này có
thời gian làm nhiệm vụ trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ hoặc làm nhiệm vụ quốc tế được quy định
như sau:
a) Hạ sĩ quan, chiến sĩ
thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thời gian làm nhiệm vụ từ đủ 01
năm trở lên thì được tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba;
b) Quân nhân, công nhân,
công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan,
chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân hy
sinh và được công nhận liệt sĩ có thời gian làm nhiệm vụ chưa đủ 01 năm
thì được truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba; có thời gian làm
nhiệm vụ từ 01 năm đến dưới 05 năm thì được truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” hạng Nhì; có thời gian làm nhiệm vụ từ 05 năm trở lên thì được truy tặng
“Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất; trường hợp tổng thời gian công tác đã
đủ điều kiện tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” mà chưa đề nghị khen thưởng hoặc
đã được tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” mà chưa đủ điều kiện để tặng “Huy chương
Chiến sĩ vẻ vang” hạng cao hơn thì được truy tặng nâng lên một hạng;
c) Thời gian làm nhiệm vụ
trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc
làm nhiệm vụ quốc tế của quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội
nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn
vị thuộc Công an nhân dân được nhân hệ số 02 khi tính thời gian công tác để
tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” các hạng quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
58. “Huy chương Hữu nghị”
1. “Huy chương Hữu nghị” để
tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài thuộc đối tượng sau đây:
a) Người nước ngoài trong
các cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước, Chính phủ nước ngoài tương đương Bộ, ban,
ngành, tỉnh; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam tham gia với tư cách là thành viên hoặc có quan hệ đối tác; hội
hữu nghị của các nước với Việt Nam; hội hữu nghị cấp tỉnh, bang, thành phố của
các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược và đối tác toàn diện với
Việt Nam; cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng,
cơ quan đại diện thường trú của các tổ chức quốc tế, tổ chức thuộc hệ thống
Liên Hợp quốc tại Việt Nam; tổ chức phi chính phủ nước ngoài có hoạt động tại
Việt Nam;
b) Lãnh sự Danh dự nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài có thời gian đảm nhiệm chức vụ từ
03 năm trở lên;
c) Người nước ngoài không
thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này nhưng có thời gian
đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ 05 năm trở lên.
2. “Huy chương Hữu nghị” để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Có tinh thần đoàn kết hữu
nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và
phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam;
b) Có nhiều đóng góp vào
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc công cuộc xây dựng và phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Việt Nam; có
đóng góp vào việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác
tốt đẹp giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế được
Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
Mục 3. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG DANH HIỆU VINH DỰ
NHÀ NƯỚC
Điều 59. Danh hiệu vinh dự nhà nước
1. Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng
cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
2. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm:
a) “Tỉnh Anh hùng”, “Thành
phố Anh hùng”;
b) “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
c) “Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân”;
d) “Anh hùng Lao động”;
đ) “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”;
e) “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”;
g) “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”;
h) “Nghệ nhân nhân dân”,
“Nghệ nhân ưu tú”.
Điều 60. Danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
Danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”,
“Thành phố Anh hùng” để tặng cho tỉnh, thành phố[64] đạt các tiêu chuẩn sau đây:
1. Có thành tích đặc biệt xuất
sắc và toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục,
khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh và đối ngoại; đóng góp to lớn vào sự
nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
2. Năng động, sáng tạo, là
trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ, là động lực thúc đẩy sự phát
triển của khu vực và cả nước trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế;
3. Tổ chức đảng, chính quyền,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể đoàn kết, thống nhất.
Điều 61. Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
1. Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” để tặng hoặc truy tặng
cho những bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc,
xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
2. Việc
xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được thực hiện theo
quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 62. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
1. Danh hiệu “Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Tuyệt đối trung thành với
Tổ quốc, với Nhân dân; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững
vàng, có phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp
tác; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt;
b) Có hành động anh hùng,
mưu trí, dũng cảm, hy sinh quên mình, đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn
xã hội, được nêu gương trong toàn quốc hoặc có công trình nghiên cứu có giá trị
đặc biệt đã được ứng dụng vào thực tiễn hoạt động quân sự, quốc phòng, an ninh
hoặc kinh tế - xã hội trong phạm vi toàn quốc;
c) Có trình độ kỹ thuật,
chiến thuật giỏi, chuyên môn, nghiệp vụ thành thạo; không ngừng nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ; có
công lớn trong việc bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, chuyên môn, nghiệp vụ
cho đồng đội.
2. Danh hiệu “Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích đặc biệt
xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn
xã hội;
b) Sáng tạo, mưu trí, dũng
cảm trong chiến đấu và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, là ngọn cờ tiêu biểu
trong phong trào thi đua, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân trong thời gian từ 10 năm trở lên;
c) Dẫn đầu toàn quân, toàn
lực lượng Công an nhân dân trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,
đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều thành tích trong việc ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác;
d) Dẫn đầu trong việc đào
tạo, bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị
cho cán bộ, chiến sĩ; quản lý tốt vũ khí và cơ sở vật chất kỹ thuật, an toàn
tuyệt đối về người và tài sản;
đ) Trung thành với Tổ quốc,
với Nhân dân; có tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[65]; dẫn đầu trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, hợp tác, giúp
đỡ và đoàn kết quân dân, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ,
chiến sĩ;
e) Tích cực tham gia các
phong trào ở địa phương, được Nhân dân địa phương tin yêu, là tấm gương mẫu mực
về mọi mặt.
3. Ngoài các trường hợp
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân” còn để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này, tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm
đ và e khoản 2 Điều này có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu, huấn luyện, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Điều 63. Danh hiệu “Anh hùng Lao động”
1.
Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Tuyệt
đối trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần trách nhiệm
cao, nỗ lực, vượt khó, tận tụy với công việc; cần, kiệm, liêm, chính, chí công
vô tư; có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết,
hợp tác; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt;
b) Có
tinh thần lao động sáng tạo, đạt năng suất lao động cao, chất lượng và hiệu quả,
lập được thành tích đặc biệt xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh;
c)
Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước
trong thời gian từ 10 năm trở lên, được tập thể suy tôn;
d) Có
nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật,
công nghệ mới, có sáng kiến, công trình nghiên cứu khoa học, tác phẩm có giá trị
đặc biệt mang lại hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc;
đ) Có
công lớn trong việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ, trong việc
hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh.
2.
Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có
thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
b) Là tập
thể dẫn đầu toàn quốc về năng suất, chất lượng, hiệu quả, đóng góp vào sự phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10
năm trở lên;
c) Dẫn
đầu toàn quốc trong việc áp dụng và đổi mới khoa học và công nghệ, có nhiều
thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trong phong trào
phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái và chuyển đổi
số;
d) Dẫn
đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ về mọi mặt cho cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động; là điển hình về công tác đào tạo, nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ để các tập thể khác noi theo;
đ)
Trung thành với Tổ quốc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng[66]; dẫn đầu trong việc chấp
hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm tốt quyền
lợi của người lao động, quản lý tốt nguồn vốn, tài sản, bảo đảm tuyệt đối an
toàn về người và tài sản;
e)
Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt
được Nhân dân địa phương ca ngợi.
3.
Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, danh hiệu “Anh
hùng Lao động” còn để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này, tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm đ và
e khoản 2 Điều này có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc.
Điều 64. Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
1. Danh hiệu “Nhà giáo
nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” để tặng cho cá nhân gồm nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục.
2. Danh hiệu “Nhà giáo
nhân dân” để tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đã được tặng danh
hiệu “Nhà giáo ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc;
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn
trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được
học trò, đồng nghiệp và Nhân dân kính trọng;
c) Có thời gian trực tiếp
nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ
nghiên cứu giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở
lên, trong đó có từ 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.
3. Danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” để tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1
Điều này đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc;
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm, có công trong sự
nghiệp giáo dục, được học trò, đồng nghiệp và Nhân dân kính trọng;
c) Có thời gian trực tiếp
nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ
nghiên cứu giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở
lên, trong đó có từ 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.
4. Thời
gian công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ được nhân hệ số 02
khi tính thời gian công tác để xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”,
“Nhà giáo ưu tú”.
5. Danh hiệu “Nhà giáo
nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ
niệm ngày Nhà giáo Việt Nam.
6. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 65. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
1. Danh hiệu “Thầy thuốc
nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” để tặng cho cá nhân gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều
dưỡng, kỹ thuật viên ngành y, hộ sinh, lương y, lương dược và cán bộ quản lý y tế.
2. Danh hiệu “Thầy thuốc
nhân dân” để tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đã được tặng danh
hiệu “Thầy thuốc ưu tú” đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành
tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học, kỹ thuật về y tế,
có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong Nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy,
kính trọng;
c) Có thời gian trực tiếp
làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản
lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành y tế từ 25 năm trở lên,
trong đó có từ 15 năm trở lên trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế.
3. Danh hiệu “Thầy thuốc
ưu tú” để tặng cho
cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng, có nhiều thành
tích xuất sắc trong nghề, được người bệnh, đồng nghiệp và Nhân dân tin cậy,
kính trọng;
c) Có thời gian trực tiếp
làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản
lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành y tế từ 20 năm trở lên,
trong đó có từ 10 năm trở lên trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế.
4. Thời gian công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải
đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của
Chính phủ được nhân hệ số 02 khi tính thời gian công tác để xét tặng danh
hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”.
5. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” được
xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam.
6.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 66. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
1. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân
dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” để tặng cho cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa,
nghệ thuật gồm:
a) Diễn viên, đạo diễn, chỉ
đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, họa sĩ, phát
thanh viên;
b) Người sáng tạo tác phẩm
văn hóa nghệ thuật không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này do Chính
phủ quy định.
2. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân
dân” để tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đã được tặng danh hiệu
“Nghệ sĩ ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc;
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt
Nam, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ;
c) Có thời gian hoạt động
trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật từ 20 năm trở lên hoặc từ 15 năm trở lên đối
với loại hình nghệ thuật xiếc, múa;
d) Sau khi được tặng danh
hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, tiếp tục được tặng giải thưởng của các cuộc thi, liên
hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước hoặc có tác phẩm xuất sắc
có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật được công chúng yêu thích, đón nhận.
3. Danh hiệu “Nghệ sĩ ưu
tú” để tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Trung thành với Tổ quốc;
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ Nhân dân, được đồng nghiệp và Nhân
dân mến mộ;
c) Có thời gian hoạt động
trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật từ 15 năm trở lên hoặc từ 10 năm trở lên đối
với loại hình nghệ thuật xiếc, múa; được tặng giải thưởng của các cuộc thi,
liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước hoặc có tác phẩm xuất
sắc có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật được công chúng yêu thích, đón nhận.
4. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân
dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm
ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 67. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
1. Danh hiệu “Nghệ nhân
nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa.
2. Danh hiệu “Nghệ nhân
nhân dân” để tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đã được tặng danh
hiệu “Nghệ nhân ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt;
kỹ năng đặc biệt xuất sắc; có thời gian hoạt động liên quan đến việc bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa từ 20 năm trở lên;
c) Có công lớn trong việc
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
d) Được đồng nghiệp và
Nhân dân mến mộ, kính trọng; tiêu biểu cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa trong cả nước.
3. Danh hiệu “Nghệ nhân ưu
tú” để tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
kỹ năng đặc biệt xuất sắc; có thời gian hoạt động liên quan đến việc bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa từ 15 năm trở lên;
c) Có công lớn trong việc
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
d) Được đồng nghiệp và
Nhân dân mến mộ, kính trọng; tiêu biểu cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa của địa phương.
4. Danh
hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được xét tặng và công bố 03 năm một
lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Mục 4. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG “GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ
MINH”, “GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC”
Điều 68. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”
1. “Giải thưởng Hồ Chí
Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trung thành với
Tổ quốc, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
là tác giả hoặc đồng tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm đáp ứng
tiêu chuẩn quy định tại Điều 69 và Điều 70 của Luật này và
đã được công bố, sử dụng kể từ ngày 02 tháng 9 năm 1945, bao gồm:
a) Công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo[67], giáo dục;
b) Tác phẩm văn học, nghệ
thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến
trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa
hát hoặc các hình thức khác.
2. “Giải
thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” để tặng hoặc truy tặng cho người nước
ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và
phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, là tác giả hoặc đồng tác giả của tác
phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam.
3. Chính phủ quy định chi
tiết việc xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”.
Điều 69. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”
1. “Giải thưởng Hồ Chí
Minh” để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân là tác giả hoặc đồng tác giả của một hoặc nhiều công
trình, tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều 68 của Luật này và
đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đặc biệt xuất sắc;
b) Có giá trị rất cao về
khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng;
c) Có tác dụng lớn phục vụ
sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài
trong đời sống Nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật của đất nước.
2. “Giải thưởng Hồ Chí
Minh” được xét tặng và công bố 05 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 70. “Giải thưởng Nhà nước”
1. “Giải thưởng Nhà nước” để tặng hoặc truy
tặng cho cá nhân là tác giả hoặc đồng tác giả của một hoặc nhiều công trình,
tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều 68 của Luật này và đáp ứng
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Công trình nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động,
đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước;
b) Sách giáo khoa, giáo
trình có giá trị xuất sắc và được sử dụng rộng rãi trong các cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân;
c) Tác phẩm văn học, nghệ
thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật,
có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ
thẩm mỹ của Nhân dân, góp phần đáng kể vào sự phát triển nền văn học, nghệ thuật
Việt Nam.
2. “Giải thưởng Nhà
nước” được xét tặng và công bố 05 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mục 5. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG KỶ NIỆM CHƯƠNG, BẰNG
KHEN, GIẤY KHEN
Điều 71. Kỷ niệm chương
1. Kỷ niệm chương của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội để tặng cho cá nhân có đóng
góp vào quá trình phát triển của Quốc hội. Tên kỷ niệm chương, đối tượng, tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
2.[68] Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có
đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
ở trung ương.
Tên kỷ niệm chương, đối tượng
và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung
ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung
ương quy định.
3. Tên kỷ niệm chương phải
được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.
Điều 72. Bằng khen
1. “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ”.
2. Bằng khen của Bộ, ban,
ngành, tỉnh.
Điều 73. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
1. “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a)[69] Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được
bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng
Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động
có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên;
b)[70] Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và sau đó có liên tục
từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ
sở”;
c) Lập được nhiều thành tích hoặc
thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc được giải
thưởng ở khu vực;
d)[71] Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
2. “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân,
người lao động chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đạt một
trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc
thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực, ngành, nghề;
c)[72] Công nhân có sáng kiến mang lại lợi ích giá trị cao, được doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế khác nơi làm việc công nhận hoặc có phạm vi ảnh hưởng trong địa
bàn cấp xã và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để
nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề;
d)[73] Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 02 năm trở lên, có
phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã và giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển
kinh tế, tạo việc làm cho người lao động.
3. “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức,
nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, có thành
tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất
nước được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
4. “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được
thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b)[74] Có đóng góp
vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước;
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
c) Có thành
tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức;
d) Có
thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào
thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua
do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên;
đ) Có
thành tích xuất sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước;
e) Đã được tặng bằng khen của Bộ,
ban, ngành, tỉnh và sau đó có liên tục từ
05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn
vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ,
ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
5. “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này
hoặc có thành tích đóng góp vào sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
6. “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa
phương, xã hội.
7. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá
nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ,
luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh
tế - xã hội của Việt Nam được Bộ, ban, ngành,
tỉnh công nhận.
Điều 74. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh
1. Bằng khen của Bộ,
ban, ngành, tỉnh để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có
thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ban,
ngành, tỉnh phát
động;
b) Lập được
nhiều thành tích hoặc thành tích
đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ, ban, ngành,
tỉnh;
c)[75] Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
d)[76] Có 02 lần liên tục trở lên đến
thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm
liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ;
đ) Công
nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất,
có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.
2. Bằng
khen của Bộ,
ban, ngành, tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho
doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy
định tại khoản 1 Điều này hoặc có
thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ban, ngành, địa phương được Bộ,
ban, ngành, tỉnh công nhận.
3. Bằng khen của Bộ,
ban, ngành, tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có
thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
b) Lập được
thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c)[77] Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
d)[78] Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào
thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Bằng
khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ,
ban, ngành, địa phương được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
5. Bằng khen của Bộ,
ban, ngành, tỉnh để tặng cho hộ
gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất
đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
6.[79] Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy
định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban,
ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
Điều 75. Giấy khen
1. Giấy
khen gồm:
a)[80] Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và
trực thuộc Bộ, ban, ngành; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành;
b) Giấy khen
của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc,
Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã;
c) Giấy khen
của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương;
d)[81]
(được bãi bỏ)
đ) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.[82] Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy
định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân,
tập thể, hộ gia đình.
Điều 76. Hình thức bằng khen, giấy khen khác
1. Việc khen
thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
ở cấp tỉnh, giấy khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do cơ quan
trung ương của các tổ chức này quy định.
2. Việc khen
thưởng bằng hình thức bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng,
tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ do Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định.
3. Việc khen
thưởng bằng hình thức bằng khen của đại học quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định.
4. Việc khen
thưởng bằng hình thức giấy khen đối với cá nhân, tập thể người đang học tập tại
cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo hoặc người đứng
đầu Bộ, ngành, tổ chức quản lý cơ sở giáo dục quy định.
Chương IV
THẨM QUYỀN QUYẾT
ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC
KHEN THƯỞNG
Mục 1. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO
TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 77. Thẩm quyền của Chủ tịch nước
Chủ tịch nước
quyết định tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng
Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước.
Điều 78. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Chính phủ
quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.
2. Thủ tướng
Chính phủ quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ”.
Điều 79. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ trưởng, Thủ trưởng
các Bộ, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quyết định tặng kỷ niệm chương.
2.[83] Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội,
Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến
sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định
tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của
các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.
3. Bộ trưởng,
Thủ trưởng các Bộ, ban, ngành, người đứng đầu cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng danh
hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”
hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không có tư cách pháp
nhân thuộc Bộ, ban, ngành quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”,
“Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”.
4.[84]
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng cờ thi đua cấp
tỉnh, danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu
biểu, bằng khen, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh
hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.
5.[85] Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”,
“Đơn vị quyết thắng” cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều 80. Thẩm quyền của Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh,[86]
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị khác
1.[87] Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ,
ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ
thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban,
ngành tặng giấy khen.
2.[88]
(được bãi bỏ)
3.[89] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu thôn, tổ dân
phố văn hóa, “Gia đình văn hóa”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi
đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen.
4. Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định tặng
danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động
tiên tiến” và giấy khen; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành
viên quyết định tặng giấy khen.
5. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể
lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ
tiên tiến” trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và dân quân thường trực, dân quân tự vệ cơ động do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định.
6.[90] Chính phủ quy định thẩm quyền tặng giấy
khen của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành.
Điều 81. Thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với các hình thức
khen thưởng khác
1. Ngoài các
hình thức khen thưởng được quy định tại Luật này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức khen thưởng khác nhằm động viên đối
với cá nhân, tập thể có thành tích để kịp thời nêu gương trong lao động, sản xuất,
công tác và động viên phong trào thi đua, phù hợp với các nguyên tắc do Luật
này quy định.
2. Doanh
nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác có đóng góp vào sự phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước được xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng. Việc
xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng thực hiện theo các nguyên tắc
sau đây:
a) Việc xét
tặng và công bố các danh hiệu, giải thưởng phải được tổ chức công khai, khách
quan, công bằng, bình đẳng, trên cơ sở tự nguyện của doanh nhân, doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế khác, bảo đảm không trái với các quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
b)[91] Mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được tổ chức tối đa
03 giải thưởng hoặc danh hiệu có phạm vi toàn quốc. Tên gọi, nội dung của danh
hiệu, giải thưởng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, hoạt
động của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
3.[92] Thủ tướng Chính phủ quy định việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế
khác.
Điều 82. Thẩm quyền trao tặng
1. Người có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng.
2. Đại sứ hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền trao tặng các hình thức
khen thưởng của Nhà nước Việt Nam cho cá nhân, tập thể ở nước sở tại.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc trao tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng.
Mục 2. THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU
THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 83. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng
1. Danh hiệu thi đua được bình xét và đề nghị từ đơn vị cơ sở thuộc cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác. Cấp quản lý về tổ
chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, quỹ lương hoặc người đứng đầu
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm
quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các đối tượng thuộc
phạm vi quản lý.
2.[93]
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng
các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ
nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận thành
tích, đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước tặng huân chương, huy chương,
“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước.
3.[94] Người đứng đầu cơ quan được Ủy ban Thường vụ
Quốc hội phân công tham mưu, giúp về công tác thi đua, khen thưởng đề nghị Thủ
tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xét tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng
Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước đối với đại biểu
Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương, các cơ quan của Quốc hội, công chức
chuyên trách và các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội; công chức
và các Vụ chuyên môn trực thuộc Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.
Đại biểu Quốc
hội hoạt động chuyên trách ở địa phương do người có thẩm quyền của địa phương đề
nghị khen thưởng theo phân cấp về thẩm quyền quản lý đối với cán bộ ở địa
phương.
4.[95]
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng
các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ
nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận thành tích, đề
nghị Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ
xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn
quốc”.
5.[96] Người đứng đầu cơ quan được Ủy ban Thường vụ
Quốc hội phân công tham mưu, giúp về công tác thi đua, khen thưởng đề nghị
Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét
tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương, các cơ quan của
Quốc hội, công chức chuyên trách và các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy
Quốc hội; công chức và các Vụ chuyên môn trực thuộc Hội đồng Dân tộc, các Ủy
ban của Quốc hội; đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc
hội tặng kỷ niệm chương cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Quốc
hội.
6. Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm phát hiện cá nhân, tập thể có
thành tích xuất sắc, tiêu biểu để đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
7.[97] Thủ tướng
Chính phủ quy định về thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác; thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng
đối với các hội ở trung ương và địa phương; thẩm quyền khen thưởng và đề nghị
khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục đại
học tư thục.
Điều 84. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức
khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị xét
tặng danh hiệu thi đua gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua;
b) Báo cáo thành tích của
cá nhân, tập thể;
c) Biên bản bình xét thi
đua;
d)[98] (được bãi bỏ)
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng
hình thức khen thưởng gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
hình thức khen thưởng;
b) Báo cáo thành tích của
cá nhân, tập thể;
c) Biên bản xét khen thưởng;
d)[99] (được bãi bỏ)
3.[100] Trường hợp đề nghị
tặng huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải
thưởng Nhà nước”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” thì trong hồ sơ phải có ý kiến của cơ quan, tổ chức
ở trung ương có liên quan hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.[101] Trường hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xét tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình
Chủ tịch nước xét khen thưởng thì người có thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
83 của Luật này gửi đến cơ quan chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng
ở trung ương 01 bộ hồ sơ bản chính kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ
văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
Cơ quan quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng ở trung ương có trách nhiệm xây dựng, quản lý và vận hành
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng tập trung, thống nhất.
Các Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm thực hiện quy trình nghiệp vụ, tiếp nhận,
giải quyết hồ sơ qua hệ thống điện tử và kết nối dữ liệu về trung ương.
5. Người có thẩm quyền đề
nghị xét tặng hình thức khen thưởng huân chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải
thưởng Nhà nước” và danh hiệu vinh dự nhà nước quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 83 của Luật này có trách nhiệm công khai danh sách cá
nhân, tập thể trước khi đề nghị khen thưởng.
6. Số lượng hồ sơ đề nghị
xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền xem xét,
quyết định của Bộ, ban, ngành, tỉnh do Bộ, ban, ngành, tỉnh quy định. Hồ sơ đề
nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được lưu trữ theo quy
định của pháp luật.
7.[102]
Chính phủ trong nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
a) Quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xét tặng đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ;
b) Quy định việc công khai
danh sách cá nhân, tập thể trước khi đề nghị khen thưởng theo quy định tại khoản
5 Điều này;
c) Quy định thủ tục điều
chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
8.[103] Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
a) Quy định chi tiết, hướng
dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Quy định chi tiết, hướng
dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c) Quy định việc công nhận
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
d) Quy định việc công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 85. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
1. Việc
đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng theo thủ tục đơn giản được áp dụng đối với
các trường hợp sau đây:
a)[104] Việc khen thưởng phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà
nước; khen thưởng theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền nhằm kịp thời động viên tập
thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc tiêu biểu;
b) Cá
nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu
khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của
Nhà nước, của Nhân dân hoặc được giải thưởng quốc tế của khu vực hoặc thế giới;
c)
Khen thưởng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện;
d)
Khen thưởng cống hiến, khen thưởng niên hạn, khen thưởng đối ngoại;
đ)
Khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương V
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ
NHÂN, TẬP THỂ, HỘ GIA ĐÌNH TRONG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều
86. Quyền của cá nhân, tập thể, hộ gia đình
1. Cá nhân, tập thể, hộ
gia đình được tham gia các phong trào thi đua, được khen thưởng kèm theo hiện vật
khen thưởng và hưởng lợi ích khác theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân, hộ gia đình được
tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày
và sử dụng hiện vật khen thưởng. Tập thể được tặng các danh hiệu thi đua và
hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, sử dụng biểu tượng của các
hiện vật khen thưởng đó trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể.
Điều
87. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể, hộ gia đình
1. Nghiêm chỉnh chấp hành các
quy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua,
khen thưởng.
2. Phát huy thành tích đã
đạt được, tuyên truyền, phổ biến kinh nghiệm; bảo quản, lưu giữ các hiện vật
khen thưởng.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA
CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội [105]
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc thi đua, khen thưởng đối với đại
biểu Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội; công chức chuyên trách và các cơ quan
tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội; công chức và các Vụ chuyên môn trực
thuộc Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.
Điều 89. Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng[106]
1. Nội dung
quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng gồm:
a) Ban hành
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
về thi đua, khen thưởng;
b) Xây dựng
chính sách về thi đua, khen thưởng;
c) Tuyên
truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về
thi đua, khen thưởng;
d) Đào tạo,
bồi dưỡng người làm công tác thi đua, khen thưởng;
đ) Thẩm định
hồ sơ trình xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
e) Ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng và trong hệ
thống thi đua, khen thưởng, xây dựng cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; thực
hiện chuyển đổi số trong công tác thi đua, khen thưởng;
g) Phát động,
sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng; đánh giá hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng;
h) Thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
i) Giải quyết
khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng;
k) Hợp tác
quốc tế về thi đua, khen thưởng.
2. Trách nhiệm
của Chính phủ:
a) Thống nhất
quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng;
b) Quy định
tỷ lệ số năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của tổ chức đảng đối với
các hình thức khen thưởng cho tập thể có quy định tiêu chuẩn tổ chức đảng được
đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen
thưởng;
c) Quy định
việc xác định tương đương hình thức khen thưởng của Đảng đối với tổ chức đảng,
đảng viên với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng tương ứng theo quy định
của Luật này sau khi thống nhất với các cơ quan Đảng ở trung ương;
d) Quy định
việc thi đua, khen thưởng của các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt
trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương sau khi thống nhất với Ban Thường trực Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 90. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
1. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Trung ương là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Đảng và Nhà nước về công tác
thi đua, khen thưởng.
2. Thành phần Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Trung ương gồm Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng Chính phủ, các
Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác là đại diện lãnh đạo một số cơ
quan của Đảng ở trung ương, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của
các tổ chức chính trị - xã hội.
Chủ tịch Hội đồng quyết định
cụ thể thành viên Hội đồng.
3. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Trung ương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện sự phối hợp
giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của các
tổ chức chính trị - xã hội và các địa phương trong việc tham mưu, đề xuất chủ trương,
chính sách về tổ chức phong trào thi đua và công tác thi đua, khen thưởng trong
phạm vi cả nước;
b) Tham mưu, tư vấn cho cấp
có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
c) Định kỳ đánh giá phong trào
thi đua và công tác khen thưởng; kiến nghị, đề xuất chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
phong trào thi đua yêu nước; tham mưu tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; đề
xuất sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về thi đua, khen thưởng, kiểm tra công
tác thi đua, khen thưởng.
4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp và Hội
đồng Thi đua - Khen
thưởng tại cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho cấp ủy đảng,
chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền về công tác
thi đua, khen thưởng.
5.[107] Chính phủ
quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung
ương.
6.[108] Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định
chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ,
ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
Điều
91. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm
toán nhà nước
Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước căn cứ vào quy định của Luật
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thực hiện quản lý công tác
thi đua, khen thưởng trong phạm vi ngành.
Điều
92. Trách nhiệm của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các hội khác[109]
Tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, các hội khác[110] căn cứ vào quy định của Luật này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan thực hiện quản lý công tác thi đua, khen thưởng trong phạm
vi tổ chức.
Chương VII
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều
93. Xử lý vi phạm về thi đua, khen thưởng
1. Người nào có hành vi vi
phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà
bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình
sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng bị hủy bỏ, hiện vật khen thưởng và tiền thưởng bị
thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Có hành vi gian dối
trong việc kê khai công trạng, thành tích để được tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng;
b) Cung cấp thông tin sai
sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ để đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng;
c) Thẩm định, xét, duyệt,
đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái quy định của pháp luật;
d) Có kết luận, quyết định,
bản án của cơ quan có thẩm quyền về việc người đã được tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng có vi phạm, khuyết điểm dẫn đến không bảo đảm tiêu chuẩn
xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong khoảng thời gian tính
thành tích hoặc liên quan đến công trình, tác phẩm là cơ sở để tặng giải thưởng.
3. Cá nhân được tặng danh
hiệu vinh dự nhà nước mà bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu
lực pháp luật và bị áp dụng hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử
hình thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản
4 Điều này.
4. Cá nhân được tặng danh
hiệu “Anh hùng Lao động” thời kỳ kháng chiến, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân”, “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” mà bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa
án có hiệu lực pháp luật về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội
khác bị áp dụng hình phạt tù chung thân hoặc tử hình hoặc tham gia hoạt động chống
phá chế độ, Đảng, Nhà nước, đào ngũ, phản bội, chiêu hồi mà bị chấm dứt hưởng
chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng
thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.
5. Pháp nhân thương mại được
tặng danh hiệu vinh dự nhà nước mà bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa
án có hiệu lực pháp luật và bị áp dụng hình phạt
đình chỉ hoạt động vĩnh viễn thì bị tước danh
hiệu vinh dự nhà nước.
6. Cá nhân, pháp nhân
thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của
Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc
không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này thì được phục
hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.
7. Chủ tịch
nước quyết định tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.
8. Người có thẩm quyền quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thì có thẩm quyền hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được xét tặng.
9.[111] Chính phủ
quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại
danh hiệu vinh dự nhà nước.
10.[112] Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối
với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban,
ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ,
ban, ngành, tỉnh.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[113]
Điều
94. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
2. Luật Thi đua, khen thưởng
số 15/2003/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2005/QH11,
Luật số 32/2009/QH12 và Luật số 39/2013/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này
có hiệu lực thi hành.
Điều 95. Điều khoản chuyển tiếp
Nhà nước tiếp tục công nhận
và bảo hộ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc truy tặng
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành; các chế độ, quyền lợi kèm theo danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được tiếp tục thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Điều
96. Khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến
Kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến được thực hiện
như sau:
1. Nhà nước tiếp tục xem
xét, thực hiện, hoàn thành khen thưởng thành tích kháng chiến trong các cuộc
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc đối với cá nhân, tập thể, gia đình đủ điều kiện,
tiêu chuẩn;
2. Thực hiện tặng và truy tặng
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” đối với Thanh niên xung phong có
thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ,
trung thành với cách mạng, có thời gian tại ngũ từ 02 năm trở lên. Thanh niên
xung phong hy sinh trong khi làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ
quốc đã được công nhận liệt sĩ thì được truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang”;
3.[114] Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xét tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”; hướng dẫn việc thực hiện khoản
1 và khoản 2 Điều này.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.”.
[2] Cụm từ “, cơ
quan thuộc Chính phủ” được bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[3] Cụm từ “, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ khối các cơ quan trung ương” được bỏ
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2026.
[4] Cụm từ “trực thuộc trung ương” được bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[5] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 10 năm 2026.
[6] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
[7] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[8] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[9] Cụm từ “tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được
Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ” được thay thế bằng cụm từ “các hội quần chúng được
Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật
số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[10] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
[11] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
[12] Cụm từ “, cơ
quan thuộc Chính phủ” được bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[13] Từ “thị trấn”
được thay thế bằng từ “đặc khu” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Luật
số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[14] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
[15] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
[16] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
[17] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên” theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[18] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên” theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[19] Từ “thị trấn”
được thay thế bằng từ “đặc khu” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Luật
số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[20] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
[21] Từ “thị trấn”
được thay thế bằng từ “đặc khu” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Luật
số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[22] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[23] Cụm từ “, tổng
cục và tương đương thuộc Bộ, ban, ngành” được bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2026.
[24] Cụm từ “tổ chức
đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[25] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[26] Cụm từ “, tổng
cục và tương đương thuộc Bộ, ban, ngành” được bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2026.
[27] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[28] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
[29] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[30] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[31] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[32] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[33] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[34] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[35] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[36] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[37] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[38] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[39] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[40] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[41] Cụm từ “công
trình khoa học và công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật
số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[42] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[43] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[44] Cụm từ “công
trình khoa học và công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật
số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[45] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[46] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[47] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[48] Cụm từ “công
trình khoa học và công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật
số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[49] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[50] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[51] Cụm từ “công
trình khoa học và công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật
số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[52] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành
tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[53] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2026.
[54] Cụm từ “công
trình khoa học và công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật
số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[55] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[56] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2026.
[57] Cụm từ “công
trình khoa học và công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật
số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[58] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 10 năm 2026.
[59] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[60] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 10 năm 2026.
[61] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao;” được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[62] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao;” được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[63] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao;” được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[64] Cụm từ “trực
thuộc trung ương” được bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[65] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[66] Cụm từ “tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính
thành tích khen thưởng” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[67] Cụm từ “công
trình khoa học và công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật
số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[68] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
[69] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[70] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[71] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[72] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 17 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[73] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 17 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[74] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 17 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[75] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[76] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[77] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 18 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[78] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 18 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[79] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 18 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[80] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[81] Điểm này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2026.
[82] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[83] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[84] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[85] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 20 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[86] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,” được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[87] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[88] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2026.
[89] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[90] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 21 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 10 năm 2026.
[91] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[92] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[93] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[94] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[95] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 23 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[96] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 23 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[97] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 23 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[98] Điểm này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2026.
[99] Điểm này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2026.
[100] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[101] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[102] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 24 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[103] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 24 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[104] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
[105] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
[106] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
[107] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 28 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[108] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 28 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[109] Cụm từ “tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp”
được thay thế bằng cụm từ “các hội khác” theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều
2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[110] Cụm từ “tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp”
được thay thế bằng cụm từ “các hội khác” theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều
2 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[111] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 29 Điều 1 của Luật số
06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[112] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 29 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[113] Điều 3 và Điều
4 của Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Trường hợp quy định về mức độ đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức
đảng, đảng viên có sự thay đổi, Chính phủ quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn này
nhằm đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, phù hợp với các danh hiệu thi đua và
hình thức khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng sau khi thống nhất
với các cơ quan Đảng ở trung ương.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc đang
thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13; nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 trước ngày 01
tháng 10 năm 2026 thì cấp có thẩm quyền tiếp tục công nhận hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua và các hình
thức khen thưởng theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
2. Các cụm, khối thi đua đã được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ,
ban, ngành, tỉnh hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức hoạt động trong năm 2026 được tiếp tục thực
hiện đến khi tổng kết.
3. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được quyết định tặng
hoặc truy tặng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn giữ nguyên giá trị
pháp lý và không thực hiện việc xem xét, cấp đổi lại văn bằng, hiện vật khen
thưởng trừ trường hợp có quy định khác về đính chính thông tin.
4. Đối với
hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được cơ quan
có thẩm quyền thẩm định hồ sơ tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành thì thực hiện thẩm định, xét duyệt theo quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15; trường hợp hồ sơ được thẩm định mà việc áp dụng quy định
tại Luật này có lợi hơn cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình thì áp dụng quy định
của Luật này.”.
[114] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật
số 06/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.